Sức khoẻ là vốn quý nhất của con người và của toàn xã hội. Đảng và Nhà nước ta dù trong hoàn cảnh nào cũng luôn quan tâm đến vấn đề bảo vệ và chăm sóc sức khỏe toàn dân 4. Có sức khỏe con người mới có chất lượng cuộc sống thật sự. Trong xã hội văn minh, sức khỏe nói chung và sức khỏe trẻ em nói riêng là quốc sách được ưu tiên hàng đầu. Quan tâm chăm sóc và phát triển thể chất trẻ em có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự trường tồn của một dân tộc. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa bệnh tật lứa tuổi học đường đến kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh, giáo viên, cha mẹ của học sinh trong phòng chống bệnh tật học đường cũng như liên quan đến điều kiện vệ sinh học tập và hoạt động y tế tại trường học 71, 79 . Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thực trạng hoạt động y tế trường học, điều kiện vệ sinh học tập của học sinh còn gặp nhiều khó khăn và tồn tại. Điều này ảnh hưởng lớn đến công tác chăm sóc sức khỏe toàn diện cho học sinh 24. Công tác y tế trong các trường học hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn, bất cập. Hệ thống mạng lưới y tế trường học hiện nay không những thiếu về số lượng mà còn yếu về chất lượng và luôn đối mặt với tình trạng thiếu nhân lực. Trong tổng số 32.218 trường học của tất cả các khối học trong cả nước, chỉ có 16,6% có bố trí cán bộ làm công tác y tế tại trường. Tuy nhiên, đa số lại không có bằng cấp chuyên môn về y tế và cũng chưa hề được đào tạo về chuyên môn ngành y mà chủ yếu là cán bộ kiêm nhiệm 24. Do đó công tác chăm sóc sức khoẻ cho học sinh, sinh viên chưa bảo đảm. Các khó khăn, tồn tại nêu trên đã dẫn đến sự gia tăng một số bệnh, tật ở lứa tuổi học đường như cận thị, cong vẹo cột sống đã gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển về thể chất và tinh thần của học sinh. Vì vậy, trong thời gian tới cần tập trung thực hiện tốt công tác y tế trong các trường học 32. Năm học 20172018, toàn tỉnh Tây Ninh có 260 trường tiểu học với 3.269 lớp và 95.714 học sinh 3. Đây là một thách thức lớn đối với hệ thống y tế trường học của một tỉnh biên giới đặc thù. Do đó, vào năm 2009 Tỉnh Tây Ninh đã xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 đưa công tác y tế trường học thành nội dung hoạt động quan trọng 39. Mặc dù vậy, trên địa bàn tỉnh Tây Ninh chưa có nghiên cứu cấp ngành nào đánh giá tình hình bệnh tật học đường để làm cơ sở cho các khuyến nghị về vệ sinh học đường trong các trường học, nhằm kịp thời ngăn chặn bệnh tật học đường xảy ra từ các lớp cấp thấp. Trước thực trạng trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tình hình một số bệnh tật học đường phổ biến ở học sinh tiểu học tại Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh năm 2019 2020 và kết quả một số giải pháp can thiệp”. Với các mục tiêu cụ thể như sau: 1. Xác định tỉ lệ hiện mắc cận thị, cong vẹo cột sống ở học sinh tiểu học tại Thành phố Tây Ninh năm 2019 – 2020. 2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến cận thị, cong vẹo cột sống ở học sinh tiểu học tại Thành phố Tây Ninh năm 2019 – 2020. 3. Đánh giá giải pháp can thiệp đến các yếu tố liên quan đến cận thị, cong vẹo cột sống tại 04 trường tiểu học tại Thành phố Tây Ninh năm 20192020.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC I DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT IV DANH MỤC HÌNH V DANH MỤC BIỂU ĐỒ VI DANH MỤC BẢNG VII
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Bệnh tật học đường 3
1.1.1 Khái niệm bệnh tật lứa tuổi học đường và bệnh tật học đường 3
1.1.2 Cận thị 4
1.1.3 Cong vẹo cột sống 6
1.2 Nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến bệnh học đường ở học sinh 10
1.2.1 Cận thị 10
1.2.2 Cong vẹo cột sống 11
1.3 Các quy định về điều kiện học tập của học sinh tiểu học 13
1.4 Can thiệp và dự phòng các bệnh tật 15
1.4.1 Các chương trình can thiệp học đường và vĩ mô 15
1.4.2 Các chương trình phòng bệnh và công tác kiểm tra học đường 16
1.4.3 Phòng chống bệnh học đường 18
1.5 Tổng quan nghiên cứu 19
1.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới 19
1.5.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 20
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
Trang 22.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn vào 23
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 23
2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 24
2.2.2 Mẫu nghiên cứu 25
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu 27
2.2.4 Nội dung nghiên cứu 27
2.2.5 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu 32
2.2.6 Phương pháp kiểm soát sai số 36
2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 37
2.4 Đạo đức trong nghiên cứu 38
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 39
3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 39
3.2 Tỉ lệ các bệnh học đường 43
3.2.1 Cận thị 43
3.2.2 Tỉ lệ cong, vẹo cột sống 45
3.3 Các yếu tố liên quan đến bệnh tật học đường 46
3.3.1 Yếu tố dân số xã hội 46
3.3.2 Kiến thức, thực hành ở các đối tượng nghiên cứu 49
3.3.3 Thực trạng, điều kiện tại trường học 54
3.4 Hiệu quả chương trình can thiệp 56
3.4.1 Xây dựng chương trình can thiệp 56
3.4.2 Hiệu quả chương trình can thiệp 57
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 63
4.1 Tỉ lệ các bệnh học đường 63
Trang 34.2 Các yếu tố liên quan đến bệnh tật học đường 73
4.2.1 Các đặc điểm dân số xã hội 73
4.2.2 Kiến thức, thái độ, hành vi ở các nhóm đối tượng nghiên cứu 76
4.2.3 Thực trạng, điều kiện tại trường học 79
4.3 Hiệu quả các mô hình can thiệp y tế trường học 79
4.4 Đề xuất các hoạt động phòng chống bệnh học đường 81
4.5 Hạn chế của đề tài 82
KẾT LUẬN 84
KHUYẾN NGHỊ 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHÁM BỆNH HỌC ĐƯỜNG
PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH Ở HS
PHỤ LỤC 3: PHIẾU KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH Ở CMHS PHỤ LỤC 4: PHIẾU KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH Ở GV
Trang 5Hình 1.1 Hình ảnh mắt bình thường và cận thị 4
Hình 1.2 Hình ảnh cột sống bình thường và vẹo cột sống 7
Hình 1.3 Hình ảnh cột sống bình thường và cong cột sống 8
Hình 1.4 Các loại nẹp chỉnh hình cột sống 9
Hình 1.5 Các kích thước của bàn ghế 15
Hình 1.6 Mô hình phát sinh bệnh 17
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 6Biểu đồ 3.1 Phân bố tuổi của học sinh trong nghiên cứu 41 Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ cận thị ở học sinh tiểu học tại Tây Ninh 44 Biểu đồ 3.3 Tỉ lệ CVCS ở học sinh tiểu học tại Tây Ninh 45
DANH MỤC BẢNG
Trang 7Bảng 3.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu theo trường 39
Bảng 3.2 Đặc điểm nhân khẩu học sinh 40
Bảng 3.3 Phân bố giới theo năm học ở học sinh 41
Bảng 3.4 Đặc điểm dân tộc ở học sinh theo các trường 42
Bảng 3.5 Đặc điểm nơi cư ngụ của học sinh 42
Bảng 3.6 Tỉ lệ hiện mắc cận thị ở học sinh theo trường và giới 43
Bảng 3.7 Phân bố học sinh cận thị theo thời điểm phát hiện 44
Bảng 3.8 Tỉ lệ hiện mắc CVCS ở học sinh theo trường và giới 45
Bảng 3.9 Phân bố học sinh CVCS theo thời điểm phát hiện 46
Bảng 3.10 Mối liên hệ giữa giới tính và cận thị ở học sinh 46
Bảng 3.11 Mối liên hệ giữa giới tính và CVCS ở học sinh 46
Bảng 3.12 Mối liên hệ giữa khối lớp và cận thị ở học sinh 47
Bảng 3.13 Mối liên hệ giữa khối lớp và CVCS ở học sinh 47
Bảng 3.14 Mối liên hệ giữa nơi ở và cận thị ở học sinh 48
Bảng 3.15 Mối liên hệ giữa nơi ở và CVCS ở học sinh 48
Bảng 3.16 Mối liên hệ giữa dân tộc và cận thị ở học sinh 48
Bảng 3.17 Mối liên hệ giữa dân tộc và CVCS ở học sinh 49
Bảng 3.18 Kiến thức, thực hành sai về cận thị ở học sinh 49
Bảng 3.19 Kiến thức, thực hành sai về CVCS ở học sinh 51
Bảng 3.20 Kiến thức, thực hành sai về bệnh học đường ở GV 52
Bảng 3.21 Kiến thức, thực hành sai về bệnh học đường ở CMHS 53
Bảng 3.22 Thực trạng phòng y tế trường học 54
Bảng 3.23 Thực trạng cán bộ y tế trường học 54
Bảng 3.24 Thực trạng điều kiện lớp học 55
Bảng 3.25 Kết quả thu được sau can thiệp ghi nhận ở trường học 57
Bảng 3.26 Tổng kết hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe 58
Trang 8Bảng 3.27 Tổng kết hoạt động y tế trường học 58
Bảng 3.28 Điều kiện vệ sinh lớp học trước và sau can thiệp 59
Bảng 3.29 Hiệu quả về thực hành phòng chống bệnh học đường ở học sinh 60
Bảng 3.30 Hiệu quả về thực hành phòng chống bệnh học đường ở GV 61
Bảng 3.31 Hiệu quả về thực hành phòng chống bệnh học đường ở CMHS 61
Bảng 4.1 Tỉ lệ cận thị giữa các nghiên cứu tại Việt Nam 63
Bảng 4.2 Tỉ lệ cận thị giữa các nghiên cứu trên thế giới 66
Bảng 4.3 Tỉ lệ cong vẹo cột sống giữa các nghiên cứu tại Việt Nam 69
Bảng 4.4 Tỉ lệ cong vẹo cột sống giữa các nghiên cứu trên thế giới 71
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khoẻ là vốn quý nhất của con người và của toàn xã hội Đảng và Nhànước ta dù trong hoàn cảnh nào cũng luôn quan tâm đến vấn đề bảo vệ và chămsóc sức khỏe toàn dân [4] Có sức khỏe con người mới có chất lượng cuộc sốngthật sự Trong xã hội văn minh, sức khỏe nói chung và sức khỏe trẻ em nói riêng làquốc sách được ưu tiên hàng đầu Quan tâm chăm sóc và phát triển thể chất trẻ em
có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự trường tồn của một dân tộc
Nhiều nghiên cứu đã cho thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa bệnh tật lứatuổi học đường đến kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh, giáo viên, cha mẹcủa học sinh trong phòng chống bệnh tật học đường cũng như liên quan đến điềukiện vệ sinh học tập và hoạt động y tế tại trường học [71, 79] Các nghiên cứucũng chỉ ra rằng thực trạng hoạt động y tế trường học, điều kiện vệ sinh học tậpcủa học sinh còn gặp nhiều khó khăn và tồn tại Điều này ảnh hưởng lớn đến côngtác chăm sóc sức khỏe toàn diện cho học sinh [24]
Công tác y tế trong các trường học hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn,bất cập Hệ thống mạng lưới y tế trường học hiện nay không những thiếu về sốlượng mà còn yếu về chất lượng và luôn đối mặt với tình trạng thiếu nhân lực.Trong tổng số 32.218 trường học của tất cả các khối học trong cả nước, chỉ có16,6% có bố trí cán bộ làm công tác y tế tại trường Tuy nhiên, đa số lại không cóbằng cấp chuyên môn về y tế và cũng chưa hề được đào tạo về chuyên môn ngành
y mà chủ yếu là cán bộ kiêm nhiệm [24] Do đó công tác chăm sóc sức khoẻ chohọc sinh, sinh viên chưa bảo đảm Các khó khăn, tồn tại nêu trên đã dẫn đến sự giatăng một số bệnh, tật ở lứa tuổi học đường như cận thị, cong vẹo cột sống đã gâyảnh hưởng lớn đến sự phát triển về thể chất và tinh thần của học sinh Vì vậy, trongthời gian tới cần tập trung thực hiện tốt công tác y tế trong các trường học [32]
Trang 10Năm học 2017-2018, toàn tỉnh Tây Ninh có 260 trường tiểu học với 3.269lớp và 95.714 học sinh [3] Đây là một thách thức lớn đối với hệ thống y tế trườnghọc của một tỉnh biên giới đặc thù Do đó, vào năm 2009 Tỉnh Tây Ninh đã xâydựng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 vàtầm nhìn đến năm 2020 đưa công tác y tế trường học thành nội dung hoạt độngquan trọng [39] Mặc dù vậy, trên địa bàn tỉnh Tây Ninh chưa có nghiên cứu cấpngành nào đánh giá tình hình bệnh tật học đường để làm cơ sở cho các khuyếnnghị về vệ sinh học đường trong các trường học, nhằm kịp thời ngăn chặn bệnh tậthọc đường xảy ra từ các lớp cấp thấp.
Trước thực trạng trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tình hình một số bệnh tật học đường phổ biến ở học sinh tiểu học tại Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh năm 2019 - 2020 và kết quả một số giải pháp can thiệp”.
Với các mục tiêu cụ thể như sau:
1 Xác định tỉ lệ hiện mắc cận thị, cong vẹo cột sống ở học sinh tiểu học tạiThành phố Tây Ninh năm 2019 – 2020
2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến cận thị, cong vẹo cột sống ở học sinhtiểu học tại Thành phố Tây Ninh năm 2019 – 2020
3 Đánh giá giải pháp can thiệp đến các yếu tố liên quan đến cận thị, congvẹo cột sống tại 04 trường tiểu học tại Thành phố Tây Ninh năm 2019-2020
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Bệnh tật học đường
1.1.1 Khái niệm bệnh tật lứa tuổi học đường và bệnh tật học đường
1.1.1.1 Bệnh tật lứa tuổi học đường
Trẻ em lứa tuổi học đường mắc các bệnh gần giống người lớn và có cácbệnh ảnh hưởng do môi trường học tập gây nên Các bệnh có thể được chia ra làbệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm Các bệnh truyền nhiễm gây ra bởicác vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào cơ thể, như là vi khuẩn, vi rút, ký sinhtrùng, nấm… Còn tất cả các bệnh khác có thể được gọi là bệnh không truyềnnhiễm Các bệnh lứa tuổi học sinh hay gặp là bệnh về mắt, cong vẹo cột sống, bệnhrăng miệng, bệnh liên quan đến dinh dưỡng như thừa cân, béo phì, rối loạn tâmthần… [1, 10]
1.1.1.2 Bệnh học đường
Bệnh học đường là các bệnh có thể phát sinh từ những nguy cơ hay có liênquan tới các nguy cơ phát sinh bệnh trong quá trình học tập của học sinh Trongquá trình học tập của học sinh, do các điều kiện vệ sinh không đảm bảo, nhữnggánh nặng học tập quá mức, những kỳ vọng của gia đình và đòi hỏi của xã hội làmtăng các gánh nặng lên thể chất và tinh thần của học sinh làm tăng nguy cơ mắccác bệnh học đường như cận thị, cong vẹo cột sống, các vấn đề về tâm thần Nóinhư vậy không có nghĩa là sự phát sinh bệnh hoàn toàn do yếu tố nguy cơ từ điềukiện vệ sinh, gánh nặng học tập Ví dụ như cận thị học đường, nguyên nhân sinhbệnh có 2 nguyên nhân phát sinh bệnh chính là di truyền và yếu tố môi trường, lốisống Yếu tố môi trường, lối sống thường gặp là khoảng cách nhìn bị thu hẹp dothiếu ánh sáng, bàn ghế không phù hợp, chơi điện tử nhiều…
Trang 12Như vậy, bệnh học đường cũng là bệnh tật lứa tuổi học đường và có các yếu
tố liên quan đến môi trường học tập gây ra, ví dụ như cận thị, cong vẹo cột sống…[1, 10]
1.1.2 Cận thị
1.1.2.1 Khái niệm cận thị
Mắt chính thị: là mắt bình thường, khi mắt chính thị ở trạng thái không điềutiết thì các tia sáng phản chiếu từ các vật ở xa sẽ được hội tụ trên võng mạc [6]
Cận thị: là mắt có công suất quang học quá cao so với độ dài trục nhãn cầu
Ở mắt cận thị không điều tiết, các tia sáng song song đi từ một vật ở xa được hội tụ
ở phía trước võng mạc Để nhìn rõ với khoảng cách có thể phải sử dụng thêm kínhđeo mắt hoặc kính áp tròng là kính phân kỳ (kính lõm) với công suất phù hợp hoặclàm giảm độ khúc xạ của giác mạc [7]
Hình 1.1 Hình ảnh mắt bình thường và cận thị 1.1.2.2 Phân loại thị lực và cận thị
Thị lực: là khả năng của mắt phân biệt rõ các chi tiết của vật hay nói cáchkhác, thị lực là khả năng của mắt phân biệt được hai điểm ở gần nhau [14]
Phân loại mức độ thị lực của Tổ chức Y tế thế giới [6]
+ Thị lực > 7/10: Bình thường
Trang 13+ Thị lực > 3/10 – 7/10: Giảm
+ Thị lực đếm ngón tay 3m – 3/10: Giảm nhiều
+ Thị lực < đếm ngón tay 3m: Mù
Về phân loại, cận thị được chia thành 02 loại:
Cận thị học đường: là loại cận thị mắc phải trong lứa tuổi đi học, độ cận thị ≤
-6D, là cận thị do sự mất cân xứng giữa chiều dài trục nhãn cầu và công suất hội tụ
ở phía trước của võng mạc, nhưng chiều dài trục nhãn cầu và công suất hội tụ củamắt còn trong giới hạn bình thường, không kèm theo những tổn thương bệnh lýkhác [7, 36]
Ở mắt cận thị học đường, các tia sáng song song đi từ một vật ở xa sau khi
bị khuất triết sẽ được hội tụ ở phía trước võng mạc bất kể mắt có điều tiết haykhông Trên thực tế, sự điều tiết ở mắt cận thị học đường sẽ làm cho mắt bị mờhơn Cận thị học đường thường gặp do trục trước sau nhãn cầu quá dài hoặc cácthành phần khúc xạ quá mạnh [6, 7, 36]
Cận bệnh lý: là cận thị mà chiều dài trục nhãn cầu và độ hội tụ của mắt vượtquá giới hạn bình thường Có thể gặp các loại cận thị bệnh lý như: cận thị có kèmtheo những thoái hóa ở gai thị và hắc võng mạc và cận thị bệnh lý do biến dạnggiác mạc và thủy tinh thể: giác mạc hình chóp, thể thủy tinh hình cầu trong các hộichứng bẩm sinh [36]
1.1.2.3 Điều trị tật cận thị
Mục tiêu của điều trị cận thị là cải thiện thị lực bằng cách giúp tập trung ánhsáng vào võng mạc của bạn thông qua việc sử dụng kính điều chỉnh hoặc phẫuthuật khúc xạ Kiểm soát cận thị cũng bao gồm việc thường xuyên theo các biếnchứng, bao gồm bệnh tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, chảy nước mắt và bong võngmạc, và tổn thương vùng võng mạc trung tâm
Trang 14Với sự tiến bộ nhanh vượt bậc của khoa học, ngày nay có 2 cách chọn lựachính để điều chỉnh sự sai lệch khúc xạ của mắt: bằng kính đeo hoặc bằng phẫuthuật.
Ưu điểm của điều chỉnh bằng kính: đây là kỹ thuật đơn giản Không chọn cóchống chỉ định, điều chỉnh độ sai lệch chính xác, tiên đoán được
Ưu điểm của phẫu thuật khúc xạ: phương pháp phẫu thuật hiện nay đượcxem là vấn đề thời sự trong ngành khúc xạ Hầu hết các bệnh nhân đều rất hài lòngsau một phẫu thuật tốt đẹp Tuy nhiên, trong phẫu thuật khúc xạ có sự thay đổi đặctính cơ sinh học của giác mạc, sự lành vết thương của giác mạc… là điều cần cânnhắc khi thực hiện các phẫu thuật này
1.1.3 Cong vẹo cột sống
1.1.3.1 Khái niệm cong vẹo cột sống
Cong vẹo cột sống (biến dạng cột sống) là tình trạng cột sống bị nghiêng,lệch về một phía hoặc bị cong về phía trước hay phía sau, do đó không còn giữđược các đoạn cong sinh lý như bình thường của nó vốn có Trong nghiên cứunày, chúng tôi thống nhất khái niệm bệnh cong vẹo cột sống là khi cột sống cóbiến dạng hoặc về phía trước hoặc về phía phải trái [33]
Bình thường, cột sống không hoàn toàn nằm ở tư thế thẳng đứng, mà cómột số đoạn cong sinh lý trên mặt phẳng đối xứng dọc Trong tư thế đứngthẳng, nếu nhìn từ sau về trước, cột sống là một đường thẳng, nếu nhìn từ tráiqua phải hoặc phải qua trái, cột sống có 2 đoạn cong uốn về phía trước là cổ vàthắt lưng, 2 đoạn cong uốn về phía sau là ngực và cùng – cụt Quá trình hìnhthành các đoạn cong cột sống diễn ra sau khi sinh Ở trẻ sơ sinh, cột sống códạng hình cung, lồi ra phía sau Khi trẻ bắt đầu lẫy, ngồi thì cung ưỡn cong ratrước ở cổ được hình thành do trương lực của các cơ gáy; khi trẻ bắt đầu tập
Trang 15đứng và đi, cung ưỡn ở thắt lưng hình thành để cơ thể thích nghi với tư thếđứng thẳng, đồng thời tăng độ cong ở vùng ngực và vùng cùng – cụt [33].
Khi cột sống có biến dạng hay còn gọi là cong vẹo cột sống là tình trạngcột sống bị uốn cong về bên trái hoặc bên phải (còn gọi là vẹo cột sống) hoặc
bị cong quá mức về phía trước hoặc phía sau, do đó không còn giữ được cácđoạn sinh lý như bình thường (còn gọi là cong cột sống)
Trong trường hợp bị vẹo cột sống, nếu đỉnh đường cong hướng về bên phải thì cột sống có hình chữ C ngược, nếu đỉnh đường cong hướng về bên trái thì cột sống có hình chữ C thuận Nếu cột sống có 2 cung uốn cong đối xứng nhau thì nó sẽ hình chữ S thuận hoặc S ngược (còn gọi là vẹo cột sống bù trừ)
Hình 1.2 Hình ảnh cột sống bình thường và vẹo cột sống
Trong trường hợp cong cột sống, nếu đoạn cột sống ngực uốn cong quá nhiều về phía sau thì gọi là vai so, nếu cả đoạn ngực và đoạn thắt lưng uốn cong quá mức thì gọi là gù, nếu đoạn cột sống thắt lưng uốn cong quá nhiều về phía trước thì gọi là ưỡn, nếu độ cong sinh lý của toàn bộ cột sống giảm thì gọi là bẹt
Trang 16Nếu đoạn cột sống thắt lưng mất độ cong sinh lý thì gọi là còng, trường hợp này thường xuất hiện ở những người già
Hình 1.3 Hình ảnh cột sống bình thường và cong cột sống
1.1.3.2 Điều trị cong vẹo cột sống:
Cong vẹo cột sống mức nhẹ thường ít gây ra những hậu quả nghiêm trọng.Tuy nhiên, nếu không được điều trị sớm, cong vẹo cột sống có thể tiến triển nặng
và gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống sau này
Bất tiện của cong vẹo cột sống
Vận động: Trẻ có thể bị hạn chế cúi lưng, nghiêng người sang bên, đi lại có
thể bị lệch người
Hô hấp: Cong vẹo cột sống nặng có thể làm cho trẻ thở khó khăn hơn bình
thường
Tâm lý: Trẻ bị cong vẹo cột sống thường có cảm giác tự ti, xấu hổ, không
mạnh dạn tham gia vào các hoạt động như vui chơi, học hành, thể dục thể thao
Trang 17Việc làm: Nếu không can thiệp, khi trẻ lớn bị cong vẹo cột sống có thể gặp
khó khăn trong kiếm việc làm do hình thức và chức năng vận động bị hạn chế nênkhó được chấp nhận
Xã hội: Trẻ em bị cong vẹo cột sống thường bị bạn bè, người xung quanh
chế nhạo
Trường hợp bệnh nặng có thể gây rối loạn tư thế, dị dạng thân hình, tác độngxấu đến tâm lý của trẻ, hạn chế khả năng hòa nhập cộng đồng; ảnh hưởng đến chứcnăng của tim, phổi (giảm dung tích sống của phổi); gây biến dạng xương chậu, ảnhhưởng đến sức khỏe sinh sản của trẻ em nữ khi trưởng thành
Vì vậy, can thiệp điều trị sớm sẽ giúp trẻ cải thiện chức năng hô hấp, vậnđộng cũng như các yếu tố tâm lý – xã hội của trẻ Điều trị vẹo cột sống dựa chủyếu vào góc vẹo cột sống Nếu góc vẹo nhỏ, dưới 40 độ, bệnh nhân có thể dùng áochỉnh hình và theo dõi sát Nhưng khi góc vẹo lớn hơn 40 độ thì phải được phẫu
thuật chỉnh hình
Dùng áo nẹp cột sống:
Trang 18Hình 1.4 Các loại nẹp chỉnh hình cột sống
Mục tiêu: Nắn chỉnh đường cong và phòng ngừa cong vẹo cột sống tiến
triển xấu đi
- Phẫu thuật: lứa tuổi là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật.Tuổi mổ cong vẹo cột sống tốt nhất là từ 14 - 17 tuổi, đây là giai đoạn cột sống đãphát triển tương đối ổn định và quan trọng hơn là lứa tuổi này cột sống còn mềmdẻo [57]
Trang 191.2 Nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến bệnh học đường ở học sinh 1.2.1 Cận thị
Nguyên nhân gây cận thị học đường thường do trục trước sau của nhãn cầudài hơn bình thường, công suất hộ tụ của thủy tinh thể và giác mạc tăng hơn bìnhthường [6], [36] Độ dài của trục nhãn cầu tăng lên thường do sự mất cân xứnggiữa áp lực nội nhãn với độ cứng và tính đàn hồi của củng mạc
Áp lực nội nhãn gia tăng thường do nguyên nhân là sự tăng tiết thủy dịch Nguyênnhân quan trọng dẫn đến tăng tiết thủy dịch thường do mắt điều tiết quá mức trongđiều kiện mắt phải nhìn gần nhiều hoặc do sự mất cân bằng và rối loạn của thầnkinh thực vật và vận mạch [5], [84]
Điều tiết quá mức thường do hiện tượng co quắp của thể mi gây ra Co quắp
cơ thể mi thường có những triệu chứng như đau đầu, nhức mắt, nhìn xa mờ từnglúc và cận điểm quá gần Co quắp thể mi xảy ra sau khi mắt phải nhìn gần kéo dài
và làm nặng thêm cận thị học đường [23]
Độ cứng và tính đàn hồi của củng mạc cũng là nguyên nhân gây gia tăng độdài trục nhãn cầu, làm cho mắt trở thành cận thị Khi thiếu các chất dinh dưỡng,đặc biệt là thiếu vitamin A, vitamin E, vitamin C cũng làm cho độ cứng của củngmạc suy giảm nên dễ mắc cận thị [6]
Yếu tố môi trường và di truyền đã được xác định là các nguyên nhân dẫnđến tật cận thị Một số nghiên cứu cũng tìm thấy mối liên quan giữa tình trạng kinh
tế xã hội, trình độ học vấn, đô thị hóa, công việc nhìn gần và thời gian chơi ngoàitrời đến quá trình tiến triển cận thị ở học sinh Morgan và Rose cho rằng môitrường làm việc với áp lực cao, khối lượng học tập cao trong môi trường đô thị hóacao thì hầu hết trẻ em sẽ bị cận thị [70]
Nguyên nhân mắc phải đặc biệt đối với lứa tuổi học sinh đó là điều kiện vệsinh trường học Các nghiên cứu cho thấy các điều kiện vệ sinh học tập không đảm
Trang 20bảo như bàn ghế, ánh sáng không đạt tiêu chuẩn, tư thế ngồi học không đúng, đọcsách có chữ quá bé, thời gian đọc sách, xem tivi, ngồi trước máy tính với khoảngcách gần liên tục trong 30 phút, thời gian học, đọc sách, xem tivi, chơi điện tử quánhiều là một trong những nguyên nhân chính có nguy cơ dẫn đến cận thị [77] Gầnđây, nhiều nghiên cứu cho thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa việc học sinh ít cóthời gian hoạt động thể chất ngoài trời (ít hơn 2 giờ/ngày) là yếu tố nguy cơ tiếntriển cận thị Các nghiên cứu cho rằng ánh sáng ngoài trời có thể ngăn ngừa tiếntriển cận thị bằng cách tăng sản xuất chất Dopamine của võng mạc, là chất ức chế
sự kéo dài của trục thủy tinh thể, nguyên nhân gây cận thị [82], [64]
1.2.2 Cong vẹo cột sống
Trong hầu hết các trường hợp, nguyên nhân cong vẹo cột sống là không rõ,hay còn được gọi là cong vẹo cột sống vô căn Nhiều nghiên cứu cho thấy một sốyếu tố nguy cơ trong trường hợp có thể gây ra hay làm tăng tiến triển của biếndạng cột sống [54]
Từ năm 1849, Hare nhận thấy biến dạng cột sống có liên quan tới tư thế sai,rối loạn phát triển thể chất, còi xương, suy dinh dưỡng Ông cũng mô tả việc sửdụng các khuôn bằng thạch cao để điều trị biến dạng cột sống có hiệu quả
Bệnh liên quan đến tư thế xấu thường xuyên của học sinh trong những nămhọc tại trường, đặc biệt là đối với các học sinh phải thường xuyên ngồi với các bànghế có kích thước không phù hợp với chiều cao của mình Keegan đã phát hiện rarằng áp lực đè lên bờ phía trước của đốt sống có thể nâng lên từ 50 đến 100kg khicon người ngồi trong tư thế cúi về phía trước Các dây chằng và các cơ vùng lưngcùng chịu đựng sức căng thẳng giống nhau Tình trạng này sẽ làm tăng ảnh hưởngxấu cho vùng lưng đặc biệt là đối với các học sinh phải thường xuyên ngồi với cácbàn ghế có kích thước không phù hợp Thậm chí khi đứng, lưng học sinh ít hoặcnhiều sẽ duy trì thói quen khi ngồi với cột sống còng xuống, 2 vai nhô lên và đầu
Trang 21cúi về phía trước Sự cong quá mức của lưng trong giai đoạn thiếu niên có thể là lý
do tăng nhanh của số lượng những tật của lưng [58]
Ở trường học các nguyên nhân khác có thể ảnh hưởng đến cong vẹo cột sốngnhư sự chiếu sáng kém, bắt buộc học sinh phải cúi đầu khi đọc, viết hoặc học nghềdẫn đến ngồi học sai tư thế; các tư thế xấu (đi, đứng, ngồi không đúng tư thế);cường độ lao động không thích hợp với lứa tuổi…[44], [43]
Yếu tố cặp sách học sinh cũng đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứunhư mang cặp xách quá nặng về một bên tay, vai Nhiều nghiên cứu cho rằng cặpsách học sinh mang hàng ngày cũng là một trong những nguyên nhân gây sự mệtmỏi cho hệ cơ – xương và có mối liên quan đến hiện tượng đau lưng ở học sinh.Tháng 6 năm 1996, Bộ Giáo Dục Úc đã ra quyết định về trọng lượng cặp sách họcsinh, theo đó, cặp sách học sinh mang hàng ngày không được phép có trọng lượngvượt quá 10% trọng lượng cơ thể [45]
Trang 221.3 Các quy định về điều kiện học tập của học sinh tiểu học
Theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8793:2011 Trường tiểu học - yêu cầu thiết
- Các phòng học không được thông nhau và được ngăn cách với các phòng
có nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn, khói bụi, hơi khí độc hoặc mùi khó chịu
Nếu như phòng học hẹp, khó có thể xếp đủ bàn ghế cho học sinh trong lớp
mà vẫn đảm bảo được khoảng cách giữa các hàng và các dãy bàn Nếu như chiềungang quá lớn thì ánh sáng tự nhiên sẽ kém ở giữa phòng học hoặc dãy bàn trongcùng nếu cửa sổ chỉ mở về một phía Nếu chiều dài quá lớn, khoảng cách từ họcsinh ngồi ở bàn cuối cùng tới bảng sẽ lớn hơn 8m, học sinh sẽ không nhìn rõ chữviết trên bảng, dẫn tới căng thẳng thị giác
Chiếu sáng
- Phòng học phải được chiếu sáng đầy đủ, ổn định và đồng đều
- Hướng lấy ánh sáng tự nhiên chủ yếu là hướng nam hoặc đông nam (cửa sổ
ở phía không có hành lang) về phía tay trái của học sinh khi ngồi học
- Tỷ lệ diện tích cửa sổ trên diện tích phòng học không dưới 1/5 Tỷ lệ chiềucao mép trên cửa sổ đến sàn trên chiều rộng phòng học không dưới 1/2 Mép dướicửa sổ tới sàn nhà từ 0,8 đến 1,0m
- Cửa sổ phòng học phải có cửa chớp và cửa kính
- Trần phòng học quét vôi màu trắng, tường quét vôi màu vàng nhạt
Trang 23- Phòng học phải được thiết kế hệ thống chiếu sáng nhân tạo Các bóng đènphải có chụp chống lóa, treo thấp hơn quạt trần, thành dãy song song với tường cócửa sổ, cách tường từ 1,2 – 1,5m, có công tắc riêng cho từng dãy Đèn chiếu sángbảng được lắp đặt song song với tường treo bảng, cách tường 0,6m và cao hơn méptrên của bảng 0,3m.
Theo tiêu chuẩn hiện nay, chiếu sáng trong các phòng học phải đảm bảo từ
300 lux trở lên Chiếu sáng không đủ sẽ ảnh hưởng xấu tới các quá trình sinh học
và sinh lý học trong cơ thể, đặc biệt là các chức năng của cơ quan thị giác, dẫn đến giảm khả năng học tập của học sinh
Bàn ghế
Đảm bảo đúng các thông số sau
Bảng 1 1 Các thông số bàn ghế
Trang 24Hình 1 5 Các kích thước của bàn ghế
1.4 Can thiệp và dự phòng các bệnh tật
1.4.1 Các chương trình can thiệp học đường và vĩ mô
1.4.1.1 Chương trình can thiệp học đường
Chương trình can thiệp trường học nâng cao sức khỏe tại trường tiểu họcHải Phòng năm 2013 cho thấy giải pháp can thiệp theo hướng tiếp cận mô hìnhTrường học Nâng cao sức khỏe có tác động lớn đến nhận thức, thái độ và thựchành của học sinh, phụ huynh, giáo viên và cộng đồng trong việc chăm sóc sứckhỏe cho học sinh, từ đó góp phần giảm tỷ lệ mắc các bệnh tật học đường [12]
Các nghiên cứu đánh giá hiệu quả của hệ thống y tế học đường được thựchiện trên nhiều địa phương như: Nghệ An [24], Trà Vinh [35]
Nguyễn Thị Thanh Hà và cộng sự (2014) đã đánh giá hiệu quả của chươngtrình tăng cường sức khỏe học đường trường học và tác động của việc cải tiếnchương trình đối với học sinh thuộc một trường tiểu học ở Q.5 Tp Hồ Chí Minhtrong một nghiên cứu theo chiều dọc trong thời gian 5 năm Kết quả cho thấy
Trang 25chương trình tăng cường sức khỏe học đường tại trường học có tác động không chỉ
về kiến thức và hành vi mà còn về tình trạng bệnh của học sinh Những thay đổitích cực đáng kể của sức khỏe học đường giữa 2 giai đoạn có thể là do một số cảitiến khi thực hiện chương trình này [15]
1.4.1.2 Chương trình cấp vĩ mô
Kế hoạch phòng, chống một số bệnh học đường thường gặp ở học sinh tạicác trường học trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2017 (5907/KH-UBND) với cácmục tiêu (1) Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc sức khỏe học sinh trong cáctrường học (2) Giảm tỷ lệ mắc bệnh, tật và nâng cao sức khỏe cho học sinh và (3)Bảo đảm cho học sinh được phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần và trí tuệ[38]
Chương trình phối hợp giữa bộ y tế và bộ giáo dục và đào tạo về bảo vệ,giáo dục và chăm sóc sức khỏe trẻ em, học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dụcthuộc hệ thống giáo dục quốc dân, giai đoạn 2012 – 2020 (993/CTr-BYT-BGDĐT): Nâng cao chất lượng công tác bảo vệ, giáo dục và chăm sóc sức khỏe trẻ
em, học sinh, sinh viên (sau đây gọi chung là học sinh, sinh viên) trong các cơ sởgiáo dục Giảm tỉ lệ mắc bệnh, tật và nâng cao sức khỏe cho học sinh, sinh viên.Bảo đảm cho học sinh, sinh viên được phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần vàtrí tuệ [9]
1.4.2 Các chương trình phòng bệnh và công tác kiểm tra học đường
Trang 26- Đối với các nguyên nhân sinh bệnh bên trong hay yếu tố nguy cơ bêntrong: yếu tố nguy cơ này thường khó khắc phục tuy nhiên trong một số trườnghợp hoặc một số bệnh có thể sử dụng một số nguyên tắc dự phòng phát sinh, pháttriển bệnh thông qua các nguyên tắc sau:
+ Hạn chế các tác động của yếu tố nguy cơ thông qua các liệu pháp, phươngpháp điều trị sửa chữa để hạn chế tác động Ví dụ trong một số bệnh do thiếu hócmôn, men chuyển hóa sẽ sử dụng phương pháp điều trị cung cấp các yếu tố này từbên ngoài Trong một số bệnh tim bẩm sinh có thể điều trị ngoại khoa sửa chữa…
+ Hạn chế hoặc loại bỏ tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ bên ngoài là yếu tốgây tác động thông qua yếu tố nguy cơ bên trong Ví dụ như những trẻ trong giađình có tiến sử đái đường sẽ phải tránh ăn nhiều các chất gluxít, những người bịsuy giảm miễn dịch sẽ phải hạn chế tiếp xúc với các nguy cơ gây nhiễm trùng …
Nguyên tắc dự phòng các bệnh không truyền nhiễm [21]
Hình 1.6 Mô hình phát sinh bệnh
- Nguyên nhân sinh bệnh bên ngoài hay còn gọi là yếu tố nguy cơ bên ngoài
cơ thể là những điều kiện, yếu tố bất lợi cho sức khỏe ngoài môi trường, thường làcác yếu tố vật lý, hóa học hay điều kiện thói quen sống, nhịp độ sống và làm việccăng thẳng, điều kiện kinh tế và xã hội, văn hóa các yếu tố nguy cơ này có thể gâybệnh trực tiếp hoặc góp phần cùng các yếu tố nguy cơ bên trong (nguyên nhân sinhbệnh bên trong) gây phát sinh bệnh
Trang 27- Nguyên nhân sinh bệnh bên trong hay còn gọi là yếu tố nguy cơ bên trong
là các yếu tố di truyền, dị tật bẩm sinh, tình trạng thể chất, tinh thần, sức đề khángcủa cơ thể, các giai đoạn phát triển về tâm sinh lý (các giai đoạn phát triển của cơthể đòi hỏi tăng cường sự trao đổi chất, các biến động về tâm sinh lý…)
1.4.3 Phòng chống bệnh học đường
Phòng chống cận thị
Phụ huynh hướng dẫn trẻ chỉnh sửa các thói quen ảnh hưởng xấu đến thị lựccủa trẻ: để mắt thư giãn khoảng 1 đến 2 phút hoặc nhắm mắt lại 30 giây sau 30phút học tập; bên cạnh đó, không nên sử dụng máy vi tính, laptop quá 1 giờ màkhông có thời gian thư giãn mắt; trong thời gian nghỉ ngơi, học sinh nên tham giacác hoạt động ngoài trời cho mắt thư giãn sau thời gian hoạt động liên tục
Vấn đề ánh sáng: không gian học tập cần đảm bảo đủ ánh sáng, tránh họctrong môi trường chỉ có một nguồn sáng duy nhất, hạn chế ánh sáng từ mặt phẳnglàm việc làm chói mắt bằng cách điều chỉnh hướng đi ánh sáng chiếu từ sau ratrước (chiếu qua vai) hoặc chiếu từ phía tay không cầm bút (4) Tư thế ngồi học,đọc sách/truyện nghiêm chỉnh trên bàn có kích thước phù hợp với chiều cao củatrẻ, tránh ngồi, quỳ, nằm đọc sách; khi xem ti vi, video, chơi game phải ngồi cách
xa màn hình tối thiểu 2,5 m, nơi ánh sáng phòng phù hợp Giấc ngủ có vai trò quantrọng trong việc thư giãn, phục hồi các cơ quan, trong đó có thị giác, thời gian vàchất lượng giấc ngủ cần được đảm bảo; đối với trẻ tiểu học, thời gian ngủ khuyếncáo từ 10 đến 11 giờ mỗi đêm Bổ sung các vi chất có ích cho thị giác như vitamin
A, E, C thông qua khẩu phần ăn hàng ngày
Phòng chống cong vẹo cột sống
Bàn ghế học sinh phải phù hợp với lứa tuổi, theo tiêu chuẩn TCVN8793:2011, tư thế ngồi học ngay ngắn, học ở nơi có đủ ánh sáng Đeo cặp bằng haiquai sau lưng, không nên đeo hay xách cặp một bên vai, trọng lượng cặp xách
Trang 28không được vượt quá 15% trọng lượng cơ thể (4) Chế độ dinh dưỡng hợp lý, bổsung vitamin D, các khoáng chất hỗ trợ cho phát triển cơ xương khớp; tăng cườngcác hoạt động sinh hoạt ngoài trời nhằm giảm áp lực lên cột sống sau một thời gianngồi kéo dài
1.5 Tổng quan nghiên cứu
1.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Năm nghiên cứu lớn trong 2 thập kỷ trên 10.000 trẻ em Đài Loan cho thấy
sự tăng nhanh tỉ lệ cận thị ở trẻ em châu Á (ở trẻ 6 tuổi tỉ lệ cận thị tăng từ 1,8%năm 1986 đến 12% năm 1995 và 40% tăng đến 56% ở trẻ 12 tuổi) [63] Tại Nhật tỉ
lệ cận thị ở học sinh cũng tăng cao tương tự, theo dõi dọc trẻ 3 – 17 tuổi từ năm
1984 – 1996 cho thấy có sự gia tăng đáng kể tỉ lệ cận thị ở trẻ từ 7 tuổi và bắt đầutăng cao ở học sinh đầu cấp 2 (12 tuổi), tăng từ 43,5% ở học sinh 12 tuổi đến66,6% lúc 17 tuổi [51, 67]
Quan sát trong vài thập kỷ qua đã cho thấy tỉ lệ mắc cận thị đã và đang tănglên và ngày càng xuất hiện nhiều ở châu Á Điều tra năm 1999 tại Canada cho thấy
tỉ lệ cận thị của trẻ 6 tuổi là 6% [74] Nghiên cứu của Sandra Jobke tại Đức năm
2008 cho thấy tỉ lệ trẻ em tử 7 - 11 tuổi chỉ là 5,5% [55], hay theo nghiên cứu củaO’Donoghue năm 2010, tỉ lệ cận thị trẻ em 6 - 7 tuổi ở Bắc Ireland là 2,8% [72].Trong khi đó, nghiêm cứu của Carly Siu - Yin Lam tại Hong Kong năm 2011 ở trẻ
Trang 29em từ 6 - 12 tuổi cho thấy tỉ lệ bị cận thị ở nhóm tuổi này chiếm từ 18,3% đến61,5% [60]
Trong số trẻ vị thành niên ở độ tuổi 15 khu vực thành thị Trung Quốc, tỷ lệhiện mắc cận thị là 78,4% Trong khi khu vực nông thôn tỷ lệ này là 36,7% ở nam
và nữ là 55% trong cùng nhóm tuổi [50]
1.5.1.2 Cong vẹo cột sống
Vào đầu thập kỷ 70 (1971-1976) tác giả J E Loustein khám sàng lọc chocác trường học ở Minesota trên 571.222 học sinh thấy 8,3% học sinh có biểu hiệnban đầu của biến dạng cột sống, sau đó khi khám chuyên khoa có tới 4,0% bị biếndạng cột sống [1]
Theo báo cáo của Flordeliza Yong năm 2009 tại Singapore cho thấy, tỉ lệCVCS ở trẻ em gái tăng dần theo tuổi Tỉ lệ mắc tương tự cho trẻ từ 9 – 13 tuổi là0,27%, 0,64%, 1,58%, 2,22% và 2,49% Tỉ lệ đối với trẻ em gái từ 9 tuổi khá thấp(0,27%) và có sự tăng có ý nghĩa thống kê trong nhóm 10 – 11 tuổi và nhóm 12 –
13 tuổi Điều này đặt ra giả thiết về việc sàng lọc đối với học sinh nữ nên đượcthực hiện mỗi năm bắt đầu vào lúc 10 tuổi cho đến 13 tuổi [85]
Theo nghiên cứu của Amy L McIntosh năm 2012 cho rằng CVCS có tỉ lệmắc bệnh tăng theo tuổi và liên quan đến giới tính, tỉ lệ CVCS của học sinh nữ 10tuổi cao hơn gấp 10 lần so với học sinh nam cùng lứa tuổi với tỉ số là 11:1 Đối vớitrẻ em gái, tỉ lệ CVCS tăng nhanh bắt đầu từ trước khi xuất hiện kỳ kinh nguyệtđầu tiên (khoảng 11 – 12 tuổi), và ở trẻ trai xuất hiện muộn hơn khoảng 1 – 2 nămsau (13 – 14 tuổi) Nguyên nhân của CVCS tuổi vị thành niên này cũng khôngđược biết đến một cách rõ ràng [68]
Nghiên cứu trên 12.000 trẻ học sinh 12 tuổi tại Na Uy năm 2011 cho thấy tỉ
lệ cong vẹo cột sống là 0,55% [41] Nghiên cứu năm 2013 trên 418 học sinh từ 10
Trang 30– 14 tuổi tại trường công lập ở Brazil cho thấy tỉ lệ học sinh mắc cong vẹo cột sống
Kết quả điều tra của Trung tâm Mắt Hà Nội (1994) cho thấy tỷ lê ̣cận thị
có xu hướng tăng nhanh theo cấp học, tỷ lệ bệnh này ở cấp I (TH) là 1,57%; ởcấp II (THCS) là 4,75% nhưng đến cấp III (THPT) là 10,34% gần gấp 7 lầncấp I và gấp 2 lần cấp II [10]
Tại Thái Nguyên năm 2000, theo Nông Thanh Sơn tỉ lệ cận thị chung ởhọc sinh là 6,93%, trong đó: tiểu học là 3,08% So với các địa phương kháctrong cùng thời điểm nghiên cứu, nhận thấy tỉ lệ cận thị ở học sinh TháiNguyên thấp hơn, nhưng có điểm giống nhau là tỉ lệ cận thị không ngừng tăngtheo cấp học [27]
Đến năm 2004, Đặng Anh Ngọc nghiên cứu tại Hà Nội, năm 2006 tạiHải Phòng, Thái Nguyên, Hồ Chí Minh và Lai Châu Nghiên cứu cũng chỉ ra tỉ
lệ cận thị của học sinh có liên quan đến việc đi học thêm, thói quen và tư thếngồi học, đọc ở nhà, thời gian đi học thêm, có sự khác biệt giữa khu vực nội vàngoại thành Tỉ lệ cận thị ở học sinh tiểu học (5,5%) thấp hơn học sinh THCS(14,8%) [20]
Trang 31Những số liệu gần đây nhất theo thống kê năm 2009 của Viện khoa họcgiáo dục Việt Nam cho thấy tỷ lệ học sinh bị tật khúc xạ là 26,14%, trong đócận thị chiếm 80% và gia tăng nhanh theo cấp học [40].
Trong thập kỷ 90, tác giả Bùi Thị Thao và cộng sự báo cáo tỉ lệ cong vẹo cộtsống ở Xã Vũ Thư – Thái Bình là 13,7% [31] Trong những năm đầu của thế kỷmới (2000 – 2005), một số kết quả nghiên cứu về CVCS có xu hướng tăng theocấp học Năm 2000 – 2001, Vũ Đức Thu, Lê Thị Kim Dung và cộng sự nghiên cứu
ở học sinh phổ thông Hà Nội thấy rằng tỉ lệ mắc CVCS ở học sinh các cấp là30,8%, trong đó tiểu học 28,7%, Trung học cở sở 30,1% và Trung học phổ thông là33,15% [33] Triệu Đình Thành, năm 2003 nghiên cứu ở học sinh miền núi LươngSơn tỉnh Hòa Bình thấy rằng, tỉ lệ học sinh THCS mắc CVCS cao gấp 1,8 lần sovới học sinh tiểu học Hình dạng CVCS chủ yếu là chữ C thuận (chiếm tới 46,1%),cong vẹo chữ C ngược 35,7%, cong vẹo chữ S thuận chiếm 9,1% và cong vẹo chữ
S ngược chiếm 6,5% [30]
Theo Lê Thị Song Hương năm 2004, ở vùng ngoại thành Hải Phòng tỉ lệ họcsinh tiểu học mắc CVCS là 12,7%, vùng nội thành Hải Phòng là 29,3% [17]
Trang 32Nông Thanh Sơn năm 2004 điều tra tỉ lệ cong vẹo cột sống ở học sinh tiểuhọc Thái Nguyên là 12% – 17,3% [28].
Đào Thị Mùi năm 2009 cho tháy tỉ lệ học sinh Hà Nội mắc bệnh CVCS khácao là 18,9% và tăng theo cấp học, trong đó tỉ lệ CVCS học sinh tiểu học là17,14% – 17,6%, học sinh lớp 9 có tỉ lệ cong vẹo cột sống là cao nhất là 22,2%[19]
Lỗ Văn Tùng nghiên cứu trên 784 học sinh 3 trường tiểu học Bắc Giangnăm 2007 cho thấy tỉ lệ học sinh bị cong vẹo cột sống là 8,16% (tỉ lệ vẹo cột sống
là 4,08% và tỉ lệ cong cột sống là 4,08%) [37]
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Học sinh tiểu học đang học tại 4 trường tiểu học trên địa bàn tỉnh TâyNinh, năm học 2018 – 2019
- Giáo viên các trường tiểu học, cán bộ YTTH, cha mẹ học sinh
- Điều kiện vệ sinh lớp học, phòng y tế tại 04 trường tiểu học trong nghiêncứu
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn vào
- Tất cả học sinh tiểu học hiện đang học tập tại 4 trường tiểu học trên địabàn Thành phố Tây Ninh năm học 2019 – 2020 được chấp nhận tham gia vàonghiên cứu
- Giáo viên chủ nhiệm, cha mẹ học sinh của lớp học được chọn vào trongnghiên cứu
Trang 33- Tất cả các cán bộ YTTH trường học có mặt tại thời điểm nghiên cứu.
- Phòng y tế và tất cả lớp học tại mỗi trường
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Các đối tượng không đồng ý hoặc gia đình không cho phép tham gia vàonghiên cứu
- Học sinh mắc các bệnh ảnh hưởng đến việc khám mắt, cột sống
- Đối tượng vắng mặt khi được gọi
2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.4.1 Thời gian
Thời gian nghiên cứu từ tháng 01/2019 đến 09/2020
Trang 342.1.4.2 Địa điểm
Chọn 04 trường tiểu học thuộc địa bàn Thành phố Tây Ninh thực hiện côngtác khám (lập danh sách 50 trường và rút thăm ngẫu nhiên); sau đó chọn 70 họcsinh và 70 phụ huynh tương ứng tại mỗi trường để thực hiện nghiên cứu can thiệp,danh sách được chọn như sau:
Bảng 2 1 Số lượng học sinh tham gia vào nghiên cứu theo trường
TT Tên trường tiểu
học
Số lượng học sinh được khám
Trường chọn nghiên cứu can thiệp
Số lượng học sinh dự định can thiệp
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo 2 giai đoạn
2.2.1.1 Giai đoạn 1: Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích
Giai đoạn này được thực hiện nhằm xác định
- Xác định tỷ lệ hiện mắc cận thị, cong vẹo cột sống, của học sinh 4 trườngtiểu học trên địa bàn tỉnh
- Mô tả một số yếu tố liên quan đến cận thị, cong vẹo cột sống của học sinh
4 trường tiểu học trên địa bàn tỉnh
- Xây dựng mô hình chương trình can thiệp dựa trên kết quả phân tích củagiai đoạn này
2.2.1.2 Giai đoạn 2: Nghiên cứu can thiệp tại 4 trường tiểu học trên địa bàn
tỉnh Tây Ninh Nghiên cứu được thiết kế theo chiều dọc, đánh giá hiệu quả canthiệp trước – sau
Trang 35Giai đoạn này được thực hiện nhằm mục đích sau:
- Nâng cao kiến thức, thực hành của học sinh, cha mẹ học sinh và giảo viên
về phòng chống cận thị và cong vẹo cột sống ở học sinh tiểu học
- Đánh giá kết quả can thiệp thông qua nâng cao kiến thứcthực hành vềphòng chống cận thị, cong vẹo cốt sống có làm thay đổi hiện trạng cơ sở vật chấthay không
2.2.2 Mẫu nghiên cứu
2.2.2.1 Cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả
Do các nghiên cứu khác nhau lựa chọn bệnh học đường khác nhau Vì vậy,chúng tôi dùng công thức ước lượng tỉ lệ bệnh học đường dựa theo tỉ lệ mắc congvẹo cột sống và cận thị của các nghiên cứu trước, sau đó sẽ chọn lựa cỡ mẫu nàolớn hơn sẽ chọn
Cỡ mẫu Giai đoạn 1: được tính theo công thức sau:
- n1: là cỡ mẫu nhỏ ước lượng tỉ lệ CVCS ở học sinh tiểu học
- n2: là cỡ mẫu nhỏ ước lượng tỉ lệ cận thị ở học sinh tiểu học
- Z: là trị số tùy thuộc vào mức tin cậy mong muốn (95% = 1,96)
- p1: tỉ lệ mắc tật cong vẹo cột sống ở học sinh tiểu học theo kết quả nghiêncứu của Đào Thị Mùi năm 2009 tại Hà Nội là 17,4% [19]
- p1: tỉ lệ mắc tật cận thị theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Trungnăm 2014 tại Trà Vinh là 16,03% [34]
- εp = 0,1
Thay vào công thức:
Trang 36Chúng tôi dự trù mất mẫu 20%, do đó cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu tối
thiểu là 2414 em học sinh tiểu học
Cỡ mẫu điều tra phỏng vấn
- Học sinh: Để đảm bảo tin cậy, tiến hành phỏng vấn học sinh khối 4, 5;phỏng vấn cha mẹ học sinh khối 1, 2, 3 trong diện nghiên cứu bệnh
- Giáo viên: phỏng vấn giáo viên chủ nhiệm lớp được chọn vào điều tra.Tổng số giáo viên tham gia nghiên cứu là 74 giáo viên
- Cán bộ y tế: mỗi trường phỏng vấn 02 cán bộ chuyên trách về y tế trườnghọc Nếu trường học nào chỉ có 1 cán bộ y tế phụ trách trường học, chúng tôi sẽphỏng vấn cán bộ quản lý giám sát phần này Tổng số cán bộ phỏng vấn là 08 cánbộ
2.2.2.2 Cỡ mẫu cho nghiên cứu can thiệp
Giả thuyết nghiên cứu sau khi can thiệp tỉ lệ mắc nhỏ hơn tỉ lệ mắc trước canthiệp (p2) < (p1) Sử dụng công thức tính cỡ mẫu như sau:
n = z(2α , β ) p 1 (1− p 1)+ p 2(1− p 2)
(p 1− p 2)2
Trong đó:
- Tỉ lệ ước tính cận thị ở học sinh tiểu học p1là 16,03%
- Tỉ lệ mong muốn sau can thiệp p2 là 8,03% (giảm 8%)
- Với mức ý nghĩa thống kê α là 0,05; lực của thử nghiệm β là 80%
Trang 37Cỡ mẫu tính được là 262 học sinh tiểu học.
Đối với điều tra KAP, vì các em học sinh lớp 1, 2, 3 còn bé, độ chính xáckhi trả lời phỏng vấn không cao nên chọn phỏng vấn cha mẹ học sinh lớp 1, 2, 3của trường và phỏng vấn em học sinh lớp 4, 5 Phỏng vấn giáo viên của lớp đượcchọn vào điều tra
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu
Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên đơn ta chọn ra được 4 điểm trườngtrên địa bàn nghiên cứu theo số thứ tự ngẫu nhiên do chương trình Exel chọn ra đểnghiên cứu
2.2.4 Nội dung nghiên cứu
2.2.4.1 Biến số phụ thuộc
Tỉ lệ mắc chung các bệnh học đường bao gồm cận thị, cong vẹo cột sống ởhọc sinh tiểu học các trường trong Thành phố Tây Ninh
2.2.4.2 Biến số độc lập
Biến số về đặc điểm nhân khẩu và môi trường
- Số lượng học sinh theo trường, giới, lớp học
Trang 38- Hoạt động y tế trường học của trường
+ Cán bộ y tế trường học: Tỉ lệ trường có cán bộ y tế, trình độ của cán bộ y
tế, tỉ lệ cán bộ y tế được tập huấn, hiểu biết của cán bộ y tế về hoạt động y tếtrường học
+ Hoạt động y tế trường học: Tỉ lệ trường có ban chăm sóc sực khỏe họcsinh, có xây dựng các quy định phòng chống bệnh trong trường học, có kiểm trađiều kiện vệ sinh lớp học, có tổ chức khám sức khỏe định kỳ, có truyền thông giáodục sức khỏe nói chung và phòng chống cận thị, còn vẹo cột sống trong trường, cóphối hợp với gia đình và cộng đồng
- Điều kiện vệ sinh lớp học và trang thiết bị y tế trường học: Tỉ lệ lớp học có chiếu sáng tự nhiên, chiếu sáng nhân tạo đạt yêu cầu, tình trạng bảng, cách sắp xếp bàn ghế; phòng y tế và thuốc thiết yếu
Hiệu quả can thiệp trong chăm sóc sức khỏe sức khỏe học sinh thông qua mô hình Trường học Nâng cao sức khỏe
- Nâng cao kiến thức và thực hành đúng về phòng chống cận thị, cong vẹocột sống của của học sinh, cha mẹ học sinh, giáo viên sau 01 năm can thiệp
- Kết quả hoạt động can thiệp tại các trường: có thành lập ban chỉ đạo, có kếhoạch triển khai, có ban hành quy định phòng chống bệnh tật, số giờ giảng lồngghép vào chương trình chính khóa, số lần truyền thông cho cha mẹ học sinh, số lầnhọp ban chăm sóc sức khỏe học sinh, kinh phí vận động được từ chính quyền địaphương
- Hoạt động y tế trường học sau can thiệp
- Điều kiện vệ sinh lớp học sau can thiệp
2.2.4.3 Quá trình nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
- Khám phát hiện học sinh mắc cận thị, cong vẹo cột sống
- Điều tra bằng bảng kiểm về cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học
Trang 39- Điều tra KAP ở học sinh, cha mẹ học sinh, giáo viên, cán bộ YTTH đượctiến hành theo phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp với công cụ là bộ câu hỏi
có sẵn về cận thị, cong vẹo cột sống ở học sinh, hoạt động YTTH tại trường
Nghiên cứu can thiệp
* Công tác tổ chức, đào tạo tập huấn nâng cao năng lực
- Thành lập Ban Chăm sóc sức khỏe học sinh trong đó có nhiệm vụ phòngchống cận thị, cong vẹo cột sống theo mô hình Trường học Nâng cao sức khỏe
- Họp Ban Chăm sóc sức khỏe học sinh định kỳ hằng quí để thảo luận về kếhoạch hoạt động, lựa chọn vấn đề ưu tiên của trường, thống nhất khung kế hoạchgiảng dạy lồng ghép
- Tổ chức 02 buổi thảo luận giữa lãnh đạo nhà trường, giáo viên, hội cha mẹhọc sinh và chính quyền địa phương nhằm đạt được cam kết hỗ trợ kinh phí và tạođiều kiện giúp đỡ nhà trường của chính quyền địa phương trong cải thiện cơ sở vậtchất và trang thiết bị, giáo viên cam kết thực hiện các nội dung theo kế hoạch đãxây dựng, cha mẹ học sinh cam kết phối hợp với nhà trường trong các hoạt độngbảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe học sinh
- Tổ chức 01 lớp tập huấn cho nhóm cán bộ nòng cốt của các trường thamgia nghiên cứu gồm đại diện ban giám hiệu, cán bộ phụ trách Đội, cán bộ y tế,trưởng các khối học về hướng dẫn triển khai phòng chống cận thị, cong vẹo cộtsống theo mô hình Trường học Nâng cao sức khỏe, hướng dẫn lập kế hoạch triểnkhai
- Tổ chức lớp tập huấn cho tất cả cán bộ y tế trường học, giáo viên của cáctrường tham gia nghiên cứu: hướng dẫn phòng chống cận thị, cong vẹo cột sốngtheo mô hình Trường học Nâng cao sức khỏe; hướng dẫn xây dựng bài giảng lồngghép các nội dung phòng chống cận thị, cong vẹo cột sống trong giờ chính khóa
- Xây dựng kế hoạch bài giảng: Căn cứ khung Kế hoạch giảng dạy lồngghép nhà trường phê duyệt, sử dụng các kiến thức đã được cung cấp thông qua lớp
Trang 40tập huấn, nhà trường chỉ đạo giáo viên tự xây dựng Kế hoạch bài giảng với các nộidung: (1) Phòng chống tật cận thị, (2) phòng chống cong vẹo cột sống.
* Xây dựng các quy định phòng chống cận thị, CVCS trong trường học
- Xây dựng nội quy về phòng chống cận thị, cong vẹo cột sống, cụ thể có nộidung: đảm bảo các khoảng cách kê bàn ghế trong phòng học, thường xuyên thayđổi vị trí ngồi cho học sinh, giáo viên chú ý thường xuyên nhắc nhở học sinh về tưthế ngồi học, nhắc nhở học sinh không ngồi trong lớp trong giờ giải lao Nội quyđược phổ biến cho tất cả giáo viên và học sinh để thực hiện
- Nhà trường xây dựng khung giờ tập thể dục để đảm bảo các em được hoạtđộng thể lực ít nhất 15 phút/buổi theo chương trình quy định, ngoài ra các trườngcòn bổ sung một số bài tập thể dục theo trống, theo nhịp, nhảy dân vũ, múa võtrong các giờ ngoại khóa nhằm tăng thời gian hoạt động thể lực
* Bảo đảm cơ sở vật chất để phòng chống cận thị, cong vẹo cột sống
- Sắp xếp bàn ghế đúng kích cỡ, rà soát lại hệ thống chiếu sáng, bảng viết
- Bổ sung bảng bóng rổ, khung gôn bóng đá, kẻ vẽ trò chơi trên sân trường
để đảm bảo đủ sân chơi, sân tập cho học sinh
* Tạo môi trường học tập lành mạnh và mối liên kết nhà trường – gia đình – cộng đồng
- Xây dựng Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường
- Phối hợp trong 03 đợt họp cha mẹ học sinh đầu, giữa và cuối năm học, nhàtrường đã vận động để gia đình xây dựng góc học tập cho học sinh đảm bảo đủ ánhsáng, bàn ghế phù hợp; khuyến khích trẻ tăng cường tham gia các hoạt động thểchất thể dục – thể thao rèn luyện cơ thể tại gia đình và phát các tài liệu truyềnthông
- Duy trì mối liên hệ nhà trường – gia đình thông qua họp cha mẹ học sinh,theo dõi sổ liên lạc, thông báo trên bảng tin nhằm vận động gia đình quan tâm tới