Trọng lượng riêng của chất lỏng là NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP DUNG SAI CHƯƠNG 1 ĐỒI LẪN CHỨC NĂNG VÀ VẤN ĐỀ TIÊU CHUẨN HÓA CHƯƠNG 2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP 1) Tính đổi lẫn chức năng.
Trang 1NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP DUNG SAI
CHƯƠNG 1: ĐỒI LẪN CHỨC NĂNG VÀ VẤN ĐỀ TIÊU CHUẨN HÓA
CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP
1) Tính đổi lẫn chức năng là:
a) Khả năng có thể thay thế cho nhau giữa các chi tiết cùng loại, cùng cỡ mà không cần phải sửa chữa, lựa chọn nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và tính kinh tế b) Khả năng có thể thay thế cho nhau giữa các chi tiết trong cùng loạt gia công
c) Khả năng có thể thay thế cho nhau giữa các chi tiết không cùng trong loạt nhưng có cùng chức năng
d) Khả năng có thể thay thế cho nhau giữa các chi tiết cùng loại, cùng cỡ
2) Tính đổi lẫn không hoàn toàn của chi tiết:
a) Đòi hỏi chi tiết phải được chế tạo với mức độ chính xác cao
b) Không được sử dụng cho các chi tiết có yêu cầu độ chính xác quá cao
c) Cho phép chi tiết được chế tạo với khoảng dung sai lớn hơn so với khoảng dung sai cho phép
d) Được sử dụng cho các chi tiết tiêu chuẩn
3) Tính đổi lẫn hoàn toàn của chi tiết:
a) Được dùng cho các chi tiết không tiêu chuẩn
b) Đòi hỏi chi tiết gia công có khoảng dung sai lớn hơn so với yêu cầu kỹ thuật
c) Đòi hỏi chi tiết phải được chế tạo với các yêu cầu kỹ thuật nằm trong phạm vi dung sai cho phép
d) Chỉ áp dụng được với các chi tiết có yêu cầu độ chính xác cao
4) Kích thước danh nghĩa là:
a) Kích thước dựa vào chức năng, điều kiện làm việc của chi tiết để tính toán, xác định
d) Kích thước mà người công nhân cần phải xác định và dùng nó để gia công chi tiết
5) Tiêu chuẩn hóa kích thước danh nghĩa nhằm:
a) Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sử dụng và thay thế chi tiết bị hư hỏng
b) Giảm số lượng cỡ phôi thanh, giảm số lượng dụng cụ cắt, trang bị công nghệ và dụng
cụ đo lường cho quá trình gia công chi tiết
c) Tạo điều kiện thuận lợi cho người thiết kế, giảm thời gian và công sức cho quá trình thiết kế
d) Tạo điều kiện để nâng cao độ chính xác gia công chi tiết
Trang 2c) Kích thước đo được trên chi tiết sau khi gia công với các điều kiện đo không đổi cho trước
d) Kích thước do người thiết kế định ra nhằm đảm bảo cho chi tiết làm việc ở tình trạng tốt nhất
7) Kích thước giới hạn là:
a) Kích thước lớn nhất và nhỏ nhất của chi tiết đạt được sau khi gia công
b) Kích thước lớn nhất của chi tiết đạt được sau khi gia công
c) Kích thước nằm trong khoảng dung sai cho phép của chi tiết
d) Kích thước lớn nhất và nhỏ nhất giới hạn phạm vi cho phép của kích thước chi tiết
8) Kích thước giới hạn của chi tiết được xác định sao cho:
a) Đảm bảo được kích thước của chi tiết nằm trong phạm vi kích thước tiêu chuẩn b) Vừa bảo đảm yêu cầu làm việc của chi tiết, vừa phải thỏa mãn điều kiện gia công chi tiết một cách kinh tế nhất
c) Thỏa mãn điều kiện gia công chi tiết một cách kinh tế nhất
d) Đảm bảo yêu cầu làm việc của chi tiết
9) Sai lệch giới hạn là:
a) Hiệu đại số giữa kích thước thực và các kích thước giới hạn của chi tiết
b) Hiệu đại số giữa kích thước giới hạn và kích thước danh nghĩa
c) Hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất
d) Hiệu đại số giữa kích thước danh nghĩa và kích thước giới hạn nhỏ nhất
10) Sai lệch giới hạn trên là:
a) Hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa
b) Hiệu đại số giữa kích thước danh nghĩa và kích thước thực
c) Hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa
d) Hiệu đại số giữa kích thước danh nghĩa và kích thước giới hạn
11) Sai lệch giới hạn dưới là:
a) Hiệu đại số giữa kích thước danh nghĩa và kích thước thực
b) Hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa
c) Hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa
d) Hiệu đại số giữa kích thước danh nghĩa và kích thước giới hạn
12) Hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa là:
a) Sai lệch giới hạn trên
b) Sai lệch giới hạn dưới
c) Dung sai d) Sai lệch giới hạn
13) Hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa là:
a) Sai lệch giới hạn dưới
Trang 319) Dung sai được định nghĩa là:
a Hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa của chi tiết
b Hiệu đại số giữa kích thước giới hạn và kích thước danh nghĩa của chi tiết
c Hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước thực của chi tiết
d Khoảng dao động cho phép của kích thước chi tiết
20) Chọn câu sai:
a Sai lệch giới hạn có thể có giá trị dương, âm hoặc bằng 0
b Sai lệch giới hạn dưới luôn luôn âm
c Sai lệch giới hạn trên luôn luôn lớn hơn sai lệch giới hạn dưới
d Dung sai luôn luôn dương
21) Chọn câu sai:
a Dung sai luôn luôn dương
b Sai lệch giới hạn trên lớn hơn sai lệch giới hạn dưới
c Sai lệch giới hạn trên luôn luôn dương
d Kích thước thực có thể bằng hoặc không bằng kích thước danh nghĩa
Trang 429) Cho chi tiết có D = ɸ16 mm, D max = ɸ16,0055 mm, D min = ɸ15,9945 mm Sai lệch giới hạn của chi tiết là:
33) Chi tiết có kích thước danh nghĩa D = ɸ18 mm, ES = 5,5 µm, EI = -5,5 µm Kích
thước giới hạn của chi tiết là:
Trang 536) Chi tiết có kích thước D = ɸ24 mm, T D = 21 µm, EI = -48 µm Ghi kích thước đó
trên bản vẽ như sau:
Câu 37 -> 39: Cho các sơ đồ phân bố dung sai của các lắp ghép sau đây:
Với các số liệu cho trong các câu sau, chọn sơ đồ phân bố dung sai của lắp ghép thích
Trang 6CHƯƠNG 3: SAI SỐ GIA CÔNG VÀ CÁC THÔNG SỐ HÌNH HỌC CỦA CHI TIẾT
1) Thế nào là sai số gia công?
a Là sự không phù hợp giữa yếu tố kỹ thuật của chi tiết trước và sau khi gia công
b Là sự không phù hợp giữa yếu tố kỹ thuật của chi tiết sau khi gia công so với yêu cầu của thiết kế đề ra và sự khác nhau về yếu tố kỹ thuật giữa các chi tiết trong loạt chi tiết gia công với nhau
c Là sự khác nhau về yếu tố kỹ thuật giữa chi tiết trong loạt chi tiết gia công với chi tiết mẫu
d Là sự sai lệch kích thước giữa các chi tiết trong cùng loạt với nhau
d) Là sai số mà trị số của chúng không biến đổi hay biến đổi theo một quy luật
nhất định trong quá trình gia công
3) Sự mòn của dụng cụ cắt trong quá trình gia công gây ra:
a Sai số hệ thống thay đổi
b Sai số hệ thống
c Sai số hệ thống cố định
d Sai số ngẫu nhiên
4) Thế nào là sai số ngẫu nhiên?
a Là sai số có trị số không đổi trong quá trình gia công loại chi tiết
b Là sai số có trị số thay đổi theo một quy luật xác định trong quá trình gia công loại chi tiết
c Là sai số có trị số và dấu thay đổi không theo một quy luật xác định trong thời gian gia công loại chi tiết
d Là sai số mà trị số vượt ngoài các giá trị sai số thông thường trong loạt chi tiết
5) Sai số ngẫu nhiên khác với sai số hệ thống ở chỗ:
a Sai số hệ thống thay đổi không theo quy luật, còn sai số ngẫu nhiên thay đổi theo quy luật xác định
b Sai số hệ thống nếu có thay đổi thi thay đổi theo quy luật, còn sai số ngẫu nhiên thay đổi không theo quy luật xác định
c Sai số hệ thống có trị số không thay đổi, còn sai số ngẫu nhiên có trị số luôn thay đổi theo thời gian
d Sai số hệ thống có trị số thay đổi theo quy luật, còn sai số ngẫu nhiên có trị số thay đổi không theo quy luật xác định
6) Để cả loạt chi tiết gia công xong có kích thước đạt yêu cầu tính đổi lẫn chức năng thì:
a Trung tâm phân bố không trùng với trung tâm dung sai
b Khoảng phân tán của kích thước 6σ ≥ T
c Trung tâm phân bố phải trùng với trung tâm dung sai và 6 σ ≥ T
d Trung tâm phân bố phải trùng với trung tâm dung sai và 6 σ ≤ T
Trang 77) Loạt chi tiết gia công chắc chắn sẽ có phế phẩm nếu (chọn câu sai):
a Trung tâm phân bố không trùng với trung tâm dung sai
b Trung tâm phân bố phải trùng với trung tâm dung sai và T ≥ 6σ
c Khoảng phân tán kích thước 6σ lớn hơn khoảng dung sai T
d Trung tâm phân bố không trùng với trung tâm dung sai, đồng thời 6σ ≤ T
8) Nếu kích thước gia công phân bố theo quy luật chuẩn, xác suất xuất hiện kích thước chi tiết sẽ có giá trị lớn nhất tại:
a Trung tâm dung sai
10) Bề mặt thực của một chi tiết là:
a Bề mặt lý tưởng có dạng danh nghĩa, không có sai lệch nào
b Bề mặt có dạng danh nghĩa, tiếp xúc với bề mặt thực của chi tiết
c Một bề mặt trên chi tiết được chọn làm chuẩn để đánh giá các bề mặt khác
d Bề mặt giới hạn của vật thể và ngăn cách nó với môi trường xung quanh
11) Sai lệch hình dạng của bề mặt là:
a Sai lệch của bề mặt khảo sát so với bề mặt chuẩn chọn trước trên chi tiết
b Sai lệch về khoảng cách giữa hai phần rất nhỏ của một hoặc hai bề mặt
c Sai lệch về khoảng cách giữa bề mặt thực đến bề mặt chuẩn cho trước
d Sự không phù hợp giữa bề mặt thực so với bề mặt danh nghĩa
Trang 8d P( ÷ ) = = ɸ(z2) - ɸ(z1)
15) Khoảng phân tán của kích thước gia công là khoảng sao cho:
a Xác suất xuất hiện các chi tiết có kích thước nằm trong khoảng đó bằng σ
b Xác suất xuất hiện các chi tiết có kích thước nằm trong khoảng đó bằng 1
c Xác suất xuất hiện các chi tiết có kích thước nằm trong khoảng đó bằng 6σ
d Kích thước thực của các chi tiết nằm trong khoảng dung sai cho phép
16) Chi tiết có kích thước thiết kế d = ɸ56±0,015 Nếu kích thước phân bố theo quy luật chuẩn, trung tâm phân bố trùng với trung tâm dung sai So sánh xác suất xuất hiện kích thước có giá trị d 1 = ɸ55,998 và d 2 = 56,008:
a Xác suất của d2 lớn hơn d1
b Xác suất của d1 lớn hơn d2
c Cả hai xác suất bằng nhau
d Chưa thể xác định được
17) Chi tiết có kích thước thiết kế D = ɸ Nếu kích thước phân bố theo quy luật chuẩn, trung tâm phân bố trùng với trung tâm dung sai So sánh xác suất xuất hiện kích thước có giá trị D 1 = ɸ25,9835 và D 2 = 25,985:
a Xác suất của D2 lớn hơn D1
b Cả hai xác suất bằng nhau
c Xác suất của D1 lớn hơn D2
19) Trên bản vẽ chi tiết, ký hiệu độ nhám bề mặt phải được đặt trên:
a Đường bao thấy hoặc đường bao khuất
b Đường bao thấy, đường bao khuất hoặc đường gióng
c Đường bao thấy hoặc đường chuyển tiếp thấy
d Đường bao thấy, đường gióng hay trên giá ngang của đường gióng
20) Nếu góc bên phải của một bản vẽ chi tiết có ghi ký hiệu độ nhám , nghĩa là:
a Bề mặt cho phép dùng phương pháp gia công cắt gọt hoặc gia công không phoi
b Bề mặt đó quy định dùng phương pháp gia công cắt gọt để đạt độ nhám theo yêu cầu
c Bề mặt đó không cần gia công cắt gọt
d Bề mặt đó không quy định phương pháp gia công
21) Khi đánh giá chất lượng phế phẩm của chi tiết lỗ qua sơ đồ phân bố kích thước:
a Phế phẩm sửa chữa được là những chi tiết có kích thước nằm ngoài vùng dung sai và về phía bên phải của vùng dung sai
b Phế phẩm sửa chữa được là những chi tiết có kích thước nằm ngoài vùng dung sai và về phía bên trái của vùng dung sai
c Phế phẩm không sửa chữa được là những chi tiết có kích thước nằm ngoài vùng dung sai và về phía bên trái của vùng dung sai
Trang 9d Phế phẩm không sửa chữa được là những chi tiết có kích thước nằm ngoài vùng dung sai và về cả hai phía
22) Khi đánh giá chất lượng phế phẩm của chi tiết trục qua sơ đồ phân bố kích thước:
a Phế phẩm sửa chữa được là những chi tiết có kích thước nằm ngoài vùng dung sai và về phía bên trái của vùng dung sai
b Phế phẩm sửa chữa được là những chi tiết có kích thước nằm ngoài vùng dung sai và về phía bên phải của vùng dung sai
c Phế phẩm không sửa chữa được là những chi tiết có kích thước nằm ngoài vùng dung sai và về phía bên trái của vùng dung sai
d Phế phẩm không sửa chữa được là những chi tiết có kích thước nằm ngoài vùng dung sai và về cả hai phía
23) Nếu gia công chi tiết có đường con phân bố theo
hình bên, có thể kết luận rằng loạt sản phẩm:
a Không có phế phẩm
b Chỉ có phế phẩm sửa được
c Chỉ có phế phẩm không sửa được
d Có cả phế phẩm sửa được và không sửa
được
24) Nếu gia công chi tiết có đường con phân bố theo
hình bên, có thể kết luận rằng loạt sản phẩm:
a Chỉ có phế phẩm sửa được
b Không có phế phẩm
c Chỉ có phế phẩm không sửa được
d Có cả phế phẩm sửa được và không sửa
được
25) Chi tiết gia công có kích thước thiết kế d = ɸ120±0,018 mm Với điều kiện kích thước gia công phân bố theo quy luật chuẩn, trung tâm phân bố trùng với trung tâm dung sai, khoảng phân tán bằng khoảng dung sai, xác suất xuất hiện kích thước chi tiết có giá trị từ d 1 = ɸ119,994 đến d 2 = ɸ120,012 được tính như sau:
26) Để khi lắp ghép với bất kỳ chi tiết lỗ nào trong loạt cũng đều tạo ra lắp ghép có độ dôi thì chi tiết trục phải có kích thước nằm trong khoảng từ d 1 đến d 2 với:
a d1 = ɸ80,030; d2 = ɸ80,045
b d1 = ɸ80 ; d2 = ɸ80,030
c d1 = ɸ80,030 ; d2 = ɸ80,060
Trang 1028) Cho chi tiết như hình vẽ Ý nghĩa của ký hiệu là:
a Dung sai độ đối xứng giữa hai lỗ A và B không
29) Cho chi tiết như hình vẽ Ý nghĩa của ký hiệu là:
a Dung sai độ trụ của bề mặt A so với đường
tâm không quá 0,01mm
b Dung sai độ trụ của bề mặt A không lớn hơn
Trang 11CHƯƠNG 4: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRƠN
a Hai chi tiết có cùng trị số dung sai khi chúng có cùng cấp chính xác
b Hai chi tiết có cùng trị số dung sai khi chúng có cùng kích thước danh nghĩa
c Trị số dung sai phụ thuộc vào mức độ chính xác và giá trị danh nghĩa của kích thước
d Trị số dung sai chỉ phụ thuộc vào hệ số chính xác a
3) Giá trị dung sai T được quyết định bởi:
a Sai lệch cơ bản
b Sai lệch cơ bản và cấp chính xác
c Kích thước danh nghĩa và sai lệch cơ bản
d Kích thước danh nghĩa và cấp chính xác
4) Sai lệch cơ bản là:
a Sai lệch giới hạn trên của miền dung sai nếu đó là bề mặt bao
b Sai lệch giới hạn dưới của miền dung sai nếu đó là bề mặt bị bao
c Một trong hai sai lệch giới hạn (trên hoặc dưới) nhưng gần với đường 0 nhất
d Có thể là sai lệch giới hạn trên hoặc sai lệch giới hạn dưới tùy theo cấp chính xác
5) Sai lệch cơ bản J s là một sai lệch đặc biệt có:
a Miền dung sai phân bố đối xứng qua đường 0
b EI = 0 và miền dung sai phân bố dưới đường 0
c ES = 0 và miền dung sai phân bố dưới đường 0
d Miền dung sai luôn nằm trên dường 0
6) Sai lệch cơ bản h là một sai lệch đặc biệt có:
a es = 0 và miền dung sai phân bố trên đường 0
b ei = 0 và miền dung sai phân bố trên đường 0
c es = 0 và miền dung sai phân bố dưới đường 0
d Miền dung sai phân bố đối xứng qua đường 0
7) Sai lệch cơ bản H là một sai lệch đặc biệt có:
a ES = 0 và miền dung sai phân bố trên đường 0
b ES = 0 và miền dung sai phân bố dưới đường 0
c EI = 0 và miền dung sai phân bố trên đường 0
d Miền dung sai phân bố đối xứng qua đường 0
8) Số lượng miền dung sai được quy định theo tiêu chuẩn đối với bề mặt trơn là:
a 72 sai lệch cơ bản của trục và của lỗ
b 19 sai lệch cơ bản của trục và của lỗ
c 28 sai lệch cơ bản của trục và của lỗ
d 81 sai lệch cơ bản của trục và của lỗ
9) Hệ thống lỗ trong lắp ghép bề mặt trơn là:
Trang 12a Tập hợp các kiểu lắp mà trong đó độ hở hoặc độ dôi của kiểu lắp được hình thành bằng cách ghép các lỗ khác nhau với trục cơ bản
b Tập hợp các kiểu lắp được hình thành bằng cách phối hợp giữa một miền dung sai của lỗ với một miền dung sai của trục
c Tập hợp các kiểu lắp được hình thành bằng cách phối hợp giữa một miền dung sai của lỗ không đổi với một miền dung sai của trục bất kỳ
d Tập hợp các kiểu lắp mà trong đó độ hở hoặc độ dôi của kiểu lắp được hình thành bằng cách ghép các trục khác nhau với lỗ cơ bản
a Sai lệch giới hạn trên bằng 0
b Sai lệch giới hạn trên và dưới đều dương
c Sai lệch giới hạn trên và dưới đều âm
d Sai lệch giới hạn dưới bằng 0
12) Trục cơ bản trong hệ thống trục là trục có:
a Sai lệch giới hạn dưới bằng 0
b Sai lệch giới hạn trên và dưới đều dương
c Sai lệch giới hạn trên và dưới đều âm
d Sai lệch giới hạn trên bằng 0
13) Chi tiết lỗ có kích thước D = ɸ Chọn chi tiết trục sao cho tạo ra lắp ghép
a Đường kính trục 18mm, sai lệch giới hạn H, cấp chính xác 7
b Đường kính trục 18mm, sai lệch cơ bản H, cấp chính xác 7
Trang 13c Đường kính lỗ 18mm, sai lệch cơ bản H, cấp chính xác 7
d Đường kính lỗ 18mm, sai lệch giới hạn H, cấp chính xác 7
16) Ký hiệu ɸ50j s 6 có ý nghĩa:
a Đường kính lỗ 50mm, sai lệch giới hạn js, cấp chính xác 6
b Đường kính trục 50mm, sai lệch cơ bản js, cấp chính xác 6
c Đường kính lỗ 50mm, sai lệch cơ bản js, cấp chính xác 6
d Đường kính trục 50mm, sai lệch giới hạn js, cấp chính xác 6
17) Các kích thước cơ bản của ổ lăn gồm:
a Đường kính của các vòng lăn D1, D2 và đường kính con lăn dcl
b Đường kính vòng ngoài của vòng ngoài D và đường kính con lăn dcl
c Chiều rộng ổ B và đường kính của các vòng lăn D1, D2
d Chiều rộng ổ B, đường kính trong của vòng trong d, đường kính ngoài của vòng ngoài D
18) Khi định tâm then hoa theo đường kính ngoài D, lắp ghép được thực hiện theo kích thước:
23) Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp:
a Một sai lệch cơ bản với một cấp chính xác
b Một sai lệch giới hạn với một cấp chính xác