1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán quản trị chi phí tại công ty dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện

96 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Quản Trị Chi Phí Tại Công Ty Dịch Vụ Kỹ Thuật Truyền Tải Điện
Tác giả Nguyễn Hoàng Yến
Người hướng dẫn TS. Trần Thế Nữ
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để học hỏi được những kinh nghiệm của các đề tài trước, đồng thời khắc phục những nhược điểm của các đề tài đó nhằm tự hoàn thiện đề tài bản thân cá nhân tôi tự nghiên cứu, tôi xin được

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

………

NGUYỄN HOÀNG YẾN

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ KỸ THUẬT TRUYỀN TẢI ĐIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

HÀ NỘI - 2022

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

………

NGUYỄN HOÀNG YẾN

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ KỸ THUẬT TRUYỀN TẢI ĐIỆN

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 834.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN THẾ NỮ

XÁC NHẬN CỦA

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN

HÀ NỘI – 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là sản phẩm nghiên cứu khoa học độc lập của tôi, chƣa đƣợc công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào Trong luận văn này, các số liệu là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài luận văn của mình

Hà Nội, ngày … tháng… năm 2022

Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng Yến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới TS Trần Thế Nữ - người hướng dẫn khoa học đã nhiệt tình chỉ bảo, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Bên cạnh đó, tôi trân trọng cảm ơn các thầy, các cô trong Khoa Kế toán Kiểm toán, thầy cô trong Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, Ban Lãnh đạo và các Phòng ban Nghiệp vụ của Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Truyền tải điện đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập tại trường và nghiên cứu để hoàn thành chương trình thạc sĩ kinh tế chuyên ngành kế toán

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và các anh chị em đồng nghiệp đã luôn sẵn sang tạo mọi điều kiện giúp đỡ để tôi vượt qua mọi khó khăn trong việc hoàn thành nhiệm vụ học tập

Cuối cùng, Tôi xin gửi lời kính chúc tới các thầy cô, các bạn lời chúc sức khỏe, hạnh phúc, thành đạt!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI DOANH NGHIỆP 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 4

1.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước 6

1.2 Những vấn đề cơ bản về kế toán quản trị chi phí của doanh nghiệp 8

1.2.1 Khái niệm kế toán quản trị chi phí 8

1.2.2 Vai trò kế toán quản trị chi phí 10

1.2.3 Nội dung kế toán quản trị chi phí 14

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Quy trình nghiên cứu 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 34

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu, số liệu 34

2.2.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu, số liệu 35

2.2.3 Phương pháp so sánh 36

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ KỸ THUẬT TRUYỀN TẢI ĐIỆN 38

3.1 Giới thiệu chung về Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Truyền tải điện 38

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển và cơ cấu tổ chức 38

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ: 38

Trang 6

3.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn

2020-2021 39

3.1.4 Đặc điểm chung về kế toán tại công ty 40

3.2 Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Truyền tải điện giai đoạn 2020-2021 49

3.2.1 Phân loại chi phí 49

3.2.2 Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí 51

3.2.3 Xác định chi phí cho các đối tượng chịu chi phí 55

3.2.4 Thực trạng phân tích biến động chi phí 59

3.2.5 Phân tích thông tin chi phí phục vụ cho quá trình ra quyết định kinh doanh 61

3.3 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Truyền tải điện 61

3.3.1 Về phân loại chi phí 61

3.3.2 Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí 62

3.3.3 Xác định chi phí cho các đối tượng chịu phí 62

3.3.4 Về phân tích biến động chi phí để kiểm soát chi phí và ra quyết định kinh doanh 63

3.3.5 Nguyên nhân của những hạn chế trong việc thực hiện kế toán quản trị tại Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Truyền tải điện 64

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ KỸ THUẬT TRUYỀN TẢI ĐIỆN 66

4.1 Định hướng và các mục tiêu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh 66

4.1.1 Định hướng phát triển của NPTS 66

4.1.2 Mục tiêu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí SXKD 68

Trang 7

4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất

kinh doanh 69

4.2.1 Hoàn thiện phân loại chi phí 70

4.2.2 Hoàn thiện việc xây dựng định mức và lập dự toán chi phí 70

4.2.3 Hoàn thiện việc phân tích biến động chi phí để kiểm soát chi phí 73

4.2.4 Hoàn thiện phân tích thông tin chi phí phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh 73

4.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Truyền tải điện 76

4.3.1 Về phía Nhà nước 76

4.3.2 Đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam 78

4.3.3 Về phía Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Truyền tải điện 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 82

KẾT LUẬN 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

1 GTGT Giá trị gia tăng

7 QLDN Quản lý doanh nghiệp

8 SXKD Sản xuất kinh doanh

9 TNDN Thu nhập doanh nghiệp

10 TSCĐ Tài sản cố định

11 CPMTC Chi phí máy thi công

12 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

13 CPSXC Chi phí sản xuất chung

14 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn

2 Bảng 3.2 Kết cấu chi phí giai đoạn 2019-2021 50

3 Bảng 3.3 Kế hoạch cung cấp dịch vụ lưới truyền tải điện năm 2021 53

4 Bảng 3.4 Dự toán chi phí theo trung tâm chi phí tại Công ty năm

5 Bảng 3.5 Dự toán chi theo chức năng hoạt động năm 2021 54

6 Bảng 3.6 Quyết toán chi phí gói thầu: Lắp MBA 500kV - Trạm

7 Bảng 3.7 Quyết toán chi phí lắp đặt thiết bị điện- Gói thầu 8A 57

8 Bảng 3.8 Quyết toán chi phí lắp đặt vật liệu điện – Gói thầu 8A 57

9 Bảng 3.9 Quyết toán chi phí thí nghiệm hiệu chỉnh – Gói thấu 8A 57

10 Bảng 10 Quyết toán chi phí xây dựng – Gói thầu 8A 58

11 Bảng 3.11 Báo cáo đánh giá chi phí so với cùng kỳ năm trước năm

12 Bảng 3.12 Báo cáo đánh giá chi phí so với chi phí dự toán năm

13 Bảng 4.1 Dự toán linh hoạt chi phí biến đổi theo các nhân tố ảnh

hưởng đối với loại hình lắp đặt, thí nghiệm 72

14 Bảng 4.2 Mối liên hệ thông tin kế toán quản trị với các bộ phận 75

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

1 Sơ đồ 1.1 Chi phí theo khả năng quy nạp vào đối tƣợng chịu phí 17

3 Sơ đồ 1.3 Chi phí cố định, định phí đơn vị 19

5 Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu luận văn 32

6 Sơ đồ 3.1 Quy trình hạch toán Chi phí NVLTT 41

7 Sơ đồ 3.2 Quy trình hạch toán Chi phí NCTT 41

8 Sơ đồ 3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 44

7 Sơ đồ 3.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung 46

8 Sơ đồ 3.5 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính 47

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành điện đã đi trước một bước trong sự ngiệp hiện đại hóa, công nghiệp hóa đất nước Đây chính là một trong những nhân tố thức đẩy sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, đảm bảo an ninh năng lượng cho sự phát triển kinh tế xã hội đất nước Để tiến tới mục tiêu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành điện cùng với việc tiếp tục thực hiện chuyển đổi hoạt động của ngành điện theo cơ chế thị trường, tăng cường tính công khai, minh bạch, cạnh tranh lành mạnh trong điều kiện hội nhập quốc tế Để đưa thị trường bán buôn điện cạnh tranh vào hoạt động hiệu quả cần xây dựng và tái tổ chức cơ cấu ngành điện, đồng thời đưa ra được những định hướng phát triển đúng đắn trên thị trường bán lẻ điện cạnh tranh Nhằm bảo đảm phát triển hệ thống điện bền vững, đáp ứng yêu cầu cung cấp điện an toàn, ổn định, hiệu quả cần tập trung nâng cao hiệu quả điều tiết hoạt động điện lực, áp dụng giá bán điện thực hiện theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đồng thời phù hợp với các cấp độ phát triển của thị trường điện lực

Để thực hiện mục tiêu trên, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) – Một đơn vị thành viên trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã thực hiện từng bước đề án tái cơ cấu Tổng Công ty mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh khâu truyền tải điện, đảm bảo cho hoạt động truyền tải điện an toàn, liên tục, ổn định với tầm nhìn vươn lên hàng đầu Châu Á trong lĩnh vực truyền tải điện Để đạt được kỳ vọng đó, mục tiêu tiên quyết phải làm đối với EVNNPT là công tác quản trị chi phí sản xuất, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất kinh doanh

Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện là đơn vị trực thuộc EVNNPT được thành lập với mục tiêu tách bạch hoạt động giữa các khâu quản lý vận hành và thí

Trang 12

nghiệm sửa chữa lưới truyền tải điện nhằm nâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, tiết kiệm chi phí truyền tải hạ giá thành sản phẩm điện Hiện nay, công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện mới chỉ chú trọng vào việc ghi nhận thông tin kế toán tài chính,

về kế toán quản trị chi phí mới đang chập chững hình thành nên tồn tại rất nhiều điểm hạn chế đối với chức năng cung cấp thông tin cho nội bộ doanh nghiệp Khả năng phối hợp giữa các bộ phận, phòng ban trong doanh nghiệp để tổ chức thu thập đầy đủ dữ liệu đầu vào, đầu ra gặp nhiều khó khăn Như vậy, ngược lại với tầm quan trọng của kế toán quản trị chi phí, là sự sơ sài của hệ thống kế toán quản trị chi phí trong Công ty, điều này khiến cho Công ty khó có thể phát triển bền vững trong điều kiện nền kinh tế cạnh tranh của khu vực Do đó, Công ty cần thiết phải xây dựng và hoàn thiện kế toán quản trị chi phí nhằm phục vụ cho việc quản trị mọi hoạt động kinh doanh của mình

Do vậy, Quản trị chi phí sản xuất là đề tài cơ bản mang tính bản lề của mọi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động nhưng đối với ngành điện nói chung, Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện nói riêng nó là vấn đề cấp bách, nóng bỏng quyết định sự thành bại một phần của đề án lớn của một

ngành then chốt quốc gia Đó chính là lí do để tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện”

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Dịch

vụ Kỹ thuật Truyền tải điện nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho Công ty Dịch vụ kỹ thuật Truyền tải điện

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế toán qurn trị chi phí tại công ty dịch vụ

Trang 13

- Phân tích và đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty dịch vụ Kỹ thuật truyền tải điện

- Từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Dịch vụ kỹ thuật Truyền tải điện

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là kế toán quản trị chi phí tại Công ty Dịch vụ kỹ thuật Truyền tải điện

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu được thực hiện tại Công

ty dịch vụ Kỹ thuật Truyền tải điện

Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu phân tích và sử dụng các số liệu thu thập trong giai đoạn năm 2019 đến năm 2021

5 Câu hỏi nghiên cứu

Bài nghiên cứu nhằm trả lời những câu hỏi:

Thực trạng kế toán quản trị chi phí của Công ty Dịch vụ kỹ thuật Truyền tải điện hiện nay?

Kế toán quản trị chi phí của Công ty Dịch vụ kỹ thuật Truyền tải điện đang có những ưu điểm hạn chế gì?

Giải pháp nào hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Dịch vụ kỹ thuật Truyền tải điện?

6 Kết cấu của luận văn

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty Dịch vụ Kỹ thuật Truyền tải điện

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại

Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Truyền tải điện

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

Kế toán quản trị là một lĩnh vực rất quan trọng trong kinh doanh, đặc biệt là kế toán quản trị chi phí, nó là yếu tố quan trọng để nhà quản trị dựa vào

đó và đưa ra quyết định kinh doanh, càng sử dụng chi phí hợp lý bao nhiêu thì lợi nhuận của doanh nghiệp càng tăng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng tăng lên Nhận thức được tầm quan trọng của việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp nên rất nhiều luận văn thạc sỹ đã bàn về vấn đề này Để học hỏi được những kinh nghiệm của các đề tài trước, đồng thời khắc phục những nhược điểm của các đề tài đó nhằm tự hoàn thiện

đề tài bản thân cá nhân tôi tự nghiên cứu, tôi xin được hệ thống và đưa ra việc

tổ chức kế toán quản trị chi phí của các đề tài khác nghiên cứu như sau:

Đề tài “Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội” của Phạm Thị Hoàng Yến

(2020)“đã hệ thống hoá, phân tích và xây dựng cơ sở lý luận”về kế toán quản trị trong các doanh nghiệp phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội, kinh nghiệm

về kế toán quản trị của một số nước trên thế giới và rút ra bài học cho các công ty phát hành tạp chí tại Việt Nam nói chung và tại địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng.“Thông qua khảo sát, điều tra, phân tích thực tiễn, luận án đã đánh giá thực trạng”kế toán quản trị tại các công ty phát hành tạp chí và chỉ ra các hạn chế, bấp cập cần bổ sung, hoàn thiện và những nguyên nhân gây ra những bất cập, hạn chế đó Cuối cùng,tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị”tại các công ty phát hành tạp chí

Đề tài “Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Thương mại” của Trịnh Thị

Trang 15

Thu Hường (2018)đã trình bày, phân tích và làm rõ nội dung kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu”tư Phát triển

Đô thị và Thương mại Tác giả dẫn dắt từ cơ sở lý luận đến thực trạng kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh và đưa ra các giải pháp hoàn thiện Trong phần thực trạng, tác giả phân tích các báo cáo“thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất, báo cáo”chi phí của các bộ phận: bán hàng, quản lý doanh nghiệp, phân tích dự toán sản xuất để tìm ra những vấn đề trong phân tích chi phí, doanh thu; phân tích ưu điểm, nhược điểm của hệ thống kế toán quản trị trong chu trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Từ đó có những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế tại công ty thời điểm làm luận văn

Để tài “Nghiên cứu mô hình KTQT chi phí trong các DN thương mại quy

mô vừa và nhỏ ở Việt Nam” của TS.Trần Thế Nữ (2013), với mục tiêu xây dựng

được mô hình cung cấp thông tin KTQTCP phù hợp với đặc điểm và quy mô sản xuất kinh doanh của các DN nhỏ và vừa tác giả khảo sát các doanh nghiệp để đo lường mức độ áp dụng KTQT trong thực tế từ đó đề xuất các giải pháp xây dựng

mô hình kế toán quản trị cho các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ với các nội dung tập trung vào phân loại chi phí, dự toán, hạch toán chi phí thực hiện, phân tích chi phí và tổ chức bộ máy thực hiện

Bài báo “Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong cách doanh nghiệp xây lắp Việt Nam” của Đinh Thị Thuỳ Liên (2018) đã cho thấy việc áp

dụng mô hình kế toán quản trị trong các doanh nghiệp xây lắp đứng trước yêu cầu đặt ra trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Hội nhập mang đến nhiều

cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng Từ việc phân tích thực trạng áp dụng mô hình kế toán quản trị chi phí, tác giả đưa ra một số khuyến nghị nhằm xây dựng và vận hành mô hình

kế toán quản trị chi phí hiệu quả trong thời gian tới Để đạt được điều đó, trước hết, cần nâng cao nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp, doanh

Trang 16

nghiệp cần tổ chức lại bộ máy kế toán doanh nghiệp sao cho có sự kết hợp giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính Đặc biệt, một điều vô cùng quan trọng là cần xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ cao, ứng dụng những công nghệ vào công tác kế toán giúp nhân viên kế toán tiết kiệm được thời gian, công sức trong việc xử lý số liệu và lập cáo báo cáo Bài báo góp phần giúp các doanh nghiệp xây lắp có những định hướng trong việc xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp mình.”

1.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước

Kế toán quản trị (KTQT) tại các nước châu Âu có sự chuyên môn hóa cao, với nhu cầu thông tin thực hiện các chức năng quản trị, trong đó đề cao vai trò của thông tin phục vụ kiểm soát và đánh giá trách nhiệm quản trị của từng nhà quản lý

Hệ thống KTQT chi phí (KTQTCP) tại châu Âu thường được tổ chức thành bộ máy riêng, sử dụng hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán và báo cáo

kế toán nội bộ tách rời với kế toán tài chính (KTTC) KTQTCP là công việc riêng của doanh nghiệp (DN), các DN tự xây dựng hệ thống thông tin chi tiết nhằm cung cấp thông tin theo yêu cầu quản lý và tổ chức hệ thống sổ sách, báo cáo phục vụ cho mục tiêu quản trị DN

Tại các nước châu Âu, KTQTCP đặt trọng tâm vào xác định và kiểm soát chi phí ở các DN sản xuất bằng cách chia chi phí theo các trung tâm trách nhiệm quản lý, phân tích đánh giá và tìm các nguyên nhân làm sai lệch chi phí

và cuối cùng điều hòa giữa KTTC và KTQT

Tác giả Kamilah Ahmad, Đại học Exeter trong nghiên cứu của mình đã chỉ ra vai trò của KTQTCP trong công tác quản lý tại các DN Malaysia thông qua bảng tổng hợp cung cấp kết quả chi tiết về mức độ áp dụng KTQTCP trong phạm vi các DN nhỏ và vừa Nghiên cứu chỉ ra rằng, đa số các DN đều

sử dụng một trong 5 công cụ KTQTCP: Kế toán chi phí và giá thành, lập dự

Trang 17

toán, đánh giá hiệu quả hoạt động, công cụ phân tích hỗ trợ việc ra quyết định

và KTQT chiến lược Theo đó, tỷ lệ sử dụng kế toán chi phí và giá thành, lập

dự toán và hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động là cao hơn việc sử dụng công cụ phân tích hỗ trợ việc ra quyết định và KTQT chiến lược

Tác giả Michael W Maher (2010) trong nghiên cứu của mình cũng cho thấy sự cần thiết của kế toán quản trị trong thời đại hiện nay Kế toán quản trị định hướng cho việc kiểm soát chi phí trong tổ chức, Michael W Maher đã kết luận có 3 cách phân loại chi phí khác nhau cho các mục đích kiểm soát chi phí, bao gồm: (1) Chi phí chênh lệch; (2) chi phí toàn bộ; (3) Chi phí trách nhiệm Làm rõ quy trình phân tích thông tin chi phí thông qua báo cáo phân tích chi phí, báo cáo đánh giá trách nhiệm quản lý Đây là cơ sở để đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động trong từng bộ phận tại tổ chức góp phần vào công tác kiểm soát chi phí của tổ chức đó Tuy nhiên nghiên cứu chỉ dừng lại

về mặt lý thuyết mà chưa vận dụng vào thực tiễn các doanh nghiệp Nhóm tác giả Moolchand Raghunandan, Narendra Ramgulam, Koshina Raghunandan, Mohammed (2012) đã nhận định: Lập dự toán là một khâu của

kế toán quản trị, chất lượng của dự toán không chỉ phụ thuộc vào phương pháp lập dự toán mà còn ảnh hưởng bởi hành vi của những người lập dự toán Việc lập dự toán gắn liền với mục tiêu của doanh nghiệp, chính thức hóa các mục tiêu của doanh nghiệp Quá trình lập dự toán thúc đẩy sự phối hợp, hợp tác của các bộ phận vớinhững thông tin liên quan nhằm đạt được mục tiêu cụ thể của từng bộ phận Ngoài ra, theo nhóm tác giả, lập dự toán còn là kênh kiểm soát chi phí và đánh giá kết quả hoạt động của từng bộ phận thông qua việc xác định mức độ sai lệch giữa thực tế và dự toán để kiểm tra Tuy nhiên nghiên cứu mới chỉ Tđể cập đến việc lập dự toán ở lĩnh vực dịch vụ công mà chưa đề cập đến các ngành sản xuất Và trong nghiên cứu của mình, nhóm tác giả cũng chưa đề cập dự toán linh hoạt mà mới chỉ nhắc đến đến dự toán tĩnh

Trang 18

Tóm lại, các tác giả của những sản phẩm nghiên cứu trong nước và ngoài nước đã nghiên cứu kế toán quản trị, kế toán quản trị chi phí dưới nhiều góc

độ khác nhau, từ tổng quát đến chi tiết cho từng ngành nghề, lĩnh vực Với những nghiên cứu của mình, các tác giả dựa vào kết quả tìm hiểu thực trạng để đưa ra giải pháp phù hợp với phạm vi nghiên cứu, tuy nhiên, trong các nội dung hoàn thiện còn chưa đi sâu vào vai trò của thông tin kế toán quản trị chi phí phục

vụ kiểm soát chi phí Về cách phân loại chi phí, dựa vào đặc thù chi phí tại từng ngành nghề, lĩnh vực cụ thể để phân loại, không thể vận dụng cách phân loại chi phí chung nào cho tất cả mọi doanh nghiệp Ngoài ra chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy, phần lớn các đề tài nghiên cứu trước đây đều tập trung ứng dụng vào các ngành sản xuất, xây dựng, để mở rộng đề tài hơn nữa nhằm củng cố và ứng dụng lý luận kế toán quản trị chi phí, tôi đi sâu nghiên cứu cụ thể về một doanh

nghiệp lớn trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện

Tôi nhận thấy vị trí đặc biệt quan trọng của kế toán quản trị chi phí tại Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện Dựa vào các nghiên cứu trên, tôi lựa chọn hướng nghiên cứu kế toán quản trị chi phí tại Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện, mục tiêu sẽ hệ thống hóa về mặt cơ sở lý luận của kế toán quản trị chi phí, sau đó tìm hiểu thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp này, khảo sát mức độ thỏa mãn về thông tin chi phí hiện tại, nhu cầu về thông tin kế toán quản trị chi phí của các cấp quản trị trong doanh nghiệp, từ đó đánh giá và nghiên cứu giải pháp để xây dựng và hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện

1.2 Những vấn đề cơ bản về kế toán quản trị chi phí của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm kế toán quản trị chi phí

Theo quan điểm của Viện kế toán quản trị Mỹ (IMA), kế toán quản trị chi phí được hiểu là “kỹ thuật hay phương pháp để xác định chi phí cho một

dự án, một quy trình hoặc một sản phẩm, Chi phí này được xác định bằng

Trang 19

việc đo lường trực tiếp, kết chuyển tùy ý hoặc phân bổ một cách có hệ thống

và hợp lý” Như quan điểm này, kế toán quản trị chi phí không phải là một bộ phận độc lập, một phân hệ riêng trong hệ thống kế toán mà kế toán chi phí vừa là một bộ phận của kế toán tài chính, vừa là một bộ phận của kế toán quản trị Kế toán quản trị hướng tới đối tượng là các nhà quản lý, trợ giúp cho việc ra quyết định theo từng tình huống cụ thể liên quan đến vấn đề chi phí và giá trị thu được do các chi phí tạo ra Vì vậy kế toán quản trị tập trung vào hai mục tiêu chủ yếu sau:

Theo thông tư số 53/2006/TT- BTC ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Bộ tài chính: Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin về chi phí để mỗi tổ chức thực hiện chức năng quản trị yếu tố nguồn lực tiêu dùng cho các hoạt động, nhằm xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh giá hoạt động và ra các quyết định hợp lý Mục đích của kế toán quản trị chi phí là cung cấp thông tin thích hợp về chi phí, kịp thời cho việc ra quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp Các thông tin kế toán quản trị chi phí mang tính linh hoạt, thường xuyên và hữu ích, không bắt buộc phải tuân theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Thông tin kế toán quản trị chi phí cung cấp bao gồm cả những thông tin quá khứ và những thông tin dự báo thông qua việc lập các kế hoạch và dự toán chi phí trên cơ sở các định mức chi phí nhằm kiểm soát chi phí thực tế Đồng thời, thông tin kế toán quản trị chi phí còn làm căn cứ cho việc đưa ra các quyết định về việc tiếp tục kinh doanh hay ngừng bán dòng sản phẩm, căn cứ để tính toán lượng nhập khẩu và làm căn cứ để quyết định giá bán sản phẩm

Như vậy, từ những phân tích trên có thể nói bản chất của kế toán quản trị chi phí là nhấn mạnh đến tính dự báo của thông tin và trách nhiệm của các nhà quản lý thuộc các cấp quản lý KTQT chi phí là một bộ phận cấu thành của kế toán trị nói chung trong các tổ chức kinh tế, đặc biệt là các doanh

Trang 20

nghiệp dịch vụ KTQT chi phí không chỉ thu thập và cung cấp thông tin quá khứ mà còn thu thập, xử lý và cung cấp thông tin hiện tại, hướng về tương lai phục vụ cho việc lập dự toán, làm căn cứ trong việc lựa chọn các quyết định bán sản phẩm ở thị trường mục tiêu nào, mức độ dự trữ hàng tồn kho cho từng thời kỳ, ra quyết định lựa chọn các phương án kinh doanh hợp lý Thông tin

về KTQT chi phí thường cụ thể và mang tính chất định lượng nhiều vì gắn với các hoạt động kinh doanh cụ thể của các bộ phận

1.2.2 Vai trò kế toán quản trị chi phí

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của thông tin kế toán quản trị chi phí ngày càng được mở rộng và khẳng định vị thế phát triển Mặt khác các mô hình tổ chức quản lý cũng thay đổi theo sự phát triển của công nghệ thông tin

và các công cụ phân tích hiện đại thông qua hệ thống máy tính Thông tin kinh tế ngày càng hội nhập cao, mang tính toàn cầu, do vậy quá trình thu thập,

xử lý thông tin đòi hỏi phải nhanh, chính xác và mang tính quốc tế Do vậy,

kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp ngày càng phát triển như một tất yếu khách quan

Một trong những mục tiêu trọng yếu của bất cứ doanh nghiệp nào là tối

đa hóa lợi nhuận và gia tăng giá trị doanh nghiệp Đặc biệt đối với các doanh nghiệp dịch vụ, khi mà nguồn cung đầu vào và thị trường đầu ra cạnh tranh khốc liệt luôn biến động vô cùng phức tạp theo diễn biến thị trường Do vậy, việc tối đa hóa lợi nhuận phụ thuộc rất nhiều vào việc quản trị tối thiểu chi phí hoạt động phát sinh, nhằm cải thiện giá bán đủ sức cạnh tranh Trong quy trình luân chuyển hàng hóa có rất nhiều khâu phát sinh chi phí, làm thế nào để quản trị chi phí từng khâu đó thực sự mang lại hiệu quả, tiết kiệm tránh lãng phí, giảm thiểu tối đa hao hụt mất mát trong quá trình di chuyển, bảo quản trước khi bán ra thị trường? Để trả lời được những câu hỏi quản lý đó, kế toán quản trị chi phí với vai trò của mình, phải phân tích và đưa ra được những số

Trang 21

liệu kịp thời nhằm hỗ trợ nhà quản trị đưa ra đưa ra quyết định kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy vai trò của kế toán quản trị trong doanh nghiệp như sau: Hoạch định: Xây dựng các định mức chi phí, hệ thống dự toán ngân sách khoa học, kế hoạch phù hợp trong một kỳ xác định Kế toán quản trị chi phí tiến hành cụ thể hóa các kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp thành các dự toán kinh doanh, cung cấp thông tin ước tính về chi phí cho các hàng hóa, dịch vụ hoặc đối tượng chi phí khác theo yêu cầu của nhà quản trị nhằm giúp

họ ra quyết định trong việc lựa chọn mặt hàng, cơ cấu mặt hàng hay phân bổ hợp lý các nguồn lực trung tâm chi phí của doanh nghiệp Có thể kể đến các

dự toán chi phí tiêu biểu như dự toán chi phí bán hàng: chi phí tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí đồng phục, chi phí thuê cửa hàng, chi phí quảng cáo tiếp thị, hay chi phí giá vốn hàng bán chi tiết theo mặt hàng, nhóm hàng, nhà cung cấp,

Tổ chức thực hiện: Thông tin kế toán quản trị cung cấp dưới dạng thông tin dự toán, thông tin thực hiện, thông tin đã phân tích, giúp nhà quản trị dễ dàng tổ chức thực hiện sắp xếp bố trí công việc và phân phối nguồn lực; phối hợp thực hiện giữa các trung tâm kiểm soát chi phí để đảm bảo tất cả vì mục tiêu chung đạt hiệu quả cao nhất

Thu thập, xử lý thông tin, số liệu về chi phí theo phạm vi, nội dung kế toán quản trị chi phí của đơn vị xác định theo từng thời kỳ Phạm vi kế toán quản trị chi phí không bị giới hạn bởi các chuẩn mực mà phụ thuộc vào nhu cầu thông tin về kế toán quản trị chi phí của nhà quản trị Do vậy thông tin có thể là tài chính hoặc phi tài chính, có mặt trong tất cả các khâu của quá trình

tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch, kiểm tra, điều hành, ra quyết định Kỳ kế toán quản trị chi phí đối với doanh nghiệp dịch vụ thường

là tháng, quý, năm như kỳ kế toán tài chín Bên cạnh đó, kỳ kế toán quản trị

Trang 22

chi phí có thể linh động theo ý chí chủ quan có thể là chu kỳ kinh doanh một dòng sản phẩm, có thể là theo ngày, tuần hoặc bất kỳ khoảng thời gian nào Kiểm tra, giám sát: Cùng với các thông tin về dự toán, kế toán quản trị chi phí còn cung cấp thông tin nhằm giúp các nhà quản trị doanh nghiệp kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch và so sánh việc thực hiện với các mục tiêu khác, dữ liệu quá khứ, Các thông tin về quá khứ được thống kê lại không chỉ là cơ sở để lập dự toán chi phí mà còn là số liệu quan trọng giúp cho nhà quản trị phân tích, so sánh, đánh giá tính biến động trong suốt chiều dài của một chu kỳ kinh doanh, một kỳ mục tiêu trung hạn và dài hạn Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo

kế toán quản trị chi phí Thông tin kế toán quản trị chi phí cung cấp phải phù hợp cho quá trình phân tích, đánh giá đưa ra các quyết định phù hợp cho từng mục tiêu khác nhau Doanh nghiệp được toàn quyền quyết định việc vận dụng các chứng từ kế toán, tổ chức hệ thống sổ kế toán, vận dụng và chi tiết hóa các tài khoản kế toán, thiết kế các mẫu báo cáo kế toán quản trị phục vụ riêng cho các nhu cầu cần thiết của bản thân doanh nghiệp Doanh nghiệp được sử dụng mọi thông tin, số liệu của kế toán tài chính, để phối hợp và phục vụ cho

kế toán quản trị chi phí

Doanh nghiệp lựa chọn các phương pháp phân tích thông tin phù hợp để đưa ra các số liệu phân tích thực sự chi tiết trên các khía cạnh đánh giá Theo

đó kế toán quản trị chi phí phải thu thập, xử lý, phân tích thông tin trong suốt quá trình từ lúc mua hàng hóa, đầu tư tài sản, nguồn lực phát sinh; xác định được giá trị nhập kho hàng hóa và tính giá thành cho từng loại sản phẩm dịch vụ , ghi nhận chi phí vào các đối tượng quản trị đích danh, phân bổ chi phí chung cho các đối tượng theo các tiêu thức phân bổ phù hợp, tổng hợp và lập các báo cáo quản trị dựa trên các số liệu đã phân tích

Ra quyết định: Các nhà quản trị doanh nghiệp dịch vụ luôn phải đối mặt

Trang 23

với những biến động rất lớn của thị trường cũng như nguồn cung hàng hóa nguyên liệu đầu vào Để có thể ra quyết định khi đối mặt với những biến động

đó, nhà quản trị phải dựa trên nhiều nguồn thông tin khác nhau cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, trong đó thông tin kế toán quản trị chi phí có vai trò nền tảng và đáng tin cậy Kế toán quản trị cần phân tích thông tin dựa trên các yêu cầu của nhà quản trị, đặc biệt là thông tin về chi phí, nguồn cung cấp thông tin của kế toán quản trị luôn phải đảm bảo ở mức chi tiết và sẵn sàng nhất trước mỗi yêu cầu của nhà quản trị Chuẩn bị nguồn cung cấp thông tin đầy đủ về lượng và

độ rộng giúp kế toán quản trị chủ động và kịp thời hơn trước các yêu cầu thay đổi liên tục của nhà lãnh đạo, đây cũng là thách thức đối với kế toán quản trị Xây dựng chiến lược: Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin rất thích hợp cho các nhà quản trị xây dựng chiến lược định hướng thị trường, chiến lược cạnh tranh bằng cách xây dựng các báo cáo theo chu kỳ, báo cáo đặc biệt theo vùng miền, theo khách hàng Thông tin của kế toán quản trị về khả năng sinh lợi của các bộ phận khách nhau trong doanh nghiệp, các thông tin để phân bổ nguồn lực của doanh nghiệp trong các quyết định tái cơ cấu tổ chức, cơ cấu lại sản phẩm tiêu thụ và các dịch vụ đi kèm, chiến lược phát triển dòng sản phẩm và dịch vụ mới, đầu tư trang thiết bị, nâng cấp cải tiến công nghệ, đàm phán các hợp đồng dài hạn với khách hàng và nhà cung cấp, Quyết đinh chấp nhận hay từ chối đơn hàng: Đây là quyết định của nhà quản trị trong điều hành hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp Việc quyết định này được dựa trên rất nhiều thông tin khách quan và chủ quan khác nhau, trong đó thông tin của kế toán quản trị chi phí vừa có tính lịch sử (phân tích lịch sử giao dịch với đối tượng khách hàng/nhà cung cấp đó trong quá khứ) vừa có tính so sánh (đưa ra các dự báo ở các phương án lựa chọn, không lựa chọn, chọn đơn hàng khác, ), giúp nhà quản trị có cái nhìn đầy đủ về mặt đầu tư nguồn lực và hiệu quả nhận được; đặc biệt được

Trang 24

thể hiện dưới dạng có thể so sánh và đánh giá giữa các phương án khác nhau Định giá bán sản phẩm hàng hóa dịch vụ: Giá bán sản phẩm lệ thuộc nhiều vào các yếu tố thị trường: đối thủ cạnh tranh, cầu thị trường, giá nhập, vì vậy để định giá bán sản phẩm cần các thông tin kịp thời, cập nhật Kế toán quản trị với chức năng và nhiệm vụ của mình, không chỉ cung cấp thông tin kịp thời về giá thành thời điểm định giá mà còn đưa ra được các yếu tố ảnh hưởng tới giá thành từ đó giúp nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định giảm giá để cạnh tranh Bên cạnh đó, kế toán quản trị cũng đưa ra được xu hướng giao động giá bán trong các thời kỳ để nhà quản trị có thể dự đoán xu hướng giá bán trong tương lai

Đánh giá hiệu quả của các bộ phận: kế toán quản trị chi phí xây dựng định mức và đánh giá hiệu quả hoạt động của các bộ phận như bán hàng, bộ phận quản lý, các cửa hàng, các nhóm hàng, mặt hàng kinh doanh, nhằm đưa các giải pháp nhằm cải thiện tình trạng hoạt động ở các bộ phận yếu kém hay phát huy hoặc nhân rộng các mô hình quản lý có hiệu quả

Cung cấp thông tin cho quá trình xây dựng kế hoạch: Để thực hiện tốt được mục tiêu đề ra, kế hoạch phải được xây dựng trên những căn cứ khoa học, phải có những thông tin đầy đủ, thích hợp Kế toán quản trị tổ chức thu thập, phân tích, đánh giá, cung cấp thông tin để nhà quản trị có thể lựa chọn được phương án tối ưu cho việc lập kế hoạch của doanh nghiệp

1.2.3 Nội dung kế toán quản trị chi phí

1.2.3.1 Phân loại chi phí

Chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ đa dạng và phức tạp, có những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau, chính vì thế, để quản lý theo dõi phân tích, kế toán phải nhóm chi phí thành các nhóm Tùy theo mục đích cung cấp thông tin mà kế toán lựa chọn tiêu chí phân loại theo từng nhóm phù hợp Với doanh nghiệp dịch vụ, có thể lựa chọn theo các cách thức sau:

Trang 25

Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Việc phân loại chi phí theo chức năng hoạt động giúp cho doanh nghiệp

có thể xác định rõ vai trò, chức năng của từng khoản chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp

Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động thì chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ bao gồm: Chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản

lý doanh nghiệp

Chi phí giá vốn hàng bán: Bao gồm giá mua hàng hóa và những chi phí liên quan đến quá trình thu mua hàng hóa (chi phí vận chuyển, bảo hiểm, bốc dỡ bảo quản hàng hóa từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, phí lệ phí, ); các khoản hao hụt phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa, di chuyển, Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ như: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, hoa hồng đại lý, hoa hồng môi giới, tiếp thị, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ,

đồ dùng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác như: chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo, chi trả thưởng (khuyến mại) Chi phí bán hàng gồm nhiều yếu tố chi phí có nguồn gốc phát sinh, đặc điểm khác nhau, vì vậy thông tin chi phí bán hàng cũng thường thu thập chậm, phân bổ phức tạp dễ dẫn tới sai lệch thông tin chi phí trong từng sản phẩm, bộ phận Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm các chi phí phát sinh trong hoạt động quản lý chung của doanh nghiệp liên quan đến công việc chung, quản trị

ở phạm vi toàn doanh nghiệp, như: Các chi phí phát sinh liên quan đến việc tổ chức, quản lý hành chính và các chi phí liên quan đến các hoạt động văn phòng làm việc của doanh nghiệp mà không thể xếp vào loại chi phí giá vốn hay chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp như: Tiền lương, các khoản phụ cấp phải

Trang 26

trả, ăn giữa ca, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của Ban giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban; chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng sử dụng cho công tác quản lý; khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp; các khoản thuế, lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc doanh nghiệp; các chi phí khác bằng tiền mang tính chất chung toàn đơn vị như: dự phòng nợ phải thu khó đòi, phí kiểm toán, phí tiếp tân, công tác phí, trợ cấp thôi việc cho người lao động, các khoản chi nghiên cứu khoa học, chi phí dịch vụ mua ngoài như chi phí điện, nước, chi phí hội nghị khánh tiết Chi phí quản lý doanh nghiệp

là một khoản mục chi phí bao gồm nhiều thành phần có nguồn gốc, đặc điểm khác nhau liên quan khá chặt chẽ đến quy mô, trình độ tổ chức, hành vi quản trị của doanh nghiệp

Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng chịu phí

Theo cách phân loại này, chi phí kinh doanh được chia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Chi phí trực tiếp: chi phí có thể xác định trực tiếp đích danh cho đối tượng chịu phí một cách dễ dàng và thuận tiện

Chi phí gián tiếp (chi phí chung): chi phí không thể xác định đích danh cho một đối tượng chịu phí một cách dễ dàng

Chi phí trực tiếp là các khoản chi phí liên quan trực tiếp tới một đối tượng chịu chi phí như: một loại sản phẩm, một địa điểm nhất định, một khách hàng, Chi phí này tùy thuộc vào việc xác định đối tượng quản trị chi phí tại doanh nghiệp Nếu đối tượng chi phí là loại sản phẩm, nhóm sản phẩm thì chi phí trực tiếp là: giá mua, chi phí vận chuyển bao gói riêng cho mặt hàng, nhóm hàng đó Nếu đối tượng là địa điểm bán hàng, thì chi phí trực tiếp

là chi phí phát sinh tại cửa hàng đó như tiền thuê đất, tiền điện nước điện thoại, tiền thuê nhân viên bán hàng, tiền khấu hao tài sản thuộc cửa hàng, Chi phí gián tiếp: là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng chịu

Trang 27

phí, tại thời điểm phát sinh chi phí không thể các định đích danh cho từng đối tượng chịu phí, vì thế được tập hợp chung và chỉ có thể xác định cho từng đối tượng thông qua phương pháp phân bổ

Cách phân loại này có ý nghĩa về mặt kỹ thuật kế toán Khi phát sinh chi phí gián tiếp cần phải áp dụng phương pháp phân bổ, lựa chọn tiêu thức phân

bổ phù hợp để cung cấp thông tin quản trị hợp lý và đáng tin cậy về chi phí từng loại hàng hóa, cửa hàng, khách hàng, Bên cạnh đó, việc phân loại chi phí thành trực tiếp và gián tiếp còn có ý nghĩa trong việc xác định hiệu quả kinh hoạt động của các bộ phận riêng rẽ thông qua chi phí trực tiếp từ đó đưa

ra các phương án làm giảm chi phí ở những bộ phận không hiệu quả, lãng phí

Sơ đồ 1.1: Chi phí theo khả năng quy nạp vào đối tượng chịu phí

Nguồn: Nguyễn Ngọc Quang (2014)

Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (cách ứng xử của chi phí)

Việc phân loại chi phí theo tiêu thức này, nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu lập kế hoạch chi phí, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí, ra quyết định kinh doanh nhanh chóng và hiệu quả Theo tiêu thức này, chi phí trong

kỳ kế toán bao gồm biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp

Biến phí (chi phí biến đổi, chi phí khả biến): Là bao gồm những chi phí

Phân bổ theo tiêu thức

Đối tượng chịu chi phí

Chi phí gián tiếp

Ghi nhận trực tiếp Chi phí trực tiếp

Trang 28

có sự thay đổi tỷ lệ thuận với lượng hàng hóa bán ra Thường chi phí biến đổi

là các chi phí trực tiếp như giá mua, chi phí bao gói sản phẩm, chi phí hỗ trợ bán hàng, Loại chi phí này có đặc điểm, nếu xét theo tổng số thì biến phí thay đổi tỉ lệ thuận với mức độ hoạt động nhưng khi xét trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì biến phí có thể là một hằng số

Tổng biến phí(Bp) Biến phí đơn vị(bp)

Mức độ hoạt động Mức độ hoạt động

Sơ đồ 1.2: Chi phí biến đổi

Nguồn: Nguyễn Ngọc Quang (2014)

Định phí: Là những chi phí mà xét trong một quy mô nhất định thì không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị Loại chi phí này

có đặc điểm, nếu xét theo tổng số thì định phí là không đổi, ngược lại, xét theo trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì định phí tỉ lệ nghịch với mức

độ hoạt động Như vậy đối với loại chi phí này thì doanh nghiệp có hoạt động hay không thì luôn tồn tại, và ngược lại khi doanh nghiệp tăng cường mức độ hoạt động thì định phí đơn vị sẽ giảm dần

Trang 29

Tổng định phí (Đp) Định phí đơn vị(đp)

Đp = C

Đp = C/x Mức độ hoạt động x Mức độ hoạt động x

Sơ đồ 1.3: Chi phí cố định, định phí đơn vị

Nguồn: Nguyễn Ngọc Quang (2014)

Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà trong đó bao gồm cả chi phí cố định

và chi phí biến đổi Đƣợc mô tả ở Sơ đồ 1.4 Chi phí hỗn hợp rất quan trọng

vì nó rất phổ biến trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phần định phí trong chi phí hỗn hợp phản ánh chi phí căn bản tối thiểu để duy trì mức độ hoạt động, phần biến phí phản ảnh mức độ hoạt động vƣợt quá mức căn bản

Yếu tố biến đổi

Yếu tố cố định Mức độ hoạt động

Sơ đồ 1.4: Chi phí hỗn hợp

Nguồn: Nguyễn Ngọc Quang (2014)

Với a: Biến phí trong một đơn vị hoạt động;

Trang 30

Vì vậy, để có thể kiểm soát và điều tiết chi phí hỗn hợp nhà quản trị cần phải tách được chi phí này thành định phí và biến phí bằng nhiều phương pháp như: cực đại - cực tiểu, phương pháp đồ thị phân tán và phương pháp bình phương bé nhất

Cách phân loại này giúp các nhà quản trị nhận biết sự thay đổi của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi, nhận biết thông tin về chi phí và tính toán kết quả nhanh chóng để lập dự toán chi phí tốt hơn, phù hợp với thực tế và có tính khả thi hơn Ngoài ra còn giúp xây dựng mô hình chi phí trong mối quan

hệ giữa chi phí - khối lượng- lợi nhuận, phân tích điểm hòa vốn, phân tích chi phí và xác định sản lượng, doanh thu hòa vốn, xác định được chi phí bỏ ra để đạt được lợi nhuận dự kiến Qua đó, nhà quản trị xác định phương hướng sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí, làm cơ sở ra quyết định ngắn hạn

Phân loại chi phí theo tính liên quan với việc lựa chọn phương án

Theo cách phân loại này, chi phí được phân thành các loại sau: chi phí chênh lệch, chi phí chìm, chi phí cơ hội

Chi phí chênh lệch: Là những khoản chi phí có ở phương án sản xuất kinh doanh này nhưng không có hoặc chỉ có một phần ở phương án sản xuất kinh doanh khác Có thể nói đây là thông tin thích đáng cho việc xem xét, lựa chọn phương án tối ưu

Chi phí chìm: Là những chi phí đã phát sinh mà buộc nhà quản trị phải chấp nhận và nó tồn tại trong tất cả các phương án sản xuất kinh doanh Chính

vì vậy không thể loại bỏ chi phí này, đây là thông tin không thích đáng cho việc xem xét, lựa chọn phương án tối ưu và do vậy khi lựa chọn phương án tối

ưu không cần phải xét tới chi phí này

Chi phí cơ hội: Là những lợi ích bị mất đi khi lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh này thay vì lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh khác Loại chi phí này không được phản ánh trên sổ sách kế toán nhưng lại có vai

Trang 31

trò rất quan trọng, đòi hỏi nhà quản lý phải cân nhắc và xem xét trước khi đưa

ra quyết định Trong việc lựa chọn các phương án kinh doanh thì chi phí cơ hội được xem là thông tin thích đáng

Theo cách phân loại này, cách phân loại chi phí không cố định mà nó tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng ngành kinh doanh, giúp cho việc xác định phương pháp kế toán tổng hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn, hợp lý Hơn nữa, nhờ tiêu thức này, giúp các nhà quản trị so sánh chi phí để lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu nhờ nhận định sự khác biệt chi phí và lợi ích trong các phương án khác nhau

1.2.3.2 Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí

a.Xây dựng định mức chi phí

Định mức chi phí là những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa liên quan đến việc sản xuất và kinh doanh một đơn vị sản phẩm, dịch vụ ở điều kiện nhất định

Chi phí định mức là chi phí ước tính để sản xuất một sản phẩm hay thực hiện hoạt động kinh doanh nào đó và được sử dụng làm tiêu chuẩn cho việc thực hiện của các yếu tố chi phí

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng bao gồm nhiều khoản chi mang tính chất biến đổi và cố định Mức độ hoạt động lựa chọn làm căn

cứ phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thường liên quan đến hoạt động tiêu thụ như: số lượng sản phẩm tiêu thụ, quy mô bán hàng…

b.Lập dự toán chi phí

Dự toán thường được biết đến là các kế hoạch chi tiết mô tả việc huy động và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định Dự toán chi phí là việc lập kế hoạch chi phí cho doanh nghiệp nhằm dự báo chi phí trong một thời kỳ nhất định, trong kế toán quản trị chi phí thì dự toán chi phí là một việc hết sức quan trọng

Trang 32

Tác dụng của lập dự toán: Dự toán giúp nhà quản trị dễ dàng thực hiện chức năng hoạch định và kiểm soát – hai chức năng cơ bản của kế toán quản trị Trên cơ sở các dự toán chi phí doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong việc

sử dụng các nguồn lực đầu vào và đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí của mình Dự toán chi phí được lập chính xác và đầy đủ sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được hiệu quả Bên cạnh đó, thường xuyên so sánh chi phí thực tế với chi phí dự toán là một phương pháp quản lý kinh tế hiệu quả, giúp cho nhà quản trị nắm bắt được biến động chi phí trong quá trình kinh doanh

để đưa ra những phản ứng kịp thời

Phương pháp lập dự toán

Lập dự toán được coi là quy trình trọng yếu của hệ thống kiểm soát quản

lý bởi vì nó cung cấp một quy trình lập kế hoạch, phối hợp và kiểm soát các hoạt động, trong đó kiểm soát chi phí là một trong những đối tượng cần kiểm soát chặt chẽ nhất

Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ

Là phương pháp lập dự toán truyền thống, theo đó dự toán được lập dựa trên cơ sở dự toán kỳ hiện tại hoặc kết quả hoạt động thực tế với quy mô và số lượng được điều chỉnh theo mục tiêu của kỳ dự toán mới Các điều chỉnh cần thiết có thể bao gồm: sản lượng bán hàng, mức đầu tư gia tăng, yếu tố lạm pháp, thay đổi giá bán, thị trường, …

Bộ phận kế toán quản trị lập dự toán nghiên cứu mức độ hoạt động thực tế của các kỳ trước hoặc cơ sở cho mức hoạt động dự toán kỳ hiện tại, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng; từ đó xác định mức độ hoạt động dự kiến cho kỳ tiếp theo Lập dự toán chi phí dựa trên chi phí hiện tại và dự kiến sự biến động:

- Chi phí dự kiến giảm (1.2)

Trang 33

Trong đó: chi phi hiện tại là chi phí phát sinh thực tế của kỳ kế toán hiện tại hoặc chỉ là chi phí ước tính của kỳ kế toán hiện tại (vì thông thường lập dự toán cho kỳ sau trước khi kết thúc kỳ kế toán hiện tại)

Chi phí dự toán là các chi phí dự kiến sẽ phát sinh trong tương lai Chi phí này có thể xác định dựa trên cơ sở số lượng hàng bán dự toán và đơn giá chi phí dự toán hoặc định mức chi phí đã xây dựng, ngoài ra chi phí dự toán cần phải xem xét dựa trên quy mô chi phí của kỳ xây dựng và các thay đổi của môi trường kinh doanh dự kiến sẽ xảy ra trong tương lai

Lập dự toán chi phí dựa trên số lượng và đơn giá chi phí dự toán:

Chi phí dự toán = Số lượng dự toán x Đơn giá chi phí dự toán (1.3) Phương pháp lập dự toán chi phí dựa trên số lượng dự toán và đơn giá chi phí dự toán phù hợp với những khoản chi phí cho các hoạt động cụ thể, có thể dự toán được số lượng và đơn giá trong tương lai ví dụ giá vốn hàng bán, chi phí vật phẩm khuyến mại, …

1.2.3.3 Xác định chi phí cho các đối tượng chịu chi phí

Xác định chi phí cho các đối tượng chịu phí là ghi chép, phân tích, xử lý các chi phí vào đúng đối tượng kinh tế đã xảy ra nhằm cung cấp các thông tin

về sự kiện đã qua Thông tin chi phí thực hiện trong doanh nghiệp dịch vụ thường gắn với các nghiệp vụ thương mại của doanh nghiệp: Chi chí nghiên cứu thị trường, chi phí mua hàng, chi phí quản lý kho, chi phí hao hụt, chi phí cho bán hàng và chi phí cho các dịch vụ đi kèm hoạt động bán hàng Các chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ gắn với các hoạt động của doanh nghiệp, tuy nhiên khi tập hợp chi phí, theo mục đích phân tích thông tin, kế toán phân loại và phản ánh chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động của chi phí: phân loại thành định phí và biến phí Trong trường hợp các chi phí ở dạng hỗn hợp thì kế toán sẽ tách chi phí đó thành định phí, biến phí theo phương pháp đã trình bày ở mục 1.2.3.1

Trang 34

Tại thời điểm phát sinh chi phí, tùy vào nghiệp vụ thực tế đã xảy ra, kế toán có thể xác định hoặc không xác định ngay được đối tượng trực tiếp chịu phí Với trường hợp chưa thể xác định đích danh đối tượng, kế toán ghi nhận chi phí vào đối tượng chi phí chung, cuối kỳ thực hiện phân bổ chi phí cho các đối tượng chi tiết theo một tiêu thức phù hợp

Việc ghi nhận theo các đối tượng quản trị mang ý nghĩa rất lớn về mặt phân tích tính chính xác, hợp lý của một khoản chi phí Việc ghi nhận này có thể thực hiện đồng thời khi hạch toán kế toán tài chính hoặc ghi nhận độc lập phục vụ riêng cho mục đích của kế toán quản trị Việc thực hiện độc lập hay kết hợp với kế toán tài chính tuỳ thuộc vào đặc điểm và mức độ quản trị của từng doanh nghiệp Tuy nhiên, kế toán chi phí thực hiện tại doanh nghiệp dịch

vụ thường tuân thủ quy trình ghi nhận tương đối giống nhau, sử dụng mô hình kết hợp để tối ưu hóa bộ phận kế toán

a Kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là trị giá của hàng hoá bán ra, vì thế nó bao gồm giá mua hàng hoá, các khoản chi phí vận chuyển bốc dỡ phân bổ cho hàng bán kỳ này; các khoản hao hụt mất mát (không tính phần đã bắt bồi thường) về hàng hoá trong quá trình mua, bảo quản; các khoản trích lập dự phòng giảm giá Phương pháp tính trị giá hàng xuất bán có ảnh hưởng rất lớn tới lợi nhuận của doanh nghiệp dịch vụ, các doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp phù hợp với đặc điểm kinh doanh (ngành nghề, quy mô, số lượng mặt hàng kinh doanh, mức độ nhập xuất hàng hóa)

Theo các phân loại chi phí theo đối tượng Giá vốn hàng bán là một khoản chi phí trực tiếp, tại thời điểm phát sinh ghi nhận được gần như đầy đủ các đối tượng tập hợp như: một loại sản phẩm, phương thức bán hàng, một địa điểm nhất định, một khách hàng, …

Trang 35

b Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng hỗ trợ bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,

Kế toán chi phí phí cần giám sát chặt chẽ chi phí bán hàng trên mọi phương diện: số lượng, hao hụt, chất lượng, tránh hiện tượng mất mát, biển thủ, kiểm tra tính hợp lý của chi phí Đồng thời, phân bổ chính xác các loại chi phí gián tiếp phát sinh vào các đối tượng kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh là một trong những nhiệm vụ quan trọng của kế toán quản trị chi phí

c Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí phục vụ cho việc quản lý chung của doanh nghiệp, có liên quan đến toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp chứ không tách riêng được cho từng hoạt động cụ thể, bao gồm các chi phí cho nhân viên quản lý, chi phí công cụ tài sản dùng cho quản lý, chi phí liên quan đến thuế phí lệ phí, Với bộ máy quản lý càng lớn, chi phí quản lý càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu chi phí và cũng là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận kinh doanh

1.2.3.4 Phân tích chi phí phục vụ cho việc ra quyết định

Kiểm soát chi phí có thể thể hiện ở các góc độ khác nhau tùy theo mục tiêu kiểm soát chi phí của doanh nghiệp Việc kiểm soát chi phí cần dựa trên mối tương quan giữa chi phí dự toán, chi phí thực tế phát sinh và thông qua việc phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của chi phí thực tế so với chi phí dự toán Khi phân tích chi phí trong mỗi tình huống cần có những trình tự nhất định: Xác định chỉ tiêu phân tích: Xác định rõ nội dung chi phí cần phân tích

và biểu diễn chi phí bằng một biểu thức toán học trong mối liên hệ với nhiều nhân tố cần xem xét đánh giá

Trang 36

Xác định đối tượng phân tích: Mức chênh lệch tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích giữa thực tế so với dự toán trong kỳ hoặc so với cùng kỳ trước Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố: Dùng các phương pháp

kỹ thuật tính toán (phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch,…) để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của nhân tố cần xem xét đến sự biến động của chỉ tiêu

Xác định nguyên nhân, xu hướng và giải pháp: Sau khi tính toán được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động chi phí, nhà quản trị phải đưa ra kết luận, sự biến động đó là thuận lợi hay bất lợi, từ đó đưa ra các nguyên nhân và cách khắc phục

Phương pháp thực hiện: Phân tích chi phí là so sánh sự biến động giữa chi phí thực tế và chi phí định mức, dưới sự ảnh hưởng của hai nhân tố chủ yếu là giá và lượng

Phân tích chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, quảng cáo sản phẩm của doanh nghiệp; còn chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí phát sinh trong quá trình quản lý hành chính và các chi phí chung khác của toàn doanh nghiệp Biến động của chi phí bán hàng và chi phí quản lý là do sự biến động của cả biến phí và định phí

Đối với biến phí bán hàng và biến phí quản lý doanh nghiệp: Khi phân tích biến động biến phí bán hàng và biến phí quản lý doanh nghiệp, cần tiến hành theo từng khoản mục chi phí cụ thể, ở từng nơi phát sinh chi phí Như vậy, vừa làm rõ trách nhiệm của từng trung tâm chi phí có liên quan đến hoạt động bán hàng và quản lý, vừa làm rõ biến động cá biệt của mỗi loại phí trong tổng chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp Cũng như các chi phí khác, biến phí bán hàng và biến phí QLDN cũng được phân tích thành 2 nhân tố: Nhân tố giá và nhân tố lượng

Trang 37

Đối với định phí bán hàng, định phí quản lý doanh nghiệp: Phân tích định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá năng lực sử dụng tài sản cố định và năng lực quản lý trong quá trình bán hàng và hoạt động quản lý nói chung

Trong kinh doanh, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thường phải có những chiến lược thay đổi chi phí, giá bán, doanh thu… muốn đưa ra được các quyết định đúng đắn thì kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng đóng một vai trò hết sức quan trọng

Tuỳ theo yêu cầu sử dụng thông tin của nhà quản trị trong việc đưa ra các quyết định khác nhau mà kế toán quản trị sẽ phân tích thông tin theo các chiều hướng khác nhau để giúp nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn nhất

Để giúp nhà quản trị lựa chọn được phương án tối ưu, kế toán quản trị phải phân tích, so sánh chi phí, thu nhập, lợi ích của các phương án với nhau

Để cung cấp thông tin cho nhà quản trị đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận, kế toán quản trị phải cung cấp thông tin của từng bộ phận, từ đó đánh giá, so sánh hiệu quả hoạt động của các bộ phận

Để cung cấp thông tin cho nhà quản trị đánh giá kết quả kinh doanh của từng mặt hàng, kế toán quản trị phải cung cấp chi tiết thông tin về các mặt hàng và phân tích chi phí và kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng

Để cung cấp thông tin cho nhà quản trị đánh giá tiến độ thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, kế toán quản trị phải phân tích tình hình thực hiện kế hoạch các chỉ tiêu này theo từng khoản thời gian

Kế toán quản trị chi phí đặc biệt quan tâm tới việc phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (C-V-P), phân tích những thông tin thích hợp

để phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh như: Định giá bán sản phẩm, quyết định lượng sản phẩm bán ra, đưa ra điểm hòa vốn, quyết định tiếp tục hay kinh doanh 1 sản phẩm,…

Trang 38

a Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận

Nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận (CVP) là xem xét mối quan hệ biện chứng giữa các nhân tố giá bán, sản lượng, chi phí

cố định, chi phí biến đổi và sự tác động của chúng đến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp

Phân tích mối quan hệ CVP có ý nghĩa lớn trong việc khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, nó là cơ sở để đưa ra các quyết định lựa chọn phương án sản xuất, định giá bán sản phẩm, chiến lược bán hàng, nhằm tối

đa hóa lợi nhuận

Nội dung của phân tích CVP gồm những vấn đề cơ bản sau: Phân tích điểm hòa vốn: Điểm hòa vốn là điểm tại đó tổng doanh thu vừa

đủ bù đắp tổng chi phí Phân tích điểm hòa vốn là cơ sở giúp nhà quản trị xây dựng kế hoạch và xác định phương án kinh doanh một cách chủ động để đạt được kết quả dự kiến trong những điều kiện nhất định thông qua các chỉ tiêu: Sản lượng hòa vốn; doanh thu hòa vốn; thời gian hòa vốn; công suất hòa vốn; phạm vi an toàn

Sản lượng hòa

Tổng định phí Lợi nhuận góp đơn vị SP (1.10)

Doanh thu hòa

ở điểm hòa vốn, tùy thuộc vào chu kỳ kinh doanh của đơn vị

Sản lượng SP để đạt

lợi nhuận mong muốn =

Tổng định phí + LN mong muốn Lợi nhuận góp đơn vị SP (1.12)

Trang 39

Doanh thu để đạt

lợi nhuận mong muốn =

Tổng định phí + LN mong muốn

Tỷ lệ lợi nhuận góp (1.13) Phân tích sự thay đổi của biến phí, định phí, giá bán đối với lợi nhuận Phân tích sự ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đối với sự thay đổi lợi nhuận

Mô hình phân tích trên đòi hỏi khi phân tích nhân tố này thì các nhân tố khác không thay đổi, có nghĩa là trong mối quan hệ giữa mức độ hoạt động với chi phí và thu nhập phải là mối quan hệ tuyến tính trong một phạm vi nhất định Phải tách riêng được chi phí khả biến và chi phí bất biến, năng suất kinh doanh như thiết bị, công nghệ là không thay đổi trong thời gian khảo sát, giá trị của đồng tiền cũng không đổi tức là nên kinh tế không bị ảnh hưởng bởi lạm phát, khủng hoảng… vì vậy những điều đó gần như không có trong thực

tế Do vậy, khi các nhà quản trị phải thường xuyên đương đầu với những biến động trên thị trường nên nếu chỉ dựa vào việc phân tích mối quan hệ CVP thì chưa thực sự có những quyết định chính xác, mà phải kết hợp với các phương pháp khác, một trong những phương pháp mà KTQT thường hay sử dụng kết hợp đó là: phân tích thông tin thích hợp nhằm thiết lập thông tin cơ sở cho các quyết định kinh doanh hữu ích hơn

b Các quyết định kinh doanh chủ yếu

Ra quyết định kinh doanh là nhiệm vụ phức tạp và khó khăn nhất của nhà quản trị Có rất nhiều phương án kinh doanh liên quan tới mỗi tình huống phát sinh, nhưng lựa chọn được phương án nào mang lại lợi ích cao nhất và phù hợp nhất với chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một việc hết sức khó khăn Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm của nhà quản trị và quan trọng là nguồn lực có hạn của doanh nghiệp

Quyết định kinh doanh được chia làm hai loại: các quyết định ngắn hạn

và các quyết định dài hạn

Trang 40

Quyết định ngắn hạn là các quyết định sử trong khoảng thời gian tương đối ngắn, trong vòng một năm nhằm đạt được các mục tiêu ngắn hạn, tính từ khi phát sinh các chi phí đầu tư theo các quyết định đó đến khi thu được các nguồn lợi Các dạng quyết định ngắn hạn này phát sinh một cách thường xuyên, liên tục trong quá trình điều hành, chẳng hạn như: tiết kiệm chi phí hoạt động, quyết định

về các dòng sản phẩm kinh doanh, về cơ cấu sản lượng qua các kênh phân phối; quyết định về định giá bán và các khách hàng đặc biệt,

Quyết định dài hạn là các quyết định liên quan đến quá trình đầu tư vốn

để đạt được tầm nhìn và chiến lược dài hạn, liên quan đến phát triển bền vững

và gia tăng giá trị cho doanh nghiệp Một vài quyết định dài hạn thường gặp như: Quyết định đầu tư kho hàng mới; đầu tư vốn vào công ty con, liên doanh liên kết; đầu tư hệ thống tài sản cố định quy mô lớn;

Để đưa ra được quyết định đúng đắn nhà quản trị phải tập hợp rất nhiều thông tin cho mỗi phương án, có rất nhiều nguồn thông tin có những thông tin giống nhau và có những thông tin đưa ra được sự khác nhau giữa các phương

án Các thông tin này chia thành hai nhóm: một nhóm thích hợp cho quá trình phân tích, đánh giá để lựa chọn phương án, gọi là thông tin thích hợp; nhóm còn lại không được sử dụng để phân tích, đánh giá gọi là thông tin không thích hợp

Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định phải đạt hai yêu cầu sau: Thông tin đó phải liên quan đến tương lai;

Thông tin đó phải có sự khác biệt giữa các phương án đang xem xét và lựa chọn

Những thông tin không đạt một trong hai yêu cầu trên hoặc không đạt cả hai yêu cầu trên được gọi là những thông tin không thích hợp cho quá trình ra quyết định

Các bước phân tích thông tin thích hợp:

Ngày đăng: 23/09/2022, 10:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Công thương, 2010. Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công thương quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá Truyền tải điện. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công thương quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá Truyền tải điện
2. Công ty Dịch vụ Kỹ thuật truyền tải điện, 2016. Đề án năng cao năng lực Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện, ban hành ngày 15/03/2016. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án năng cao năng lực Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện, ban hành ngày 15/03/2016
3. Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện, 2017. Quy định quản lý chi tiêu nội bộ, theo QĐ số 0071/QĐ-NPTS, ban hành ngày 24/07/2017. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định quản lý chi tiêu nội bộ, theo QĐ số 0071/QĐ-NPTS, ban hành ngày 24/07/2017
4. Công ty Dịch vụ Kỹ thuật truyền tải điện, 2017. Quy định hạch toán kế toán trong Công ty dịch vụ kỹ thuật Truyền tải điện, theo QĐ số 0072/QĐ-NPTS, ban hành ngày 24/07/2017. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định hạch toán kế toán trong Công ty dịch vụ kỹ thuật Truyền tải điện, theo QĐ số 0072/QĐ-NPTS, ban hành ngày 24/07/2017
5. Hội đồng thành viên EVNNPT, 2017. Quy chế tổ chức và hoạt động của NPTS, theo QĐ số 1161/QĐ-EVNNPT, ban hành ngày 30/06/2017. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế tổ chức và hoạt động của NPTS, theo QĐ số 1161/QĐ-EVNNPT, ban hành ngày 30/06/2017
6. Hội đồng thành viên Tập đoàn điện lực Việt Nam, 2018. Quy chế quản lý tài sản và nguồn vốn, theo QĐ số 323/QĐ-EVN, ban hành ngày 10/12/2018. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế quản lý tài sản và nguồn vốn, theo QĐ số 323/QĐ-EVN, ban hành ngày 10/12/2018
7. Hội đồng thành viên Tập đoàn điện lực Việt Nam, 2018. Quy chế quản lý chi phí theo định mức và giá mua bán điện trong EVN, theo QĐ số 159/QĐ-EVN, ban hành ngày 04/06/2018. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế quản lý chi phí theo định mức và giá mua bán điện trong EVN, theo QĐ số 159/QĐ-EVN, ban hành ngày 04/06/2018
8. Hội đồng thành viên Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia, 2017. Thành lập công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện, theo Quyết định số 0666/QĐ- EVNNPT, ban hành ngày 14/4/2017. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành lập công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện, theo Quyết định số 0666/QĐ-EVNNPT, ban hành ngày 14/4/2017
9. Trần Thế Nữ, 2013. Xây dựng mô hình KTQT chi phí trong các DN thương mại quy mô vừa và nhỏ ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ. Trường đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình KTQT chi phí trong các DN thương mại quy mô vừa và nhỏ ở Việt Nam

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2020-2021 - Kế toán quản trị chi phí tại công ty dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện
3.1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2020-2021 (Trang 49)
Bảng chấm công, hợp đồng thuê - Kế toán quản trị chi phí tại công ty dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện
Bảng ch ấm công, hợp đồng thuê (Trang 51)
Chứng từ kế tốn CPNCTT: Bảng chấm cơng, Biên bản nghiệm thu khối lƣợng cơng  việc hồn thành, Bảng phân bổ tiền lƣơng - Kế toán quản trị chi phí tại công ty dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện
h ứng từ kế tốn CPNCTT: Bảng chấm cơng, Biên bản nghiệm thu khối lƣợng cơng việc hồn thành, Bảng phân bổ tiền lƣơng (Trang 51)
Bảng 3.2: Kết cấu chi phí giai đoạn 2019-2021 - Kế toán quản trị chi phí tại công ty dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện
Bảng 3.2 Kết cấu chi phí giai đoạn 2019-2021 (Trang 60)
Bảng 3.3: Kế hoạch cung cấp dịch vụ lƣới truyền tải điện năm 2021 - Kế toán quản trị chi phí tại công ty dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện
Bảng 3.3 Kế hoạch cung cấp dịch vụ lƣới truyền tải điện năm 2021 (Trang 63)
Bảng 3.4: Dự toán chi phí theo trung tâm chi phí tại Cơng ty năm 2021 - Kế toán quản trị chi phí tại công ty dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện
Bảng 3.4 Dự toán chi phí theo trung tâm chi phí tại Cơng ty năm 2021 (Trang 64)
Bảng 3.6: Quyết toán chi phí gói thầu: Lắp MBA 500kV- Trạm 500kV Vũng Áng (gói thầu 8A) - Kế toán quản trị chi phí tại công ty dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện
Bảng 3.6 Quyết toán chi phí gói thầu: Lắp MBA 500kV- Trạm 500kV Vũng Áng (gói thầu 8A) (Trang 66)
Bảng 3.7: Quyết tốn chi phí lắp đặt thiết bị điện- Gói thầu 8A - Kế toán quản trị chi phí tại công ty dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện
Bảng 3.7 Quyết tốn chi phí lắp đặt thiết bị điện- Gói thầu 8A (Trang 67)
Bảng 3.10: Quyết toán chi phí xây dựng – Gói thầu 8A - Kế toán quản trị chi phí tại công ty dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện
Bảng 3.10 Quyết toán chi phí xây dựng – Gói thầu 8A (Trang 68)
Bảng 3.11: Báo cáo đánh giá chi phí so với cùng kỳ năm trƣớc năm 2021 - Kế toán quản trị chi phí tại công ty dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện
Bảng 3.11 Báo cáo đánh giá chi phí so với cùng kỳ năm trƣớc năm 2021 (Trang 69)
Bảng 3.12: Báo cáo đánh giá chi phí so với chi phí dự toán năm 2020- 2020-2021 - Kế toán quản trị chi phí tại công ty dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện
Bảng 3.12 Báo cáo đánh giá chi phí so với chi phí dự toán năm 2020- 2020-2021 (Trang 70)
Bảng 4.1: Dự tốn linh hoạt chi phí biến đổi theo các nhân tố ảnh hƣởng đối với loại hình lắp đặt, thí nghiệm - Kế toán quản trị chi phí tại công ty dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện
Bảng 4.1 Dự tốn linh hoạt chi phí biến đổi theo các nhân tố ảnh hƣởng đối với loại hình lắp đặt, thí nghiệm (Trang 82)
Bảng 4.2: Mối liên hệ thơng tin kế tốn quản trị với các bộ phận - Kế toán quản trị chi phí tại công ty dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện
Bảng 4.2 Mối liên hệ thơng tin kế tốn quản trị với các bộ phận (Trang 85)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w