1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm soát thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế khu vực thanh oai chương mỹ thành phố hà nội

101 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Soát Thuế Thu Nhập Cá Nhân Tại Chi Cục Thuế Khu Vực Thanh Oai- Chương Mỹ - Thành Phố Hà Nội
Tác giả Hoàng Thanh Nam
Người hướng dẫn GS.TS Lê Quân
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên,‟ở nước ta hiện nay, quản lý thu thuế nói chung và kiểm soát thuế TNCN nói riêng còn nhiều hạn chế kể từ việc ban hành pháp luật thuế đến tổ chức thực hiện cũng như thanh tra‟t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

HOÀNG THANH NAM

KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC THANH OAI- CHƯƠNG MỸ

- THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội, 2022

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

HOÀNG THANH NAM

KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC THANH OAI- CHƯƠNG MỸ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của Luận văn

Tác giả luận văn

Hoàng Thanh Nam

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn là kết quả của sự nỗ lực cố gắng của bản thân trong quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy, cô giáo giảng dạy tại Trường Đại học kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức và giúp đỡ hỗ trợ cho tôi Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc đến GS.TS Lê Quân, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học; Thầy đã dày công giúp đỡ, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn

ở bên cạnh tôi khích lệ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy,

cô giáo và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2021

Tác giả luận văn

Hoàng Thanh Nam

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iii

PHẦN MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ TNCN 6

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đển đề tài 6

1.2 Cơ sở lý luận về kiểm soát thuế TNCN 8

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu kiểm soát thuế TNCN 8

1.2.2 Nội dung kiểm soát thuế TNCN 10

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới kiểm soát thuế TNCN 14

1.4 Kinh nghiệm kiểm soát thuế TNCN của một số CCT và bài học kinh nghiệm đối với CCT khu vực Thanh Oai- Chương Mỹ 19

1.4.1 Kinh nghiệm kiểm soát thuế thu nhập cá nhân của một số Chi cục Thuế 19

1.4.2 ài học kinh nghiệm đối với CCT khu vực Thanh Oai - Chương Mỹ 21 Kết luận Chương 1 24

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 25

2.1.1 Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 25

2.1.2 Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp 25

2.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích 26

2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 26

2.2.2 Phương pháp so sánh 26

2.2.3 Phương pháp phân tích 27

Kết luận Chương 2 28

Trang 6

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC THANH OAI - CHƯƠNG MỸ

- THÀNH PHỐ HÀ NỘI 29

3.1 Khái quát về Chi cục thuế khu vực Thanh Oai- Chương Mỹ 29

3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy 29

3.1.2 Tình hình nhân sự tại Chi cục Thuế khu vực Thanh Oai- Chương Mỹ 32

3.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 33

3.1.4 Kết quả‟thu thuế TNCN trên địa bàn huyện‟Chương Mỹ 33

3.2 Thực trạng kiểm soát thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công trên địa bàn huyện Chương Mỹ 35

3.2.1 ộ máy kiểm soát thuế TNCN từ tiền lương tiền công trên địa bàn huyện Chương Mỹ 35

3.2.2 Kiểm soát quy trình quản lý thuế TNCN từ tiền lương tiền công trên địa bàn huyện Chương Mỹ 36

3.3 Đánh giá của các đối tượng khảo sát về kiểm soát thuế TNCN tại Chi cục Thuế khu vực Thanh Oai- Chương Mỹ 50

3.3.1 Thống kê mô tả mẫu khảo sát 50

3.3.2 Kết quả khảo sát 50

3.4 Đánh giá thực trạng kiểm soát thuế TNCN tại địa bàn huyện Chương Mỹ53 3.4.1 Kết quả đạt được 53

3.4.2 Hạn chế 55

3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 59

Kết luận Chương 3 63

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC THANH OAI - CHƯƠNG MỸ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI 64

Trang 7

4.1 Định hướng công tác kiểm soát thuế TNCN tại CCT khu vực Thanh

Oai-Chương Mỹ 64

4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNCN tại CCT khu vực Thanh Oai- Chương Mỹ 67

4.2.1 Hoàn thiện bộ máy nhân lực kiểm soát thuế TNCN 67

4.2.2 Hoàn thiện kiểm soát quy trình quản lý thuế TNCN 70

4.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm soát thuế TNCN 75

4.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ ngành 77

4.3 Kiến nghị 77

4.3.1 Đối với Tổng cục Thuế 77

4.3.2 Đối với Cục Thuế 81

Kết luận Chương 4 84

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 ảng 3.1 Tình hình nhân sự tại Chi cục Thuế khu vực

2 ảng 3.2 Kết quả thu thuế trên địa bàn huyện Chương Mỹ

3 ảng 3.3

ảng kết quả thu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của địa bàn huyện Chương Mỹ giai đoạn 2016-2020

35

4 ảng 3.4

Tình hình cấp MST cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại địa bàn huyện Chương Mỹ giai đoạn 2016 - 2020

37

5 ảng 3.5 Số lượng hồ sơ khai thuế TNCN tại địa bàn

huyện Chương Mỹ giai đoạn 2016-2020 40

6 ảng 3.6 Số lượng hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm nộp tại

địa bàn huyện Chương Mỹ giai đoạn 2016 - 2020 42

7 ảng 3.7 Số lượng hồ sơ và số tiền hoàn thuế TNCN tại

địa bàn huyện Chương Mỹ giai đoạn 2016 - 2020 44

8 ảng 3.8 Số liệu nợ và kết quả thu nợ thuế TNCN tại địa

bàn huyện Chương Mỹ giai đoạn 2016 – 2020 47

9 ảng 3.9 Kết quả kiểm tra thuế TNCN tại địa bàn huyện

10 ảng 3.10 Thông tin chung về đối tượng khảo sát 50

11 ảng 3.11

Đánh giá của các đối tượng khảo sát về kiểm soát thuế TNCN tại Chi cục Thuế khu vực Thanh Oai- Chương Mỹ

51

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 3.1 ộ máy tổ chức tại Chi cục Thuế khu vực Thanh

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước (NSNN) và là công

cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, kích thích sản xuất phát triển Trong đó, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được coi là một trong các sắc thuế chính đối với bất kỳ một quốc gia nào Mặc dù thuế TNCN không phải là loại thuế mang lại số thu lớn cho NSNN, song xét trên phương diện công bằng xã hội và phương diện công cụ quản lý vĩ mô thì thuế TNCN có vị trí cực kỳ quan trọng

Trong‟thực tế ở nước ta, vấn đề về thuế TNCN chỉ mới được đặt ra trong quá trình đổi mới nền kinh tế, chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường Nhà nước chủ trương tính thuế vào hầu hết các khoản thu nhập cơ bản của mỗi người và chỉ quy định mức thu nhập tối thiểu Mặt khác, các loại hình doanh nghiệp được đa dạng hóa và có sự cạnh tranh lẫn nhau trên mọi mặt nên thu nhập đã có sự phân hóa ngày càng rõ Đồng thời, nền kinh tế tăng trưởng cao và khá ổn định đã tạo điều kiện cải thiện đời sống của

xã hội nói chung, đặc biệt là nhóm cộng đồng, những người có trình độ, kiến thức.‟Đó chính là lí do Nhà nước cần phải hoàn thiện chính sách thuế TNCN‟vừa để đảm bảo‟phân phối thu nhập công‟bằng trong xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nước, vừa là để hoàn thiện hệ thống pháp luật, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ‟nghĩa

Qua‟hơn 10 năm thực hiện triển khai Luật thuế TNCN, công tác kiểm soát thuế TNCN ở nước ta đã đạt được những kết quả nhất định như: từng bước góp phần đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư trong xã hội, đóng góp một phần trong tổng thu‟NSNN (chiếm trên

Trang 12

11% tổng thu thuế) Tuy‟nhiên, công tác kiểm soát thuế TNCN vẫn còn nhiều hạn chế từ công tác xây dựng, ban hành các hệ thống văn bản quy định về thuế TNCN đến công tác tổ chức, quản lý thu thuế TNCN dẫn đến tình trạng thất thu thuế, không huy động được tối đa nguồn lực từ các cá nhân có thu nhập cao cho‟NSNN Ở‟cấp huyện, tỷ trọng số thu này còn thấp, đồng thời công tác quản lý thu còn chưa chặt chẽ, chưa chuyên‟nghiệp.‟Tại địa bàn huyện Chương Mỹ số thu thuế TNCN trong giai đoạn 2016-2020, trung bình chiếm khoảng 5,51% tổng thu thuế trên địa‟bàn

Xuất phát từ thực tiễn nêu trên tôi xin lựa chọn đề tài: “Kiểm soát thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế khu vự n O - n M - Thành phố Hà Nộ ” làm đề tài luận văn thạc sĩ

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Trên‟cơ sở đánh giá thực trạng kiểm soát thuế TNCN trên địa bàn huyện Chương Mỹ để từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNCN trên địa bàn huyện‟Chương Mỹ - Chi cục thuế (CCT) khu vực Thanh Oai- Chương Mỹ, Thành phố (TP) Hà Nội

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá và làm rõ hơn một số vấn đề lý luận cơ bản về thuế TNCN và kiểm soát thuế TNCN

- Phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát thuế TNCN trên địa bàn huyện Chương Mỹ

- Đề xuất giải pháp tăng cường kiểm soát thuế TNCN trên địa bàn huyện Chương Mỹ trong những năm tiếp theo

3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tƣợng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là kiểm soát thuế TNCN tại cơ quan thuế (CQT)

Trang 13

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về nội dung:‟Luận văn chỉ nghiên cứu về kiểm soát thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công Do đặc thù trong kiểm soát thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của hộ kinh tế cá thể luôn đi kèm với quản lý thuế GTGT, do vậy phạm vi nghiên cứu của luận văn không đề cập đến kiểm soát thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của hộ kinh tế

cá thể tại‟Chi cục Thuế

- Phạm vi về không gian: Kiểm soát thuế TNCN trên địa bàn huyện

Chương Mỹ thuộc Chi cục thuế khu vực Thanh Oai- Chương Mỹ- TP Hà Nội

- Phạm vi về thời gian: Giai đoạn nghiên cứu 2016 - 2020

Đề xuất, kiến nghị từ năm 2021 và các năm tiếp theo Luận văn‟đánh giá thực trạng kiểm soát thuế TNCN trên địa bàn huyện Chương Mỹ trong khoảng thời gian từ năm 2016 – 2020 Tuy nhiên, do sáp nhập cơ cấu tổ chức theo qui định, Chi cục Thuế khu vực Thanh Oai - Chương Mỹ (được sáp nhập trên cơ sở Chi cục Thuế huyện Thanh Oai và Chi cục Thuế huyện Chương Mỹ) chính thức đi vào hoạt động vào tháng 8/2019, nên để đảm bảo tính thống nhất, khách quan trong giai đoạn nghiên cứu, tác giả nghiên cứu và thu thập số liệu tại Chi cục Thuế huyện Chương Mỹ từ năm 2016 đến tháng 8/2019 và địa bàn huyện Chương Mỹ tại Chi cục Thuế khu vực Thanh Oai - Chương Mỹ từ tháng 9/2019 đến tháng 12/2020

4 Những đóng góp của luận văn nghiên cứu

Về lý luận, luận văn hệ thống hóa được những nội dung cơ bản về công tác kiểm soát thuế TNCN

Về thực tiễn, đề tài khảo sát, đánh giá thực trạng việc kiểm soát thuế TNCN tại Chi cục thuế khu vực Thanh Oai- Chương Mỹ- Thành phố Hà Nội; những kết quả, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong việc kiểm soát thuế TNCN Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện việc kiểm soát thuế

Trang 14

TNCN tại Chi cục thuế khu vực Thanh Oai- Chương Mỹ trong thời gian tới:

+ Hoàn thiện bộ máy nhân lực, nâng cao năng lực phẩm chất cán bộ thuế, + Hoàn thiện quy trình quản lý thuế TNCN như đăng ký thuế, kê khai nộp thuế, quyết toán thuế TNCN, kiểm soát kiểm tra thuế

+ Đặc biệt Luận văn đề xuất giải pháp áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế, giúp nâng cao hiệu quả năng suất lao động của cán bộ thuế và cải cách thủ tục hành chính giúp NNT thực hiện nghĩa vụ thuế thuận tiện hơn trong bối cảnh thực hiện cải cách ngành Thuế theo hướng hiện đại hóa như hiện nay

Từ đó nâng cao hiệu quả thu thuế vào NSNN; chống thất thu thuế và giúp DN nâng cao tính tuân thủ nghĩa vụ thuế

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về kiểm soát thuế TNCN

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng kiểm soát thuế TNCN tại Chi cục thuế khu vực Thanh Oai-Chương Mỹ

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát thuế TNCN tại Chi cục thuế khu vực Thanh Oai-Chương Mỹ

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ

LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ TNCN

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đển đề tài

Trong‟những năm qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học các cấp, nhiều luận văn thạc sĩ cũng đã nghiên cứu các vấn đề về đề tài này Mỗi‟công trình nghiên cứu tiếp cận vấn đề trên các khía cạnh khác nhau và giải quyết được những yêu cầu, đòi hỏi khác nhau trong thực‟tiễn.‟Các công trình nghiên cứu đã đưa ra và đề xuất một số giải pháp cũng như phương hướng trong công tác quản lý thu thuế TNCN Chúng ta có thể kể đến các luận văn, luận án, đề tài‟nghiên cứu như:

Nguyễn Thị Ngọc Lan, 2014 Hoàn‟ thiện quản lý thuế Thu nhập cá nhân ở Việt N m tron đ ều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Luận văn thạc sỹ,

Học Viện Tài Chính.‟Mục đích nghiên cứu của Luận văn‟là đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quản lý thuế TNCN (bao gồm cả hoàn thiện về pháp luật thuế và công tác quản lý thuế TNCN) ở Việt Nam trong thời gian tới xét trong điều kiện Việt Nam hội nhập đầy đủ và sâu rộng với nền kinh tế‟thế giới

Trần Thị Tuyết, 2015 Hoàn‟ thiện công tác quản lý thu thuế TNCN tại Tổng cục Thuế, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà

Nội.‟Trong luận văn này tác giả đi phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế TNCN tại Tổng cục Thuế đồng thời nêu lên các quan điểm‟và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNCN tại Tổng Cục Thuế

Hà Thị Thanh Thủy, 2017 Hoàn‟ thiện công tác quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị Luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế - Đại học Huế

Trong luận văn này, tác giả đã trình bày các cơ sở lý luận về thuế TNCN và quản lý thu thuế TNCN;‟trên cơ sở đó phân tích đánh giá công tác quản lý thu thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013 – 2017 và đề ra các

Trang 16

giải pháp,‟phương hướng hoàn thiện công tác quản lý thu thuế‟TNCN tại tỉnh Quảng Trị cho những năm tiếp theo

Vũ‟Thị Như Quỳnh, 2018 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN của Chi cục Thuế huyện L n S n, tỉnh Hòa Bình Luận văn thạc sĩ,

Trường Đại học Lâm‟nghiệp Tác giả‟đã phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa ình đồng thời nêu lên các quan điểm và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện‟công tác quản lý thu thuế TNCN

Trương‟Thị Như Ngọc, 2018 Hoàn‟ thiện công tác quản ‟ lý thuế TNCN tại Cục ‟ Thuế tỉnh Quảng ‟ Bình Luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế - Đại học

Huế Trong luận văn này tác giả đi phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh đồng thời nêu lên‟phương hướng, giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNCN trên địa‟bàn tỉnh

„Qua‟việc nghiên cứu các đề tài, các công trình nghiên cứu trước đó, tôi nhận thấy đề tài thuế TNCN và công tác kiểm soát thuế TNCN đã được nghiên cứu khá rộng rãi, có tính chuyên‟sâu Tuy nhiên,‟ở nước ta hiện nay, quản lý thu thuế nói chung và kiểm soát thuế TNCN nói riêng còn nhiều hạn chế kể từ việc ban hành pháp luật thuế đến tổ chức thực hiện cũng như thanh tra‟thuế.‟Ý thức chấp hành luật thuế TNCN chưa phải tốt.Thủ tục hành chính còn rườm rà phức tạp gây khó khăn cho người nộp thuế (NNT) thực hiện nghĩa vụ thuế của mình.‟Luật thuế TNCN mới đi vào thực tế cuộc sống nên công tác quản lý thu thuế TNCN ở Việt Nam còn khá mới mẻ,‟cần phải được hoàn thiện để đem lại những giá trị to lớn hơn, không chỉ đảm bảo nguồn thu NSNN mà còn là cơ sở pháp lý, cơ sở dữ liệu để khai thác sau này‟với Chính phủ và với mỗi thành viên trong xã hội Quản lý thu thuế TNCN tốt sẽ khẳng định được vị trí của thuế TNCN trong hệ thống thuế và giúp Nhà nước thực hiện tốt‟chức năng của mình.‟

Trang 17

Các công trình nghiên cứu đã phân tích thực trạng công tác quản lý thuế và chỉ ra được các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cũng như những giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách và công tác quản lý thuế ở Việt Nam hoặc nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế và đề ra các nhóm giải pháp nhằm thực hiện tốt các nghiệp vụ quản lý thuế TNCN tại một địa bàn cụ thể Các công trình trên chưa nghiên cứu về kiểm soát thuế TNCN đứng trên góc

độ nhà quản trị cũng chưa đi sâu nghiên cứu về triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Thuế

Địa bàn huyện Chương Mỹ có những nét đặc thù riêng về tình hình kinh tế xã hội cũng như tình hình chấp hành pháp luật trong lĩnh vực thuế Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài của mình nghiên cức về công tác kiểm soát thuế TNCN tại Chi cục Thuế khu vực Thanh Oai-Chương Mỹ theo hướng tiếp cận quản trị, kiểm soát nhân lực, quy trình và ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế TNCN Từ thực trạng kiểm soát thuế TNCN trên địa bàn huyện Chương Mỹ, tác giả‟mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát thuế nói chung và trên địa bàn huyện Chương Mỹ‟nói riêng Các giải pháp chủ yếu là hoàn thiện bộ máy nhân lực, hoàn thiện quy trình và đặc biệt tác giả đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm soát thuế TNCN để thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong công tác quản ly thu thuế TNCN, phù hợp với công tác cải cách và hiện đại hóa ngành thuế trong giai đoạn công nghệ số hiện nay

Do đó việc nghiên cứu đề tài “Kiểm soát thuế TNCN tại Chi cục Thuế khu vực Thanh Oai- Chương Mỹ - TP Hà Nội” là công trình độc lập, có tính mới và không trùng lặp với các công trình đã công bố

1.2 Cơ sở lý luận về kiểm soát thuế TNCN

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu kiểm soát thuế TNCN

1.2.1.1 Khái niệm kiểm soát thuế TNCN

Thuế‟TNCN là loại‟thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận‟được của các cá nhân trong một kỳ‟tính thuế nhất định thường một‟năm, từng tháng

Trang 18

hoặc từng lần, không phân‟biệt nguồn gốc phát‟sinh thu nhập

Kiểm‟soát thuế TNCN‟là một trong các chức năng, nhiệm vụ‟của cơ quan thuế theo quy định của Luật‟quản lý‟thuế; kiểm‟soát thuế TNCN được‟thực hiện dựa theo quy trình được‟xây dựng sẵn Kiểm soát thuế‟TNCN chính là việc kiểm tra để xác định tính đầy đủ, chính xác số thuế TNCN mà đối tượng nộp thuế phải nộp theo quy định của Luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn về căn cứ tính thuế‟TNCN Kiểm soát‟thuế TNCN là một hệ thống kiểm tra bao gồm các thủ tục hành chính thuế bảo đảm điều kiện cho NNT kê khai, nộp thuế đầy đủ, đúng hạn; giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế của cơ quan QLT và các chế tài bảo đảm các chính sách thuế được thực thi có hiệu lực, hiệu‟quả

1.2.1.2 Mục tiêu của kiểm soát t uế N N

Kiểm soát thuế TNCN bao gồm các mục tiêu cơ bản sau:

Kiểm‟soát thuế TNCN‟nhằm huy động đầy đủ, kịp thời số thu‟cho Ngân sách nhà nước từ nguồn‟thu thuế TNCN‟của các DN trên địa bàn được‟giao quản lý và mức thu luật định, trên‟cơ sở không‟ngừng nuôi‟dưỡng

và phát‟triển nguồn‟thu

Kiểm soát‟thuế TNCN cũng chính là‟việc hỗ trợ người nộp thuế trong‟quá trình chấp hành pháp luật về thuế‟TNCN

Kiểm‟soát thuế TNCN nhằm phát hiện, xử lý‟kịp thời các hành vi vi phạm, các hình thức gian lận‟thuế TNCN giúp đem lại công bằng, hiệu‟quả, minh bạch trong quản lý thuế‟TNCN tạo sự tự giác cao‟của DN trong việc‟chấp hành pháp luật thuế TNCN, luật Quản lý‟thuế

Kiểm‟soát thuế TNCN giúp cơ‟quan thuế phát hiện ra và điều‟chỉnh các sai sót, các vấn đề bất hợp lý, các kẽ hở của luật‟Quản lý thuế và luật thuế TNCN nhằm cải tiến các thủ tục‟trong quy trình quản lý thuế‟TNCN

Kiểm‟soát thuế TNCN‟giúp cải tiến thủ tục quản lý thuế, phân‟công,

Trang 19

phân nhiệm rõ‟ràng, chuẩn hóa‟công tác quản‟lý thuế, nâng cao‟năng lực đội ngũ cán bộ công chức‟thuế

1.2.2 Nội dung kiểm soát thuế TNCN

Đặc‟trưng của quy trình‟quản lý thuế là nhằm nâng cao‟tính tự giác thực hiện‟nghĩa vụ thuế của người nộp‟thuế thông qua việc thực hiện‟phương pháp tự tính, tự kê khai‟thuế.‟Quản lý‟theo mô hình chức năng của Tổng‟cục Thuế thực hiện Kiểm soát‟và quản lý thuế theo mô hình‟chức năng có những

ưu‟điểm như phản ánh đầy đủ‟chức năng, nhiệm vụ, quyền‟hạn, trách nhiệm của‟cơ quan thuế, có phân cấp rõ‟ràng Mỗi‟chức năng quản lý thuế như xử lý

tờ khai thuế, quản lý nợ và cưỡng chế thuế, kiểm tra, thanh tra thuế có một bộ phận chuyên trách để thực hiện nhiệm vụ quản‟lý.‟Dựa vào Luật Quản lý thuế, quy trình kiểm soát thuế TNCN là kiểm soát quy trình quản lý thuế TNCN, được thể hiện ở mô hình sau: Đăng ký thuế, cấp MST-Kê khai thuế- Nộp thuế-Quyết toán thuế- Hoàn thuế- Thanh kiểm tra thuế- Quản lý nợ và cưỡng chế nợ‟thuế

1.2.2.1 Kiểm soát Đăn kí thuế, cấp MST, kê khai nộp thuế TNCN

* Đăng ký thuế, cấp MST:

Có hai hình thức để cá nhân thực hiện việc đăng ký thuế, gồm:

Một‟là, đăng ký thông‟qua tổ chức chi trả thu nhập: Cá‟nhân có trách nhiệm làm tờ khai đăng ký‟cấp MST, tổ chức chi‟trả thu nhập tập hợp lại

và‟nộp cho cơ quan thu‟để làm thủ tục cấp‟MST

Hai‟là, đăng‟ký tại cơ quan‟thuế: Các cá‟nhân ngoài việc‟đăng ký mã

số thuế‟thông qua tổ chức‟chi trả thì có thể‟tự thực hiện nộp tờ khai‟đăng ký cấp mã số thuế tại‟cơ quan‟thuế

* Kê khai quyết toán thuế, nộp thuế TNCN

Quyết‟toán thuế đối với thu nhập thường‟xuyên được thực hiện theo‟năm dương lịch Cuối năm hoặc sau khi hết hạn hợp đồng, cá nhân tổng

Trang 20

hợp thu nhập chịu thuế trong năm, khai và nộp tờ khai QTT; Có hai cách thực hiện, đó‟là:

1 Quyết‟toán thuế tại tổ‟chức chi trả thu nhập áp‟dụng đối với cá nhân trong năm‟chỉ có thu nhập duy nhất‟tại một nơi

2 Quyết toán‟thuế trực tiếp tại cơ quan‟thuế áp dụng đối với cá‟nhân trong năm có thu nhập từ hai nơi‟trở lên

- Quy trình kiểm soát khâu quyết toán thuế:

+‟Đối với Quyết toán thuế TNCN của cá nhân trực tiếp quyết toán: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ QTT từ NNT, sau khi kiểm tra hồ sơ đúng quy định thì chuyển về Đội Kê Khai ngay trong ngày hoặc chậm nhất vào ngày làm việc tiếp‟theo Đội Kê‟khai kiểm tra, nếu hồ sơ đúng thì nhập vào chương trình QLT, nếu sai thì yêu cầu NNT làm‟lại

+ Đối với Quyết toán thuế TNCN của tổ chức chi trả thu nhập:

ước‟1: Đội Kê khai và kế toán thuế nhận hồ sơ khai thuế từ hệ thống thuedientu, kiểm tra ban đầu nếu doanh nghiệp khai sai mẫu quy định hoặc khai sai số học yêu cầu doanh nghiệp khai lại và nộp lại hồ sơ khai‟thuế

Đội‟Kê khai và kế toán thuế tích cực đôn đốc các doanh nghiệp nộp hồ

sơ khai thuế đúng hạn Đối với các đơn vị đến hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa nộp thì tiến hành đôn đốc, nhắc nhở qua điện thoại và văn‟bản

Sau khi thực hiện đôn đốc, doanh nghiệp không nộp hoặc nộp chậm tờ khai thuế sẽ bị xử phạt theo quy định

ước‟2: Đội Kiểm tra thuế kiểm tra số liệu tờ khai thuế để xác định các đối tượng có dấu hiệu nghi ngờ về kê khai, quyết‟toán

Căn‟cứ kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế, nếu có dấu hiệu nghi ngờ thì Đội Kiểm tra thuế yêu cầu doanh nghiệp giải trình số liệu quyết toán thuế Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện giải trình hoặc giải trình không hợp lý thì ra quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp‟thuế

Trang 21

Trên cơ sở hồ sơ khai thuế của đơn vị, Đội Kiểm tra thuế tiến hành phân tích rủi ro và lập kế hoạch thanh, kiểm tra thuế

* Kiểm soát nộp thuế TNCN:

Đội‟Kê Khai nhận các chứng từ nộp thuế của người nộp thuế từ Kho bạc chuyển đến, tiến hành phân loại chứng từ theo tài khoản nộp thuế, theo đối tượng lập chứng từ, theo loại chứng từ; thực hiện kiểm tra đối chiếu các chứng từ nộp tiền đảm bảo đúng mẫu và đầy đủ các chỉ tiêu theo quy‟định; 1.2.2.2 Kiểm soát hoàn thuế TNCN

CQT‟thực hiện hoàn thuế TNCN đối với các cá nhân có số thuế nộp thừa đã được cấp MST tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN Các

cá‟nhân uỷ quyền‟quyết toán thuế cho‟tổ chức, cá nhân trả thu nhập‟thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết‟toán thay thì việc hoàn thuế thông qua tổ chức, cá nhân trả thu‟nhập Các cá nhân có số thuế nộp thừa mà không

đề nghị hoàn thì được bù trừ số thuế còn thừa vào‟kỳ sau

Quy trình thực hiện: NNT nộp hồ sơ hoàn thuế-> Cán bộ thuế kiểm tra tính hợp lý của hồ sơ hoàn -> Xử lý hồ sơ hoàn-> ban hành Quyết định hoàn thuế TNCN và Lệnh hoàn trả khoản thu NSSN-> Chuyển Kho bạc xử lý Thời‟hạn xử lý hồ sơ‟hoàn là 06 ngày‟làm việc

1.2.2.3 Kiểm soát n tr , k ểm tr t uế TNCN

Thanh‟tra, kiểm tra thuế là công cụ quan trọng để kiểm soát thuế TNCN theo cơ chế tự khai, tự nộp Công tác thanh tra, kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch hoặc bất thường

Kiểm soát thanh tra, kiểm tra thuế theo quy trình như sau:

ước 1: Lập kế hoạch bắt đầu kiểm tra

ước 2: Tiến hành kiểm tra, đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, tài liệu có liên quan

ước 3: Lập‟biên bản kiểm tra thuế, biên bản được‟lập trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn‟kiểm tra

Trang 22

ước 4: Xử lý‟kết quả kiểm tra theo thẩm quyền hoặc‟chuyển cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả‟kiểm tra trong trường hợp CQT‟không có thẩm quyền‟xử lý

Quy‟định này‟nhằm tổng kết kinh nghiệm, tìm‟ra những dạng hành vi

vi phạm, hình thức‟trốn thuế…phương pháp phát hiện, ngăn‟chặn các hành vi

vi phạm đó; thực hiện lưu trữ hồ‟sơ; theo dõi đôn đốc thu vào NSNN các‟khoản thuế truy thu và tiền phạt theo quy‟định

1.2.2.4 Kiếm so t quản n v n ế n t uế N N

Quản‟lý nợ và cưỡng chế nợ thuế là một trong những nội dung quan trọng của quản lý thuế nói chung, quản lý thuế TNCN nói riêng nhằm tăng cường hiệu quả thu NSNN, đảm bảo các khoản tiền thuế phát sinh của người nộp thuế đều được huy động vào‟NSNN.‟Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế được hiểu là việc CQT xây dựng và thực hiện chỉ tiêu, đôn đốc thu hồi và xử

lý các khoản tiền thuế nợ của NNT có nghĩa vụ nộp thuế vào‟NSNN

Cơ‟quan quản lý thuế các cấp thực hiện rà soát, đối chiếu để xác định chính xác số nợ thuế theo tháng, quý Phân loại cụ thể số nợ thuế theo các tiêu thức đã quy định, từ đó, CQT thực hiện các biện pháp xử lý nợ đối với từng loại nợ thuế cụ‟thể

ước 1: Phân công quản lý các loại thuế nợ (nợ chờ điều chỉnh, nợ khó thu, nợ mới phát sinh, nợ đã quá hạn phải cưỡng chế, )

ước 2: Thực hiện đôn đốc yêu cầu đơn vị nộp thuế TNCN

ước 3: Xử lý tiền thuế chờ điều chỉnh, tiền thuế nợ khó thu

ước‟4: Đôn đốc và lập nhật kí theo dõi nợ thuế, tình hình phát sinh thu nộp chi tiết

ước‟5: Thức hiện cưỡng chế nợ thuế đối với những đơn vị có số thuế

nợ đã quá hạn hoặc những đơn vị không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về‟thuế

ước 6: Báo cáo kết quả quản lý nợ thuế

Trang 23

1.2.2.5 Công tác kiểm tra nội bộ

Công‟tác kiểm tra nội bộ chú trọng kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về thuế và các văn bản pháp luật khác có liên quan; kiểm tra tính liêm chính của

cơ quan‟thuế, cán bộ thuế‟trong việc thực hiện công tác quản lý thuế, việc lãnh đạo, điều hành của lãnh đạo Chi cục Thuế‟và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành trách nhiệm công vụ của cơ quan thuế, công chức thuế; phúc tra kết quả thanh, kiểm tra thuế của Đội kiểm tra thuế theo kế hoạch hoặc theo chỉ đạo của Chi cục trưởng,‟khi có đơn tố cáo cán bộ thuế có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thanh, kiểm tra thuế

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới kiểm soát thuế TNCN

1.2.3.1 Nhân tố bên ngoài

a Mô tr ờng pháp lý và kinh tế, xã hội

Hệ‟thống chính sách pháp luật thuế đồng bộ, chặt chẽ, hợp lý, dễ hiểu,

dễ làm, bao quát hết nguồn thu sẽ tác động tích cực đến hiệu quả kiểm soát‟thuế Ngược‟lại, nếu nội dung các sắc thuế quá phức tạp, qui định không

rõ ràng, thủ tục hành chính về thuế rườm rà sẽ gây khó khăn cho cả cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế, tăng chi phí hành chính thuế, hiệu quả kiểm soát thuế‟thấp.‟Ngoài ra, các chính sách khác như: Công tác kế toán, kiểm toán, quản lý thanh toán không dùng tiền mặt, quản lý xuất nhập cảnh của cơ quan công an, quản lý đăng ký kinh doanh của cơ quan kế hoạch và‟đầu tư…nếu đã được ban hành đồng bộ và triển khai thực hiện tốt sẽ tạo thuận lợi cho công tác kiểm soát‟thuế

Ngoài‟môi trường pháp lý thì môi trường kinh tế cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá‟nhân Quản

lý thuế thu nhập cá nhân cần chú ý trong khâu quản lý đối tượng nộp thuế lại

và khâu quản lý thu nhập Với những‟địa phương, kinh tế xã hội còn‟khó khăn, có tập quán thanh toán tiền mặt, việc‟quản lý thu nhập sẽ khó khăn‟hơn

Trang 24

Ở những nơi‟kinh tế phát triển có hệ thống ngân hàng tiên tiến, hiện‟đại, dịch

vụ chất lượng và an toàn, các khoản thu nhập của‟người nộp thuế được thanh toán theo hệ‟thống ngân hàng, mọi chi tiêu cũng sử dụng hình‟thức séc cá nhân rất thuận tiện cho cơ quan‟thuế trong việc giám sát‟thu nhập thông qua giám sát dòng‟tiền Phương thức thu thuế thu nhập cá nhân thông qua ủy nhiệm thu là hệ thống ngân hàng vừa hiệu quả, tiết giảm chi phí tuân thủ cho

cả cơ quan thuế và người nộp‟thuế, vừa thuận tiện cho người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ, vừa giúp cơ quan thuế quản lý thu nhập

b rìn độ và ý thức chấp hành pháp luật củ N ời nộp thuế

Thứ nhất, Trình‟độ của người dân tác động mạnh mẽ đến ý chấp hành pháp luật.‟Dân trí càng cao, hiểu biết về nghĩa vụ với nhà nước, trách nhiệm với cộng đồng càng sâu sắc, người nộp thuế càng có ý thức tuân‟thủ.‟Nếu nhận thức đúng đắn về nghĩa vụ thuế và quyền thụ hưởng lợi ích từ khoản tiền thuế mà mình đóng góp; hiểu rõ về nội dung chính sách và nghiệp vụ tính thuế,‟kê khai và nộp‟thuế;‟nhận thức đúng trách nhiệm pháp luật về nghĩa vụ phải kê khai nộp thuế của mình thì người nộp thuế sẽ tự nguyện việc khai, nộp‟thuế Hành‟vi trốn thuế sẽ ít xảy ra, công tác quản lý thu thuế và kiểm tra thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả tốt‟hơn Trình‟độ dân trí cao của dân cư là một nhân tố‟tích cực tác động tới hoạt động quản lý nhà nước đối với thuế‟TNCN Mô‟hình hóa các nhân tố ảnh hưởng tới tuân thủ thuế: nhân

tố về tình hình kinh tế xã hội, nhân tố về chính sách thuế, nhân tố thuộc về năng lực quản lý của‟CQT, nhân tố xuất‟phát từ bản thân NNT, nhận thức xã hội, trình độ‟dân‟trí

Thứ hai, Tình trạng thu nhập, mức sống của người dân Hiệu‟quả hoạt động quản lý thu thuế TNCN bị tác động nhiều bởi mức độ phát triển kinh tế

xã hội và đời sống dân‟cư.‟Cùng một đơn vị thu thuế trong khu vực tỉnh, số đối tượng nộp thuế thu nhập nhiều hơn‟với thu nhập cao hơn sẽ giảm bớt chi

Trang 25

phí trên một đồng thuế thu được, ngược lại có ít đối tượng nộp thuế, với thu nhập thấp làm số thuế thu được ít đi thì chi phí cho một đồng thuế thu được sẽ tăng‟cao.‟Kinh tế phát triển giúp cho cơ sở hạ tầng có chất lượng phục vụ công tác quản lý nói chung và kiểm soát thuế nói riêng đơn giản‟và hiệu quả hơn

1.3.3.2 Nhân tố bên trong

a Tổ chức bộ máy nhân lực kiểm soát thuế củ qu n t uế

* Tổ chức bộ máy nhân lực

Tổ‟chức bộ máy là một khâu‟quan trọng, bao gồm việc xác‟định cơ cấu

tổ chức bộ máy và phân bổ nguồn'nhân lực một cách hợp lý, nhằm xây dựng

hệ‟thống quản lý thuế‟khoa học, phù hợp, đảm bảo tính thống‟nhất, thực hiện‟đầy đủ, có hiệu quả các chức‟năng quản lý thuế‟nhằm thực thi chính sách, pháp luật một cách nghiêm minh, đảm bảo‟thu đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào‟NSNN

Bộ‟máy kiểm soát thuế có vai trò‟quyết định đến toàn bộ hệ thống thuế,

nó được tổ chức hợp lý, thực hiện đầy đủ các‟chức năng quản lý thuế thì bộ máy quản lý thuế sẽ phát huy được tối‟đa hiệu lực của toàn bộ hệ thống chính sách thuế và hiệu quả quản lý sẽ‟cao Ngược lại, một cơ cấu quản‟lý không phù hợp sẽ kìm hãm, làm suy yếu tổ chức và hạn chế tác‟dụng của bộ máy, của hệ thống chính sách thuế và qua đó ảnh hưởng tiêu cực‟đến hoạt động‟kinh tế, xã hội

Bộ‟máy của cơ quan kiểm soát thuế tại Chi cục thuế còn chưa hợp lý chưa có sự thống nhất các bộ phận chức năng theo hệ thống dọc từ trung ương đến đại phương, còn nhiều chồng chéo trong việc quản lý thuế đối với‟DN, nhiều phòng chức năng cùng tham gia thực hiện công tác kiểm soát thuế đối với người nộp thuế, một số phòng ban còn kiêm nhiệm nhiều công tác khác ảnh hưởng đến việc kiểm soát thuế‟TNCN

Để‟nâng cao chất lượng kiểm soát thuế TNCN, cần có một tổ chức hoạt động tốt, tổ chức bộ máy cần đáp ứng được các yêu cầu như: tinh gọn, hiệu

Trang 26

quả, hiệu lực (gọn nhẹ, không cồng kềnh, nặng nề); đúng chức năng nhiệm vụ; phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận; vận hành một cách nhịp‟nhàng

* Năn ực v đạo đức của độ n ũ công chức kiểm soát thuế:

Quan‟điểm của đội ngũ cán bộ lãnh đạo có ảnh hưởng trước hết tới chính sách thuế TNCN, sau là tới tình độ tổ chức thực hiện các công việc khác thuộc phạm vi quản lý Một hệ thống chính sách thuế và cơ cấu thuế suất hợp lý nhưng tổ chức và cơ chế quản lý thu thuế kém sẽ không đạt được hiệu quả‟cao

Để‟có thể ban hành những chính sách thuế đúng đắn, đáp ứng được yêu cầu của những thay đổi kinh tế xã hội và đảm bảo được những mục‟tiêu của công tác quản lý thuế TNCN thì đội ngũ cán bộ thuế cấp cao, ở tầm hoạch định chính sách cần phải có trình độ cao về vấn đề thực tế cũng như cơ bản liên quan đến‟ngành thuế

Trình độ đội ngũ cán bộ thuế đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý thuế, đặc biệt là thuế TNCN Nhân tố này tác động vào tất cả các nội dung của công tác quản lý thuế TNCN, từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiện chính sách tới thanh tra thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế

Sự‟thành công của kiểm soát thuế đối với doanh nghiệp đòi hỏi cơ quan thuế phải thực hiện các giải pháp đổi mới, hoàn thiện các dịch vụ và hoạt động quản lý đảm bảo thực thi chiến lược quản lý thuế theo hướng tăng cường tối đa sự tuân thủ của các doanh nghiệp đặc biệt là sự tuân thủ

tự‟nguyện.‟Muốn làm được việc này đòi hỏi cơ quan thuế phải liên tục nâng cao không chỉ trình độ nghiệp vụ của cán bộ thuế mà cả trong công tác quản

lý và phục vụ‟quản lý.‟Nếu năng lực, trình độ kiểm soát thuế thấp thì việc triển khai thực hiện các quy định về quản lý thuế sẽ không hiệu quả, khi đó cơ quan thuế sẽ không thể là công cụ chống thất thu ngân sách và răn đe, ngăn chặn cá hành vi vi phạm về‟thuế.‟Khi trình độ hiểu biết của cán bộ thuế trong

Trang 27

quản lý và thực thi về chính sách thuế hạn chế,‟thái độ và phong cách hành chính‟trong quản lý thu không cao, không tận tụy, khách quan giữa quyền lợi của nhà nước với quyền lợi‟của NNT thì khó để trở thành người bạn đường tin cậy của các NNT trong việc thực hiện luật‟thuế

b sở vật chất củ qu n thuế

Nhân‟tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ tới công tác quản lý thuế thu nhập

cá nhân Những quy định trong chính sách về diện thu thuế (rộng hay hẹp), phương thức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế… phụ thuộc rất nhiều vào khả năng đáp ứng của ngành thuế Khả năng này lại phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất của ngành thuế Cũng như vậy, một hệ thống thu thuế được kết nối bằng mạng nội bộ sẽ là một nhân tố rất hữu ích cho cơ quan thuế trong việc quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi‟phí Việc xây dựng mạng thông tin nội bộ để quản lý cơ sở dữ liệu sẽ đòi hỏi những chi phí bước đầu tương đối lớn, nhưng xét về dài hạn thì điều này sẽ tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều so với việc quản lý dữ liệu theo kiểu thủ‟công

c Ứng dụng công nghệ thông tin củ qu n uế

Để‟kiểm soát thuế TNCN hiệu quả thì cơ quan thuế cần phải nâng cấp

và triển khai ứng dụng công nghệ tin học trong việc quản lý‟thuế.‟Hiện nay các ứng dụng tin đã được triển khai nhưng‟cơ sở dữ liệu chưa được kết nối giữa các cục thuế cũng như chưa có dữ liệu để kiểm tra, đối chiếu số liệu của đơn vị tại các đơn vị liên quan như ngân‟hàng.‟Do đó năng suất, hiệu quả quản lý thuế TNCN sẽ thấp dẫn đến hạn chế khả năng kiểm soát và quản lý thuế của cơ quan‟thuế

Cơ‟sở hạ tầng về công nghệ thông tin của cơ quan thuế phải có khả năng đáp ứng được những quy định trong chính sách về phương thức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế… mới có thể triển‟khai.‟Để quản lý thu nhập của người nộp thuế, phương thức thanh toán qua ngân hàng đòi hỏi sự phát triển

Trang 28

của hệ thống ngân hàng ở một mức độ nhất định,‟cùng với đó là hệ thống thông tin tích hợp sẽ là một nhân tố đảm bảo cho cơ quan thuế trong việc quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi‟phí

1.4 Kinh nghiệm kiểm soát thuế TNCN của một số CCT và bài học kinh nghiệm đối với CCT khu vực Thanh Oai- Chương Mỹ

1.4 k ể soát t u t u á t s

T u

1.4.1.1 Chi cục Thuế quận Cầu Giấy

Trong những năm gần đây, công tác kiểm soát thuế TNCN trên địa bàn CCT quận Cầu Giấy luôn đạt được những kết quả hết sức tích cực, đó là kết quả của công tác chỉ đạo quyết liệt, đồng bộ, có hiệu quả của những mặt sau:

Về tổ chức công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân

Đối‟với các cơ quan chi trả, Chi cục tiếp tục yêu cầu rà soát lại đối với những trường hợp cá nhân có nhiều nguồn thu nhập nhưng ủy quyền cho nhiều cơ quan chi trả thực hiện quyết toán‟thay.‟Trường hợp cá nhân cam kết chỉ có duy nhất nguồn thu nhập tại cơ quan chi trả do Chi cục quản lý, Chi cục thực hiện xác minh nguồn chi trả còn lại của cá nhân để tránh trường hợp các cơ quan chi trả khác lợi dụng mã số thuế của cá nhân để khai khống chi phí, trốn thuế‟TNDN

Tiếp‟tục tổng hợp, đánh giá tình hình quản lý thuế, xác định các lĩnh vực thất thu thuế để đề xuất biện pháp chống thất thu thuế TNCN trên địa bàn‟quận Bên cạnh đó, đẩy mạnh công tác tuyên truyền các quy định của pháp luật về thuế TNCN trên các phương tiện thông tin đại chúng để mỗi tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nhận thức rõ trách nhiệm, nghĩa vụ trong việc nộp thuế TNCN

ả t ủ tụ n ín

Chi cục đã giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ; chủ động phối hợp

Trang 29

với các phòng chuyên môn, tổ chức tập huấn cho người nộp thuế, cho cán bộ thuế; trả lời, giải đáp vướng mắc bằng văn bản, qua điện thoại hoặc trực tiếp tại cơ quan‟thuế

Về việc đ ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế:

Hướng‟dẫn người nộp thuế thực hiện các phần mềm, ứng dụng mới vào

kê khai nộp thuế qua mạng, nộp thuế điện tử, đặc biệt, triển khai hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung‟(TMS);‟tập trung đẩy mạnh công tác rà soát và kiểm tra thuế TNCN của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở hai nơi trở lên bằng ứng dụng‟TMS theo chỉ đạo và hướng dẫn của Tổng cục Thuế Từ đó, giúp người nộp thuế thực thi đầy đủ quyền và nghĩa vụ nộp thuế TNCN, góp phần hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước từ lĩnh vực thuế‟TNCN

1.4.1.2 Chi cục Thuế huyện L n S n - Hòa Bình

Chi‟cục Thuế huyện Lương Sơn đã chú trọng đến công tác đào tạo, tập huấn kỹ năng kiểm tra quyết toán thuế TNCN cho cán bộ thuế.‟Hàng quý thực hiện trao đổi, thảo luận những vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra thuế, trong đó có thuế‟TNCN

Đồng‟thời,‟Chi cục Thuế huyện Lương Sơn cũng tăng cường rà soát dữ liệu thuế của người nộp thuế thông qua ứng dụng quản lý thuế tập trung TMS,‟từ đó phát hiện các khoản thuế TNCN nộp thừa bất hợp lý, các khoản

nợ thuế TNCN mà NNT nợ nhiều và nợ trong thời gian‟dài.‟Chi cục đã tiến hành gửi giấy mời để mời các doanh nghiệp nợ, thừa thuế đến đối chiếu trực tiếp với CQT, từ đó phát hiện ra các trường hợp cố tình kê khai‟sai; các trường hợp không thực‟hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định hoặc có khấu trừ nhưng không đúng thời‟điểm

Tìm‟cá nhân có số thuế nộp lớn trong năm trước liền kề: Chi cục Thuế phân công cán bộ theo dõi cụ thể từng cơ quan chi trả và cá nhân người nộp

Trang 30

thuế, để rà soát thu nhập xem tổ chức,‟cá nhân người nộp thuế đã kê khai chính xác, đầy đủ chưa? ằng‟biện pháp truy xuất số liệu trên ứng dụng kiểm soát thuế TNCN tại chức năng “Danh sách cá nhân có nhiều nguồn thu nhập”,

để đối chiếu thu nhập kê khai của người nộp‟thuế

Xác‟định cá nhân nộp thuế có rủi ro về thuế: Bằng biện pháp phân công người nộp thuế theo danh sách trên cho cán bộ để so sánh đối chiếu, số thuế

đã nộp của những người nộp thuế năm trước với số thuế quyết toán năm‟báo cáo, và dựa vào chính sách thuế để phân tích xác định rủi ro về thuế đối với từng cá nhân Chi cục Thuế đã chọn một số người nộp thuế có‟nhiều nguồn thu nhập và có rủi ro về thuế để kiểm tra‟quyết toán

Bên‟cạnh đó,‟Chi cục Thuế cũng coi trọng công tác tổ chức cán bộ sao cho phù hợp và hợp lý trong từng giai đoạn.‟Dựa vào tình hình nhân sự của

cơ quan, chi cục phân công một cán bộ thuộc đội Kê Khai- kế toán thuế chuyên làm và chịu trách nhiệm về công tác kiểm soát thuế TNCN tuy nhiên‟vào thời điểm cao điểm tháng 3 thì phân công thêm một cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ, thành thạo về tin học nhằm hỗ trợ tối đa cho NNT, tránh gây ùn tắc công‟việc Chi cục Thuế‟cũng chú trọng công tác thi đua khen thưởng, khuyến khích cán bộ đưa ra các sáng tạo cải tiến trong công việc góp phần nâng cao hiệu quả thu‟thuế‟TNCN

1.4.2 i h c kinh nghiệm đối với CCT khu vực Thanh Oai - Chương Mỹ

Qua‟nghiên cứu công tác kiểm soát thuế TNCN tại Chi cục Thuế tại một số địa phương nêu trên có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Chi cục Thuế khu vực Thanh Oai-Chương Mỹ như‟sau:

* Xây dựn bộ m y k ểm so t t uế N N

Cần‟xây dựng bộ máy tổ chức kiểm soát thuế TNCN và đội ngũ cán bộ công chức kiểm soát thuế TNCN có phẩm chất đạo đức tốt, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, thành thạo về tin học,‟hướng chuyên sâu về từng lĩnh vực

Trang 31

như: nhóm kiểm soát thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công;‟nhóm quản lý thu nhập từ đầu tư vốn; nhóm quản lý thu nhập từ chuyển nhượng bất động‟sản

* ăn ờn k ểm so t quy trìn quản t uế N N

Tăng‟cường công tác hậu kiểm (thanh tra, kiểm tra thuế) Pháp luật thuế nói chung và TNCN nói riêng nhằm phát hiện kịp thời những trường hợp khai sai, khai thiếu thuế, trốn thuế để xử lý kịp thời duy trì kỷ cương pháp luật và công bằng xã hội Khen thưởng, tôn vinh kịp thời các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt chính sách pháp luật thuế Thực hiện triệt để việc khấu trừ tại nguồn,

xử lý nghiêm các trường hợp‟cơ quan chi trả thu nhập cố tình sai phạm, tạo tính răn đe cho những trường hợp có ý định ko chấp hành pháp‟luật

Cần‟đặc biệt chú trọng đến các cá nhân có nhiều nguồn thu nhập trên địa bàn: thực hiện theo dõi, thống kê các nguồn thu nhập của NNT thông qua ứng dụng tin học ngành thuế, so sánh số thuế phải nộp theo từng năm để đánh giá mức độ rủi ro của NNT, từ đó‟có kế hoạch đôn đốc kê khai, kiểm tra tính chính xác trong kê khai, nộp thuế của NNT

Cần‟đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, tiến hành rà soát lại các quy trình thực hiện trong nội bộ ngành Thuế, để‟loại bỏ các khâu công việc trùng lắp, quy định rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn của từng cán bộ và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc kiểm tra, giám sát quá trình giải quyết các thủ tục hành chính về thuế cho người dân, doanh nghiệp của cán bộ‟thuế

* Ứn dụn ôn n ệ t ôn t n v o k ểm so t t uế N N

Nhà‟nước bảo đảm đầu tư cơ sở hạ tầng thông tin, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến

để áp dụng phương pháp quản lý thuế hiện‟đại;‟có cơ chế khuyến khích tổ chức, cá nhân tham thực hiện giao dịch điện tử và quản lý thuế điện‟tử;

Trang 32

đẩy‟mạnh phát triển các dịch vụ thanh toán thông qua hệ thống ngân hàng thương mại,‟tổ chức tín dụng khác để từng bước hạn chế các giao dịch thanh toán bằng tiền mặt của người nộp thuế Chính phủ ban hành chính sách về hiện đại hóa quản lý‟thuế

*‟Tăng cường sự phối kết hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước với CQT nhằm tuyên truyền cho mọi tầng lớp trong xã hội có chứng minh nhân dân đều được cấp MST TNCN để quản lý NNT một cách có hiệu quả,‟tăng thu NSNN về thuế TNCN

Trang 33

Kết luận Chương 1

Trong‟chương thứ nhất của luận văn đã tập trung phân tích một cách cơ bản một số vấn đề thuộc nội dung lý luận về thuế TNCN và kiểm soát thuế TNCN, trong đó đi sâu phân tích khái niệm thuế TNCN, nội dung và các nhân

tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế TNCN.‟Đây chính là những điểm cốt lõi làm

cơ sở lý luận để phân tích một cách có chọn lọc việc kiểm soát thuế‟TNCN‟vào Chi cục Thuế khu vực Thanh Oai - Chương Mỹ - TP Hà Nội Đồng thời, những lý luận trên cũng là cơ sở để nghiên cứu, đánh giá thực trạng kiểm soát thuế TNCN và xây dựng các giải pháp hoàn thiện trong thời gian‟tới

Trang 34

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

2.1.1 Thu thập t i liệu, số liệu thứ cấp

- Số liệu được thu thập từ các Đội chuyên môn trực thuộc Chi cục Thuế

khu vực Thanh Oai- Chương Mỹ liên quan đến kiểm soát thuế TNCN như: Đội Kiểm tra thuế số 2; Đội Kê Khai- Kế toán thuế- Tin học- Nghiệp vụ Dự toán- Pháp chế; - Các báo cáo tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện công

tác thu NSNN của huyện Chương Mỹ giai đoạn năm 2016-2020

- Thu thập từ các nguồn tài liệu, các Qui định, Thông tư, Văn bản của Nhà nước, Bộ Tài chính, Ngành Thuế có liên quan đến thuế TNCN;

- Tác‟giả thu thập số liệu về công tác tổ chức kiểm soát thuế TNCN: đăng ký cấp MST, kê khai và nộp thuế TNCN, quyết toán, hoàn thuế TNCN, công tác thanh tra, kiểm tra thuế, xử lý sai phạm về thuế‟TNCN

2.1.2 Thu thập t i liệu, số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp của đề tài được thu thập trên cơ sở sử dụng phiếu khảo sát dành cho đối tượng là cán bộ làm công tác kiểm soát thuế TNCN và người nộp thuế

- Đối tượng khảo sát: Cán bộ thuế và người nộp thuế

- Nội dung khảo sát:

Nội dung khảo sát và đánh giá gồm:

+ Quy trình kiểm soát thuế TNCN: đăng ký cấp MST, kê khai và nộp thuế TNCN, hoàn thuế TNCN, công tác kiểm tra thuế, xử lý sai phạm về thuế TNCN

+ Năng lực cán bộ thuế

+ Ứng dụng công nghệ thông tin ngành thuế

- Phương pháp và qui mô mẫu khảo sát:

Trang 35

Khảo sát mức độ đồng tình với các phát biểu về công tác kiểm soát TNCN trong các DNNVV tại Chi cục Thuế khu vực Thanh Oai- Chương Mỹ được thực hiện bằng bảng hỏi với 3 mức độ đồng ý được quy ước như sau: 1- Hoàn toàn không đồng ý; 2- Không đồng ý; 3- Đồng ý một phần; 4- Đồng ý; 5- Hoàn toàn đồng ý

Phương pháp thu thập thông tin bằng hai phương pháp là gặp mặt khảo sát trực tiếp các thông tin và thứ hai là gửi bảng khảo sát và thu về Tổng số phiếu phát ra và khảo sát bằng gặp mặt là 40 phiếu; số phiếu trả lời đầy đủ và hợp lệ các câu hỏi thu về là 40 phiếu; trong đó cán bộ thuế là 15 phiếu, Doanh nghiệp là 25 phiếu

- Cách tính toán kết quả khảo sát

Kết quả được tính toán là mức trung bình của mỗi phát biểu, nếu bằng hoặc lớn hơn4 thì mức độ được đánh giá là từ đồng ý đến hoàn toàn đồng ý cao, kết quả nhỏ hơn 4 được đánh giá là không đồng ý đến hoàn hoàn không đồng ý

2.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích

2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

- Đối với số liệu thứ cấp: Tác giả sẽ tiến hành xâu chuỗi các thông tin

qua số liệu thống kê được, tác giả sẽ dùng biểu đồ để mô tả giá trị và cơ cấu thu thuế TNCN qua các thời kỳ

- Đối với số liệu sơ cấp: Sử dụng phần mềm SPSS để mô tả mẫu khảo

sát, tìm hiểu đặc điểm của mẫu khảo sát như giới tính, trình độ học vấn, độ tuổi, đơn vị công tác…

2.2.2 Phương pháp so sánh

Trên cơ‟sở thông tin từ các tài liệu đã nghiên cứu, qua sự quan sát và thông tin từ khảo sát tác giả tiến hành so‟sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa khung lý thuyết đã hệ thống với thực‟trạng kiểm soát thuế

Trang 36

TNCN Đồng thời, từ bộ số liệu thứ cấp qua xử‟lý trên phần mềm Excel, tác giả sẽ tiến hành so sánh sự biến động của các yếu tố qua các‟thời kỳ để đưa ra những nhận xét, đánh giá nhiều chiều và trên cơ sở đó đề ra các‟giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trong thời gian tới

2.2.3 Phương pháp phân tích

Dựa trên việc thu thập tài liệu từ sách báo, các công trình nghiên cứu khoa học, ý kiến của các chuyên gia, các cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý thuế TNCN, các đối tượng nộp thuế để có những phân tích tổng quan, chính xác trong nghiên cứu

Đề tài có‟xây dựng các bảng và các biểu đồ để thấy rõ‟hơn tỷ trọng thu thuế TNCN, phân tích quy mô, xu hướng, tốc độ phát‟triển và hiệu quả quản

lý thuế giai đoạn 2016 -2020 Từ đó đưa ra những đánh giá và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNCN tại Chi cục Thuế

Công cụ xử lý và phân tích: Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mền

Excel và SPSS

Trang 37

Kết luận Chương 2

Trong‟chương thứ hai, tác giả đã chỉ rõ các phương pháp nghiên cứu.‟Tác giả sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp từ Phiếu khảo sát cán bộ thuế và Người nộp thuế; thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn: phòng Tài chính huyện Chương Mỹ, báo cáo Giao ban hàng tháng, báo cáo tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện công tác thu NSNN hàng năm của‟CCT Tác‟giả

sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê mô tả và so sánh trong việc nghiên cứu các lý luận và thực tiễn về thuế TNCN và kiểm soát thuế TNCN; từ‟đó đánh giá và rút ra các lý luận, bài học kinh nghiệm và đề xuất‟các giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát thuế‟TNCN

Trang 38

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP CÁ

NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC THANH OAI - CHƯƠNG MỸ

- THÀNH PHỐ HÀ NỘI 3.1 Khái quát về Chi cục thuế khu vực Thanh Oai- Chương Mỹ

3.1.1 Cơ cấu t chức ộ má

Chi cục Thuế khu vực Thanh Oai - Chương Mỹ được sát nhập từ Chi cục Thuế huyện Chương Mỹ và Chi cục Thuế huyện Thanh Oai từ tháng 8/2019, có trụ sở chính tại số 1A, Tổ 1, Thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai,

TP Hà Nội và Bộ phận một cửa tại huyện Chương Mỹ có trụ sở tại Số 48A, Khu Hòa Sơn, Thị trấn Chúc Sơn, Chương Mỹ, TP Hà Nội

ộ‟máy quản lý thuế ở Chi cục Thuế khu vực Thanh Oai- Chương Mỹ được thực hiện theo Quyết định số 110/QĐ- TC ngày 14/01/2019:

Đội thuế liên

xã số 4,5,6

Đội Kiểm tra thuế

số 1

Đội Tuyên truyền-

Hỗ trợ NNT- Trước bạ Thu khác

Đội Kiểm tra thuế

số 2

Đội Hành chính- Nhân sự - Tài vụ- Quản trị-

Ấn chỉ

Đội Kê Khai-Kế toán thuế- Tin học- Nghiệp vụ

dụ Pháp chế

toán-Đội thuế liên

số 1,2

Trang 39

(Nguồn: CCT khu vực Thanh Oai- n M )

Bộ máy tổ chức tại Chi cục Thuế khu vực Thanh Oai-Chương Mỹ bao gồm:

* B n ãn đạo: Gồm: 01 Chi cục trưởng và 03 Phó chi cục trưởng

Chi‟cục trưởng: lãnh đạo, chỉ đạo chung và toàn diện các nhiệm vụ công tác quản lý thu thuế của Chi cục, trực tiếp điều hành chỉ đạo lĩnh vực công tác tổ chức cán bộ,thi‟đua

Phó‟Chi cục trưởng: chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về các nhiệm vụ được phân công và trực tiếp chỉ đạo thực nhiệm vụ của một số Đội‟thuế

* đội thuế:

- Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ- Quản trị- Ấn chỉ :

Thực‟hiện chức năng lập dự toán chi NSNN; đảm nhiệm công tác quản

lý bộ máy nhân sự như: điều động cán bộ, biên chế, thi đua, khen thưởng, kỷ luật; thực hiện chức năng văn thư – lưu trữ, ấn‟chỉ

- Đội Kê Khai-Kế toán thuế- Tin học- Nghiệp vụ dự toán- Pháp chế: + Thực‟hiện lập và bảo vệ dự toán thu NSNN hàng năm; theo dõi, báo

cáo; đánh giá tình hình thu NSNN theo định kỳ hàng tháng, quý, năm; thực

hiện công tác đăng ký, cấp MST; thực hiện chức năng kê khai, kế‟toán thuế;

quản lý thuế TNCN ; tổ chức quản lý, vận hành hệ thống trang thiết bị tin học ngành thuế tại đơn‟vị

+ Tiếp‟nhận, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của NNT; kiểm tra nội bộ các Đội thuế, cán bộ thuế trong cơ quan về việc tuân thủ các quy trình nghiệp vụ cũng như các quy định của CQT‟đề ra

- Đội Kiểm tra thuế số 1,2:

+ Quản‟lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các chi nhánh công ty ngoại tỉnh có hoạt động kinh doanh trên địa bàn huyện, đồng thời thực hiện chức năng kiểm tra thuế theo quy trình Kiểm tra thuế của Tổng

Trang 40

cục‟thuế

+ Thực hiện chức năng quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế

- Đội tuyên truyền hỗ tr NNT - r bạ u k :

+ Thực‟hiện chức năng một cửa, nhận và trả kết cho NNT, tuyên truyền chính sách thuế, hỗ trợ giải đáp các vướng mắc của NNT; cấp, phát, bán, biên lai, hóa đơn cho các tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân sử dụng hóa‟đơn, đồng thời theo dõi cập nhập tình hình sử dụng hóa đơn của NNT vào phần mềm quản lý ấn‟chỉ

+ Quản‟lý thu các khoản thu về đất: tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ nhà đất, tiền thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tiền thuê đất, tiền thuế‟PNN; Quản lý thu lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu, thuyền; Quản lý thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn‟huyện

- Độ ‟ t uế n ã: căn cứ vào vị trí địa lý, Chi cục thuế khu vực Thanh

Oai- Chương Mỹ có 05 đội thuế liên xã từ số 1 đến số 5: trực tiếp quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh tại địa bàn được phân công‟quản lý

- Bộ phận một cửa tại huyện n M : có công chức làm công tác:

Kê khai; tuyên truyền hỗ trợ; thu nhập cá nhân (bao gồm cả thu lệ phí trước

bạ và thu khác); thực hiện nhiệm vụ:

+ Thực‟hiện công tác kê khai: giải quyết các hồ sơ đăng ký thuế để cấp MST, hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý cho người nộp thuế (trừ doanh nghiệp) trên địa‟bàn;

+ Thực‟hiện chức năng của Đội tuyên truyền hỗ trợ NNT -Trước bạ Thu khác như trên đối với các NNT thuộc địa bàn huyện‟Chương Mỹ

+ Tiếp‟nhận hồ sơ của người nộp thuế nộp trực tiếp tại bộ phận “một cửa” nhưng không thuộc chức năng trực tiếp giải‟quyết của bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ về Chi cục Thuế khu vực giải quyết; nhận và trả kết quả

Ngày đăng: 23/09/2022, 10:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính, 2010. Đổi m i Quản lý thuế 2010. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi m i Quản lý thuế 2010
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
2. Bộ Tài chính, 2013. ôn t 111/2013/ -B ng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sử đổi, bổ sung một số đ ều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số đ ều của Luật thuế TNCN và Luật sủ đổi, bổ sung một số đ ều của Luật thuế. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ôn t 111/2013/ -B ng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sử đổi, bổ sung một số đ ều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số đ ều của Luật thuế TNCN và Luật sủ đổi, bổ sung một số đ ều của Luật thuế
3. ộ tài chính, 2014. ệu bồ d n n ệp vụ n ạ k ểm tr v n t uế. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: ệu bồ d n n ệp vụ n ạ k ểm tr v n t uế
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
5. Bộ Tài chính, 2013. ôn t số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 ng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; Luật sử đổi, bổ sung một số đ ều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ôn t số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 ng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; Luật sử đổi, bổ sung một số đ ều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
7. Chi cục Thuế huyện Chương Mỹ, 2015,2016,2017,2018. Báo cáo tổng kết nhiệm vụ công tác thuế năm 2015,2016,2017,2018. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết nhiệm vụ công tác thuế năm 2015,2016,2017,2018
8. Chi cục Thuế khu vực Thanh Oai - Chương Mỹ, 2019, 2020. Báo cáo tổng kết nhiệm vụ công tác thuế năm 2019-2020. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết nhiệm vụ công tác thuế năm 2019-2020
9. Nguyễn Thị Ngọc Lan, 2014. Hoàn thiện quản lý thuế Thu nhập cá nhân ở Việt N m tron đ ều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Luận văn thạc sỹ, Học Viện Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý thuế Thu nhập cá nhân ở Việt N m tron đ ều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
10. Trương Thị Như Ngọc,2018. Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh „. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học kinh tế - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh „
12. Vũ Thị Như Quỳnh, 2018. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN của Chi cục Thuế huyện L n S n, tỉnh Hòa Bình. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN của Chi cục Thuế huyện L n S n, tỉnh Hòa Bình
13. Quốc hội, 2007. Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12. Hà Nội. Nhà xuất bản chính trị quốc gia sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia sự thật
14. Quốc hội, 2006. Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11. Hà Nội. Nhà xuất bản chính trị quốc gia sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia sự thật
15. Tổng cục Thuế, 2009. Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2009. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2009
16. Hà Thị Thanh Thủy, 2017. Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học kinh tế - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị
17. Trần Thị Tuyết, 2015. Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNCN tại Tổng cục Thuế, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNCN tại Tổng cục Thuế
18. PGS.TS. Lê Xuân Trường, 2010. Giáo trình Quản lý thuế. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý thuế
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
19. UBND huyện Chương Mỹ, 2017,2018,2019. Báo cáo Kết quả thực hiện công tác kế hoạch; nhiệm vụ t u, n ân s n n năm 2017, 2018,2019. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kết quả thực hiện công tác kế hoạch; nhiệm vụ t u, n ân s n n năm 2017, 2018,2019
20. Phạm Thị Hồ Vân, 2018. Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện n M . Luận văn thạc sĩ, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện n M
6. Chính phủ, 2013. Nghị định số 65/2013/NĐ- P Qu định chi tiết một số đ ều của Luật thuế TNCN và Luật sử đổi, bổ sung một số đ ều của Luật thuế TNCN Khác
11. Nguyễn Thành Phúc, 2011. Quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công. Tạp chí tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - Kiểm soát thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế khu vực thanh oai   chương mỹ   thành phố hà nội
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 9)
góp vào ngân sách thành phố với số thu đang kể, được thể hiện qua bảng sau: - Kiểm soát thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế khu vực thanh oai   chương mỹ   thành phố hà nội
g óp vào ngân sách thành phố với số thu đang kể, được thể hiện qua bảng sau: (Trang 43)
Từ bảng 3.7 có thể thấy, số‟lượng hồ sơ hoàn thuế tiếp nhận và đủ điều kiện hoàn thuế tăng lên qua các‟năm; cho thấy ý thức tạm‟nộp thuế Thu nhập - Kiểm soát thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế khu vực thanh oai   chương mỹ   thành phố hà nội
b ảng 3.7 có thể thấy, số‟lượng hồ sơ hoàn thuế tiếp nhận và đủ điều kiện hoàn thuế tăng lên qua các‟năm; cho thấy ý thức tạm‟nộp thuế Thu nhập (Trang 53)
Bảng 3.10. Thông tin chung về đối tƣợng khảo sát - Kiểm soát thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế khu vực thanh oai   chương mỹ   thành phố hà nội
Bảng 3.10. Thông tin chung về đối tƣợng khảo sát (Trang 59)
Bảng 3.11: Đánh giá của các đối tƣợng khảo sát về kiểm soát thuế TNCN tại Chi cục Thuế khu vực Thanh Oai- Chƣơng Mỹ - Kiểm soát thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế khu vực thanh oai   chương mỹ   thành phố hà nội
Bảng 3.11 Đánh giá của các đối tƣợng khảo sát về kiểm soát thuế TNCN tại Chi cục Thuế khu vực Thanh Oai- Chƣơng Mỹ (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w