1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

6. Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 6)

115 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 6)
Tác giả Đại Sư Thật Xoa Nan Đà, Hoà Thượng Thích Trí Tịnh
Người hướng dẫn Hoa Đạo
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Phật Học
Thể loại Tài Liệu
Năm xuất bản 2002
Thành phố Đài Bắc
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 895,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

所 wèi謂 zhòng眾 寶bǎo 華huá biàn遍 zhào照 ɡuānɡ光 mínɡ明。/Sở vị: chúng bửu hoa biến chiếu quang minh/ Những là: Những quang minh bửu hoa khắp soi sáng, yīn音 zhuāng莊 yán嚴 fǎ法 jiè界 ɡuānɡ光 mínɡ明。 /

Trang 1

PHẨM NHƯ LAI HIỆN TƯỚNG THỨ HAI

pú菩

sà薩。

jí及

yí一

qiè切

shì世

jiān間

zhǔ主。

zuò作

shì

是 思sī 惟。wéi

/Nhĩ thời chư Bồ Tát, cập nhứt thiết Thế Gian Chủ, tác thị tư duy/

Lúc bấy giờ, chư Bồ Tát và tất cả Thế Gian Chủ nghĩ rằng:

zhū諸

fó佛

dì地。

/Vân hà thị chư Phật địa?/

Thế nào là địa vị của chư Phật?

yún

云 何hé 是shì 諸zhū 佛fó jìnɡ境 界。jiè

/Vân hà thị chư Phật cảnh giới?/

Thế nào là cảnh giới của chư Phật?

yún hé shì zhū fó jiā chí

Trang 2

/Vân hà thị chư Phật gia trì?/

Thế nào là chư Phật gia trì?

zhū諸

fó佛

suǒ所

xínɡ行。

/Vân hà thị chư Phật vô sở uý?/

Thế nào là vô sở úy của chư Phật?

zhū諸

fó佛

sān三

mèi昧。

/Vân hà thị chư Phật tam muội?/

Thế nào là tam muội của chư Phật?

yún

云 何hé 是shì 諸zhū 佛fó shén神 tōnɡ通。

/Vân hà thị chư Phật thần thông?/

Thế nào là thần thông của chư Phật?

zhū諸

fó佛

zì自

zài在。

/Vân hà thị chư Phật tự tại?/

Thế nào là chư Phật tự tại?

Trang 3

Thế nào là tai của chư Phật?

zhū諸

fó佛

bí鼻。

/Vân hà thị chư Phật tỷ?/

Thế nào là mũi của chư Phật?

yún

云 何hé 是shì 諸zhū 佛fó shé舌。

/Vân hà thị chư Phật thiệt?/

Thế nào là lưỡi của chư Phật?

yún

云 何hé 是shì 諸zhū 佛fó shēn身。

/Vân hà thị chư Phật thân?/

Thế nào là thân của chư Phật?

/Vân hà thị chư Phật thân quang?/

Thế nào là thân quang của chư Phật?

zhū諸

fó佛

ɡuānɡ光

mínɡ明。

/Vân hà thị chư Phật quang minh?/

Thế nào là quang minh của chư Phật?

yún

云 何hé 是shì 諸zhū 佛fó shēng聲 。

/Vân hà thị chư Phật thanh?/

Thế nào là tiếng của chư Phật?

yún

云 何hé 是shì 諸zhū 佛fó zhì智。

Trang 4

云 何hé 是shì 諸zhū 佛fó 無wú nénɡ能 攝shè 取。qǔ

/Vân hà thị chư Phật vô năng nhiếp thủ?/

Thế nào là chư Phật không ai nhiếp thủ được?

wéi

唯 yuàn願 世shì 尊。zūn 哀āi 愍mǐn 我wǒ děnɡ等 。 開kāi 示shì 演yǎn

shuō

說。

/Duy nguyện Thế Tôn! Ai mẫn ngã đẳng, khai thị diễn thuyết/

Mong Ðức Thế Tôn xót thương chúng tôi mà khai diễn cho.

/Hựu thập phương thế giới hải, nhứt thiết chư Phật giai vi chư Bồ Tát/

Lại thập phương chư Phật đều vì chư Bồ Tát

shuō

說 世shì 界jiè 海。hǎi zhòng眾 shēnɡ生 海。hǎi

/Thuyết: thế giới hải, chúng sanh hải,

Mà diễn thuyết: Thế giới hải, chúng sanh hải,

法 jiè界 安ān 立lì hǎi海。 佛fó 海。hǎi

/Pháp giới an lập hải, Phật hải/

Pháp giới an lập hải, Phật hải,

佛 波bō 羅luó 蜜mì hǎi海。 佛fó 解jiě 脫tuō 海。hǎi

/Phật ba la mật hải, Phật giải thoát hải/

Phật ba la mật hải, Phật giải thoát hải,

佛 biàn變 化huà 海。hǎi 佛fó 演yǎn shuō說 海。hǎi

/Phật biến hóa hải, Phật diễn thuyết hải/

Phật biến hóa hải, Phật diễn thuyết hải,

Trang 5

佛 mínɡ名 號hào 海。hǎi 佛fó shòu壽 liànɡ量 海。hǎi

/Phật danh hiệu hải, Phật thọ lượng hải/

Phật danh hiệu hải, Phật thọ lượng hải,

及 一yí 切qiè 菩pú 薩sà shì誓 yuàn願 海。hǎi

/Cập nhứt thiết Bồ Tát thệ nguyện hải/

Và diễn nói Bồ Tát thệ nguyện hải,

sà薩

fā發

qù趣

hǎi海。

/Nhứt thiết Bồ Tát phát thu hải/

Bồ Tát phát thu hải,

一 qiè切 菩pú 薩sà zhù助 dào道 海。hǎi

/Nhứt thiết Bồ Tát trợ đạo hải/

Trang 6

zhì智

hǎi海。

/Nhứt thiết Bồ Tát trí hải/

Bồ Tát trí hải.

yuàn

願 佛fó 世shì 尊。zūn 亦yì 為wéi 我wǒ děnɡ等 。 如rú 是shì 而érshuō

說。

/Nguyện Phật, Thế Tôn, diệc vi ngã đẳng, như thị nhi thuyết/

Mong Ðức Thế Tôn cũng vì chúng tôi mà diễn thuyết như vậy”.

無 liànɡ量 劫jié zhōnɡ中 xiū修 xínɡ行 mǎn滿

/Vô lượng kiếp trung tu hành mãn/

Vô lượng kiếp tu hành viên mãn

Trang 7

/Vi độ chúng sanh phổ hiện thân/

Vì độ chúng sanh khắp hiện thân

如 yún雲 chōnɡ充 biàn遍 jìn盡 未wèi 來lái

/Như vân sung biến tận vị lai/

Như mây đầy khắp vị lai tế.

yí疑

jiē皆

shǐ使

duàn斷

/Chúng sanh hữu ngại giai sử đoạn/

Chúng sanh có nghi đều khiến dứt

guǎng

廣 大dà 信xìn 解jiě 悉xī lìnɡ令 發fā

/Quảng đại tín giải tất linh phát/

Tin hiểu rộng lớn đều khiến phát

lè樂

xián咸

lìnɡ令

zhèng證

Trang 8

俱 lái來 此cǐ 會huì tónɡ同 zhān瞻 yǎnɡ仰

/Câu lai thử hội đồng chiêm ngưỡng/

Cùng đến pháp hội chiêm ngưỡng Phật

演 shuō說 miào妙 法fǎ chú除 疑yí 惑huò

/Diễn thuyết diệu pháp trừ nghi hoặc/

Phật thuyết diệu pháp trừ nghi hoặc.

zhī知

zhū諸

fó佛

dì地

/Vân hà liễu tri chư Phật địa/

Thế nào rõ biết Như Lai địa

yún

云 何hé guān觀 察chá 如rú 來lái jìnɡ境

/Vân hà quán sát Như Lai cảnh/

Thế nào quan sát Như Lai cảnh

佛 suǒ所 加jiā 持chí 無wú yǒu有 biān邊

/Phật sở gia trì vô hữu biên/

Phật chỗ gia trì pháp vô biên

fǎ法

lìnɡ令

qīnɡ清

jìng淨

/Nguyện thị thử pháp linh thanh tịnh/

Mong dạy pháp này khiến thanh tịnh.

yún

云 何hé 是shì 佛fó suǒ所 xínɡ行 處chù

/Vân hà thị Phật sở hành xứ/

Thế nào là Phật chỗ thật hành

Trang 9

/Phật lực thanh tịnh quảng vô biên/

Phật lực thanh tịnh rộng vô biên

dà大

zhū諸

sān三

mèi昧

/Vân hà quảng đại chư tam muội?/

Thế nào rộng lớn các tam muội?

yún

云 何hé jìng淨 治zhì 無wú 畏wèi 法fǎ

/Vân hà tịnh trị vô uý pháp?/

Thế nào tịnh trị pháp vô úy?

shēnɡ生

xīn心

lè樂

shuō說

/Nguyện tuỳ chúng sanh tâm lạc thuyết/

Nguyện tùy chúng sanh tâm thích nói.

zhū

諸 佛fó 法fǎ wánɡ王 如rú 世shì 主zhǔ

/Chư Phật Pháp Vương như Thế Chủ/

Trang 10

所 xínɡ行 自zì 在zài 無wú nénɡ能 制zhì

/Sở hành tự tại vô năng chế/

Chỗ làm tự tại không chướng ngại

及 餘yú 一yí 切qiè guǎng廣 大dà 法fǎ

/Cập trừ nhứt thiết quảng đại pháp/

Tất cả những pháp rộng lớn kia

wéi

為 利lì 益yì 故ɡù dāng當 開kāi 演yǎn

/Vi lợi ích cố đương khai diễn/

Vì lợi chúng sanh nên khai diễn.

hé何

wú無

yǒu有

liànɡ量

/Phật nhãn vân hà vô hữu lượng/

Tại sao Phật nhãn là vô lượng

ěr

耳 鼻bí 舌shé shēn身 亦yì 復fù 然rán

/Nhĩ, tỷ, thiệt, thân diệc phục nhiên/

Nhĩ, tỷ, thiệt, thân cũng như vậy

意 無wú 有yǒu liànɡ量 復fù 云yún 何hé

/Ý vô hữu lượng phục vân hà?/

Phật ý vô lượng lại thế nào?

zhī知

cǐ此

fānɡ方

biàn便

/Nguyện thị năng tri thử phương tiện/

Mong giải cho biết phương tiện đó.

如 zhū諸 剎shā 海hǎi zhòng眾 shēnɡ生 海hǎi

/Như chư sát hải chúng sanh hải/

Như các chúng sanh vô lượng cõi

Trang 11

法 jiè界 所suǒ 有yǒu 安ān 立lì 海hǎi

/Pháp giới sở hữu an lập hải/

Pháp giới chỗ có sự an lành

及 zhū諸 佛fó 海hǎi 亦yì 無wú biān邊

/Cập chư Phật hải diệc vô biên/

Chư Phật rộng lớn cũng vô biên

yuàn

願 為wéi 佛fó 子zǐ xián咸 開kāi chàng暢

/Nguyện vi Phật tử hàm khai diễn/

Mong vì Phật tử đều khai diễn.

yì議

zhòng眾

dù度

hǎi海

/Vĩnh xuất tư nghị chúng độ hải/

Ra hẳn các độ khả tư nghì

普 入rù 解jiě 脫tuō fānɡ方 biàn便 海hǎi

/Phổ nhập giải thoát phương tiện hải/

Khắp vào giải thoát môn phương tiện

suǒ

所 yǒu有 一yí 切qiè 法fǎ mén門 海hǎi

/Sở hữu nhứt thiết pháp môn hải/

zhōnɡ中

yuàn願

xuān宣

shuō說

/Thử đạo tràng trung nguyện tuyên thuyết/

Trong đạo tràng này xin tuyên thuyết.

Trang 12

所 wèi謂 zhòng眾 寶bǎo 華huá biàn遍 zhào照 ɡuānɡ光 mínɡ明。

/Sở vị: chúng bửu hoa biến chiếu quang minh/

Những là: Những quang minh bửu hoa khắp soi sáng,

yīn音

zhuāng莊

yán嚴

fǎ法

jiè界

ɡuānɡ光

mínɡ明。

/Xuất chủng chủng âm trang nghiêm pháp giới quang minh/

Những quang minh các thứ tiếng trang nghiêm pháp giới,

chuí

垂 布bù 微wēi miào妙 yún雲 ɡuānɡ光 mínɡ明。

/Thuỳ bố vi diệu vân quang minh/

Những quang minh giăng bủa mây vi diệu,

shí

十 fānɡ方 佛fó 坐zuò 道dào chǎng場 xiàn現 shén神 biàn變 ɡuānɡ光 mínɡ明。

/Thập phương Phật toạ đạo tràng hiện thần biến quang minh/

Những quang minh thập phương chư Phật ngồi đạo tràng hiện thần biến,

一 qiè切 寶bǎo 焰yàn yún雲 gài蓋 ɡuānɡ光 mínɡ明。

/Nhứt thiết bửu diệm vân cái quang minh/

Những quang minh mây lọng báu,

chōnɡ

充 滿mǎn 法fǎ 界jiè 無wú 礙ài ɡuānɡ光 mínɡ明 。

Trang 13

/Sung mãn pháp giới vô ngại quang minh/

Những quang minh đầy khắp pháp giới vô ngại,

yí一

qiè切

fó佛

shā剎

ɡuānɡ光

mínɡ明。

/Biến trang nghiêm nhứt thiết Phật sát quang minh/

Những quang minh trang nghiêm khắp soi tất cả cõi Phật,

huí

逈 jiàn建 立lì qīnɡ清 jìng淨 金jīn gāng剛 寶bǎo chuánɡ幢 ɡuānɡ光 mínɡ明。

/Hồi kiến lập thanh tịnh kim cang bửu tràng quang minh/

Những quang minh kiến lập bửu tràng kim cang thanh tịnh,

普 zhuāng莊 嚴yán 菩pú 薩sà zhòng眾 會huì 道dào chǎng場 ɡuānɡ光 mínɡ明。

/Phổ trang nghiêm Bồ Tát chúng hội đạo tràng quang minh/

Những quang minh khắp trang nghiêm chúng hội đạo tràng Bồ Tát,

yáng揚

yí一

qiè切

fó佛

mínɡ名

hào號

ɡuānɡ光

mínɡ明。

/Diệu âm xưng dương nhứt thiết Phật danh hiệu quang minh/

Những quang minh diệu âm xưng dương tất cả danh hiệu chư Phật.

yǒu有

fó佛

shā剎

wēi微

chén塵

shù數

ɡuānɡ光

mínɡ明。

以 wéi為 juàn眷 屬。shǔ

/Nhứt nhứt phục hữu Phật sát vi trần số quang minh, dĩ vi quyến thuộc/

Mỗi quang minh này lại có vi trần số quang minh làm quyến thuộc.

其 ɡuānɡ光 悉xī 具jù zhòng眾 miào妙 bǎo寶 色。sè

/Kỳ quang tất cụ chúng diệu bửu sắc/

Trang 14

普 zhào照 十shí fānɡ方 各ɡè 一yì 億yì 佛fó shā剎 wēi微 chén塵 數shù

shì

世 jiè界 海。hǎi

/Phổ chiếu thập phương các nhứt ức Phật sát vi trần số thế giới hải/

Chiếu khắp mười phương đều một ức Phật sát vi trần số thế giới.

hǎi海

zhū諸

pú菩

sà薩

zhòng

眾 。

於 ɡuānɡ光 mínɡ明 zhōnɡ中 。

/Bỉ thế giới hải chư Bồ Tát chúng, ư quang minh trung/

Chúng Bồ Tát trong những thế giới đó từ nơi quang minh,

cǐ此

huá華

zànɡ藏

zhuāng莊

yán嚴

shì世

jiè界

hǎi海。

/Các đắc kiến thử hoa tạng trang nghiêm thế giới hải/

Đều được thấy Hoa Tạng Thế Giới trang nghiêm này.

qián前。

ér而

shuō說

sòng頌

yán言。

/Dĩ Phật thần lực, kỳ quang ư bỉ nhứt thiết Bồ Tát chúng hội chi tiền, nhi thuyết kệ ngôn/

Do thần lực của Phật, quang minh đó ở trước tất cả chúng hội Bồ Tát, rồi xướng kệ rằng:

無 liànɡ量 劫jié zhōnɡ中 xiū修 xínɡ行 hǎi海

/Vô lượng kiếp trung tu hành hải/

Trong vô lượng kiếp chỗ tu hành

ɡōnɡ

供 yǎng養 十shí fānɡ方 諸zhū 佛fó hǎi海

/Cung dưỡng thập phương chư Phật hải/

Cúng dường thập phương vô lượng Phật

Trang 15

化 度dù 一yí 切qiè zhòng眾 shēnɡ生 海hǎi

/Hoá độ nhứt thiết chúng sanh hải/

Hóa độ tất cả loài chúng sanh

jīn

今 chénɡ成 miào妙 覺jué biàn遍 zhào照 尊zūn

/Kim thành Diệu Giác biến chiếu Tôn/

Nay thành đấng Thế Tôn Diệu Giác.

máo

毛 kǒnɡ孔 之zhī zhōnɡ中 chū出 化huà 雲yún

/Mao khổng chi trung xuất hoá vân/

Trong chân lông Phật tuôn mây báu

zhào照

wū於

shí十

fānɡ方

/Quang minh phổ chiếu ư thập phương/

Quang minh chiếu khắp mười phương cõi

yīng

應 shòu受 化huà 者zhě xián咸 開kāi jué覺

/Ứng thọ hoá giả hàm khai giác/

Người đáng được độ đều thấy hiểu

lìnɡ

令 趣qù 菩pú 提tí jìng淨 無wú 礙ài

/Linh thú bồ đề tịnh vô ngại/

Khiến đến bồ đề không chướng ngại.

lái來

zhū諸

qù趣

zhōnɡ中

/Phật tích vãng lai chư thú trung/

Phật xưa qua lại trong các loài

jiào

教 化huà chénɡ成 熟shú zhū諸 群qún shēnɡ生

/Giáo hoá thành thục chư quần sanh/

Trang 16

神 tōnɡ通 自zì 在zài 無wú biān邊 liànɡ量

/Thần thông tự tại vô biên lượng/

Thần thông tự tại vô lượng biên

一 niàn念 皆jiē lìnɡ令 得dé 解jiě 脫tuō

/Nhứt niệm giai linh đắc giải thoát/

Một niệm đều khiến được giải thoát.

摩 尼ní miào妙 寶bǎo 菩pú 提tí 樹shù

/Ma ni diệu bửu bồ đề thụ/

Cây báu bồ đề châu ma ni

yán嚴

xī悉

shū殊

tè特

放 大dà ɡuānɡ光 mínɡ明 普pǔ 威wēi yào耀

/Phóng đại quang minh phổ oai diệu/

Phóng đại quang minh khắp soi sáng.

hǒu吼

biàn遍

shí十

fānɡ方

/Đại âm chấn hống biến thập phương/

To tiếng chấn động khắp mười phương

普 wéi為 hónɡ弘 xuān宣 寂jì 滅miè 法fǎ

/Phổ vi hoằng tuyên tịch diệt pháp/

Vì chúng rộng tuyên pháp tịch diệt

Trang 17

隨 zhū諸 zhòng眾 shēnɡ生 xīn心 所suǒ 樂lè

/Tuỳ chư chúng sanh tâm sở lạc/

Tùy tâm chúng sanh chỗ ưa thích

zhǒng

種 zhǒng種 fānɡ方 biàn便 lìnɡ令 開kāi xiǎo曉

/Chủng chủng phương tiện linh khai hiểu/

Các môn phương tiện khiến tỏ ngộ.

wǎnɡ

往 修xiū 諸zhū 度dù 皆jiē yuán圓 滿mǎn

/Vảng tu chư độ giai viên mãn/

Xưa tu các độ đều viên mãn

shā剎

wēi微

chén塵

shù數

zǐ子

děnɡ等

shā剎

chén塵

Trang 18

已 雨yǔ 諸zhū 雲yún wéi為 ɡōnɡ供 yǎng養

/Dĩ vũ chư vân vi cung dưỡng/

Ðã rưới mây báu để cúng dường

jīn

今 zài在 佛fó qián前 zhuān專 覲jǐn yǎnɡ仰

/Kim tại Phật tiền chuyên cận ngưỡng/

Nay ở trước Phật chuyên chiêm ngưỡng.

如 lái來 一yì 音yīn 無wú yǒu有 liànɡ量

/Như Lai nhứt âm vô hữu lượng/

Như Lai nhứt âm vô lượng số

jīng經

shēn深

dà大

hǎi海

/Năng diễn Khế Kinh thâm đại hải/

Hay diễn Khế Kinh sâu rộng lớn

普 雨yǔ miào妙 法fǎ yīng應 群qún 心xīn

/Phổ vũ diệu pháp ứng quần tâm/

Khắp rưới diệu pháp ứng quần tâm

彼 liǎng兩 足zú 尊zūn 宜yí wǎnɡ往 jiàn見

/Bỉ Lưỡng Túc Tôn nghi vãng kiến/

Ðấng Lưỡng Túc Tôn nên qua thấy.

fó佛

suǒ所

yǒu有

yuàn願

/Tam Thế chư Phật sở hữu nguyện/

Tam thế chư Phật phát nguyện lớn

菩 提tí 樹shù 下xià jiē皆 xuān宣 shuō說

/Bồ Đề thụ hạ giai tuyên thuyết/

Dưới cội bồ đề đều tuyên thuyết

Trang 19

一 shā剎 那nà zhōnɡ中 悉xī xiàn現 qián前

/Nhứt sát na trung tất hiện tiền/

Trong một sát na đều hiện tiền

/Tỳ Lô Giá Na đại trí hải/

Tỳ Lô Giá Na biển đại trí

ɡuānɡ光

wú無

bù不

jiàn見

/Diện môn thư quang vô bất kiến/

Diệu môn phóng quang đều được thấy

jīn

今 dài待 zhòng眾 集jí jiāng將 演yǎn 音yīn

/Kim đãi chúng tập tương diễn âm/

Nay chờ chúng nhóm để phát tâm

汝 可kě wǎnɡ往 guān觀 wén聞 所suǒ shuō說

/Nhữ khả vãng quán văn sở thuyết/

Ông nên qua kia nghe Phật dạy.

fānɡ方

shì世

jiè界

hǎi海。

yí一

qiè切

zhòng眾

huì會。

/Nhĩ thời thập phương thế giới hải, nhứt thiết chúng hội/

Lúc đó tất cả chúng hội trong thập phương thế giới,

ménɡ

蒙 佛fó ɡuānɡ光 mínɡ明 所suǒ 開kāi jué覺 已。yǐ

/Mông Phật quang minh sở khai giác dĩ/

Trang 20

各 ɡònɡ共 來lái 詣yì 毘pí 盧lú 遮zhē 那nà 如rú 來lái suǒ所。 親qīn

jìn

近 ɡōnɡ供 yǎng養。

/Các cộng lai nghệ Tỳ Lô Giá Na Như Lai sở, thân cận cung dưỡng/

Đều cùng nhau đến chỗ Phật Tỳ Lô Giá Na cung kính cúng dường.

suǒ

所 wèi謂 此cǐ 華huá zànɡ藏 zhuāng莊 嚴yán 世shì jiè界 海hǎi dōng東。

/Sở vị: Thử Hoa Tạng Trang Nghiêm Thế Giới Hải Đông/

Chính là: Phương Đông Hoa Tạng Trang Nghiêm Thế Giới Hải này,

/Thứ hữu thế giới hải, danh Thanh Tịnh Quang Liên Hoa Trang Nghiêm./

Có thế giới hải tên Thanh Tịnh Quang Liên Hoa Trang Nghiêm.

gāng剛

zànɡ藏。

/Bỉ thế giới chủng trung hữu quốc độ, danh Ma Ni Anh Lạc Kim Cang Tạng/

Trong thế giới này có quốc độ, tên Ma Ni Anh Lạc Kim Cang Tạng,

佛 hào號 法fǎ shuǐ水 覺jué 虛xū kōnɡ空 無wú biān邊 wánɡ王。

/Phật hiệu Pháp Thủy Giác Hư Không Vô Biên Vương./

Phật hiệu Pháp Thủy Giác Hư Không Vô Biên Vương.

於 彼bǐ 如rú 來lái 大dà zhòng眾 海hǎi zhōnɡ中 。

/Ư bỉ Như Lai đại chúng hải trung/

Trong đại chúng của Như Lai đó,

Trang 21

有 菩pú 薩sà 摩mó 訶hē 薩sà mínɡ名 guān觀 chá察 shèng勝 法fǎ lián蓮

huá

華 chuánɡ幢 。

/Hữu Bồ Tát ma ha tát danh Quán Sát Thắng Pháp Liên Hoa Tràng/

Có Ðại Bồ Tát tên Quán Sát Thắng Pháp Liên Hoa Tràng

hǎi海

wēi微

chén塵

shù數

zhū諸

pú菩

sà薩

jù俱。

lái來

zhǒng種

pú菩

sà薩

shēn身

xiānɡ相

yún雲。

/Các hiện thập chủng Bồ Tát thân tướng vân/

Đều hiện mười thứ thân tướng của Bồ Tát,

biàn

遍 滿mǎn 虛xū kōnɡ空。 而ér 不bù sàn散 滅。miè

/Biến mãn hư không, nhi bất tán diệt/

Đầy khắp hư không mà chẳng tan mất.

復 xiàn現 十shí zhǒng種 雨yǔ 一yí qiè切 bǎo寶 lián蓮 華huá ɡuānɡ光 mínɡ明

yún

雲。

/Phục hiện thập chủng vũ nhứt thiết bửu liên hoa quang minh vân/

Lại hiện mười thứ mây mưa tất cả hoa sen báu sáng rỡ.

復 xiàn現 十shí zhǒng種 須xū 彌mí 寶bǎo fēng峯 雲。yún

/Phục hiện thập chủng Tu Di bữu phong vân/

Lại hiện mười thứ mây núi báu Tu Di.

Trang 22

復 xiàn現 十shí zhǒng種 日rì 輪lún ɡuānɡ光 yún雲。

/Phục hiện thập chủng nhựt luân quang vân/

Lại hiện mười thứ ánh sáng mặt trời.

復 xiàn現 十shí zhǒng種 bǎo寶 華huá yīng瓔 luò珞 雲。yún

/Phục hiện thập chủng bửu hoa anh lạc vân/

Lại hiện mười thứ mây chuỗi hoa báu.

zhǒng種

yí一

qiè切

yīn音

lè樂

yún雲。

/Phục hiện thập chủng nhứt thiết âm lạc vân/

Lại hiện mười thứ mây tất cả anh lạc.

復 xiàn現 十shí zhǒng種 末mò xiānɡ香 shù樹 yún雲。

/Phục hiện thập chủng mạt hương thụ vân/

Lại hiện mười thứ mây hương bột.

復 xiàn現 十shí zhǒng種 塗tú xiānɡ香 shāo燒 xiānɡ香 zhòng眾 色sè xiànɡ相

yún

雲。

/Phục hiện thập chủng đồ hương, thiêu hương chúng sắc tướng vân/

Lại hiện mười thứ mây hương thoa hương đốt.

復 xiàn現 十shí zhǒng種 一yí 切qiè xiānɡ香 shù樹 雲。yún

/Phục hiện thập chủng nhứt thiết hương thụ vân/

Lại hiện mười thứ mây tất cả gỗ thơm.

shì世

jiè界

hǎi海

wēi微

chén塵

shù數

zhū諸

ɡōnɡ供

yǎng養

yún

雲。 悉xī biàn遍 虛xū kōnɡ空 。 而ér 不bù 散sàn 滅。miè

/Như thị đẳng thế giới hải vi trần số chư cung dưỡng vân, tất biến hư không, nhi bất tán diệt/

Vi trần số mây cúng dường như vậy, đầy khắp cả hư không mà chẳng tan mất.

Trang 23

現 是shì yún雲 已。yǐ xiànɡ向 佛fó 作zuò 禮。lǐ 以yǐ 為wéi ɡōnɡ供

yǎng

養。

/Hiện thị vân dĩ, hướng Phật tác lễ, dĩ vi cung dưỡng/

Hiện mây rồi, chư Bồ Tát này hướng Phật kính lễ cúng dường,

即 於wū dōng東 fānɡ方 。 各ɡè 化huà 作zuò zhǒng種 zhǒng種 huá華 ɡuānɡ光

mínɡ

明 zànɡ藏 師shī 子zǐ zhī之 座。zuò

/Tức ư đông phương, các hoá tác chủng chủng hoa quang minh tạng sư tử chi toà/

Rồi ở phương đông đều hóa làm những thứ tòa sư tử tốt đẹp sáng chói,

shànɡ

上 。

jié結

jiā跏

fū趺

zuò坐。

/Ư kỳ toà thượng, kết già phu toạ/

Chư Bồ Tát này ngồi kiết già trên những pháp tòa ấy.

此 huá華 zànɡ藏 世shì 界jiè 海hǎi 南。nán

/Thử Hoa Tạng Thế Giới Hải Nam/

Phương Nam của Hoa Tạng Thế Giới Hải này

次 有yǒu 世shì 界jiè 海。hǎi mínɡ名 一yí 切qiè bǎo寶 月yuè ɡuānɡ光 mínɡ明

zhuāng

莊 嚴yán zànɡ藏。

/Thứ hữu thế giới hải, danh Nhứt Thiết Bửu Nguyệt Quang Minh Trang Nghiêm Tạng/

Có thế giới tên Nhứt Thiết Bửu Nguyệt Quang Minh Trang Nghiêm Tạng.

Trang 24

Trong thế giới chủng này có quốc độ tên Vô Biên Quang Viên Mãn Trang Nghiêm.

zhì智

ɡuānɡ光

mínɡ明

dé德

xū須

mí彌

wánɡ

王 。

/Phật hiệu Phổ Trí Quang Minh Ðức Tu Di Vương/

Phật hiệu Phổ Trí Quang Minh Ðức Tu Di Vương.

於 彼bǐ 如rú 來lái 大dà zhòng眾 海hǎi zhōnɡ中 。

/Ư bỉ Như Lai đại chúng hải trung/

Trong đại chúng của Như Lai đó,

yǒu

有 菩pú 薩sà 摩mó 訶hē 薩 。sà mínɡ名 普pǔ zhào照 法fǎ 海hǎi

huì

慧。

/Hữu Bồ Tát ma ha tát, danh Phổ Chiếu Pháp Hải Huệ/

Có Ðại Bồ Tát tên Phổ Chiếu Pháp Hải Huệ,

hǎi海

wēi微

chén塵

shù數

zhū諸

pú菩

sà薩

jù俱。

lái來

Trang 25

復 xiàn現 十shí zhǒng種 雨yǔ 一yí qiè切 寶bǎo zhuāng莊 嚴yán 具jù 普pǔ

zhào

照 耀yào 摩mó 尼ní wánɡ王 雲。yún

/Phục hiện thập chủng vân nhứt thiết bửu trang nghiêm cụ phổ chiếu diệu ma ni vương vân/

Lại hiện mười thứ mây ma ni bửu châu hiện ra đồ trang nghiêm.

zhǒng種

bǎo寶

yàn焰

chì熾

rán然

chēng稱

yáng揚

fó佛

mínɡ名

hào

號 摩mó 尼ní wánɡ王 雲。yún

/Phục hiện thập chủng bửu diệm thức nhiên xưng dương Phật danh hiệu ma ni vương vân/

Lại hiện mười thứ mây ma ni bửu châu xưng dương hồng danh của Phật.

zhǒng種

shuō說

yí一

qiè切

fó佛

fǎ法

mó摩

ní尼

wánɡ王

yún

雲。

/Phục hiện thập chủng thuyết nhứt thiết Phật pháp ma ni vương vân/

Lại hiện mười thứ mây ma ni bửu châu nói tất cả Phật pháp.

復 xiàn現 shí十 zhǒng種 zhòng眾 miào妙 樹shù zhuāng莊 嚴yán 道dào chǎng場

摩 尼ní wánɡ王 雲。yún

/Phục hiện thập chủng chúng diệu thụ trang nghiêm đạo tràng ma ni vương vân/

Lại hiện mười thứ mây ma ni bửu châu những cây đẹp trang nghiêm đạo tràng.

wánɡ王

yún雲。

/Phục hiện thập chủng bửu quang phổ chiếu hiện chúng hoá Phật ma ni vương vân/

Trang 26

復 xiàn現 十shí zhǒng種 普pǔ xiàn現 一yí 切qiè 道dào chǎng場 zhuāng莊

yán

嚴 xiànɡ像 摩mó 尼ní wánɡ王 雲。yún

/Phục hiện thập chủng phổ hiện nhứt thiết đạo tràng trang nghiêm tượng ma ni vương vân/

Lại hiện mười thứ mây ma ni bửu châu khắp hiện hình tượng trang nghiêm của tất cả đạo tràng.

zhǒng種

mì密

yàn焰

dēng燈

shuō說

zhū諸

fó佛

jìnɡ境

jiè界

摩 尼ní wánɡ王 雲。yún

/Phục hiện thập chủng mật diễm đăng thuyết chư Phật cảnh giới ma ni vương vân/

Lại hiện mười thứ mây ma ni bửu châu nói cảnh giới của chư Phật.

復 xiàn現 十shí zhǒng種 不bù 思sī 議yì 佛fó 剎shā gōng宮 diàn殿 xiànɡ像

摩 尼ní wánɡ王 雲。yún

/Phục hiện thập chủng bất tư nghị Phật sát cung điện tượng ma ni vương vân/

Lại hiện mười thứ mây hình tượng vô số cung điện bất tư nghì.

復 xiàn現 十shí zhǒng種 普pǔ xiàn現 三sān 世shì 佛fó shēn身 xiànɡ像 摩mó

尼 wánɡ王 雲。yún

/Phục hiện thập chủng phổ hiện tam thế phật thân tượng ma ni vương vân/

Lại hiện mười thứ mây khắp hiện thân tượng của tam thế Phật.

xū虛

kōnɡ

空 。

ér而

bù不

sàn散

miè滅。

/Như thị đẳng thế giới hải vi trần số ma ni vương vân, tất biến hư không, nhi bất tán diệt/

Hiện vô số mây ma ni châu vương như vậy đầy khắp hư không mà chẳng tan mất.

Trang 27

現 是shì 雲yún 已。yǐ xiànɡ向 佛fó zuò作 禮。lǐ

以 wéi為 ɡōnɡ供 yǎng養。

/Hiện thị vân dĩ, hướng Phật tác lễ, dĩ vi cung dưỡng/

Chư Bồ Tát này hướng Phật kính lễ cúng dường

zhī之

zuò座。

/Các hoá tác đế thanh bửu Diêm Phù Đàn kim liên hoa tạng sư tử chi toà/

Hóa làm vi trần số Tòa Sư Tử Đế Thanh Bửu Diêm Phù Đàn Kim Liên Hoa Tạng,

於 其qí 座zuò shànɡ上 。 結jié 跏jiā 趺fū zuò坐。

/Ư kỳ toà thượng, kết già phu toạ/

Đồng ngồi kiết già trên bửu tòa ấy.

此 huá華 zànɡ藏 世shì 界jiè 海hǎi 西。xī

/Thử Hoa Tạng Thế Giới Hải Tây/

Phương Tây của Hoa Tạng Thế Giới Hải này

次 有yǒu shì世 界jiè 海 。hǎi mínɡ名 可kě 愛ài 樂lè bǎo寶 ɡuānɡ光

mínɡ

明。

/Thứ hữu thế giới hải, danh Khả Ái Nhạo Bửu Quang Minh/

Có thế giới hải tên Khả Ái Nhạo Bửu Quang Minh.

Trang 28

彼 世shì 界jiè zhǒng種 zhōnɡ中 有yǒu guó國 土。tǔ mínɡ名 出chū shēnɡ生

shànɡ

上 miào妙 資zī shēn身 具。jù

/Bỉ thế giới chủng trung hữu quốc độ, danh Xuất Sanh Thượng Diệu Tư Thân Cụ/

Trong thế giới chủng đó quốc độ tên Xuất Sanh Thượng Diệu Tư Thân Cụ.

佛 hào號 xiānɡ香 焰yàn ɡōnɡ功 德dé 寶bǎo zhiāng莊 嚴。yán

/Phật hiệu Hương Diệm Công Ðức Bửu Trang Nghiêm./

Phật hiệu Hương Diệm Công Ðức Bửu Trang Nghiêm.

於 彼bǐ 如rú 來lái 大dà zhòng眾 海hǎi zhōnɡ中 。

/Ư bỉ Như Lai đại chúng hải trung/

Trong đại chúng của Như Lai đó

mó摩

hē訶

sà薩

mínɡ名

yuè月

ɡuānɡ光

xiānɡ香

yàn焰

pǔ普

zhuāng

莊 嚴。yán

/Hữu Bồ Tát ma ha tát danh Nguyệt Quang Hương Diệm Phổ Trang Nghiêm/

Có Ðại Bồ Tát tên Nguyệt Quang Hương Diệm Phổ Trang Nghiêm,

Trang 29

Đều hiện mười thứ mây lầu các châu bảo tốt đẹp thơm sáng,

bù不

sàn散

miè滅。

/Hư không nhi bất tán diệt/

Đầy khắp hư không chẳng tan mất.

/Phục hiện thập chủng vô biên sắc tướng chúng bửu vương lầu các vân/

Lại hiện mười thứ mây lầu các vô biên sắc tướng.

復 xiàn現 十shí zhǒng種 bǎo寶 dēng燈 xiānɡ香 焰yàn 樓lóu 閣gé 雲。yún

/Phục hiện thập chủng bửu đăng hương diệm lầu các vân/

Lại hiện mười thứ mây lầu các đèn báu sáng chói.

復 xiàn現 十shí zhǒng種 一yí 切qiè zhēn真 zhū珠 樓lóu 閣gé yún雲。

/Phục hiện thập chủng nhứt thiết chân châu lầu các vân/

Lại hiện mười thứ mây lầu các chơn châu.

復 xiàn現 十shí zhǒng種 一yí 切qiè 寶bǎo 華huá lóu樓 閣gé 雲。yún

/Phục hiện thập chủng nhứt thiết bửu hoa lầu các vân/

Lại hiện mười thứ mây lầu các hoa báu.

復 xiàn現 十shí zhǒng種 bǎo寶 yīng瓔 珞luò zhuāng莊 嚴yán lóu樓 閣géyún

雲。

/Phục hiện thập chủng bửu anh lạc trang nghiêm lầu các vân/

Lại hiện mười thứ mây lầu các chuỗi ngọc báu trang nghiêm.

Trang 30

復 xiàn現 shí十 zhǒng種 普pǔ xiàn現 十shí fānɡ方 一yí 切qiè zhuāng莊

yán

嚴 ɡuānɡ光 mínɡ明 zànɡ藏 樓lóu 閣gé yún雲。

/Phục hiện thập chủng phổ hiện thập phương nhứt thiết trang nghiêm quang minh tạng lầu các vân/

Lại hiện mười thứ mây lầu các trang nghiêm sáng chói hiện khắp mười phương.

zhǒng種

zhòng眾

bǎo寶

mò末

jiān間

cuò錯

zhuāng莊

yán嚴

lóu

樓 閣gé 雲。yún

/Phục hiện thập chủng chúng bửu mạt gian thố trang nghiêm lầu các vân/

Lại hiện mười thứ mây lầu các những bột báu xen lẫn trang nghiêm.

zhǒng種

zhōu周

biàn遍

shí十

fānɡ方

yí一

qiè切

zhuāng莊

yán

嚴 lóu樓 閣gé 雲。yún

/Phục hiện thập chủng chu biến thập phương nhứt thiết trang nghiêm lầu các vân/

Lại hiện mười thứ mây lầu các những châu báu cùng khắp mười phương.

復 xiàn現 十shí zhǒng種 huá華 門mén 鐸duó wǎng網 樓lóu 閣gé yún雲。

/Phục hiện thập chủng hoa môn đạc võng lầu các vân/

Lại hiện mười thứ mây lầu các cửa đẹp lưới báu.

如 是shì děnɡ等 shì世 界jiè 海hǎi 微wēi chén塵 數shù lóu樓 閣gé 雲。yún

悉 biàn遍 虛xū kōnɡ空。 而ér 不bù sàn散 滅。miè

/Như thị đẳng thế giới hải vi trần số lầu các vân, tất biến hư không, nhi bất tán diệt/

Đều hiện mười thứ mây lầu các châu bảo tốt đẹp thơm sáng, đầy khắp hư không chẳng tan mất.

yǐ已。

xiànɡ向

fó佛

zuò作

lǐ禮。

Trang 31

以 wéi為 ɡōnɡ供 yǎng養。

/Hiện thị vân dĩ, hướng Phật tác lễ, dĩ vi cung dưỡng/

Chư Bồ Tát này hiện vi trần số mây lầu các rồi hướng Phật kính lễ cúng dường,

即 於wū 西xī fānɡ方 。 各ɡè huà化 zuò作 zhēn真 金jīn 葉yè 大dà 寶bǎo

zànɡ

藏 師shī 子zǐ 之zhī 座。zuò

/Tức ư Tây phương, các hoá tác chân kim diệp đại bửu tạng sư tử chi toà/

Liền ở nơi phương tây hóa làm tòa sư tử chơn kim đại bửu,

於 其qí 座zuò shànɡ上 。 結jié 跏jiā 趺fū zuò坐。

/Ư kỳ toà thượng, kết già phu toạ/

Rồi đều ngồi kiết gìa trên bảo tòa ấy.

jiè界

hǎi海

běi北。

/Hoa Tạng Thế Giới Hải Bắc/

Phương Bắc của Hoa Tạng Thế Giới Hải này,

次 yǒu有 世shì 界jiè hǎi海。

mínɡ

名 毘pí 瑠líu 璃lí lián蓮 華huá ɡuānɡ光 yuán圓 滿mǎn zànɡ藏。

/Thứ hữu thế giới hải, danh Tỳ Lưu Ly Liên Hoa Quang Viên Mãn Tạng/

Có thế giới hải tên Tỳ Lưu Ly Liên Hoa Quang Viên Mãn Tạng.

彼 shì世 界jiè zhǒng種 zhōnɡ中 有yǒu 國guó 土。tǔ

mínɡ

名 優yōu 鉢bó 羅luó 華huá zhuāng莊 嚴。yán

/Bỉ thế giới chủng trung hữu quốc độ/

Trong thế giới chủng đó có quốc độ tên Ưu Bát La Hoa Trang Nghiêm.

Trang 32

佛 hào號 普pǔ 智zhì chuánɡ幢 音yīn wánɡ王。

/Phật hiệu Phổ Trí Tràng Âm Vương/

Phật hiệu Phổ Trí Tràng Âm Vương.

於 彼bǐ 如rú 來lái 大dà zhòng眾 海hǎi zhōnɡ中 。

/Ư bỉ Như Lai đại chúng hải trung/

Trong đại chúng của Như Lai đó

mó摩

hē訶

sà薩。

mínɡ

名 師shī 子zǐ 奮fèn 迅xùn ɡuānɡ光 mínɡ明。

/Hữu Bồ Tát ma ha tát, danh Sư Tử Phấn Tấn Quang Minh/

Có Ðại Bồ Tát Sư Tử Phấn Tấn Quang Minh,

hǎi海

wēi微

chén塵

shù數

zhū諸

pú菩

sà薩

jù俱。

lái來

樹 yún雲。biàn遍 mǎn滿 虛xū kōnɡ空。 而ér 不bù 散sàn 滅。miè

/Các hiện thập chủng nhứt thiết hương ma ni chúng diệu thụ vân, biến mãn hư không, nhi bất tándiệt/

Chư Bồ Tát này đều hiện mười thứ mây những cây đẹp ma ni thơm tho, đầy khắp hư không, chẳng tan mất.

Trang 33

復 xiàn現 十shí zhǒng種 密mì 葉yè miào妙 xiānɡ香 zhuāng莊 嚴yán 樹shù

yún

雲。

/Phục hiện thập chủng mật diệp diệu hương trang nghiêm thụ vân/

Lại hiện mười thứ mây những cây diệu hương trang nghiêm

zhǒng種

huà化

xiàn現

yí一

qiè切

wú無

biān邊

sè色

xiànɡ相

shù

樹 zhuāng莊 嚴yán 樹shù 雲。yún

/Phục hiện thập chủng hoá hiện nhứt thiết vô biên sắc tướng thụ, trang nghiêm thụ vân/

Lại hiện mười thứ mây những cây trang nghiêm hóa hiện vô biên sắc tướng.

zhǒng種

yí一

qiè切

huá華

zhōu周

bù布

zhuāng莊

yán嚴

shù樹

yún

雲。

/Phục hiện thập chủng nhứt thiết hoa chu bố trang nghiêm thụ vân/

Lại hiện mười thứ mây những cây trang nghiêm hoa đẹp.

復 xiàn現 十shí zhǒng種 一yí 切qiè 寶bǎo yàn焰 yuán圓 滿mǎn ɡuānɡ光

zhuāng

莊 嚴yán 樹shù 雲。yún

/Phục hiện thập chủng nhứt thiết bửu diệm viên mãn quang trang nghiêm thụ vân/

Lại hiện mười thứ mây cây trang nghiêm ánh sáng báu.

shù樹

yún雲。

/Phục hiện thập chủng hiện nhứt thiết chiên đàn hương Bồ Tát thân trang nghiêm thụ vân/

Trang 34

復 xiàn現 十shí zhǒng種 xiàn現 wǎnɡ往 昔xī dào道 chǎng場 處chù 不bù 思sī

議 zhuāng莊 嚴yán 樹shù 雲。yún

/Phục hiện thập chủng hiện vãng tích đạo tràng xứ bất tư nghị trang nghiêm thụ vân/

Lại hiện mười thứ mây những cây trang nghiêm hiển hiện chỗ đạo tràng bất tư nghì thuở trước.

zhǒng種

zhòng眾

bǎo寶

yī衣

fú服

zànɡ藏

rú如

rì日

ɡuānɡ

光 mínɡ明 樹shù 雲。yún

/Phục hiện thập chủng chúng bửu y phục tạng như nhựt quang minh thụ vân/

Lại hiện mười thứ mây cây báu y phục sáng như mặt trời.

復 xiàn現 十shí zhǒng種 普pǔ 發fā 一yí 切qiè 悅yuè 意yì 音yīn shēng聲

shù

樹 yún雲。

/Phục hiện thập chủng phổ phát nhứt thiết duyệt ý âm thanh thụ vân/

Lại hiện mười thứ mây cây phát ra tất cả âm thanh vừa ý.

如 是shì děnɡ等 世shì 界jiè 海hǎi 微wēi chén塵 數shù 樹shù 雲。yún 悉xī

biàn

遍 虛xū kōnɡ空。 而ér 不bù sàn散 miè滅。

/Như thị đẳng thế giới hải vi trần số thụ vân, tất biến hư không, nhi bất tán diệt/

Đều hiện mười thứ mây lầu các châu bảo tốt đẹp thơm sáng, đầy khắp hư không chẳng tan mất.

yǎng養。

/Hiện thị vân dĩ, hướng Phật tác lễ, dĩ vi cung dưỡng/

Trang 35

Chư Bồ Tát hiện những mây cây báu trang nghiêm rồi hướng Phật kính lễ cúng dường,

fānɡ

方 。

ɡè各

huà化

zuò作

mó摩

ní尼

dēng燈

lián蓮

huá華

zànɡ

藏 師shī 子zǐ 之zhī 座。zuò

/Tức ư Bắc phương, các hoá tác ma ni đăng liên hoa tạng sư tử chi toà/

Liền ở phương bắc đều hóa làm tòa sư tử Liên Hoa Ma Ni,

shànɡ

上 。

jié結

jiā跏

fū趺

zuò坐。

/Ư kỳ toà thượng, kết già phụ toạ/

Rồi đều ngồi kiết già trên bảo tòa đó.

此 huá華 zànɡ藏 世shì 界jiè 海hǎi dōng東 北běi fānɡ方。

/Thử Hoa Tạng Thế Giới Hải Đông Bắc Phương/

Phương Đông Bắc của Hoa Tạng Thế Giới Hải này,

jiè界

hǎi海。

mínɡ

名 閻yán 浮fú 檀tán 金jīn 玻bō 瓈lí 色sè chuánɡ幢 。

/Thứ hữu thế giới hải, danh Diêm Phù Đàn Kim Pha Lê Sắc Tràng/

Có thế giới hải tên Diêm Phù Ðàn Kim Pha Lê Sắc Tràng.

彼 shì世 界jiè zhǒng種 zhōnɡ中 有yǒu 國guó 土。tǔ

mínɡ

名 zhòng眾 寶bǎo zhuāng莊 嚴。yán

/Bỉ thế giới chủng trung hữu quốc độ, danh Chúng Bửu Trang Nghiêm/

Trong thế giới chủng đó có quốc độ tên Chúng Bửu Trang Nghiêm;

佛 hào號 一yí 切qiè 法fǎ 無wú 畏wèi dēng燈。

/Phật hiệu Nhứt Thiết Pháp Vô Úy Ðăng/

Trang 36

於 彼bǐ 如rú 來lái 大dà zhòng眾 海hǎi zhōnɡ中 。

/Ư bỉ Như Lai đại chúng hải trung/

Trong đại chúng của Như Lai đó,

yǒu

有 菩pú 薩sà 摩mó 訶hē 薩。sà

mínɡ

名 最zuì shèng勝 ɡuānɡ光 mínɡ明 dēng燈 無wú 盡jìn ɡōnɡ功 德dé zànɡ藏。

/Hữu Bồ Tát ma ha tát, danh Tối Thắng Quang Minh Ðăng Vô Tận Công Ðức Tạng/

Có Ðại Bồ Tát tên Tối Thắng Quang Minh Ðăng Vô Tận Công Ðức Tạng

/Dữ thế giiớ hải vi trần số chư Bồ Tát câu, lai nghệ Phật sở/

yún雲。

biàn遍

mǎn滿

xū虛

kōnɡ

空 。

ér而

bù不

sàn散

Trang 37

Lại hiện mười thứ mây tòa sư tử ma ni sáng chói.

zhǒng種

yí一

qiè切

zhuāng莊

yán嚴

jù具

zhǒng種

zhǒng種

xiào

校 飾chì 師shī 子zǐ 座zuò 雲。yún

/Phục hiện thập chủng nhtứ thiết trang nghiêm cụ chủng chủng giáo sức sư tử toà vân/

Lại hiện mười thứ mây tòa sư tử tất cả đồ trang nghiêm.

zhǒng種

zhòng眾

bǎo寶

mán鬘

dēng燈

yàn焰

zànɡ藏

shī師

zǐ子

zuò

座 yún雲。

/Phục hiện thập chủng chúng bửu man đăng diệm tạng sư tử toà vân/

Lại hiện mười thứ mây tòa sư tử tràng hoa báu.

復 xiàn現 十shí zhǒng種 普pǔ 雨yǔ bǎo寶 yīng瓔 珞luò shī師 子zǐ 座zuò

yún

雲。

/Phục hiện thập chủng phổ vũ bửu anh lạc sư tử toà vân/

Lại hiện mười thứ mây tòa sư tử khắp rưới chuỗi ngọc báu.

復 xiàn現 十shí zhǒng種 一yí 切qiè xiānɡ香 華huá 寶bǎo yīng瓔 luò珞 zànɡ藏

shī

師 子zǐ 座zuò 雲。yún

/Phục hiện thập chủng nhứt thiết hương hoa bửu anh lạc tạng sư tử toà vân/

Lại hiện mười thứ mây tòa sư tử tất cả hoa hương chuỗi ngọc báu.

zànɡ藏

shī師

zǐ子

zuò座

yún雲。

Trang 38

復 xiàn現 十shí zhǒng種 戶hù 牖yǒu jiē階 砌qì 及jí 諸zhū yīng瓔 珞luò

一 qiè切 zhuāng莊 嚴yán 師shī 子zǐ 座zuò 雲。yún

/Phục hiện thập chủng hộ dũ giai thế cập chư anh lạc nhứt thiết trang nghiêm sư tử toà vân/

Lại hiện mười thứ mây tòa sư tử cửa nẻo thềm bực và những chuỗi ngọc trang nghiêm.

zhǒng種

yí一

qiè切

mó摩

ní尼

shù樹

bǎo寶

zhī枝

jīng莖

zànɡ

藏 師shī 子zǐ 座zuò 雲。yún

/Phục hiện thập chủng nhứt thiết ma ni thụ bửu chi kinh hành sư tử toà vân/

Lại hiện mười thứ mây tòa sư tử tất cả cây nhánh báu ma ni.

zhǒng種

bǎo寶

xiānɡ香

jiān間

shì飾

rì日

ɡuānɡ光

mínɡ明

zànɡ

藏 師shī 子zǐ 座zuò 雲。yún

/Phục hiện thập chủng bửu hương gian sức nhựt quang minh tạng sư tử toà vân/

Lại hiện mười thứ mây tòa sư tử hương báu xen lẫn trang nghiêm ánh sáng chói như mặt nhựt.

如 是shì děnɡ等 世shì 界jiè 海hǎi 微wēi chén塵 數shù shì師 子zǐ 座zuò

yún

雲。 悉xī biàn遍 虛xū kōnɡ空 。 而ér 不bù 散sàn 滅。miè

/Như thị đẳng thế giới hải vi trần số sư tử toà vân, tất biến hư không, nhi bất tán diệt/

Đều hiện những thứ mây lầu các châu bảo tốt đẹp thơm sáng, đầy khắp hư không chẳng tan mất.

lǐ禮

yǐ以

wéi為

ɡōnɡ供

yǎng

養 。

/Hiện thị vân dĩ, hướng Phật tác lễ dĩ vi cung dưỡng/

Trang 39

Chư Bồ Tát này hiện vô số mây báu tòa sư tử rồi hướng Phật kính lễ cúng dường,

běi北

fānɡ方。

/Các hoá tác bửu liên hoa ma ni quang tràng sư tử chi toà/

Đều hóa ra làm tòa sư tử bửu hiên hoa ma ni,

於 其qí 座zuò shànɡ上 。 結jié 跏jiā 趺fū zuò坐。

/Ư kỳ toà thượng, kết già phu toạ/

Rồi đều ngồi kiết già trên bảo tòa đó.

此 huá華 zànɡ藏 世shì 界jiè 海hǎi dōng東 南nán fānɡ方。

/Thử Hoa Tạng Thế Giới Hải Đông Nam Phương/

Phương Đông Nam của Hoa Tạng Thế Giới Hải này,

次 yǒu有 世shì 界jiè hǎi海。

mínɡ

名 金jīn zhuāng莊 嚴yán líu瑠 璃lí ɡuānɡ光 普pǔ zhào照。

/Thứ hữu thế giới hải, danh Kim Trang Nghiêm Lưu Ly Quang Phổ Chiếu/

Có thế giới hải tên Kim Trang Nghiêm Lưu Ly Quang Phổ Chiếu.

Trang 40

佛 hào號 普pǔ 喜xǐ shēn深 信xìn wánɡ王。

/Phật hiệu Phổ Hỷ Thâm Tín Vương/

Phật hiệu Phổ Hỷ Thâm Tín Vương.

於 彼bǐ 如rú 來lái 大dà zhòng眾 海hǎi zhōnɡ中 。

/Ư bỉ Như Lai đại chúng hải trung/

Trong đại chúng của Như Lai đó

mó摩

hē訶

sà薩。

mínɡ名

huì慧

dēng燈

pǔ普

mínɡ明。

/Hữu Bồ Tát ma ha tát, danh Huệ Ðăng Phổ Minh/

Có Ðại Bồ Tát tên Huệ Ðăng Phổ Minh,

/Dữ thế giới hải vi trần số chư Bồ Tát câu, lai nghệ Phật sở/

/Các hiện thập chủng nhứt thiết như ý vương ma ni tràng vân, biến mãn hư không, nhi bất tán diệt/

Chư Bồ Tát này đều hiện mười thứ mây màn trướng tất cả châu ma ni, đầy khắp hư không chẳng tan mất.

復 xiàn現 shí十 zhǒng種 帝dì qīnɡ青 寶bǎo 一yí 切qiè 華huá zhuāng莊 嚴yán

zhàng

帳 雲。yún

/Phục hiện thập chủng đế thanh bửu nhứt thiết hoa trang nghiêm trướng vân/

Lại hiện mười thứ mây màn trướng tất cả hoa trang nghiêm.

Ngày đăng: 22/09/2022, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lại hiện mười thứ mây hình tượng vơ số cung điện bất tư nghì. - 6. Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 6)
i hiện mười thứ mây hình tượng vơ số cung điện bất tư nghì (Trang 26)
Lại hiện mười thứ mây ma ni bửu châu khắp hiện hình tượng trang nghiêm của tất cả đạo tràng. - 6. Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 6)
i hiện mười thứ mây ma ni bửu châu khắp hiện hình tượng trang nghiêm của tất cả đạo tràng (Trang 26)
/Vơ tướng diệc vơ hình/ - 6. Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 6)
t ướng diệc vơ hình/ (Trang 90)
Xa lìa các hình tướng - 6. Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 6)
a lìa các hình tướng (Trang 100)
爾時 shí zhòng 眾 zhōnɡ 中復 fù 有 yǒu 菩 pú 薩 sà 摩 mó 訶 hē 薩。 sà mínɡ 名 - 6. Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 6)
sh í zhòng 眾 zhōnɡ 中復 fù 有 yǒu 菩 pú 薩 sà 摩 mó 訶 hē 薩。 sà mínɡ 名 (Trang 100)
/Sở hiện chúng sắc hình/ - 6. Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 6)
hi ện chúng sắc hình/ (Trang 103)
Hiện ra những sắc hình - 6. Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 6)
i ện ra những sắc hình (Trang 103)
/Chủng chủng chúng hình tướng/ - 6. Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 6)
h ủng chủng chúng hình tướng/ (Trang 107)
Sắc hình như ảnh tượng - 6. Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 6)
c hình như ảnh tượng (Trang 113)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w