Với mong muốn tìm hiểu những khó khăn mà các bạn thường gặp, đồng thời rút kinh nghiệm cho chính bản thân, nhóm đã quyết định thực hiện đề tài:” Khảo sát làm bài tập giữa kì của môn Thốn
Trang 1Trường Đại học Mở Thành phố
Hồ Chí Minh
Khoa Đào tạo đặc biệt – Ngành Quản trị kinh doanh
Khóa 2015
-oOo -
Đề tài: Khảo sát việc thực hành bài tập giữa kì
môn thống kê ứng dụng trong kinh doanh
Ngành: Quản trị kinh doanh
Trang 2Chương I Giới thiệu chung 3
1) Lời nói đầu: 3
2) Mục tiêu đề tài: 3
3) Đóng góp của đề tài: 3
4) Đối tượng khảo sát: 3
5) Phương pháp khảo sát: 3
6) Danh sách biến: 3
Chương II Phân tích dữ liệu 4
2.1 Giới tính: 4
2.2 Ngành học: 4
2.3 Tầm quan trọng của thống kê 5
2.4 Tiêu chí tìm kiếm thành viên 6
2.5 Tiêu chí chọn đề tài 6
2.6 Phân chia công việc 8
2.7 Cơ sở hình thành bảng câu hỏi và khó khăn 9
2.8 Số câu hỏi của bảng câu hỏi 11
2.9 Số lượng mẫu khảo sát 12
2.10 Cách thức thu thập dữ liệu 13
2.11 Khó khăn khi phân tích trình bày 13
2.12 Giai đoạn khó khăn nhất khi làm đề tài 14
Chương III Kết luận 15
Trang 3Chương I Giới thiệu chung
1) Lời nói đầu:
Thống kê là công cụ không thể thiếu trong quá trình học tập và nghiên cứu Hiện nay môn Thống kê đã trở thành môn học căn bản được giảng dạy ở hầu hết các ngành học Môn học sẽ trao dồi cho sinh viên những kĩ năng cần thiết, giúp các bạn nghiên cứu thị trường, phân tích số liệu, trình bày dữ liệu,… một cách khoa học và hợp lý
Trong quá trình học tập, sinh viên sẽ được tiếp cận với bài tập thực hành đề va chạm thực tế từ đó rút kinh nghiệm và bài học cho bản thân Nhưng
vì nhiều lý do nên việc gặp khó khăn là không tránh khỏi Với mong muốn tìm hiểu những khó khăn mà các bạn thường gặp, đồng thời rút kinh nghiệm cho chính bản thân, nhóm đã quyết định thực hiện đề tài:” Khảo sát làm bài tập giữa
kì của môn Thống kê ứng dụng trong kinh doanh.” Bài thu hoạch này sẽ giúp cho sinh viên hiểu mình nên và cần làm gì để có một bài tiểu luận hoàn chỉnh và tránh đi những sai sót không đáng có
2) Mục tiêu đề tài:
Cung cấp các bước đầy đủ của quá trình làm một bài thống kê hoàn chỉnh Đưa ra những khó khăn và thuận lợi mà người thực hiện khảo sát gặp phải ở từng giai đoạn
3) Đóng góp của đề tài:
Việc đưa ra cái nhìn tổng quát về các bước thực hiện bài tập đồng thời chỉ ra những khó khăn, thuận lợi giúp cho các bạn sinh viên hình dung được những việc cần làm, không hoang mang, lo lắng khi bắt tay vào làm bài tập; xác định trước tâm lý để giải quyết những điều không mong muốn có thể xảy ra Bên cạnh đó, đề tài này sẽ giúp giảng viên nhận ra được những khúc mắc các sinh viên thường gặp phải để hướng dẫn kĩ càng hơn và có những lưu ý cần thiết
4) Đối tượng khảo sát:
Sinh viên khoa Đào tạo Đặc biệt, các ngành có học môn Thống kê ứng dụng trong kinh doanh: Quản trị kinh doanh, Tài chính-Ngân hang, Kế toán- Kiểm toán
5) Phương pháp khảo sát:
6) Danh sách biến:
Trang 4STT Biến Thang đo
Chương II Phân tích dữ liệu
Đa số người được khảo sát là Nữ: 86 người chiếm 57.3%, Nam: 64 người chiếm 42.7% tổng số
Trong quá trình khảo sát, nhóm đã thu được kết quả như sau:
BẢNG 2.1 Ngành học
(%)
QUẢN TRỊ KINH
TÀI
KẾ TOÁN-KIỂM
Trang 5Ngành học có số sinh viên được khảo sát nhiều nhất là Quản trị kinh doanh với 71 sinh viên chiếm 47.3% Tiếp đến là Tài chính-Ngân hàng với 47 sinh viên (31.3%), còn lại là sinh viên ngành Kế toán-Kiểm toán chiếm 21.3% Như vậy mẫu đã đủ điều kiện đại diện cho tổng thể
BIỂU ĐỒ 2.1
BẢNG 2.2 Tầm quan trọng của thống kê
HOÀN TOÀN KHÔNG
Kết quả trên bảng số liệu đã chứng minh được tầm quan trọng của Thống kê trong học tập cũng như trong nghiên cứu Có tới hơn 50% sinh viên đánh giá vào mức Quan trọng và Rất quan trọng cho câu hỏi này Các bạn đều nhận ra được tầm ảnh hưởng của Thống kê đối với đời sống và nỗ lực hơn để
Trang 6trau dồi kĩ năng phục vụ tốt cho môn học 29.9% sinh viên được khảo sát cho là Bình thường và chỉ có hơn 18% coi đây là môn học Không quan trọng
BẢNG 2.3 Tiêu chí tìm kiếm thành viên và Mức độ hợp tác của nhóm
Mức độ hợp tác của nhóm
Tổng
Tiêu chí
tìm kiếm
thành viên
BẠN THÂN, BẠN CHƠI
THEO THÀNH TÍCH HỌC
Qua việc thống kê, phân tích mẫu ta thấy được việc lựa chọn thành viên theo tiêu chí:” Bạn thân, bạn chơi chung nhóm” chiếm phần lớn (58/150) Cũng chính vì là những người bạn thân thiết với nhau nên việc hợp tác, đi đến ý kiến chung thường không gặp nhiều cản trở (chỉ có 7/58 người cảm thấy khó hợp tác với những người bạn thân, chơi chung nhóm) Tiêu chí tiếp theo để lựa chọn thành viên chính là dựa vào thành tích học tập và biểu hiện trong lớp (49/150) Điều này cũng dễ hiểu khi ai cũng mong muốn nhóm mình toàn những người có thành tích xuất sắc để dễ dàng đạt được điểm cao Nhưng chính
vì “cái tôi” lớn của mỗi người nên mức độ hợp tác của các bạn không đạt hiệu quả cho lắm (14/49 người cảm thấy khó khăn khi hợp tác dựa vào thành tích, thường xảy ra mâu thuẫn) Đối với trường hợp chọn nhóm ngẫu nhiên thì chiếm
số lượng ít hơn (18/150 người) Những lựa chọn khác ở đây bao gồm: chọn thành viên có tinh thần trách nhiệm; khả năng hợp tác; hòa đồng, thân thiện;
BẢNG 2.4 Tiêu chí chọn đề tài
Số sinh
ĐỀ TÀI KHÁC VỚI MỌI
Trang 7ĐỀ TÀI CÓ SẴN ĐỂ
ĐỀ TÀI PHỤC VỤ VIỆC
BIỂU ĐỒ 2.2
Với bảng kết quả trên ta nhận thấy đa phần các bạn sinh viên sẽ chọn
“Đề tài khác với mọi người”(34.7%) Do khi chọn đề tài này, các bạn sẽ không gặp phải sự so sánh giữa các bài luận với nhau cũng như thỏa mãn được sự sáng tạo của mình, kích thích hứng thú làm bảng điều tra câu hỏi của người được khảo sát Tỷ lệ cao thứ hai là “Đề tài phục vụ việc học”(25.3%) Đây là một đề tài gần gũi và có ý nghĩa đối với các bạn học sinh sinh viên để họ tìm hiểu về chính môn học hay phương pháp học của mình “Đề tài có sẵn để tham khảo” chiếm 12% Những đề tài khác là: Đề tài yêu thích, Đề tài phù hợp khả năng,
Trang 8BẢNG 2.5 Lĩnh vực đề tài và Độ khó của việc lập bảng câu hỏi
Độ khó của việc lập bảng câu hỏi
Tổng
RẤT
BÌNH
RẤT KHÓ
Lĩnh vực
đề tài
XÃ
GIÁO
KINH
KHÁC
Bảng 2.5 là bảng biểu kết hợp giữa Lĩnh vực của đề tài và Độ khó của việc lập bảng câu hỏi Bàng câu hỏi được lập ra để phục vụ cho việc làm rõ đề tài, mục đích hướng đến Cho nên việc chọn đề tài sẽ kéo theo việc bạn có gặp khó khăn khi nghĩ ra các câu hỏi hay không Trả lời cho câu hỏi:”Bạn đánh giá mức độ khó của việc lập bảng câu hỏi như thế nào?”, đa số sinh viên cho rằng đây là một giai đoạn có độ khó Bình thường Nhưng số lượng người trả lời Khó
và Rất khó cũng chiếm số lượng đáng kể Với lĩnh vực Xã hội, lĩnh vực có nhiều người chọn nhất(59/150 người), ta thấy tuy đây là một lĩnh vực gần gũi với đời sống của chính các bạn hằng ngày nhưng có tới 27 người đánh giá đây
là đề tài Khó và Rất khó để đặt câu hỏi Lĩnh vực chiếm phần đông thứ hai là Kinh tế Do số liệu được lấy từ những bạn học về ngành Kinh tế nên việc lựa chon đề tài này nhiều cũng dễ hiểu (45/150 người) Ở đề tài Kinh tế, phần lớn đánh giá đây là đề tài có độ khó Bình thường(31/45 người) Đề tài Giáo dục có
35 trên tổng số 150 người chọn Giáo dục được cho là có độ khó Bình thường khi tiến hành lập bảng câu hỏi Các lĩnh vực khác là: Chính trị- Tôn giáo; Giải trí; Nghệ thuật;
BẢNG 2.6 Phân chia công việc
Số sinh viên
Tỷ lệ (%)
NHÓM TRƯỞNG PHÂN
Trang 9Phân chia công việc trong nhóm: Nhìn vào bảng 2.6 nhận thấy số liệu không có sự chênh lệch nhiều giữa các hình thức làm việc của các nhóm Với tỉ
lệ 26%“Nhóm trưởng phân công công việc” là lựa chọn được nhiều bạn đồng ý nhất Qua đó biết rằng nhóm trường có vai trò vô cùng quan trọng trong nhóm,
là người dẫn đầu dắt mọi người đi đúng hướng 24.7% câu trả rơi vào “ Phân nhóm nhỏ, phù hợp với mật độ công việc” Chia thành nhóm nhỏ để tránh trường hợp có những bạn phải ôm đồm một khối lượng công việc quá lớn và ngược lại “Tự xung phong” chiếm 18.7%, các bạn biết được điểm yếu và điểm mạnh của bản thân để chọn những việc làm phù hợp 12.7% là hình thức “ Làm chung tất cả các phần” “Phân công ngẫu nhiên” chiếm 16% Các hình thức phân chia công việc Khác là kết hợp các ý trên Ví dụ: Tự xung phong và nhóm trưởng phân công,…
BẢNG 2.7 Cơ sở hình thành bảng câu hỏi
Số sinh viên
Tỷ lệ (%)
GIAO CHO MỘT
GÓP Ý CỦA TẤT CẢ
THAM KHẢO THÊM BẢNG CÂU HỎI CÓ SẴN
PHÂN CÔNG NGẪU
LÀM CHUNG TẤT CẢ
PHÂN NHÓM NHỎ, PHÙ HỢP VỚI MẬT ĐỘ CÔNG VIỆC
Trang 1058% sinh viên khi được phỏng vấn cho biết bảng câu hỏi của nhóm được lập nên từ “Góp ý của tất cả thành viên trong nhóm.” Đây là lựa chọn chiếm tỉ lệ cao nhất trong những câu trả lời được đưa ra Việc mọi người cùng nhau ngồi lại và xây dựng nên bảng câu hỏi sẽ cung cấp được đầy đủ những thông tin mà nhóm cần khảo sát cũng như đưa ra được nhiều câu trả lời hợp lý
để lựa chọn Bên cạnh đó, sự góp ý từ các thành viên trong nhóm sẽ giúp cho bảng câu hỏi trở nên rõ ràng, xúc tích, cô động “Tham khảo thêm bảng câu hỏi
có sẵn” chiếm tỉ lệ 23.3% Do đây là lần đầu làm thống kê hoặc ít có cơ hội làm thống kê trên thực tế nên các bạn sinh viên còn gặp nhiều khó khăn và cần tìm đến nguồn tham khảo Các bảng câu hỏi có sẵn giúp sinh viên định hướng được những điều mình cần hỏi, đưa cho các bạn một cái sườn mẫu để phát triển thêm
Tỉ lệ 14.7% thuộc về lựa chọn” Giao cho một thành viên làm” Câu trả lời Khác là: Hỏi ý kiến từ những anh chị trước, Giáo viên hướng dẫn,…
BẢNG 2.8 Khó khăn trong việc lập bảng
câu hỏi
Số sinh viên
Tỷ lệ (%)
CHƯA XÁC ĐỊNH
CHƯA CÓ KINH
DIỄN ĐẠT CÂU HỎI
Trong quá trình lập bảng câu hỏi, các bạn sinh viên đã gặp phải những khó khăn gì? Câu trả lời nhận được nhiều nhất đó chính là “Chưa có kinh nghiệm” (37.3%) Do là lần đầu làm bài tập thống kê hoặc chưa được va chạm thực tế nhiều nên sinh viên chưa có đủ kinh nghiệm để lập ra được bảng câu hỏi vừa đầy đù vừa ngắn ngọn.Với tỉ lệ 20%, điều cản trở sinh viên chính là “ Chưa xác định được vấn đề” và “ Không đủ tài liệu tham khảo" Do lúc đầu khi chọn đề tài, các bạn vẫn chưa hình dung được vấn đề mình đưa ra và những thông tin mà mình muốn nhận được cho nên việc lập câu hỏi trở nên khó khăn Các câu hỏi thường dài dòng, lan man không chạm đến cốt lõi vấn đề Khó khăn tiếp theo chính là “Không đủ tài liệu tham khảo” khiến sinh viên không định hướng được mình cần làm gì, đặt câu hỏi như thế nào thì hiệu quả hoặc do đề tài quá rộng mà vốn hiểu biết lại hạn hẹp 16% các bạn trả lời điều trở ngại khi đặt
ra câu hỏi chính là “ Làm sao diễn đạt câu hỏi cho dễ hiểu” Ngôn từ sử dụng
Trang 11trong bảng câu hỏi cần phải cẩn thận và không gây thắc mắc cho người đọc Lựa chọn Khác của câu hỏi này là: Tất cả những ý trên, Không có ý tưởng,…
Lượng câu hỏi từ 10-15 câu chiếm tỉ lệ cao nhất (44.7%), tiếp theo là
từ 15-20 câu hỏi (40%) và thấp nhất là lượng câu hỏi trên 20 câu Điều này cũng
dễ hiểu khi ai cũng đồng ý rằng lượng câu hỏi quá lớn sẽ dẫn đến sự chán nản, trả lời đại khái, chung chung, hoặc thậm chí là không cần đọc câu hỏi mà trả lời đại từ phía người được khảo sát
BIỂU ĐỒ 2.3
BẢNG 2.9 Số câu hỏi trong bảng
Số sinh viên
Tỷ lệ (%)
Trang 122.9 Số lượng mẫu khảo sát
Lượng mẫu khảo sát: Mẫu khảo sát là phương tiện để các nhóm tiếp cận được với nguồn thông tin từ mọi người Số lượng mẫu khảo sát càng cao thì khả năng phản ánh tổng thể càng tốt, nhưng cũng không được quá nhiều vì
sẽ mất nhiều thời gian, công sức cũng như là chi phí Cũng chính vì thế, tỉ lệ làm từ 80-100 bản chiếm cao nhất 46% Từ 60-80 bản chiếm tỉ lệ 34%, 30% các nhóm khảo sát từ 40-60 bản, 22% dưới 40 bản và 18% trên 100 bản khảo sát
BIỂU ĐỒ 2.4
BẢNG 2.10 Số lượng khảo sát
Số sinh viên
Tỷ lệ (%)
Trang 132.10 Cách thức thu thập dữ liệu
BẢNG 2.11 Cách thức thu thập dữ liệu
Số sinh viên
Tỷ lệ (%)
PHỎNG VẤN TRỰC
Cách thức thu thập dữ liệu: Với sự phát triển và bùng nổ của công nghệ thông tin hiện nay, thu thập dữ liệu thông qua hình thức online trở nên phổ biến và dễ dàng Chỉ cần một thao tác đơn giản, các bạn đã có thể phổ biến bảng câu hỏi của mình đến với mọi người Cũng chính vì tiện lợi đó mà cách thức này được nhiều sinh viên sử dụng nhất (32.7%) Tiếp đến là “Phỏng vấn trực tiếp” với tỉ lệ 28.7% Phỏng vấn trực tiếp tạo cơ hội cho các bạn sinh viên giao tiếp với người được phỏng vấn Từ đó biết được thêm nhiều thông tin, nguyện vọng và giải đáp thắc mắc những thắc mắc của họ một cách nhanh chóng Tỉ lệ 23.3% thuộc về câu trả lời “Nhờ người quen” Câu trả lời Khác của câu hỏi này chủ yếu là sự kết hợp của cá ba hình thức trên: Làm online, Phỏng vấn trực tiếp
và Nhờ người quen giúp đỡ
2.11 Khó khăn khi phân tích trình bày
BẢNG 2.12 Khó khăn khi phân tích, trình
bày dữ liệu:
Số sinh viên
Tỷ lệ (%)
KHÔNG BIẾT CÁCH
KHÔNG ĐỌC ĐƯỢC Ý
KHÔNG BIẾT NÊN KẾT HỢP CÂU HỎI NÀO VỚI NHAU
DÙNG BIỂU ĐỒ GÌ,
Trang 14Khó khăn khi phân tích, trình bày dữ liệu: Sau quá trình thu thập dữ liệu là giai đoạn phân tích và trình bày Đây là giai đoạn gây ra nhiều trở ngại cho các bạn sinh viên khi phải lọc lại, nhập, đọc và hiểu được những con số mà mình đã thu được về Với câu hỏi:” Bạn gặp khó khăn nào khi phân tích và trình bày dữ liệu?”, đã có tới 34.7% câu trả lời là”Không biết nên kết hợp câu hỏi nào với nhau” Khó khăn tiếp theo là “ Không đọc được ý nghĩa số liệu” (24.7%) Chiếm tỉ lệ 22% là “Không biết cách diễn đạt” Trở ngại khác mà các bạn gặp phải chính là việc dùng biểu đồ, bảng biểu như thế nào cho hợp lý (17.3%) Vấn
đề “Không biết kết hợp câu hỏi nào với nhau” là do các bạn khi đặt câu hỏi đã không theo một thứ tự hay một dụng ý nào cụ thể, rõ ràng để rồi khi phân tích lại không tìm ra được mối quan hệ giữa các câu hỏi Điều này dẫn đến việc trình bày dự liệu sẽ không được logic “Không đọc được ý nghĩa số liệu” một phần nguyên nhân nằm ở việc không nắm được nội dung chính của câu hỏi khiến cho các lựa chọn trở nên mơ hồ, các con số dữ liệu không nói lên được điều mà các bạn mong muốn Cách diễn đạt cũng là một phần trờ ngại khi đây là một đề tài nghiên cứu, từ ngữ phải sử dụng chính xác Đa phần sinh viên sẽ không mất nhiều thời gian đề suy nghĩ về việc dùng biểu đồ, bảng biểu như thế nào cho hợp lý
2.12 Giai đoạn khó khăn nhất khi làm đề tài
BẢNG 2.13 Giai đoạn khó khăn nhất
Giai đoạn
Độ khó
Sử dụng SPSS
Khảo sát, thu thập
dữ liệu
Phân tích, trình bày dữ liệu
Lập bảng câu hỏi
Chọn đề
Để tổng kết lại cả một quá trình làm bài tập thực hành Thống kê, hãy cùng nhìn lại xem đâu là giai đoạn mà mọi người thường gặp nhiều khó khăn nhất Bảng 2.12 cho chúng ta kết quả như sau: Chọn đề tài là giai đoạn rất dễ (53.3%), tiếp đến là Lập bảng câu hỏi (34.7%), Sử dụng SPSS được đánh giá ở mức độ bình thường (40%), Khảo sát thu thập dữ liệu có mức độ khó (41.3%)
và Phân tích, trình bày dữ liệu cho là rất khó (54.7%) Như vậy cho càng về sau