1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy thêm buổi 2 môn tiếng việt lớp 3 sách cánh diều (kì 1)

188 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Dạy Thêm Buổi 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Sách Cánh Diều
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy thêm buổi 2 môn tiếng Việt lớp 3 sách cánh diều chất lượng (kì 1) Kế hoạch bài dạy buổi 2 tiếng Việt lớp 3 cánh diều Giáo án buổi 2 môn tiếng Việt lớp 3 sách cánh diều chất lượng (kì 1) kế hoạch bài dạy buổi 2 môn tiếng Việt lớp 3 sách cánh diều chất lượng (kì 1)

Trang 1

GIÁO ÁN BUỔI 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3

SÁCH CÁNH DIỀU Tuần 1:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động: Trò chơi Truyền điện: -HS tham gia trò chơi, nêu các từ chỉ

sựvật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm

2 Luyện tập

Bài 1: Tìm các từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái trong khổ thơ sau:

Cỏ mọc xanh chân đê

Xanh xum xuê nương bãi

Cây cam vàng thêm trái

Hoa khoe sắc nơi nơi

- Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài

Trang 2

- Đại diện HS nêu kết quả:

- Từ chỉ sự vật: cỏ, chân đê, nương bãi, cây cam, trái, hoa.

- Từ chỉ hoạt động: mọc.

- Từ chỉ trạng thái: xanh, xum xuê,

vàng, khoe sắc.

- Nhận xét.

Bài 1: Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong đoạn văn sau:

Một buổi sáng mùa xuân, trăm hoa khoe sắc, gà con vui vẻ gọi vịt con ra vườnchơi Gà con rủ vịt con bắt sâu bọ, côn trùng có hại cho cây cối Nhờ có mỏ nhọnnên gà con mổ bắt sâu dễ dàng Nhưng vịt con không có mỏ nhọn nên không thểnào bắt sâu được Thấy thế gà con vội vàng chạy tới giúp vịt

- Gọi HS đọc bài

- Cho HS làm việc nhóm đôi để hoàn

thành bài

- Sau mỗi từ HS tìm được, GV nhận

xét rồi ghi lên bảng

Củng cố: Nhận biết và phân biệt từ

Từ chỉ trạng thái: vui vẻ, vội vàng

Từ chỉ hoạt động: gọi, chơi, rủ, bắt, mổ, bắt sâu, chạy

Bài 2: Điền các từ chỉ hoạt động, trạng thái thích hợp vào chỗ trống trong các câu

văn sau:

a Trên tường … một bức tranh

b Dưới gốc cây có … một con ngựa

c Gió bắt đầu … mạnh, lá cây … nhiều, từng đàn cò … nhanh theo mây

Trang 3

- HS thảo luận nhóm 4 làm bài.

- Đại diện nhóm nêu kết quả

- HS khác nhận xét, bổ sung nếu có

a Trên tường treo một bức tranh.

b Dưới gốc cây có buộc một con ngựa.

c Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây bay

nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây.

- HS đọc đề bài và làm bài cá nhân

- HS trao đổi chéo kiểm tra kết quả

a Từ chỉ đặc điểm: màu xanh, màu đỏ,

Trang 4

3 Vận dụng:

- Tìm 1 từ chỉ sự vật, 1 từ chỉ hoạt

động, 1 từ chỉ trạng thái và đặt câu

với mỗi từ đó

- GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn bài

- HS thực hiện yêu cầu

Trang 5

1 Khởi động: -HS cả lớp hát đồng thanh 1 bài hát.

2 Khám phá

2.1 Luyện viết trên bảng con:

a.Luyện viết chữ hoa

- Cho HS quan sát chữ hoa A, Ă, Â

b Luyện viết tên riêng

- Cho HS quan sát tên riêng: An

Dương Vương.

- Hãy nêu chiều cao các con chữ

trong tên trên

- YCHS thực hiện viết bảng con

- Nhận xét, sửa sai

HS quan sát, nêu chiều cao các con chữ trong tên riêng

HS thực hiện viết bảng con tên riêng

c Luyện viết câu ứng dụng

Gọi HS đọc câu ứng dụng: Ăn trông

nồi, ngồi trông hướng.

YCHS viết câu ứng dụng vào vở

+ Luyện viết chữ A, Ă, Â

+ Luyện viết tên riêng: An Dương

- HS mở vở để thực hành

Trang 6

+ Luyện viết câu ứng dụng: Ăn trông

nồi, ngồi trông hướng.

- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành

kiến thức và vận dụng bài học vào tực

tiễn cho học sinh

+ Cho HS quan sát một số bài viết

đẹp từ những học sinh khác

+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận

xét bài viết và học tập cách viết

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm

Luyện tập: Trình tự kể sự việc Dấu hai chấm I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Năng lực đặc thù:

- Ôn tập cách sắp xếp ý theo trình tự thời gian

- Củng cố tác dụng của dấu hai chấm; bước đầu biết sử dụng dấu hai chấm báo hiệu phần giải thích, liệt kê

2 Năng lực chung:

Trang 7

- NL tự chủ, tự học; NL giải quyết vấn đề, sáng tạo; NL giao tiếp và hợp tác.

3 Phẩm chất:

- Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

2 Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Khám phá

Bài 1: Các sự việc trong đoạn văn sau được kể theo trình tự nào? Chọn ý đúng:

Một câu chuyện đã xảy ra làm thay đổi cuộc đời hai anh em Tô Thị và Tô Văn Một hôm, hai anh em đang chơi với nhau thì Tô Văn ném đá không may trúng đầu em gái Tô Thị ngã vật ra, máu chảy lên láng Người anh sợ quá, chạy bỏ đi biệt tích không về Hai mẹ con Tô Thị mong chờ Tô Văn nhưng không thấy đâu nữa Bà mẹ nhớ thương con, chẳng bao lâu ốm rồi chết Một mình Tô Thị bé nhỏ sống bơ vơ nhưng may được mọi người cho ăn ít ngày rồi được chủ một hàng cơm đem về nuôi và theo họ lên Lạng Sơn.

a) Việc diễn ra trước kể trước, việc diễn ra sau, kể sau (theo thời gian)

b) Kể lần lượt các hoạt động ở sân trường, trong lớp học (theo không gian)

- Gọi HS đọc đề bài

- Cho HS suy nghĩ và nêu đáp án đúng

- 1 HS đọc to đề bài trước lớp

- HS suy nghĩ và lựa chọn đáp ánđúng:

- Đáp án a) Việc diễn ra trước kể

Trang 8

- GV nhận xét, tuyên dương.

* Củng cố cách nhận biết trình tự kể sự

việc diễn ra theo thời gian: việc diễn ra

trước kể trước, việc diễn ra sau kể sau.

trước, việc diễn ra sau, kể sau (theothời gian)

Bài 2: Tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi trường hợp dưới đây là gì?

a.Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học

b.Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bấy giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ

ao với những khóm khoai nước rung rinh Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nướchiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với nhữngđoàn thuyền ngược xuôi…

- Đại diện một số HS nêu kết quả

a Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó

là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

b Liệt kê những cảnh vật xung quanh,

có ý nghĩa bổ sung cho nội dung

“những cảnh tuyệt đẹp của đất nước” trước đó.

Bài 3: Trong mẩu chuyện vui dưới đây, người bán hàng hiểu lầm ý của khách

như thế nào? Để người bán hàng khỏi hiểu lầm, ông khách cần thêm dấu gì vàotin nhắn của mình, dấu đó đặt sau chữ nào?

Chỉ vì quên một dấu câu

Có ông khách nọ đến cửa hàng đặt vòng hoa viếng bạn Ông dặn người bán hàngghi lên băng tang: "Kính viếng bác X." Nhưng về đến nhà, nghĩ lại, thấy lờiphúng còn đơn giản quá, ông bèn sai con chuyển cho người bán hàng một tin

Trang 9

nhắn, lời lẽ như sau : "Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ linh hồn bác sẽ đượclên thiên đàng."

- YCHS đọc đề

- Tin nhắn gây hiểu lầm của ông

khách là gì?

- Theo em, người bán hàng hiểu lầm

ý của khách như thế nào?

- Để người bán hàng khỏi hiểu lầm,

ông khách cần thêm dấu gì vào tin nhắn

của mình, dấu đó đặt sau chữ nào?

- Người bán hàng hiểu lầm ý củakhách nên ghi trên dải băng tang: Kínhviếng bác X Nếu còn chỗ, linh hồn bác

sẽ được lên thiên đàng

Để người bán hàng khỏi hiều lầm, ôngkhách cần thêm dấu hai chấm vào tin

nhắn của mình như sau: Xin ông làm

ơn ghi thêm nếu còn chỗ: linh hồn bác

sẽ được lên thiên đàng.

- HS thực hiện theo yêu cầu

Luyện tập: Kể về việc chuẩn bị đi khai giảng của em

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù:

Trang 10

- Ôn tập cách viết đoạn văn kể về việc chuẩn bị đi khai giảng Đoạn văn mắc ít lỗichính tả, ngữ pháp Sử dụng dấu câu phù hợp.

- HS có cơ hội phát triển năng lực văn học: Biết kể lại một sự việc đã từng chứngkiến, tham gia, bày tỏ được cảm xúc của mình khi chứng kiến, tham gia sự việcđó

1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

2 Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Nêu yêu cầu của đề bài

- YCHS đọc gợi ý và ghi nhớ các bước (gồm

Trang 11

2.2 Xây dựng câu chuyện

- YCHS thực hiện theo theo 5 bước trên

Bước 1: Em muốn nói/kể về gì?

Bước 2: Tìm ý:

- Giới thiệu tên, tuổi, lớp

- Em chuẩn bị đi khai giảng, sách vở, quần

áo, cảm xúc vui mừng như thế nào?

- Sách vở sắp xếp gọn gàng,ngăn nắp; mang đầy đủ sách vở,bút thước, đồ dùng dạy họcvào;quần áo mới

- Cảm xúc: háo hức, mong chờđược đến trường;

- Sắp xếp các ý, các công việccủa em theo một trình tự nhấtđịnh (trình tự thời gian: việc nàodiễn ra trước kể trước, việc nàodiễn ra sau kể sau)

- HS thực hiện viết đoạn văn

- Một số HS chia sẻ các ý trongđoạn văn của mình trước lớp

Trang 12

Bước 4: Nói/viết theo ý đã sắp xếp.

Bước 5: Hoàn chỉnh:

- YCHS kiểm tra lại đoạn văn đã viết sao

cho đúng chính tả, đầy đủ các ý/ các công

việc quan trọng trong việc chuẩn bị đi khai

giảng của em

2.3 Giới thiệu đoạn văn

- Mời một số HS chia sẻ trước lớp

- Nhận xét, khen ngợi

3 Vận dụng:

- GV cùng HS trao đổi về các hoạt động diễn

ra vào buổi sáng trước khi đến lớp

- Nhận xét, đánh giá

- Một số HS đọc đoạn văn

- Nhận xét

- HS nêu: sáng thức dậy vệ sinh

cá nhân xong rồi ăn sáng Sau đóthay quần áo, rồi đi học

Trang 13

1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; PBT bài 2

2 Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: - HS cả lớp hát một bài để khởi động.

2 Luyện tập:

Bài 1: Giải thích công dụng có dấu ngoặc kép trong đoạn trích sau:

Nó cứ nằm im như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A!Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”

Trang 14

- 1 HS đọc lại đoạn văn.

- HS suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.

Dấu ngoặc kép trong đoạn văn dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật.

- Nhận xét.

Bài 2: Đặt dấu ngoặc kép vào những chỗ thích hợp để đánh dấu lời nói trực tiếp

của nhân vật hoặc ý nghĩa của nhân vật trong đoạn văn sau :

Tốt-tô-chan rất yêu quý thầy hiệu trưởng Em mơ ước lớn lên sẽ trở thành mộtgiáo viên của trường, làm mọi việc giúp đỡ thầy Em nghĩ: Phải nói ngay điềunày để thầy biết Thế là, trưa ấy, sau buổi học, em chờ sẵn thầy trước phòng họp

và xin gặp thầy Thầy hiệu trưởng vui vẻ mời em vào phòng Ngồi đối diện vớithầy và hơi nghiêng đầu mỉm cười, cô bé nói một cách chậm rãi, dịu dàng, ra vẻngười lớn Thưa thầy, sau này lớn lên, em muốn làm nghề dạy học Em sẽ dạy học

ở trường này

- Gọi HS đọc đề bài.

- YCHS thảo luận nhóm 4 để

hoàn thành bài tập vào PHT.

- Mời một số đại diện HS nêu và

giải kết quả.

- 1 HS đọc đề bài.

- HS thảo luận nhóm 4 để hoàn thành bài tập vào PHT.

- Đại diện một số HS nêu:

Tốt-tô-chan rất yêu quý thầy hiệu trưởng Em mơ ước lớn lên sẽ trở thành một giáo viên của trường, làm mọi việc giúp đỡ thầy Em nghĩ: “Phải nói ngay điều này để thầy biết” Thế là, trưa ấy, sau buổi học, em chờ sẵn thầy trước phòng họp và xin gặp thầy Thầy hiệu trưởng vui vẻ mời em vào phòng Ngồi đối diện với thầy và hơi nghiêng đầu

Trang 15

- Dấu ngoặc kép 1: đánh dấu suy nghĩ/ ý nghĩ của nhân vật Tốt – tô – chan.

- Dấu ngặc kép 2: đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Tốt – tô – chan.

- HS khác theo dõi, nhận xét.

- BT củng cố về cách sử dụng dấu ngoặc kép.

Trang 16

1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; PHT – bài 2, 3.

2 Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động:

- Nêu tác dụng của dấu hai chấm HS nêu: dấu hai chấm báo hiệu phần

giải thích, liệt kê

2 Luyện tập:

Bài 1: Nêu tác dụng của các dấu hai chấm sau:

Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bấy giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là

bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất

nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với

những đoàn thuyền ngược xuôi…

Trang 17

Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.

Gọi HS nêu kết quả

- Nhận xét, đánh giá

GV chốt KT: tác dụng liệt kê của dấu

hai chấm.

- HS nêu

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

Dấu hai chấm trong đoạn văn có tác dụng liệt kê những cảnh vật xung quanh, có ý nghĩa bổ sung cho nội dung “những cảnh tuyệt đẹp của đất nước” trước đó.

- Nhận xét

Bài 2: Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong đoạn văn sau:

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay Nói thế có nghĩa là nói rằng tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm

hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu… Nói thếcũng có nghĩa là nói rằng tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử

- Đại diện HS nêu kết quả

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay Nói

thế có nghĩa là nói rằng : tiếng Việt là

một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu… Nói

thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng

Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam

và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời

Trang 18

Nêu tác dụng của dấu hai chấm vừa

- Nhận xét

Bài 3: Cho đoạn văn sau:

Dì Hai vừa đi chợ về Dì mua cho chị em Cúc một rổ hoa quả thơm ngon=

Đó là= Táo, ổi, nhãn và dưa hấu Chị em Cúc thích lắm Liền khoanh tay lạicảm ơn dì= “Chúng cháu cảm ơn dì ạ!” Dì Hai cười hiền từ, xoa đầu khen chị

em Cúc thật ngoan=

Em hãy điền dấu hai chấm hoặc dấu hai chấm vào ô trống thích hợp trongđoạn văn trên

Cho biết tác dụng của các dấu hai chấm vừa điền vào đoạn văn trên

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

YCHS làm bài theo nhóm 4

Mời HS nêu bài làm

1 HS đọc đề bài

HS thảo luận nhóm 4 làm bài

Đại diện HS trình bày bài :

Điền dấu như sau :

Dì Hai vừa đi chợ về Dì mua cho chị

em Cúc một rổ hoa quả thơm ngon Đó là: Táo, ổi, nhãn và dưa hấu Chị em

Cúc thích lắm Liền khoanh tay lại cảm

ơn dì: “Chúng cháu cảm ơn dì ạ!” Dì

Hai cười hiền từ, xoa đầu khen chị em

Cúc thật ngoan.

Trang 19

Nhận xét, đánh giá.

*Rèn kĩ năng sử dụng dấu hai chấm,

dấu chấm và củng cố tác dụng của

dấu hai chấm trong câu.

Chú ý: dấu hai chấm kết hợp với dấu

ngoặc kép dùng để đánh dấu lời nói

trực tiếp của nhân vật.

b) Tác dụng của các dấu hai chấm đã điền là:

Dấu hai chấm thứ nhất: liệt kê các loại quả dì Hai đã mua.

Dấu hai chấm thứ hai: biểu thị lời dẫn của nhân vật chị em Cúc.

- HS khác lắng nghe, nhận xét

3 Vận dụng:

- Em hãy đặt câu có sử dụng dấu hai

chấm để:

- Liệt kê các bạn học sinh ở tổ mình

- Để kể lại một lời dặn dò của cô giáo

trước khi tan học

- HS thực hiện

Luyện tập : Giới thiệu về bản thân

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

1 Năng lực đặc thù:

Trang 20

- Ôn tập về viết đoạn văn tự giới thiệu về mình Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữpháp Biết sử dụng dấu câu phù hợp

- Rèn kĩ năng tự giới thiệu về mình bằng lời nói, hình ảnh

- Phát triển năng lực văn học

1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; PHT – bài 2, 3.

2 Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- 1 HS đọc đề bài.

- HS quan sát, đọc gợi ý.

Trang 21

mơ của em là trở thành bác sĩ Em xin cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe.

Tôi là Hoàng Đức Thắng Năm nay, tôi tám tuổi Hiện tại, tôi là học sinh lớp 3A, trường tiểu học Nguyễn Trãi Gia đình của tôi gồm có bốn thành viên: bố, mẹ, anh trai và tôi Ở lớp, tôi chơi thân nhất với bạn Đức Anh Tôi rất thích học môn Thể dục Ước mơ của tôi là trở thành một kiến trúc sư Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe.

2.2 Viết đoạn văn

- YCHS viết đoạn văn vào vở.

- Quan sát, nhận xét và giúp đỡ HS.

2.3 Giới thiệu đoạn văn.

- Mời một số HS đọc đoạn văn trước

+ Cho HS lắng nghe bài hát

+ Cùng trao đổi nội dung bài hát với HS

Trang 22

- Yêu bố mẹ, biết quý trọng những điều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và

xin lỗi Giữ trật tự trong lớp, học tập nghiêm túc.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; PBT bài 2

2 Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động

- Em hãy nêu tác dụng của dấu gạch + Đánh dấu lời nói của các nhân vật

Trang 23

ngang

- Các nhận vật trong câu chuyện đối

thoại như thế nào?

 Chốt: Các dấu gạch ngang trong bài

đọc được dùng để đánh dấu lời nói

trực tiếp của nhân vật trong đối thoại.

Khi nói chuyện với nhau, để giữ phép

lịch sự nhân vật này nói xong lượt của

mình, nhân vật khác mới nói.

trong câu chuyện./ Đánh dấu lời nóitrực tiếp của nhân vật trong đối thoại.+ Nhân vật này nói xong lượt của mình,nhân vật khác mới nói

2 Luyện tập

Bài 1 Tìm các câu có chứa dấu gạch ngang (dấu -) trong đoạn văn sau:

Lạc đà bước trên đường, trên cổ nó có một sợi thừng Chuột chạy đến cắn đầu sợi thừng rồi huyênh hoang:

- Mọi người xem này, tôi có thể kéo một con lạc đà!

Lạc đà không nói gì, tiếp tục đi Đến bờ sông, nó bảo chuột:

- Cậu qua sông trước đi.

- Nước quá sâu, tôi qua sao được?

- Chuột à, yên tâm đi, nước chỉ sâu đến đầu gối của tôi thôi.

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 tìm câu

chứa dấu gạch ngang

- HS đọc yêu cầu bài

- Cậu qua sông trước đi.

- Nước quá sâu, tôi qua sao được?

- Chuột à, yên tâm đi, nước chỉ sâu đến

Trang 24

- Theo dõi, nhận xét.

- Các dấu gạch ngang trong đoạn văn

được dùng để làm gì?

Chốt: Các dấu gạch ngang trong bài

đọc được dùng để đánh dấu lời nói trực

tiếp của nhân vật trong đối thoại

đầu gối của tôi thôi

- được dùng để đánh dấu lời nói trựctiếp của nhân vật trong đối thoại./ đánh dấu lời nói của các nhân vật trongcâu chuyện

Bài 2 Đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện

Tìm câu sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nhân vật trong cuộc trò chuyện

Ngồi dưới gốc cây, Sóc buồn vì chú phải một mình đón Tết.

Bỗng một cô chim xinh xẻo từ đâu bay đến, run rẩy đậu trên chiếc ghế cạnh Sóc Nhỏ:

- Lạnh quá! Lạnh quá!

Nghe bạn than thở, Sóc bảo:

- Tớ đón Tết một mình còn thấy lạnh hơn.

- Hay là tớ ở lại với cậu nhé?

- Hay quá! Chúng mình sẽ cùng đón năm mới.

- GV đọc câu chuyện

- GV đưa ra một số câu hỏi:

+Trong câu chuyện, Sóc Nhỏ buồn vì

điều gì?

+ Thấy bạn than thở, chim đã nói gì?

- Tìm trong đoạn văn trên câu nào chứa

- Hay là tớ ở lại với cậu nhé?

- HS đọc các câu chứa dấu gạch ngang

- Các dấu gạch ngang trong đoạn vănđược dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp

Trang 25

Chốt: Các dấu gạch ngang trong bài

đọc được dùng để đánh dấu lời nói trực

tiếp của nhân vật trong đối thoại

của nhân vật trong đối thoại

Bài 3 Đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện Tìm câu sử dụng lượt lời nghi vấn đánhdấu lời nhân vật trong cuộc trò chuyện

Vào đến sân, Bác nhìn ngôi nhà tranh đã được dựng lại trên đất cũ và nói:

-Tôi nhớ chỗ này còn có một hàng cây.

Sau đó, Bác đi ra cửa sau, chỉ vào hàng rào và bảo:

-Trước kia ở đây có cây ổi ngọt, quả sai lắm.

Ra ngõ gặp một cụ già, Bác cảm động nhìn cụ và hỏi:

-Có phải ông Điền không?

Rồi Bác đi tới, nắm lấy tay cụ trò chuyện thân mật.

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tìm câu chứa lượt lời

nghi vấn

- GV theo dõi, nhận xét

Chốt: Khi nói chuyện với nhau, để giữ

phép lịch sự nhân vật này nói xong lượt

của mình, nhân vật khác mới nói

- HS trao đổi trong nhóm cặp.

- Vài HS hội thoại trước lớp.

Dấu gạch ngang, lượt lời

Trang 26

- Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; PBT bài 2

2 Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 27

dưới đây vào đúng cột:

xe đạp, công nhân, xích lô, hiệu trưởng,

máy bay, tàu thuỷ, quạt trần, máy nổ, công

nhân, hổ, voi, thợ mỏ, khoai lang, giá sách,

bút bi, vịt, dê, chuột, rắn, chanh, táo, lê,

ếch, chó, gà, mèo, lợn, xúp lơ, tía tô, bộ đội,

học sinh, kĩ sư, thầy giáo, xu hào, bắp cải,

Từ chỉ cây cối

- Kiểm tra, chữa bài, nhận xét

Chốt: Từ chỉ sự vật bao gồm những từ chỉ

- HS đọc, xác định đề và làm cá nhân vào phiếu học tập

- 1 HS làm bảng lớp

- Từ chỉ sự vật bao gồm những từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối, hiện tượng thiên nhiên

Trang 28

Bài 2: Ghi lại các từ chỉ hoạt động trong

câu sau:

a) Con trâu ăn cỏ.

b) Đàn bò uống nước dưới sông.

c) Con ruồi đậu mâm xôi đậu.

d) Tôi trông em để bố mẹ đi làm.

đ) Em Nguyên đang đọc truyện thiếu nhi.

- Theo dõi, nhận xét

- Chữa bài chung cả lớp

Củng cố về từ chỉ hoạt động: Từ chỉ hoạt

động là những từ chỉ sự vận động, cử động

của người, loài vật, sự vật (được nhân hóa)

Bài 3: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn

văn sau:

Biết chị trêu nhưng tôi vẫn thấy vui

Lần đầu tiên tôi viết nhãn vở kia mà Giá

được đến lớp ngay hôm nay nhỉ? Tôi sẽ

khoe với các bạn chiếc nhãn vở đặc biệt

này: nhãn vở tự tay tôi viết

- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- Trao đổi N2 cùng bạn và làm bài

- HS đọc đề bài và xác định yêu cầu

- Báo cáo kết quả

- Nhóm khác theo dõi, nhận xét

Trang 30

- Củng cố cách sử dụng dấu hai chấm và dấu gạch ngang dùng báo hiệu lời nóitrực tiếp của nhân vật.

- Phát triển năng lực văn học: Biết kể một mẩu chuyện có ý nghĩa

2 Năng lực chung.

- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Biết lắng nghe, luyện tập viết

đúng, đẹp Nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả của bạn.

3 Phẩm chất.

- Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ Giữ trật tự, học

tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; PBT bài 2

2 Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động:

- GV mở bài hát “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”

+ Cho HS lắng nghe bài hát

+ Cùng trao đổi nội dung bài hát với HS

2 Luyện tập:

Đề bài: Trong tuần vừa qua em đã được trò

chuyện với những ai? Em hãy viết đoạn văn kể

lại một cuộc trò chuyện mà em thích nhất

Bước 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý các bước

viết một bài văn trong sơ đồ hình tròn

- 1-2 HS đọc yêu cầu bài

- HS quan sát, đọc gợi ý trong

sơ đồ hình tròn

Trang 31

+ Câu chuyện em định kể em sẽ trò chuyện với

ai? Ở đâu? Lúc nào?

+ Trong câu chuyện, em và người đó nói những

gì?

Lưu ý HS: Sắp xếp ý đúng trình tự, trong câu

chuyện phải có lời đối thoại của nhân vật, lời

nói cần báo hiệu bằng dấu hai chấm và dấu gạch

ngang

Bước 2: Viết đoạn văn

- GV yêu cầu HS viết vào vở ô li

- GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài

Bước 3: Giới thiệu đoạn văn.

- GV tổ chức cho HS đọc và chữa bài cho nhau

- GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của

mình trước lớp

- GV mời HS nhận xét

- GV hướng dẫn HS nhận xét bài của bạn về

cách dùng từ, sắp xếp ý

- GV thu một số bài đánh giá và nhận xét sửa

- HS thảo luận nhóm đôi

-Câu chuyện giữa em và cácbạn trong nhóm bàn về việcchuẩn bị cho Tết Trung thu

- Em và các bạn bàn xem sẽmua những gì để bày mâmcỗ…

- HS viết bài vào vở ô li

- HS đọc và chữa bài cho nhautrong nhóm 4

- Vài HS đọc bài viết củamình trước lớp

- HS khác nhận xét

- HS nộp vở để GV kiểm tra,

Trang 32

những lỗi chung HS thường mắc phải (VD: lỗi

chính tả, lỗi dùng từ, lỗi trình bày lờ nói trực

tiếp của nhân vật,…)

đánh giá

3 Vận dụng:

GV có thể tổ chức cho HS trực tiếp trò chuyện

về kết quả học tiết học viết văn hôm nay

Trang 33

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào

Bài 2: Đặt 3-4 câu nói về công việc

nhà em đã giúp đỡ cha mẹ theo mẫu Ai

- Nhiều HS nêu: quét nhà, rửa bát, cho

gà ăn, cắm cơm, phơi quần áo

Trang 34

làm gì?

- Gọi 1 HS đặt 1 câu theo mẫu Ai làm

gì? nói về công việc nhà em đã giúp đỡ

cha mẹ

- Yêu cầu làm bài cá nhân

- Theo dõi, nhận xét

- Câu kiểu Ai làm gì gồm có mấy bộ

phận? Trong câu em vừa viết, em giúp

người thân làm công việc gì?

 Củng cố cho HS đặt câu theo mẫu Ai

làm gì? nói về công việc nhà

3 Vận dụng

Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn từ

5-6 câu kể về công việc nhà mà em đã

làm giúp đỡ cha mẹ.

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Tìm hiểu yêu cầu của bài

- HS nêu trước lớp: VD: Hôm nay, emquét sân giúp bà

- HS làm vở 2 HS làm bảng lớp

- Một số HS đọc bài làm trước lớp Cảlớp theo dõi, nhận xét, bổ sung

- HS nêu

- HS đọc đề bài

- HS làm việc cá nhân VD: Hôm nay, em được nghỉ học Em

đã giúp mẹ làm công việc nhà Sángsớm, em giúp mẹ quét dọn nhà cửasạch sẽ Đến chiều, em ra vườn tướicây giúp bố Tối ăn cơm xong, em lạigiúp chị Lan rửa bát Sau đó, cả nhàcùng nhau xem phim, trò chuyện Emcảm thấy thật vui và hạnh phúc vì đãgiúp được bố mẹ công việc nhà Emmong rằng có thể làm việc nhà nhiềuhơn

- Vài HS đọc bài trước lớp

Trang 35

- Theo dõi, nhận xét.

- Gọi một số HS đọc bài viết trước lớp

- Trong đoạn văn, em đã làm những

công việc gì?

Củng cố kĩ năng viết đoạn văn ngắn

theo yêu cầu cho trước

- Nhận xét giờ học Dặn HS về xem lại

bài; có ý thức làm việc nhà giúp đỡ cha

1 Giáo viên: Bài giảng Power point PHT bài 2

2 Học sinh: Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy

Trang 36

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Khởi động:

- Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?

- Cho 1 ví dụ

Chốt: Dấu ngoặc kép dùng để đánh

dấu lời nói của nhân vật Đánh dấu ý

nghĩ của nhân vật Đánh dấu một câu

được trích nguyên văn Ngoài ra dấu

ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu

những từ ngữ được dùng với ý nghĩa

đặc biệt

2 Luyện tập

Bài 1: Giải thích tác dụng của dấu

ngoặc kép trong những câu sau:

a) Quả đúng là "Có công mài sắt có

ngày nên kim"

b) Mẹ hỏi: "Con đã học bài chưa?"

c) Hà rất yêu quý cô giáo chủ nhiệm của

mình Hà mơ ước lớn lên sẽ trở thành

một giáo viên giỏi và tràn đầy nhiệt

+ Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhânvật

+ Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật

+ Đánh dấu một câu được trích nguyênvăn

- HS1 nêu: Ví dụ: Bố hỏi tôi: "Hômnay, con làm bài có tốt không?"

-HS2 nêu tác dụng của dấu ngoặc képtrong ví dụ HS1

- HS lắng nghe

Trang 37

huyết như cô Hà nghĩ: "Phải nói ngay

điều này để cô biết." Thế là, ngay cuối

buổi học hôm ấy, em đã đợi các bạn về

hết và nói với cô

- Yêu cầu HS đọc bài

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân nêu tác

dụng của dấu ngoặc kép trong từng

trường hợp cụ thể

- Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?

Chốt:Dấu ngoặc kép dùng để đánh

dấu lời nói của nhân vật Đánh dấu ý

nghĩ của nhân vật Đánh dấu một câu

được trích nguyên văn.

Bài 2: Đặt dấu ngoặc kép vào những

chỗ thích hợp để hoàn chỉnh mẩu

chuyện sau:

Gà Con ở dưới đất, nhìn lên bầu trời

thấy Bồ Câu chao cánh bay liệng thì

ngưỡng mộ lắm Khi Bồ Câu mỏi cánh,

sà xuống, Gà lân la đến gần hỏi: Bay

trên trời thích lắm bác nhỉ? Bồ Câu gù

gù: Tuyệt lắm! Tuyệt lắm! Gà con nghe

vậy, ao ước: Giá cháu cũng biết bay!

Thế rồi gà vỗ cánh, nhảy nhảy lên

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm việc cá nhân

- Trình bày trước lớp

Đáp án a) đánh dấu một câu được tríchnguyên văn

b) Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lờinói trực tiếp của nhân vật

c) Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật

- HS nêu

- HS nghe và ghi nhớ

Trang 38

nhưng chỉ nhấc mình lên được một tẹo

là rơi bịch xuống

- Yêu cầu HS đọc bài

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 làm

PHT

- Theo dõi, kiểm tra

- Dấu ngoặc kép sử dụng trong bài có

trong đó có sử dụng dấu ngoặc kép.

- Yêu cầu HS đọc bài

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

+ "Bay trên trời thích lắm bác nhỉ?"+ "Tuyệt lắm! Tuyệt lắm!"

+ "Giá cháu cũng biết bay!"

- dùng để đánh dấu lời nói trực tiếpcủa nhân vật

- HS đọc đề bài

- HS làm việc cá nhân VD: Trên đường đi học về, em gặp một

cụ già đang loay hoay mãi vẫn chưa sangđược bên kia đường Em chạy ngay lạinói với cụ: "Cụ ơi, cháu giúp cụ quađường nhé!" Cụ nhìn em mỉm cười: "Cụcảm ơn con." Em cầm tay cụ và đưa cụ

Trang 39

+ Kể lại việc làm tốt đó (Sử dụng dấu

ngoặc kép)

+ Cảm nghĩ của em sau khi làm việc tốt

- Theo dõi, nhận xét

- Gọi một số HS đọc bài viết trước lớp

- Em sử dụng dấu ngoặc kép trong câu

nào? Nó có tác dụng gì?

Chốt: Để đánh dấu lời nói của nhân

vật; đánh dấu ý nghĩ của nhân vật; đánh

dấu một câu được trích nguyên văn em

sử dụng dấu câu gì?

- Dặn HS ôn bài

- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau

sang bên kia đường Cả chiều hôm đó,

em rất vui vì đã làm được một việc tốt

- Vài HS đọc bài trước lớp

- HS nêu

- dấu ngoặc kép

Trang 40

- HS tìm từ nói về đồ vật mà mình yêu thích HS thêm yêu đồ vật trong gia đình

và biết giữ gìn bảo quản các đồ vật đó

- HS nêu: lưng, bụng ,tay, chân,

- HS nêu ý kiến và bổ sung cho nhau

Ngày đăng: 23/09/2022, 18:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-1 HS làm bảng lớp. - Giáo án dạy thêm buổi 2 môn tiếng việt lớp 3 sách cánh diều (kì 1)
1 HS làm bảng lớp (Trang 28)
+ Các hình ảnh so sánh đó có tác dụng gì? - Giáo án dạy thêm buổi 2 môn tiếng việt lớp 3 sách cánh diều (kì 1)
c hình ảnh so sánh đó có tác dụng gì? (Trang 58)
-Một số HS lên bảng chữa bài Đáp án: - Giáo án dạy thêm buổi 2 môn tiếng việt lớp 3 sách cánh diều (kì 1)
t số HS lên bảng chữa bài Đáp án: (Trang 143)
Bài 3: Dựa vào hình ảnh so sánh có ở mỗi câu, điền vào cột thích hợp: a. Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn - Giáo án dạy thêm buổi 2 môn tiếng việt lớp 3 sách cánh diều (kì 1)
i 3: Dựa vào hình ảnh so sánh có ở mỗi câu, điền vào cột thích hợp: a. Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn (Trang 144)
- Bảng phụ (BT1, BT2). - Giáo án dạy thêm buổi 2 môn tiếng việt lớp 3 sách cánh diều (kì 1)
Bảng ph ụ (BT1, BT2) (Trang 164)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w