1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG bản đồ NHẠY cảm HOANG mạc hóa TỈNH NINH THUẬN

15 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 667,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NHẠY CẢM HOANG MẠC HÓA TỈNH NINH THUẬN NGUYỄN THANH BÌNH, ĐINH ĐẠI GÁI, LÊ BÁ LONG V iện Khoa Học Công Nghệ và Quản Lý Môi Trường, Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố H

Trang 1

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NHẠY CẢM HOANG MẠC HÓA

TỈNH NINH THUẬN NGUYỄN THANH BÌNH, ĐINH ĐẠI GÁI, LÊ BÁ LONG

V iện Khoa Học Công Nghệ và Quản Lý Môi Trường, Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh

Email: nguyenbinh@iuh.edu.vn , dinhdaigai@iuh.edu.vn , lebalong@iuh.edu.vn

T óm tắt

Hoang mạc hóa đất là một quá trình thường xảy ra ở các vùng khô hạn hoặc bán khô hạn làm cho đất mất sức sản xuất do nhiều nguyên nhân khác nhau Ninh Thuận là một tỉnh duyện hải Nam Trung Bộ có lượng mưa trung bình hàng năm thấp và nhiệt độ cao là tiền đề cho quá trình hoang mạc hóa xảy ra Nghiên cứu này được thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận nhằm xây dựng bản đồ vùng nhạy cảm hoang mạc hóa và phân tích các nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hoang mạc hóa vùng nghiên cứu Tòan diện tích tỉnh Ninh Thuận đã được khảo sát với ba nhóm chỉ tiêu bao gồm (1) chất lượng đất, (2) chất lượng lớp phủ thực vật, (3) chất lượng khí hậu Sự kết hợp chỉ số của ba nhóm chỉ tiêu khảo sát được phân thành 5 cấp

độ nhạy cảm hoang mạc hóa bao gồm Không, Nhẹ, Trung Bình, Nặng và Rất Nặng Vùng nghiên cứu có (1) hoang mạc đá và cát chiếm đến 7,1%, (2) vùng nhạy cảm hoang mạc hóa nặng nhất chiếm đến 10,5%, (3) vùng không nhạy cảm chiếm 4,9% tổng diện tích Trong lúc đó mức nhạy cảm trung bình có tỷ phần cao nhất, chiếm 30,8% tổng diện tích vùng nghiên cứu Xu hướng chung quá trình hoang mạc hóa diễn ra nặng ở các khu vực gần biển và nhẹ dần về phía xa biển Nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ nhạy cảm hoang mạc hóa là chất lượng khí hậu và chất lượng đất vùng nghiên cứu kém Vì các khu vực khác nhau

bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác nhau nên cần xây dựng các chiến lược phù hợp cho từng khu vực cụ thể nhằn khắc phục cũng như hạn chế quá trình hoang mạc hóa xảy ra trên địa bàn Tỉnh

Từ khóa: Hoang Mạc Hóa, Chất Lượng Đất, Chất Lượng Khí Hậu, Chất Lượng Lớp Phủ Thực Vật, Ninh

Thuận

MAPPING THE ENVIRONMENTALLY SENSITIVE AREAS OF NINH THUAN PROVINCE Abstract

Desertification is a process that normally occurs in arid or semi-arid regions, causing the soil to lose its productivity for various reasons Ninh Thuan, a coastal province in the south-central region of Vietnam, has a low annual average rainfall and high temperatures, which are considered as a prerequisite for desertification This study was conducted in Ninh Thuan province to develop a map of the environmentally sensitive areas and to analyze the underlying causes directly affecting the desertification of the study area The whole province was examined with three indicative groups including (1) soil quality, (2) plant cover quality, (3) climatic quality The combined index of the three examined groups was classified into five sensitive levels, including Non- sensitive, slight, moderate, high, and most The study area had (1) rocky and sandy desert areas accounting for 7.1%, (2) the most sensitive areas to dissertation accounting for 10.5%, and (3) non-sensitive areas accounting for 4.9% of total acreage Meanwhile, the proportion of the moderately non-sensitive area was the highest, accounting for 30.8% of the total study area The general trend of desertification was more severe in coastal areas and slighter away from the sea The primary causes directly affecting the level of desertification sensitivity were poor climatic and soil quality in the study area Because different areas were affected by different factors, it is necessary to develop appropriate strategies for specific areas to slow down the desertification process and improve its consequences in the province

Trang 2

Keywords: Land desertification, Soil Quality, Climatic Quality, Plant Cover Quality, Ninh Thuan

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Thoái hóa đất được định nghĩa là một quá trình làm giảm sức sản xuất của đất [1; 2] Đất thoái hóa tức là các chức năng của đất bị bị suy giảm, dẫn tới các thay đổi theo chiều hướng bất lợi Các nguyên nhân cụ thể

có thể gây ra thoái hóa đất bao gồm: (1) do các hoạt động canh tác chưa hợp lý của con người làm suy giảm

độ phì đất, (2) do xói mòn rửa trôi làm mất lớp đất mặt, (3) do đất kết von đá ong, (4) do bị mặn hoặc phèn hóa, và (5) do bị khô hạn, hoang mạc hóa [3] Trong đó nguyên nhân cuối cùng về cơ bản do các điều kiện tự nhiên ở những vùng có nhiệt độ trung bình cao và tổng lượng mưa hàng năm thấp gây ra

Theo định nghĩa của Liên hợp quốc quá trình hoang mạc hóa ở các vùng khô hạn và bán khô hạn do thay đổi các điều kiện khí hậu và các hoạt động của con người [4] tạo ra quá trình thoái hóa đất Thoái hóa đất do hoang mạc hóa là quá trình làm cho những vùng đất trồng trọt biến thành hoang mạc, sa mạc Thực sự hoang mạc hóa đất là vấn đề tòan cầu vì hiện nay có khoảng 41% diện tích đất toàn cầu bị khô hạn và đó là nơi sinh sống của khoảng 38% tổng dân số thế giới sống [5] Có nhiều nguyên nhân làm cho đất bị hoang mạc hóa bao gồm (1) xói mòn do gió trên vùng đất cát trống hoặc canh tác dựa và nước trời, (2) đồng cỏ bị khai thác quá mức do chăn thả gia súc, (3) canh tác nông nghiệp quá mức, (4) tàn phá rừng, và (5) quá trình mặn hóa [6-8] Hậu quả của việc hoang mạc hóa là nếu nhẹ đất giảm sức sản xuất, nếu nặng đất bị hoang hóa như hoang mạc

và không còn khả năng sản suất Vì thế, một mặt việc phòng ngừa, ngăn chặn hoang mạc hóa các vùng đất nhạy cảm, mặt khác cải tạo và phục hồi các vùng đất đã bị hoang mạc hóa ở các mức độ khác nhau là điều cần thiết

Ở Việt Nam hiện có khỏang 9.3 triệu ha đất bị hoang mạc hóa, chiếm 28% tổng diện tích đất quốc gia [9] Trong đó có khỏang 5 triệu ha đất bỏ hoang, 2 triệu ha đất bị thoái hóa nặng và 2 triệu khác đang có nguy cơ thoái hóa Các nguyên nhân chính làm cho đất bị hoang mạc hóa ở Việt Nam có thể kể đến như là khai thác rừng quá mức, khô hạn kéo dài, canh tác chưa hợp lý, đốt rừng làm nương rẫy trong canh tác du canh du cư

và áp dụng các biện pháp canh tác chưa hợp lý

Ninh Thuận là một tỉnh ven biển Nam Trung Bộ có chiều dài đường bờ biển khoảng 105km và do đó có khí hậu chịu chi phối khá nhiều từ biển Địa hình đặc thù của tỉnh là các dãy núi cao từ 1.200m đến 2.000m bao bọc xung quanh, chiếm khoảng 70% diện tích tự nhiên, tạo nên một vòng cung chắn gió từ phía Bắc qua Tây và Tây Nam Trong khi đó vào mùa gió Đông Bắc (thường xảy ra từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau) mang lại lượng mưa chủ yếu trong năm, bị các dãy núi cao ở phía Bắc chắn lại đã làm giảm đáng kể lượng mưa trong mùa mưa Do đó, tỉnh Ninh Thuận có kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với đặc trưng là khô nóng, gió nhiều, bốc hơi mạnh Chế độ khí hậu như vây là tiền đề cho quá trình hoang mạc hóa xảy ra Cùng với sự biến đổi khí hậu bất thường trong những năm gần đây, thực tế quá trình hoang mạc hóa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận diễn ra khá phức tạp Tuy nhiên các nguyên nhân trực tiếp cũng như phân vùng hoang mạc hóa trên địa bàn Tỉnh vẫn còn chưa được làm sáng tỏ

Hoang mạc hóa là quá trình thay đổi tính chất đất trong một khoảng thời gian nhất định nào đó Điều này

có nghĩa rằng tại một thời điểm khảo sát và đánh giá vùng đất khó có thể đưa ra những kết luận về mức độ hoang mạc hóa đất Các nghiên cứu trên thế giới cũng chưa đưa ra được phương thức đánh giá hoang mạc

hóa đất tại một thời điểm lấy mẫu Tuy nhiên Kosmas et al (1999) đưa ra khái niệm và xây dựng phương

pháp Vùng nhạy cảm hoang mạc hóa để đánh giá đất nhạy cảm với quá trính hoang mạc hóa tại một thời điểm nhất định Phương pháp vùng nhạy cảm hoang mạc hóa dựa vào nguyên tắc của phương pháp đa yếu tố đánh giá sử dụng đất [11; 12] Phương pháp này sau đó đã được sử dụng để đánh giá tính nhạy cảm đối với hoang mạc hóa đất ở Iran [13; 14], Ai Cập [15], Cabo Verde vùng Tây bắc Nam Phi [16], và ở Brazil [17] Ở Việt Nam nhóm tác giả Lê Thị Thu Hiền gọi phương pháp này là “Tiếp cận nhạy cảm hoang mạc hóa” khi áp dụng để đánh giá tình trạng hoang mạc hóa tỉnh Bình Thuận [18] Ưu điểm của phương pháp này là cho phép đánh giá chi tiết thông qua sự kết hợp cả ba nhóm chỉ số về khí hậu, đất đai và thực vật Phương pháp này còn cho phép xác định các yếu tố chính gây ra tình trạng hoang mạc hóa vùng nghiên cứu thông qua phép phân

Trang 3

Do đó, nghiên cứu này đã được thực hiện với mục tiêu xây dựng vùng nhạy cảm hoang mạc hóa cũng như phân tích các nguyên nhân cơ bản trực tiếp gây ra sự nhạy cảm hoang mạc hóa trên địa bàn các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Ninh Thuận Nghiên cứu được thực hiện dựa vào phương pháp Vùng nhạy cảm hoang mạc hóa Ba nhóm tiêu chí được phân tích bao gồm chất lượng đất, chất lượng lớp phủ thực vật và chất lượng khí hậu Nghiên cứu này sử dụng số liệu thứ cấp từ các nguồn khác nhau để phân tích và xây dựng bản đồ nhạy cảm hoang mạc hóa vùng nghiên cứu

2 V ẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vùng nghiên cứu

Nghiên cứ được thực hiện trên địa bản tỉnh Ninh Thuận có toạ độ địa lý 11o18'14" đến 12o09'15" vĩ độ Bắc, 108o09'08" đến 109014'25" kinh độ Ðông, cách thủ đô Hà Nội 1.385km Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 3.360,1 km2, chiếm 1,045% tổng diện tích tự nhiên cả nước Ninh Thuận có 7 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố và 6 huyện Thành phố Phan Rang Tháp Chàm là thành phố thuộc tỉnh, trung tâm chính trị, kinh tế và văn hoá của tỉnh

Do nằm trong khu vực có vùng khô hạn nhất cả nước, nên tỉnh Ninh Thuận có kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với đặc trưng là khô nóng, gió nhiều, bốc hơi mạnh từ 670-1.287mm/năm Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 700 đến 800 mm ở Phan Rang và tăng dần theo độ cao lên đến 1.100 mm ở vùng núi Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27oC Khí hậu hàng năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau Do điều kiện khí hậu nắng nóng kéo dài gần như quanh năm, lượng bốc hơi lớn, tổng lượng mưa bình quân nhiều năm ở nhiều nơi vùng ven biển nhỏ hơn 500 - 600 mm,

trong khi vùng sườn núi Trường Sơn có lượng mưa trên 1.500 mm

2.2 Phương pháp Vùng nhạy cảm hoang mạc hóa

Phương pháp sử dụng để xây dựng bản đồ nhạy cảm hoang mạc hóa được nghiên cứu và phát triển bởi

nhóm nghiên cứu của Parvari et al (2011) Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng phương pháp này để

phân tích tình hình nhạy cảm hoang mạc hóa tỉnh Ninh Thuận với một số điều chỉnh các thông số cho phù hợp với điều kiện nghiên cứu Các điểm chính của phương pháp Vùng nhạy cảm hoang mạc hóa như sau:

Nhóm tính chất đất

Tính chất đất được đánh giá dựa vào 4 chỉ số cơ bản là đá mẹ, độ sâu, kết cấu đất và độ dốc [20] Các chỉ

số này được lượng hóa thành các điểm số ở các mức 1, 1.33, 1.66 và 2 Điểm số càng lớn đất càng dễ bị hoang mạc hóa Điểm số chất lượng đất được tính từ điểm số của bốn chỉ số trên và được phân hạng như sau:

Bảng 1 Tiêu chuẩn phân hạng chất lượng đất dựa vào điểm số các chỉ số đất

Cấp độ chất lượng

đất Mô tả Điểm số chất lượng đất Chỉ số chất lượng đất

1 Chất lượng tốt <1,2 1

2 Chất lượng khá 1,2 – 1,4 1,5

3 Trung bình 1,4 – 1,6 2

4 Kém chất lượng 1,6 – 1,8 2,5

5 Rất kém chất

Nhóm tính chất lớp phủ đất

Tính chất lớp phủ thực vật được đánh giá theo 4 tiêu chí bao gồm nguy cơ cháy, tính chống xói mòn, tính chịu hạn, và độ che phủ Điểm số của các chỉ số này cũng đượng lượng hóa như các chỉ số về tính chất đất

Chất lượng lớp phủ đất được phân đánh gía như sau

Bảng 2 Tiêu chuẩn phân hạng chất lượng lớp phủ thực vật dựa và điểm số các chỉ số chất lượng lớp phủ thực vật

Cấp độ chất lượng

lớp phủ thực vật Mô tả Điểm số chất lượng lớp phủ Chỉ số chất lượng lớp phủ

Trang 4

2 Chất lượng khá 1,2 – 1,4 1,5

4 Chất lượng kém 1,6 – 1,8 2,5

5 Chất lượng rất kém > 1,8 3

Nhóm tính chất khí hậu

Tính chất khí hậu sử dụng để đánh gía tính nhạy cảm trình hoang mạc hóa là tổng lượng mưa và lượng bốc hơi tiềm tàng (PET) Tỷ số giữa lượng mưa và lượng bốc hơi được sử dụng để đánh giá chất lượng khí hậu vùng nghiên cứu [14]

Bảng 3 Tiêu chuẩn phân hạng vùng khí hậu theo giá trị tỷ số P/PET

Cấp độ vùng khô

hạn Mô tả Giá trP/PET ị chỉ số

Chỉ số vùng khô hạn

2 Vùng bán ẩm 0,5 – 0,65 1,25

3 Vùng bán khô hạn 0,2 – 0,5 1,5

4 Vùng khô hạn 0,05 – 0,2 1,75

5 Vùng siêu khô hạn <0,05 2

Phân hạng vùng nhạy cảm hoang mạc hóa

Từ kết quả đánh giá các nhóm chỉ tiêu đơn là chất lượng đất, chất lượng lớp phủ thực vật và tính chất khí hậu, chỉ số nhạy cảm hoang mạc hóa được tính tóan và phân hạng theo bảng sau:

Bảng 4 Tiêu chuẩn phân hạng vùng nhạy cảm hoang mạc hóa

Cấp độ hoang mạc

hóa

Mô tả Chỉ số nhạy cảm hoang

mạc hóa

1 Chưa nhạy cảm với hoang mạc hóa <1,2

2 Nhạy cảm nhẹ với hoang mạc hóa 1,2 – 1,4

3 Nhạy cảm trung bình với hoang mạc

hóa

1,4 – 1,6

4 Nhạy cảm nặng với hóa nặng 1,6 – 1,8

5 Nhạy cảm rất nặng với hoang mạc

hóa

>1,8

2.3 Các b ản đồ đầu vào

Để thực hiện nghiên cứu này, các bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ đất và bản đồ hành chính tỉnh Ninh Thuận đã được sử dụng Các bản đồ này được cung cấp bởi Sở Khoa Học và Công Nghệ tỉnh Ninh Thuận Thêm vào đó, bản đồ tính chất khí hậu vùng nghiên cứu (lượng mưa và lượng bốc hơi tiềm tàng (PET) được tính tóan và cung cấp bởi Đài Khí Tượng Thủy Văn tỉnh Ninh Thuận

2.4 Xây dựng bản đồ nhạy cảm hoang mạc hóa

Quá trình xây dựng bản đồ nhạy cảm hoang mạc hóa được thực hiện theo tuần tự các bước: (1) lấy bản đồ thổ nhưỡng và căn cứ vào các tiêu chí về chất lượng đất để cho điểm từng tiểu khu vực một; (2) lấy bản đồ hiện trạng và phân hạng các tiêu chí về lớp thảm phủ của từng tiểu khu vực một; (3) xây dựng bản đồ lượng mưa và PET; (4) xây dựng bản đồ hệ số P/PET từ ArcGis 10.4; (5) chồng 3 lớp bản đồ theo mối liên hệ không gian; (6) phân hạng vùng nhay cảm hoang mạc hóa dựa vào các thông tin ở bảng 4 Trong quá trình phân hạng, nếu vùng đất bị cát hoặc đá thì sẽ không tiến hành phân hạng và xếp các vùng này thuộc nhóm hoang mạc cát, hoặc hoang mạc đá [3] Các vùng khác như sông suối, ao hồ cũng không được phân hạng

3 K ẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Trang 5

3.1 Kết quả phân hạng tính chất đất

Hình 1 Bản đồ phân hạng chất lượng đất tỉnh Ninh Thuận

Diện tích đất có chất lượng kém với chỉ số chất lượng ở mức 2,5 đến 3 tập trung chủ yếu vào 3 vùng chính, Đông Nam, Đông Bắc, và vùng phía Tây Nam Các yếu tố quyết định tính chất đất kém ở vùng này chủ yếu là do (1) thành phần cơ giới là cát, cát pha, hoặc đất sét (2) độ dốc cao, trên 18% và (3) tầng dày đất mỏng, <50cm

Trang 6

Bảng 5 Diện tích đất tương ứng với các hệ số chất lượng tính chất đất

Huyện Đ

ơn vị Hệ số chất lượng tính chất đất g mHoanạc

cát

Hoan

g mạc đá g phân Khôn

hạng

Tổng 1,0 1,5 2,0 2,5 3,0

Bắc Ái

H

a

61

17

2004

2

6853

0

4803 555 339 1143 1194 1027

22

% 1,8 6,0 20,4 1,4 0,2 0,1 0,3 0,4 30,6 Ninh Hải

a H 47 48 1996 957 1325 10049 1465 1711 3009 25358

% 1,4 0,6 0,3 0,4 3,0 0,4 0,5 0,9 7,6 Ninh

Phước a H

11

795

2698 6779 4387 3173 499 1145 3720 3419

5

% 3,5 0,8 2,0 1,3 0,9 0,1 0,3 1,1 10,2 Ninh Sơn

H

a

11

828

2224

5

1776

7

6627 1517

6

364 1230 1944 7718

1

% 3,5 6,6 5,3 2,0 4,5 0,1 0,4 0,6 23,0 Phan

Rang - Tháp

Chàm

H

a

43

96

247 20 152 0 319 43 2743 7919

% 1,3 0,1 0,0 0,0 0,0 0,1 0,0 0,8 2,4 Thuận

Bắc

H

a

52

88

3671 9559 1733 9598 210 963 805 3182

6

% 1,6 1,1 2,8 0,5 2,9 0,1 0,3 0,2 9,5 Thuận

Nam

H

a

78

26

1626 9110 5965 1651

5

2238 7663 5389 5633

3

% 2,3 0,5 2,7 1,8 4,9 0,7 2,3 1,6 16,8

Tổng

H

a

52

096

5252

4

1127

22

2499

2

5506

6

5434 1389

7

1880

3

3355

34

% 15,

5

15,6 33,6 7,4 16,4 1,6 4,1 5,6

100,0

Số liệu ở bảng 5 cho thấy diện tích đất có tính chất được phận hạng ở mức 2,5 đến 3 tập trung ở các huyện Ninh Hải (3.4%), Ninh Sơn (6.5%), và Thuận Nam (6.6%) Đối với toàn tỉnh tổng diện tích đất có tính chất ở hạng 2,5 đến 3 là khoảng 80.000ha, tương đương 24% tổng diện tích tự nhiên của vùng nghiên cứu Phần diện tích thuộc thành phố Phan Rang – Tháp Chàm có tính chất đất rất tốt, với gần 100% tổng diện tích đất của đơn vị được đánh gía ở mức 1 và 1,5, ngoại trừ khoảng 319 ha thuộc các nhóm đất cát biển (hoang mạc cát) Hai huyện Bắc Ái và Ninh Sơn có diện tích đất được phân hạng ở các mức 1 và 1,5 chiếm tỷ trọng khá lớn, tương ứng 26.000 và 34.000 ha Toàn tỉnh có phần diện tích được phân ở nhóm 1 và 1,5 chiếm 105.000

ha, tương đương 16% tổng diện tích

Trang 7

3.2 Kết quả phân hạng lớp phủ đất

Hình 2 Bản đồ phân hạng chất lượng lớp phủ thực vật tỉnh Ninh Thuận

Chất lượng lớp phủ thực vật được đánh giá dựa vào 4 tiêu chí bao gồm nguy cơ cháy, tính chống xói mòn, tính chịu hạn, và độ che phủ, và được phân thành 5 mức độ Tuy nhiên, vùng nghiên cứu không có diện tích nào được đánh giá ở mức kém nhất, mức độ 5, với hệ số chất lượng là 3 (Hình 2) Vùng đất có hệ số chất lượng lớp phủ thực vật kém, 2,5, nằm ở khu vực trung tâm tỉnh về phía biển Các vùng có hệ số chất lượng lớp phủ thực vật tốt nhất, hệ số 1, nằm ở hướng Tây Bắc, và Tây Nam

Trang 8

Bảng 6 Diện tích đất tương ứng với các hệ số chất lượng lớp phủ thực vật

Huyện Đ

ơn vị Hệ số chất lượng lớp phủ thực vật g mHoanạc

cát

Hoan

g mạc đá g phân Khôn

hạng

Tổng

1 1,5 2 2,5 3

Bắc Ái

H

a

613

43

256 2031

6

1705

4

0,0 339 1148 2267 1027

22

% 18,3 0,1 6,0 5,1 0,0 0,1 0,3 0,7 30,6 Ninh Hải

H

a

163

7

81 9944 8229 0,0 1417 2713 1336 2535

8

% 0,5 0,0 3,0 2,5 0,0 0,4 0,8 0,4 7,6 Ninh

Phước a H

720

4

509 7288 1474

2

0,0 497 1145 2810 3419

5

% 2,1 0,2 2,2 4,4 0,0 0,1 0,3 0,8 10,2 Ninh Sơn

H

a

392

19

128 1339

2

2215

5

0,0 364 1230 693 7718

1

% 11,7 0,0 4,0 6,6 0,0 0,1 0,4 0,2 23,0 Phan

Rang - Tháp

Chàm

H

a

0 0 1632 3912 0,0 291 43 2041 7919

% 0,0 0,0 0,5 1,2 0,0 0,1 0,0 0,6 2,4 Thuận

Bắc

H

a

428

3

567 1470

3

1021

6

0,0 187 1286 584 3182

6

% 1,3 0,2 4,4 3,0 0,0 0,1 0,4 0,2 9,5 Thuận

Nam a H 48 138 497 12057 12274 0,0 2163 11015 4480 56333

% 4,1 0,1 3,6 3,7 0,0 0,6 3,3 1,3 16,8

Tổng

H

a

127

534

2038 7933

2

8858

2

0,0 5258 1858

0

1421

1

3355

34

% 38,0 0,6 23,6 26,4 0,0 1,6 5,5 4,2 100,0 Vùng nghiên cứu có đến 38% tổng diện tích được che phủ bởi lớp phủ thực vật chất lượng tốt có hệ số chất lượng lớp phủ đất là 1 Trong lúc đó có đến 26,4% tổng diện tích vùng nghiên cứu có hệ số chất lượng lớp phủ thực vật là 2,5, và 23,6% có hệ số là 2 Hầu hết 100% diện tích thuộc thành phố Phan Rang – Tháp Chàm có hệ số chất lượng lớp phủ đất kén, có giá trị từ 2 đến 2.5 Lớp phủ thực vật ở đây có khả năng kháng hạn và bảo vệ xói mòn kém Tương tự như vậy, huyện Ninh Hải cũng có hầu hết diện tích được phủ bởi lớp thực vật chất lượng kém, với hệ số là 2 và 2,5 Đối với hai huyện Bắc Ái và Ninh Sơn nằm về phía Tây Bắc

và Tây Nam của tỉnh có phần lớn diện tích được phân hạng tốt về tiêu chí lớp phủ thực vật Diện tích của hai huyện này có hệ số chất lượng lớp phủ thực vật là 1 tương ứng là 61.343 ha (18.3%) và 39219 ha (11%) Lớp phủ thực vật ở đây có tính chống cháy và tính kháng hạn rất tốt

3.3 Kết quả phân hạng tiêu chí khí hậu

Trang 9

Hình 3 Bản đồ phân hạng tính chất khí hậu tỉnh Ninh Thuận

Bản đồ phân hạng tính chất khí hậu vùng nghiên cứu (Hình 3) cho thấy càng về phía biển chất lượng khí hậu càng giảm Có nghĩa rằng đất càng dễ bị hoang mạc hóa khi càng gần phía biển Càng xa biển hệ số chất lượng khí hậu vùng nghiên cứu càng tốt

Trang 10

Bảng 7 Diện tích đất tương ứng với hệ số chất lượng khí hậu

Huyện Đ

ơn vị Hệ số chất lượng khí hậu g mHoanạc

cát

Hoan

g mạc

đá

Khôn

g phân

hạng

Tổng 1,0 1,25 1,50 1,75 2,0

Bắc Ái

H

a

800

95

1257

4 6202 0 0,0 339 1146 2366

1027

22

% 23,9 3,7 1,8 0,0 0,0 0,1 0,3 0,7 30,6 Ninh Hải

H

a 0 0

1828

4 0 0,0 1453 1707 3915

2535

8

% 0,0 0,0 5,4 0,0 0,0 0,4 0,5 1,2 7,6 Ninh

Phước a H 674 7729

2008

1 0 0,0 501 1145 4066

3419

5

% 0,2 2,3 6,0 0,0 0,0 0,1 0,3 1,2 10,2 Ninh Sơn

H

a

579

19 8679 6047 0 0,0 364 1230 2942

7718

1

% 17,2 2,6 1,8 0,0 0,0 0,1 0,4 0,9 23,0 Phan

Rang - Tháp

Chàm

H

a 0 0 4439 0 0,0 324 43 3113 7919

% 0 0 1,3 0 0 0,1 0 0,9 2,4 Thuận

Bắc

H

a 183 4691

2437

8 0 0,0 205 963 1405

3182

6

% 0,1 1,4 7,3 0,0 0,0 0,1 0,3 0,4 9,5 Thuận

Nam a H 677 8449 31308 0 0,0 2258 7663 5978 56333

% 0,2 2,5 9,3 0,0 0,0 0,7 2,3 1,8 16,8

Tổng

H

a

139

547

4212

2

1107

39

0 0,0 5443 1389

6

2378

6

3355

34

% 41,6 12,5 33,0 0,0 0,0 1,6 4,1 7,1 100,

0 Vùng nghiên cứu không có khu vực nào có khí hậu với chất lượng quá kém, hệ số chất lượng từ 1,75 đến

2 (Bảng 7) Tòan diện tích huyện Ninh Hải và thành phố Phan Rang – Tháp Chàm có hệ số chất lượng khí hậu ở mức 1,5 Các huyện Bắc Ái và Ninh Sơn có diện tích trong vùng khí hậu chất lượng tốt (hệ số chất lượng mang giá trị 1) chiếm phần lớn, tương ứng là 23,9 và 17,2% tổng diện tích toàn vùng nghiên cứu Các huyện Ninh Phước, Thuận Bắc và Thuận Nam có diện tích dàn trải trong cả ba vùng khí hậu, tuy nhiên phần diện tích trong vùng khí hậu chất lượng kém, hệ số 1,5, chiếm phần lớn so với hai vùng còn lại

Ngày đăng: 23/09/2022, 16:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tiêu chuẩn phân hạng chất lượng đất dựa vào điểm số các chỉ số đất C ấp độ chất lượng  - XÂY DỰNG bản đồ NHẠY cảm HOANG mạc hóa TỈNH NINH THUẬN
Bảng 1. Tiêu chuẩn phân hạng chất lượng đất dựa vào điểm số các chỉ số đất C ấp độ chất lượng (Trang 3)
Bảng 3. Tiêu chuẩn phân hạng vùng khí hậu theo giá trị tỷ số P/PET C ấp độ vùng khô  - XÂY DỰNG bản đồ NHẠY cảm HOANG mạc hóa TỈNH NINH THUẬN
Bảng 3. Tiêu chuẩn phân hạng vùng khí hậu theo giá trị tỷ số P/PET C ấp độ vùng khô (Trang 4)
Bảng 4. Tiêu chuẩn phân hạng vùng nhạy cảm hoang mạc hóa C ấp độ hoang mạc  - XÂY DỰNG bản đồ NHẠY cảm HOANG mạc hóa TỈNH NINH THUẬN
Bảng 4. Tiêu chuẩn phân hạng vùng nhạy cảm hoang mạc hóa C ấp độ hoang mạc (Trang 4)
Hình 1. Bản đồ phân hạng chất lượng đất tỉnh Ninh Thuận - XÂY DỰNG bản đồ NHẠY cảm HOANG mạc hóa TỈNH NINH THUẬN
Hình 1. Bản đồ phân hạng chất lượng đất tỉnh Ninh Thuận (Trang 5)
Số liệu ở bảng 5 cho thấy diện tích đất có tính chất được phận hạng ở mức 2,5 đến 3 tập trung ở các huyện Ninh Hải (3.4%), Ninh Sơn (6.5%), và Thuận Nam (6.6%) - XÂY DỰNG bản đồ NHẠY cảm HOANG mạc hóa TỈNH NINH THUẬN
li ệu ở bảng 5 cho thấy diện tích đất có tính chất được phận hạng ở mức 2,5 đến 3 tập trung ở các huyện Ninh Hải (3.4%), Ninh Sơn (6.5%), và Thuận Nam (6.6%) (Trang 6)
6Bảng  5 . Diện tích đất tương ứng với các hệ số chất lượng tính chất đất - XÂY DỰNG bản đồ NHẠY cảm HOANG mạc hóa TỈNH NINH THUẬN
6 Bảng 5 . Diện tích đất tương ứng với các hệ số chất lượng tính chất đất (Trang 6)
Hình 2. Bản đồ phân hạng chất lượng lớp phủ thực vật tỉnh Ninh Thuận - XÂY DỰNG bản đồ NHẠY cảm HOANG mạc hóa TỈNH NINH THUẬN
Hình 2. Bản đồ phân hạng chất lượng lớp phủ thực vật tỉnh Ninh Thuận (Trang 7)
Hình 3. Bản đồ phân hạng tính chất khí hậu tỉnh Ninh Thuận - XÂY DỰNG bản đồ NHẠY cảm HOANG mạc hóa TỈNH NINH THUẬN
Hình 3. Bản đồ phân hạng tính chất khí hậu tỉnh Ninh Thuận (Trang 9)
Hình 4. Bản đồ vùng nhạy cảm hoang mạc hóa tỉnh Ninh Thuận - XÂY DỰNG bản đồ NHẠY cảm HOANG mạc hóa TỈNH NINH THUẬN
Hình 4. Bản đồ vùng nhạy cảm hoang mạc hóa tỉnh Ninh Thuận (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w