1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN HOÁ VÔ CƠ CHƯƠNG LIÊN KẾT HOÁ HỌC

23 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 431,32 KB
File đính kèm 3.Trịnh Thị Chuyên.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề đáp ứng được yêu cầu về đổi mới theo chương trình GDPT 2018, môn Hóa học nói riêng đã có những thay đổi đáng kể. Một trong số đó là chương: “liên kết hóa học” thuộc chương trình hóa học lớp 10. Với chương liên kết hóa học mục tiêu đề ra: Trình bày và vận dụng được quy tắc octet trong quá trình hình thành liên kết cho các nguyên tố, viết được công thức Lewis một số chất đơn giản, …Mà đây là những điểm mới của chương trình hiện hành so với chương trình sgk cũ. Xuất phát từ lí do trên, tôi đã chọn chương liên kết hóa học, cụ thể là bài quy tắc octet và bài liên kết cộng hóa trị để xây dựng nội dung kế hoạch dạy học.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

PHẦN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

ĐIỂM

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2022

Giảng viên

TS Nguyễn Hữu Chung

Trang 3

PHẦN I MỞ ĐẦU I.1 Đặt vấn đề

Đề đáp ứng được yêu cầu về đổi mới theo chương trình GDPT 2018, môn Hóa học

nói riêng đã có những thay đổi đáng kể Một trong số đó là chương: “liên kết hóa

học” thuộc chương trình hóa học lớp 10

Với chương liên kết hóa học mục tiêu đề ra: Trình bày và vận dụng được quy tắc octettrong quá trình hình thành liên kết cho các nguyên tố, viết được công thức Lewis một

số chất đơn giản, …Mà đây là những điểm mới của chương trình hiện hành so vớichương trình sgk cũ

Xuất phát từ lí do trên, tôi đã chọn chương liên kết hóa học, cụ thể là bài quy tắc octet

và bài liên kết cộng hóa trị để xây dựng nội dung kế hoạch dạy học

I.2 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu về khái niệm, ý nghĩa, vai trò của các thuyết liên kết

I.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu hệ thống cơ sở lí thuyết về liên kết

- Nghiên cứu về cấu trúc chấm Lewis, lực đẩy của cặp electron hóa trị (VSEPR)

và dự đoán dạng hình học của các phân tử

- Nghiên cứu các dạng bài toán viết kí hiệu Lewis đối với nguyên tử trung hòa và ion, vẽ cấu trúc Lewis mô tả liên kết một số phân tử đơn giản

- Vận dụng kiến thức đã nghiên cứu về các nguyên tố nhóm A xây dựng giáo án dạy học phần liên kết hóa học

- So sánh nội dung chương trình SGK năm 2006 với chương trình GDPT 2018 về nội dung chủ đề: “liên kết hóa học”

- Vận dụng hệ thống lí thuyết về liên kết hóa học giúp HS giải thích được các tình huống trong thực tiễn

I.4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu chương trình, giáo trình, tài liệu liên quan, công văn, thông tư của BộGiáo dục và Đào tạo, sách, bài báo, tạp chí chuyên ngành về các nguyên tố nhóm A vàcác phương pháp dạy học

PHẦN II: NỘI DUNG

II.1 Cơ sở lí thuyết

II.1.1 Công thức Lewis

II.1.1.1 Sơ đồ dấu chấm electron Lewis

Sơ đồ electron dấu chấm của của Lewis là điểm khởi đầu đơn giản để phân tíchmột liên kết trong phân tử G N Lewis, là nhà khoa học người Mỹ, ông đã có nhiềuđóng góp nhiều cho sự hiểu biết về nhiệt động lực học và liên kết hóa học từ thế kỉ 20

3

Trang 4

Theo sơ đồ của Lewis, liên kết giữa hai nguyên tử tồn tại khi chúng có một hoặcnhiều cặp electron chia sẻ electron Ngoài ra một số phân tử còn có cặp electron khôngphân chia, gọi là cặp electron độc thân trên các nguyên tử Những electron này đónggóp vào hình thành hình dạng, khả năng phản ứng, nhưng không liên kết trực tiếpnguyên tử với nhau.

Hầu hết cấu trúc của Lewis dựa trên khái niệm về electron hóa trị, tương ứng vớielectron s và p ngoài cùng của khí trơ, tạo thành cấu hình electron bền vững s2p6 nhưcủa khí hiếm Trừ trường hợp với hydro và heli với cầu hình electron hóa trị bền vững

là 2 Các phân tử được hình thành bởi các electron liên kết trong mối quan hệ ổn địnhlẫn nhau

Ngoài ra một số phân tử có nhiều hơn 8 electrong xung quanh một nguyên tử trungtâm, hoặc một số phân tử có số electron xung quanh nguyên tử ít hơn 8 electron Liênkết công hóa trị hình thành có thể là phân cực hay không phân cực ứng với hai nguyên

tử khác nhau về độ âam điện, hay hai nguyên tử giống nhau về độ âm điện Theo môhình của Lewis khi liên kết đôi hình thành gồm 4 electron dùng chung hai cặp electron(như O2) và liên kết ba có 6 electrong dùng chung, ba cặp electron (như C2H2) Cácelectron phân chia được coi là đóng góp của cả hai nguyên tử liên quan, do đó cặpelectron là sự góp chung của cả hai nguyên tử

Ví dụ liên kết công hóa trị không phân cực (đôi electron nằm giữa hai nguyên tử)hình thành liên kết đơn như phân tử H2, liên kết đôi trong phân tử oxi và liên kết phâncực cộng hóa trị trong hình thành phân tử H2O (đôi electron lệch về phía nguyên tử có

độ âm điện hơn) Phân tử H2O phân cực là một phân tử có chứa các vùng có điện tíchtrái dấu Các phân tử cực xảy ra khi các nguyên tử chia sẻ các electron không đềunhau Vì mỗi proton tạo ra một điện tích dương giống hệt nhau, một hạt nhân chứa támproton tạo ra một điện tích lớn gấp tám lần một hạt nhân chứa một proton nghĩa là cácelectron tích điện âm có trong phân tử nước bị thu hút mạnh mẽ vào hạt nhân oxy hơn

so với hạt nhân hydro Do đó, mỗi nguyên tử hydro một electron âm độc thân dichuyển về phía nguyên tử oxy, làm cho đầu oxy của liên kết của chúng âm hơn mộtchút so với đầu hydro của liên kết

Trang 5

II.1.1.2 Cấu trúc Lewis

Sử dụng các ký hiệu Lewis để chỉ ra cấu trúc sự hình thành các liên kết cộng hóatrị Vẽ mô tả liên kết trong các phân tử và các ion nhiều nguyên tử Ví dụ, khi hainguyên tử clo tạo thành một phân tử clo, bằng cặp electron dùng chung

Cấu trúc Lewis chỉ ra rằng mỗi nguyên tử Cl có ba cặp electron không được sửdụng trong liên kết gọi là cặp electron độc thân và một cặp electron dùng chung giữahai nguyên tử Một dấu gạch ngang hoặc đường thẳng đôi khi được sử dụng để biểu thịmột cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử

II.1.1.3 Kí hiệu Lewis

Sử dụng các ký hiệu Lewis để mô tả các cấu hình electron hóa trị của các nguyên

tử và các ion phân tử Kí hiệu Lewis bao gồm kí hiệu các nguyên tố được bao quanhbởi một dấu chấm cho một electron hóa trị

Bảng minh họa kí hiệu Lewis số lượng electron hóa trị một số nguyên tố trong

bảng tuần hoàn.

Trang 6

Cách biểu diễn bằng electron góp chung  gọi là công thức electron (2 electron dungchung gọi là một cặp liên kết) Mỗi cặp elctron thay bằng một gạch  gọi là công thứccấu tạo.

Trong phân tử thấy các cặp electron không tham gia liên kết  gọi là cặp electronkhông liên kết hay cặp electron không phân chia hoặc cặp electron tự do

Cách biểu diễn hình thành liên kết theo công thức electron hay công thức cấu tạo

gọi là sự biểu diễn theo sơ đồ Lewis

Liên kết giữa hai nguyên tử gọi là bậc liên kết Số liên kết cộng hóa trị liên quan đếnhóa trị của nguyên tố trong trong hợp chất cộng hóa trị bằng số liên kết hình thành giữanguyên tử của nguyên tố đó với nguyên tử khác trong phân tử)

* Trường hợp đặc biệt: liên kết cho nhận

Ngoài ra một số phân tử khi hình thành liên kết CHT do đôi lectron góp chung từ mộtnguyên tử cho lúc đó liên kết cộng hóa trị được gọi là liên kết cho nhận Liên kết chonhận biểu diễn bằng mùi tên (→)

Là liên kết cho nhận cũng là liên kết cộng hóa trị , liên kết được hình thành do mộtcặp electron không phân chia của một nguyên tử với 1 ỏbital hóa trị trống của 1 nguyên tửkhác Cặp electron dùng chung do một nguyên tử (ion) đóng góp cung cấp ( thường dùngmũi tên → để chỉ liên kết cho - nhận)

Ví dụ: hình thành liên kết phân tử NH3: nguyên tử nitơ có 3 e độc thân sẽ ghép đôivới 3e độc thân của 3 nguyên tử H tạo thành 3 liên kết N-H, như vậy trong phân tử NH3

còn 1 cặp e chưa phân chia

Khi NH3 tiến gần tới H+ nó sẽ bị rơi vào trường tác dụng của H+, H+ sẽ hút cặp echưa phân chia của N tạo thành một liên kết N-H tứ 4 (bởi một cặp electron độc thân của

N và 1 orbital hóa trị trống của H+)

Liên kết này là liên kết cho nhận, được kí hiệu bằng mũi tên () di từ nguyên tố cho

cặp e đến nguyên tố nhận cặp e

- Điện tích dương trở thành điện tích chung của cả ion NH4+ chứ không thuộc nguyên

tử Hyđro nào cả

II.1.1.4 Cách viết công thức Lewis theo quy tắc bát tử

Đối với các phân tử và ion phân tử đơn giản, chúng ta có thể viết các cấu trúc Lewis bằng cách ghép nối các electron chưa ghép đôi trên các nguyên tử với nhau Ví dụ sau:

Trang 7

Với các phân tử hay ion phân tử phức tạp, ta có thể viết công thức Lewis theo cáchsau đây:

Bước 1: Xác định tổng số electron hóa trị (vỏ ngoài cùng) Đối với các cation trừ đi

một electron cho mỗi điện tích dương Đối với anion cộng thêm một electron cho mỗiđiện tích âm

Bước 2: Vẽ cấu trúc khung của phân tử hoặc ion phân tử, sắp xếp các nguyên tử xung

quanh nguyên tử trung tâm Thông thường, nên đặt nguyên tử có độ âm điện nhỏ nhất vàotrung tâm Kết nối mỗi nguyên tử với nguyên tử trung tâm bằng một liên kết đơn (một cặpelectron)

Bước 3: Phân bổ các electron còn lại dưới dạng các cặp đơn độc thân trên các nguyên

tử thành bát tử (trừ hydro) xung quanh mỗi nguyên tử

Bước 4: Đặt tất cả các electron còn lại vào nguyên tử trung tâm.

Bước 5: Sắp xếp lại các electron bên ngoài của các nguyên tử tạo ra nhiều liên kết với

nguyên tử trung tâm để thu được các cấu trúc bát tử có thể

Ví dụ:

Hãy xác định cấu trúc Lewis của các phân tử sau: SiH4, CHO2−, NO+, và OF2

Bước 1: Xác định tổng số electron hóa trị (vỏ ngoài cùng) của phân tử và ion phân tử Với phân tử SiH 4

Si: số electron hóa trị = 4 x 1 = 4 H: Số electron hóa trị = 1 x 4 =4

Số electron hóa trị của phân tử SiH4 bằng 4 + 4 = 8

Với phân tử CHO 2 - có một điện tích âm, do đó ta cần công thêm 1 điện tích âm vào

số electron hóa trị

C: electron hóa trị bằng: 4 x 1 =4 H: electron hóa trị bằng: 1 x 1 = 1 O: electron hóa trị bằng: 6 x 2 = 12

Electron hóa trị của ion phân tử CHO2- = 4 + 1 + 12 + 1 = 18 electron hóa trị

Với phân tử NO + : có một điện tích dương Vậy ta cần trừ đi 1 điện tích dương vào

số electron hóa trị của ion phân tử

N; electron hóa trị bằng: 5 x 1 = 5 O: electron hóa trị bằng: 6 x 1 = 6

Tổng số electron hóa trị của NO+ = 5 + 6 -1 =10 electron hóa trị

Với phân tử OF 2

Trang 8

O: electron hóa trị bằng: 6

x 1 =6 F: electron hóa trị

bằng: 7 x 2 = 14

Electron hóa trị của phân tử OF2 = 6 + 14 = 20 electron hóa trị

Bước 2: Vẽ khung các phân tử hay ion phân tử, sắp xếp các nguyên tử xung quanh

một nguyên tử trung tâm và kết nối mỗi nguyên tử với nguyên tử trung tâm bằng một liênkết (một cặp electron) Lưu ý rằng biểu thị các ion bằng dấu ngoắc vuông xung quanh cấutrúc và điện tích biểu thị bên ngoài góc tay phải

Khi có thể sắp xếp một số nguyên tử trung tâm khác nhau có thể trong cấu trúc, chúng

ta sử dụng kết quả thực nghiệm để chọn đúng nguyên tử Thông thường nguyên tố có độ

âm điện bé nhất nằm ở trung tâm, Trong ion phân tử CHO2-, nguyên tử C độ âm điện bénhất nên nằm trung tâm bao quanh nguyên tử H và O

Bước 3: Phân bố các electron còn lại dưới dạng các cặp đơn độc thân trên các nguyên

tử để hoàn thành lớp vỏ hóa trị của chúng với 8 electron (trừ hydro) Phân tử SiH4 không

có electron còn lại trên phân tử SiH4, vì vậy nó không thay đổi

Bước 4: Đặt tất cả các electron còn lại vào nguyên tử trung tâm

Với các phân tử SiH4, CHO2− và NO+ không có các electron còn lại, đã đặt tất cả cácelectron được xác định trong bước 1

Đối với OF2, còn lại 4 electron được đặt vào nguyên tử trung tâm oxy:

Bước 5: Sắp xếp lại các electron lớp vỏ ngoài của các nguyên tử để tạo ra nhiều liên

kết với nguyên tử trung tâm đạt cấu trúc bát tử có thể

Trong phân tử SiH 4: nguyên tử Si đã có bát tử (8 electron) không cần phải làm gì thêm

Phân tử CHO 2 − : Mặc dù phân bố electron hóa trị đủ trên nguyên tử O, nhưng còn

thiếu electron trên nguyên tử C để đạt cấu trúc bát tử

Với ion phân tử NO +

Nguyên tử bên O không thể thêm vào electron vì đã xác định tổng số ở bước 1 Vìvậy phải chuyển electron để hình thành liên kết đôi

Trang 9

Điều này vẫn không tạo ra bát tử, vì vậy phải di chuyển tiếp một cặp khác ở N, tạo thành một liên kết ba:

Trong OF 2 , mỗi nguyên tử có 8 electron, vì vậy không có thay đổi

II.1.1.5 Cấu trúc cộng hưởng

Trong cấu trúc của Lewis, việc lựa chọn nguyên tử nào trong phân tử được liên kếtbằng nhiều liên kết (liên kết bội) là bất kì Khi các vị trí lựa chọn được thay thế bằng liênkết đơn hay liên kết bội thì có khả năng tất cả các cấu trúc theo Lewis là hợp lệ

Ví dụ ta vẽ 3 cấu trúc cộng hưởng của [CO3]2-, thể hiện liên kết đôi ở một trong ba vịtrí của liên kêt C-O có thể

Thực nghiệm thực tế đã chứng minh rằng ba liên kết C - O là hoàn toàn tương đương,tất cả ba cấu trúc mô tả phân tử CO2 là tương đương Đây gọi là cấu trúc cộng hưởng II.1.2 Quy tắc bát tử và sự hình thành liên kết

Trong một phân tử, khi hình thành liên kết, các nguyên tử của nguyên tố này cókhuynh hướng liên kết với các nguyên tử của nguyên tố kia sao cho cấu trúc của chúngđạt tới cấu trúc electron bền vững của các khí hiếm với 8 electron, hoặc 2 giống với H ởlớp ngoài cùng – quy tắc bát tử ( Hạn chế chủ yếu là các nguyên tố của chu kỳ 2)

Giống như phân tử clo các phân tử halogen khác như (F2, Br2, I2 và At2) hình thànhmột liên kết đơn giữa hai nguyên tử và 3 cặp electron độc thân trên mỗi nguyên tử Điềunày cho thấy mỗi nguyên tố halogen đạt cấu hình khí hiếm Khuynh hướng các nguyên tố

hình thành liên kết chứa 8 electron hóa trị gọi là qui tắc bát tử.

Như nguyên tử N có 5 electron hóa trị trong kí hiệu Lewis, để đặt được theo qui tắcbắt tử thì nguyên tử này phải hình thành 3 liên kết cộng hóa trị như trong phân tử HN3.oxy và nguyên tử khác phải hình thành 2 liên kết cộng hóa trị

Qua đó nhận thấy trong một phân tử, khi hình thành liên kết, các nguyên tử củanguyên tố này có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử của nguyên tố kia sao cho cấu

Trang 10

trúc của chúng đạt tới cấu trúc bền vững của khí trơ (cấu hình electron lớp ngoài cùng có

8 electron (ns2np6)

II.1.3 Sức đẩy của cặp electron hóa trị VSEPR (Valence shell electron - pair repulsion)

II.1.3.1 Khái niệm

Sức đẩy của cặp electron hóa trị là phương pháp dự đoán hình dạng của các phân tửdựa trên lực đẩy tĩnh điện cặp electron được mô tả bởi Sidgwick và Powell4 vào năm

1940 và được phát triển thêm bởi G illespie và Nyholm vào năm 1957, gọi tắt là phươngpháp VSEPR

Đây là phương pháp tiếp cận đơn giản, dựa trên các cấu trúc dấu chấm electron củaLewis, phương pháp VSEPR dùng để dự đoán các hình dạng của các phân tử, qua đó rấtthuận lợi khi so sánh với các cấu trúc thực của phân tử được xác định bằng thực nghiệm,thường xác định bằng phương pháp nhiễu xạ tia X, nhiễu xạ electron, nhiễu xạ neutron vànhiều phương pháp quang phổ…Tuy nhiên đây là một phương pháp rất tốt cho việc xácđịnh gần đúng hình dạng của các phân tử

Cơ sở của phương pháp VSEPR là các electron đẩy nhau vì chúng tích điện âm Theo

cơ học lượng tử các electron có thể chiếm giữ cùng một vùng trong không gian như cáccặp eelectron liên kết hoặc các cặp electron độc thân, nhưng các cặp electron này đẩy lẫnnhau Do đó, theo mô hình VSEPR, các phân tử có dạng hình học sao cho các cặpelectron hóa trị ở vào vị trị càng xa nhau càng tốt để giảm thiểu tối đa lực đẩy electron -electron

II.1.3.2 Dự đoán hình dạng các phân tử

Hình học phân tử được tạo nên từ sự phân bố các nguyên tử xung quanh nguyên tử

trung tâm Dự đoán hình học phân tử của phân tử và ion phải kết hợp kết quả của hìnhhọc cặp electron độc thân với số lượng các nguyên tử có xung quanh nguyên tử trung tâm

Đơn giản hình dung một phân tử có thể được mô tả theo công thức chung AX m E n,

trong đó A kí hiệu là nguyên tử trung tâm, X là kí hiệu của bất kỳ nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử nào xung quanh nguyên tử trung tâm A E kí hiệu cặp electron đọc thân (m và

n hệ số của X và E)

Tổng số (m + n) gọi là số không gian, là tổng số vị trí chiếm đóng bởi nguyên tử

hoặc cặp electron độc thân xung quanh nguyên tử trung tâm Cặp electron độc thân và cặpelectron liên kết đều ảnh hưởng đến hình dạng của phân tử Hình dung các cặp electronđược phân bố trong một không gian hình cầu chung quanh hạt nhân nguyên tử

Trường hợp m + n = 2: Khi phân tử không có cặp electron độc thân (n=0) phân tử tương ứng với số không gian là hình dạng thẳng AX 2, góc liên kết là 180o, như phân tửBeCl2,CO2

Trường hợp m + n = 3

+ Nếu n= 0, phân tử thuộc dạng AX3 có hình dạng tam giác phẳng

Trang 11

+ Nếu n = 1, phân tử thuộc dạng AX2E, có dạng góc

Trường hợp m + n = 4

+ Nếu n = 0, phân tử thuộc dạng AX4, có dạng tứ diện

+ Nếu n = 1, phân tử thuộc dạng AX3E, có dạng chóp tam giác

+ Nếu n = 2, phân tử thuộc dạng AX2E2, có dạng góc

Trường hợp m + n = 5

+ Nếu n = 0, phân tử thuộc dạng AX5, có dạng lưỡng tháp tam giác và tháp vuông+ Nếu n = 1, phân tử thuộc dạng AX4E, có dạng tứ giác biến dạng

+ Nếu n = 2, phân tử thuộc dạng AX3E2, có dạng chữ T

+ Nếu n = 3, phân tử thuộc dạng AX2E3, có dạng đường thẳng

Trường hợp m+ n =6

+ Nếu n = 0, phân tử thuộc dạng AX6, có dạng bát diện

+ Nếu n = 1, phân tử thuộc dạng AX5E, có dạng tháp vuông

+ Nếu n = 2, phân tử thuộc dạng AX4E2, có dạng vuông phẳng

+ Nếu n = 3, phân tử thuộc dạng AX3E3, có dạng chư T, giống trường hợp đã nêu ởtrên

+ Nếu n = 4, phân tử dạng AX2E4, phân tử thẳng

II.1.3.3.Quy tắc xác định hình dạng phân tử dùng VSEPR

1 Vẽ cấu trúc Lewis của phân tử phù hợp nhất theo các quy tắc được đưa trình bàytrong mục cách xác định cấu trúc phân tử theo Lewis

2 Đếm số cặp electron đã liên kết và chưa liên kết quanh nguyên tử trung tâm, chú ýcác liên kết bội (lk đôi, ba) cũng coi như 1 cặp liên kết và xác định hình dạng electron

Ví dụ như trường hợp phân tử SOCl2, có bốn cặp electron: liên kết đôi S = O, cặpelectron độc thân và hai liên kết đơn S – Cl Mặc dù tổng cộng có 5 cặp electron liên kếtvới nguyên tử trung tâm S

3 Khi số lượng cặp electron xung quanh nguyên tử trung tâm đã được xác định, xácđịnh hình học cặp electron theo quy tắc VSEPR, các cặp electron sắp xếp sao cho khoảng cáchgiữa các cặp electron là xa nhau nhất có thể Chẳng hạn xung quanh nguyên tử trungt âmchỉ có 2 cặp electron, thì cấu hình tốt nhất để 2 cặp đó xa nhau nhất có thể là đường thẳnggóc tảo bởi 180o

Dựa vào tổng số cặp e quanh nguyên tử trung tâm, dạng hình học cặp electron vàđồng thời dựa vào số nguyên tử xung quanh nguyên tử trung tâm, kết luận về hình họcphân tử , hoặc góc liên kết

Ngày đăng: 23/09/2022, 14:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hoàng Hòa Bình (2015), “Năng lực và đánh giá theo năng lực”, Tạp chí khoa học ĐHSP TPHCM, số 6(71) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực và đánh giá theo năng lực”
Tác giả: Hoàng Hòa Bình
Năm: 2015
3. Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2007), Một số vấn đề chung về đổi mới PPDH ở trường trung học phổ thông, Bộ GD và ĐT, Dự án phát triển giáo dục THPT (Loan No 1979 – VIE), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chung về đổi mớiPPDH ở trường trung học phổ thông
Tác giả: Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường
Năm: 2007
4. Bộ Giáo dục & đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục & đào tạo (2018)
Tác giả: Bộ Giáo dục & đào tạo
Năm: 2018
5. Bộ Giáo dục & đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa Học 6. Hoàng Nhâm, (2000). Hoá học Vô cơ, 3 tập, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục & đào tạo (2018), "Chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa Học
Tác giả: Bộ Giáo dục & đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa Học 6. Hoàng Nhâm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
1. SGK Hóa học 10- Kết nối tri thức-Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sử dụng các ký hiệu Lewis để mơ tả các cấu hình electron hóa trị của các nguyên tử và các ion phân tử - TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN HOÁ VÔ CƠ  CHƯƠNG LIÊN KẾT HOÁ HỌC
d ụng các ký hiệu Lewis để mơ tả các cấu hình electron hóa trị của các nguyên tử và các ion phân tử (Trang 5)
Sử dụng các ký hiệu Lewis để chỉ ra cấu trúc sự hình thành các liên kết cộng hóa trị.  Vẽ mô tả liên kết trong các phân tử và các ion nhiều nguyên tử - TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN HOÁ VÔ CƠ  CHƯƠNG LIÊN KẾT HOÁ HỌC
d ụng các ký hiệu Lewis để chỉ ra cấu trúc sự hình thành các liên kết cộng hóa trị. Vẽ mô tả liên kết trong các phân tử và các ion nhiều nguyên tử (Trang 5)
Cách biểu diễn hình thành liên kết theo công thức electron hay công thức cấu tạo - TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN HOÁ VÔ CƠ  CHƯƠNG LIÊN KẾT HOÁ HỌC
ch biểu diễn hình thành liên kết theo công thức electron hay công thức cấu tạo (Trang 6)
Ví dụ: Dùng mơ hình VSEPR dự đốn hình dạng của ion phân tử SO32- - TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN HOÁ VÔ CƠ  CHƯƠNG LIÊN KẾT HOÁ HỌC
d ụ: Dùng mơ hình VSEPR dự đốn hình dạng của ion phân tử SO32- (Trang 12)
SGK, giáo án, hình ảnh, slide bài giảng. - TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN HOÁ VÔ CƠ  CHƯƠNG LIÊN KẾT HOÁ HỌC
gi áo án, hình ảnh, slide bài giảng (Trang 15)
Sự hình thành phân tử nitơ (N2) - TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN HOÁ VÔ CƠ  CHƯƠNG LIÊN KẾT HOÁ HỌC
h ình thành phân tử nitơ (N2) (Trang 17)
Cấu hình electron:  N(Z=7): 1s22s22p3 ;  Ne(Z=10): 1s22s2 2p 6 - TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN HOÁ VÔ CƠ  CHƯƠNG LIÊN KẾT HOÁ HỌC
u hình electron: N(Z=7): 1s22s22p3 ; Ne(Z=10): 1s22s2 2p 6 (Trang 17)
‐ Liên kết  là liên kết hình thành bằng  2  cặp  e  dùng  chung.  Trong liên kết đôi có cả liên kết Ϭ và liên kết  - TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN HOÁ VÔ CƠ  CHƯƠNG LIÊN KẾT HOÁ HỌC
i ên kết  là liên kết hình thành bằng 2 cặp e dùng chung. Trong liên kết đôi có cả liên kết Ϭ và liên kết  (Trang 18)
* Bảng năng lượng liên kết trung bình của một số liên kết hóa học(sgk) - TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN HOÁ VÔ CƠ  CHƯƠNG LIÊN KẾT HOÁ HỌC
Bảng n ăng lượng liên kết trung bình của một số liên kết hóa học(sgk) (Trang 19)
- Liên kết ion được hình thành như - TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN HOÁ VÔ CƠ  CHƯƠNG LIÊN KẾT HOÁ HỌC
i ên kết ion được hình thành như (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w