Mô hình DNXH được coi như một giải pháp cho sự phát triển bền vững giữa một thế giới luôn biến động với nhiều vấn đề xã hội thì DNXH đã trở thành một công cụ hữu hiệu mang tính toàn cầu,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TÁC XÃ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRÁI TIM HỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội - 2022
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TÁC XÃ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRÁI TIM HỒNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung trong luận văn “Chiến lược phát triển của doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam đến năm 2025 - nghiên cứu trường hợp hợp tác
xã thủ công mỹ nghệ Trái tim hồng” là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Tôi xin chịu trách nhiệm về tính khách quan, trung thực của nội dung nghiên cứu Nội dung này chưa được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào của người khác Các số liệu, kết quả nghiên cứu, tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn được trích dẫn đảm bảo theo đúng các quy định và là các thông tin được phép công bố
Tác giả luận văn
Phạm Thị Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với
đề tài “Chiến lược phát triển của doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam đến năm 2025 - nghiên cứu trường hợp hợp tác xã thủ công mỹ nghệ Trái tim hồng” Để hoàn thành được luận văn này, Tôi luôn ghi nhận những sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô giáo, đồng nghiệp, ban lãnh đạo hợp tác xã thủ công mỹ nghệ Trái tim hồng cũng như bạn bè và gia đình trong quá trình tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy cô giảng viên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, các Thầy cô giảng viên Viện Quản trị Kinh doanh đã truyền tải kiến thức trong thời gian tôi học tập tại Trường Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Phạm Vũ Thắng, người đã dìu dắt và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn Sự định hướng và chỉ bảo của thầy đã giúp tôi nghiên cứu và giải quyết vấn đề một cách khoa học
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện về thời gian, luôn động viên tinh thần để tôi hoàn thành luận văn và chất lượng và đúng tiến độ
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT II DANH MỤC BẢNG III DANH MỤC HÌNH IV
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA DNXH 6
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6
1.1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU QUỐC TẾ 6
1.1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC: 8
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DNXH VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DNXH 13
1.2.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA DNXH 13
1.2.2 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA DNXH 19
1.2.3 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA DN 25
1.2.4 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA DNXH 26
1.2.5 CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN 27
1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DNXH 33
1.3.1 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DNXH TRÊN THẾ GIỚI 33
1.3.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DNXH Ở VIỆT NAM 38
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
2.1 TRÌNH TỰ NGHIÊN CỨU 46
2.1.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 46
2.1.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 47
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49
2.2.1 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH 49
Trang 62.2.2 PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ 50
2.2.3 PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH 50
2.2.4 PHƯƠNG PHÁP KẾ THỪA 50
2.2.5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU SƠ CẤP 50
2.2.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 50
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA HỢP TÁC XÃ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRÁI TIM HỒNG 52
3.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ HTX THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRÁI TIM HỒNG 52
3.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA HTX THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRÁI TIM HỒNG 55
3.2.1 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 55
3.2.2 MÔI TRƯỜNG VI MÔ 60
3.3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỔ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA HTX 63
3.3.1 YẾU TỐ BÊN NGOÀI (VĨ MÔ VÀ VI MÔ) 63
3.3.2 YẾU TỐ BÊN TRONG 64
3.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA HTX THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRÁI TIM HỒNG 66
3.3.1 HOẠT ĐỘNG MARKETING 66
3.3.2 HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN 66
3.3.3 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 67
3.3.4 HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN 69
3.3.5 NGUỒN NHÂN LỰC 69
3.3.6 ĐÓNG GÓP TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA HTX 71
3.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA HTX 73
3.4.1 THUẬN LỢI 73
3.4.2 KHÓ KHĂN 73
Trang 73.4.3 CƠ HỘI 74
3.3.4 THÁCH THỨC 75
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP XÃ HỘI Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025 77
4.1 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC ĐỐI VỚI HTX THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRÁI TIM HỒNG 77
4.1.1 MÔ HÌNH KINH DOANH CHO DNXH 77
4.1.2 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA DN 78
4.2 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ 81
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 88
Trang 8ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 DNXH Doanh nghiệp xã hội
3 CSR Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
6 UNDP Chương trình phát triển của Liên hợp quốc
8 CSIP Trung tâm Tia sáng và Trung tâm hỗ trợ sáng kiến
phục vụ cộng đồng
9 OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
10 NPO Tổ chức phi lợi nhuận
11 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 9iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Mục tiêu kinh doanh của HTX 53
Bảng 3.2 Cơ cấu vốn của Ban quản trị Hợp tác xã 55
Bảng 3.3 Doanh thu của Hợp tác xã năm 2017 - 2020 66
Bảng 3.4 Danh mục máy móc thiết bị sản xuất của HTX 68
Bảng 3.5 Lao động hiện tại của HTX 70 Bảng 3.6 Phân bổ lương cho lao động các ngành nghề của HTX năm 2020 70
Trang 10iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quá trình thành lập, hoạt động của DNXH 16
Hình 1.2 Mô hình Triple Bottom Lines 19
Hình 1.3 Các mô hình DNXH 26
Hình 1.4 Mô hình PEST 28
Hình 1.5 Mô hình chuỗi giá trị của M.Porter 31
Hình 2.1: Thiết kế nghiên cứu 46
Hình 2.2: Quy trình nghiên cứu luận văn 47
Hình 3.1 Sự ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX 64
Hình 3.2 Sự ảnh hưởng của các yếu tố bên trong đến hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX 64
Trang 111
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
a Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Doanh nghiệp xã hội - Social Enterprises (DNXH) là các đơn vị sử dụng mô hình kinh doanh như một cách tiếp cận bền vững để góp phần giải quyết các thách thức về xã hội và môi trường DNXH hoạt động với nhiều hình thức khác nhau Các chuyên gia kinh tế cho rằng DNXH sẽ là xu thế thực hiện mô hình kinh doanh bền vững trong tương lai
DNXH là xu thế tất yếu, nhanh chóng thu hút sự quan tâm và đang dần lan tỏa sự ảnh hưởng sâu rộng khiến chính phủ các nước phải tạo dựng cho nó một vị thế quan trọng trong nền kinh tế - xã hội quốc gia Mô hình DNXH được coi như một giải pháp cho sự phát triển bền vững giữa một thế giới luôn biến động với nhiều vấn đề xã hội thì DNXH đã trở thành một công cụ hữu hiệu mang tính toàn cầu, giúp giảm bớt gánh nặng cho Nhà nước và trở thành đối tác hiệu quả để cùng nhau thực hiện những mục tiêu phát triển xã hội và môi trường DNXH thường có một giải pháp khác biệt khi họ phát triển các hoạt động mới thông qua việc sử dụng nguồn lực lao động mới, trong đó ưu tiên những người khó khăn Như vậy, xu hướng phát triển DNXH là tất yếu vì phù hợp với thời đại, với định hướng giá trị, lương tri của nhân loại với sự tiến bộ của môi trường xã hội nhân văn, Tuy nhiên, hoạt động của DNXH vẫn còn rất gian nan, do DNXH chọn lối đi khác biệt, kinh doanh không chỉ vì mục tiêu lợi nhuận mà còn vì cộng đồng và do chưa có hệ sinh thái thuận lợi nên các DNXH còn rất khó khăn, thua thiệt
Hầu hết các DNXH ở Việt Nam hiện nay đều có quy mô nhỏ, cả về nguồn nhân lực, tài chính và doanh thu Lĩnh vực, phạm vi hoạt động của DNXH ở nước ta chưa đồng đều; còn khá khiêm tốn về quy mô, số lượng, doanh thu và cả những đóng góp của nó đối với xã hội Trong bối cảnh Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như: tái cơ cấu nền
Trang 122
kinh tế, duy trì mức tăng trưởng bền vững, nguồn lực hạn hẹp, văn bản pháp
lý chưa rõ ràng, nhận thức còn hạn chế, để phát triển và nhân rộng mô hình DNXH, cần thiết lập hệ sinh thái DNXH và vận hành một cách năng động, tích cực, toàn diện Có như vậy, những ý tưởng sáng tạo vì xã hội, kinh doanh
vì xã hội sẽ được ươm mầm và phát triển trong một môi trường thuận lợi và phát huy hiệu quả
HTX Thủ công mỹ nghệ Trái tim hồng thành lập năm 2015, nằm tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội HTX thành lập nhằm đào tạo nghề, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho thành viên, đa số là những người khuyết tật, nhằm giúp
họ khẳng định mình, có thu nhập và tự chủ trong cuộc sống HTX Thủ công
mỹ nghệ Trái tim hồng là một pháp nhân, có hoạt động tuân thủ những quy định pháp luật chung về kinh doanh Đây là một đơn vị sản xuất kinh doanh với hình thức góp vốn của nhiều cá nhân Đối chiếu với khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh Hoạt động của HTX có nhiều
sự tương đồng với hoạt động của một doanh nghiệp Đặc biệt, mục đích cơ bản của các xã viên là thỏa mãn nhu cầu văn hóa - xã hội, kinh tế, như vậy giống với mục đích của DNXH HTX đã có nhiều đóng góp cho xã hội, giảm gánh nặng cho xã hội HTX hoạt động trong phạm vi nhỏ, dù gặp khó khăn từ
đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường đến tìm đầu ra cho sản phẩm… nhưng bằng sự nhiệt huyết, sáng tạo, đến nay, HTX đã có những bước tiến vững vàng, có nhiều đóng góp cho xã hội và đã được ghi nhận, HTX đã đạt được những giải thưởng đáng trân trọng Chính vì vậy, tác giả lựa chọn nghiên cứu trường hợp của HTX Thủ công Mỹ nghệ Trái tim hồng như mô hình một DNXH
Từ những quan điểm lý luận và thực tiễn, để đóng góp vào sự phát triển của DNXH tại Việt Nam, tăng tác động xã hội của DNXH từ đó gợi mở việc
Trang 133
phát triển một doanh nghiệp (DN) nhỏ cụ thể, tác giả quyết định chọn đề tài:
“Chiến lược phát triển của DNXH ở Việt Nam đến năm 2025 - Nghiên cứu trường hợp Hợp tác xã Thủ công Mỹ nghệ Trái tim Hồng”
b Về sự phù hợp giữa đề tài nghiên cứu và chuyên ngành đào tạo:
Chương trình Thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh định hướng ứng dụng nhằm mục tiêu trang bị cho người học phương pháp tư duy khoa học, có
tư duy chiến lược và các kỹ năng tác nghiệp cụ thể về các lĩnh vực như: Lãnh đạo trong tổ chức, Quản trị Marketing, Quản trị nguồn nhân lực, Quản trị tài chính, Quản trị dự án, Quản trị rủi ro Người học cũng có các kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định trong bối cảnh thông tin bất đối xứng, được trang bị nền tảng đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp, biết thực hiện trách nhiệm xã hội của DN một cách đúng đắn để hài hòa các lợi ích trong xã hội Như vậy, việc nghiên cứu và xây dựng đề tài: “Chiến lược phát triển của DNXH ở Việt Nam đến năm 2025 - Nghiên cứu trường hợp Hợp tác xã Thủ công Mỹ nghệ Trái tim Hồng” từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển các DNXH ở Việt Nam là phù hợp với chuyên ngành quản trị kinh doanh định hướng ứng dụng
c Câu hỏi nghiên cứu của học viên đối với vấn đề nghiên cứu?
HTX Thủ công Mỹ nghệ Trái tim Hồng nói riêng và DNXH Việt Nam nói chung cần có chiến lược phát triển như thế nào trong giai đoạn từ nay đến năm 2025?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích: Căn cứ những phân tích thực trạng hoạt động của HTX
Thủ công Mỹ nghệ Trái tim Hồng từ đó khuyến nghị chiến lược phát triển của HTX Thủ công Mỹ nghệ Trái tim Hồng nói riêng và DNXH Việt Nam đến năm 2025 nói chung
2.2 Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận và
Trang 144
kinh nghiệm thực tiễn về chiến lược phát triển của DNXH nói chung;
Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu, phân tích thực trạng của HTX thủ công mỹ nghệ Trái tim Hồng;
Nhiệm vụ 3: Đề xuất các giải pháp về chiến lược phát triển của HTX thủ công mỹ nghệ Trái tim Hồng đến năm 2025;
Nhiệm vụ 4: Một số khuyến nghị về chiến lược phát triển DNXH ở Việt Nam đến năm 2025;
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Chiến lược phát triển của HTX thủ công mỹ nghệ Trái tim Hồng và của DNXH ở Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Nghiên cứu, phân tích thực trạng HTX thủ công Mỹ nghệ Trái
tim hồng và Chiến lược phát triển của HTX
Về không gian: HTX thủ công Mỹ nghệ Trái tim Hồng
Về thời gian: Nghiên cứu giai đoạn 2017-2021 của HTX thủ công Mỹ
nghệ Trái tim Hồng
4 Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về DNXH, Chiến lược phát triển của
DNXH
- Phân tích các yêu cầu, điều kiện, các nhân tố ảnh hưởng, cơ hội và thách thức của việc phát triển DNXH ở Việt Nam, trường hợp cụ thể tại HTX thủ công Mỹ nghệ Trái tim Hồng
- Cung cấp một số giải pháp khuyến nghị mang tính thực tiễn về chiến lược phát triển của DNXH ở Việt Nam đến năm 2025 và của HTX thủ công
Mỹ nghệ Trái tim Hồng
5 Khoảng trống nghiên cứu
Thông qua tổng quan tình hình nghiên cứu quốc tế và trong nước, học viên nhận thấy các công trình nghiên cứu đa phần phân tích chiến lược phát
Trang 155
triển của các DNXH tương đối hoàn chỉnh về mô hình, chưa tìm hiểu phân tích mô hình DNXH tồn tại dưới dạng các hợp tác xã có mô hình vận hành nhỏ, mô hình quản trị chưa hoàn chỉnh đang hướng tới phát triển theo mô hình DNXH Hiện nay, ở Việt Nam tồn tại mô hình này rất nhiều, họ cần có định hướng, khuyến nghị để xây dựng chiến lược phát triển đúng hướng
Luận văn nghiên cứu vấn đề định hướng chiến lược phát triển cho HTX đang vận hành theo mô hình DNXH trở thành một DNXH thực sự
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần phụ lục và các tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày theo 4 chương nội dung như sau:
- Mở đầu
- Chương 1 Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về chiến lược phát triển của DNXH
- Chương 2 Thiết kế và Phương pháp nghiên cứu;
- Chương 3 Thực trạng và chiến lược phát triển của HTX Thủ Công Mỹ nghệ Trái tim Hồng;
- Chương 4 Đề xuất giải pháp kiến nghị về chiến lược phát triển DNXH
ở Việt Nam đến năm 2025 và chiến lược phát triển của HTX Thủ Công Mỹ nghệ Trái tim Hồng
- Kết luận
Trang 166
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA DNXH 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu quốc tế
Nghiên cứu về DNXH dường như là chủ đề “nóng” của nhiều quốc gia trên thế giới Có thể nói, DNXH là một lĩnh vực mới, nơi “giải phóng niềm đam mê và sáng tạo của các doanh nhân, cho phép các doanh nhân xã hội dùng mô hình kinh doanh năng động để có thể giải quyết những vấn đề khó khăn nhất của xã hội
Theo tác giả Trexler tại cuốn sách Social Entrepreneurship as Algorithm - Is social Enterprise Sustainable (2008), đo lường hiệu quả xã hội được xem là một trong những khó khăn liên quan đến chủ đề đo lường thành công và tính bền vững của DNXH DNXH cố gắng đo lường lợi tức đầu tư về mặt xã hội (SROI) Việc đánh giá thích hợp tác động về mặt xã hội của DNXH là khá khó Việc chuyển nó thành thuật ngữ kinh tế là không dễ dàng Hơn nữa việc so sánh các loại giá trị xã hội khác nhau là do DNXH tạo ra là phức tạp Các vấn đề như tính vô hình, quan hệ nhân quả trực tiếp và không chú ý đến các tác động dài hạn dẫn đến những khó khăn trong việc ra quyết định đúng đắn về đầu tư, phân bổ các nguồn lực hiện có Ngoài ra, một khó khăn nữa là nhân viên của DNXH phải có năng lực trong cả lĩnh vực kinh doanh và lĩnh vực xã hội Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, các
áp lực từ những đối tác khác nhau có thể khiến DNXH thỏa hiệp hoặc là mục tiêu xã hội hoặc là mục tiêu thương mại
Mặc dù có nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau về tính bền vững của DNXH nhưng phần lớn các nghiên cứu đều cho rằng, DNXH khi nói đến tính bền vững là phải xem xét trên hai khía cạnh, theo đó khía cạnh đầu tiên là
“tính bền vững tài chính” thể hiện sự ổn định nguồn vốn hoạt động theo thời gian, khía cạnh thứ hai liên quan đến “tính bền vững xã hội” hay tác động bền
Trang 177
vững của DNXH đối với cộng đồng và đối tượng hưởng lợi Trên thực tế, mục tiêu lợi nhuận tối đa có thể sẽ “lấn át” hoặc che lấp “sứ mệnh xã hội” của DNXH do hai khía cạnh này (“tính bền vững tài chính” và “tính bền vững xã hội”) không phải lúc nào cũng dễ dàng song hành và thậm chí có thể đối kháng nhau trong một số trường hợp Do vậy, việc duy trì và củng cố tác động của DNXH cũng là một yếu tố quan trọng cần được xem xét
Nghiên cứu về vấn đề thách thức của DNXH trong việc theo đuổi “mục tiêu lợi nhuận” và đảm bảo cân bằng “mục tiêu xã hội” - họ có thể sẽ thất bại, tác giả Henry Ford đã viết khá rõ trong cuốn sách “Failure in Social Enterprise” (2013) Nội dung cuốn sách trả lời cho câu hỏi: Tại sao DNXH thất bại? Tại sao nghiên cứu về sự thất bại của các DNXH? Nghiên cứu vấn
đề này có tác dụng gì đối với sự phát triển DNXH hiện nay? Bằng cách xác định các vấn đề mà DNXH phải đối mặt, nghiên cứu đã xác định những điểm tương đồng trong câu chuyện kinh doanh đằng sau sự thất bại của DNXH Nghiên cứu đã so sánh các tiêu chuẩn định nghĩa sự thất bại của DNXH (thất bại về mục tiêu kinh tế hoặc thất bại về mục tiêu xã hội) với DN thông thường khác (thất bại chỉ là thất bại về mục tiêu kinh tế), từ đó cho thấy sự khác biệt giữa các tổ chức hoạt động phi lợi nhuận và các tổ chức hoạt động vì lợi nhuận Những bài học về sự thất bại của DNXH trong cuốn sách này sẽ giúp tác giả của luận văn này đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm hạn chế tối đa
sự thất bại của DNXH
Nghiên cứu về tính bền vững của DNXH (2016), Ingrid Burkett đã viết bài luận “Sustainable Enterprise - What does this really mean?” Theo tác giả, tính bền vững là khả năng để một tổ chức có thể duy trì và phát triển theo thời gian Trong bối cảnh DNXH, tính bền vững có hai mặt: một mặt là DNXH cần có khả năng duy trì nguồn vốn tài chính bền vững, mặt khác DNXH cần có khả năng duy trì và làm sâu sắc thêm các tác động xã hội Trong DNXH, tác động xã hội và tài chính bền vững không thể tách rời Tác
Trang 188
giả cho rằng việc cân bằng mục tiêu xã hội và mục tiêu kinh doanh là một vấn
đề gây ra nhiều tranh luận Chưa có cách nào hoàn toàn hiệu quả để đạt được
sự cân bằng đó Nghiên cứu cho rằng nhiều DNXH đã quá tập trung vào chức năng kinh doanh so với chức năng xã hội và thiếu tập trung tích hợp cả hai chức năng này Không giống như DN tối đa hóa lợi nhuận, bản chất phức tạp của sứ mệnh xã hội gây khó khăn hơn cho DNXH trong việc cố gắng trở thành DN định hướng theo mục tiêu xã hội Nhiều tác giả cho rằng tính bền vững của DNXH đòi hỏi sự tồn tại của các yếu tố như “khả năng tổ chức và lãnh đạo, văn hóa định hướng kinh doanh và sự ổn định tài chính” Điều đó cho phép DNXH đạt được quy mô và tác động phù hợp
Cuốn sách “An introduction to social enterprise” của tổ chức Social Enterprise Academy (2017) đã đem đến một bức tranh tổng quan về DNXH bao gồm: (i) Các giải pháp sáng tạo về vấn đề xã hội nhằm duy trì sự cân bằng giữa lợi nhuận và phát triển xã hội; (ii) Phương thức quản lý và duy trì tăng trưởng cho DNXH; (iii) Xác định và phân biệt các DNXH với các tổ chức khác; (iv) Các cấu trúc pháp lý và những lưu ý khi vận hành DNXH; (v) Hợp tác với các doanh nhân xã hội nhằm tìm kiếm quan hệ đối tác, hỗ trợ và chia sẻ nguồn lực của các bên Tài liệu này cung cấp kiến thức chuyên sâu về các ý tưởng và nguyên tắc vận hành DNXH nhằm tạo ra lợi nhuận nhưng vẫn đảm bảo giữ vững sứ mệnh xã hội cốt lõi
Ngoài ra, còn rất nhiều công trình nghiên cứu, bài viết, bài báo cáo nghiên cứu về DNXH, chiến lược phát triển DNXH một cách bền vững … theo đó các tác giả tương đối đồng tình việc khi xem xét tính bền vững của DNXH phải xem xét đồng thời yếu tố tài chính và mục tiêu xã hội
1.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước:
Nghiên cứu về DNXH tại Việt Nam, dưới sự tổ chức và phối hợp của Hội đồng Anh tại Việt Nam, Trung tâm Tia sáng và Trung tâm hỗ trợ sáng kiến phục vụ cộng đồng (CSIP) thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học - Kỹ thuật
Trang 199
Việt Nam triển khai dự án “Báo cáo kết quả khảo sát DNXH tại Việt Nam”
(2011) Dự án này nhằm thu thập nguồn thông tin đầy đủ và xác thực về các DNXH đang hoạt động tại Việt Nam vào thời điểm 31/12/2010 và thiết lập cơ
sở dữ liệu đầu vào cho DNXH Việt Nam 2011 Với độ dày 41 trang, báo cáo khảo sát gồm 3 phần: (i) Tổng quan; (ii) Các phát hiện chính; (iii) Kết luận và kiến nghị Trong phần đầu tiên, tác giả giới thiệu về bối cảnh các DNXH ở Việt Nam, các phương thức tiến hành, mục tiêu cuộc khảo sát, các khái niệm
và tiêu chí về DNXH Sau khi đã thực hiện cuộc khảo sát, tác giả tổng hợp các phát hiện chính về DNXH vào phần thứ hai của bài báo cáo Trong hơn 100.000 tổ chức được rà soát, nhóm tác giả xác định trên 500 tổ chức có nhiều đặc điểm trung với DNXH để đi phỏng vấn trực tiếp Kết quả đã xác định được 167 tổ chức thực sự là DNXH đang hoạt động tại thời điểm 31/12/2010
Từ đó, nhóm tác giả tổng hợp các đặc điểm về tổng vốn đầu tư, tổng tài sản, các giá trị kinh tế và giá trị xã hội cũng như điểm mạnh và điểm yếu cơ hội và thách thức mà các DNXH đang phải đối mặt Theo báo cáo, tại thời điểm năm
2010, một số DNXH tại Việt Nam đã đạt được khá nhiều thành tựu đáng khích lệ Tuy nhiên, các DNXH đều hoạt động tự phát, chưa kết nối được với cộng đồng các DNXH trong và ngoài nước Vì vậy, chưa nhận được nhiều sự công nhận và giúp đỡ từ các tổ chức và đơn vị hỗ trợ, cũng như tham khảo được kinh nghiệm và bài học của các “thế hệ” đi trước Trong phần cuối của báo cáo, nhóm tác giả đưa ra một số kiến nghị và giải pháp nhằm hỗ trợ các DNXH khởi nghiệp, thúc đẩy, tăng cường năng lực cho các DNXH Việt Nam Năm 2012, Hội đồng Anh tại Việt Nam đã hợp tác với Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) và Trung tâm hỗ trợ sáng kiến phục
vụ cộng đồng (CSIP) đã thực hiện báo cáo nghiên cứu “DNXH tại Việt Nam - Khái niệm, bối cảnh và chính sách”, nhằm mục tiêu chính là: (i) thúc đẩy nhận thức của xã hội về DNXH; và (ii) đặt những viên gạch đầu tiên cho một cuộc thảo luận về chính sách phát triển DNXH ở Việt Nam Với độ dày 70
Trang 2010
trang, Báo cáo nghiên cứu được thiết kế với hai phần tương xứng: (i) DNXH
là gì”; (ii) Phần II “Làm thế nào để phát triển DNXH tại Việt Nam” Trong Phần I, nhóm tác giả đã nghiên cứu một cách toàn diện về quá trình hình thành phát triển DNXH trên thế giới và tại Việt Nam; khái niệm, đặc điểm, phân loại DNXH và nêu rõ sự khác biệt giữa DNXH và các tổ chức/phong trào xã hội khác Đặc biệt, nhóm tác giả đã có những phân tích đánh giá ban đầu về một số tổ chức tại Việt Nam có thể chuyển đổi thành DNXH, trong đó
có tổ chức phi chính phủ Trong Phần II, nhóm tác giả đã phân tích về kinh nghiệm phát triển DNXH tại một số nước trên thế giới như Vương Quốc Anh, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore Trên cơ sở kinh nghiệm của các quốc gia và những thách thức, cơ hội phát triển của DNXH tại Việt Nam, nhóm tác giả đã đưa ra các khuyến nghị, chính sách nhằm phát triển DNXH ở Việt Nam Một số khuyến nghị trong Báo cáo đã được thực hiện tại Luật DN năm 2014 và và Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật DN năm 2014
Trong bối cảnh DNXH ở Việt Nam là một thành phần kinh tế mới trong chính sách của Nhà nước và trong cả nhận thức, hiểu biết của người dân, công trình nghiên cứu “Giải pháp để phát triển bền vững DNXH trên địa bàn thành phần Hà Nội đến năm 2020” của tác giả Đặng Thị Hồng Hạnh được thực hiện năm 2014 đã đưa ra các khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển của các DNXH trong thành phố Hà Nội, cũng như một số đề xuất giải pháp mang tính thực tiễn nhằm mục đích giúp các DNXH tồn tại và phát triển Nội dung của bài nghiên cứu gồm 3 phần: (i) Một số vấn đề cơ sở lý luận về DNXH, (ii) Thực trạng DNXH ở Hà Nội hiện nay, (iii) Phương hướng và giải pháp phát triển bền vững loại hình DNXH ở Hà Nội đến năm 2020 Nghiên cứu được thực hiện dựa trên việc thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách phỏng vấn các chủ DNXH, DN hoạt động phi lợi nhuận, DN hướng tới các mục tiêu xã hội Từ những dữ liệu thu thập được và tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và tại Việt
Trang 2111
Nam, tác giả đã đưa ra một số giải pháp cho cơ quan quản lý nhà nước và cho DNXH để phát triển DN theo mô hình DNXH
Tác giả Lê Thanh Tú (Cục Quản lý đăng ký kinh doanh - Bộ Kế hoạch
và Đầu tư) đã công bố nghiên cứu “Kinh nghiệm quốc tế và áp dụng vào Việt Nam trong thành lập, hoạt động và hỗ trợ DNXH” (2015) Công trình nghiên cứu này đề cập đến nội dung: Khái niệm về DNXH, Kinh nghiệm quốc tế về DNXH, Liên hệ với Việt Nam và một số đề xuất Tác giả cũng nêu lên những hạn chế trong việc quá trình thành lập, hoạt động; đó là sự nhận thức của xã hội về vị trí, vai trò của DNXH chưa được đầy đủ và toàn diện, khung pháp lý
về thành lập, hoạt động và chính sách hỗ trợ phát triển DNXH chưa có và bước đầu đang được xây dựng, quá trình thành lập và hoạt động của DNXH cần có sự phối hợp, đồng bộ của các cơ quan quản lý nhà nước để quản lý và phát triển loại hình DN này Tác giả tập trung nghiên cứu kinh nghiệm quốc
tế về khung pháp lý, về chính sách hỗ trợ cho các DNXH của các nước, trên
cơ sở có những đề xuất nhằm hoàn thiện, phát triển DNXH tại Việt Nam Năm 2016, nhận thức được mô hình DNXH cần được tôn vinh và nhân rộng, Viện Nghiên cứu quản lý Kinh tế Trung ương, Hội đồng Anh và Trường Đại học Kinh tế Quốc dân phối hợp với các DNXH và các đối tác trong và ngoài nước thực hiện cuốn sách “Điển hình DNXH tại Việt Nam” Cuốn sách
đề cập đến 11 điển hình DNXH Việt Nam Đó là những DN thuộc các lĩnh vực khác nhau và hướng tới các đối tượng hưởng lợi khác nhau Về ngành nghề, gồm có các lĩnh vực như sáng tạo văn hóa, nghệ thuật; phát triển du lịch sinh thái; dịch vụ y tế; sáng kiến trong chế tạo sản phẩm thân thiện với môi trường; nông nghiệp hữu cơ; dịch vụ tài chính vi mô Về đối tượng hưởng lợi gồm trẻ em thiệt thòi; cộng đồng người khuyết tật; phụ nữ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số v.v… Những DN này hoạt động dưới hình thức tổ chức và địa vị pháp lý khác nhau, có thể đã hoặc chưa đăng ký là DNXH theo Luật
DN năm 2014 Ngoài ra cuốn sách cũng giới thiệu 6 mô hình DNXH thành
Trang 22và thấu hiểu có được nhờ vào việc tham vấn các nhà lãnh đạo của khu vực DNXH Nghiên cứu này nêu bật bảy phát hiện chính dựa trên phân tích trả lời bảng hỏi, phỏng vấn sâu, hội thảo tham vấn và nghiên cứu tại bàn: (1)Việt Nam có một hệ sinh thái DN tạo tác động xã hội sôi động và đang phát triển nhanh chóng; (2) Việt Nam đã có nhiều điều luật và chính sách hỗ trợ khu vực DN tạo tác động xã hội, tuy nhiên cần được song hành bởi các hoạt động thúc đẩy dẫn dắt việc triển khai; (3) Việc làm, phúc lợi và bảo vệ môi trường
là ba lĩnh vực tác động xã hội hàng đầu của các DN tạo tác động xã hội; (4)
DN tạo tác động xã hội đi đầu trong việc thúc đẩy sự đa dạng và bao trùm; (5) Cân bằng mục tiêu lợi nhuận với tác động xã hội là một mô hình kinh doanh bền vững; (6) Phần lớn DN tạo tác động xã hội theo đuổi việc cân bằng giữa các mục tiêu xã hội và kinh tế, nhưng chỉ số ít sử dụng các công cụ đo lường tác động xã hội độc lập
Nghiên cứu về DNXH ở Việt Nam và Ireland thực hiện năm 2019, là
sự kết hợp giữa Trung tâm Sáng tạo Xã hội và Khởi nghiệp (CSIE) trường Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU), Hà Nội, và Trung tâm Sáng tạo Xã hội
Trang 2313
(TCSI) trường Kinh doanh Trinity Nghiên cứu làm nổi bật các hoạt động mà khu vực DNXH tại hai nước đang thực hiện; Đưa ra những quan sát thú vị khi nghiên cứu so sánh khu vực DNXH tại hai quốc gia; Thúc đẩy hoạt động tài trợ và hỗ trợ cho các DNXH thông qua kể các câu chuyện về các thách thức, những thành công, nỗ lực, sự kiên trì mà các DNXH đã thực hiện, vượt qua và đạt được để tạo ra sự thay đổi; Khuyến khích những người quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh vì xã hội có thể tham khảo và tìm ra cách thức của riêng để có thể tạo tác động xã hội và khởi sự DNXH của chính mình Các tác giả từ CSIE viết các tình huống tại Việt Nam, các tác giả từ TCSI viết các tình huống tại Ireland
1.2 Cơ sở lý luận về DNXH và chiến lƣợc phát triển DNXH
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của DNXH
1.2.1.1 Khái niệm của DNXH
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) định nghĩa về DNXH:
“DNXH là các tổ chức theo hình thức pháp lý khác nhau trong các quốc gia thuộc OECD để theo đuổi các mục tiêu kinh tế và xã hội với một tinh thần kinh doanh cùng 9 tiêu chuẩn xã hội và kinh tế (4 tiêu chuẩn kinh tế: trực tiếp liên quan đến việc sản xuất hoặc bán các sản phẩm dịch vụ, đạt được một cấp
độ tự chủ cao trong việc ra quyết định, thuê mướn một số lượng người làm thuê nhất định, chấp nhận rủi ro kinh tế; 5 tiêu chuẩn xã hội: liên quan đến cộng đồng hay một nhóm người đang cần giúp, việc ra quyết định không dựa trên sở hữu về vốn, phân chia lợi nhuận có giới hạn, quản lý theo mô hình có sự tham
dự của các thành viên, quảng bá trách nhiệm xã hội trong cộng đồng)”
Tại Việt Nam, khái niệm DNXH được luật hóa cụ thể tại Điều 10 Luật
DN năm 2020, cụ thể như sau; “DNXH phải đáp ứng các tiêu chí bao gồm: (i)
Là DN được đăng ký thành lập theo quy định của Luật này; (ii) Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng; (iii) Sử dụng ít nhất 51 % tổng lợi nhuận hằng năm của DN để tái đầu tư nhằm thực
Trang 2414
hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký”
Có nhiều các định nghĩa về DNXH của các tổ chức, cá nhân tùy theo mục đích nghiên cứu, mục tiêu đánh giá Trong phạm vi luận văn, tác giả sẽ
sử dụng khái niệm về DNXH theo OECD và theo Luật DN năm 2020
1.2.1.2 Đặc điểm của DNXH
Theo Báo cáo Điển hình DNXH của Việt Nam do nhóm nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương thực hiện năm 2016, DNXH có những đặc điểm sau:
DNXH phải đặt mục tiêu xã hội lên hàng đầu
DNXH đặt mục tiêu, sứ mệnh xã hội rõ nét ngay từ khi thành lập Mục tiêu xã hội là giá trị cốt lõi của DNXH và điều này được tuyên bố một cách công khai DNXH sẽ được thành lập dựa trên các vấn đề xã hội cần hướng tới, hoạt động nhằm giải quyết các vấn đề xã hội DN thông thường mục tiêu cao nhất và xuyên suốt quá trình hoạt động là lợi nhuận
Một trong những đặc trưng cơ bản giúp phân biệt DNXH với các DN truyền thống đó là mục tiêu của hoạt động kinh doanh Nếu như các DN truyền thống đặt mục tiêu lợi nhuận lên trên hết thì DNXH đặt mục tiêu xã hội làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của mình
Một DN truyền thống có thể sản xuất, cung cấp các sản phẩm dịch vụ phục vụ đời sống người dân và cộng đồng hoặc có thể sử dụng các giải pháp
xã hội trong chiến lược kinh doanh của mình và tạo ra những tác động xã hội tích cực nhưng tất cả những điều đó là để nhằm đạt mục tiêu mang lại lợi nhuận cho chủ sở hữu DN Còn ngược lại, DNXH sử dụng hoạt động kinh doanh để đạt được mục tiêu xã hội, mang lại lợi ích cho cộng đồng theo những gì mà mình đã cam kết
Như vậy có thể thấy sự khác nhau trong hoạt động kinh doanh giữa DNXH và DN truyền thống, đó là ở điểm khởi phát DN và mục tiêu kinh doanh cần đạt được Ở DN truyền thống, khởi phát hoạt động kinh doanh là từ
Trang 2515
việc phát hiện nhu cầu của khách hàng để sáng tạo, phát triển sản phẩm nhằm thu được lợi nhuận cao nhất cho chủ sở hữu Còn DNXH bắt đầu hoạt động kinh doanh của mình từ việc phát hiện các vấn đề xã hội để phát triển các hoạt động kinh doanh nhằm giải quyết các vấn đề ấy Rõ ràng lý do bắt nguồn kinh doanh và mục tiêu cuối cùng cần đạt được của DNXH có sự khác biệt với DN truyền thống Đó cũng là mặt rất tích cực của loại hình DN này Vì thế, cần có những chính sách khuyến khích, hỗ trợ và tạo điều kiện để DNXH ngày càng phát triển và phát huy hết những lợi ích mà nó mang lại cho xã hội, cộng đồng Trong đó, các vấn đề xã hội thường được quan tâm là bảo vệ giá trị văn hóa, tôn trọng các quan hệ xã hội, bảo vệ môi trường, cứu trợ, quyên góp, hỗ trợ đối tượng gặp khó khăn, giải quyết các xung đột trong gia đình, cộng đồng…hoặc làm lành mạnh các quan hệ xã hội Nghĩa là các DNXH góp phần bảo vệ và phát huy những điều hay, lẽ phải và những giá trị xã hội đáng quý
Lợi nhuận phân phối chủ yếu cho việc thực hiện các mục tiêu xã hội, vì cộng đồng
Như đã phân tích, một trong những đặc điểm cơ bản của DNXH đó là việc đặt mục tiêu xã hội lên trên mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho chủ sở hữu Vì thế, đương nhiên lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh của DN chủ yếu phục vụ việc thực hiện các mục tiêu xã hội Do đó, đối với các DN truyền thống, lợi nhuận sau cùng sẽ thuộc về chủ sở hữu Trong khi đó, lợi nhuận của DNXH sẽ được tái đầu tư, phân phối trở lại cho các hoạt động mang tính xã hội của tổ chức hoặc cho cộng đồng là những đối tượng được hưởng lợi
Như vậy, lợi nhuận của DNXH không đổ về bất kỳ cá nhân nào Lợi nhuận này là để mang lại lợi ích cho cộng đồng Vì thế, việc tái phân phối lợi nhuận là một trong những cơ sở để phân biệt DN truyền thống và DNXH Đây cũng là một trong những điều kiện để xác định DNXH mà Điều 10 Luật
DN năm 2020 đã quy định, trong đó sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hàng
Trang 26Sử dụng phần lớn lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh để đầu tư trở lại tổ chức, cộng đồng và cho mục tiêu xã hội Mô hình DNXH đòi hỏi lợi nhuận phải được tái phân phối trở lại cho hoạt động của tổ chức hoặc cho cộng đồng
là đối tượng hưởng lợi Trong Luật DN năm 2020 quy định rõ ít nhất là 51% tổng lợi nhuận được sử dụng tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký
Hình 1.1 Quá trình thành lập, hoạt động của DNXH
Nguồn: Tác giả đề xuất
DNXH phải có hoạt động kinh doanh
Đã là DN là phải có hoạt động kinh doanh Chính hoạt động kinh doanh này khiến DNXH khác với các tổ chức phi chính phủ, quỹ từ thiện hay các tổ chức thiện nguyện thuần túy hoạt động chủ yếu dựa vào sự tài trợ và lòng hảo tâm Và do vậy, mô hình và chiến lược kinh doanh là không thể thiếu đối với các DNXH bởi nó đều chịu chi phối của quy luật cung cầu và quy luật cạnh
Trang 2717
tranh của thị trường Vì thế, các DNXH đều phải cạnh tranh bình đẳng và công bằng với các DN truyền thống trong cùng lĩnh vực Điều này tạo ra sự khác biệt giữa DNXH với các tổ chức phi chính phủ, từ thiện khác khi chủ yếu kêu gọi sự tài trợ và ủng hộ từ các cá nhân và tổ chức bên ngoài Tuy nhiên, việc tạo ra lợi nhuận nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội trong khi vẫn phải tuân thủ quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu của thị trường khiến các DNXH phải nỗ lực hết mình cung cấp các sản phẩm dịch vụ có chất lượng với giá cả cạnh tranh Để giải quyết những khó khăn này đòi hỏi các DNXH cần có những giải pháp kinh doanh gắn liền với các sáng kiến xã hội Sáng kiến xã hội chính là các giải pháp kinh doanh sáng tạo để tạo ra giá trị kinh tế đồng thời vẫn giải quyết được các vấn đề xã hội và môi trường Vì thế sáng kiến xã hội được coi là một trong những yếu tố quan trọng làm nền tảng để các DNXH thúc đẩy hoạt động kinh doanh của mình một cách hiệu quả
Trên thực tế, để DNXH hoạt động có hiệu quả là một thách thức khá lớn Tuy nhiên, điều này cũng giúp các DNXH chủ động trong hoạt động kinh doanh, tạo ra lợi nhuận để thực hiện các mục tiêu xã hội/ môi trường mà mình theo đuổi Mặc dù có thể lợi nhuận tạo ra không đủ chi phí để thực hiện các mục tiêu này nhưng DNXH cũng vẫn có thể dựa vào một phần từ các nguồn tài trợ để theo đuổi mục tiêu mà mình cam kết Nhưng chủ yếu việc hoạt động với tư cách doanh nghiệp giúp các DNXH có thể chủ động trong việc thực hiện sứ mệnh mà mình đã theo đuổi
Phục vụ nhu cầu của cộng đồng người yếu thế trong xã hội
Mục tiêu của DNXH là giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường, vì lợi ích cộng đồng Vì thế, những người yếu thế, nhóm đáy trong xã hội là đối tượng thụ hưởng chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của các DNXH Đây là đối tượng thuộc diện người nghèo và yếu thế nhất Vì chiếm số đông lại ở đáy cùng trong xã hội nên nhóm người này được gọi là “nhóm đáy” của Kim Tự Tháp (Based of the pyramid - BoP)
Trang 2818
Ở Việt Nam, theo ước tính sơ lược của chương trình Giáo dục toàn cầu Pears Program, có từ 1/3 đến một nửa dân số thuộc nhóm đáy của Kim tự tháp Trong đó, những người yếu thế, những đối tượng bị lề hóa, những người dân ở vùng sâu, vùng xa, người khuyết tật, người nhiễm HIV/AIDS, trẻ em cơ nhỡ, phạm nhân mãn hạn tù…là những đối tượng rất cần được quan tâm giúp
đỡ để nâng cao điều kiện sống, giảm thiểu tệ nạn xã hội, giảm bớt gánh nặng cho xã hội Trên thực tế, khu vực nhà nước hiện nay không đủ nguồn lực để kham hết gánh nặng phúc lợi xã hội trong khi khu vực tư nhân lại hướng đến những phân khúc thị trường mà khách hàng mục tiêu có khả năng chi trả cao hơn Vì thế, DNXH được biết đến như một mảnh ghép lấp đầy khoảng trống
mà hai khu vực tư nhân và nhà nước còn chưa làm được Đây cũng chính là một trong những đặc trưng nổi bật của DNXH so với các DN truyền thống thông thường
Trên đây là những đặc điểm cơ bản mà một DNXH thường có Những đặc điểm này cũng là những yếu tố cốt lõi để phân biệt DNXH với các DN truyền thống thông thường
1.2.1.3 Vai trò của DNXH:
DNXH được hình thành xuất phát từ nhu cầu, mục đích là những vấn
đề xã hội và môi trường chính vì vậy DNXH có vai trò quan trọng, là tác nhân thúc đẩy sự phát triển bền vững, bảo đảm quyền con người, xóa đói giảm nghèo, tạo sự bình đẳng trong xã hội
DNXH khác các tổ chức phi lợi nhuận là DN có hoạt động sản xuất kinh doanh, có lợi nhuận Như vậy DNXH ngoài vai trò xã hội còn có vai trò huy động các nguồn lực trong xã hội như tài chính, nhân lực, trí tuệ… nếu chủ doanh nghiệp biết cách sử dụng các nguồn lực có hiệu quả, lợi nhuận cao
sẽ đầu tư trở lại cho xã hội
Theo một nghiên cứu của Havard Business School, vai trò của DNXH được thể hiện rõ ràng trong mô hình Triple Bottom Line (Kelsey Miller,
Bền vững
Trang 2919
2020) Đối với DNXH ngoài hiệu quả về lợi nhuận (Profit), DNXH còn đặt mục tiêu và phải đạt được những tác động tích cực đến con người (People) và môi trường (Planet) Chính vì vậy, DNXH có vai trò to lớn đối với xã hội và phát triển môi trường bền vững
Hình 1.2 Mô hình Triple Bottom Lines
Nguồn: Tác giả đề xuất
Như vậy sự giao thoa các mục tiêu càng lớn thì DN phát triển càng bền vững DNXH cung cấp phúc lợi xã hội, từ thiện, từ đó góp phần giải quyết các vấn nạn xã hội một cách trực tiếp; giải quyết các vấn đề xã hội từ nguồn tài chính bền vững
DNXH đã và đang ngày càng khẳng định những đóng góp thiết thực cho kinh tế, góp phần thực hiện an sinh xã hội Bên cạnh đó DNXH góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của các nhóm yếu thế như người già, phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật…, giảm gánh nặng xã hội cho chính phủ Chính vì vậy cần thiết phải có chiến lược, lộ trình và hệ thống giải pháp để phát triển DNXH tại Việt Nam
1.2.2 Khái niệm, đặc điểm của chiến lược phát triển của DNXH
1.2.2.1 Khái niệm về chiến lược phát triển của DNXH
Chiến lược là khoa học và nghệ thuật về chiến lược nhằm xây dựng phương hướng và mục tiêu kinh doanh, triển khai, thực hiện kế hoạch ngắn hạn và dài hạn trên cơ sở nguồn lực hiện có nhằm giúp cho mỗi tổ chức có thể đạt được các mục tiêu dài hạn của nó
Môi trường
Lợi nhuận
Trang 30DN cần phải trả lời được các câu hỏi: những cơ hội nào nên được theo đuổi? Những lĩnh vực mới nào nên được đầu tư, phát triển? làm gì để có thể tận dụng và khai thác có hiệu quả những nguồn lực hiện có của công ty? làm
gì để công ty có thể phát triển được những năng lực cạnh tranh bền vững trong các lĩnh vực hoạt động của mình và tạo ra sự cộng hưởng trong sự phát triển của toàn bộ tổ chức?
1.2.2.2 Nội dung chủ yếu của chiến lược phát triển của DN
Chiến lược được xây dựng dựa trên nhiều căn cứ khác nhau, mục đích khác nhau nhưng đều có hai phần: chiến lược tổng quát và chiến lược bộ phận
Nội dung của chiến lược tổng quát
Nội dung của chiến lược tổng quát chứa đựng những mục tiêu chung của toàn DN Mục tiêu của chiến lược tổng quát là điểm đến của các mục tiêu nhỏ, mục tiêu của các bộ phận, phân hệ trong DN Trong một DN thường có những mục tiêu tăng trưởng, phát triển, chủng loại sản phẩm… Tuy nhiên các
DN thường tập trung vào ba mục tiêu chính sau:
+ Khả năng sinh lợi: Mục tiêu cuối cùng, động lực cho các DN tham gia vào thị trường là lợi nhuận (không những là lợi nhuận về kinh tế mà còn là lợi ích xã hội đối với các tổ chức xã hội) Do đó điều đầu tiên, trước khi thành lập DN, chủ DN phải tính đến khả năng sinh lợi của DN mình quản lý Lợi nhuận, trên giác độ kinh tế, là sự chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Như vậy để có được lợi nhuận lớn nhất thì sẽ có hai mục tiêu khác là tối
đa hoá doanh thu và tối thiểu hoá chi phí, tuy nhiên giữa doanh thu và chi phí lại có mối quan hệ rất mật thiết, có thể là cùng chiều (tăng chi phí mới tăng
Trang 3121
doanh thu), cũng có thể là ngược chiều (giảm chi phớ mới tăng doanh thu) Trong chiến lược kinh doanh mục tiêu lợi nhuận được cụ thể bằng các mục tiêu sau: lợi nhuận ròng, tỷ suất lợi nhuận, tốc độ tăng của lợi nhuận, tỷ lệ lợi nhuận trên một đơn vị doanh thu…
+ Uy tín, thế, lực của DN : Đây là tài sản vô hình của DN sau một thời gian hoạt động Một DN kinh doanh có hiệu quả sẽ làm tăng uy tín với khách hàng, tăng thế, lực trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh Nó được đo bằng thị phần của DN, bằng tỷ trọng hàng hoá - dịch vụ của DN so với toàn ngành
+ An toàn trong kinh doanh: DN luôn phải tính đến những tình huống xấu nhất có thể xảy ra nhằm có những giải pháp dự phòng khắc phục hậu quả Bởi vì môi trường luôn luôn biến đổi, thành công luôn luôn chứa đựng những tiềm ẩn của rủi ro “Rủi ro càng cao lợi nhuận càng lớn”
Nội dung của các chiến lược bộ phận: cụ thể hoá của chiến lược tổng quát
+ Chiến lược về con người:
Trong quản lý chiến lược kinh doanh thì chiến lược con người là xương sống xuyên suốt toàn bộ quá trình hoạch định và tổ chức thực thi Công tác thực hiện chiến lược con người phải chú ý đến các vấn đề sau:
* Chú trọng công tác đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ lao động
* Xây dựng một hệ thống tổ chức quản lý có hiệu quả, tạo ra sự thông suốt trong quá trình thực hiện chiến lược
* Có chế độ thưởng phạt đúng đắn tạo nên tinh thần hăng say làm việc đồng thời giữ được kỷ cương làm việc, làm việc có trách nhiệm cao
* Giám sát chặt chẽ quá trình tuyển dụng lao động, lựa chọn được những người có năng lực, thích hợp với công việc
Trong nền kinh tế tri thức ngày nay vai trò của con người được coi là
có tính quyết định nhất trong mọi nguồn lực
Trang 3222
+ Chiến lược thị trường: Chiến lược thị trường nhằm xác định các
đoạn thị trường cho các loại sản phẩm dịch vụ của DN và đoạn thị trường nào
là thị trường mục tiêu của DN, đâu là thị trường tiềm năng của DN
Chiến lược thị trường bao gồm cả thị trường đầu ra - sản phẩm - dịch
vụ DN cung cấp và thị trường đầu vào - công nghệ, nguyên vật liệu cung cấp cho quá trình sản xuất của DN
Chiến lược thị trường có thể theo hướng phát triển thị trường nội địa cũng như phát triển ra thị trường ngoài
* Thâm nhập vào thị trường nội địa có hai con đường: tăng thị phần trong thị trường hiện tại so với đối thủ cạnh tranh và tìm kiếm khách hàng mới ở thị trường mới
* Phát triển ra thị trường nước ngoài: xác định được chính xác các loại sản phẩm dịch vụ có lợi thế so sánh, có khả năng cạnh tranh cao để tung ra thị trường nước ngoài Cũng có thể tiến hành liên doanh, liên kết Đây là thị trường hấp dẫn nhưng đầy thử thách cho các DN do đây là thị trường có yêu cầu cao về chất lượng cũng như mẫu mã sản phẩm
+ Chiến lược huy động và sử dụng vốn: Môi trường luôn luôn biến
động, để đảm bảo nguồn lực mở rộng quy mô, đòi hỏi DN phải có chiến lược đúng đắn nhằm huy động vốn nhanh chóng, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, đặc biệt là nhu cầu nhập công nghệ cao đòi hỏi nhiều vốn ban đầu
DN có thể tiến hành huy động theo các hướng sau: vay vốn ngân hàng, liên doanh, liên kết, cổ phần hoá… Song song với quá trình huy động vốn
DN phải sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất, tiết kiệm nhất
+ Chiến lược marketing hỗn hợp: Chiến lược marketing không thể
thiếu trong chiến lược kinh doanh, chiến lược marketing nhằm giới thiệu và đưa sản phẩm dịch vụ đến người tiêu dùng Chiến lược marketing hỗn hợp sẽ phải làm khách hàng từ chưa biết sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp đến biết, thích sử dụng, và tiến đến mua sản phẩm dịch vụ của DN, nó gợi mở nhu
Trang 3323
cầu của người tiêu dùng Nó bao gồm các chiến lược nhỏ sau:
* Chiến lược sản phẩm
* Chiến lược giá
* Chiến lược phân phối
* Chiến lược giao tiếp khuyếch trương
+ Chiến lược phát triển công nghệ: Ngày nay vai trò của công nghệ
ngày càng được khẳng định là bậc nhất, là lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ nhất Công nghệ ở đây không chỉ là máy móc mà còn là công nghệ quản lý Nhưng công nghệ càng cao đòi hỏi lượng vốn càng lớn, trình độ cao Do đó để thực hiện tốt chiến lược công nghệ cần thực hiện ốt chiến lược huy động vốn và chiến lược phát triển con người
Trên đây là những chiến lược phổ biến nhất mà các DN cần phải thực hiện Tuỳ vào đặc điểm của từng DN để tiến hành thực hiện những chiến lược cần thiết, phù hợp điều kiện của DN
1.2.2.3 Đặc trưng của chiến lược phát triển của DN
Tính toàn cục: là sơ đồ tổng thể về sự phát triển của DN, nó quyết định quan hệ của DN với môi trường khách quan Tính toàn cục của chiến lược phát triển của DN thể hiện trên 3 mặt:
– Chiến lược phải phù hợp với xu thế phát triển toàn cục của DN, là cương lĩnh chỉ đạo toàn bộ hoạt động của DN
– Chiến lược phải phù hợp với xu thế phát triển của đất nước về các mặt kinh tế, kỹ thuật, xã hội trong một thời kỳ nhất định
– Chiến lược phải phù hợp với trào lưu hội nhập kinh tế của thế giới Tính toàn cục của chiến lược đòi hỏi phải xem xét tất cả các bộ phận của DN, phải phân tích tình hình của toàn DN, hoàn cảnh toàn quốc và hoàn cảnh quốc tế Nếu không có quan điểm toàn cục thì không thể có chiến lược kinh doanh tốt
Trang 3424
Tầm nhìn xa: Trước kia, nhiều DN vì không có quy hoạch chiến lược, gặp việc gì làm việc ấy, chạy theo phong trào nên làm việc vất vả mà không hiệu quả Một trong những nguyên nhân của tình hình đó là do không nắm được xu thế phát triển của DN Do đó, muốn xây dựng chiến lược kinh doanh tốt thì phải làm tốt công tác dự báo xu thế phát triển về kinh tế, kỹ thuật của
xã hội Một chiến lược thành công thường là một chiến lược dựa trên cơ sở dự báo đúng
Tính cạnh tranh: Nếu không có cạnh tranh thì không cần thiết xây dựng
và thực hiện chiến lược kinh doanh Do đó tính cạnh tranh là đặc trưng bản chất nhất của chiến lược kinh doanh Trong thời đại hiện nay, không có DN
nào là không hoạt động trong môi trường cạnh tranh Vì vậy, chiến lược kinh doanh phải nghiên cứu làm thế nào để DN có được ưu thế cạnh tranh hơn đối thủ và do đó mà giành được thắng lợi trong cạnh tranh
Tính rủi ro: Chiến lược kinh doanh là quy hoạch phát triển của DN
trong tương lai nhưng môi trường sinh tồn của DN trong tương lai là điều không chắc chắn, có thể thay đổi Quá trình thời gian của chiến lược càng dài thì các nhân tố không chắc chắn của hoàn cảnh khách quan càng nhiều, mức
độ không chắc chắn càng lớn, rủi ro của chiến lược càng lớn Tính rủi ro của chiến lược kinh doanh đòi hỏi nhà quản lý DN phải đứng cao, nhìn xa, quan sát một cách thận trọng, khách quan tính chất và phương hướng thay đổi của hoàn cảnh khách quan mới có thể có được chiến lược đúng
Hiện nay, chúng ta đang ở trong nền kinh tế thị trường có tính quốc tế hóa, môi trường vĩ mô của các DN thay đổi rất lớn Do đó, chiến lược kinh doanh không nên tính toán quá dài, chỉ nên tính 3-5 năm là vừa để đảm bảo tính linh hoạt và tính hiện thực của chiến lược
Tính chuyên nghiệp và sáng tạo: các DN vừa và nhỏ có thể căn cứ vào thực lực của mình để lựa chọn lĩnh vực kinh doanh phù hợp với sở trường và thế mạnh của mình, tránh những ngành mà DN lớn có thế mạnh để giữ được
Trang 35sự sinh tồn và phát triển của DN vừa và nhỏ Đó cũng là đặc điểm quan trọng của chiến lược kinh doanh của DN vừa và nhỏ
Tính ổn định tương đối: Chiến lược kinh doanh của DN phải có tính ổn định tương đối trong một thời kỳ nhất định Nếu không, nó sẽ có ý nghĩa chỉ đạo đối với hoạt động thực tiễn của DN Môi trường khách quan và họat động thực tiễn của DN là một quá trình vận động không ngừng Chiến lược kinh doanh không thể cố định một bề nhưng không thể thay đổi một sớm một chiều
mà phải tương đối ổn định
1.2.3 Các bước tiến hành xây dựng chiến lược phát triển của DN
- Phân tích môi trường của công ty và các đơn vị thành viên từ đó xác định những cơ hội, đe dọa, điểm mạnh và điểm yếu của công ty
Công cụ được sử dụng trong quá trình này là: (1) Phân tích môi trường bên ngoài được thực hiện với công cụ Rà soát môi trường kết hợp với PEST; (2) Phân tích môi trường ngành được thực hiện với các công cụ Mô hình Phân tích Cạnh tranh, Ma trận bao phủ, Ma trận hợp tác; (3) Phân tích môi trường bên trong được thực hiện với các công cụ: Mô hình tổ chức tích hợp, Mô hình
tổ chức tích hợp cho việc thực hiện tuyệt hảo Gắn liền với nó là những lý thuyết về phân tích môi trường của công ty
Kết quả của bước này sẽ là (1) sự hiểu biết của những người tham gia
về lý thuyết phân tích môi trường; (2) sự hiểu biết của những người tham gia
về môi trường hiện tại và tương lai của Công ty; (3) Dự thảo về Ma trận SWOT; (4) phát triển năng lực của các thành viên trong việc phân tích môi trường của tổ chức để nhận dạng những cơ hội, đe dọa, điểm mạnh và điểm
Trang 3626
yếu của công ty
- Đi đến thống nhất Tầm nhìn, Sứ mạng, và các Giá trị cốt lõi cũng như các Năng lực Cốt lõi của công ty Công cụ được sử dụng trong quá trình này
là thảo luận toàn thể với các kết quả của các bước trước đây khi đặt vào một bối cảnh tổng thể
Kết quả của bước này sẽ là sự nhất trí về Tầm nhìn, Sứ mạng, và các Giá trị cốt lõi của công ty Bản nháp về Tầm nhìn, Sứ mạng, và các Giá trị cốt lõi các năng lực cốt lõi của công ty
- Hình thành định hướng các chiến lược phát triển có thể có cho công ty
Công cụ được sử dụng trong quá trình này là: Khung chiến lược; Phân tích quan hệ Nỗ lực - Hiệu quả; Phát triển các phương án chiến lược
Kết quả của bước này sẽ là (1) dự thảo các phương án chiến lược cho công ty; (2) phát triển năng lực của các thành viên tham gia trong việc phát triển các chọn lựa chiến lược
- Đánh giá và lựa chọn chiến lược phù hợp: Sử dụng các công cụ phân tích để đánh giá tính khả thi, hiệu quả của chiến lược từ đó đi đến khẳng định chiến lược phát triển
Kết quả của bước này là Bản chiến lược phát triển của doanh nghiệp
1.2.4 Chiến lược phát triển của DNXH
Hình 1.3 Các mô hình DNXH
Nguồn: Chương trình YESE 2010
Trang 3727
Mô hình DNXH là sự giao thoa của DN đơn thuần và các tổ chức phi lợi nhuận, chính do mục tiêu của DNXH có nhiều điểm khác biệt với mục tiêu của DN nên DNXH sẽ có chiến lược phát triển khác biệt Chiến lược sẽ hướng đến giải quyết các vấn đề về con người, môi trường và phát triển bền vững Các vấn đề về nguồn tài trợ, nguồn vốn sẽ được chú trọng nhiều hơn do
DN không tự thân tạo được lợi nhuận lớn Doanh thu kết hợp với các nguồn tài trợ sẽ giúp DNXH thực hiện mục tiêu hỗ trợ, tạo lập cuộc sống cho nhóm yếu thế như phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật… hoặc thực hiện các mục tiêu lớn như cải thiện môi trường, chống biến đổi khí hậu… Con người (khách hàng, người lao động) cũng là yếu tố trung tâm của chiến lược phát triển DN Các hành vi của DN sẽ hướng đến cải thiện cuộc sống của nhân viên, cung cấp dịch vụ cho khách hàng (thường là các nhóm yếu thế)
Như vậy Chiến lược phát triển của DNXH là 1 bản chiến lược hoàn toàn khác với chiến lược của DN thông thường Chiến lược phát triển của DNXH có thêm mục tiêu phát triển bền vững hướng tới các giá trị xã hội, con người, không chỉ dừng ở các mục tiêu kinh tế mà còn phải đạt được các mục tiêu phát triển xã hội Xuất phát từ điểm khác biệt trong mục tiêu, nên các chiến lược thành phần, giải pháp sẽ phải có các chỉ tiêu liên quan đến con người, môi trường… giải quyết các vấn đề cốt lõi của xã hội
1.2.5 Các công cụ sử dụng để xây dựng về chiến lược phát triển
1.2.5.1 Mô hình PEST
PEST được hiểu là bản mô tả môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
và gồm 4 yếu tố: Political (chính trị); Economic (kinh tế); Social (xã hội); Technological (công nghệ)
Trang 3828
Hình 1.4 Mô hình PEST
(Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược doanh nghiệp, Phan Thanh Tú (2019))
Đây là 4 yếu tố tác động trực tiếp đến nền kinh tế nói chung và đến từng DN nói riêng Các DN phải chịu những yếu tố bên ngoài này tác động vào một cách khách quan Do vậy, họ cần phải nghiên cứu và phân tích chúng Để đưa ra được những chiến lược, chính sách phù hợp với sự phát triển của DN
Yếu tố xã hội
Tất cả các DN phải phân tích các yếu tố xã hội để ấn định những cơ hội
và đe dọa tiềm tàng Các yếu tố xã hội thường thay đổi hoặc tiến triển chậm chạp làm cho chúng đôi khi khó nhận ra Những yếu tố xã hội gồm: chất lượng đời sống, lối sống, sự linh hoạt của người tiêu dùng, nghề nghiệp, dân
số, mật độ dân cư, tôn giáo
Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến các DN, vì các yếu tố này tương đối rộng cho nên DN cần chọn lọc để nhận biết các tác động cụ thể ảnh hưởng trực tiếp nhất Ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế thường bao gồm:
- Tỷ lệ lãi suất: tỷ lệ lãi suất có thể ảnh hưởng đến mức cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp Tỷ lệ lãi suất là rất quan trọng khi người tiêu dùng thường xuyên vay tiền để thanh toán với các khoản mua bán hàng hóa của
Trang 3929
mình Tỷ lệ lãi suất còn quyết định mức chi phí về vốn và do đó quyết định mức đầu tư Chi phí này là nhân tố chủ yếu khi quyết định tính khả thi của chiến lược
- Tỷ giá hối đoái: tỷ giá hối đoái là sự so sánh về giá trị của đồng tiền trong nước với đồng tiền của các nước khác Thay đổi về tỷ giá hối đoái có tác động trực tiếp đến tính cạnh tranh của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất trên thị trường quốc tế Sự thay đổi về tỷ giá hối đoái cũng làm ảnh hưởng lớn đến giá cả của các mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty
- Tỷ lệ lạm phát: tỷ lệ lạm phát có thể gây xáo trộn nền kinh tế làm cho
sự tăng trưởng kinh tế chậm lại và sự biến động của đồng tiền trở nên không lường trước được Như vậy các hoạt động đầu tư trở thành những công việc hoàn toàn may rủi, tương lai kinh doanh trở nên khó dự đoán
- Quan hệ giao lưu quốc tế: Những thay đổi về môi trường quốc tế mang lại nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài đồng thời cũng nâng cao
sự cạnh tranh ở thị trường trong nước
Yếu tố chính trị - pháp luật
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của DN Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của DN Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hướng có lợi cho một nhóm DN này nhưng lại kìm hãm sự phát triển nhóm DN khác và ngược lại Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của DN Môi trường chính trị - pháp luật tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của DN vì nó ảnh hưởng đến sản phẩm, ngành nghề phương thức kinh doanh của DN Không những thế nó còn tác động đến chi phí: chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, chi phí vận chuyển, mức độ thuế suất đặc
Trang 4030
biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu còn bị ảnh hưởng bởi chính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch do Nhà nước giao cho, luật bảo hộ cho các DN tham gia hoạt động kinh doanh Tóm lại môi trường chính trị - pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của
DN bằng cách tác động đến hoạt động của DN thông qua hệ thống công cụ luật pháp, công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô
Yếu tố công nghệ - kỹ thuật
Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép DN chủ động nâng cao chất lượng hàng hóa, năng suất lao động Các yếu tố này tác động hầu hết đến các mặt của sản phẩm như: đặc điểm sản phẩm, giá cả sản phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm Nhờ vậy DN có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của DN Ngược lại với trình độ công nghệ thấp thì không những giảm khả năng cạnh tranh của DN mà còn giảm lợi nhuận, kìm hãm sự phát triển Nói tóm lại, nhân tố kỹ thuật công nghệ cho phép DN nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận từ đó tăng hiệu quả kinh doanh
1.2.5.2 Mô hình chuỗi giá trị của M.Porter