Trạm điều khiển trung tâm MCS có nhiệm vụ chủ yếu trong đoạn điều khiển, thu nhận toàn bộ số liệu giám sát vệ tinh từ các trạm theo dõi MS để tính toán quỹ đạo vệ tinh và các tham số đồn
Trang 1CÔNG NGH VÀ PH NG PHÁP XỬ Lụ
S LI U TR C Đ A TRONG XÂY D NG
TS H TH LAN H NG
Trang 4navigation satellite system – GPS (m ); Glonass(nga) Galileo ( châu âu); compass (trung qu c)
Trang 7ĐO N KHỌNG GIAN ( Space Segment )
- Chu k ỳ 718 phót (12h)
Trang 8ĐO N KHỌNG GIAN ( Space Segment )
Từ khi GPS được cho phép được sử d ng trong dân sự, các nhà khoa học
c a nhiều nước đã nghiên cứu ch yếu các lĩnh vực:
- Chế tạo máy thu tín hi u;
-Xây dựng phần mềm xử lý tín hi u đáp ứng cho nhiều m c đích
- Thiết l p và phát triển công ngh ứng d ng trong các chuyên ngành
Các v tinh GPS có trọng lượng
khoảng 1.600kg, khi phóng vào
khoảng 800kg trên qu đạo
Năng lượng cung cấp cho họa
động v tinh là năng lượng pin
Trang 9- Tất cả các v tinh GPS đều có thiết b
tạo dao động tần s chuẩn cơ sở f0 =
Việc giám sát và hiệu chỉnh các tần số của đồng hồ vệ tinh là
chức năng của đoạn điều khiển
Trang 10ĐO N ĐI U KHI N (Contronl Segment)
Gồm 1 trạm điều khiển trung tâm và một s trạm theo dõi và một s trạm
trên mặt đất
Trang 11Trạm điều khiển trung tâm (MCS) có nhiệm vụ chủ yếu trong đoạn điều khiển, thu nhận toàn bộ số liệu giám sát vệ tinh từ các trạm theo dõi (MS) để tính toán quỹ đạo vệ tinh và các tham số đồng hồ vệ tinh dựa trên thuật toán lọc Kalman, kết quả sẽ được chuyển đến các trạm điều khiển mặt đất (GCS) và từ
đó chuyển lên vệ tinh
Các Trạm theo dõi MS được phân bố quanh trái đất Mỗi trạm theo dõi được trang bị đồng hồ nguyên tử tiêu chuẩn và máy thu GPS để liên tục đo khoảng cách giả đến các vệ tinh có thể quan sát được và số liệu này được chuyển về trạm trung tâm
Các trạm điều khiển mặt đất có nhiệm vụ kết nối thông tin tới các vệ tinh bằng các anten mặt đất và chuyển lịch vệ tinh và thông tin đồng hồ vệ tinh đã được
xử lý tại trạm điều khiển trung tâm lên các vệ tinh và từ đó phát đến các máy thu và đoạn sử dụng
Trang 12ĐO N SỬ D NG ( User Segment )
Đoạn sử dụng bao gồm các máy thu GPS , thu tín hiệu để phục vụ cho các mục đích khác nhau như dẫn đường trên biển, trên không, trên đất liền, phục vụ công tác đo đạc
Máy thu GPS là phần cứng quan trọng trong đoạn sử dụng, ngành chế tạo máy thu là ngành kỹ thuật cao, có nhiều máy thu đa hệ có thể thu tín hiệu từ nhiều kênh khác nhau như GPS, GLONASS, GALILEO Các máy thu trước đây chỉ có
từ 8 đến 12 kênh, hiện tại có máy thu có đến hàng trăm kênh Khi máy thu làm việc , mỗi kênh sẽ độc lập theo dõi và thu tính hiệu từ một vệ tinh Kèm theo các máy thu này là các phần mềm xử lý số liệu
Trang 14Quan hÖ gi ữa 3 bé phËn thÓ hiÖn :
Trang 15Thông s kỹ thu t GPS GLONASS GALILEO COMPASS
THÔNG S K THU T C A CÁC H TH NG Đ NH V V TINH
Trang 162 Các đại lợng đo GPS
Cú 2 dạng đại lượng đo
+ Đo khoảng cỏch giả theo pha súng tải + Đo khoảng cỏch giả theo mó
Trang 17mã tương tự Sau đó máy thu so sánh
và xác định thời gian lan truyền của tín hiệu vệ tinh
Trang 19) (
Khoảng c¸ch giữa v tinh và m¸y thu,
bước sãng của sãng tải,
số nguyªn lần bước sãng (chứa trong R), sai số khong đồng bộ của vệ tinh và của m¸y thu
Reciver Satellite
Trang 20Đinh v tuy t đối Đinh v tương đối
3 Nguyên lỦ và kỹ thu t đ nh v v tinh
Định vị là việc xác định vị trí điểm cần đo (Vị trí tâm pha anten) Có 2 loại hình định vị: Định vị tuyệt đối và định vị tương đối
Trang 21Đ nh v tuy t đ i
Đặt máy ở điểm bất kỳ, thu tín hiệu
từ các vệ tinh, tính được khoảng
cách từ máy đến vệ tinh và tính tọa
độ của điểm đó trong hệ tọa độ vệ
tinh
Nguyên tắc định vị: giao hội nghịch
không gian, cần có tối thiểu 4 vệ tinh Trị đo trong phương pháp định vị tuyệt đối sử dụng trị đo code
Trang 22a Định vị tuyệt đối định vị tuyệt đối tĩnh
Định vị tuyệt đối động
Với số liệu vệ tinh thường xuyờn lớn hơn 4, độ chớnh xỏc cú thể đạt 3m, nếu sử dụng lịch vệ tinh chớnh xỏc thỡ đcx cú thể đạt 1m
Trang 23Đ nh v t ng đ i Là phương phỏp đ nh v cho độ chớnh xỏc
cao, sử d ng t i thiểu 2 mỏy thu tớn hi u v tinh đồng thời và kết quả là vector cạnh khụng gian (Base line) n i 2 điểm đặt mỏy thu Δx, Δy, Δz (hoặc ΔB, ΔL, ΔH) trong WGS
84
Đo tơng đối đợc thực hiện trên cơ sở sử dụng
đại lợng đo là pha của song tải
Để đạt được độ chớnh xỏc cao thỡ cần phải tạo ra
sai phõn Nguyờn tắc c a vi c này là tạo nờn sự đồng ảnh hưởng c a cỏc nguồn sai s đến tọa độ điểm trong đ nh v tuy t đ i, lấy hi u trớ đo trực tiếp để tạo ra cỏc tr đo mới và loại trừ hoặc giảm bớt cỏc sai s
Độ chớnh xỏc đạt cỡ cm
Trang 24Đo GPS tĩnh (static) sóng tải, thời gian đo đ dài để đạt được Phương pháp này sử dung tr đo pha
sự thay đổi c a đồ hình v tinh, cung cấp tr đo thừa để giảm một s các sai s
Đo GPS tĩnh nhanh
(Fast static)
Về bản chất cúng gi ng như pp đo tĩnh nhưng thời gian đo nhanh hơn từ 8’ – 30’
ph thuộc vào s v tinh và đồ hình v
tinh
Đ nh v tương đối tĩnh
Trang 25§o líi, quan tr¾c
Ví d v đo tương đối tĩnh
Trang 26Đ nh v tương đối đ ng ( Kinematic GPS )
Là phương pháp đo động, ngoài các trạm base và rover còn có h th ng radio link và tọa độ c a điểm đo được xác đ nh tức thời, thời gian đo các điểm này rât ngắn ch cần 1 epoch (1’’ – 5’’), khoảng cách đo bi
Thành
l p lưới đường chuyền
Trang 29TT Nhóm sai s Ngu n sai s
1 Sai s ph thuộc vào v
tinh
- Sai s đồng hồ v tinh
- Sai s qu đạo v tinh
2 Sai s ph thuộc vào sự
lan truyền tín hi u
- Sai s do tầng đi n ly
- Sai s do tầng đ i lưu
- Sai s do đa đường d n
3 Sai s liên quan tới máy
thu
- Sai s đồng hồ máy thu
- Sai s do l ch tâm pha anten
- Sai s do sự không ổn đ nh phần cứng c a máy thu
4 Nguồn sai số trong đ nh v v tinh đư c chia làm ba nhóm:
Trang 30Sai số do tầng áp suất khí quyển
Ionosphere
Troposphere (Charged Particles)
Trang 31Sai số do hiện tượng đa đường dẫn (Multipath)
Trang 32Sai số đồ hình vệ tinh do góc
ngưỡng gây ra
150
150
Trang 341.5 ỨNG D NG CỌNG NGH GPS TRONG TR C Đ A CỌNG TRỊNH
u điểm
c a GPS
- Đo với độ chính xác cao
- Có thể đo được với khoảng cách lớn
- Không cần thông hướng
- Đo được trong mọi điều kiện thời gian và thời tiết
Nh c
điểm
-Tính toán phức tạp
- Đầu tư thiết bị đắt tiền
- Chỉ đo được khi góc mở lên bầu trời 150 độ
Trang 35- Đo l i:
x
y wb101
wb116
wb115 wb107
wb113a
wb130 wb108 yard - no.03
north - pylon south - pylon
yard - no.04 Lưới cầu Cần Thơ đo bằng GPS
- Thường áp d ng phương pháp đ nh v tương đ i tĩnh
Trang 36điểm này phân bố đều xung quanh khu vực đo
- B2: Thiết kế ca đo và công tác chuẩn bị đo:
Ca đo là khoảng thời gian ấn định liên tục mà các máy thu thu đồng thời tín hiệu GPS Số lượng ca đo tối thiểu được tính theo công thức:
n=m.s/r Trong đó: s là số điểm trong lưới, r là số lượng máy thu, m là
số lần đặt máy lặp trung bình tại điểm lưới (n nguyên)
Trang 37Các ca đo trong lưới GPS
( Các mạng lưới đều được đặt máy 2 lần – không nhỏ hơn 1,6 lần)
Trang 38Thời gian đo: Thời gian đo được quyết định căn cứ vào: Độ dài cạnh đo,
độ chính xác yêu cầu, số lượng vệ tinh và cấu hình vệ tinh, tỷ số nhieeuc của tín hiệu vệ tinh, tình trạng che chắn các điểm đo, máy thu 1 tần hay 2 tần
Thời gian đo hợp lý được kiến nghị như bảng sau:
Chi u dài c nh (km) Đ dài ca đo ( phút)
Trang 39-B3: Định tâm, cân máy đo chiều cao anten
Đô cao anten có nhiệm vụ tính chuyển các trị
đo về tâm mốc từ tâm pha anten nên cần đo chính xác đên mm
Phải ghi đầy đủ các thông tin: Dự án và tên trạm, ngày tháng và số hiệu ca đo, thời gian bắt đầu và kết thúc, tên người đo, số hiệu máy thu và và loại anten,
số liệu khí tượng,…
- B4, Bình sai và tính toán lưới, tính chuyển về tọa độ công trình nếu cần
Trang 40PS04
Lưới Câu M Thu n
Trang 41C¸c trô kh«ng th«ng híng ®o b»ng GPS RTK Th«ng híng bè trÝ b»ng T §§T
- B trí công trình
Trang 42Sơ đồ chuyển trục lên tầng cao với phương pháp hoàn nguyên,
độ chính xác 5mm, nên dùng định tâm bắt buộc
Trang 43Với phương pháp RTK - GPS kết quả đo không
lấy giá trị trung bình theo thời gian, và với tôc độ lấy
mẫu cao (khoảng 20Hz) có thể quan trắc biến dạng
nhanh của các cấu trúc mềm dẻo (cầu dây, tháp cầu
hoặc các tòa nhà cao tầng) nơi mà ảnh hưởng c a
phương ti n giao thông hoặc gió là nguyên nhân gây
ra các chuyển v có thể nh n biết được (>1cm) và tần
s xuất hi n < 10Hz [Robert et al.,2000]
- Quan tr c đ nh kỳ và quan tr c tr c quan công trình
Trang 44c«ng nghÖ GPS
Trang 45M T S PH NG PHÁP XỬ Lụ S LI U
Trang 46M T S KHÁI NI M
- Thế nào là bình sai, m c đích c a bình sai, kết quả c a
bình sai
- Đo không cùng độ chính xác c a một đại lượng
- Đo cùng độ chính xác c a một đại lượng
- Trọng s
- Sai s , S hi u ch nh, sai s khép
- Sai s trung phương
- Độ chính xác và sai sô
Trang 47PH NG PHAP BINH PH NG Nhá nhÊt vµ
BINH SAI TR C tiÕp
A C S̉ CỦA PH NG PHAP BINH PH NG NHỎ NHÊT
Trong trăc địa, ngoai lượng đo cân thiêt người ta con tiên hanh đo thừa Cac đại lường đo thừa nay được liên hệ trực tiêp với cac đại lượng đo cân thiêt băng cac ham toan học Cac đại lượng đo thừa sẽ lam tăng độ chinh xac của những đại lượng cân xac định va cho phep đanh gia độ chinh xac của chung với độ tin cậy cao, trên cơ sở môi liên hệ toan học giữa cac gia trị đo
0
1 2 3 180
l l l w
Ví d
Vì các giá tr đo có sai s , nên vế phải c a biểu thức khác không
Để làm mất w hay nói cách khác là đem w hi u ch nh vào các góc đo theo một phương pháp toán học đ̃ chọn người ta gọi là bình sai
Trang 48a Điều ki n để tiến hành bình sai là: tồn tại những đại lượng đo thừa và những sai s nh̉ không thể tránh c a các giá tr đo
b M c đích c a bình sai là: tri t tiêu sai s khép và nâng cao độ chính xác c a tất cả các đại lượng cần xác đ nh
Phương pháp được chọn để giải bài toán trên phải th̉a m̃n hai yêu cầu :
- Kh̉ sai ś kh́p w
- Ś hịu ch̉nh vi t̀m đực phải xấp x̉ sai ś tḥc của gí trị đo
( t́c l̀ ćc sai ś ngẫu nhiên) Hai điểm quan tṛng trong b̀i tón b̀nh sai l̀
Trang 49Dựa trên cơ sở lỦ thuyÕt xác suất, người ta đ̃ chứng minh được rằng, để nh n được các giá tr sau bình sai ( có độ tin c y lớn nhất là xấp x với giá tr thực thì: tổng các bình phương vi phải th̉a m̃n đi u
2 2
Cac điêu kiện trên gọi la nguyên tăc bình phương nhỏ nhât
Như đ̃ nêu ở trên, ta thấy rằng vi c bình sai đồng thời nhiều đại lượng theo phương pháp bình phương nh̉ nhất thực chất là giải bài toán cực tr , có nghĩa tìm cực tiểu c a hàm pvv min
Có nhiều phương pháp bình sai: bình sai gián tiếp, bình sai điều
ki n, bình sai tự do…
Trang 501
i i
m c
Trang 51Để tính toán thuận lợi, ta nhân cả tử số và mẫu số vế phải công thức
Trong trờng hợp các giá trị đo li cùng độ chính xác,
tức là pi = p cụng thức có dạng:
p l l x
Trang 52b Xác định trọng số trong đo cao hỡnh học
s
Trang 533 Tính sai số trung phơng khi đo không cùng độ chính xác c a 1 đ i l ng
a Sai số trung phơng của giá trị trung bỡnh cộng có mang trọng số và sai số trung phơng của giá trị đo
Sai số trung phơng của giá trị trung bỡnh cộng có mang trọng số
Sai số trung phơng của giá trị đo i
Trang 55TuyÕn
®o
§é cao
®iÓm H(m)
ChiÒu dµi tuyÕn (km)
2 1
pvv
mm n
8
2.69.67
Trang 56Chơng VI phơng pháp Bènh sai gián tiếp
Khỏi ni m
Trong thực tế chúng ta thờng gặp nh ững đại lợng cần tỡm không phải là giá trị đo trực tiếp, mà là hàm của một số giá trị đo trực tiếp Nh ững
đại lợng đợc xác định nh vậy gọi là giá trị đo gián tiếp
Ví dụ: Trong mặt phẳng chúng ta đã biết tọa độ của 3 điểm A, B,
C lần lợt là: (xA, yA ), (xB, yB); (xC, yC ), cần xác định toạ độ điểm P (xP, yP Muốn vậy chỉ cần đo hai cạnh SAP và SBP
Trang 57Nếu tiến hành đo thêm SCP thỡ sẽ thành lập đợc 1 phơng trỡnh n ữa là:
Để giải quyết mâu thuẫn trên cần thiết phải tiến hành binh sai
để tim ra toạ độ xác suất nhất của điểm P
Phơng pháp binh sai để tim ra một số các ẩn số nh vậy ngời ta gọi là binh sai gián tiếp
Trang 58a C ăn cứ vào quan hệ giữa giá trị đo và ẩn số để thành lập hệ phơng trỡnh số hiệu chỉnh, chú ý rằng trong bỡnh sai gián tiếp số lợng các phơng tr ỡ nh số hiệu chỉnh đúng bằng tổng các giá trị đo n.
Trang 59c Giải hệ phơng trỡnh chuẩn để tỡm ra các ẩn số
d Thay các ẩn số tỡm đợc vào phơng trỡnh số hiệu chỉnh để tỡm
các vi và giá trị xác suất của đại lợng đo Hi = li + vi (i=1 n)
a Thay các ẩn số vào phong trình số hiệu chỉnh sẽ tìm đợc vi
bình phơng vi sau đó nhân với Pi tơng ứng và lấy tổng ta nhận đợc
Trang 61Trong lới độ cao này số điểm cần phải xác định độ cao là 2, chính là độ cao xác suất nhất của điểm E và F Đặt x = HE ; y = HF
Trang 62Thay (b) vào (a) và biến đổi ta
32 0
12
x x
y y
V V V V V
Trang 63Chúng ta thành lập đợc các hệ số và số hạng tự do của hệ phơng trỡ nh chuẩn:
Trang 64Thay x và y vào các phơng trỡnh số hiệu chỉnh sẽ tính đợc:
Cỏch chọn ẩn s , cỏch kiểm tra cỏc h s và s hạng tự do c a phương trỡnh chuẩn thảm khảo giỏo trỡnh
Trang 65Chơng VII Phơng pháp bènh sai điều kiện
Đ ể có điều kiện kiểm tra kết quả đo và nâng cao độ chính xác các yếu
tố cần xác định, ngời ta tiến hành đo thừa
a
c b
l1
a
c b
l1
Ví dụ: Muốn xác định hỡnh dạng của
một tam giác, ngoài yếu tố về chiều
dài cạnh đã biết, chỉ cần đo 2 góc,
nhng trong thực tế ngời ta đo cả 3
góc Nh vậy là có một đại lợng đo thừa
Do có một đại lợng đo thừa, nên có một
điều kiện hinh học cần phải đợc thoả
mãn là tổng 3 góc trong một tam giác
Trang 66W= (l1+ l2+l3) – 1800
Ta đó cú:
Nh vậy phơng trỡnh điều kiện sẽ có dạng: v1+ v2+ v3+ W= 0
Tổng quát hoá cho trờng hợp có n đại lợng đo, trong đó có r đại lợng thừa th ỡ sẽ có r phơng tr ỡ nh điều kiện
Vấn đề đặt ra là phải giải bài toán để t ỡ m ra các số hiệu chỉnh vi theo
sai điều kiện
Lý thuyết bènh sai điều kiện
Giả thiết bài toán có n đại lợng là l1, l2, l3 ln với các trọng số tơng ứng là
P1,P2,P1 Pn
Số các đại lợng đo cần thiết tối thiểu là t, số các đại lợng đo thừa là r
= n - t Nh vậy sẽ có r phơng trỡnh điều kiện độc lập
Nếu ký hiệu giá trị bỡnh sai của các đại lợng đo là x1, x2, x3 xn thỡ
Fj(x1,x2, x3 xn) = 0
Trang 67Theo Lagrang, bài toán này tơng đơng với bài toán tim cực trị binh ờng của hàm
th-[ PVV ] 2 K Fa. a 2 K Fb. b 2 K Fr. r min
Trong đó Kj (j=a,b, ,r) là các hệ số nhân cần tim, đợc gọi là các hệ số
Lagrange và trong trắc địa gọi là các số liên hệ Để giải hàm trờn th̉a m̃n cỏc điều ki n c a bài toỏn đặt ra theo phương phỏp bỡnh sai điều ki n ta làm cỏc bước sau:
CÁC B C BèNH SAI ĐI U KI N
1 Lập phơng trinh điều kiện số hiệu chỉnh
- S phương trỡnh điều ki n:
Tổng số phơng trinh điều kiện độc lập luôn luôn bằng số lợng
đo thừa và đợc xác định theo công thức:
a Lới độ cao tự do: r = n - (p-1)
b Lới độ cao phụ thuộc: r = n - (p-k)
c Lới mặt bằng tự do: r = n - 2(p-2)
d Lới mặt bằng phụ thuộc: r = n - 2(p-k)
Trang 68P - tổng số điểm trong lới; K - số điểm đã biết; n – số đại lượng đo;
i
F a
i
F b
i
F r
Trang 69- Sau khi tính đợc các giá trị của ẩn s Kj tính số hiệu chỉnh theo công thức:
- Kiểm tra các số hiệu chỉnh tính đợc theo công thức:
- Tính giá trị binh sai của các đại lợng đo theo công thức:
Trang 70Ví dụ: Bỡnh sai điều kiện:
Cho một lới độ cao nh hỡnh vẽ
Hai điểm A và B cú: HA = 35.000m;
HB = 36.000m hiệu độ cao đo đợc và
chiều dài các tuyến ghi trong bảng sau:
Hãy tính độ cao xác suất nhất của các điểm P1, P2, P3
Trang 71Tuyến đo Hiệu độ cao đo