Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kiểm toán năng lượng của một số khách sạn tại Việt Nam, các vấn đề về tiết kiệm năng lượng và đưa ra hướng phát triển trong tương lai... B, NỘI DUNG CH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔN KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG
Tên đề tài: XÂY DỰNG MỘT BẢN BÁO CÁO KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG CHO MỘT KHÁCH SẠN
HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN VĂN LÂM
MSV: 19819120004
LỚP: D14DIENLANH
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: GIẢNG VIÊN MAI SỸ THANH
Hà Nội, ngày 9 tháng 12 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
A, LỜI MỞ ĐẦU
B, NỘI DUNG
Chương 1: Tóm tắt
1.1, Tiềm năng tiết kiệm năng lượng
1.2, khả năng triển khai thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng
1.3, kế hoạch thực hiện
Chương 2: Giới thiệu
1.1, Giới thiệu đơn vị được kiểm toán và đơn vị kiểm toán
2.2, Phạm vi kiểm toán năng lượng
2.3, Phương pháp đo và thiết bị đo
Chương 3: Hoạt động của đơn vị
3.1, Lịch sử phát triển và hiện trạng
3.2, Chế độ vận hành và hoạt động
Chương 4: Mô tả các hoạt động kinh doanh
4.1, Các phòng nghỉ
4.2, Các tiềm năng tiết kiệm năng lượng
Chương 5: Nhu cầu và khả năng cung cấp năng lượng
5.1, Cung cấp và tiêu thụ điện
5.2, cung cấp và tiêu thụ nhiên liệu
Chương 6: Rằng buộc về tài chính-kỹ thuật
6.1, Các vấn đề về kỹ thuật – công nghệ, môi trường
6.1.1, Các vấn đề về kỹ thuật, hệ thống tiêu thụ năng lượng
6.1.2, Các rằng buộc tài chính cơ bản
6.1.3, Năng lượng và các tiêu chuẩn
6.2, Các giải pháp và đánh giá về kinh tế
6.2.1, Các giải pháp TKNL được đánh giá theo các tiêu chí
6.2.2, Chiến lược của công ty về sử dụng năng lượng
6.2.3, Các căn cứ để nhóm KTNL đề xuất xây dựng chiến lược sử dụng NL Chương 7: Các giải pháp tiết kiệm năng lượng
7.1, Giải pháp 1: Quản lý vận hành các bồn gia nhiệt khu A
Trang 4A, LỜI MỞ ĐẦU
Với xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, Việt Nam đã và đang thay đổi và thu được những thành tựu phát triển kinh tế-xã hội quan trọng và hết sức đáng mừng, được cả cộng đồng quốc tế ghi nhận và đánh giá cao Trong hoàn cảnh hiện nay vai trò của kiểm toán là không thể phủ nhận và là nhu cầu tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trường Hoạt động của các công ti kiểm toán rất phát triển ở các nước có nền kinh tế phát triển Ở Việt Nam, kiểm toán độc lập ra đời từ năm 1991
và cho đến nay đã có những bước phát triển nhanh chóng bằng việc hình thành một
hệ thống các công ty kiểm toán với đầy đủ hình thức sở hữu (nhà nước , TNHH, 100% vốn nước ngoài, liên doanh )
Kiểm toán báo cáo năng lượng có ý nghĩa rất quan trọng không những đối với nhà nước mà còn đối với cả bản thân chủ doanh nghiệp Một nền kinh tế phát triển lành mạnh và an toàn đòi hỏi phải được cung cấp các dịch vụ kiểm toán có chất lượng cao
Hiện nay các công ty kiểm toán đã tăng mạnh số lượng lên khoảng 165 công
ty Đặc biệt là có sự có mặt của các công ty kiểm toán nước ngoài làm cho yếu tố cạnh tranh trở nên gay gắt buộc công ty kiểm toán trong nước không ngừng nâng cao uy tính cũng như chất lượng hoạt động
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kiểm toán năng lượng của một số khách sạn tại Việt Nam, các vấn đề về tiết kiệm năng lượng và đưa ra hướng phát triển trong tương lai
Trang 5B, NỘI DUNG
CHƯƠNG I: TÓM TẮT
1.1, Tiềm năng tiết kiệm năng lượng
Các cơ hội tiết kiệm năng lượng đã phát hiện và được tóm tắt, sắp xếp theo thứ tự
ưu tiên theo bảng dưới đây:
Bảng 1: Tóm tắt tiết kiệm năng lượng và ước tính chi phí đầu tư
TT Các giải pháp
Tiết kiệm năng lượng Đầu
tư dự kiến
10^3 VND
Tiết kiệm chi phí
(10^3đ /năm)
Thời gian hoàn vốn
(năm)
Điện năng (MWh/năm)
Nhiên liệu (T/năm)
1.2, khả năng triển khai thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng
Các giải pháp nhận dạng trong báo cáo có vốn đầu tư khá thấp, lợi ích của các giải pháp mang lại là khá thiết thực đối với khách sạn:
Giải pháp quản lý vận hành các bồn gia nhiệt mang lại lợi ích đáng kể nhưng khách sạn không tốn chi phí đầu tư, khách sạn nên xem xét thực hiện ngay giải pháp này
Trang 6 Tương tựu đối với giải pháp tối ưu hóa hệ thông nước cấp, tuy lợi ích của giải pháp mang lại là không cao nhưng đây là giải pháp dễ thực hiện
Đối với giải pháp xây dưng hệ thống quản lý năng lượng, khách sạn nên thực hiện hoàn chỉnh để đạt được chứng nhận ISO 50001 (hệ thống quản lý năng lượng)
1.3, Đề xuất kế hoạch thực hiện
Dưới đây là đề xuất mức độ ưu tiên thực hiện các giải pháp như sau:
Bảng 2: Đề xuất mức độ ưu tiên thực hiện các giải pháp
Quản lý vận hành các bồn gia nhiệt 1
Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng 3
Việc xây dựng hệ thống quản lý năng lượng ngoài việc giúp khách sạn quản
lý tiêu thụ năng lượng ngày một tốt hơn và có tính hệ thống hơn, mà còn giúp đáp ứng yêu cầu luật định, vì đây là một yêu cầu bắt buộc đối với các đơn vị sử dụng năng lượng trọng điểm, điều này đã được quy định trong luật số 50/2010/QH12 về
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, và nghị định 21/2011NĐ-CP của Chính Phủ
Để đánh giá được hiệu quả của các giải pháp đề xuất, khách sạn nên tiến hành đánh giá hiện trạng sử dụng năng lượng trước và sau khi cải tạo các hệ thống,
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU
2.1, Giới thiệu đơn vị được kiểm toán và đơn vị kiểm toán
- Tên đơn vị: Khách Sạn A
- Địa chỉ:
- Số điện thoại:
Trang 7- Tổng công suất của máy biến áp (kVA): Cấp điện áp: (kV)
- Tổng công suất của các máy phát điện dự phòng: (kVA)
- Diện tích sử dụng của tòa nhà (𝑚2): (𝑚2)
- Hướng chính của tòa nhà :
- Thời gian thực hiện kiểm toán năng lượng: khảo sát chi tiết và đo đạc cụ thể
từ ngày 10 đến ngày 19/12/2021
- Thành phần của nhóm kiểm toán năng lượng:
Bảng 3: Bảng danh sách những người tham gia kiểm toán năng lượng
2.2, Phạm vi kiểm toán năng lượng
Kiểm toán năng lượng chi tiết cho khách sạn A:
- Đánh giá hiện trạng tiêu thụ năng lượng của đơn vị
- Nhận dạng các giải pháp tiết kiệm năng lượng
- Phân tích lợi ích, chi phí và xây dựng phương án thực hiện các giải pháp
Tất các các hoạt động khảo sát, đo đạc được thực hiện trong khuôn viên và các khu vực, các thiết bị tiêu thụ năng lượng
2.3, Phương pháp đo và thiết bị đo
Trang 8Bảng 4, danh mục các thiết bị sử dụng trong kiểm toán năng lượng
TT Tên thiết bị Mã hiệu Số lượng Nước sản xuất
Sau khi hoàn tất việc nâng cấp và sửa chữa, đến tháng 1/2017 Tổng cục Du lịch chính thức công nhận khách sạn A đạt tiêu chuẩn 5 sao với cơ ngơi gồm 300 phòng khách, 5 nhà hàng, 1 sân vườn, 1 câu lạc bộ trò chơi điện tử có thưởng, 1 spa cao cấp, hệ thống 11 phòng hội nghị, tiệc với các trang thiết bị hiện đại
Thế mạnh của khách sạn A là vẫn duy trì được tính truyền thống Trong đó ngoài việc cung cấp phòng khách với phòng cách mang đậm nét văn hóa Việt
Nam, ẩm thực cũng để lại cho du khách những ấn tượng rất khó quên
Bảng sau thể hiện công suất phòng của khách sạn năm 2018:
Trang 9Bảng 5, Công suất phòng của khách sạn trong năm 2018:
1/2018 2/2018 3/2018 4/2018 5/2018 6/2018 7/2018 8/2018 9/2018 10/2018 11/2018 12/2018
Trung bình
3.2, Chế độ vận hành và hoạt động
Tổng hợp thời gian hoạt động của các khu vực sử dụng năng lượng được trình bày
ở bảng dưới đây
Bảng 6, Số giờ vận hành trong năm của các khu vực tiêu thụ năng lượng
(giờ/năm)
2 Khu vực nước nóng
Trang 103 Khu vực giặt ủi
4.2, Các tiềm năng tiết kiệm năng lượng
Từ nhiều năm nay, Ban giám đốc khách sạn luôn quan tâm đến vấn đề tiết kiệm năng lượng và môi trường Hiện nay hệ thống quản lý của khách sạn đạt nhiều tiêu chuẩn môi trường ISO 14000 Nhiều hệ thống tiêu thụ năng lượng quan trọng đã được đầu tư, cải tạo, thay thế bằng những hệ thống hiệu suất cao và ít tiêu thụ năng lượng như:
Hệ thống nước nóng được thay thế bằng nước nóng mặt trời
Hệ thống chiếu sáng chuyển sang sử dụng các loại đèn compax và đèn LED
Trang 11 Sử dụng các loại TV LCD tiết kiệm điện
Tuy nhiên bên cạnh đó nhóm khảo sát vẫn nhận thấy một số tiềm năng tiết kiệm năng lượng như:
Hệ thống nước nóng mặt trời hiện nay không đủ đáp ứng nhu cầu của khách lưu trú mà tiêu thụ thêm một lượng điện đáng kể dùng để gia nhiệt
Hệ thống cấp nước sử dụng nguồn nước thủy cục tại trung tâm thành phố có cột áp khá cao, nước được cấp vào hầm chứa ở tầng hầm số 2, rồi bơm vào bồn chứa tại tầng hầm số 1, từ đây nước được bơm cấp đến các tải tiêu thụ với nguyên lý
CHƯƠNG 5: NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG
5.1, Cung cấp và tiêu thụ điện
Nhu cầu năng lượng hiện tại được cung cấp bởi nguồn điện lưới từ EVN, thông qua 2 trạm biến áp 1.500 kVA ở cấp điện áp 15/0,4kV Ngoài ra, Khách sạn
A cũng lắp đặt 2 máy phát dự phòng có công suất là 2.750 kVA Hệ số công suất được duy trì ở mức trên 0,85 bởi hệ thống tụ bù
Hiện nay, khách sạn có lắp đồng hồ điện cho các phụ tải chính để theo dõi điện năng tiêu thụ của các hệ thống Việc này giúp cho đơn vị có thể quản lý tốt điện năng tiêu thụ cho từng khu vực Qua các số liệu này, ban lãnh đạo có thể giao chỉ tiêu tiêu thụ năng lượng cho các bộ phận quản lý Giá điện được áp dụng theo biểu giá từ tháng 7/2012 được trình bày trong bảng sau:
Bảng 7, Cấu trúc biểu giá điện cho thương mại ở cấp 15kV
Trang 12Thời điểm Giờ sử dụng
Biểu giá điện (VND/kWh)
Giờ trung bình
(13 giờ)
-từ 4h00-9h30 -từ 11h30-17h00 -từ 20h00-22h00 Giờ thấp điểm -từ 22h00-4h00
Thông qua biểu giá điện này thấy rằng biểu giá điện ở giờ cao điểm gấp x lần giờ bình thường, và gấp y lần so với giờ thấp điểm Biểu giá điện theo giờ khác nhau chênh lệch nhiều, vì vậy nên hạn chế tối đa hoạt động năng lượng của hệ thống trong giờ cao điểm Thêm vào đó, việc chuyển tải trong giờ bình thường sang giờ thấp điểm cần được xem xét
Tình hình tiêu thụ điện và chi phí tiền điện từng tháng của đơn vị (năm 2018) được trình bày ở bảng dưới
Bảng 8, tiêu thụ điện hàng tháng và chi phí tiền điện theo hóa đơn của đơn vị
Bình
thường
Cao điểm
Thấp điểm
Bình thường
Cao điểm
Thấp điểm
Trang 13Trong đó, điện năng tiêu thụ trong giờ bình thường là x kWh (x%), giờ cao điểm là
y kWh (y%) và giờ thấp điểm là z kWh (z%)
5.2, cung cấp và tiêu thụ nhiên liệu
Bảng 9, tiêu thụ nhiên liệu theo từng tháng năm 2018
Trang 142018 là x kg, tương đương với chi phí vào khoảng y tỉ đồng
Bảng 10, Tiêu thụ nước từng tháng trong năm 2018
Tháng Đơn vị tính Lượng nước sử
dụng
Chi phí (Triệu đồng)
Trang 15Tổng m^3
Nước được sử dụng chủ yếu trong sinh hoạt Trong năng 2018, tổng lượng nước sử dụng của khách sạn là x m^3 với chi phí khoảng y tỉ đồng
CHƯƠNG 6: RẰNG BUỘC VỀ TÀI CHÍNH-KỸ THUẬT
6.1, Các vấn đề về kỹ thuật – công nghệ, môi trường
6.1.1, Các vấn đề về kỹ thuật, hệ thống tiêu thụ năng lượng
a, Hệ thống điều hòa không khí phòng khách
Khu A:
Các phòng khách khu A được điều hòa bằng hệ thống lạnh trung tâm Hitachi (đặt tại tầng máy của khách sạn) Theo số liệu thống kê, hệ thống lạnh trung tâm
Hitachi gồm 21 cụm máy Công suất điện của mỗi cụm là x kW (gồm 4 máy nén
và 3 quạt giải nhiệt) Môi chất lạnh sử dụng là R407C Hệ thống lạnh Hitachi được điều khiển bằng màn hình trung tâm đặt tại phòng kỹ thuật
Ngoài khu phòng khách, hệ thống lạnh trung tâm Hitachi còn điều hòa cho khu sảnh tầng trệt, khu nhà hàng tầng 1 và các nhà tập tầng 5
Dưới đây là một số hình ảnh của hệ thống lạnh Hitachi khu A:
Trang 16Dưới đây là một số hình ảnh của các máy lạnh khu Đông:
Ngoài ra, khách sạn còn có các cụm máy lạnh để điều hòa cho các phòng họp, nhà hàng, Shop khu Đông và CLB Dynasty, khối văn phòng
Dưới đây là một số hình ảnh cụm máy lạnh của CLB Dynasty và Shop khu Đông:
Bản sau thống kê các máy lạnh trong khách sạn
Bảng 11, Bảng thống kê các máy lạnh trong khách sạn
Tên Thiết bị MODEL Năm
lắp đặt ĐVT
Số lượng
Công Suất (kW)
Máy lạnh kho bếp, văn
Máy lạnh khối văn phòng Daikin, Nhật Cái
Trang 17Máy lạnh phòng họp Daikin, Nhật Cái
Về vỏ bao che tòa nhà khách sạn (tường, cửa), thì hiện nay các cửa sổ của các phòng khách đều sử dụng loại kính 2 lớp nên hạn chế được nhiệt nóng ban ngày (bức xạ nhiệt Mặt trời) xâm nhập vào không gian bên trong Điều này cũng giúp tiết kiệm điện cho hệ thống điều hòa không khí
b, Hệ thống nước nóng
Khu A:
Hệ thống nước nóng khu A gồm 1 hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời 9.000 lít/ngày và 4 bình gia nhiệt Martech (thể tích mỗi bình là 2.000 lít, công suất điện mỗi bình là 81 kW) Nhiệt độ nước nóng đang được cài đặt là 47 độ C
Bên cạnh đó, hệ thống nước nóng còn có 2 bơm tạo áp suất (công suất x kW) và 2 bơm cấp nước (công suất y kW, có sử dụng biến tần điều khiển) để phân phối nước nóng tuần hoàn đến các hộ sử dụng
Trang 18Hiện nay, khách sạn đã sử dụng phần lớn là đèn Compact để chiếu sáng phòng khách và hành lang Bên cạnh đó, khách sạn còn sử dụng một số loại đèn khác như đèn huỳnh quang T8, T5, đèn sợi đốt, đèn cao áp và đèn LED
Bảng sau thống kê các loại đèn chiếu sáng trong khách sạn:
Bảng 12, Bảng thống kê các loại đèn chiếu sáng
Bảng sau thống kê các bơm của hệ thống nước cấp:
Bảng 13, Bảng thống kê các bơm nước cấp
Loại bơm Số lượng Công suất Vị trí lắp đặt
Trang 19Bảng sau thống kê các thiết bị chính của khu giặt ủi:
Bảng 14, thống kê các thiết bị chính của khu giặt ủi
Thiết bị Mã hiệu Đơn vị SL Công Suất
Nồi hơi EH-750HG Miura, Đài Loan Cái 1 Gas Bình góp hơi Miura, Đài Loan Cái 1 Gas
Máy giặt (32kg) GIRBAU Cái 1 2,7 kW
Các thiết bị chính trong khu vực này là máy giặt (57 kg, 32 kg và 22 kg), máy giặt khô, máy sấy
6.1.2, Các rằng buộc tài chính cơ bản
− Các loại giá và các chi phí tính với năm cơ bản là năm 2019
− Các loại giá và chi phí dựa trên tỉ giá 1 USD = 23 VND
6.1.3, Năng lượng và các tiêu chuẩn
Trang 20Bảng 15, Các rằng buộc về năng lượng và các tiêu chuẩn
Loại nhiên liêụ và tiêu
Bảng 16, Các hệ số giảm phát thải quy đổi
STT Loại nhiên liệu Hệ số giảm phát thải quy đổi
6 Khí thiên nhiên 1,83 Tấn CO2/1000 m^3
Bảng 17, Các hệ số quy đổi năng lượng sang TOE
Trang 21STT Loại nhiên liệu Đơn vị TOE/đơn vị
6.2, Các giải pháp và đánh giá về kinh tế
6.2.1, Các giải pháp TKNL được đánh giá theo các tiêu chí
Tiết kiệm điện năng theo đơn vị kWh
Tiết kiệm năng lượng theo đơn vị tự nhiên (tấn, lít, m3 )
Tiết kiệm chi phí năng lượng hàng năm (triệu đồng/năm)
Chi phí đầu tư để thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng (triệu đồng)
Thời gian hoàn vốn giản đơn (năm)
6.2.2, Chiến lược của công ty về sử dụng năng lượng
− Hạn chế:
Khách sạn đang tiến hành nâng cấp, mở rộng nên việc quản lý năng lượng đang gặp nhiều khó khăn
Trang 22 Lượng gas tiêu thụ hiện nay cũng chiếm một phần đáng kể trong chi phí năng lượng (khoảng 20%) cho 2 mục đích nấu nướng và giặt ủi, tuy nhiên số liệu gas tiêu thụ hiện nay chỉ được ghi nhận số lượng sử dụng hàng tháng
− Chiến lược sử dụng năng lượng hiện hành của công ty:
Sử dụng hợp lý năng lượng điện phục vụ cho kinh doanh
Sử dụng hợp lý nước phục vụ cho kinh doanh
Quản lý rác thải nhằm ngăn ngừa và hạn chế ô nhiễm
Đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008 đối với nước thải sinh hoạt
− Chiến lược dài hạn:
Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo thay thế cho các nguồn năng lượng hóa thạch
Sử dụng các thiết bị hiệu quả năng lượng
Thay mới những thiết bị máy lạnh Non CFC khi có nhu cầu
6.2.3, Các căn cứ để nhóm KTNL đề xuất xây dựng chiến lược sử dụng NL
Giá các loại nhiên liệu và xu thế thay đổi giá nhiên liệu trong tương lai
Các nhiên liệu sẵn có ở Việt Nam và tiềm năng khai thác
Chi phí vận chuyển nhiên liệu
Mức giới hạn cho phép về nồng độ ô nhiễm trong khói thải hiện tại và tương lai Chiến lược giảm ô nhiễm môi trường của Việt Nam
Xu hướng phát triển công nghệ đốt nhiên liệu dầu, than và xử lý chất thải
CHƯƠNG 7: CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
7.1, Giải pháp 1: Quản lý vận hành các bồn gia nhiệt khu A
a, Hiện trạng
Bảng 18: Điện năng tiêu thụ của bồn gia nhiệt