Đối với quyền tài s n trong Bộ luật HồngăĐức nhóm chỉ trình bày nộiădungăcĕnăb n và quan trọng nhất là quyền sở hữu.. Các yếu tố câú thành quan h sở hữu: Chủ sở hữu: làăngười có tài s
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
Nhóm th ực hiện: Nhóm 3 – Lớp K15501
Thành ph ố Hồ Chí Mi h, ă 6
Trang 2DANH SÁCH NHÓM 3
1 Nguy n Thị Kim Anh K15501 1127
2 Nguy n Thị Nhật Anh K15501 1129
3 HoàngăVĕnăBìnhă K15501 1133
4 Trần Thị Hươngă K15501 1151
5 Trần Thị Mỹ Ngọc K15501 1169
6 Nguy n Thị Thu Hiền K12502 1787
7 Nguy n Thị Ngọc Huyền K12502 1791
8 VĕnăTh o Nguyên K12502 1820
9 Trần Thị Thanh Th o K12503 1966
Trang 3M C L C
1 Quy ền tài sản và bảo vệ quyền tài sản trong Bộ lu t Hồng Đức 1
1.1 Quy ền tài sản 1
1.1.1 Khái ni ệm 1
1.1.2 N ội dung 1
1.2 B ảo vệ quyền tài sản trong Bộ lu t Hồng Đức 2
1.2.1 Quy ền đối vật – Quyền s hữu 2
1.2.2 Quy ền đối nhân 6
2 Quy ền nhân thân và bảo vệ quyền nhân thân trong Bộ lu t Hồng Đức 7
2.1 Quy ền nhân thân 7
2.1.1 Khái ni ệm 7
2.1.2 N ội dung 7
2.2 B ảo vệ quyền nhân thân trong Bộ lu t Hồng Đức 8
2.2.1 Nhóm các quy ền cá biệt hoá chủ thể 8
2.2.2 Nhóm các quy ền liên quan đến thân thể của cá nhân (quyền được đảm bảo an toàn v ề tính mạng, sức khoẻ, thân thể) 9
2.2.3 Nhóm các quy ền liên quan đến giá trị tinh thần của chủ thể, quyền con ngư i 10 2.2.4 Nhóm các quy ền liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình của cá nhân 11
K ẾT LU N 13
Trang 51. Quy ền tài sản và bảo vệ quyền tài sản trong Bộ lu t Hồng Đức
1.1 Quyền tài sản
1.1.1 Khái niệm
Theoăđiều 181 BLDS nĕmă2005 “Quyền tài s n là quyền trị giáăđư c bằng tiền và có
thể chuyểnăgiaoătrongăgiaoălưuădânăsự, kể c quyền sở hữu trí tu …”
Có thể rút ra đư c một mặt quyền tài s n là tài s n, mặt khác, một quyền tài s n ph i cóăđủ hai yếu tố trị giáăđư c thành tiền và chuyểnăgiaoăđư cătrongăgiaoălưuădânăsự.1
Nhưăvậy ta có thể nhìn nhậnă“quyền tài s n”ădướiă2ăgócăđộ: thứ nhất quyền tài s n là
một lo i tài s n; thứ hai nó là quyền của chủ thể đối với tài s n thuộc sở hữu của mình Đặcăđiểmăcơăb n của quyền tài s n là có tính tài s n
1.1.2 Nội dung
Quyền tài s n có thể đư c phân chia thành hai lo i: quyềnăđối vật và quyềnăđối nhân
Quyềnăđối vật (trongăđóăchế địnhăcơăb n nhất là quyền sở hữu), chủ thể quyền thực
hi n quyền thực hi n quyền của mình một cách trực tiếp đư c biểu hi nănhưăquyền cầm
cố, quyền thế chấp, quyềnăhưởng hoa l i
Quyềnăđối nhân của mộtăngườiăthườngătươngăứng vớiănghĩaăv tài s n củaăngười khác,
l i ích của chủ thể quyền chỉ có thể đư c thực hi n bằng hành vi củaăngườiăcóănghĩaăv 2
Ví d : quyền yêu cầu người khác ph i làm một vi c hoặcăkhôngăđư c làm một vi c Đối với quyền tài s n trong Bộ luật HồngăĐức nhóm chỉ trình bày nộiădungăcĕnăb n
và quan trọng nhất là quyền sở hữu Trong Bộ luật HồngăĐức,ăcácăquyăđịnh về sở hữu
nằm r iărácăăquaăcácăchươngăCấm V , Hộ hôn,ăĐiền s n và T p luật
Quan h sở hữu là một vấnăđề đư c bàn rất nhiều trong luật HồngăĐức với rất nhiều điểm tiến bộ.ăCácăquyăđịnh về sở hữuăkhôngăđư c sắp xếp thành m c riêng Tuy nhiên
có thể thấyăcácăquyăđịnh về sở hữu trong Bộ luật HồngăĐức có tính h thống và có thể
coi là chế định sở hữu
Các yếu tố câú thành quan h sở hữu:
Chủ sở hữu: làăngười có tài s n thuộc sở hữu củaămìnhătheoăquyăđịnh của pháp luật,
họ có thể làăcáănhân,ălàngăxã,ănhàănước.ăĐể trở thành chủ sở hữu một số trường h p
1 Nguy ễn Ngọc Điện (2001), Bình luận khoa học về tài sản trong luật dân sự Việt Nam, Nhà xuất bản Trẻ, trang 30
2 Giáo trình Pháp lu ật về tài sản, quyền sở hữu tài sản và quyền thừa kế, Nhà xuất bản Hồng Đức, trang 44
Trang 6còn ph thuộc vào giới tính hoặc vị trí của họ trongăgiaăđìnhă(víăd :ăngười v có tái
giá hay không, v chồngăkhôngăcon,ăngười chếtătrước…)
Đốiătư ng sở hữu: Thời kì tự cung tự cấp, tài s n chủ yếu là nhà cửa,ălươngăthực, ho aămàu,ăgiaăsúc,ăhàngăhóa…Đặc bi t chú trọngăđến quyền sở hữu ruộngăđất
Nội dung quyền sở hữu:
Quyền chiếm hữu: Ph n ánh trong thực tế aiăđúngălàăngười chiếm giữ khống chế,
chi phối vật Pháp luậtăcũngăchoăphépănhững chủ sở hữu thực hi n quyền chiếm
hữu thông qua vi c chuyển quyền bằng thiết lập khế ước dân sự h p pháp (357,
361, 603)
Quyền sử d ng:ăngười có tài s năđư c phép sử d ng tài s n củaămìnhăđể đápăứng
nhu cầu sinh ho t,ăđồng thờiăđư căhưởng hoa l i từ tài s n thuộc quyền sở hữu
của mình Họ có thể tự mình chiếm hữu và sử d ng vàăcũngăcóăquyền chuyển
quyền chiếm hữu sử d ngăsangăchoăngười khác thông qua các khế ướcăthuê,ămư n,
cầm cố…
Quyềnăđịnhăđo t: Chủ sở hữu có quyềnăđịnhăđo tă“số phận”ăcủa vật bằng cách tiêu
dùng hết tài s n, phá dỡ, tiêu hủy…Tự họ thực hi n quyềnăđịnhăđo t thông qua
quan h muaăbán,ăchoăvayăđư c thực hi nădưới hình thứcăvĕnăkhế hoặc hình thức
mi ng.ăĐối vớiăđất khẩu phầnănhàănước giao cho họ quyền sử d ng, qu n lý, không
có quyềnăđịnhăđo t
1.2 Bảo vệ quyền tài sản trong Bộ lu t Hồng Đức
Nhưăđãănóiăở trên, quyền tài s năđư c phân thành 2 nhóm quyền là quyềnăđối vật và
quyềnăđối nhân Mặc dù Bộ luật HồngăĐức là một bộ luật thuộc về hình sự và hầu hết
các mối quan h trong Bộ luật HồngăĐức nóiăchungăvàăcácăquyăđịnh về b o v quyền tài
s nănóiăriêngăđềuăđư căđiều chỉnh bởi các hình ph tă(đánhăroi,ăđánhătrư ng,ăđồ, biếm tư…).ăTuyăănhiên,ăsongăsongăvớiăđóăvẫn có một số quyăđịnh lồng ghép c những chế tài
dân sự nhưătr l i tài s n, bồiăthường…
1.2.1 Quyền đối vật – Quyền s hữu
Bên c nh hình thức sở hữuătưănhân, trong xã hội còn có các hình thức sở hữu khác như:ăsở hữuănhàănước, sở hữu làng xã, sở hữu dòng họ Để củng cố hình thức sở hữu nhà nước, thì pháp luật gắn chặt quyền l i của quan l iăvàăquânăsĩătheoănhàăLê.ăNhàăLêăđãăcóă
chiếnălư c là ph i củng cố triềuăđ i của mình thông qua vi c kiểmăsoátăđấtăđaiăvàăthần
dân
- Đối với tài s nălàăđấtăđai
Khiăquyăđịnh về quyền sở hữu, Bộ luật HồngăĐức rất chú trọngăđến quyền sở hữu
ruộngăđất Rất nhiềuăđiều kho n chỉ đề cậpăđếnăđiền thổ (cácăđiều 373, 374, 375,
Trang 7376, 377) Có lẽ lý do là vì trong nền kinh tế trọng nông,chỉ cóăđiền thổ mớiăđư c
coi là các yếu tố tưăb n chính yếu ,cácăđộng s n khác chỉ là vật có giá trị
Bộ luật HồngăĐức đãăph n ánh hai chế độ sở hữu ruộngăđất trong thời kỳ phong
kiến :
Sở hữuănhàănước (ruộng công, côngăđiền, công thổ )
Trong Bộ luật HồngăĐức,doăđãăcóăchế độ lộcăđiền –côngăđiềnătươngăđối toàn di n
về ruộngăđất công nên trong bộ luật này quyềnăsơăhữuănhàănước về ruộngăđất chỉ
đư c thực hi n từ các chế tài áp d ngăđối với một số hành vi:
Điềuă342:ăKhôngăđư c bán hay cầm ruộngăđất công
Điềuă343:ăKhôngăđư c chiếm ruộngăđất công quá mức
Điều 344: Khôngăđư c nhận bậy ruộngăđấtăcôngăđãăgiaoăchoăngười khác
Điềuă345:ăKhôngăđư c ẩn lậuăđể trốn thuế
Điều 347 : Cấmălàmăsaiăquyăđịnh phân cấp ruộngăđất công
Điều 350: Không thể bỏ hoang ruộngăđất công
Điều 353: Cấm biến ruộngăđất công thành ruộngăđấtătư
Hình thức xử ph t:
Mua bán cầm cố đất trái phép là hành vi ph m pháp luật nghiêm trọng xâm ph m
tới quyền sở hữaăđấtăđaiăcủaănhàănướcădoăđóăbị xử ph t rất nghiêm khắc.Điều 342 quy định:ă “bán ruộngă đất của công cấp cho hặc ruộngă đất khẩu phần thì ph t 60 trư ng,….truyăthuăsố tiền ruộngăđátăxungăvàoăcông.nếuăđemăcầm, thì xủ ph tă60ătrư ng
và bắt chuộc”
Lấn chiếm ruộngăđất là hành vi trực tiếp nhăhưởngăđến quyền sở hữa củaănhàănước
làm thu hẹp di n tích của ruộngăđất Người vi ph m sẽ bị 80ătrư ng nếu 1 mẫu và hình
ph t sẽ tĕngălênătheoădi n tích
Ngoàiăraănhàănướcăcũngăđãăkiểmăsoátăđếnăcácăquanăgiámăsátăvàăđãăcóănhững hình
ph t nếuăquamăgiámăsátălàmăsaiăđiềuăđóăchứng tỏ nhàănướcăđãăchúătrọngăđến chấtălư ng
công vi c nhằm ổnăđịnh và tránh sự l m quyền
th i Lê Sơ ruộng đất công mang vai trò vô cùng quan trọng, nó là cơ s kinh tế chủ
y ếu của nhà nước phong kiến vì thế để bảo vệ quản lý nó nhà nước đã quy định những điều luật hết sức tiến bộ, có nhiều điểm tích cực trong th i đại này nó là sự tôn trọng thành qu ả lao động, quản lý nghiêm khắc với hệ thống quan giám sát
Trang 8 Sở hữuătưănhână(ruộngătư, tưăđiền, tưăthổ)
Nóiăđến tài s n củaăgiaăđình, cácăquyăđịnh của pháp luật thờiăLêăđềuăđặtăđiền thổ lên hàngăđầuă.Cácăđiều 374,375,376 của bộ luậtăkhôngănóiăgìăđênăđộng s n khác
Nền kinh tế xã hội phong kiến nói chung, nhà Lê nói riêng dựa trên chế độ sở hữu tưănhânăvề ruộngăđất.ăĐâyălàăbước tiến khá lớn trong vi c xây dựng pháp luậtăđặc bi t liênăquanăđến lo i tài s năđặc bi tălàăđấtăđai
Để b o v quyền sở hữu về ruộngăđất, Bộ luật HồngăĐức quyăđịnh về cấm chiếm
đo t ruộngăđất mặc dù khung hình ph t còn nhẹ nhưngăđãăthể hi n sự tiến bộ khi xử tội
quan l i, b o v l i íchăchoălươngădân.ăĐiều 370, 336, 353
Điều 357: Cấm xâm lấn ruộngăđất củaăngười khác
Điều 356: Cấm tá điền tranh ruộngăđất của chủ
Điều 355: Cấm ức hiếpăđể mua ruộngăđấtăngười khác
Điêuă358:ăCấm xâm ph măđếnăvườn mộ địa củaăngười khác
Điều 359 : Cấm cấy trộmăvàoăđất mộ củaăngười khác,cấm táng trộm vào ruộngăđất
củaăngười khác
Với những điều luật này cho thấy việc tư hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến th i
Lê sơ là khá phổ biến.Những điều luật này đã bảo vệ quyền lợi của những chủ s hữu
b ảo vệ quyền s hữu ruộng đất chính đáng của họ
Ngoài ra, trong Bộ luật HồngăĐức cònăquyăđịnh các quyền sở hữu thuộc về c công vàătư:
Điềuă352:ăNgườiădânăđư căphépălĩnhăcanhăvàoăcácăđầm bãi củaăcôngăhayătưănhưngă sauăđóăph i nộp thuế theoăđúngăng ch thuế
Điêuă361:ăCấy rẽ ruộngăcôngăhayătưăph i thông báo với viên trông coi hoắc chủ
ruộngăđãăgặtătrướcăđó
Sở hữu làng xã
Do chính sách qu n lý và b o v di nătíchăđấtăđaiăthuộc sở hữu củaănhàănước nên
quyền sở hữu về ruộngăđất của làng xã bị nhàănước can thi pătươngăđối m nh mẽ,ăđặc
bi tănhàănước buộc làng xã ph i chấp hành cách phân chia ruộngăđất công theo những quyăđịnh củaănhàănước Do tình tr ng ruộngăđất bỏ hoang quá nhiều, bọnăđịaăchùăđịa phươngăchấp chiếm nhiều mà không chịu cày cấy Tuy nhiên làng xã vẫn có quyền sở
Trang 9hữu và qu n lý với một số ruộngăđất nhấtăđịnh: ruộngăđình,ăchùaăsôngăngòi,ăđường sá, thànhăquách…
- Quyền sở hữuăđối với các tài s năthôngăthường khác
Sở hữuănhàănước
Để b o v quyền l i của mình với các vật d ng quân khí, ấn tín, tiền thuế cũngă nhưătất c ngự d ng, Bộ luật HồngăĐức đãăquyăđịnh khá chặt chẽ và nghiêm khắc
cách thức thực hi n vi c b o v quyền l iănhàănước Ví d cácăđiều 203, 205, 206,
574
Cácăđiều kho n này ph n ánh những nỗ lực của triềuăđìnhănhằmătĕngăthêmăquyền
lực của nhà vua và triềuăđình,ăb oăđ m các nguồn thu nhập và ổnăđịnh xã hộiĐồng
thời thể hi n tính nghiêm minh của pháp luật trong vi c yêu cầu mọiăngười dân tôn
trọng tuy tăđối những tài s n thuộc sở hữu củaănhàănước.ăĐâyălàănhữngăquyăđịnh rất
gần với nhữngăquyăđịnh của pháp luật dân sự hi năđ i trong vi c b o v quyền sở hữu
củaănhàănướcăđối với tài s n
Sở hữuătưănhânăvàăcácăchủ thể khác
Vi c b o v quyền sở hữuăquyăđịnh khá nhiềuătrongăchươngăĐ o tặc, chủ yếu liên quanăđến hình ph t với các hành vi trộmăcướp (từ điềuă429ăđếnă457ăchươngăĐ o Tặc) Điều 431, 432 Trộm đồ ở lĕngămiếu,ăđền chùa
Điều 438 Trộm đồ của sứ thầnănước ngoài
Điều 439 Ĕnătrộm của giaăđình,ăhọ hàng
- Quyềnăđối với các tài s n vô hình (tài s n trí tu )
Thờiăgianăraăđời của Bộ luật HồngăĐức là vào thế kỉ XV, lúc bấy giờ đấtănước ta còn đangătrongăthời kì s n xuất nông nghi p l c hậu nên vi c t o ra một s n phẩm công
nghi p, một giống cây trồng mới, hữu ích hầuănhưălàăkhôngăcó.ăDoăđóătrongătưăduyăcủa
nhữngăngười lập pháp lẫnăngười dân vẫn chưaăhìnhăthànhăđư căýănghĩălàăcần thiếtăđể b o
v một s n phẩm trí tu doăconăngười t o ra
Còn về quyền tác gi và các quyền liên quan, các tác phẩm ngh thuật, thậm chí là c
công trình ngh thuật giá trị đư c t o ra từ rấtăxaăxưaărồiănhưăvĕnăthơ,ăcácăcông trình mỹ
thuật…ănhưngănóăchỉ dừng l i ở vi c mọiăngười ghi nhận,ăđánhăgiáăcaoăvàănóăđư c lan
truyền, sao chép một cách tự do mà không cần có sự cho phép của tác gi nhưăquyăđịnh
hi n hành Bên c nhăđó,ăcũngăchưaăcóămột ai ý thứcăđư c rằng sử d ng tác phẩm của mìnhăđể t o ra tài s n, vật chất c mà chỉ đơnăgi n rằng họ muốn trổ tài, cống hiến tài nĕngăcủaămìnhăchoăđời
Trang 10Rõ ràng trong thờiăđiểm này, xã hộiăcònăquáăthôăsơăđể thấyăđư c rằng quyền sở hữu
trí tu cầnăđư c b o v Chính vì thế mà trong Bộ luật HồngăĐức không có mộtăquyăđịnh nàoăđề cậpăđến quyền sở hữu trí tu c
1.2.2 Quyền đối nhân
Các quyăđịnh về quyền này trong Bộ luật HồngăĐức không nhiều r iărácătrongăchươngă
T p luật, chỉ đề cậpăđến các quan h vay,ămư n, cho thuê, cầm cố, b o lãnh… Cácăđiều
579, 587 – 593ăvàă603…
Điều 579: Nhữngăngười nhận của ai gửi súc vật và của c iămàăđemădùngăhayătiêuăđiă
thì xử ph tă80ătrư ngăvàăđền tiềnătheoănhưăsố tổn thất; nói dối là chết hay mất, thì ph i
biếm mộtătư,ăvàăđền tiền gấpăđôi;ănếuămàăđánhămất thì xử ph t 80 trư ngăvàăđền theo giá
tiền súc vật làm mất
Điều 587: Cho vay n hay cầmăđồ vật mỗiăthángăđư c lấy tiền lãi mỗi quan là 15 đồng kẽm;ădùălâuăbaoănhiêuănĕmăcũngăkhôngăđư c tính quá một gốc một lãi; trái luật thì
xử biếm mộtătư,ămàămất tiền lãi Nếu tính gồm lãi vào làm gốc, rồi bắtălàmăvĕnătự khác
thì xử tộiănĕngăhơnămột bậc
Điều 588: Mắc n quá h n không tr thì xử tộiătrư ng, tùy theo nặng nhẹ; nếu cự
tuy t không chiu tr , thì biếmăhaiătư,ăbồiăthường gấpăđôi.ăQuáăniênăh nămàăkhôngăđòiăthìă
mất n (h năđịnh làăđối vớiăngười trong họ thìă30ănĕm,ăngười ngoài thì h nă20ănĕm)
Từ thờiăđiểmănàyăcũngăđãăcóăquyăđịnh về quan h b o lãnh vay tiền mặcădùăcònăkháăđơnă
gi n
Điều 590:ăNgười vay n trốn mất,ăthìăngườiăđứng b oălĩnhăph i tr thay tiền gốc thôi;
nếuătrongăvĕn tự cóănóiăngười nào sẽ tr thay,ăthìăngười ấy ph i tr nhưăngười mắc n ,
trái luật thì xử ph tă80ătrư ng; nếu kẻ mắc n cóăconăthìăđư căđòiăở con
Ngoài các hình ph tăthìăngười vi ph m có thể ph i chịu các chế tài dân sự nhưăbồiăthường
Điềuă603ăChoăngười ta thuê thuyền mà cố cãi rằngăkhôngăchoăthuê,ăđể đòiăthuyền l i,
thì xử biếm mộtătư,ăvàăph i bồiăthường tiền thuê gấpăđôi
Trang 112 Quyền nhân thân và bảo vệ quyền nhân thân trong Bộ lu t Hồng Đức
2.1 Quyền nhân thân
2.1.1 Khái niệm
Quyền nhân thân là thuật ngữ phápălýăđể chỉ những quyền gắn liền với b n thân con người, gắn liền vớiăđời sốngăriêngătưăcủa mỗi cá nhân Từ xưaăđếnănay,ăkhiănóiăđến quyền nhânăthânăăngườiătaăliênătưởng ngay tới các quyền có liên quan mật thiếtăđến danh dự,
nhân phẩm, uy tín của cá nhân
Quyền nhân thân là h qu của sự xác lậpănhânăthânăphápălý.ăNóăđư c thừa nhận cho
tất c mọiăngười, không phân bi t giớiătính,ăđịa vị, giai cấp,ătrìnhăđộ học vấn,…ăMột khi
quyềnănhânăthânăphápălýăđư c xác lập, các quyền nhânăthânăcũngăđư c xác lậpăđồng thời;
một khi nhân thân pháp lý biến mất, các quyền nhân thân không còn chỗ dựa,ălýădoăđể
tồn t i,ăcũngăph i biến mất
BLDS nĕmă2005ăcóăquyăđịnh về khái ni m quyền nhân thân:
“Quyềnănhânăthânăđư căquyăđịnh trong Bô luật này là quyền dân sự gắn liền với mỗi
cá nhân, không thể chuyểnăgiaoăchoăngười khác, trừ trường h p pháp luậtăcóăquyăđịnh khác”ă
Vi căquyăđịnhănàyăkháăchungăchung,ăkhôngăđiăvàoăc thể nên chúng ta có thể định
nghĩa quyềnănhânăthânănhưăsau:
Theoănghĩaăkháchăquan:ăQuyềnănhânăthânăđư c hiểu là tổng h p các quy ph m pháp
luậtădoăNhàănướcăbanăhành,ătrongăđóănộiăcungăquyăđịnh rõ cho các cá nhân có quyền nhân
thân gắn liền với b năthânămìnhăvàăđâyălàăcơăsở để cá nhân thực hi n quyền của minh Theoănghĩaăchủ quan: Quyền nhân thân là quyền dân sự chủ quan gắn liền vớiăđời
sống củaăcáănhânădoăNhàănướcăquyăđịnh cho mỗi cá nhân, không thể trị giá thành tiền và
cá nhân không thể chuyển giao quyềnănàyăchoăngười khác
2.1.2 Nội dung
Pháp luật dân sự Vi t Nam hi n hành có khá nhiềuăquyăđịnh về quyền nhân thân
Vi c phân lo i quyềnănhânăthânăcũngădựa vào nhiềuăcĕnăcứ khácănhauănhưădựa vào cĕnăcứ phát sinh hay dựa vào chủ thể mang quyền…Trongăbàiătiểu luậnănày,ăđể ti n phân
tích ở phần sau, nhóm em dựa vào tiêu chí đốiătư ng của quyền mà phân lo i quyền nhân thânăđư căphânăthànhă5ănhómăsauăđây: