Thái độ - Nâng cao ý thức độc lập trong nghiên cứu, có thêm sự tự tin trong việc tìm hiểu và giảiquyết các vấn đề; - Phát triển kỹ năng tổng hợp, phân tích, ra quyết định, kỹ năng thiết
Trang 2MỤC LỤC
GIỚI THIỆU HỌC PHẦN 5
BÀI 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NCKH VÀ PHƯƠNG PHÁP NCKH 6
1.1 Giới thiệu chung về NCKH 6
1.1.1 Khái niệm NCKH 6
1.1.2 Phân loại NCKH 6
1.1.3 Sản phẩm của NCKH 7
1.1.4 Các khái niệm cơ bản trong NCKH 9
1.1.5 Các yêu cầu NCKH 11
1.1.6 Đặc điểm của NCKH 11
1.2 Phương pháp nghiên cứu khoa học 11
1.2.1 Khái niệm phương pháp NCKH 11
1.2.2 Một số phương pháp nghiên cứu cơ bản 12
1.3 Quy trình nghiên cứu khoa học (NCKH) 16
BÀI 2 LỰA CHỌN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG TỔNG QUAN TÀI LIỆU 17
2.1 Lựa chọn vấn đề nghiên cứu 17
2.2 Xây dựng tổng quan tài liệu, nghiên cứu cơ sở lý luận đề tài 18
2.2.1 Mục đích của tổng quan tài liệu 18
2.2.2 Một số lưu ý trong quá trình xây dựng tổng quan tài liệu 19
2.2.3 Các bước tìm kiếm tài liệu 20
2.2.4 Các cấp độ của thông tin dữ liệu 20
2.2.5 Các dạng nguồn thông tin dữ liệu 21
2.2.6 Các bước xây dựng tổng quan tài liệu 23
2.2.7 Các hình thức trích dẫn tài liệu 25
2.2.8 Cách ghi tài liệu tham khảo 27
2.2.9 Tự động hóa việc chú dẫn và liệt kê danh mục tài liệu tham khảo 29
BÀI 3 XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT, CÂU HỎI VÀ ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU 32
3.1 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu/ Câu hỏi nghiên cứu 32
3.2 Xây dựng đề cương nghiên cứu 33
3.2.1 Xác định tên đề tài 33
Trang 33.2.2 Xác định lý do chọn đề tài/tính cấp thiết của đề tài 34
3.2.3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 35
3.2.4 Xác định mục đích, mục tiêu nghiên cứu của đề tài 36
3.2.5 Xác định khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 37
3.2.6 Xác định phương pháp nghiên cứu; giả thuyết khoa học của đề tài 38
3.2.7 Xác định nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu 38
3.2.8 Xây dựng tiến độ thực hiện đề tài 40
3.2.9 Xác định sản phẩm nghiên cứu của đề tài 41
3.2.10 Dự kiến kinh phí thực hiện nghiên cứu 41
BÀI 4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU 44
4.1 Thu thập dữ liệu thông qua nghiên cứu tài liệu 44
4.2 Thu thập dữ liệu thông qua quan sát/phỏng vấn 47
4.3 Thu thập dữ liệu thông qua phương pháp phi thực nghiệm (hội nghị, điều tra bằng bảng hỏi) 52
4.4 Thu thập dữ liệu thông qua phương pháp thực nghiệm 60
BÀI 5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU 62
5.1 Xử lý thông tin định lượng 62
5.2 Xử lý các thông tin định tính 65
BÀI 6 PHƯƠNG PHÁP VIẾT BÁO CÁO VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 67 6.1 Các giai đoạn thực hiện nghiên cứu khoa học 67
6.1.1 Giai đoạn chuẩn bị 67
6.1.2 Giai đoạn triển khai nghiên cứu 68
6.1.3 Giai đoạn kiểm tra kết quả nghiên cứu 69
6.1.4 Giai đoạn viết kết quả nghiên cứu 69
6.1.5 Giai đoạn báo cáo tổng kết kết quả nghiên cứu 70
6.2 Cách viết và trình bày báo cáo nghiên cứu 70
6.3 Báo cáo kết quả nghiên cứu 70
6.4 Một số điều cần chú ý khi viết công trình nghiên cứu 71
4
Trang 4- Phân tích được phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích, xử lý dữ liệu đề tài;
- Phân tích được cấu trúc cơ bản và nội dung của một đề cương nghiên cứu, cách trìnhbày báo cáo nghiên cứu
- Thu thập và xử lý được dữ liệu liên quan đến đề tài;
- Vận dụng để viết và trình bày được báo cáo nghiên cứu khoa học liên quan đến lĩnhvực Công nghệ may và Thời trang
3 Thái độ
- Nâng cao ý thức độc lập trong nghiên cứu, có thêm sự tự tin trong việc tìm hiểu và giảiquyết các vấn đề;
- Phát triển kỹ năng tổng hợp, phân tích, ra quyết định, kỹ năng thiết lập câu hỏi, thu thập
dữ liệu, viết báo cáo, thuyết trình trước đám đông;
- Có thái độ làm việc nghiêm túc, trung thực trong nghiên cứu khoa học
B NỘI DUNG
Bài 1 Giới thiệu chung về NCKH và phương pháp NCKH
Bài 2 Lựa chọn vấn đề nghiên cứu và xây dựng tổng quang tài liệu
Bài 3 Xây dựng giả thuyết, câu hỏi và đề cương nghiên cứu
Bài 4 Phương pháp thu thập dữ liệu
Bài 5 Phương pháp xử lý dữ liệu
Bài 6 Phương pháp viết báo cáo và báo cáo kết quả nghiên cứu
Trang 5C PHÂN BỐ THỜI GIAN:
Lên lớp_ 30 tiết: Giảng lý thuyết_28 tiết; Kiểm tra_02 tiết; Tự học_60 tiết
6
Trang 6BÀI 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NCKH VÀ PHƯƠNG PHÁP NCKH
1.1 Giới thiệu chung về NCKH
1.1.1 Khái niệm NCKH
Theo tác giả Vũ Cao Đàm khoa học được hiểu là: “Hệ thống tri thức về qui luậtcủa vật chất và sự vận động của vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội, và tư duy”.Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức:
- Tri thức kinh nghiệm là những hiểu biết được tích lũy một cách ngẫu nhiêntrong đời sống hàng ngày
- Tri thức khoa học là những hiểu biết được tích lũy một cách hệ thống nhờ hoạtđộng nhiên cứu khoa học, là loại hoạt động được vạch sẵn theo một mục tiêuxác định và được tiến hành dựa trên những phương pháp khoa học
* Nghiên cứu khoa học (NCKH)
Theo tác giả Vũ Cao Đàm: “NCKH là sự phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhậnthức khoa học về thế giới; hoặc là sự sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuậtmới để làm biến đổi sự vật phục vụ cho mục tiêu hoạt động của con người”
Nghiên cứu khoa học là hoạt động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm.Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức,… đạt được từ các thí nghiệm nghiên cứu khoahọc để phát hiện những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội, và đểsáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn
1.1.2 Phân loại NCKH
1.1.2.1 Phân loại theo chức năng:
Nghiên cứu mô tả là nghiên cứu nhằm đưa ra một hệ thống tri thức về nhận dạng
sự vật, giúp phân biệt được sự khác nhau về bản chất giữa sự vật này với sự vật khác
Nghiên cứu giải thích là những nghiên cứu nhằm làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự
hình thành và quy luật chi phối quá trình vận động của sự vật
Nghiên cứu giải pháp là loại nghiên cứu nhằm làm ra một sự vật mới chưa tồn tại,
luôn hướng vào sự sáng tạo các giải pháp làm biến đổi thế giới
Trang 7Nghiên cứu dự báo là những nghiên cứu nhằm nhận dạng trạng thái của sự vật
trong tương lai
1.2.1.2 Phân loại theo giai đoạn của nghiên cứu
Nghiên cứu cơ bản là những nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính, cấu trúc, động
thái các sự vật, tương tác trong nội bộ sự vật và mối liên hệ giữa sự vật với các sự vậtkhác
Nghiên cứu ứng dụng là sự vận dụng quy luật được phát hiện từ nghiên cứu cơ
bản để giải thích một sự vật, tạo ra những nguyên lý mới về các giải pháp và ứng dụngchúng vào sản xuất và đời sống
Nghiên cứu triển khai còn gọi là triển khai thực nghiệm, là sự vận dụng các lý
thuyết để đưa ra các hình mẫu với những tham số khả thi về kỹ thuật Hoạt động triểnkhai gồm 3 giai đoạn: tạo vật mẫu, tạo công nghệ và sản xuất thử loạt nhỏ
Hình 1.1 Quan hệ giữa các loại hình nghiên cứu [1]
8
Trang 81.1.3 Sản phẩm của NCKH
1.1.3.1Bài báo khoa học
Bài báo khoa học (tiếng Anh: scientific paper hay có kho viết tắt là paper) là một bàibáo có nội dung khoa học được công bố trên một tập san khoa học (scientific journal) đãqua hệ thống bình duyệt (peer-review) của tập san
Cấu trúc chi tiết của một bài báo gồm các phần sau:
– Tiêu đề (Title)– Tên tác giả (Authorship)– Tóm tắt (Abstract or Summary)– Từ khóa (Key words)
– Đặt vấn đề (Introduction) và mục tiêu nghiên cứu (Objective)– Phương pháp nghiên cứu (Materials and Methods)
– Kết quả (Results)– Bàn luận (Discussion)– Kết luận (Conclusion), có thể ghép với bàn luận– Lời cảm ơn (Acknowledgements)
– Tài liệu tham khảo (References)– Phụ lục (Appendix)
Một bài báo chỉ khi nào được xem là “bài báo khoa học” nếu nó qua cơ chế bìnhduyệt và được công bố trên một tập san chuyên môn Những bài báo xuất hiện dưới dạngbản tóm tắt hay thậm chí bài báo ngắn không thể xem là những bài báo khoa học bởi vì nó không đáp ứng được hai yêu cầu trên.
1.1.3.2 Sách chuyên khảo
Sách chuyên khảo: là sách có nội dung chủ yếu từ các kết quả nghiên cứu sâu vàtương đối toàn diện về một lĩnh vực hay chủ đề nghiên cứu, trong đó chủ biên phải cóđóng góp ít nhất 25 % kết quả nghiên cứu do chính chủ biên thực hiện Sách được sửdụng giảng dạy, nền tảng nghiên cứu chuyên sâu hay tra cứu các vấn đề chuyên sâu
Trang 9chọn một (bộ) giáo trình để giảng dạy, nghiên cứu Một (bộ) giáo trình có thể sử dụng chomột hoặc nhiều học phần và có thể được sử dụng cho nhiều ngành, bậc học Giáo trình doTrường tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn từ các giáo trình đã được xuất bản trong và ngoàinước.
1.1.3.4Một số sản phẩm khác của NCKH: phát minh, sáng chế
Phát minh: Chỉ có trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, đã tồn tại khách quan (không
có tính mới), có khả năng áp dụng để giải thích thế giới, nhưng chưa thể áp dụng trực tiếpvào sản xuất hoặc đời sống mà phải thông qua các giải pháp kỹ thuật, nó không có giá trịthương mại
Ví dụ: Archimède phát minh định luật sức nâng của nước, Newton phát minh địnhluật vạn vật hấp dẫn, Nguyễn Văn Hiệu phát minh định luật bất biến tiết diện của các quátrình sinh hạt…
Sáng chế: Không tồn tại sẵn có trong tự nhiên mà phải nhờ quá trình đầu tư về tài
chính, nhân lực mới có thể tạo ra có khả năng áp dụng trực tiếp vào sản xuất và đời sống.Sáng chế có ý nghĩa thương mại, trong thực tế người ta có thể mua, bán sáng chế (chuyểnnhượng quyền sở hữu sáng chế) hoặc chuyển quyền sử dụng sáng chế
Ví dụ: Nobel sáng chế công thức thuốc nổ TNT, nhằm mục đích phục vụ cho quátrình khai mỏ
1.1.4 Các khái niệm cơ bản trong NCKH
Đề tài: định hướng vào việc trả lời những câu hỏi về ý nghĩa học thuật, có thể chưa
quan tâm nhiều đến việc hiện thực hóa trong hoạt động thực tiễn
Ví dụ đề tài:
• Ứng dụng công nghệ Lean để cải tiến năng suất trong các doanh nghiệp may
• Xây dựng video quy trình may các cụm chi tiết trên sản phẩm áo jacket
Dự án: là loại đề tài có mục đích ứng dụng xác định cụ thể về kính tế, xã hội Dự
án có đòi hỏi khác đề tài như: đáp ứng một nhu cầu đã được nêu ra; chịu sự ràng buộc của
kỳ hạn và thường là ràng buộc về nguồn lực
Ví dụ dự án:
10
Trang 10- Cải tiến phương tiện sản xuất: dụng cụ gá lắp, rập cải tiến, cải tiến thiết bị,…
- Sản xuất tinh gọn
- Áp dụng 5S tại doanh nghiệp may
- Áp dụng triển khai triết lý Kaizen
- Cải tiến chuyền sản xuất: cân bằng chuyền; cải tiến hệ thống sản xuất; trình tự
cân bằng chuyền
Đề án: là loại văn kiện được xây dựng để trình một cấp quản lý hoặc một cơ quan
tài trợ để xin thực hiện một công việc nào đó Sau khi đề án được phên duyệt có thể xuấthiện dự án, chương trình, đề tài hoặc những hoạt động kinh tế, xã hội theo yêu cầu của đềán
Ví dụ: Đề án “Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường văn hoánghệ thuật giai đoạn 2011-2020”
Chương trình: là một nhóm các đề tài hoặc dự án được tập hợp theo mục đích xác
định Giữa chúng có tính độc lập tương đối cao
Ví dụ: “Chương trình về giáo dục và đào tạo” có dự án đào tạo cán bộ tin học vàđưa tin học vào nhà trường; dự án xây dựng một số trường đại học, trung học chuyênnghiệp trọng điểm “Chương trình phát triển văn hoá” có các dự án chống xuống cấp vàtôn tạo các di tích lịch sử; Dự án nghiên cứu, điều tra, bảo tồn một số làng, bản, buôn tiêubiểu và lễ hội truyền thống đặc sắc của dân tộc ít người…
Mục tiêu nghiên cứu: là cụm từ chỉ những nội dung cần được xem xét và làm rõ
trong khuôn khổ đối tượng nghiên cứu đã xác định Thực chất đósự phân tích chi tiết hóađối tượng nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu: là một chủ đề mà người nghiên cứu (hoặc nhóm nghiên
cứu) thực hiện
Đối tượng nghiên cứu: là cụm từ dùng chỉ những nội dung cần được xem xét và
làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu Mỗi nhiệm vụ nghiên cứu có thể chứa đựng một hoặcmột số đối tượng nghiên cứu
Trang 11Khách thể nghiên cứu: là vật mang đối tượng nghiên cứu, là nơi chứa đựng những
câu hỏi mà người nghiên cứu cần tìm câu trả lời Khách thể nghiên cứu đó là: một khônggian, một khu cực hành chính, một quá trình, một hoạt dộng, một cộng đồng
Phạm vi nghiên cứu: không phải là đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát
được xem xét toàn diện trong một thời gian, mà nó được giới hạn trong một số phạm vinhất định: phạm vi quy mô của mẫu KS, phạm vi không gian của sự vật, phạm vi thờigian của tiến trình của sự vật, phạm vi nội dung nghiên cứu
Mẫu khảo sát, còn gọi là đối tượng khảo sát, là một bộ phận đủ đại diện khách thể
nghiên cứu được người nghiên cứu lựa chọn để xem xét
Trang 121.2 Phương pháp nghiên cứu khoa học
1.2.1 Khái niệm phương pháp NCKH
Phương pháp NCKH chính là việc con người sử dụng một cách có ý thức các quy
luật vận động của đối tượng như phương tiện để khám phá chính đối tượng đó Phươngpháp nghiên cứu là con đường dẫn nhà khoa học đạt tới mục đích sang tạo
Dưới góc độ thông tin, phương pháp NCKH là cách thức, con đường, phương tiệnthu thập, xử lý thông tin khoa học (số liệu, sự kiện) nhằm làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu
để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu và cuối cùng đạt được mục đích nghiên cứu
1.2.2 Một số phương pháp nghiên cứu cơ bản.
1.2.2.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát khoa học:
Quan sát khoa học là phương pháp tri giác đối tượng một cách có hệ thống để thu thập
thông tin về đối tượng Quan sát khoa học là sử dụng một cách có chủ đích, có kế hoạch, theo những quy cách nhất định các giác quan cùng với ngôn ngữ viết (và có khi cả các phương tiện kĩ thuật) để ghi nhận, thu thập những biểu hiện của các đối tượng nghiên cứu làm tư liệu phục vụ cho việc NCKH.
Có hai loại hình quan sát chính: Quan sát trực tiếp, Quan sát gián tiếp
- Quan sát trực tiếp là quan sát trực diện đối tượng đang diễn biến trong thực tiễn
bằng mắt thường hay bằng các phương tiện kỹ thuật như máy quan trắc, kính thiênvăn, kính hiển vi để thu thập thông tin trực tiếp Quan sát trực tiếp sẽ giúp nhànghiên cứu có được những thông tin chính xác về những hoạt động, sự việc cóliên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Quan sát gián tiếp: là quan sát diễn biến hiệu quả của các tác động tương tác giữa
đối tượng quan sát tới các đối tượng khác, mà bản thân đối tượng không thể quansát trực tiếp được như: nghiên cứu các nguyên tử, hóa học lượng tử
Phương pháp điều tra:
Điều tra là phương pháp khảo sát một nhóm đối tượng trên một diện rộng nhằm phát
hiện các quy luật phân bố, trình độ phát triển, những đặc đi ểm về mặt định tính và địnhlượng của các đối tượng cần nghiên cứu
Trang 13Các tài liệu điều tra được sẽ là những thông tin quan trọng về đối tượng cần cho cácquá trình nghiên cứu và là căn cứ quan trọng để đề xuất những giải pháp khoa học haygiải pháp thực tiễn.
Có hai loại điều tra: điều tra cơ bản và điều tra xã hội học
- Điều tra cơ bản: là khảo sát sự có mặt của các đối tượng trên một diện rộng, để
nghiên cứu các quy luật phân bổ cũng như các đặc điểm về mặt định tính và địnhlượng Ví dụ: điều tra địa hình, địa chất, điều tra dân số, trình độ văn hóa, điều trachỉ số thông minh (IQ) của trẻ em, điều tra khả năng tiêu thụ hàng hóa
- Điều tra xã hội học: là điều tra quan điểm, thái độ của quần chúng về mặt sự kiện
chính trị, xã hội, hiện tượng văn hóa, thị hiếu, Ví dụ: điều tra nguyện vọng nghềnghiệp của thanh niên, điều tra hay trưng cầu dân ý về bản hiến pháp mới
Một số phương pháp điều tra cơ bản:
+ Phương pháp phỏng vấn : Đó là việc đưa ra thận trọng những câu hỏi phù hợp,
có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Mục đích của phỏng vấn con người là để tìmthấy những gì đang diễn ra trong suy nghĩ và tình cảm của họ về một điều/vấn đề
gì đó Có 3 loại phỏng vấn: phỏng vấn có cấu trúc, phỏng vấn bán cấu trúc vàphỏng vấn không chính thức Tuy nhiên, trong thực tế cả ba loại này thường đanxen vào nhau
+ Phương pháp phỏng vấn :
Phỏng vấn cấu trúc và bán cấu trúc: đó là việc thu thập thông tin dựa trên những
bảng hỏi được soạn thảo sẵn từ trước
Phỏng vấn không chính thức Đây là loại hình phỏng vấn được dùng khá phổ biến
trong nghiên cứu định tính Nó giống như những cuộc đàm thoại, cùng theo đuổinhững quan tâm của cả người nghiên cứu và người trả lời Chúng không có bất kìmột trật tự các câu hỏi hay một loại hình câu hỏi cụ thể nào cả Mục tiêu chính củaphỏng vấn không chính thức là tìm hiểu những suy nghĩ và quan điểm của một cánhân khi so sánh với những người khác
+ Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Bảng hỏi là một trong những công cụ phổ
biến nhất để thu thập số liệu cho nghiên cứu định lượng Nhà nghiên cứu cần có
14
Trang 14công cụ tốt trước khi đi thu thập số liệu và công cụ đó phải giúp nhà nghiên cứuthu được thông tin để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu đặt ra.
Phương pháp thực nghiệm
Nghiên cứu thực nghiệm là một trong những loại hình nghiên cứu có sức thuyếtphục nhất mà nhà nghiên cứu có thể sử dụng Đây là cách tốt nhất để thiết lập mối quan
hệ nguyên nhân – kết quả giữa các biến số
Hiệu quả của phương pháp thực nghiệm làm tăng trình độ kỹ thuật thực hành nghiêncứu làm phát triển khả năng tư duy lý thuyết Thực nghiệm tạo ra một hướng nghiên cứumới, phương hướng hoàn toàn chủ động trong sang tạo khoa học
Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
Là phương pháp nghiên cứu xem xét lại những thành quả của hoạt động thực tiễntrong quá khứ để rút ra những kết luận bổ ich cho thực tiễn và khoa học phương pháp nàythường hướng vào nghiên cứu diễn biến và nguyên nhân của các sự kiện và giải pháp thựctiễn đã áp dụng trong sản xuất hay trong hoạt động xã hội để tìm ra các giải pháp hoànhảo nhất
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia là phương pháp sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia cótrình độ cao của một chuyên ngành để xem xét, nhận định bản chất một sự kiện khoa họchay thực tiễn phức tạp, để tìm ra giải pháp tối ưu cho các sự kiện đó, phân tích, đánh giásản phẩm khoa học Ý kiến của từng chuyên gia bổ sung cho nhau, kiểm tra lẫn nhau vàcác ý kiến giống nhau của đa số chuyên gia về một nhận định hay một giải pháp thì đượccoi là kết quả nghiên cứu
1.2.2.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết là nhóm các phương pháp thu thập thôngtin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, tài liệu đã có và bằng các thao tác tư duylogic để rút ra các kết luận khoa học cần thiết Có thể có một số phương pháp nghiên cứu
lý thuyết, cụ thể:
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết là phương pháp nghiên cứu các văn bản, tài liệu
lý luận khác nhau về một chủ đề, bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận, từngmặt theo lịch sử thời gian để hiểu chúng một cách toàn diện Phân tích lý thuyết còn nhằm
Trang 15phát hiện ra những xu hướng, những trường phái nghiên cứu của từng tác giả và từ đóchọn lọc những thông tin quan trọng phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình
Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết
Đây là là phương pháp sắp xếp các tài liệu khoa học thành một hệ thống logic chặtchẽ theo từng mặt, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học cùng dấu hiệu bản chất,cùng một hướng phát triển
Phân loại làm cho tài liệu khoa học từ chỗ có kết quả phức tạp trong nội dungthành cái dễ nhận thấy, dễ sử dụng theo mục đích nghiên cứu của các đề tài
Hệ thống hóa là phương pháp sắp xếp tri thức khoa học thành hệ thống trên cơ sởmột mô hình lý thuyết làm cho sự hiểu biết của ta về đối tượng được đầy đủ và sâu sắc
Phân loại và hệ thống hóa là hai phương pháp đi liền với nhau Trong phân loại đã
có yếu tố hệ thống hóa, hệ thống hóa phải dựa trên cơ sở của phân loại và hệ thống hóalàm cho phân loại được đầy đủ, chính xác hơn Phân loại và hệ thống hóa là hai bước đểtạo ra kiến thức mới sâu sắc và toàn diện hơn
Phương pháp mô hình hóa
Mô hình hóa là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng khoa học bằng xây dựngcác mô hình giả định về đối tượng và dựa trên mô hình đó để nghiên cứu trở lại đối tượng
Phương pháp lịch sử
Phương pháp lịch sử là phương pháp nghiên cứu bằng cách đi tìm nguồn gốc phátsinh, quá trình phát triển và biến hóa của đối tượng, để phát hiện bản chất và quy luật củađối tượng
* Các phương pháp nghiên cứu bổ trợ: sử dụng toán thống kê trong nghiên cứu khoa học
Sử dụng toán học thống kê như một công cụ xử lý các tài liệu đã thu thập được từcác phương pháp nghiên cứu khác nhau như quan sát, điều tra hay thực nghiệm làm chocác kết quả nghiên cứu trở nên chính xác, đảm bảo độ tin cậy
Sử dụng các lý thuyết toán học và phương pháp logic toán học để xây dựng các lýthuyết chuyên ngành Nhiều công thức toán hoặc đặc biệt được dùng để tính toán cácthông số có liên quan tới các đối tượng, từ đó tìm ra được các quy luật của đối tượng
16
Trang 16Toán học là công cụ đắc lực trong nghiên cứu cả khoa học tự nhiên và khoa học xãhội, từ xác định, chọn mẫu nghiên cứu đến xử lý, phân tích tài liệu Toán học làm tăngtính chính xác khách quan của kết quả nghiên cứu và nhờ đó mà kết luận của các côngtrình nghiên cứu có tính thuyết phục cao.
Trang 171.3 Quy trình nghiên cứu khoa học (NCKH)
Quy trình nghiên cứu khoa học chia thành 8 bước cơ bản và được trình bày ở Hình 1.1
Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu khoa học
Bước 1: Lựa chọn vấn đề nghiên cứu
Bước 2: Xây dựng tổng quan tài liệu, nghiên cứu cơ sở lý luận đề tài
Bước 3: Xây dựng giả thuyết nghiên cứu/ Câu hỏi nghiên cứu
Bước 4: Xây dựng đề cương nghiên cứu
Bước 5: Thu thập và xử lý dữ liệu
Bước 6: Phân tích dữ liệu
Bước 7: Tổng hợp kết quả, viết báo cáo
Bước 8: Báo cáo kết quả nghiên cứu
18
Trang 18BÀI 2 LỰA CHỌN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG TỔNG QUAN
TÀI LIỆU
2.1 Lựa chọn vấn đề nghiên cứu
Việc lựa chọn đề tài có thể xem xét trên các phương diện sau:
- Đề tài có ý nghĩa khoa học hay không?
- Đề tài có ý nghĩa thực tiễn hay không?
- Đề tài có tính cấp thiết hay không?
- Đề tài có đảm bảo đủ điều kiện để hoàn thành không?
- Đề tài có phù hợp với sở thích không?
Các tiêu chí để lựa chọn vấn đề NC:
- Tính mới: Có NC tương tự nào đang triển khai ? Nếu có thì UD kết quả trước trongbối cảnh NC này hay không?
- Tính cấp thiết: NC có cần phải triển khai ngay không? Tại sao?
- Tính khả thi: có đủ kinh phí, thời gian, nhân lực, vật lực để triển khai không?
- Tính ứng dụng: Ai là người sẽ sử dụng kết quả nghiên cứu này và sử dụng như thénào? Ai là người được hưởng lợi từ nghiên cứu? Mức độ và phạm vi hưởng lợi thếnào?
- Tính chấp nhận về mặt cơ quan: người quản lý, cấp trên, nhà tài trợ, người hướngdẫn có ủng hộ NC này ko?
Việc đặt tên đề tài phản ánh cô đọng nhất nội dung NC, chỉ được phép mang 1 nghĩa.
+ Tên đề tài không nên đặt tên bằng cụm từ bất định cao về thông tin Ví dụ:
- Về……; Thử bàn về… ; Góp bàn về…
- Suy nghĩ về…: Vài suy nghĩ về….; Một số suy nghĩa về…
- Một số biện pháp về…
- Tìm hiểu về…
Trang 19- Nghiên cứu về….
- Hạn chế lạm dụng dùng những cụm từ chỉ mục đích để đặt tên đề tài (bắt đầu bởitừ: để, nhằm, góp phần…)
- Không nên đặt tên đề tài thể hiện tính quá dễ không đòi hỏi tư duy sâu sắc như:
“Chống lạm phát – Hiện trạng, nguyên nhân, giải pháp”
Xác định vấn đề nghiên cứu sẽ quyết định:
- Loại số liệu cần thu thập;
- Những mối liên hệ cần phân tích;
- Loại kỹ thuật phân tích dữ liệu thích hợp
- Hình thức của báo cáo cuối cùng
Trong phần lựa chọn vấn đề NC cần nêu rõ Lý do chọn đề tài: tại sao chọn đề tài này
để NC?
- Trình bày rõ ràng, tường minh những lý do nào khiến tác giả chọn đề tài để nghiêncứu về mặt lý thuyết, về mặt thực tiễn, về tính cấp thiết, về năng lực nghiên cứu và sởthích cá nhân
- Lý do chọn đề tài thường xuất phát từ những yêu cầu của thực tế công tác mà ngườinghiên cứu đảm nhiệm, hay từ việc phát hiện những thiếu sót, những hạn chế trongnghiên cứu lý thuyết chuyên ngành cần phải bổ sung, mà việc nghiên cứu này sẽ đemlại lợi ích hiện tại cho tương lai của khoa học và thực tiễn
2.2 Xây dựng tổng quan tài liệu, nghiên cứu cơ sở lý luận đề tài
Tổng quan tài liệu là một bản miêu tả chi tiết để chỉ ra rằng những lý thuyết nào sẽđược nói đến và sử dụng trong đề tài nghiên cứu của mình
2.2.1 Mục đích của tổng quan tài liệu
- Trình bày kiến thức và sự hiểu biết về vấn đề đang hoặc sẽ nghiên cứu
- Đánh giá ưu- khuyết điểm của các lý thuyết sẽ áp dụng.
- Mở rộng sự hiểu biết và nhận thức về vấn đề nghiên cứu
20
Trang 20- Tìm kiếm các cách thức đã được sử dụng để giải quyết vấn đề nghiên cứu hoặc câu hỏinghiên cứu tương tự.
- Tập hợp các thông tin nền về chủ đề nghiên cứu để tinh lọc lại các câu hỏi nghiên cứu
- Xác định các thông tin có thể được tập hợp để hình thành các
câu hỏi điều tra
- Xác định các dạng câu hỏi có thể sử dụng để thu thập dữ liệu theo các thang đo khácnhau
- Xác định nguồn và các khung sườn có thể ứng dụng được để xác định phương thức lấymẫu
2.2.2 Một số lưu ý trong quá trình xây dựng tổng quan tài liệu
- Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết không phải là một “bản danh sách” miêu tả
- Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết phải là sự đánh giá có mục đích của những thôngtin có tính chất tham khảo Sự đánh giá này có thể dựa trên mục tiêu nghiên cứu hoặcnhững vấn
đề gây tranh cãi trong đề tài nghiên cứu
- Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết sẽ thể hiện kỹ năng của người làm nghiên cứu ở 2lĩnh vực:
+ khả năng tìm kiếm thông tin, dữ liệu
+ khả năng đánh giá vấn đề một cách sâu sắc và khách quan
- Là bước quan trọng để định hướng việc tìm số liệu và thiết lập bảng câu hỏi về sau
- Cung cấp nền tảng lý thuyết và định hướng cho nghiên cứu của mình
- Làm rõ ý nghĩa của việc liên kết những gì ta đề xuất khi nghiên cứu với những gì đãđược nghiên cứu trước đó, từ đó giúp ta chọn lọc được phương pháp nghiên cứu phù hợp
- Giảm thiểu các sai lầm, đặc biệt là những sai lầm mang tính “ngây thơ”
- Phải được sắp xếp hợp lý, bao quát từ tổng thể đến chi tiết từng câu hỏi nghiên cứu
Trang 21- Phải tổng hợp được các kết quả thành một kết luận, đồng thời chỉ rõ ra những ưu điểmcũng như mặt hạn chế của từng lý thuyết, nêu rõ cái gì đã biết và chưa biết.
- Nhận diện được những tranh luận nảy sinh giữa các lý thuyết
- Thiết lập được những câu hỏi cần thiết để phục vụ cho các nghiên cứu về sau
- Thực hiện ở tất cả các giai đoạn nghiên cứu
- Hầu hết tập trung ở các giai đoạn đầu tiên của quá trình nghiên cứu, nhằm có cơ sởchuyển từ vấn đề nghiên cứu đến các câu hỏi nghiên cứu cụ thể
2.2.3 Các bước tìm kiếm tài liệu
- Xác định vấn đề nghiên cứu hoặc/và câu hỏi nghiên cứu để tìm tài liệu
- Tham khảo các bách khoa toàn thư, từ điển, sổ tay, sách và các tài liệu liên quan đến cácthuật ngữ chủ yếu, con người, sự kiện liên quan đến vấn đề hoặc câu hỏi nghiên cứu
- Áp dụng các thuật ngữ chủ yếu, con người, sự kiện vào việc tìm kiếm các chỉ mục(indexes), danh mục tài liệu tham khảo, và Internet để xác định các nguồn dữ liệu thứ cấp
- Định vị và tổng quan các nguồn dữ liệu thứ cấp phù hợp
- Đánh giá giá trị các nguồn và nội dung của dữ liệu thứ cấp
Sau khi tổng quan tài liệu, ta có thể tìm thấy giải pháp sẵn có để trả lời cho vấn đềnghiên cứu, và khi đó, việc thực hiện nghiên cứu là không cần thiết Tuy nhiên, có thểchưa có các giải pháp được các nghiên cứu trước chỉ ra và ta quyết định thực hiện quátrình NC
2.2.4 Các cấp độ của thông tin dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp (primary data):
- Các kết quả nguyên thủy của các nghiên cứu hoặc các dữ liệu thô chưa được giải thíchhoặc phát biểu đại diện cho một quan điểm hoặc vị trí chính thức nào đó
- Hầu hết có căn cứ đích xác vì chưa được lọc hoặc diễn giải bởi một người thứ hai
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: thường là các số liệu ghi nhận trong nghiên cứu, các số liệu cánhân, các bảng số liệu thô được mua, các bảng, biểu đồ số liệu thống kê
Dữ liệu thứ cấp (secondary data):
22
Trang 22- Các thông tin diễn dịch, giải thích của các dữ liệu sơ cấp.
- Hầu hết các dữ liệu tham khảo đều thuộc nhóm này
Dữ liệu tam cấp (tertiary sources):
- Có thể là các thông tin diễn dịch, giải thích của các dữ liệu thứ cấp
- Hầu hết các dữ liệu tham khảo đều thuộc nhóm này
- Thông thường là các chỉ mục (indexes), danh mục tài liệu tham khảo(bibliographies), và các nguồn trợ giúp tìm kiếm thông tin khác, ví dụ các trangWeb tìm kiếm thông tin Internet (Internet search engine)
2.2.5 Các dạng nguồn thông tin dữ liệu
- Các Chỉ mục (Indexes) và Danh mục Tài liệu tham khảo (Bibliographies)
- Từ điển chuyên ngành (Dictionaries)
- Từ điển Bách Khoa Toàn thư (Encyclopedias)
- Sổ tay (Handbooks)
- Internet
Một số trang website tra cứu tài liệu liên quan đến lĩnh vực Công nghệ may và Thời trang
Bộ Giáo dục và Đào tạohttps ://www.moet.gov.vn
Bộ Công thươnghttps :// www.moit.gov.vnHiệp Hội Dệt May Việt Namwww.vietnamtextile.org.vn
Bộ khoa học và Công nghệhttps :// www.most.gov.vnTổng cục Thống kêhttps://www.gso.gov.vnTrang thông tin điện tử: http://www.textileschool.comhttps://www.researchgate.net/
https://www.sciencedirect.com/
Một số tài liệu tham khảo cho Đồ án CNSX:
Trang 231 Tập đoàn Dệt May Việt Nam (2013), “Kỷ yếu Hội thảo Phương thức sản xuất ODM trong công nghiệp dệt may”, Hà Nội
2 Trường Đại học công nghiệp Dệt may Hà Nội (2019), Giáo trình thiết kế mẫu trang phục 1, 2,lưu hành nội bộ.
3 Trường Đại học công nghiệp Dệt may Hà Nội (2019), Giáo trình Công nghệ sản xuất may công nghiệp, lưu hành nội bộ.
4 Trần Thanh Hương (2008), Giáo trình công nghệ may trang phục 3,NXB đại học
quốc gia thành phố HCM
5.Trần Thanh Hương (2008), Giáo trình thiết kế trang phục 5, NXB Đại học Quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh
6 Viện nghiên cứu may mặc Juki, Công cụ quản lý trong may mặc.
7 Nguyễn Thị Kim Chi, May công nghiệp, NXB ĐH Sư phạm;
8 Trần Thanh Hương, Giáo trình Cơ sở sản xuất may công nghiệp, Nhà xuất bản Đại
Học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh;
9 Nguyễn Minh Hà (2006), Quản lý sản xuất ngành may công nghiệp, một cách tiếp
cận từ thực tiễn, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh;
10 Võ Phước Tấn, Giáo trình Công nghệ may 5, Nhà xuất bản thống kê, Đại học công
14 Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng 4 điểm, 10 điểm
15 Văn phòng NSLC (2017), “Các giải pháp nâng cao năng suất lao động tại nhà máymay”, truy cập ngày 10/12/2017, <http://scp-moit.vn/tin-trong-nuoc/cac-giai-phap-nang-cao-nang-suat-lao-dong-tai-nha-may-may>
16 Đỗ Thị Đông (2013), Bài tập quản trị CL, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân,
Trang 241), Nhà xuất bản lao động – xã hội;
19 Nguyễn Đình Phan, Đặng Ngọc Sự (2013), Giáo trình quản trị CL, Nhà xuất bản Đạihọc Kinh tế Quốc dân, Hà Nội
20 Phạm Mạnh Tuấn (2007), QLCL trong DN thời kỳ hội nhập, nhà xuất bản Lao
động-Xã hội, Hà Nội;
21 ThS trần Văn Vinh- Phó tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường CL,10/2007, QLCL trong tiến trình hội nhập;
22 Tiêu chuẩn ISO 9001-2015
2.2.6 Các bước xây dựng tổng quan tài liệu
Bước 1: Tìm các tài liệu có liên quan đến đề tài đang và sẽ nghiên cứu
- Tham khảo các bách khoa toàn thư, từ điển, sổ tay, sách và các tài liệu liên quan đến cácthuật ngữ chủ yếu, con người, sự kiện liên quan đến vấn đề hoặc câu hỏi nghiên cứu
- Các nguồn để tìm:
+ Internet
+ Sách, báo, tạp chí
+Thư viện
+ Từ điển kinh tế, xã hội, khoa học
+ Phần “Index” của các sách và giáo trình nước ngoài
+ Hỏi chuyên gia hoặc giáo viên hướng dẫn
Bước 2: Chọn lọc và giữ lại những tài liệu có độ tin cậy cao cũng như các lý thuyết phù hợp.
- Các căn cứ để đánh giá giá trị của các nguồn và nội dung của dữ liệu thứ cấp.
5 yếu tố được dùng để đánh giá giá trị của các nguồn và nội dung của dữ liệu
- Mục tiêu – Purpose (là gì?)
- Giới hạn phạm vi - Scope (như thế nào?)
- Tác giả - Authority (là ai?)
Trang 25- Người đọc – Audience (là ai?)
- Định dạng - Format (như thế nào?)
Mục tiêu
+ Mục tiêu của nguồn dữ liệu là điều mà tác giả muốn hoàn thành
+ Sự thiên lệch của nguồn dữ liệu
Giới hạn phạm vi
+ Gắn chặt với mục tiêu là giới hạn phạm vi
+ Ngày xuất bản, công bố;
Tác giả: Tác giả của nguồn thông tin quan trọng Tác giả và nhà xuất bản là những chỉ
tiêu thể hiện cho tác phẩm
Người đọc: Người đọc mà các tài liệu, nguồn thông tin đó hướng tới là ai, rất quan
trọng; có ràng buộc chặt chẽ với mục tiêu của nguồn dữ liệu
Định dạng
- Khác biệt nhau tùy theo nguồn thông tin
- Vấn đề cần quan tâm là cách thức trình bày thông tin và việc tìm kiếm các mảnh thôngtin đặc thù có dễ dàng hay không
Bước 3: Tóm tắt và rút ra các nhân tố, các biến cần tìm và thang đo của nó
Bước 4: Chắt lọc, tổng hợp và hoàn thành khung lý thuyết dựa vào tính khả thi của dữ liệu.
Chọn ra những lý thuyết tổng quát (key concepts)
26
Trang 26Tóm tắt ý chính của những lý thuyết có liên quan, trình bày ưu-nhược điểm của những lýthuyết đó.
Trình bày kết quả nghiên cứu thực tiễn từ sách, báo, tạp chí, trong và ngoài nước màủng hộ vấn đề đang nghiên cứu để tăng sức thuyết phục cho lý thuyết mà ta đã chọn
Vai trò của bước 4:
- Bước 4 khá quan trọng và không thể thiếu trong đề tài nghiên cứu;
- Thể hiện sự trung thực của người làm nghiên cứu;
- Thể hiện sự tôn trọng đối với các tác giả khác;
- Tăng tính thuyết phục của đề tài nghiên cứu
2.2.7 Các hình thức trích dẫn tài liệu
- Trích dẫn nguyên văn
- Diễn đạt gián tiếp theo sự hiểu biết của mình
- Trích dẫn bảng biểu hình vẽ minh họa
Trích dẫn gián tiếp - Một tác giả
Nguyên tắc ghi: (Tên tác giả, Năm) nếu đặt cuối câu trích dẫn; Tên tác giả (Năm) nếu têntác giả đặt đầu câu như là một chủ từ
Ví dụ:
Một nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở ViệtNam (Pauling, 2005)
Pauling (2005) khám phá rằng FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam
Trích dẫn gián tiếp - Hai tác giả
Nguyên tắc ghi: ghi theo trật tự bài nguồn; dùng dấu & khi tên đặt trong ngoặc đơn; dùngchữ “và” khi tên không đặt trong ngoặc đơn
Ví dụ:
Một nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở ViệtNam (Pauling & Liu, 2005)
Trang 27Pauling và Liu (2005) khám phá rằng FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở ViệtNam.
Trích dẫn gián tiếp – Từ 3-5 tác giả
Nguyên tắc ghi: ghi theo trật tự bài nguồn; trích dẫn lần đầu ghi đủ tên; từ lần sautrở đi ghi tên tác giả chính và cụm từ ‘et al.’ Tất cả tên tác giả phải ghi ở Tài liệu thamkhảo
Trích dẫn gián tiếp - Nhiều ấn phẩm, cùng tác giả
Nguyên tắc ghi: dùng dấu phẩy, theo thứ tự năm, ghi kèm hậu tố a,b,c, trùng với tàiliệu tham khảo
Ví dụ:
Những nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
ở Việt Nam (Pauling, 2004, 2005a, 2005b)
Pauling (2004, 2005a, 2005b) thực hiện nhiều nghiên cứu và khám phá rằng FDI gópphần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam
Trích dẫn gián tiếp - Nhiều ấn phẩm, nhiều tác giả
Nguyên tắc ghi: sử dụng dấu chấm phẩy để phân cách các tài liệu khác nhau Nênghi trích dẫn theo trình tự chữ cái, và trình tự thời gian cho từng tác giả
Ví dụ:
Những nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
ở Việt Nam (Alford, 1995; Pauling, 2004, 2005; Sirkis, 2003)
Trích dẫn thông qua nguồn trung gian
28
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 28Nguyên tắc ghi: (Tên tác giả, Năm, trích bởi Tên tác giả trung gian, Năm) hoặcTên tác giả (Năm) và (Trích bởi Tên tác giả trung gian, Năm) nếu tên tác giả đặt đầu câunhư là một chủ từ
Một nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ởViệt Nam (Pauling, 2005, trích bởi Alford, 2009)
Pauling (2005) khám phá rằng FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở ViệtNam (trích bởi Alford, 2009)
2.2.8 Cách ghi tài liệu tham khảo
2.2.8.1 Đối với sách:
Theo ISO 690
Gall, J-C Paléoécologie Paysages et environnements disparus 2e éd Paris: Masson,
1998 239p ISBN 2-225-83084-3
Theo cách tổng quan khoa học
- Viện Ngôn ngữ học (2001), Từ điển tiếng Việt, Nhà Xuất bản Đà Nẵng.
- Vũ Cao Đàm (1999) Phương pháp luận nghiên cứu khoa học NXB Khoa học &
Kỹ thuật
- Auger, P (1961) Tendences actuelles de la recherche scientifique UNESCO, Paris.
Các cách khác
- Aigner, D J: Basic Econometrics, Prentice Hall, Englewood Cliffs, N.J., 1971.
- American National Standards Institute, Inc 1969 American national standard for theabbreviation of titles of periodicals ANSI Z39.5-1969 American National StandardsInstitute, Inc., New York
2.2.8.2 Đối với bài báo đăng trong tạp chí khoa học:
Theo ISO 690
- Deleu, M et al Apercu des techniques d’analyse conformationelle des Macromolecules
biologiques Biotechnologie, Agronomie, Societé et Environnement, 1998, vol 2, no 4,p.234-247
Theo cách tổng quan khoa học
29
Trang 29- Nguyễn Thị Thu Trang (2009), Nét văn hóa độc đáo của người Ê Đê”, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật số 2 tháng 4, tr40-43.
- Deleu M., Watheler B., Brasseur R., Paquot M (1998) Apercu des Techniques d’analyse
conformationelle des macromolecules biologiques Biotechnol Agron Soc Environ.
2(4), 234-247
Cách khác:
- McGirr, C J 1973 Guidelines for abstracting Tech Commun 25(2):2-5.
- Rosner, J L 1990 Reflections on science as a product Nature 345:108.
-Kaplinsky, R (1999) "Globalisation and Unequalization: What Can Be Learned fromValue Chain Analysis." Journal of Development Studies 37(2): 117-146
2.2.8.3 Đối với bài đăng trong tuyển tập bài viết khoa học:
Theo ISO 690
Troxler, W.L Thermal desorption In Kearney, P and Roberts, T (eds), Pesticideremediation in soils and water Chichester, UK: Wiley, 1998, p.105-128
Theo cách tổng quan khoa học
Troxler, W.L (1998) Thermal desorption In Kearney, P and Roberts, T., eds Pesticide remediation in soils and water Chichester, UK: Wiley, p.105-128
Các cách khác
- Hugon, P., 1985 "Le miroir sans tain Dépendance alimentaire et urbanisation enAfrique: un essai d'analyse mésodynamique en termes de filières", in Altersial, CERED &M.S.A (eds.), Nourrir les villes, L'Harmattan, pp 9 46
- Suhariyanto, K., Lusigi, A., Thirtle, C., 2001 Productivity growth and convergence inAsian and African agriculture In: Lawrence, P., Thirtle, C (Eds.), Africa and Asia inComparative Economic Perspective Palgrave, New York
2.2.8.4 Đối với nguồn từ Internet :
Theo ISO 690
30
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 30Ashby J.A et al Investing in Farmers as Researchers Ciat publication n0 31 [online].Cali, Colombia: CIAT, 2000 [ref on Jan 20th2002).Available on World Wide Web:
<h
t t p :// ww w c ia t c igia r o r g/d o w nload s /p d f /In v e s t i n g_ f a r m e r s p d f >
Theo cách tổng quan khoa học
- Văn phòng NSLC (2017), “Các giải pháp nâng cao năng suất lao động tại nhà máy may”, truy cập ngày 10/12/2017, http://scp-moit.vn/tin-trong-nuoc/cac-giai-phap-nang-cao-nang-suat-lao-dong-tai-nha-may-may
Ashby J.A., Braun A.R., Gracia T., Del Pilar Guerrero L., Hernandez
L.A., Quiros C.A., Roa J.I (2000) Investing in Farmers as Researchers Ciat publication n0 318 [online] Cali, Colombia: CIAT, 2000 Available on World Wide Web:
2.2.9 Tự động hóa việc chú dẫn và liệt kê danh mục tài liệu tham khảo
Khi viết bản thảo (báo cáo đề tài, bài báo) trên MS Word (từ Office 2007 trở lên),
có thể sử dụng chức năng “Citations & Bibliography” dưới tab “REFERENCES” đượctích hợp sẵn để chèn TLTK vào vị trí chú dẫn trong văn bản và chèn danh mục TLTK tựđộng vào cuối văn bản Mỗi khi chọn kiểu trích dẫn APA hay IEEE từ ô “Style”, MSWord sẽ tự
động chuyển đổi TLTK đã nhập vào sang cách chú dẫn và cách liệt kê tương ứng
31
Trang 31Bên cạnh đó, hiện nay có khá nhiều phần mềm quản lý TLTK như Mendeley,EndNote, ReadCube, Zotero, Citavi, được sử dụng bởi những người làm công tácnghiên cứu thường xuyên viết báo cáo, bài báo.
Ví dụ về lập danh mục tài liệu tham khảo:
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2014) Thông tư số 18/2014/TT-BNNPTNT ngày 23/6/2014 ban hành Danh mục bổ sung giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.
Gaetke, L.M., & Chow, C.K (2003) Copper toxicity, oxidative stress, and antioxidant
nutrients Toxicology, 189(1–2), 147–163 DOI: 10.1016/S0300-483X(03)00159-8
Hương, N T L., & Quân, T T (2017) Nhận thức của du khách về hình ảnh điểm đến
du lịch Huế Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Kinh tế và Phát triển, 126(5D), 79–94.
DOI: 10.26459/hueuni-jed.v126i5D.4555
Liên, L.T.K., Thủy, T.T.T., Chính, Q.B., & Quyền, T.N (2015) Đánh giá của du khách
về du lịch lễ hội tổ chức tại chùa ở Thừa Thiên Huế Tạp chí Khoa học Đại học Huế,
109(10), 191–202
Liệu, P K., & Tuấn, T A (2011) Tính toán mức phát thải nhà kính của chính quyền
thành phố Huế bằng công cụ Bilan Carbone Kỷ yếu Hôi thảo Khoa học Quốc gia Đất ngập nước và Biến đổi khí hậu, Hà Nội, 2011 (tr.343-356) Hà Nội: Nxb Khoa học và
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2014) Thông tư số BNNPTNT ngày 23/6/2014 ban hành Danh mục bổ sung giống vật nuôi được phép sản
18/2014/TT-32
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 32xuất, kinh doanh tại Việt Nam.
[2] Gaetke, L.M., & Chow, C.K (2003) Copper toxicity, oxidative stress, and
antioxidant nutrients Toxicology, 189(1–2), 147–163 DOI:
10.1016/S0300-483X(03)00159-8
[3] Hương, N T L., & Quân, T T (2017) Nhận thức của du khách về hình ảnh điểm
đến du lịch Huế Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Kinh tế và Phát triển, 126(5D), 79–
94 DOI: 10.26459/hueuni-jed.v126i5D.4555
[4] Liên, L.T.K., Thủy, T.T.T., Chính, Q.B., & Quyền, T.N (2015) Đánh giá của du
khách về du lịch lễ hội tổ chức tại chùa ở Thừa Thiên Huế Tạp chí Khoa học Đại học Huế, 109(10), 191–202.
[5] Liệu, P K., & Tuấn, T A (2011) Tính toán mức phát thải nhà kính của chính quyền
thành phố Huế bằng công cụ Bilan Carbone Kỷ yếu Hôi thảo Khoa học Quốc gia Đất ngập nước và Biến đổi khí hậu, Hà Nội, 2011 (tr.343-356) Hà Nội: Nxb Khoa học và
Trang 33BÀI 3 XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT, CÂU HỎI VÀ ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN
CỨU
3.1 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu/ Câu hỏi nghiên cứu
Giả thuyết khoa học là mô hình giả định, một dự đoán về bản chất đối tượng
nghiên cứu Một công trình khoa học thực chất là chứng minh giả thuyết khoa học Giảthuyết có chức năng tiên đoán bản chất sự vật, đồng thời có chức năng chỉ đường để khámphá đối tượng
Giả thuyết được xây dựng phải tuân thủ các yêu cầu sau đây:
- Giả thuyết phải có thông tin về sự kiện, nghĩa là có khả năng giải thích được sự kiện cầnnghiên cứu
- Giả thuyết có thể kiểm chứng bằng thực nghiệm
Giả thuyết là câu trả lời cho những câu hỏi đã được trình bày trong vấn đề khoa học.Phát hiện được vấn đề trong khoa học tức là đặt ra được câu hỏi cần phải trả lời trong NC
Câu trả lời trong NC chính là điều mà người NC cần chứng minh
Ví dụ: với câu hỏi “Con hư tại ai? Ngời ta có thể đặt ra một số giả thuyết “Con hư tại mẹ”, “Con hư tại cha”, “Con hư tại bà”
Ví dụ:
Nhiệm vụ NC: Tìm hiểu các nguyên nhân gây ra lỗi vặn ống quần âu nữ
Câu hỏi NC: Vặn ống quần nữ do đâu?
Giả thuyết 1: Vặn ống quần nữ do thiết kế
Giả thuyết 2: Vặn ống quần nữ do cắt
Giả thuyết 3: Vặn ống quần nữ do may
Làm thế nào để xây dựng được giả thuyết/ Câu hỏi NC
- Thảo luận với bạn bè, đồng nghiệp và các chuyên gia trong lĩnh vực NC về vấn đề NC
- Khảo sát những thông tin, dữ liệu sẵn có về vấn đề NC
34
Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)
Trang 34- Khảo sát những nghiên cứu trước đây hoặc những nghiên cứu tương tự
- Quan sát và phán đoán của riêng
- Lấy ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực NC
3.2 Xây dựng đề cương nghiên cứu
Đề cương nghiên cứu thực chất là một bản kế hoạch thực hiện nghiên cứu, có các thành
phần bắt buộc và là nền tảng để xem xét, đánh giá và phê duyệt NC
Đề cương nghiên cứu trình bày:
1- Tên đề tài
2 - Lý do lựa chọn đề tài
3 - Tổng quan nghiên cứu
4 - Mục tiêu nghiên cứu
5 - Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu
6 - Khách thể và đối tượng nghiên cứu
7 - Phạm vi nghiên cứu
8 - Các giả thuyết/ Câu hỏi nghiên cứu
9 - Phương pháp nghiên cứu
10 - Dự kiến cấu trúc nội dung của đề tài
11 - Kế hoạch nghiên cứu
12 - Dự kiến sản phẩm nghiên cứu
13 - Kinh phí thực hiện
Tên đề tài phải phản ánh độ cô đọng nhất nội dung nghiên cứu của đề tài Tên đề tài cóthể được đặt theo cấu trúc sau:
- Trước hết, tên đề tài phải phản ánh được mục tiêu nghiên cứu
- Thứ hai, ngoài mục tiêu nghiên cứu, trong tên đề tài còn có thể chỉ rõ phương tiệnthực hiện mục tiêu
- Thứ ba, ngoài mục tiêu, phương tiện, trong tên đề tài còn có thể chỉ rõ môi trườngchứa đựng mục tiêu và phương tiện thực hiện
* Các điều kiện lựa chọn đề tài nghiên cứu
35
Trang 35- Điều kiện chủ quan: Đề tài phải phù hợp với xu hướng, khả năng, kinh nghiệm của
người nghiên cứu
- Điều kiện khách quan của việc nghiên cứu
Phải có đủ điều kiện khách quan đảm bảo cho việc hoàn thành đề tài như: cơ sởthông tin, tư liệu, phương tiện, thiết bị thí nghiệm ( nếu cần phải tiến hành thí nghiệm),kinh phí cần thiết, quỹ thời gian và thiên hướng khoa học của người hướng dẫn hoặc củangười lãnh đạo khoa học, các cộng tác viên có kinh nghiệm
* Một số điểm cần tránh khi đă ̣t tên đề tài
- Thứ nhất, tên đề tài không nên đặt tên quá dài, thiếu xác định, quá xa với nội dung, cóthể hiểu theo nhiều cách hoặc dùng mỹ từ bóng bẩy: Ví dụ: Một số vấn đề về…; Thử tìmhiểu…; Góp phần làm sáng tỏ…; Vài suy nghĩ về…; Một số biện pháp về…
- Thứ hai, hạn chế lạm dụng những cụm từ chỉ mục đích để đặt tên để tài như: để, nhằm,góp phần (…) nhằm nâng cao chất lượng…, (…) để phát triển năng lực cạnh tranh…,(…) góp phần vào…
- Thứ ba, cũng là không đạt yêu cầu khi chúng ta đặt những tên đề tài có dạng như: “Lạmphát – Hiện trạng, nguyên nhân, giải pháp”
*Một số ví dụ cách đặt tên đề tài
- Đề tài: “Nghiên cứu xây dựng quy trình chuẩn may áo sơ mi trên dây chuyền sản
xuất may công nghiệp”
- Đề tài: “Nghiên cứu thiết kế mẫu quần bơi nam theo phương thức sản xuất ODM
phù hợp với nhãn hàng Quiksilver tại công ty cổ phần may mặc QTnP”
- Đề tài: “Xây dựng quy trình thao tác hợp lý may sản phẩm áo polo-shirt nam chất
liệu dệt kim tại Việt nam”
3.2.2 Xác định lý do chọn đề tài/tính cấp thiết của đề tài
Viết ngắn gọn, đi thẳng vào vấn đề: Tại sao tôi chọn đề tài này?
Thuyết minh lý do chọn đề tài chính là trình bày mục đích nghiên cứu Khi thuyết minh lý
Trang 36- Làm rõ mức độ nghiên cứu của các đồng nghiệp đi trước để chỉ rõ đề tài sẽ kế thừađược điều gì từ đồng nghiệp.
- Giải thích lý do chọn đề tài của tác giả về mặt lý thuyết, về mặt thực tiễn, về tínhcấp thiết hay về năng lực nghiên cứu
a Vấn đề này đã được nghiên cứu như thế nào?
- Ai nghiên cứu?
- Dùng phương pháp nghiên cứu nào?
- Dùng các mô hình nghiên cứu nào?
- Kết luận như thế nào?
- Bài học kinh nghiệm từ phương pháp là gì?
Có thể chia ra thành:
+ Các công trình ở nước ngoài
+ Các công trình ở trong nước
Tổng thuật các luận điểm chính của các công trình đó Phân tích, đánh giá các các luận điểm trên (đồng ý, phản biện, tiếp thu…) từ đó xác định hướng triển khai của mình
b Các lý thuyết nào liên quan đề tài này?
- Các khái niệm;
- Các lý thuyết liên quan;
- Các mô hình nghiên cứu mang tính lý thuyết
37