1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy thêm buổi 2 môn toán lớp 3 sách cánh diều chất lượng ( trọn bộ cả năm 35 tuần)

381 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Dạy Thêm Buổi 2 Môn Toán Lớp 3 Sách Cánh Diều Chất Lượng (Trọn Bộ Cả Năm 35 Tuần)
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 381
Dung lượng 5,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy thêm buổi 2 môn toán lớp 3 sách cánh diều chất lượng (cả năm) Kế hoạch bài dạy buổi 2 Toán lớp 3 cánh diều Giáo án buổi 2 môn toán lớp 3 sách cánh diều chất lượng (cả năm) kế hoạch bài dạy buổi 2 môn toán lớp 3 sách cánh diều chất lượng (cả năm 35 tuần)

Trang 1

GIÁO ÁN BUỔI 2 MÔN TOÁN LỚP 3 (TRỌN BỘ cả năm 35 tuần)

SÁCH CÁNH DIỀU TUẦN 1

Ôn tập các số trong phạm vi 1000 I.

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học Biết

lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực giao tiếp và hợp tác:

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong khi làm việc nhóm

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi ; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

Trang 2

+ Trò chơi 3: HS A nêu số có 3 chữ số bất kì, HS B nêu số có 3 chữ số lớn hơn

GV chốt cách tìm số liền sau của một số.

GV gọi HS lên bảng làm bài tập phần b

- HS nêu yêu cầu bài

- HS làm bài cá nhân125: Một trăm hai mươi lăm206: Hai trăm linh sáu

610: Sáu trăm mười421: Bốn trăm hai mươi mốt900: Chín trăm

374: Ba trăm bảy mươi tư

- HSNX, nêu cách đọc, viết số

có 3 chữ số

- HS nêu yêu cầu bài

- HS làm bài, 1 HS làm bảnglớp

- HS đối chiếu, nhận xét, chữabài

- HS nêu:

Cả lớp làm cá nhân vào vở, 1

HS lên bảng

Trang 3

Gọi HS nhận xét

GV chốt: Phân tích 1 số thành tổng theo

giá trị của các chữ số ở các hàng

Bài 3 : Điền >,<,= ?

a, 822 832

b, 628 622

c, 798 897

d, 320 + 230 555

- Muốn so sánh các số có ba chữ số với nhau thì ta làm như thế nào? - Với trường hợp có các phép tính ở cột 2, khi điền dấu cần phải làm gì ? GV Chốt: Cách so sánh các số có 3 chữ số ta thực hiện: So sánh lần lượt từ trái sang phải (bắt đầu từ hàng trăm) Nếu số nào có hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn Nếu hai số có hàng trăm bằng nhau thì tiếp tục so sánh hàng chục và hàng đơn vị ( thực hiện tương tự). 3.Vận dụng Bài 4: BP

Cho các số sau: 563; 635; 702; 439; 356

a Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần

b Tìm số lớn nhất và số nhỏ nhất trong

các số trên

- Gọi HS đọc YC bài tập 4

213 = 200 + 10 +3

403 = 400 +3

566 = 500 + 60 + 6

691 = 600 + 90

742 = 700 + 40 + 2

- HSNX

- HS trao đổi cặp cách so sánh

- HS làm dưới hình thức chơi

TC (Mỗi nhóm 4 HS, điền dấu tiếp sức)

- HS nêu

- Cần thực hiện phép tính trước khi điền dấu

- Lắng nghe và ghi nhớ

Trang 4

- YC HS làm việc theo nhóm đôi.

- Gọi đại diện các nhóm trả lời

+ Để sắp xếp được các số theo thứ tự yêu

- Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép cộng, trừ ( không nhớ và có nhớ)trong phạm vi 1000

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải bài tập, các bàitoán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ (có nhớ và không nhớ) trong phạm vi1000

- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học

2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập tìm hiểu nội dung bài học Biếtlắng nghe và trả lời nội dung trong bài học

Trang 5

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác vơi bạn tốt khi tham gia nhóm đôi, chơitro chơi.

3 Phẩm chất

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập

- Phầm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ trả lời các câu hỏi, làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học nghiêm túc

- HS tích cực tham gia tiết học, yêu thích học môn Toán, có hứng thú hoànthành các nhiệm vụ học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ (BT 2,3)

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC

1 Khởi động

- Cho lớp chơi trò chơi “ Gà con qua

sông” trả lời các câu hỏi liên quan đến

phép cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi

1000

VD:

+ Khi thực hiện cộng hoặc trừ hai số có

ba chữ số ta thực hiện mấy bước?

Đặt tính sao cho số trăm thẳng với số

trăm, số chục thẳng với số chục, số đơn

vị thẳng số đơn vị Tính từ phải sang

trái.

Lưu ý: Chúng ta thực hiện nhớ sang

hàng bên liền kề trước đó.

- HS tham gia chơi

Trang 6

- GV nhận xét, giới thiệu bài

Bài 1: Đặt tính rồi tính.

285 + 167 978 - 469 358 + 465

715 – 269 461 + 249 990 – 273

- Đọc yêu cầu

- Bài yêu cầu làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

GV chốt: đặt tính sao cho các chữ số

cùng hàng thẳng cột với nhau, cộng

(trừ) từ phải qua trái.

- HS nêu yêu cầu

- HĐ cá nhân: Làm bài

- 3HS lên bảng làm bài

- HS đối chiếu

Bài 2: (BP) Trong vườn có 516 cây

cam, bà trồng thêm 79 cây chanh nữa

Hỏi trong vườn bà trồng tất cả bao

nhiêu cây?

- Gọi HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết trong vườn bà trồng tất cả

bao nhiêu cây ta làm phép tính gì? Hãy

+ Hỏi trong vườn bà trồng tất cảbao nhiêu cây?

+ Phép tính cộng: 516 + 79

- HS làm bài

- 1HS lên bảng chữa bài

Bài giảiTrong vườn bà trồng tất cả số câylà:

516 + 79 = 595 (cây) Đáp số: 595 cây

Trang 7

Chốt: Dạng toán tìm tổng của hai số.

Bài 3 : (BP)

Mảnh vải thứ nhất dài 761m Mảnh vải

thứ hai ngắn hơn mảnh vải thứ nhất

Trang 8

- Giúp HS ôn tập về thứ tự các số ,số có 1,2,3 chữ số, số liền trước ,số liền sau của một số.

- Giáo dục học sinh chăm học toán

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học Biết

lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực giao tiếp và hợp tác:

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong khi làm việc nhóm

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi ; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

Tổ chức cho HS chơi trò chơi : “Ai nhanh hơn” Lớp trưởng điều hành lớp

HS thi đọc viết các số tự nhiên

lượng chữ số (số nào nhiều chữ số hơn thì

lớn hơn), số lượng chữ số bằng nhau thì so

- HS đọc số nối tiếp

- HS nêu cách đọc, viết số

- 2 HS lấy VD

- HS nêu cách so sánh

Trang 9

thiếu thì viết thêm 1 chữ số 0.

Bài 3: Tìm số liền trước , số liền sau của

- Chốt cách tìm số liền trước (số đã cho trừ

1) và số liền sau của một số (số đã cho

- HS giải thích cách viết số theotừng phần

Trang 10

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học Biết

lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực giao tiếp và hợp tác:

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong khi làm việc nhóm

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi ; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

Trang 11

số 0 ở tận cùng, số tự nhiên liên tiếp

cách đều nhau 1 đơn vị.

- Đọc nối tiếp trước lớp

Chốt: Đọc theo hàng, từ trái sang phải

bắt đầu từ hàng cao nhất.

Bài 2: Viết các số sau - HS nêu yêu cầu của bài

- GV yêu cầu mỗi HS tự nghĩ một số có

3 chữ số, yêu cầu khoảng 10 HS đọc số

đó trước lớp

- Cả lớp viết số bạn vừa nêu

- GV và HS cùng HS nhận xét, chốt cách

viết số có bốn chữ số

Chốt: Viết theo hàng từ trái sang phải

bắt đầu từ hàng cao nhất, mỗi hàng ứng

với 1 chữ số.

Bài 3: >, <, = ? (BP)

a 1370 1349 b 295 cm 3m

98 785 1 giờ 59 phút

- HS đọc bài, nêu yêu cầu

- HS làm bài cá nhân, 3 HS lên

Trang 12

Chốt : Khi thực hiện điền dấu trước hết

phải tính hoặc chuyển đổi về cùng đơn

- HS đọc bài, nêu yc

- HS làm bài cá nhân, HS lên chữa bài

Trang 14

=> GV chốt KT: Khi đổi chỗ các thừa

số trong một tích thì kết quả không đổi.

- HS làm việc cá nhân, đổi vở kiểmtra kết quả

- HS đứng tại chỗ nêu kết quả trướclớp

- Có thừa số giống nhau, kết quảgiống nhau nhưng thứ tự các thừa sốtrong các phép tính không giốngnhau

- HS lắng nghe, nhắc lại

- HS nêu thêm VD

Bài 2 Nối hai phép tính có kết quả bằng nhau ở hàng trên với hàng dưới:

- GV mời 1 HS nêu YC của bài

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu, nêu

cách làm (nhóm đôi)

- 2 HS đọc, 1HS phân tích yêu cầu

- HS quan sát và thảo luận cách làm

Trang 15

+ Để nối được hai phép tính có kết

quả bằng nhau ta cần tìm gì trước?

- Yêu cầu học sinh làm bài tập vào

PHT, 1HS làm trên bảng

- GV nhận xét, tuyên dương

=> Chốt: Để nối hai phép tính có kết

quả bằng nhau cần thực hiện các

phép tính tìm ra kết quả rồi mới nối.

HS trả lời:

+ Thực hiện phép tính để tìm kết quả+ Nối các phép tính có kết quả bằngnhau ở hàng trên với phép tính ởhàng dưới

- HS thực hiện cá nhân, đổi phiếukiểm tra bài

- HS nghe

Bài 3: M i h p bánh có 5 chi c bánh H i 7 h p bánh nh th có t t c bao nhiêu ếc bánh Hỏi 7 hộp bánh như thế có tất cả bao nhiêu ỏi 7 hộp bánh như thế có tất cả bao nhiêu ư thế có tất cả bao nhiêu ếc bánh Hỏi 7 hộp bánh như thế có tất cả bao nhiêu ất cả bao nhiêu ả bao nhiêu chi c bánh? ếc bánh Hỏi 7 hộp bánh như thế có tất cả bao nhiêu

- Gọi HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- YCHS tóm tắt bài toán

- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 (2

phút) và giải bài toán

- GV mời đại diện lên chia sẻ

- GV Nhận xét, tuyên dương, khen

- HS thảo luận theo nhóm 4

- HS tìm và nêu lời giải

- HS nhóm đại diện lên chia sẻ

Bài giải

7 hộp bánh như thế có tất cả số chiếc

bánh là:

5 x 7 = 35 (chiếc)Đáp số: 35 chiếc bánh

Trang 16

Bài 4: Dựa vào bảng nhân 2 hoặc 5, hãy

tự lập một đề toán và giải bài toán đó

- YCHS suy nghĩ lập đề toán

- Gọi HS nêu đề toán

- GV ghi một số đề toán hay lên bảng,

YC HS có thể lựa chọn một trong số các

đề toán đó và giải

VD: Mỗi học sinh mua 5 quyển vở Hỏi 4

học sinh mua bao nhiêu quyển vở?

1 hoc sinh : 5 quyển vở

4 học sinh : quyển vở ? Bài giải

4 học sinh mua số quyển vở là:

5 x 4 = 20 (quyển) Đáp số: 20 quyển vở

Trang 17

ki-lô Vận dụng giải các bài tập có liên quan.

đo độ dài nào? => GV GTB

- HS hỏi đáp ôn lại kiến thức

=> Chốt cách đổi số đo độ dài dạng một đơn

vị đo, dạng hai đơn vị đo về một đơn vị đo.

- HS nêu yêu cầu

- HS làm cá nhân, 2 em lên bảngchữa bài

- NX, giải thích cách làm 1 sốphần

Bài 2 > , < , =

Trang 18

=> Chốt: Để điền dấu so sánh hai số

đo không cùng đơn vị, ta làm qua 3

- Muốn biết khúc gỗ có thể cắt ra được

mấy đoạn ta làm thế nào?

+ B4: Trình bày bài giải

- Yêu cầu HS tự làm bài, 1 Hs lên bảng

chữa bài

+ B5: Kiểm tra lại bài giải

- YC Hs đổi chéo vở kiểm tra

- Gv nhận xét, kết luận

=> Chốt: Cách giải toán liên quan đến

đơn vị đo độ dài.

Số đoạn cắt được là:

25 : 5 = 5 (đoạn)Đáp số: 5 đoạn

Trang 19

3 Vận dụng:

Bài 4 Cho HS đo hai chiều dài đồ dùng

học tập bất kì, so sánh xem chúng dài hơn,

ngắn hơn bao nhiêu mi-li-mét,

xăng-ti-mét

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài

- HS làm việc nhóm đôi theo bàn

- Đứng tại chỗ báo cáo kết quả

+ Hướng dẫn HS ôn tập bảng nhân 3:

- Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng

nhân 3

- HS đọc thuộc bảng nhân 3

- HS nêu đặc điểm của bảng nhân 3?

- HS hỏi đáp nhau về bảng nhân 3

- HS đọc thuộc bảng nhân 3

- Bảng nhân 3 có các TS thứ nhất đều

là 3, các TS thứ hai là dãy số liên tiếp

từ 1 đến 10, dãy tích là dãy số đếm

Trang 20

=> GV chốt KT: Bảng nhân 6 có các

TS thứ nhất đều là 6, các TS thứ hai là

dãy số liên tiếp từ 1 đến 10, dãy tích là

dãy số đếm thêm 6 đơn vị từ 6 đến 60

=> GV chốt KT: Khi đổi chỗ các thừa

số trong một tích thì kết quả không đổi.

thêm 3 đơn vị từ 3 đến 30

- HS làm cá nhân

- Có thừa số giống nhau, kết quả giống nhau nhưng thứ tự các thừa số trong các phép tính không giống nhau

- HS lấy thêm VD trong bảng nhân 3

Bài 2: Số? (phiếu bài tập)

Số chiếc bánh 3

- GV mời 1 HS nêu YC của bài

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu, thảo

luận cách làm (nhóm đôi)

+ Mỗi hộp bánh có mấy chiếc bánh?

+ Tìm số bánh 4 hộp ta làm như thế

nào?

- Yêu cầu học sinh thực hiện các phép

nhân, điền kết quả tương ứng vào

- HS thực hiện cá nhân, đổi vở kiểm tra bài

- HS nghe

=> Chốt: Để tìm số chiếc bánh có

trong mỗi hộp ta làm phép nhân (lấy

Trang 21

số bánh ở 1 hộp nhân với số hộp)

Bài 3: Mỗi lọ cắm 3 bông hoa Hỏi cần có bao nhiêu bông hoa để cắm đủ 8 lọ

hoa như thế? (BP)

- Yêu cầu HS đọc đề

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

- Yêu cầu HS giải bài toán đó

- GV chữa bài, nhận xét

- HS đọc đề bài

- Một lọ hoa cắm 6 bông hoa

- 8 lọ hoa có bao nhiêu bông hoa?

=> GV chốt: Để tìm số bông hoa cắm

đủ 8 lọ ta làm phép nhân (3 x 8)

3.V n d ng ập ụng

Bài 4: Dựa vào bảng nhân 3, hãy tự lập

một đề toán và giải bài toán đó

- YCHS suy nghĩ lập đề toán

- Gọi HS nêu đề toán

- GV ghi một số đề toán hay lên bảng,

YC HS có thể lựa chọn một trong số các

đề toán đó và giải

VD: Mỗi học sinh mua 3 quyển vở Hỏi 4

học sinh mua bao nhiêu quyển vở?

Trang 22

- Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép cộng, trừ (không nhớ và có nhớ) trongphạm vi 1000

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ (có nhớ và không nhớ) trong phạm vi 1000

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập

- Phầm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ trả lời các câu hỏi, làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học nghiêm túc

Trang 23

- HS tích cực tham gia tiết học, yêu thích học môn Toán, có hứng thú hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

II CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC

1 Khởi động

- Cho lớp chơi trò chơi “ Gà con qua

sông” trả lời các câu hỏi liên quan đến

phép cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi

1000

VD:

+ Khi thực hiện cộng hoặc trừ hai số có

ba chữ số ta thực hiện mấy bước?

Đặt tính sao cho số trăm thẳng với số

trăm, số chục thẳng với số chục, số đơn

vị thẳng số đơn vị Tính từ phải sang

trái.

Lưu ý: Chúng ta thực hiện nhớ sang

hàng bên liền kề trước đó.

- GV nhận xét, giới thiệu bài

2 Luyện tập

- HS tham gia chơi

- HS ghi tên bài

Trang 24

cùng hàng thẳng cột với nhau, cộng

(trừ) từ phải qua trái.

Bài 2 Một cửa hàng ngày đầu bán được

354l xăng, ngày thứ hai bán ít hơn ngày

Bài 3 Quyển Tiếng Việt có 217 trang

sách, ít hơn quyển sách Toán 56 trang

Hỏi sách Toán có bao nhiêu trang sách?

- Yêu cầu HS đọc đề, nêu cách làm

- GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng trên bảng

- Gọi HS nêu câu trả lời khác

- HS đọc đề, phân tích yêu cầu

- 1HS lên bảng, cả lớp làm vàovở

Bài giảiSách Toán có số trang sách là:

217 + 56 = 273 (trang)Đáp số: 273 trang sách

Trang 25

lớn (phần nhiều hơn của số lớn so với

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm

Trang 26

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoànthành nhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

+ Hướng dẫn HS ôn tập bảng nhân 4:

- Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng

dãy số liên tiếp từ 1 đến 10, dãy tích là

dãy số đếm thêm 4 đơn vị từ 4 đến 40

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài

-HS hỏi đáp nhau về bảng nhân 4-HS đọc thuộc bảng nhân 4

Bảng nhân 4 có các TS thứ nhất đều là

4, các TS thứ hai là dãy số liên tiếp từ

1 đến 10, dãy tích là dãy số đếm thêm

4 đơn vị từ 4 đến 40

Trang 27

- Gọi 1 HS lên bảng làm, ở dưới làm

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét, nêu cách làm

=> GV chốt KT: Củng cố bảng nhân

4

Bài 3: Mỗi đĩa có 4 quả cam Hỏi 7 đĩa

như thế có bao nhiêu quả cam?

- Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì ?

- Có mấy đĩa đựng cam?

- Mỗi đĩa có mấy quả?

- Muốn biết 7 đĩa có bao nhiêu quả táo

1 đĩa: 4 quả cam

7 đĩa: … quả cam?

Bài giải Bảy đĩa có số quả cam là:

Trang 28

=> GV chốt KT: Củng cố giải toán có

phép nhân (trong bảng nhân 4).

3 Vận dụng

Bài 4: Dựa vào bảng nhân 4, hãy tự lập

một đề toán và giải bài toán đó

- YCHS suy nghĩ lập đề toán

- Gọi HS nêu đề toán

- GV ghi một số đề toán hay lên bảng,

YC HS có thể lựa chọn một trong số

các đề toán đó và giải

VD: Một xe ô tô có 4 bánh xe Hỏi 6

xe ô tô như thế có bao nhiêu bánh xe?

1 HS lên bảng chữa bài, nhận xét

- HS lập đề toán tương tự, giải

1 ô tô : 4 bánh xe

6 ô tô : bánh xe ? Bài giải

6 xe ô tô như thế có số bánh xe là: 4x 6 = 24(bánh xe)

Đáp số: 24 bánh xe

- Nhiều HS đọc

_

Trang 29

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt độngnhóm

3 Phẩm chất

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C CH Y U: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC Ủ YẾU: ẾU:

1 Khởi động: Tạo không khí vui vẻ,

khấn khởi trước giờ học

+ Hướng dẫn HS ôn tập bảng nhân 6:

- Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng

6, các TS thứ hai là dãy số liên tiếp từ

1 đến 10, dãy tích là dãy số đếm thêm

6 đơn vị từ 6 đến 60

Trang 30

=> GV chốt KT: Bảng nhân 6 có các

TS thứ nhất đều là 6, các TS thứ hai là

dãy số liên tiếp từ 1 đến 10, dãy tích là

dãy số đếm thêm 6 đơn vị từ 6 đến 60

2 Luyện tập

Bài 1:Tính nhẩm?

6 x 2 = 6 x 3 = 6 x 5 =

2 x 6 = 3 x 6 = 5 x 6 =

- Tổ chức cho HS chơi TC "truyền điện"

Gợi ý: HS nêu phép trong bảng nhân 6,

HS khác nêu kết quả

- YC HS làm các phép tính sau:

- Các phép tính ở từng cột trên có điểm

gì giống và khác nhau?

=> GV chốt KT: Khi đổi chỗ các thừa

số trong một tích thì kết quả không đổi.

- HS chơi trong nhóm 6

- HS chơi trước lớp

- Có thừa số giống nhau, kết quả giống nhau nhưng thứ tự các thừa số trong các phép tính không giống nhau

Bài 2: Số? (phiếu bài tập)

Số chếc bánh 6 18

- GV mời 1 HS nêu YC của bài

- GV yêu cầu hs quan sát mẫu, thảo

luận cách làm (nhóm đôi)

+ Mỗi hộp bánh có mấy chiếc bánh?

+ Tìm số bánh 3 hộp ta làm ntn?

- Yêu cầu học sinh thực hiện các phép

nhân, điền kết quả tương ứng vào

- HS thực hiện cá nhân, đổi vở kiểm tra bài

- HS nghe

Trang 31

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

- Yêu cầu HS giải bài toán đó

- GV chữa bài, nhận xét

- HS đọc đề bài

- Một lọ hoa cắm 6 bông hoa

- 8 lọ hoa có bao nhiêu bông hoa? Tóm tắt

1 lọ: 6 bông hoa

8 lọ: bông hoa?

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở Bài giải

8 lọ cần số bông hoa là:

6 x 8 = 48 (bông hoa) Đáp số: 48 bông hoa

=> GV chốt KT: Củng cố giải toán có

lời văn bằng 1 phép tính nhân.

3.V n d ng ập ụng

Bài 4: Dựa vào bảng nhân 6, hãy tự lập

một đề toán và giải bài toán đó

- YCHS suy nghĩ lập đề toán

- Gọi HS nêu đề toán

- GV ghi một số đề toán hay lên bảng,

YC HS có thể lựa chọn một trong số các

đề toán đó và giải

VD: Mỗi học sinh mua 6 quyển vở Hỏi 4

học sinh mua bao nhiêu quyển vở?

1 hoc sinh : 6 quyển vở

Trang 32

4 học sinh mua số quyển vở là:

6 x 4 = 24 (quyển) Đáp số: 24 quyển vở

- Nhận biết được thế nào là gấp một số lên một số lần

- Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần(Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần)

- Vận dụng quy tắc để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thưctiễn

2 Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học

- Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới vàhoạt động giải quyết các bài toán

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm

Trang 33

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

- Yêu cầu HS đọc, nêu y/c

- GV gọi hs nêu quy tắc gấp 1 số lên một số

lần

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân

=> GV chốt KT: Muốn gấp một số lên một

số lần ta lấy số đó nhân với số lần.

Bài 2: Viết theo mẫu:

M: Gấp 2kg lên 5 lần ta được: 2 x 5 = 10 (kg)

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả

- Muốn gấp một số lên một số lần ta lấy số đó nhân với số lần

- HS lắng nghe

- HS đọc, nêu y/c

- HS trả lời: Muốn gấp một sốlên một số lần, ta lấy số đónhân với số lần

- 1HS lên bảng làm, lớp làmnháp

- Lớp nhận xét, chốt kết quảđúng

Trang 34

a Gấp 4 m lên 5 lần ta được:…………

b Gấp 3 l lên 6 lần ta được:………

c Gấp 5 phút lên 6 lần ta được:…………

d Gấp 3 tuổi lên 5 lần ta được:…………

- Yêu cầu HS làm bài các nhân vào vở

- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm ntn?

=>GV chốt KT: Muốn gấp một số lên một

số lần ta lấy số đó nhân với số lần.

Bài 3(BP): Bao thứ nhất đựng 6 kg gạo, bao

thứ hai đựng gấp 4 lần số gạo bao thứ nhất

Hỏi bao thứ hai đựng bao nhiêu kilôgam

gạo?

- Yêu cầu tóm tắt bài toán

- Bài toán thuộc dạng toán nào? Ta làm phép

tính nào?

- Yêu cầu làm bài

- Gv cùng HS nhận xét, chốt kq đúng

- Em nào có câu trả lời khác

=>GV chốt KT: Bài toán thuộc dạng gấp

- 1HS lên bảng giải, lớp làmbài vào vở

Đáp số: 24 kg gạo

HS nêu

Bài 4 (BP): Mỗi cái bàn có 6 cái ghế Hỏi 5

cái bàn có bao nhiêu cái ghế?

- Yêu cầu HS hỏi đáp theo cặp

+ Trong phòng có mấy bàn ăn?

- Trao đổi bài theo cặp+ Trong phòng có 5 cái bàn ăn

Trang 35

+ Mỗi cái bàn xếp mấy cái ghế?

+ Vậy 6 cái ghế xếp được lấy mấy lần?

+ Muốn tính số ghế trong phòng ăn ta làm

- HS giải vào vở, 1 HS làmbảng lớp

Bài giảiTrong phòng ăn đó có số cáighế là:

6 x 5 = 30 (cái ghế) Đáp số: 30 cái ghế

- Gọi HS nêu câu trả lời khác

=> GV chốt KT: Bài toán thuộc dạng gấp

một số lên một số lần

HS nêu câu lời giải khác (Sốcái ghế trong phòng ăn đó là)

- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào?

- Về đọc thuộc lại các bảng nhân, chia đã học

_

TIẾNG VIỆT (TĂNG)

Luyện tập: Dấu gạch ngang Lượt lời

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù

- Củng cố cách dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vậttrong đối thoại

- Biết nói đúng lượt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự

- Phát triển năng lực văn học:

Trang 36

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Yêu bố mẹ, biết quý trọng những điều bố mẹ đã làm chomình Biết nhận lỗi và xin lỗi

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc

- Các nhận vật trong câu chuyện đối

thoại như thế nào?

=>GV chốt KT: Các dấu gạch ngang

trong bài đọc được dùng để đánh dấu

lời nói trực tiếp của nhân vật trong

đối thoại Nhân vật này nói xong lượt

của mình, nhân vật khác mới nói.

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1 (BP) Tìm các câu có chứa dấu

gạch ngang (dấu -) trong các đoạn văn

sau:

a Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:

- Cháu con ai?

- Thưa ông, cháu là con ông Thư

Duy Khánh

b Cậu con trai ôm chầm lấy cha:

- Cha ơi! Con đã bảo các bạn là

nhất định cha sẽ cứu con và các bạn

mà!

+ Các dấu gạch ngang trong bài đọcđược dùng để đánh dấu lời nói trựctiếp của nhân vật trong đối thoại

+ Nhân vật này nói xong lượt của mình,nhân vật khác mói nói

Trang 37

c Cầm bài kiểm tra trên tay, mẹ em

mỉm cười xoa đầu em khen ngợi:

- Con gái của mẹ giỏi quá!

- Yêu cầu HS đọc bài

- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm

câu chứa dấu gạch ngang

- Các dấu gạch ngang trong đoạn văn

được dùng làm gì?

- GV nhận xét

=>GV chốt KT: Các dấu gạch ngang

trong bài đọc được dùng để đánh dấu

lời nói trực tiếp của nhân vật trong

đối thoại

Bài 2 (BP) Đoạn văn kể lại cuộc trò

chuyện

Tìm câu sử dụng dấu gạch ngang để

đánh dấu lời nhân vật trong cuộc trò

chuyện

Tan học, vừa chạy về nhà em

vội rút bài kiểm tra hôm nay khoe với

mẹ:

- Con chào mẹ Mẹ ơi, hôm nay

kiểm tra toán con được điểm 10, mẹ

ạ.

- HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìmcâu chứa dấu gạch ngang

- Đại diện HS trình bày:

a - Cháu con ai?

- Thưa ông, cháu là con ông Thư

b - Cha ơi! Con đã bảo các bạn là nhất định cha sẽ cứu con và các bạn mà!

c.- Con gái của mẹ giỏi quá!

- Các dấu gạch ngang trong đoạn vănđược dùng để đánh dấu lời nói trựctiếp của nhân vật trong đối thoại

- Đánh dấu lời nói của các nhân vậttrong câu chuyện

Trang 38

Nhìn bài kiểm tra, mẹ em cười nói:

- Con gái của mẹ giỏi quá!

- GV đọc câu chuyện

- GV đưa ra một số câu hỏi:

- Khi tan học em chạy về nhà khoe

mẹ những gì?

- Mẹ khen con gái như thế nào?

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Tìm trong đoạn văn trên câu nào

chứa dấu gạch ngang?

- Các dấu gạch ngang trong đoạn văn

được dùng làm gì?

=>GV chốt KT: Các dấu gạch ngang

trong bài đọc được dùng để đánh dấu

lời nói trực tiếp của nhân vật trong

đối thoại

Bài 3 (BP)

Đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện

Tìm câu sử dụng lượt lời nghi vấn đánh

dấu lời nhân vật trong cuộc trò chuyện

Ôi chao! Mùa xuân đến rồi! Mùa

xuân là mùa của muôn hoa nở rộ, chúng

ta đã thêm được một tuổi xuân Trong

chung ta ai cũng thích mùa xuân có

đúng không?

- Yêu cầu HS đọc bài

- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 tìm

câu chứa lượt lời nghi vấn

- HS chú ý nghe

- Khi tan học em chạy về nhà khoe mẹ hôm này con được điểm 10

- Con gái của mẹ giỏi quá!

- Câu chuyện giúp em hiểu là phảichăm chỉ học tập sẽ đạt thành tích họctập tốt

- Con chào mẹ

- Con gái của mẹ giỏi quá!

- Các dấu gạch ngang trong đoạn vănđược dùng để đánh dấu lời nói trựctiếp của nhân vật trong đối thoại

-Yêu cầu HS đọc bài

- HS làm việc nhóm 2 tìm câu chứa lượt lời nghi vấn

Trang 39

- GV nhận xét và giảng thêm:

Ôi chao! Mùa xuân đến rồi! (câu

cảm)

- Mùa xuân là mùa của muôn hoa nở rộ

Chúng ta đã thêm được một tuổi

xuân (câu trần thuật) Trong chúng ta ai

cũng thích mùa xuân có đúng không?

(lượt lời nghi vấn)

=>GV chốt KT: Nhân vật này nói xong

lượt của mình, nhân vật khác mới nói

- HS trao đổi trong nhóm cặp

- Vài HS hội thoại trước lớp

TIẾNG VIỆT (TĂNG)

Ôn tập về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động trạng thái, từ chỉ đặc điểm

Trang 40

- Em hãy tìm 1 từ chỉ sự vật, 1 từ chỉ

hoạt động, trạng thái, 1 từ chỉ đặc

điểm của sự vật ?

=>GV chốt KT: Từ chỉ sự vật là những

từ chỉ người, đồ vật, cây cối, hiện

tượng, khái niệm,…Từ chỉ hoạt động,

con gái tên là Mị Nương, người đẹp

như hoa, tính nết hiền dịu Vua cha

yêu thương nàng hết mực, muốn kén

cho con một người chồng xứng đáng

(Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)

- Yêu cầu HS đọc bài

- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm từ

- Từ chỉ hoạt động, trạng thái: là những

từ chỉ sự vận động, cử động hay trạngthái của người, loài vật, sự vật

Từ chỉ đặc điểm là những từ miêu tảđặc điểm, tính chất (hình dáng, màu sắc,mùi vị, kích thước,…) của sự vật

- HS nêu

- HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm từ

Ngày đăng: 23/09/2022, 18:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhân 9. - Giáo án dạy thêm buổi 2 môn toán  lớp 3 sách cánh diều chất lượng ( trọn bộ cả năm 35 tuần)
Bảng nh ân 9 (Trang 59)
Bảng nhân 7, 8, 9. - Giáo án dạy thêm buổi 2 môn toán  lớp 3 sách cánh diều chất lượng ( trọn bộ cả năm 35 tuần)
Bảng nh ân 7, 8, 9 (Trang 62)
Bảng lớp. - Giáo án dạy thêm buổi 2 môn toán  lớp 3 sách cánh diều chất lượng ( trọn bộ cả năm 35 tuần)
Bảng l ớp (Trang 66)
Chia 2, bảng chia 5 - Giáo án dạy thêm buổi 2 môn toán  lớp 3 sách cánh diều chất lượng ( trọn bộ cả năm 35 tuần)
hia 2, bảng chia 5 (Trang 70)
-&gt; GV chốt KT:  Củng cố về bảng chia 3, bảng chia 4 - Giáo án dạy thêm buổi 2 môn toán  lớp 3 sách cánh diều chất lượng ( trọn bộ cả năm 35 tuần)
gt ; GV chốt KT: Củng cố về bảng chia 3, bảng chia 4 (Trang 83)
Bảng lớp. - Giáo án dạy thêm buổi 2 môn toán  lớp 3 sách cánh diều chất lượng ( trọn bộ cả năm 35 tuần)
Bảng l ớp (Trang 106)
Hình tứ giác và các đỉnh, các góc của - Giáo án dạy thêm buổi 2 môn toán  lớp 3 sách cánh diều chất lượng ( trọn bộ cả năm 35 tuần)
Hình t ứ giác và các đỉnh, các góc của (Trang 155)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w