1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

100 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động giáo dục tình cảm - kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Tác giả Vũ Thị Hường
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Thị Hoàng Yến
Trường học Học viện quản lý giáo dục
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 221,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục và Đào tạo là cốt lõi là trọng tâm của chiến lược trồng người. Phát triển giáo dục là nền tảng để tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, là động lực của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Bởi vậy Đảng xác định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Giáo dục mầm non là bộ phận cấu thành của hệ thống giáo dục quốc dân, là giai đoạn khởi đầu đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ em, thời kỳ mầm non còn được gọi là thời kỳ vàng của cuộc đời. Với đặc điểm phát triển đặc biệt của trẻ mẫu giáo, với vai trò quan trọng của việc giáo dục trẻ nên giáo dục mầm non có những nhiệm vụ đặc biệt mà không một bậc học nào có được, đó là đồng thời thực hiện ba nhiệm vụ: nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Nhà nước, xã hội, gia đình và mọi công dân phải có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục để các em phát triển toàn diện cả Đức - Trí - Thể - Mỹ Trong báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã trình bày tại Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung ương về Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, có nhấn mạnh nội dung: “Chăm lo phát triển mầm non, mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư, đặc biệt là nông thôn và những vùng khó khăn, tạo điều kiện tốt nhất để trẻ đến trường hoạt động trong môi trường giáo dục, qua đó nhân cách của trẻ được hình thành và phát triển toàn diện đặc biệt là giao tiếp ứng xử văn hóa cho trẻ.”[7] Nhận thức tầm quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ trong các trường mầm non, trong những năm qua huyện Bình Giang luôn quan tâm và chỉ đạo sâu rộng về xây dựng môi trường văn hóa trong trường học, tạo điều kiện để các cấp, các ngành, các đoàn thể quan tâm đến giáo dục mầm non; tạo điều kiện trẻ được sống, hoạt động trong môi trường giáo dục tốt nhất để phát triển cả về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; phát triển ở trẻ những chức năng tâm sinh lý, những kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi. Ngoài ra, các trường mầm non huyện đã quan tâm đến việc xây dựng môi trường văn hóa; quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, cải tạo khuôn viên trường học; trú trọng đến việc xây dựng bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường; xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa thành viên trong nhà trường. Nhiều cán bộ quản lý và giáo viên thực sự là tấm gương mẫu mực trong nhân cách để trẻ học tập và noi theo. Mối quan hệ thân thiện giữa cô và trẻ đã tạo ra bầu không khí thân thiện cởi mở; tổ chức tốt các hoạt động giáo dục tạo cho trẻ tự tin, mạnh dạn trong giao tiếp, có TC-KNXH phù hợp. Giai đoạn 5-6 tuổilà giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng giúp trẻ mẫu giáophát triển toàn diện và hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ bước vào lớp 1. Hoạt động giáo dục TC-KNXH sẽ nhằm giúp phát triển nhận thức và kĩ năng, giúp trẻ định hình nhân cách, giao tiếp và tương tác với xã hội và thúc đẩy trẻ tích cực hoạt động nhận thức. Đồng thời sẽ củng cố, mở rộng tri thức, rèn luyện các hoạt động trí tuệ, rèn luyện kỹ năng, bồi dưỡng năng lực phẩm chất đạo đức cho trẻ mẫu giáo. Tuy nhiên trong tình hình thực tế hiện nay do nhiều yếu tố tác động như gia đình ít con nên tâm lý phụ huynh chiều chuộng, đáp ứng nhu cầu của trẻ. Mặt khác sự phát triển khoa học công nghệ, thông tin như điện thoại di động, mạng xã hội được các gia đình để trẻ tiếp cận sớm mà không có chọn lọc đã ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý trẻ … dẫn đến có những trẻ đã có hành vi lệch chuẩn như không vâng lời cha mẹ thầy cô, không biết kính trên nhường dưới đôi khi có thái độ TC-KNXH chưa phù hợp với đạo lý truyền thống của dân tộc. Mặt khác công tác quản lý, chỉ đạo của một số nhà trường chưa quan tâm chú trọng đến giáo dục TC-KNXH cho trẻ như: chưa quan tâm nhiều đến TC-KNXH cho trẻ trong các mối quan hệ của trẻ với mọi người; chưa chỉ đạo, kiểm tra sát sao việc thực hiện giáo dục TC-KNXH cho trẻ của giáo viên; việc xây dựng bộ quy tắc ứng xử chưa được triển khai chặt chẽ và sâu rộng hoặc còn nặng về hình thức,nội dung chưa cụ thể mang tính giáo điều, chưa phù hợp với trẻ. Bên cạnh đó đi sâu vào tìm hiểu có những trường chưa chú trọng đến đặc điểm tâm lý của cá nhân trẻ, nhu cầu của trẻ trong các hoạt động ở trường; nội dung, hình thức tổ chức hoạt động chưa phù hợp; một số hoạt động văn hóa còn mang tính hình thức, thiếu sáng tạo và ít đem lại hiệu quả giáo dục, thậm chí gây quá tải, khó khăn làm cho trẻ chưa thật sự chú ý, tập trung, lôi cuốn khích lệ trẻ tham gia vào các hoạt động; chưa tạo được không khí thật sự vui tươi kích thích những ham thích, hứng khởi cần có ở trẻ để trẻ thể hiện tình cảm và các kỹ năng xã hội. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn nội dung “Quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương” làm đề tài nghiên cứu của mình với mong muốn tìm ra các biện pháp quản lý để mỗi trẻ trường mầm non thực sự có TC-KNXH tốt, mỗi trường học thực sự là môi trường văn hóa góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trẻ em lứa tuổi mầm non và cũng là góp phần xây dựng thương hiệu, văn hóa và gắn kết xã hội của mỗi nhà trường. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương , nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ theo mục tiêu giáo dục mầm non. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Quản lý hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hộicho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 4. Giả thuyết khoa học Trong thời gian qua, việc quản lý hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đã có nhiều kết quả tốt. Tuy nhiên, trong quá trình giáo dục còn gặp khó khăn; cán bộ quản lý và hiệu trưởng các trường mầm non chưa nhận thức đầy đủ vai trò của hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội cho trẻ, đồng thời các nội dung, phương pháp quản lý còn nhiều hạn chế. Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi một cách hợp lý và phù hợp với thực tế nhà trường thì sẽ nâng cao được chất lượng giáo dục toàn diện bậc học mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non. 5.2. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương. 5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất. 6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 6.1. Về nội dung nghiên cứu Giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi được thể hiện trong tất các hoạt động giáo dục của nhà trường, tình cảm- kỹ năng xã hộicủa trẻ được biểu hiện trong cuộc sống hàng ngày, nhưng trong phạm vi của đề tài này chỉ nghiên cứu quản lýgiáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội trong phạm vi hành vi của giáo viên đối với trẻ, của trẻ với thầy cô và giữa trẻ với trẻ ở trường mầm non. 6.2. Về chủ thể quản lý Hiệu trưởng các trường mầm non trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương. 6.3. Về địa bàn nghiên cứu Khảo sát tại: 1. Trường Mầm non Bình Minh 2. Trường Mầm non Bình Xuyên 3. Trường Mầm non Thái Hoà 4. Trường Mầm non Tân Hồng 5. Trường Mầm non Hồng Khê 6.4. Về khách thể khảo sát Tổng số khách thể khảo sát: 122 người trong đó: - Cán bộ quản lý phòng GD&ĐT: 2 người - Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng: 10 người/5 trường - Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên: 60 người/5 trường - PHHS 5-6 tuổi: 50 người Thời gian nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu 2 năm, từ năm học 2019- 2020 đến 2020 – 2021. (Trừ thời gian nghỉ vì dịch Covid-19) 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa khi nghiên cứu các tài liệu chuyên môn, các tài liệu khoa học, các văn bản pháp quycó liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận. 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp quan sát. - Phương pháp khảo sát, điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn. - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý. - Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia. - Phương pháp khảo nghiệm. - Phương pháp thống kê toán học. 8. Cấu trúc của luận văn Ngoài các phần: mở đầu; kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn được trình bày trong 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non. Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương. Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.

Trang 1

- -VŨ THỊ HƯỜNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌNH CẢM - KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẪU GIÁO

5 - 6 TUỔI TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2022

Trang 2

- -VŨ THỊ HƯỜNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌNH CẢM - KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẪU GIÁO

5 - 6 TUỔI TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON

Ngành: Quản lý Giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thị Hoàng Yến

HÀ NỘI - 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Cáctài liệu được sử dụng trong công trình đều có nguồn gốc rõ ràng Những đánh giá,nhận định trong công trình đều do cá nhân tôi nghiên cứu và thực hiện

Hà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2022

Tác giả

Vũ Thị Hường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các giảng viên, cán bộ Họcviện QLGD đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thành chươngtrình học tập, nghiên cứu

Đặc biệt, với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắctới GS.TS: Nguyễn Thị Hoàng Yến, là người đã chỉ bảo ân cần, giúp đỡ tác giảnhững kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong quá trình nghiên cứu và hoànthành luận văn

Tác giả xin chân thành cám ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên PhòngGD&ĐT, các đồng chí lãnh đạo các trường Mầm non ở huyện Bình Giang, tỉnh HảiDương, gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện và ủng hộ trong quá trình học tập, nghiêncứu và hoàn thiện luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn luận văn còn nhiều thiếu sót.Tác giả kính mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ dẫn của các giảng viên,các bạn đồng nghiệp để luận văn tiếp tục được hoàn thiện

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2022

Tác giả

Vũ Thị Hường

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU ix

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌNH CẢM- KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ 5– 6 TUỔI TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1.Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Khái niệm quản lý 10

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục 10

1.2.3 Khái niệm tình cảm- kỹ năng xã hội 10

1.3 Hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non 11

1.3.1 Khái niệmhoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non 11

1.3.2 Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục TC - KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non 11

1.3.3 Nội dung các hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non 12

Trang 6

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các

trường mầm non 17

1.4.1 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non 17

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non 17

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non 21

1.5.1 Các nhân tố chủ quan 21

1.5.2 Các yếu tố khách quan 22

Kết luận chương 1 24

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TC-KNXH CHO TRẺ 5-6 TUỔI TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG 25

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 25

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội 25

2.1.2 Tình hình giáo dục và đào tạo 26

2.1.3 Sự nghiệp giáo dục mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 26

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 28

2.2.1 Mục đích khảo sát 28

2.2.2 Đối tượng và phạm vi khảo sát 29

2.2.3 Nội dung khảo sát 29

2.2.4 Phương pháp khảo sát 29

2.2.5 Xử lý kết quả khảo sát 30

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 30

2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về tầm quan trọng của hoạt động của hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi 30

2.3.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 32

Trang 7

2.3.3 Thực trạng hình thức tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải

Dương 34

2.3.4 Thực trạng phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 35

2.3.5 Kết quả hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang 36

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 37

2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang 37

2.4.2 Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang 40

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 42

2.4.4 Thực trạng kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 44

2.5 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 47

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường Mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 49

2.6.1 Một số kết quả đạt được 49

2.6.2 Một số hạn chế 50

2.6.3 Nguyên nhân hạn chế 50

Kết luận chương 2 52

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TC-KNXH CHO TRẺ 5-6 TUỔI TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG 53

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 53

Trang 8

3.1.1.Đảm bảo tính mục tiêu giáo dục 53

3.1.2 Đảm bảo tính hệ thống 53

3.1.3 Đảm bảo tính kế thừa 54

3.1.4 Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 54

3.1.5 Đảm bảo tính đồng tâm phát triển 55

3.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 55

3.2.1 Bồi dưỡng nhận thức cho cán bộ quản lý các trường Mầm non về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường Mầm non 55

3.2.2 Chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ cho giáo viên nhằm nâng cao trình độ và năng lực tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường Mầm non 57

3.2.3 Đổi mới phương pháp quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong các trường Mầm non thông qua nâng cao vai trò hoạt động của tổ chuyên môn thông qua nâng cao vai trò hoạt động của tổ chuyên môn 59

3.2.4 Tăng cường quản lý việc khai thác và sử dụng thiết bị trong hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường Mầm non 64

3.2.5 Tăng cường kiểm tra, giám sát đánh giá hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường Mầm non 65

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 68

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 69

3.4.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 70

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 72

3.5 Sự tương quan giữa tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 75

Kết luận chương 3 76

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77

1 Kết luận 77

2 Khuyến nghị 78

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 85

Trang 9

5 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

* BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô giáo dục mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

27Bảng 2.2: Tình hình đội ngũ GVMN của huyện Bình Giang, tỉnh Hải

Dương giai đoạn 2019-2021 27Bảng 2.3: Cơ cấu độ tuổi và thâm niên giảng dạy của đội ngũ GVMN ở các

trường Mầm non huyện Bình Giang, năm học 2020- 2021 28Bảng 2.4: Mô tả mẫu khảo sát tại 05 trường Mầm non đại diện trên địa bàn

huyện Bình Giang, Hải Dương 29Bảng 2.5: Kết quả khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ

huynh về vai trò của hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh HảiDương 31Bảng 2.6: Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện mục tiêu tổ chức hoạt động

giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm nonhuyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 32Bảng 2.7: Kết quả khảo sát thực trạng nội dung HĐ.GD.TC.KNXH cho trẻ

5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh HảiDương 33Bảng 2.8: Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện hình thức tổ chức hoạt

động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầmnon huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 34Bảng 2.9: Kết quả khảo sát về thực trạng phương pháp tổ chức hoạt động

giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm nonhuyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 35Bảng 2.10: Kết quả giáo dục, tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ

5-6 tuổi trong các trường mầm non trên địa bàn Huyện BìnhGiang giai đoạn 2019-2021 37Bảng 2.11: Kết quả khảo sát thực trạng xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt

động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầmnon huyện Bình Giang 38

Trang 11

Bảng 2.12: Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục

TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện BìnhGiang 40Bảng 2.13: Kết quả khảo sát thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục

TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyệnBình Giang 43Bảng 2.14: Kết quả khảo sát thực trạng kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt

động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầmnon huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 45Bảng 2.15: Kết quảđánh giá thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố tới quản lý

hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trườngmầm non 48Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 70Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 73Bảng 3.3: Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp quản lý đã đề xuất 75

* BIỂU

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ thể hiện tính cần thiết của các biện pháp 72Biểu đồ 3.2: Biểu đồ thể hiện tính khả thi của các biện pháp 74Biểu đồ 3.3: Biểu đồ thể hiện sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi

của các biện pháp Q.L đã đề xuất 75

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục và Đào tạo là cốt lõi là trọng tâm của chiến lược trồng người Pháttriển giáo dục là nền tảng để tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, là động lực

của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Bởi vậy Đảng xác định “Giáo dục là

quốc sách hàng đầu” Giáo dục mầm non là bộ phận cấu thành của hệ thống giáo

dục quốc dân, là giai đoạn khởi đầu đặt nền móng cho sự hình thành và phát triểnnhân cách trẻ em, thời kỳ mầm non còn được gọi là thời kỳ vàng của cuộc đời Vớiđặc điểm phát triển đặc biệt của trẻ mẫu giáo, với vai trò quan trọng của việc giáodục trẻ nên giáo dục mầm non có những nhiệm vụ đặc biệt mà không một bậc họcnào có được, đó là đồng thời thực hiện ba nhiệm vụ: nuôi dưỡng, chăm sóc và giáodục Nhà nước, xã hội, gia đình và mọi công dân phải có trách nhiệm nuôi dưỡng,chăm sóc và giáo dục để các em phát triển toàn diện cả Đức - Trí - Thể - Mỹ

Trong báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã trình bày tạiNghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung ương về Đổi mới căn bản, toàn diện

GD&ĐT, có nhấn mạnh nội dung: “Chăm lo phát triển mầm non, mở rộng hệ thống

nhà trẻ và trường lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư, đặc biệt là nông thôn và những vùng khó khăn, tạo điều kiện tốt nhất để trẻ đến trường hoạt động trong môi trường giáo dục, qua đó nhân cách của trẻ được hình thành và phát triển toàn diện đặc biệt là giao tiếp ứng xử văn hóa cho trẻ.”[7]

Nhận thức tầm quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng chămsóc, giáo dục trẻ trong các trường mầm non, trong những năm qua huyện BìnhGiang luôn quan tâm và chỉ đạo sâu rộng về xây dựng môi trường văn hóa trongtrường học, tạo điều kiện để các cấp, các ngành, các đoàn thể quan tâm đến giáo dụcmầm non; tạo điều kiện trẻ được sống, hoạt động trong môi trường giáo dục tốt nhất

để phát triển cả về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; hình thành những yếu tố đầutiên của nhân cách; phát triển ở trẻ những chức năng tâm sinh lý, những kỹ năngsống phù hợp với lứa tuổi

Ngoài ra, các trường mầm non huyện đã quan tâm đến việc xây dựng môitrường văn hóa; quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, cải tạo khuôn viên trường học; trú

Trang 13

trọng đến việc xây dựng bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường; xây dựng mối quan hệthân thiện giữa thành viên trong nhà trường Nhiều cán bộ quản lý và giáo viên thực

sự là tấm gương mẫu mực trong nhân cách để trẻ học tập và noi theo Mối quan hệthân thiện giữa cô và trẻ đã tạo ra bầu không khí thân thiện cởi mở; tổ chức tốt cáchoạt động giáo dục tạo cho trẻ tự tin, mạnh dạn trong giao tiếp, có TC-KNXH phùhợp

Giai đoạn 5-6 tuổilà giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng giúp trẻ mẫugiáophát triển toàn diện và hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bịcho trẻ bước vào lớp 1 Hoạt động giáo dục TC-KNXH sẽ nhằm giúp phát triểnnhận thức và kĩ năng, giúp trẻ định hình nhân cách, giao tiếp và tương tác với xã hộivà thúc đẩy trẻ tích cực hoạt động nhận thức Đồng thời sẽ củng cố, mở rộng trithức, rèn luyện các hoạt động trí tuệ, rèn luyện kỹ năng, bồi dưỡng năng lực phẩmchất đạo đức cho trẻ mẫu giáo

Tuy nhiên trong tình hình thực tế hiện nay do nhiều yếu tố tác động như giađình ít con nên tâm lý phụ huynh chiều chuộng, đáp ứng nhu cầu của trẻ Mặt khác

sự phát triển khoa học công nghệ, thông tin như điện thoại di động, mạng xã hộiđược các gia đình để trẻ tiếp cận sớm mà không có chọn lọc đã ảnh hưởng tiêu cựcđến tâm lý trẻ … dẫn đến có những trẻ đã có hành vi lệch chuẩn như không vâng lờicha mẹ thầy cô, không biết kính trên nhường dưới đôi khi có thái độ TC-KNXHchưa phù hợp với đạo lý truyền thống của dân tộc

Mặt khác công tác quản lý, chỉ đạo của một số nhà trường chưa quan tâm chútrọng đến giáo dục TC-KNXH cho trẻ như: chưa quan tâm nhiều đến TC-KNXHcho trẻ trong các mối quan hệ của trẻ với mọi người; chưa chỉ đạo, kiểm tra sát saoviệc thực hiện giáo dục TC-KNXH cho trẻ của giáo viên; việc xây dựng bộ quy tắcứng xử chưa được triển khai chặt chẽ và sâu rộng hoặc còn nặng về hình thức,nộidung chưa cụ thể mang tính giáo điều, chưa phù hợp với trẻ Bên cạnh đó đi sâu vàotìm hiểu có những trường chưa chú trọng đến đặc điểm tâm lý của cá nhân trẻ, nhucầu của trẻ trong các hoạt động ở trường; nội dung, hình thức tổ chức hoạt độngchưa phù hợp; một số hoạt động văn hóa còn mang tính hình thức, thiếu sáng tạo và

ít đem lại hiệu quả giáo dục, thậm chí gây quá tải, khó khăn làm cho trẻ chưa thật sự

Trang 14

chú ý, tập trung, lôi cuốn khích lệ trẻ tham gia vào các hoạt động; chưa tạo đượckhông khí thật sự vui tươi kích thích những ham thích, hứng khởi cần có ở trẻ để trẻthể hiện tình cảm và các kỹ năng xã hội

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn nội dung “Quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương” làm đề tài nghiên cứu của mình với mong muốn tìm

ra các biện pháp quản lý để mỗi trẻ trường mầm non thực sự có TC-KNXH tốt, mỗitrường học thực sự là môi trường văn hóa góp phần nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện trẻ em lứa tuổi mầm non và cũng là góp phần xây dựng thương hiệu, vănhóa và gắn kết xã hội của mỗi nhà trường

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất các biện phápquản lý hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi trong cáctrường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương , nhằm góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện cho trẻ theo mục tiêu giáo dục mầm non

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi trong cáctrường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hộicho trẻ 5-6 tuổi trongcác trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

4 Giả thuyết khoa học

Trong thời gian qua, việc quản lý hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xãhội cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

đã có nhiều kết quả tốt Tuy nhiên, trong quá trình giáo dục còn gặp khó khăn; cán

bộ quản lý và hiệu trưởng các trường mầm non chưa nhận thức đầy đủ vai trò củahoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội cho trẻ, đồng thời các nội dung,phương pháp quản lý còn nhiều hạn chế Nếu đề xuất và áp dụng các biện phápquản lý hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi một cách hợp

Trang 15

lý và phù hợp với thực tế nhà trường thì sẽ nâng cao được chất lượng giáo dục toàndiện bậc học mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hộicho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non

5.2 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội cho trẻ5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hộicho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Về nội dung nghiên cứu

Giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi được thể hiện trong tấtcác hoạt động giáo dục của nhà trường, tình cảm- kỹ năng xã hộicủa trẻ được biểuhiện trong cuộc sống hàng ngày, nhưng trong phạm vi của đề tài này chỉ nghiên cứuquản lýgiáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội trong phạm vi hành vi của giáo viên đốivới trẻ, của trẻ với thầy cô và giữa trẻ với trẻ ở trường mầm non

6.2 Về chủ thể quản lý

Hiệu trưởng các trường mầm non trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh HảiDương

6.3 Về địa bàn nghiên cứu

Khảo sát tại:

1 Trường Mầm non Bình Minh

2 Trường Mầm non Bình Xuyên

3 Trường Mầm non Thái Hoà

4 Trường Mầm non Tân Hồng

5 Trường Mầm non Hồng Khê

6.4 Về khách thể khảo sát

Tổng số khách thể khảo sát: 122 người trong đó:

- Cán bộ quản lý phòng GD&ĐT: 2 người

Trang 16

- Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng: 10 người/5 trường

- Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên: 60 người/5 trường

- PHHS 5-6 tuổi: 50 người

Thời gian nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu 2 năm, từ năm học 2019- 2020đến 2020 – 2021 (Trừ thời gian nghỉ vì dịch Covid-19)

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa khinghiên cứu các tài liệu chuyên môn, các tài liệu khoa học, các văn bản pháp quycóliên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp khảo sát, điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

- Phương pháp khảo nghiệm

- Phương pháp thống kê toán học

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài các phần: mở đầu; kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu thamkhảo, phụ lục luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng

xã hội cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội

cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội

cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

TÌNH CẢM- KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ 5– 6 TUỔI

TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Vấn đề tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ mẫu giáo nóichungvà trẻ 5-6 tuổi nói riêng đã được nghiên cứu từ rất sớm Những quan điểm,

tư tưởng về tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ tại các trường mầmnonđược trình bày trong các công trình nghiên cứu giáo dục học lứa tuổi mầmnon:

Trên thế giới có các công trình như:

-Smith Ruth, La Valle Ivana (1996)cho rằng:“Vấn đề tổ chức hoạt động giáo

dục TC-KNXH cho trẻ tại các trường mầm noncó nên áp dụng phổ biếntrongtương lai?” đã bàn luận về tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ tại các trường

mầm nontrẻ, xây dựng trường MN chất lượng cao và áp dụng mô hình này trongthực tiễn.[19]

A.G Kôvaliốp (2001) đã viết “Tại sao phải đầu tư vào chương trình chăm

sóc và phát triển trẻ thơ từ những năm nhỏ tuổi, coi đây là một phần của chiến lược

cơ bản, bởi vì cũng như trước khi xây dựng tòa nhà, ta cần xây dựng một cái nền bằng đá vững chắc trên cơ sở đó làm nền tảng xây nên toàn bộ công trình kiến trúc” Trước khi một em bé vào trường mầm non cũng cần cho nó một nền tảng

tương tự Chính gia đình, cộng đồng và những giá trị văn hóa cộng đồng là nhữngnhân tố tạo nên nền tảng đó Do đó, từ lúc lọt lòng mẹ đến lúc 6 tuổi, trẻ em cầnđược sự đầu tư hỗ trợ phát triển thể chất, tinh thần và hiểu biết xã hội, trong đó Giáodục mầm non giúp trẻ hình thành và phát triển toàn diện nhân cách, tạo nền tảng tốtcho trẻ vào lớp một.[1]

Theo Jonathan Cohen (2001): “Giáo dục TC-KNXH là quá trình trẻ em và

người lớn hiểu và quản lý cảm xúc, thiết lập và đạt được mục tiêu tích cực, cảm

Trang 18

nhận và thể hiện sự đồng cảm với người khác, thiết lập và duy trì các mối quan hệ tích cực và đưa ra quyết định có trách nhiệm.” Tác giả lập luận về giáo dục TC-

KNXH cho trẻ mẫu giáo: Là quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạchcủa nhà giáo dục đến trẻ em nhằm giúp trẻ tiếp thu và vận dụng một cách hiệu quảcác kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để hiểu và quản lý cảm xúc bản thân, đặt

ra và đạt được mục tiêu tích cực, cảm nhận và thể hiện sự đồng cảm với người khác,hình thành và duy trì các mối quan hệ tích cực và đưa ra quyết định có trách nhiệm.[9]

1.1.2 Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam

Tại Việt Nam, các học giả nghiên cứu trong ngành giáo dục đã có các côngtrình tương đối chi tiết như sau:

Lương Thị Bình, Phan Lan Anh (2020), “Các hoạt động giáo dục Tình Cảm

và Kĩ Năng Xã Hội cho Trẻ mẫu giáo”, NXB Giáo dục Việt Nam Công trình đã

nghiên cứu về đặc trưng hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻtrong độ tuổi mẫugiáo, tác giả đã lý luận về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục TC-KNXH, đây làphương tiện để giao tiếp và làm quen với môi trường xung quanh, để giao lưu vàbày tỏ nguyện vọng của mình hình thành và nhận thức sự vật, hiện tượng xungquanh mà giáo dục thái độ ứng xử đúng đắn với thiên nhiên, với xã hội cho trẻ.Thông qua môn học này hình thành cho trẻ kỹ năng quan sát, tư duy, phân tích tổnghợp khái quát Giáo dục TC-KNXH với trẻ mẫu giáo là quá trình tham gia các hoạtđộng thăm dò, tìm hiểu thế giới tự nhiên qua đó giúp trẻ được hoạt động và tự phụcvụ bản thân Những công việc đó có thể sẽ là bài học trải nghiệm tốt cho trẻ về khoahọc.[2]

Phan Thị Thu Hiền (Chủ biên) (2015), “Bộ sách giáo dục tình cảm và kĩ năng

xã hội”, Khoa Giáo dục mầm non, Đại học Sư Phạm TP.HCM Bộ tài liệu gồm 4

cuốn dành cho trẻ 4 độ tuổi: 24-36 tháng, 3-4 tuổi, 4-5 tuổi, 5-6 tuổi Nội dung giáodục phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội được thực hiện thông qua các dạng bài tậpnhư: nối, tô màu, quan sát trả lời câu hỏi, nhìn tranh kể lại câu chuyện đúng, phânbiệt hành động đúng-sai…Giáo viên và cha mẹ có thể lựa chọn các bài tập cho trẻthực hiện vào nhiều thời điểm trong ngày Tác giả đã có cái nhìn chi tiết về ý nghĩa

Trang 19

thực tiễn từ hoạt động giáo dục TC-KNXH của trẻ mẫu giáo Trong công trình tácgiả đã lý luận rất chi tiết về tính tò mò khám phá của trẻ 5-6 tuổi Khi nói đến trẻmẫu giáo không ai không biết trẻ ở lứa tuổi này rất thích tìm hiểu, khám phá môitrường xung quanh, bởi thế giới xung quanh thật bao la rộng lớn, có biết bao điềumới lạ hấp dẫn và còn có bao lạ lẫm khó hiểu, trẻ tò mò muốn biết, muốn đượckhám phá Giáo dục TC-KNXH mang lại nguồn biểu tượng vô cùng phong phú, đadạng, sinh động, đầy hấp dẫn với trẻ thơ, từ môi trường tự nhiên (cỏ cây, hoa lá,chim ….) đến môi trường xã hội (công việc của mỗi người trong xã hội, mối quanhệ của con người với nhau …) và trẻ hiểu biết về chính bản thân mình, vì thế trẻluôn có niềm khao khát khám phá, tìm hiểu về chúng Giáo dục TC-KNXH đòi hỏitrẻ phải sử dụng tích cực các giác quan chính vì vậy sẽ phát triển ở trẻ năng lựcquan sát, khả năng phân tích, so sánh, tổng hợp… nhờ vậy khả năng cảm nhận củatrẻ sẽ nhạy bén, chính xác, những biểu tượng, kết quả trẻ thu nhận được trở nên cụthể, sinh động và hấp dẫn hơn Qua những thí nghiệm nhỏ trẻ được tự mình thựchiện trong độ tuổi mầm non sẽ hình thành ở trẻ những biểu tượng về tình cảm xã hộichính là cơ sở khoa học sau này của trẻ khám phá tìm tòi.[14]

Những công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến hoạt động giáo dục KNXH cho trẻ mẫu giáoở các khía cạnh khác nhau, trong đó có đề cập đến tầmquan trọngvà các yêu cầu về hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ; các biện pháp

TC-tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ trong chăm sóc, nuôi dưỡng và giáodục trẻ

Về quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầmnon, có một số công trình nghiên cứu đáng chú ý như sau:

Trần Trọng Đức (2015), “Quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ tại

các trường mầm non huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương theo định hướng lấy trẻ làm trung tâm”, Luận văn thạc sĩ QLGD, Đại học Sư phạm Hà Nội Tác giả đã nghiên

cứu cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, nội dung chương trình giáo dục KNXH cho trẻ tại các trường mầm nontheo định hướng lấy trẻ làm trung tâm,phương pháp và nội dung quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ tại cáctrường mầm nontheo định hướng lấy trẻ làm trung tâm Phân tích thực trạng quản lý

Trang 20

TC-hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ tại các trường mầm non huyện Kinh Môn,tỉnh Hải Dương theo định hướng lấy trẻ làm trung tâm, bắt đầu nguyên nhân từ vấnđề quản lý và định hướng trong giáo dục mầm non và mầm non, những định hướngvề quản lý giáo dục cũng được tác giả đề cập nhiều phương pháp hay và tiến bộtrong hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ tại các trường mầm nontheo địnhhướng lấy trẻ làm trung tâm, áp dụng trên địa bàn huyện Kinh Môn, tỉnh HảiDương.[8]

Nguyễn Thị Thanh Nhã (2018), “Quản lý giáo dục giáo dục TC-KNXH cho

trẻ tại các trường mầm non trên địa bàn Quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng”,Luận văn Thạc Sĩ khoa QLGD, Trường đại học Sư Phạm Hà Nội Luận văn

đã khái quát các khái niệm, cách thức quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH chotrẻ tại các trường mầm non trong thực tiễn hiện nay và đi sâu phân tích thực trạngquản lý giáo dục giáo dục TC-KNXH cho trẻ tại các trường mầm non trên địa bànQuận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng Tuy nhiên Luận văn chỉ dừng ở nghiên cứuquản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ tại các trường mầm non chứ khôngtheo tiếp cận riêng đối tượng trẻ 5-6 tuổi.[12]

Như vậy, vấn đề lý luận về QLGD hay quản lý quá trình tổ chức hoạt độnggiáo dục TC-KNXH cho trẻ mẫu giáo nói chung đã được các công trình nghiên cứutrên quan tâm đến nhưng chưa chú trọng đến các biện pháp cụ thể để quản lý hoạtđộng giáo dục TC-KNXH cho trẻ tại các trường mầm non Tuy nhiên, khía cạnhquản lý các hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm nonthì chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện

Trên cơ sở những kết quả đã nghiên cứu đi trước, tác giả đi sâu vào nghiêncứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH chotrẻ 5-6 tuổi vốn là lứa tuổi cần được giáo dục các kỹ năng xã hội và khám phá khoahọc để trang bị hành trang bước vào lớp 1 Nghiên cứu quản lý các hoạt động giáodục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, HảiDương sẽ bổ sung thêm cơ sở khoa học vào các khoảng trống nghiên cứu đã pháthiện.”

Trang 21

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một hiện tượng có thuộc tính lịch sử, đã có từ xa xưa khi conngười biết lao động theo từng nhóm đối tượng, cần có tổ chức, điều khiển và phốikết hợp để hành động Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm, nó đượcnhiều ngành khoa học coi là đối tượng nghiên cứu, và được nghiên cứu từ nhữnggóc độ riêng và đưa ra những khái niệm, định nghĩa khác nhau về quản lý Tronggiáo dục, quản lý được hiểu ở những cách tiếp cận khác nhau, có những nét riêng

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục

QLGD nói chung và quản lý nhà trường nói riêng nhìn chung lại đều có nộidung cơ bản là sự tác động của chủ thể quản lý giáo dục tới đối tượng quản lý giáodục nhằm thực hiện mục tiêu của giáo dục mà xã hội yêu cầu hay là một hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch phù hợp với quy luật để vận hành một hệthống hoạt động theo đúng yêu cầu đặt ra cho giáo dục

1.2.3 Khái niệm tình cảm- kỹ năng xã hội

Tình cảm xã hội là khả năng hiểu được cảm xúc của người khác, kiểm soátcảm xúc và hành vi của chính mình, hòa đồng với những đứa trẻ khác và xây dựngmối quan hệ với người lớn

Kỹ năng xã hội là bất kỳ năng lực tạo thuận lợi cho sự tương tác và giao tiếpvới những người khác, nơi các quy tắc xã hội và các mối quan hệ được tạo ra,truyền đạt và thay đổi theo các cách nói và không lời Quá trình học các kỹ năngnày được gọi là xã hội hóa

Như vậy, tình cảm- kỹ năng xã hội có mối quan hệ tương tác về cảm xúc vàquan hệ hành vi của con người Cho nên hiện nay phát triển tình cảm, kỹ năng xãhội cho trẻ là một trong 5 lĩnh vực quan trọng được thực hiện trong các trường mầmnon Bằng nhiều hoạt động khác nhau, giáo viên giúp cho trẻ có ý thức hơn về bảnthân, nhận biết và thể hiện cảm xúc phù hợp với chuẩn mực; phát triển các hành vivà quy tắc ứng xử xã hội…

Trang 22

1.3 Hoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non

1.3.1 Khái niệmhoạt động giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non

Theo Kiều Đức Thành (2001): “Giáo dục tình cảm- kỹ năng xã hội là quá

trình giáo dục cảm xúc để trẻ hiểu và quản lý cảm xúc, thiết lập và đạt được mục tiêu tích cực, cảm nhận và thể hiện sự đồng cảm với người khác, thiết lập và duy trì các mối quan hệ tích cực và đưa ra quyết định có trách nhiệm”

1.3.2 Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục TC - KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non

Giai đoạn trẻ vào mầm non là một giai đoạn rất đặc biệt của con người Nơibắt đầu của những câu hỏi, tò mò và háo hức về thế giới xung quanh Các nghiêncứu về thần kinh và tâm lý học đều cho thấy bộ não của trẻ ở giai đoạn trước 6 tuổiđạt hầu hết phát triển quan trọng và gần như định hình cho những năng lực trí tuệ vềsau Đó cũng là thời gian rất phù hợp để trẻ có thể hoà mình với những trải nghiệmTC-KNXH thông qua trải nghiệm thế giới xung quanh trực quan sinh động

Tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi là một quá trình với

tư cách bao gồm các hệ thống toàn vẹn, có sự thống nhất, mối quan hệ biện chứngvà gồm nhiều tầng bậc khác nhau, luôn có mối liên hệ, đan xen giữa các thành tố cơbản đó là: Mục tiêu giáo dục TC-KNXHcho trẻ 5-6 tuổi, nội dung giáo dục TC-KNXH, hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò, các phương pháp và phươngtiện giáo dục TC-KNXHcho trẻ 5-6 tuổi, các hình thức tổ chức giáo dục TC-KNXHcho trẻ 5-6 tuổi, hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả dạy và học Tất cảđược tồn tại trong mối liên hệ qua lại và thống nhất với môi trường thực hiện hoạtđộng dạy - học, môi trường văn hoá - giáo dục - khoa học công nghệ, môi trườngchính trị - kinh tế - xã hội) Điều này có nghĩa là chủ thể quản lý phải tác động vàotoàn bộ các thành tố hoạt động giáo dục TC-KNXH theo đúng các quy luật, lý luậnvề giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi hiện đại, lý luận về để đưa hoạt động giáodục TC-KNXH từ trạng thái hiện có sang trạng thái phát triển cao hơn nhằm tiến tới

Trang 23

mục tiêu giáo dục TC-KNXH, mục tiêu giáo dục Ngoài ra, trong tổ chức hoạt độnggiáo dục TC-KNXH, người quản lý cũng cần phải nắm vững và áp dụng linh hoạt,sáng tạo các chức năng của quản lý, đó là: Chức năng kế hoạch hoá, chức năng tổchức, chức năng chỉ đạo (lãnh đạo) và chức năng kiểm tra đánh giá Đồng thời, vớiviệc thực hiện tốt bốn chức năng trên, người quản lý phải luôn luôn theo sát nhữngdiễn biến của quá trình thực hiện, phải nắm bắt được đầy đủ các thông tin, đặc biệtlà các thông tin phản hồi từ những người trực tiếp tham gia hoạt động giáo dục TC-KNXH để xử lý và có những quyết định, biện pháp tổ chức hoạt động hiệu quả, kịpthời và chính xác nhất.

1.3.3 Nội dung các hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non

1.3.3.1 Mục đích hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non

Mục đích của hoạt động giáo dục TC-KNXH không chỉ hướng đến trẻ 5-6tuổi, mà còn hướng đến các đối tượng tham gia vào quá trình giáo dục trẻ bao gồmgiáo viên, gia đình, nhà trường và cộng đồng:

Đối với trẻ mầm non 5-6 tuổi: Mục đích của hoạt động giáo dục TC-KNXH

là nhằm cải thiện khả năng học tập thành công của trẻ và hội nhập xã hội, tăng khảnăng tương tác xã hội giữa các trẻ với nhau và tăng khả năng tự kiểm soát cảm xúccủa bản thân Giáo dục TC-KNXH dựa trên ý tưởng rằng việc học tập được cảithiện khi nó diễn ra trong một môi trường với các mối quan hệ tin cậy và hỗ trợ, tạođiều kiện cho việc học tập có ý nghĩa, thú vị và hấp dẫn

Mục đích cụ thể hơn của hoạt động giáo dục TC-KNXH đối với trẻ 5-6 lànhằm:

Thứ nhất, giúp trẻ nhận biết và gọi tên những cảm xúc khác nhau, từ đó kiểm

soát cảm xúc và hành vi của bản thân

Thứ hai, hình thành cho trẻ kỹ năng xây dựng mối quan hệ tích cực, thể hiện

sự quan tâm đến người khác, tôn trọng và giúp đỡ mọi người

Thứ ba, hình thành phẩm chất tốt, kỹ năng kỷ luật tích cực.

Thứ tư, trẻ được tham gia vào việc ra quyết định, biết đánh giá vấn đề và lựa

Trang 24

chọn những phương án được cho là tốt nhất.

Thứ năm, thể hiện khả năng xử lý tình huống với những thử thách khác nhau,

tự bảo vệ bản thân và tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết

Đối với giáo viên và nhà trường: Hoạt động giáo dục TC-KNXH giúp các

đối tượng trong trường học bao gồm giáo viên, lãnh đạo và nhân viên nhà trườngnhận thức được tầm quan trọng của giáo dục TC-KNXH đối với sự phát triển củatrẻ em, từ đó có ý thức về việc thiết lập một môi trường thuận lợi để trẻ có cơ hộiđược thực hành và luyện tập ở mọi lúc, mọi nơi Đồng thời, giáo dục TC-KNXHcũng giúp cho cán bộ nhân viên, giáo viên trong nhà trường biết quản lý cảm xúc vàđiều chỉnh hành vi của bản thân cho phù hợp với vai trò và trách nhiệm của nhữngngười làm giáo dục

Đối với gia đình và cộng đồng: Thiết lập mối quan hệ giữa gia đình và cộng

đồng Giúp cha mẹ nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục TC-KNXH đối vớitrẻ, những việc cần làm để tạo điều kiện cho trẻ có cơ hội phát triển cũng như thungắn khoảng cách giữa cha mẹ và con cái Những đứa trẻ được phát triển toàn diện,có kiến thức, có kĩ năng, có phẩm chất tốt sẽ tạo tiền đề vững chắc để gắn kết cộngđồng và phát triển xã hội

1.3.3.2 Các nội dung giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non

Giáo dục sự nhận thức, làm chủ tình cảm: Khả năng nhận biết, gọi tên cảmxúc của bản thân cũng như suy nghĩ và hành vi của mình trong những tình huốngkhác nhau Điều này cũng bao gồm khả năng đánh giá chính xác điểm mạnh và hạnchế của mình cũng như thiết lập cảm giác tự tin có căn cứ

Giáo dục tư duy tự quản lý bản thân: Khả năng điều chỉnh/ điều hòa cảmxúc, suy nghĩ, hành vi của bản thân; duy trì sự hài lòng; kiểm soát căng thẳng hiệuquả; tự động viên bản thân; thúc đẩy và lên kế hoạch làm việc để đạt được mụcđích

Giáo dục nhận thức thế giới quan, xã hội: Khả năng nhìn nhận, đồng cảmvới người khác từ những nền văn hoá và nguồn gốc khác nhau; điều này cũng baogồm khả năng tiếp thu quan điểm của người khác, nhận biết và huy động sự hỗ trợ

Trang 25

đa dạng và sẵn có.

Giáo dục các kĩ năng quan hệ: Khả năng thiết lập và duy trì các mối quan hệlành mạnh và bổ ích với cá nhân, nhóm và tập thể Khả năng giao tiếp rõ ràng, lắngnghe tốt, hợp tác với người khác, tự bảo vệ bản thân bởi những áp lực xã hội khôngphù hợp, giải quyết xung đột bằng cách đàm phán và tìm kiếm sự trợ giúp khi cần,đều là những ví dụ rõ ràng về kỹ năng này

Giáo dục khả năng ra quyết định có trách nhiệm: Khả năng đưa ra các lựa chọn dựatrên sự cân nhắc về cảm xúc, hành vi cá nhân, mục tiêu, kết quả và tương tác xã hộidựa trên các tiêu chuẩn đạo đức và chuẩn mực xã hội

1.3.3.3 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non

Chọn và sắp xếp nội dung tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6tuổi (thường lựa chọn nội dung trên cơ sở, quan điểm lấy trẻ làm trung tâm) Xâydựng các hoạt động theo chủ đề một cách đa dạng và gắn với thực tiễn

Bên cạnh đó, hình thức tổ chức cũng góp phần khẳng định tầm quan trọng vàchức năng trong hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ

- Hoạt động trải nghiệm:

Qua hoạt động này, kết quả đạt được là kích thích sự tò mò, chờ đợi, thích thú,khơi dậy hứng thú học tập của trẻ 5-6 tuổi về nội dung sẽ học, thấy được vấn đề đãnêu gần gũi với các em, tạo không khí sôi nổi trong lớp học, huy động kiến thức,kinh nghiệm đã có của trẻ 5-6 tuổi trẻ 5-6 tuổi được trải qua tình huống có vấn đề,

từ kiến thức, kĩ năng đã biết và nảy sinh kiến thức mới

Với hoạt động này có thể tiến hành đặt câu hỏi, đố vui, kể chuyện, tạo mộttình huống hoặc tổ chức trò chơi và tổ chức với các hình thức cả lớp, cá nhân haytheo nhóm nhằm kích thích trí tò mò, sự ham thích tìm tòi, khám phá phát hiện củatrẻ 5-6 tuổi Tổ chức cho trẻ thực hiện các hoạt động trải nghiệm gần gũi với các

em GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi mở, phân tích để trẻ thực hiện và rút ra bàihọc Nên đưa ra những câu hỏi phù hợp với trẻ 5-6 tuổi, giúp trẻ thực hiện thuận lợi,hiệu quả

- Hoạt động hình thành kiến thức:

Trang 26

Hoạt động này, kết quả đạt được là: trẻ 5-6 tuổi hình thành được kiến thức,đưa ra các khái niệm hay quy tắc, những lí thuyết, thực hành mới trẻ 5-6 tuổi sẽphải nhận biết được dấu hiệu, đặc điểm của thế giới quan, hình thành nên khái niệmkiến thức cơ bảm cho trẻ.

- Hoạt động thực hành:

Hoạt động này tiến hành thông qua việc giải những bài tập rất cơ bản để trẻ

5-6 tuổi rèn luyện việc nhận dạng, áp dụng các bước giải và công thức cơ bản GVquan sát giúp trẻ 5-6 tuổi nhận ra khó khăn của mình, nhấn mạnh lại quy tắc, thaotác, cách thực hiện Sau đó tiếp tục ra các bài tập với mức độ khó dần lên, phù hợpvới khả năng của trẻ 5-6 tuổi, GV giúp các em giải quyết khó khăn bằng cách liênhệ lại với các quy tắc, công thức, cách làm, thao tác cơ bản đã rút ra ở trên Có thểgiao bài tập áp dụng cho cả lớp, cho từng cá nhân, hoặc theo nhóm, theo cặp đôi,theo bàn, theo tổ trẻ 5-6 tuổi.”

- Hoạt động ứng dụng:

Kết quả cần đạt của hoạt động ứng dụng là trẻ 5-6 tuổi củng cố, nắm vững cácnội dung kiến thức trong bài đã học, biết vận dụng kiến thức đã học trong hoàn cảnhmới, đặc biệt trong những tình huống gắn với thực tế đời sống hàng ngày và thấy tựtin khi lĩnh hội và vận dụng kiến thức mới

Trẻ 5-6 tuổi thực hành, vận dụng từng phần, từng đơn vị kiến thức cơ bản củanội dung bài đã học và giáo viên giúp trẻ 5-6 tuổi thấy được ý nghĩa thực tế của cáctri thức, từ đó khắc sâu kiến thức đã học.Khuyến khích trẻ 5-6 tuổi diễn đạt theongôn ngữ, cách hiểu của chính các em, tập phát biểu, tập diễn đạt bước đầu có lậpluận có lý lẽ

1.3.3.4 Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non

- Phương pháp trực quan:

Là một phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổimà trong đó, giáo viên tổ chức hướng dẫn cho trẻ trực tiếp hoạt động trên cácphương tiện, đồ dùng, từ đó giúp trẻ hình thành kiến thức và kĩ năng cần thiết gắnvới yêu cầu và định hướng thực tiễn mà nhà trường hướng tới

Trang 27

- Phương pháp thực hành luyện tập:

Là phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trongđó giáo viên tổ chức hướng dẫn trẻ thực hiện các hoạt động thực hành các trò chơi,thông qua đó để giải quyết tình huống cụ thể có liên quan tới các kiến thức và kỹnăng về khoa học, cuộc sống Từ đó hình thành được kiến thức và kỹ năng cần thiếtcho trẻ 5-6 tuổi

- Phương pháp giảng giải- minh hoạ:

Là phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trongđó giáo viên dùng lời để giải thích tài liệu có sẵn, kết hợp với phương tiện trực quan

để hỗ trợ cho việc giải thích, từ đó giúp trẻ hiểu nội dung bài học Đây là phươngpháp cần thiết trong quá trình tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6tuổi, vì trong nội dung tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổinhững khái niệm rất trừu tượng đối với trẻ 5-6 tuổi, các em khó có thể tự tìm thấyđược kiến thức

Như vậy, hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ ở mầm non cần sử dụng mộtsố phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổitích cực như: phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề; phương pháp kiến tạo;phương pháp hợp tác theo nhóm kết hợp các hình thức trò chơi, hoạt động cá nhân,nhóm, Đặc trưng cơ bản của các phương pháp tích cực là kết hợp hài hòa giữacách thức tái hiện và tìm kiếm trong tổ chức quá trình chiếm lĩnh tri thức cho trẻ,

Trang 28

trong đó cách thức tìm kiếm chiếm ưu thế, chú ý đến tính sẵn sàng học tập của trẻ

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non

1.4.1 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non

“ Quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường Mầm non, là việc tác động, quá trình quản lý từ Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn tới GVMN về thời gian, phương pháp, nội dung giảng dạy, đồng thời chính bản thân giáo viên chịu trách nhiệm quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi theo quy định và nhiệm vụ được giao dựa trên năng lực của từng cá nhân trẻ 5-6 tuổi trong tập thể ”

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non

1.4.2.1 Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non

Xây dựng kế hoạch có thể hiểu là công tác quản lý các bước thực hiện đảmbảo theo kế hoạch đã soạn thảo và đề ra Lập kế hoạch là bước đầu tiên trong quátrình giảng dạy nói chung và mọi công tác liên quan đến quản lý nói chung, vì vậyquản lý kế hoạch cũng là quá trình theo dõi, đảm bảo kế hoạch đã lập sẽ được thựchiện đúng quy trình, đúng trình tự và đúng kết quả mục tiêu đặt ra

+ Điều chỉnh bổ sung nội dung giáo dục TC-KNXH phù hợp, phân phốichương trình bắt buộc và phù hợp với đặc điểm, đặc trưng trẻ 5-6 tuổi

+ Thực hiện KHDH - khuyến khích giáo viên xác định mục tiêu, lựa chọnnội dung giáo dục TC-KNXH trẻ 5-6 tuổi phù hợp từng mạch kiến thức, từng bàinhằm xây dựng cho trẻ nền tảng tình cảm và kiến thức, KN.XH

+ Tổ chức Kiểm tra, giám sát và đánh giá về việc thực hiện mục tiêu, nộidung, kế hoạch giáo dục TC-KNXH trẻ 5-6 tuổi đúng theo chương trình quy định

Trong đó nội dung “xây dựng kế hoạch HĐ.GD.TC.KNXH trẻ 5-6 tuổi đảm

bảo đủ số lượng tối thiểu theo kế hoạch giáo dục TC-KNXH cho trẻ, đảm bảo mục tiêu dạy GD.TC- KN.XH.” Là nội dung cần ưu tiên thực hiện vì đây là cơ sở để xây

Trang 29

dựng kế hoạch, căn cứ để thực hiện giáo dục TC-KNXH trẻ 5-6 tuổi + Xây dựng kếhoạch hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi đảm bảo đủ số lượng tối thiểutheo kế hoạch giáo dục TC-KNXH cho trẻ, đảm bảo mục tiêu dạy giáo dục TC-KNXH cho trẻ.

+ Điều chỉnh bổ sung nội dung giáo dục TC-KNXH phù hợp, phân phốichương trình bắt buộc và phù hợp với đặc điểm, đặc trưng trẻ 5-6 tuổi

+ Thực hiện KHDH - khuyến khích giáo viên xác định mục tiêu, lựa chọnnội dung giáo dục TC-KNXH trẻ 5-6 tuổi phù hợp từng mạch kiến thức, từng bàinhằm xây dựng cho trẻ nền tảng tình cảm và kiến thức, kỹ năng xã hội

+ Tổ chức Kiểm tra, giám sát và đánh giá về việc thực hiện mục tiêu, nộidung, kế hoạch giáo dục TC-KNXH trẻ 5-6 tuổi đúng theo chương trình quy định

1.4.2.2 Tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non

Chương trình giáo dục TC-KNXH cho trẻ nói chung và chương trình hoạtđộng giáo dục TC-KNXH trẻ 5-6 tuổi nói riêng là pháp lệnh của nhà nước do cácnhà quản lý giáo dục cùng phối hợp nghiên cứu, sắp xếp, xây dựng được thể hiệntrong sách giáo khoa, phân phối chương trình nên các cấp quản lý cần coi đó là căncứ để quản lý

Quản lý chương trình tổ chức giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong cáctrường mầm non cần thực hiện những bước sau:

+ Xây dựng một khung chương trình đầy đủ nội dung, thời gian, phươngpháp giảng dạy tiến bộ, trực quan

+ Nhà trường phải xây dựng, quản lý và định hướng giáo viên lập kế hoạchgiảng dạy chuyên môn nghiệp vụ chi tiết, thường xuyên cho cả năm học

+ Thường xuyên theo dõi, đánh giá việc thực hiện nội dung chương trình củagiáo viên hàng tuần, hàng tháng qua quản lý chuyên môn như thời khóa biểu, kếhoạch giáo dục TC-KNXH cho trẻ, kí duyệt chương trình, dự giờ,…

Quản lý nội dung là phương pháp quản lý giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6tuổi trong các trường mầm non bám sát nội dung, đảm bảo truyền tải đầy đủ nộidung, khối lượng kiến thức đã chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi Quản lý nội dung là một

Trang 30

phần trong quản lý chương trình giảng dạy, tuy nhiên, chương trình giảng dạy là kếtcấu bên ngoài, còn nội dung chính là kiến thức, cái cần truyền đạt cho trẻ mẫu giáo,cho nên các bước, thứ tự của quản lý nội dung tuy thông qua khung chương trìnhgiảng dạy nhưng bắt buộc nội dung phải được xây dựng đầy đủ, phù hợp với yêucầu và phân bổ đều, sát với khung chương trình giảng dạy.

Quản lý nội dung tổ chức giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi cần thực hiệnnhững bước sau:

+ Xây dựng nội dung giảng dạy tổ chức giáo dục TC-KNXH cho trẻ tiến bộ,đẩy đủ, phù hợp với yêu cầu lấy trẻ mẫu giáo làm trung tâm

+ Theo dõi, giám sát việc phân bổ nội dung sát với khung chương trình giảngdạy

+ Đảm bảo nội dung giảng dạy được truyền đạt đầy đủ, hiệu quả tới trẻ mẫugiáo ở độ tuổi 5-6

1.4.2.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non

Chỉ đạo thực hiện quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi làquá trình tác động có mục đích, có tổ chức của nhà quản lý để cách thức làm việccủa giáo viên và trẻ nhằm đạt được mục đích tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi

Chỉ đạo thực hiện quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi luônsong song với quản lý mục tiêu, chương trình, nội dung, hình thức, phương tiện, kếtquả tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi và quản lý đồng bộ.Chỉ đạo thực hiện quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi cầnthực hiện những bước sau:

+ Chỉ đạo thực hiện nội dung giảng tổ chức giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6tuổi tiến bộ, đẩy đủ, phù hợp với yêu cầu

+ Chỉ đạo theo dõi, giám sát việc phân bổ nội dung sát với khung chương trìnhgiảng dạy

+ Đảm bảo nội dung giảng dạy được truyền đạt đầy đủ, hiệu quả tới trẻ

Trang 31

1.4.2.4 Kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non

Kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ5-6 tuổi nhằm thu thập thông tin, tiếp nhận các dữ liệu để đánh giá hoạt động củagiáo viên đối với các mục tiêu đề ra, có kế hoạch, biện pháp điều chỉnh chỉ đạo hoạtđộng giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi

Qua kiểm tra, đánh giá giúp các nhà quản lý nắm được đầy đủ hơn về hoạtđộng giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi của giáo viên Muốn hoạt động kiểm tracó hiệu quả, nhà quản lý các cấp cần triển khai đầy đủ các văn bản về Kiểm tra,giám sát và đánh giá giáo viên, xây dựng kế hoạch kiểm tra và thực hiện nghiêm túcquy chế Kiểm tra, giám sát và đánh giá định kỳ, đánh giá đảm bảo công bằng, kháchquan và phản ánh chính xác kết quả học tập của từng trẻ 5-6 tuổi, chú trọng đếnnăng lực cá nhân, khuyến khích trẻ 5-6 tuổi thể hiện cá tính và năng lực bản thân.Thông báo kết quả kiểm tra, giám sát và đánh giá, có biện pháp điều chỉnh vàxử lý thông tin sau kiểm tra đánh giá quản lý hoạt động đánh giá trẻ phát triển nănglực

Trên thế giới đang thực hiện xu hướng chung là chuyển từ tổ chức hoạt độnggiáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi tập trung vào mục tiêu, nội dung chương trìnhsang tập trung tổ chức quá trình tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6tuổi, đánh giá để phát triển các năng lực cho trẻ

Quản lý đánh giá trẻ đòi hỏi giáo viên phải biết tổ chức hoạt động học tập, tạo tìnhhuống, tạo môi trường học tập để trẻ tích cực, chủ động bày tỏ quan điểm cá nhân, tranhluận, tạo hứng thú tự tin, mọi đối tượng trẻ đều được tham gia tìm hiểu, khám phá, trảinghiệm

Qua bài học nên tư duy học tập, trẻ được vận dụng phát triển năng lực bảnthân, tự thay đổi bản thân

Quản lý đánh giá kết quả học tập của trẻ tập trung theo hướng sau:

- Sử dụng đa dạng các loại hình đánh giá: Đánh giá thường xuyên, định kỳ,đánh giá theo nội dung tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi đểđiều chỉnh quá trình dạy của giáo viên; quá trình học của trẻ

Trang 32

- Chú trọng đánh giá các năng lực suy ngẫm, năng lực sáng tạo, năng lực pháttriển bản thân.

Kết hợp đánh giá giáo viên, trẻ, gia đình, đánh giá nhiều nguồn khác nhau vàcoi đây là một phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi.Như vậy: Kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả học tập của trẻ, qua đóCBQL, Hiệu trưởng nhà trường sẽ nắm được kết quả thực tế của hoạt động giáo dụcTC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi, chất lượng tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXH chotrẻ 5-6 tuổi bộ môn Nó là cơ sở để đánh giá hiệu quả của quá trình tổ chức hoạtđộng giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi Trên cơ sở đó, giáo viên có kế hoạch cảitiến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ của mình; CBQL, Hiệu trưởngnhà trường có biện pháp quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi hữuhiệu hơn nhằm giúp trẻ đạt được mục tiêu học tập

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non

TC-Nhận thức của CBQL và GVMN là yếu tố định hướng cuối cùng tới kết quảhọc tập NếuCBQL và GVMN có nhận thức đúng đắn về vai trò của giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi thì sẽ nỗ lực hơn nữa trong công tác tổ chức giáo dục, tổchức các hoạt động liên quan đến việc giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi để gópphần vào kết quả cuối cùng mà công tác quản lý việc giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-

Trang 33

6 tuổi mà nhà trường hướng tới.

1.5.1.2 Cơ chế quản lý các hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi

Khung chương trình hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi do BộGiáo dục và Đào tạo chỉ đạo ban hành kèm những chỉ đạo phân bổ chương trình,đồng thời định hướng công tác quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6tuổi tại các trường Mầm non

Cácvăn bản do nhà trường ban hành, lưu hành nội bộ trong các trường Mầmnon về quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ mẫu giáo sẽ quyết định thựcthi kế hoạch và mục tiêu giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi do ban giám hiệulập ra

1.5.1.3.Môi trường học tập tại trường mầm non

Môi trường học tập bao gồm yếu tố cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục KNXH cho trẻ luôn có một vị trí quan trọng và vai trò không thể thiếu, nó ảnhhưởng rất lớn đến quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi Việc khaithác, sử dụng CSVC và phương pháp giáo dục TC-KNXH cho trẻ có tác dụng rấtquan trọng trong việc hình thành năng lực cho trẻ

TC-1.5.2 Các yếu tố khách quan

1.5.2.1.Sự phát triển kinh tế và giáo dục tại địa phương

Môi trường xã hội tại địa phương sẽ tác động đến tính chất của hệ thống giáodục, nhận thức của cộng đồng (gia đình và trẻ mẫu giáo) về vai trò của giáo dục TC-KNXH cho trẻ mẫu giáo tại các trường Mầm non Môi trường xã hội vô hình chungquyết định nhà trường sẽ phải đề ra mục tiêu và kế hoạch quản lý, thực hiện nộidung chương trình phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phương

Sự phát triển kinh tế và giáo dục tại địa phương Đây là yêu tố khách quanthứ hai tác động đến công tác quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ mẫugiáo Môi trường kinh tế giáo dục của địa phương càng phát triển, càng mở rộng thì

cơ hội tiếp cận, mở rộng nhận thức đối với người dân càng được nâng cao Nhàtrường và gia đình sẽ có đủ tiềm lực để xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng mục tiêuvà kế hoạch thực hiện công tác hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ mẫu giáo caohơn, đầy đủ hơn để từ đó thu được kết quả tốt hơn

Trang 34

1.5.2.2 Mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội

Sự quan tâm của gia đình góp phần quan trọng vào hiệu quả học tập, địnhhướng giáo dục, đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáodục TC-KNXH cho trẻ mẫu giáo ở trường Mầm non

Mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội là ba môi trường liên kết, cómối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau trong quá trình hình thành và phát triển nhâncách của mỗi trẻ Nhà quản lý cần xây dựng được mối quan hệ tốt giữa ba môitrường để giúp cho công tác quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ mẫugiáo có hiệu quả; đảm bảo kết quả dạy và giáo dục TC-KNXH cho trẻ mẫu giáo đạtđược theo mục tiêu đề ra, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trongnhà trường

Trang 35

Kết luận chương 1

Trong chương 1, tác giả đã nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu cóliên quan đến hoạt động giáo dục TC-KNXH nói chung và quản lý hoạt động giáodục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường Mầm non nói riêng Đồng thời, tácgiả đã phân tích làm sáng tỏ một số khái niệm cơ bản có liên quan đến nội dungnghiên cứu như: khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, giáo dục TC-KNXH

Đồng thời tác giả đã đi sâu nghiên cứu nội dung các hoạt động giáo dục KNXH cho trẻ ở trường mầm non với đặc điểm trẻ 5-6 tuổi về khái niệm; vị trí, vaitrò; mục đích, nội dung; phương pháp và hình thức hoạt động giáo dục TC-KNXHcho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non

TC-Đặc biệt, tác giả thao tác các khái niệm công cụ, làm rõ các nội dung củahoạt động GD TC-KNXH và quản lý các hoạt động GD TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi

ở trường MN, bao gồm: Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXHcho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non; Tổ chức hoạt động giáo dục TC-KNXHcho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non; Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dụcTC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non; Kiểm tra, giám sát và đánhgiá kết quả hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầmnon

Tác giả cũng đã đi vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt độnggiáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non với 2 nhóm:Yếu tốchủ quan và yếu tố khách quan

Trang 36

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TC-KNXH CHO TRẺ 5-6 TUỔI TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON

HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội

Bình Giang là một huyện nằm ở phía Tây Nam thành phố Hải Dương HuyệnBình Giang được tái lập ngày 01/4/1997 theo Nghị định số 11/NĐ-CP ngày12/2/1997 của Thủ tướng Chính phủ sau 20 năm sáp nhập với huyện Cẩm Giàngthành huyện Cẩm Bình Với tổng diện tích tự nhiên là 104,7 km2, số dân là 106.293người Phía Bắc giáp huyện Cẩm Giàng, phía Nam giáp huyện Thanh Miện, phíaĐông giáp huyện Gia Lộc, phía Tây giáp huyện Ân Thi và Mỹ Hào của tỉnh HưngYên

Những năm qua tình hình kinh tế, xã hội của huyện Bình Giang đã đạt đượcnhiều thành tựu đáng ghi nhận Cụ thể như sau:

Giá trị sản xuất ngành nôngnghiệp, thủy sản toàn huyện năm 2021ước thựchiện 1.117 tỷ 142 triệu đồng, đạt 100,4% KH năm, tăng3,9% so với cùng kỳ năm

2020 Giá trị sản xuất Công nghiệp - TTCN trên địa bàn huyện năm 2021 ước đạt2.686 tỷ 101 triệu đồng, bằng 101,7% KH năm, tăng 13,8 % so với cùng kỳ năm2020; Giá trị xây dựng ước đạt 444 tỷ 135 triệu đồng, đạt 102% kế hoạch năm, tăng13,0 % so với cùng kỳ năm 2020

Về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội: Quy mô trường lớp và số lượng họcsinh các cấp học, bậc học trong huyện đều tăng so với năm học trước, huy động trẻtrong độ tuổi đến lớp và duy trì sĩ số ở các cấp học, bậc học đạt kết quả tốt Côngtác đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tư tưởng cho đội ngũcán bộ quản lý, giáo viên được tăng cường, nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinhgiỏi, các hội thi, cuộc thi của giáo viên và học sinh; đổi mới quản lý giáo dục đượcthực hiện thường xuyên Tỷ lệ tốt nghiệp bậc THCS đạt 1573/1587 = 99,12%, tăng

Trang 37

0,75% so với năm học trước; tỷ lệ tốt nghiệp THCS thi vào lớp 10 chiếm 89,89%;

tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT năm 2021 trên địa bàn huyện đạt 99,52%

2.1.2 Tình hình giáo dục và đào tạo

Trên địa bàn toàn huyện hiện nay có: 65 trường, cụ thể:

THPT(05); THCS(19); TH(18); MM(23)

CSVC, kỹ thuật của các nhà trường, cơ sở giáo dục trong các xã từng bướcđược đầu tư xây dựng, tăng cường theo hướng chuẩn hóa và hiện đại hóa, cảnh quanmôi trường các trường học ngày càng đẹp hơn và từng bước đáp ứng được yêu cầuđòi hỏi của sự nghiệp giáo dục Tỷ lệ phòng học kiên cố của các trường trongHuyện đạt 86,02%, trong đó: Mầm non 82,3%, tiểu học 86,5%, THCS 93,4%

Công tác xã hội hóa giáo dục được toàn Đảng, toàn dân quan tâm và chăm lophát triển sự nghiệp giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở cácnhà trường, các cấp học, luôn đảm bảo ở thành tích cao và bền vững; với mục tiêu

“nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài” cho quê hương, đất nước,đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và nâng cao chất lượng giáo dục trongbối cảnh hiện nay

2.1.3 Sự nghiệp giáo dục mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

2.1.3.1 Về quy mô giáo dục Mầm non

Tính đến nay, huyện có 23 trường mầm non, trong đó có (16 trường công lập,

07 trường tư thục, 28 nhóm mầm non độc lập ngoài công lập) với tổng số 267 lớp,

7177 trẻ; 100% đội ngũ giáo viên mầm non huyện đạt chuẩn và 69,49% đạt trênchuẩn Quy mô trường lớp phát triển hợp lý, phân bố đều trên 18 xã, thị trấn trongtoàn huyện giáo dục mầm non cơ bản đáp ứng yêu cầu học tập của trẻ Khối trườngmầm non của huyện đã có 07 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia

Trang 38

Bảng 2.1: Quy mô giáo dục mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

(Nguồn: Phòng GD&ĐT Huyện Bình Giang) 2.1.3.2 Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên Mầm non

Đội ngũ GVMN của các trường MN của huyện Bình Giang - Tỉnh HảiDương được tổng hợp trong bảng 2.2 như sau:

s5Bảng 2.2: Tình hình đội ngũ GVMN của huyện Bình Giang,

tỉnh Hải Dương giai đoạn 2019-2021

Đại học

Trên ĐH

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của Phòng GD&ĐT Huyện Bình Giang)

Bảng tổng hợp bảng 2.2 cho thấy, hiện nay đội ngũ GVMN của các trườngđạt chuẩn và trên chuẩn(100%) Điều đó cho thấy các giáo viên đã nhận thức đượcvai trò và tầm quan trọng của việc học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệpvụ sư phạm để đáp ứng ngày càng cao yêu cầu giáo dục và đào tạo Nhiều giáo viên

đã chủ động đăng kí tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ đào tạo, năng lựcchuyên môn, tự bồi dưỡng để nâng cao tay nghề Nhiều giáo viên có phẩm chất đạođức tốt, có trách nhiệm và tâm huyết, hết lòng nuôi dưỡng trẻ MN

Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng (kể cả hợp đồng) để thực hiện nhiệm vụgiảng dạy trong các nhà trường theo đúng định mức được giao 100% cán bộ, giáoviên có trình độ đào tạo đạt chuẩn, trong đó trình độ trên chuẩn là 69,49%

Trang 39

Hiện nay đội ngũ GVMN của các trường đạt chuẩn và trên chuẩn với 100%giáo viên có trình độ từ cao đẳng trở lên Điều đó cho thấy các giáo viên đã nhậnthức được vai trò và tầm quan trọng của việc học tập để nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ sư phạm để đáp ứng ngày càng cao yêu cầu giáo dục và đào tạo.Nhiều giáo viên đã chủ động đăng kí tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độđào tạo, năng lực chuyên môn, tự bồi dưỡng để nâng cao tay nghề Nhiều giáo viêncó phẩm chất đạo đức tốt, có trách nhiệm và tâm huyết

Bảng 2.3: Cơ cấu độ tuổi và thâm niên giảng dạy của đội ngũ GVMN

ở các trường Mầm non huyện Bình Giang, năm học 2020- 2021

(Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Bình Giang)

Qua bảng trên cho thấy, số lượng giáo viên nữ chiếm tỷ lệ khá cao (92%),đội ngũ giáo viên học sinh tỉ lệ tương đối phù hợp với tổng số GVMN toàn huyện

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng

2.2.1 Mục đích khảo sát

Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổitrong các trường mầm non huyện Bình Giang, Hải Dương, phân tích kết quả khảosát để xác định điểm mạnh và hạn chế thông qua các nội dung trong bảng khảo sátnhằm xác định nguyên nhân của thực trạng và đề xuất các biện pháp khắc phụcnhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang

Trang 40

2.2.2 Đối tượng và phạm vi khảo sát

Mẫu khảo sát bao gồm:

- Lãnh đạo phòng giáo dục và đào tạo huyện Bình Giang: 02 (Sử dụngphương pháp phỏng vấn sâu để xin ý kiến đánh giá chuyên môn)

- Mẫu khảo sát tại 05 trường Mầm non trên địa bàn huyện Bình Giang, HảiDương với 10 Cán bộ quản lý và 60 giáo viên và 50 phụ huynh trẻ 5-6 tuổi, cụ thểnhư sau:

Bảng 2.4: Mô tả mẫu khảo sát tại 05 trường Mầm non đại diện

trên địa bàn huyện Bình Giang, Hải Dương

TT Tên trường Ban giám hiệu Giáo viên MN Phụ huynh

Tổng số phiếu: 120

2.2.3 Nội dung khảo sát

Phân tích nhận thức của các đối tượng khảo sát về hoạt động giáo dục KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang Các nội dungquản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm nonhuyện Bình Giang Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáodục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang (baogồm cả yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan) Trên cơ sở đó khảo sát tính cấp thiếtvà khả thi của các biện pháp tổ quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6tuổi trong các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

TC-2.2.4 Phương pháp khảo sát

Điều tra thực trạng trong việc quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ5-6 tuổi trong các trường mầm non trên địa bàn Huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

Cách thức tiến hành: Thiết kế bảng hỏi Gồm 2 bước:

Bước 1: Thu thập ý kiến để xây dựng bảng hỏi

Bước 2: Thu thập số liệu và phân tích

Ngày đăng: 22/09/2022, 11:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A.G Kôvaliốp (2001) (2001), “Định hướng quản lý giáo dục ứng xử xã hội cho trẻ mẫu giáo”, Liên Bang Nga Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng quản lý giáo dục ứng xử xã hội cho trẻ mẫu giáo”
Tác giả: A.G Kôvaliốp (2001)
Năm: 2001
2. Lương Thị Bình, Phan Lan Anh (2020), “Các hoạt động giáo dục Tình Cảm và Kĩ Năng Xã Hội cho Trẻ mẫu giáo”, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các hoạt động giáo dục Tình Cảm và Kĩ Năng Xã Hội cho Trẻ mẫu giáo”
Tác giả: Lương Thị Bình, Phan Lan Anh
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2020
3. Nguyễn Thị Thanh Bình (2012), “Giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo”, Khoa Tâm lý- Giáo dục, Đại học Sư Phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi tại cáctrường mẫu giáo”
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Bình
Năm: 2012
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Số: 23/2010/TT-BGDĐTban hành quy định về bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số: 23/2010/TT-BGDĐTban hành quy định vềbộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020),Thông tư Số: 52/2020/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường mầm non, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Số: 52/2020/TT-BGDĐT ban hànhĐiều lệ trường mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2020
6. Phạm Thị Châu (2012), Kỹ Năng Quản Lý & Nghiệp Vụ Chuyên Môn Dành Cho Hiệu Trưởng Và Giáo Viên Trường Mầm Non, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Năng Quản Lý & Nghiệp Vụ Chuyên Môn DànhCho Hiệu Trưởng Và Giáo Viên Trường Mầm Non
Tác giả: Phạm Thị Châu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
7. Chính phủ (2021), Nghị định Số: 24/2021/NĐ-CPQuy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định Số: 24/2021/NĐ-CPQuy định việc quản lý trongcơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2021
8. Trần Trọng Đức (2015), “Quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ tại các trường mầm non huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương theo định hướng lấy trẻ làm trung tâm”, Luận văn thạc sĩ QLGD, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý hoạt động giáo dục TC-KNXH cho trẻ tạicác trường mầm non huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương theo định hướng lấy trẻlàm trung tâm”
Tác giả: Trần Trọng Đức
Năm: 2015
9. Jonathan Cohen (2001): “Giáo dục TC-KNXH (dịch)”, NXB, Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo dục TC-KNXH (dịch)”
Tác giả: Jonathan Cohen
Năm: 2001
10. Hà Thế Ngữ (2003), “Giáo trình chuyên ngành quản lý giáo dục”, NXB Hành chính Quốc Gia”. TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình chuyên ngành quản lý giáo dục”, "NXB Hànhchính Quốc Gia
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Hànhchính Quốc Gia”. TP. HCM
Năm: 2003
11. Bùi Văn Nghị (2009); “Vận dụng lý luận vào thực tiễn hoạt động giáo dục TC- KNXH cho học sinh ở trường Phổ thông”, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vận dụng lý luận vào thực tiễn hoạt động giáo dục TC-KNXH cho học sinh ở trường Phổ thông”
Nhà XB: NXB Giáo dục
12. Nguyễn Thị Thanh Nhã (2018), “Quản lý giáo dục giáo dục TC-KNXH cho trẻ tại các trường mầm non trên địa bàn Quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng”,Luận văn Thạc Sĩ khoa QLGD, Trường đại học Sư Phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý giáo dục giáo dục TC-KNXH cho trẻtại các trường mầm non trên địa bàn Quận Hồng Bàng, thành phố HảiPhòng”
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nhã
Năm: 2018
13. Bùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2009), Quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáodục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2009
14. Phan Thị Thu Hiền (Chủ biên) (2015), “Bộ sách giáo dục tình cảm và kĩ năng xã hội”, Khoa Giáo dục mầm non, Đại học Sư Phạm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bộ sách giáo dục tình cảm và kĩ năngxã hội”
Tác giả: Phan Thị Thu Hiền (Chủ biên)
Năm: 2015
15. Phan Thị Thu Hiền (2015), “Ý nghĩa giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi”.Khoa Giáo dục mầm non, Đại học Sư Phạm TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ý nghĩa giáo dục TC-KNXH cho trẻ 5-6 tuổi”
Tác giả: Phan Thị Thu Hiền
Năm: 2015
16. Nguyễn Thị Hòa (2017), Giáo trình giáo dục mầm non, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giáo dục mầm non
Tác giả: Nguyễn Thị Hòa
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2017
17. Nguyễn Ngọc Quang (2011), “Các tố chất cấu thành nên nhà quản lý”, NXB Thương Mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Các tố chất cấu thành nên nhà quản lý”
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXBThương Mại
Năm: 2011
18. Nguyễn Thanh Sơn (2015), Quản lý giáo dục hành vi giao tiếp, ứng xử cho trẻ tại các trường mầm non Trường đại học Sư Phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục hành vi giao tiếp, ứng xử cho trẻtại các trường mầm non
Tác giả: Nguyễn Thanh Sơn
Năm: 2015
19. Smith Ruth, La Valle Ivana (1996),“ Giáo dục TC-KNXH cho trẻ em mầm non” (Hoài Phương dịch), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Giáo dục TC-KNXH cho trẻ em mầmnon” (Hoài Phương dịch)
Tác giả: Smith Ruth, La Valle Ivana
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
20. Kiều Đức Thành (2001), “Một số vấn đề về nội dung và phương pháp giáo dục TC-KNXH cho trẻ mẫu giáo”, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số vấn đề về nội dung và phương pháp giáo dụcTC-KNXH cho trẻ mẫu giáo”
Tác giả: Kiều Đức Thành
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w