1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Building sustainable relationship between faculty leadership and staff members to enhance overall human resource competency and teaching quality

249 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Mối Quan Hệ Bền Vững Giữa Lãnh Đạo Khoa/ Bộ Môn Và Tập Thể Giảng Viên Trong Năng Cao Nâng Lực, Uy Tín Và Chất Lượng Đào Tạo Tại Các Trường Đại Học Việt Nam
Tác giả TS. Nguyễn Hoàng Tiến, Nhóm Tác Giả
Trường học Trường Đại Học Gia Định
Chuyên ngành Kinh Tế - Quản Trị
Thể loại Kỷ Yếu Hội Thảo Khoa Học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 249
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển đổi phương pháp giảng dạy và đánh giá sinh viên là quá trình khai thác lợi ích của chuyển đổi số mang lại, đồng thời cũng là những yếu tố góp phần vào quá trình hoàn thiện chuy ển

Trang 1

KHOA KINH T Ế - QUẢN TRỊ

  

K Ỷ YẾU

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ ĐÁNH GIÁ SINH VIÊN TRONG ĐIỀU KIỆN

Thành ph ố Hồ Chí Minh, 28/07/2022

Trang 2

KHOA KINH T Ế - QUẢN TRỊ

  

K Ỷ YẾU

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ ĐÁNH GIÁ SINH VIÊN TRONG ĐIỀU KIỆN

Thành ph ố Hồ Chí Minh, 28/07/2022

Trang 3

BTL2: Phân tích so sánh tác động của các phong cách giảng dạy của giảng viên Đại

h ọc tới khả năng sáng tạo trong học tập của sinh viên 12

TS NGUY ỄN VĂN CƯƠNG

BTL3: Hi ệu quả áp dụng số hóa bài giảng E – Learning 26

THS TRƯƠNG PHI CƯỜNG

BTL4: Chuyển đổi số - đánh giá sự hài lòng của sinh viên với phương pháp E – Learning

34

TS NGUY ỄN HOÀNG TIẾN CÙNG NHÓM TÁC GIẢ

BTL5: Áp dụng phương pháp giảng dạy và đánh giá ngành “Quản trị kinh doanh” đối

v ới ngành “Toán kinh tế” 50

THS LƯƠNG QUÝ NGỌC

BTL6: Cách m ạng công nghiệp 4.0: “Chuyển đổi số phương pháp giảng dạy dựa trên

v ấn đề các môn chuyên ngành Marketing theo chương trình mới” 62

THS VĂN ĐỨC LONG

BTL7: Đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá sinh viên trong môi trường chuyển đổi số áp dụng môn “Tin học ưng dụng” 71

THS NGUY ỄN ĐÌNH QUANG

BTL8: Chuy ển đổi phương pháp giảng dạy môn khởi nghiệp trong điều kiện chuyển đổi

s ố cho sinh viên Đại học Gia Định 91

Trang 4

BTL9: Đổi mới phương pháp giảng dạy học phần “Quản trị sản xuất” theo xu hướng chuy ển đổi số 107

THS H ỨA TRUNG PHÚC

BTL10: Thách th ức – rủi ro của giảng viên trong giáo dục thời 4.0 122

THS VŨ HOÀNG MAI

BTL11: Đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá sinh viên trong môi trường chuyển

đổi số Khoa Kinh Tế - Quản Trị 130

TS NGUY ỄN HOÀNG TIẾN CÙNG NHÓM TÁC GIẢ

BTL12: Xây dựng mối quan hệ bền vững giữa lãnh đạo Khoa/ Bộ môn và tập thể giảng

viên trong năng cao nâng lực, uy tín và chất lượng đào tạo tại các trường Đại học Việt Nam 147

THS NGUY ỄN THỊ THÙY VÂN

BTL13: Thay đổi trong giáo dục thời 4.0 161

THS LÊ TH Ị NAM PHƯƠNG

BTL14: V ận dụng kỹ thuật số để nâng cao giải pháp giảng dạy “Quản trị bán hàng” 169

Trang 5

Chuy ển đổi số là xu thế tất yếu, là yêu cầu bức thiết của mọi người, moi ngành, trong đó Giáo dục – Đào tạo cũng không ngoại lệ Chuyển đổi số để nâng cao chất lượng đào tạo, thực hiện mục tiêu tiến bộ hơn, phù hợp hơn, đào tạo sinh viên tr ở thành những công dân số, công dân toàn cầu, có chuyên môn giỏi, có định hướng phát triển tương lai Phương pháp giảng dạy và đánh giá sinh viên là những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Chuyển đổi phương pháp giảng dạy và đánh giá sinh viên là quá trình khai thác lợi ích của chuyển đổi số mang lại, đồng thời cũng là những yếu tố góp phần vào quá trình hoàn thiện chuy ển đổi số trong Giáo dục – Đào tạo, tại Trường Đại học Gia Định và Khoa Kinh t ế - Quản trị

Với mục tiêu trên, khoa kinh tế -quản trị trường đại học Gia định tổ chức hội thảo khoa học chủ đề; “Đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá sinh viên trong điều kiện chuyển đổi số “Với 18 bài tham luận được trình bày trong kỷ yếu,

4 tham lu ận được trình bày trong hội thảo và sự nhiệt tình tham gia, đóng góp ý kiếncủa quí đại biểu giúp hội thảo thành công tốt đẹp

Ban tổ chức hội thảo

Trang 6

CHUY ỂN ĐỔI PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ ĐÁNH GIÁ

SINH VIÊN TRONG ĐIỀU KIỆN CHUYỂN ĐỔI SỐ

TS Ph ạm Châu Thành

TÓM TẮT

Chuyển đổi số là xu thế tất yếu, là yêu cầu bức thiết của mọi người, moi ngành, mọi quốc gia hiện nay, trong đó Giáo dục – Đào tạo cũng không ngoại lệ Phương pháp giảng dạy và đánh giá sinh viên là những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Chuyển đổi phương pháp giảng dạy và đánh giá sinh viên là quá trình khai thác lợi ích của chuyển đổi số mang lại, đồng thời cũng là những yếu tố góp phần vào quá trình hoàn thiện chuyển đổi số trong Giáo dục – Đào tạo, tại Trường Đại học Gia Định và Khoa Kinh tế - Quản trị

Từ khóa: Chuyển đổi số, phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá sinh

viên

I Đặt vấn đề

Trong xu thế phát triển với tốc độ ngày một nhanh của công nghệ số và hội nhập quốc tế, đòi hỏi mọi người, mọi ngành nghề, mọi nền kinh tế phải có sự chuyển đổi cho phù hợp nếu không muốn tụt hậu hoặc bị đào thải, trong đó Giáo dục – Đào tạo và các Trường cũng không ngoại lệ

Chuyển đổi số được hiểu một cách đơn giản là sự thay đổi cách thức hoạt động của một tổ chức nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng cách khai thác ứng dụng công nghệ và dữ liệu

Chuyển đổi số trong Giáo dục – Đào tạo không chỉ là sự số hóa bài giảng, áp dụng phần mềm mà còn là sự chuyển đổi chương trình đào tạo, mục tiêu đào tạo, Chuyển đôi số mang lại cơ hội ứng dụng công nghệ số, tạo ra những thay đổi nhanh chóng chất lượng đào tạo

Công nghệ số phát triển nhanh chóng khiến cho kiến thức những chuyên ngành chuyên sâu nhanh chóng lạc hậu Theo dự báo của diễn đàn kinh tế thế giới, sẽ có

Trang 7

khoảng 49% công việc hiện nay biến mất trong 20 năm tới Ở Việt Nam có đến 70%

lao động trong các ngành sản xuất có nguy cơ mất việc Những ngành nghề “Hot”

trước đây chưa chắc trong tương lai đã còn nhiều nhu cầu

Công nghệ số phát triển không những ngành nghề thay đổi mà còn làm cho kiến thức, kỹ năng cũng dễ bị lạc hậu, kinh nghiệm không còn giúp giải quyết các vấn đề mới Chuyển đổi số góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, cung cấp cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng rộng với tư duy đổi mới, sáng tạo và năng lực phát triển xây dựng họ thành những công dân số có khả năng hội nhập và kiến tạo tương lai

Với nhiều hoạt động thiết thực, Chuyển đổi số Trường Đại học Gia Định, Khoa Kinh tế - Quản trị đã có chuyển biến rõ rệt, tạo tiền đề cho sự thay đổi từ mục tiêu, sứ mạng đến chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá sinh viên Với mong muốn đào tạo sinh viên thành những công dân số, có khả năng phát triển và kiến tạo tương lai

Phương pháp giảng dạy, đánh giá sinh viên là những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trong môi trường chuyển đổi số

II Chuyển đổi phương pháp giảng dạy

Theo Robert và cộng sự (2013): “Phương pháp giảng dạy là một hệ thống những hành động có mục đích của giảng viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh đảm bảo họ lĩnh hội nội dung học vấn”

Theo J Piagent (1999): “Phương pháp giảng dạy là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình giảng dạy”

Phương pháp giảng dạy có thể hiểu đó là cách thức, con đường, phương tiện

để đạt đến mục đích nhất định, giải quyết những nhiệm vụ nhất định trong nhận thức

và trong thực tiễn

Các phương pháp giảng dạy hiện nay gồm:

- Phương pháp giảng dạy truyền thống: Lấy người dạy là trung tâm

- Phương pháp giảng dạy tích cực: Lấy người học là trung tâm

Trang 8

Tìm kiếm phương pháp giảng dạy phù hợp với điều kiện chuyển đổi số hiện nay là một vấn đề bức thiết của tập thể lãnh đạo, thầy cô giáo Khoa Kinh tế - Quản trị, Trường Đại học Gia Định – nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của mục tiêu, sứ mạng mới – đào tạo sinh viên trở thành những công dân số có kiến thức chuyên môn sâu, rộng; Có tư duy sáng tạo, đổi mới, phát triển và kiến tạo tương lai

Dựa trên nền tảng cơ bản chuyển đổi số, dựa trên sự phát triển nhanh chóng của công nghệ số Khoa Kinh tế - Quản trị đang từng bước chuyển đổi phương pháp giảng dạy từ phương pháp truyền thống sang phương pháp tích cực Cụ thể: Là sự chuyển đổi từ phương pháp truyền thụ kiến thức cho số đông sang khai phóng tiềm năng, phát huy tính tích cực, sáng tạo, đổi mới của cá nhân người học; là sự chuyển đổi vai trò của người thầy trước đây là trung tâm, là người truyền thụ kiến thức nay

là người hướng dẫn, hỗ trợ, gợi mở, thúc đẩy tính tích cực, tự chủ, tiềm năng của người học, người học đảm nhận vai trò trung tâm của quá trình giảng dạy; Lớp học trở thành nơi trao đổi, hợp tác, tranh luận và nâng cao kiến thức, phát triển ý tưởng, sáng tạo

Lựa chọn chuyển đổi phương pháp giảng dạy từ truyền thống sang tích cực là quyết định đúng đắn, đúng định hướng, phù hợp với xu thế phát triển và hội nhập quốc tế Giảng dạy tích cực là sự kết hợp giữa phương pháp giảng dạy với hệ thống

kỹ thuật số và những lợi ích mang lại từ chuyển đổi số

Giảng dạy tích cực là phương pháp mà trong đó giảng viên không đưa ra kết luận cuối cùng mà thay vào đó là việc đưa ra những gợi mở, hướng dẫn và cùng sinh viên thảo luận để tìm ra kết quả cuối cùng, phương pháp này tập trung vào tư duy sáng tạo, chủ động tích cực của sinh viên và giảng viên chỉ đóng vai trò là người hướng dẫn, gợi mở vấn đề Phương pháp giảng dạy tích cực được tiến hành, thể hiện dưới nhiều hình thức như: Tự học, học nhóm, giải quyết tình huống, nhập vai, trò chơi, nghiên cứu thực nghiệm, lớp học ngược, dự án Tùy theo yêu cầu của từng môn học, từng bài, từng tình huống mà giảng viên lựa chọn để thực hiện cho phù hợp

và hiệu quả

Trang 9

Qua bài tham luân này, chúng tôi xin giới thiệu các hình thức thể hiện của phương pháp giảng dạy tích cực đó là:

Giảng dạy theo dự án: Là phương pháp lấy sinh viên là trung tâm, dưới sự

hướng dẫn của giảng viên, sinh viên tự lực giải quyết 1 nhiệm vụ nào đó mang tính phức hợp (Gồm cả lý thuyết và thực hành) tạo ra sản phẩm cụ thể có giá trị Tùy theo yêu cầu của môn học, của học kỳ, năm học, Giảng viên xác định và giới thiệu dự án cho sinh viên hoặc sinh viên tự đề xuất dự án theo sự đam mê, thích thú của mình, sinh viên lựa chọn và thực hiện dự án

Dự án có thể chỉ liên quan đến một môn học hoặc nhiều môn học là sự tích hợp kiến thức của nhiều môn, nhiều năm của cả lý thuyết lẫn thực hành Hình thức

dự án mang lại nhiều lợi ích như: Gắn lý thuyết với thực hành, gắn nhà trường với

xã hội, kích thích động cơ học tập, tính tự chủ, sáng tạo, khả năng làm việc nhóm và phát triển năng lực đánh giá Tuy nhiên, cũng có những điểm hạn chế như: Không phù hợp với những môn học thuần túy về lý thuyết, tốn nhiều thời gian và đòi hỏi phương tiện vật chất, chi phí phù hợp

Giảng dạy theo cấu trúc 30- 30- 40

Là phương pháp giảng dạy tích cực, lấy sinh viên làm trung tâm, kết hợp giữa

sự hướng dẫn, truyền đạt kiến thức cốt lõi của môn học với sự vận dụng phát triển tư duy phản biện, tư duy đổi mới, tư duy sáng tạo của sinh viên để nâng cao sự hiểu biết, hiểu sâu, rõ bản chất của vấn đề, phát huy khả năng để giải quyết các tình huống

có liên quan đến môn học và vận dụng vào thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, của cuộc sống

Với cấu trúc: 30% dành cho việc truyền thụ, hướng dẫn các kiến thức cốt lõi,

cơ bản của môn học; 30% dành cho việc phát triển tư duy phản biện, tư duy đổi mới,

tư duy sáng tạo, nâng cao sự hiểu biết và khả năng vận dụng giải quyết các tình huống

có liên quan; 40% dành cho việc gắn kết và vận dụng để giải quyết các vấn đề thực tiễn của doanh nghiệp, của cuộc sống

Thực hiện phương pháp này, giảng viên chỉ đóng vai trò là người hướng dẫn, gợi mở, truyền đạt những kiến thức cốt lõi, cơ bản của môn học, sinh viên đóng vai trò trung tâm, chủ động phát triển tư duy, vận dụng sáng tạo, nâng cao sự hiểu biết

Trang 10

về môn học và khả năng găn kết để giải quyết các vấn đề thực tiễn của doanh nghiệp, của cuộc sống

III Phương pháp đánh giá sinh viên

Đánh gia kết quả học tập của sinh viên là một khâu quan trọng trong quá trình đào tạo, việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập không chỉ nhằm mục đích đánh giá kết quả quá trình học tập của người học mà còn là nguồn thông tin ngược giúp người dạy nắm bắt được chất lượng của việc giảng dạy để từ đó có những điều chỉnh thích hợp cho công tác giảng dạy của mình Như thế có thể nói đánh giá kết quả học tập

của người học có mối quan hệ chặt chẽ với việc giảng dạy của người thầy Lựa chọn phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với yêu cầu môn học, phù hợp với đối tượng học, phù hợp với phương pháp giảng dạy là việc làm cần thiết để nâng cao chất lượng đào tạo, đưa chất lượng đào tạo gần với nhu cầu của thực tế, gắn với xu thế phát triển của xã hội

Hiện nay trong giáo dục đại học, giảng viên sử dụng nhiều phương pháp để kiểm tra, đánh giá sinh viên, các phương pháp đó có thể phân thành hai nhóm như sau:

- Nhóm phương pháp đánh giá truyền thống

- Nhóm phương pháp đánh giá thực hiện

Nhóm phương pháp đánh giá truyền thống: Thường được giảng viên các trường đại học sử dụng, nhóm phương pháp truyền thống khuyến khích giảng viên giảng dạy như thế nào để sinh viên có thể trả lời được những kiểu câu hỏi thường ra, thường gặp trong các bài thi, bài kiểm tra Nếu giảng viên quá chú trọng đến việc trình bày, hướng dẫn phụ thuộc vào đề thi, bài thi thì sẽ khó có thể truyền đạt đầy đủ kiến thức yêu cầu trong môn học Đề thi bao giờ cũng được bảo mật Nhóm phương pháp truyền thống gồm các phương pháp như: Trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm

có bổ sung câu hỏi điền khuyết, tự luận Phương pháp đánh giá mang tính hàn lâm, không tạo ra sự khát khao trong học tập để trở thành công dân số, công dân toàn cầu, phương pháp này chỉ yêu cầu sinh viên miêu tả lại những gì đã học, rất hiếm khi có những câu hỏi vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

Trang 11

Nhóm phương pháp đánh giá thực hiện: Đầu những năm 1990 các nhà giáo dục Hoa Kỳ không hài lòng về cách đánh giá truyền thống, họ đã tìm ra phương pháp đánh giá khác, hiệu quả hơn, cho phép thu hẹp khoảng cách giữa những gì sinh viên được học trong trường và những gì đang diễn ra trong cuộc sống thực Đánh giá thực hiện là một hình thức đánh giá trong đó người học được yêu cầu thực hiện những nhiệm vụ thực sự diễn ra trong cuộc sống thực Đánh giá thực hiện là một hình thức đánh giá trong đó người học được yêu cầu thực hiện những nhiệm vụ thực sự diễn ra trong cuộc sống, đòi hỏi phải vận dụng một cách có ý nghĩ những kiến thức, kỹ năng thiết yếu (J Mueler) Đánh giá thực hiện là những vấn đề, những câu hỏi quan trọng, đáng làm, trong đó, người học phải sử dụng kiến thức để thiết kế những hoạt động một cách có hiệu quả và sáng tạo, những nhiệm vụ đó có thể là sự mô phỏng lại hoặc tương tự như những vấn đề mà một công dân trưởng thành, một nhà chuyên môn phải đối diện trong cuộc sống (Grant Viggins) Phương pháp này yêu cấu sinh viên phải chủ động, có tư duy sáng tạo trong các câu bài thi, phải trình bày được một vấn

đề có thực trong cuộc sống qua vận dụng kiến thức đã học, phải kiến tạo được sản phẩm chứ không phải chỉ đưa ra câu trả lời như sách

Hai nhóm phương pháp truyền thống và đánh giá thực hiện được sử dụng bổ sung cho nhau (Không loại trừ nhau) nhằm đánh giá sinh viên một cách toàn diện, chính xác

Đánh giá sinh viên được thực hiện khi nào? Tùy theo yêu cầu của từng môn học, thường được thực hiện vào ba thời điểm: Trước lúc bắt đầu môn học, trong quá trính học, cuối môn học Quá trình đánh giá, Giảng viên thường dựa vào tiêu chuẩn

bộ công cụ đánh giá với các mức độ như: Độ giá trị (Validity), Độ tin cậy (Diffculty)

Và sử dụng bộ thang đo Bloom

Với 6 mức độ từ dễ đến khó như: Biết (Knowledge, Memory); Hiểu (Comprehension); Áp dụng (Application); Phân tích (Analytics); Tổng hợp (Synthesis); Đánh giá (Evaluation)

Phương pháp đánh giá thực hiện kết hợp với phương pháp đánh giá truyền thống thường được thực hiện qua các hình thức: Quan sát trực tiếp, vấn đáp, trắc nghiệm, giải quyết tình huống, trình bày vấn đề (Tự luận), tiểu luận, thảo luận nhóm,

Trang 12

báo cáo thực tập, thực hành, nhật ký, hồi ký, thực hiện dự án, tự học, hồ sơ học tập của sinh viên

Đánh giá kết quả học tập của sinh viên là xác định mức độ nắm bắt kiến thức,

kỹ năng của sinh viên với yêu cầu của chương trình đào tạo, mức độ vận dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá các sinh viên dựa trên kiến thức để được học, khả năng hội nhập, sáng tạo và kiến tạo tương lai; Là tích hợp kết quả đánh giá hàng ngày, giữa học kỳ, cuối học kỳ, cuối năm, cuối khóa

Đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo chuẩn đầu ra (CĐR) được thể hiện qua sơ đồ sau:

Đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo CĐR cần đảm bảo tiêu chí INFORM

- I (Identity): Xác định rõ CĐR của học phần cần đánh giá

- N (Note): Cần có sự lưu ý đến sinh viên khá giỏi, tiến bộ

- F (Focus): Cần có sự tập trung, trọng điểm, mục tiêu rõ ràng

- (Offer): Giúp sinh viên có cơ hội nhận biết sự tiến bộ của mình

- R (Record): Ghi nhận những điều quan trọng

- M (Modify): Có căn cứ đổi mới, nâng cao chất lượng giảng dạy

CĐR sinh viên tốt nghiệp

CĐR chương trình đào tạo

CĐR học

CĐR học phần CĐR khác

Trang 13

Hoạt động giảng dạy và đánh giá kết quả học tập của sinh viên là 2 nhân tố quan trọng góp phần tạo nên chất lượng đào tạo, có quan hệ bổ sung cho nhau trong quá trình thực hiện CĐR của nhà trường, mối quan hệ đó được biểu hiện qua sơ đồ:

IV Kết luận

Phương pháp giảng dạy và đánh giá sinh viên là 2 yếu tố quan trọng nâng cao chất lượng đào tạo; chuyển đổi phương pháp giảng dạy và đánh giá sinh viên trong điều kiện chuyển đổi số là quá trình sử dụng những lợi thế, tiện ích của chuyển đổi

số, của sự phát triển công nghệ số vào đào tạo, nâng cao chất lượng góp phần thực hiện mục tiêu, sứ mạng của nhà trường theo tinh thần đổi mới, sáng tạo: Đào tạo sinh viên trở thành những công dân số có kiến thức chuyên môn sâu , rộng, có tư duy sáng tạo và có khả năng kiến tạo tương lai Đồng thời cũng là quá trình góp phần thực hiện chuyển đổi số trong nhà trường ngày một hoàn thiện hơn

Để quá trình chuyển đổi phương pháp giảng dạy và đánh giá sinh viên Khoa Kinh tế - Quản trị được triển khai và hoàn thành cho nhanh chóng, hiệu quả nhất thiết phải có nhận thức đúng đắn, tinh thần trách nhiệm và sự đồng tình của lãnh đạo nhà trường, lãnh đạo Khoa và toàn thể thầy cô giáo thuộc Khoa Đồng thời, cần có sự quan tâm của nhà trường về cơ sở vật chất, trang thiết bị, về sự hỗ trợ nâng cao trình

độ, khả năng sử dụng những công cụ, kỹ thuật mới, bên cạnh đó, từng thầy cô giáo phải xác định tinh thần chủ động, ý thức nâng trình độ, tiếp cận sự phát triển của công nghệ số, công nghệ thông tin

Trang 14

Chuyển đổi phương pháp giảng dạy và đánh giá sinh viên là sự tích hợp, sáng tạo và lựa chọn những phương pháp phù hợp với cả hai hình thức giảng dạy trực tiếp

và trực tuyến (Offline và Online) phù hợp với điều kiện học tập tại Trường, tại nhà, tại cơ quan, doanh nghiệp Đáp ứng mục tiêu, sứ mạng của nhà trường, của Khoa, khai phóng tiềm năng của sinh viên, phát triển tư duy phản biện , tư duy đổi mới, tư duy sáng tạo và khả năng kiến tạo tương lai

Trang 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đổi mới phương pháp giảng dạy tại Đại học Quốc Gia Hà Nội – Đáp ứng giáo dục 4.0 (unihub.vnu.edu.vn/2021/12/10)

2 Nguyễn Văn Toàn (2020) – Thay đổi phương pháp dạy học trước tác động của cách mạng công nghệ 4.0 ( https://daihoclongan.edu.vn)

3 Lưu Khánh Linh – Tạp chí giáo dục số đặc biệt kỳ 1 tháng 5 năm 2020 “Đánh giá kết quả học tập học phần theo chuẩn đầu ra chương trình đào tạo đảm bảo sự liên kết các nhân tổ của quá trình dạy học”

4 PGS TS Lê Đức Ngọc – Bài giảng “Kiểm tra đánh giá trong giáo dục” (Năm 2005)

5 Thomas A Angels, K Patricia Cross – Classroom Assessment Techiuques San Fransisco 1993

Trang 16

PHÂN TÍCH SO SÁNH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC PHONG CÁCH

“Comparative Analysis of the Impact of Academic Teachers’ Teaching Styles on

Students’ Learning Autonomy and Creativity”

Nguyễn Hoàng Tiến - Đại Học Gia Định

Nguyễn Duy Phương – Đại học Gia Định Đinh Bá Hùng Anh - Đại Học Bách Khoa Tp HCM

Nguyễn Minh Ngọc - Đại học Tài chính – Marketing

Trần Minh Thương - Đại học Thủ Dầu Một

Tóm t ắt: Trong cuộc sống cũng như công việc, nếu không có kỹ năng tư duy sáng

t ạo thì ta sẽ mãi là kẻ không có bước tiến mới, những đột phá hay những cuộc dấn thân

thú vị Kỹ năng tư duy sáng tạo cũng chính là cách để ta khẳng định khả năng và vị thế

của mình trong xã hội Tư duy sáng tạo là sự khác biệt, ưu thế tuyệt đối của loài người

so với các sinh vật khác Do đó, bất kỳ ai sinh ra cũng có khả năng tư duy sáng tạo, nhưng nếu không hành động thì khả năng đó sẽ mất dần theo thời gian Vì vậy, ta đừng

chờ mọi việc sẽ tự được giải quyết hoặc sẽ có người giải quyết giúp ta mà hãy vận động trí óc, hãy nghĩ làm thế nào để giải quyết công việc như thế nào nhanh nhất, đạt kết quả cao nhất Vì vậy, các phong cách giảng dạy của giảng viên có ảnh hưởng trực tiếp đến

khả năng sáng tạo của sinh viên Nó đòi hỏi giảng viên phải luôn trau dồi học hỏi thêm nhiều kiến thức chuyên môn và quan sát, hiểu rõ sinh viên để khơi gợi khả năng sáng tạo của từng sinh viên Từ đó giúp sinh viên tự tin hơn trên con đường chinh phục tương lai

Từ khóa: Dân chủ, Độc đoán, Tự do, Sáng tạo

Summary: In life and at work, without creative thinking skills, we will always

be someone without new steps, breakthroughs or interesting commitments Creative thinking skills are also ways for us to assert our abilities and position in society Creative

Trang 17

thinking is the difference, the absolute advantage of humankind compared to other creatures Therefore, anyone who is born has the ability to think creatively, but if not act, that ability will fade over time Therefore, we should not wait for things to be solved

by themselves or someone will solve them for us, but please brainstorm, think about how to solve the job as quickly as possible, achieve the highest results Therefore, the teaching styles of lecturers have a direct impact on student creativity It requires teachers

to always cultivate more professional knowledge and observation, understand students

to inspire creativity of each student From there help students more confident on the road

to conquer the future

Keywords: Democracy, Autocratic, Free, Creative

I D ẫn nhập

Giảng viên đại học là những người đã chạm vào cuộc đời những học trò của mình bằng nghệ thuật dạy học và nghệ thuật thắp lên, nuôi dưỡng những ngọn lửa tìm tòi,

sáng tạo, ý chí vươn lên trong tâm hồn lớp lớp học trò Giảng viên đại học trong xã hội

hiện đại là người thực hiện hoạt động về dạy học, giáo dục và phát triển tiềm năng của sinh viên, hướng đạo trong hoạt động nghiên cứu khoa học, tham gia vào quản lý khoa

và các hoạt động của các tổ chức trong nhà trường.Sinh viên cần ở người giảng viên có

uy tín cá nhân, chín muồi về chính trị, năng lực tổ chức phát triển, văn hóa hành vi cao,

có kiến thức chuyên môn uyên thâm và biết cách làm giàu kiến thức của mình.Giảng viên đại học được nhìn nhận như một nhân cách có những phẩm chất nhất định trở thành nền móng cho việc thực hiện thành công hoạt động của họ.Trở thành tấm gương cho sinh viên từ áo quần, lời nói, hành vi cuộc sống nói riêng, đời sống xã hội nói chung hoàn toàn không đơn giản Đừng quên một điều, nếu sinh viên hoài nghi về phẩm chất đạo đức của giảng viên, nếu như họ xem lại những lời nói của họ và nếu họ hoài nghi

về tính trung thực của giảng viên dạy mình, đồng nghĩa với việc không bao giờ trở thành người có uy tín đối với người học

Phong cách giảng dạy là dạng hành vi của người giảng viên thể hiện các nỗ lực ảnh hưởng tới hoạt động của những sinh viên Phong cách giảng dạy là cách thức làm

việc của một giảng viên gồm hệ thống các dấu hiệu đặc trưng của hoạt động của một nhà giáo, được quy định bởi các đặc điểm nhân cách của họ Phong cách giảng dạy được

Trang 18

coi như một nhân tố quan trọng trong việc phổ cập kiến thức cho sinh viên, nó không

chỉ thể hiện tính khoa học và tổ chức mà còn thể hiện tài năng, chí hướng và nghệ thuật chỉ huy của người giảng viên Mỗi nhà giáo đều có một phong cách giảng dạy riêng, không có phong cách giảng dạy nào là tốt nhất, điều quan trọng là người giảng viên phải biết cách vận dụng phong cách giảng dạy sao cho phù hợp Nếu dựa trên việc khai thác

khả năng sáng tạo của sinh viên, có 3 phong cách giảng dạy cơ bản của giảng viên đó là:

- Phong cách giảng dạy dân chủ - lấy sinh viên làm tâm

- Phong cách giảng dạy độc đoán – lấy giảng viên làm tâm

- Phong cách giảng dạy tự do – sự khai phóng ý tưởng học thuật làm tâm

II Phong cách 1 – Dân chủ, lấy sinh viên làm tâm

1 Giới thiệu

Phong cách giảng dạy dân chủ là phong cách được đặc trưng bằng việc người giảng viên lấy sinh viên làm trung tâm, luôn lắng nghe và đặt lợi ích sinh viên lên trên

hết, tranh thủ ý kiến sinh viên, đưa họ tham gia vào việc tự do phát biểu ý kiến, trao đổi

những vấn đề chưa rõ với giảng viên và bạn bè trong lớp Người giảng viên sử dụng phong cách này còn tạo ra những điều kiện thuận lợi cho sinh viên được phát huy sáng

kiến, tham gia vào việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch, đồng thời tạo ra bầu không khí tâm lý tích cực trong quá trình học tập Theo phong cách giảng dạy này, người giảng viên sẽ không quyết định khi không có sự đồng thuận của sinh viên hoặc người giảng viên sẽ tự quyết định hành động nhưng có tham khảo ý kiến của sinh viên của mình

Đặc điểm của lãnh đạo có phong cách giảng dạy dân chủ:

- Thứ nhất, cho phép giảng viên tham gia đóng góp ý kiến và triển khai công việc theo theo năng lực của mỗi người

- Thứ hai, luôn tham khảo ý kiến của sinh viên đối với các công việc có liên quan đến chuyên ngành của sinh viên để khai thác tối đa khả năng sáng tạo của sinh viên

- Thứ ba, xây dựng cơ chế để sinh viên có chức vụ nhất định, có thể chủ động trong

việc quyết định các công việc do mình phụ trách

Trang 19

- Thứ tư, người có phong cách giảng dạy dân chủ thường là người hiền hòa, ít cáu

giận, luôn tìm hiểu nguyên nhân sâu xa rồi giải quyết một cách thấu đáo để sinh viên có thiện cảm, giúp sinh viên có tự tin nêu ra ý kiến cá nhân của mình

- Thứ năm, một môi trường làm việc thoải mái, năng động, chủ động thường là nơi

có những người có phong cách giảng dạy dân chủ

Tầm nhìn về phong cách giảng dạy dân chủ:

- Phong cách giảng dạy dân chủ là xu thế tất yếu của phong cách giảng dạy hiện đại

- Phong cách giảng dạy cũng là trình độ của giảng viên, tầm nhìn của người giảng viên

- Công việc truyền đạt kiến thức vốn không dễ dàng Nếu sử dụng phong cách

giảng dạy dân chủ, bạn sẽ dễ dàng tìm được những sinh viên tài năng, sáng tạo,

có cơ hội phát triển trong tương lai

- Khi người giảng viên chọn phong cách giảng dạy này sẽ được nhiều sinh viên yêu mến, khâm phục, qua đó còn thể hiện được giảng viên có sự hiểu biết hiện đại và mang tầm nhìn quốc tế

2 L ợi thế và bất lợi trong phát huy tinh thần sáng tạo trong học tập của sinh viên

❖ Lợi thế của phong cách giảng dạy dân chủ đó là:

- Sinh viên thích giảng viên hơn, không khí trong lớp thân thiện, định hướng nhóm, định hướng nhiệm vụ rõ ràng

- Mỗi thành viên trong nhóm đều thấy cần phải gắn bó với nhau để cùng làm việc nhằm đem lại kết quả chung

- Hiệu quả công việc cao, kể cả khi không có mặt của người giảng viên

- Giúp người giảng viên phát huy được năng lực học tập và trí tuệ của tập thể, phát huy được tính sáng tạo của sinh viên

- Quyết định của người giảng viên được sinh viên tin tưởng và làm theo

- Môi trường làm việc thoải mái, thân thiện và có triển vọng nên sinh viên gắn bó làm việc lâu dài, toàn tâm, toàn ý lo cho công việc của nhóm

❖ Bất lợi của phong cách giảng dạy dân chủ:

- Có thể tốn khá nhiều thời gian để ra được một quyết định

Trang 20

- Đôi khi cũng khó đi đến thống nhất ý kiến trong một số vấn đề cụ thể nếu không

có người điều hành đủ chuyên môn, hiểu biết và sự quyết đoán

Một người làm giảng viên tốt phải là một người giám nghĩ, giám làm, giám chịu trách nhiệm Khi thành công cũng có sự đóng góp của sinh viên và các yếu tố khác Nhưng thất bại thì họ dám gánh vác và nhận trách nhiệm về bản thân Họ phải có một dũng khí giám có quyết định riêng, giám đi ngược lại những ý kiến của đám đông và tin

chắc rằng quyết định đó là đúng Họ luôn phải suy nghĩ, trăn trở làm sao tìm cách để thực hiện đúng đắn những quyết định đó Họ phải là người bứt phá và vượt qua giới hạn

của bản thân để tiến lên các cấp hộ cao hơn, suy nghĩ cao hơn và gặt hái được nhiều thành tựu hơn

III Phong cách 2 – Độc đoán, lấy giảng viên làm tâm

1 Giới thiệu

Đây là phong cách giảng dạy được đặc trưng bằng việc tập trung mọi quyền lực vào một mình người giảng viên, họ quản lý bằng ý chí của mình, trấn áp ý chí và sáng

kiến của mọi sinh viên trong tập thể Phong cách giảng dạy độc đoán là người thích ra

lệnh, quyết đoán, ít có lòng tin ở sinh viên Họ thúc đẩy nhân viên làm việc bằng đe doạ, trừng phạt là chủ yếu Gây áp lực cực độ, kìm hãm khả năng sáng tạo của sinh viên Người giảng viên quản lý tất cả các quan hệ và thông tin, tập trung quyền lực trong tay Sinh viên chỉ được cung cấp thông tin tối thiểu, cần thiết để thực hiện nhiệm vụ

Các quyết định, mệnh lệnh được đề ra trên cơ sở kiến thức, kinh nghiệm của người giảng viên, không quan tâm đến ý kiến, luôn bác bỏ mọi ý kiến mà sinh viên đưa

ra Các chỉ thị mệnh lệnh được đặt ra rất nghiêm ngặt và buộc sinh viên phải chấp hành

một cách tập trung, chính xác Người giảng viên giám sát chặt chẽ hành vi của sinh viên Ngươi giảng viên chỉ đạo công việc chủ yếu bằng sử dụng quy chế, thông tin trong lớp học chỉ một chiều từ giảng viên xuống trong khi sinh viên chưa kịp nắm bắt được thông tin đó một cách chính xác

Đặc điểm của phong cách giảng dạy độc đoán:

- Những người giảng viên có phong cách giảng dạy này thường có ít lòng tin với sinh viên, thúc đẩy sinh viên bằng đe dọa và thưởng phạt bằng những phần thưởng

Trang 21

hiếm hoi, tiến hành thông tin từ trên xuống và giới hạn việc phát biểu ý kiến của sinh viên

- Sinh viên ít có cảm tình với giảng viên này Đặc biệt là đối với những sinh viên

có đầy đủ năng lực, trình độ và khả năng sáng tạo

- Hiệu quả làm việc cao khi có mặt giảng viên, thấp khi không có mặt giảng viên

- Sinh viên thường làm việc một cách thụ động

- Giảng viên không khơi dậy và tận dụng khả năng sáng tạo của sinh viên vì sinh viên đã quen làm theo mệnh lệnh và chỉ dẫn của mình

- Không khí trong lớp học: gây hấn, căng thẳng, phụ thuộc vào định hướng cá nhân khiến cho tiết học trở nên nặng nề, khó tiếp thu được những kiến thức mà giảng viên truyền đạt

Nh ững đối tượng cần áp dụng phong cách giảng dạy độc đoán:

- Những sinh viên ưa chống đối

- Những sinh viên không có tính tự chủ

- Những sinh viên thiếu nghị lực

- Những sinh viên không có kỷ luật

- Những sinh viên kém tính sáng tạo, thụ động

2 Lợi thế và bất lợi trong phát huy tinh thần sáng tạo trong học tập của sinh viên

❖ Lợi thế của phong cách giảng dạy độc đoán:

- Giải quyết công việc nhanh chóng, triệt để và thống nhất

- Ngoài ra, phong cách giảng dạy này đảm bảo quyền lực của giảng viên

- Phong cách giảng dạy độc đoán giúp cho sinh viên có được sự áp lực cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ giảng viên giao đúng thời hạn và đạt hiệu quả cần thiết, đôi khi tạo ra những thành quả vượt ngoài mong đợi

- Người giảng viên sẽ giúp cho sinh viên của mình đạt được đến những giới hạn

của bản thân mà chính họ cũng không thể nào biết được

- Sự độc đoán sẽ giúp cho sinh viên có được sự tập trung tư tưởng nhất định để hoàn thành một nhiệm vụ nào đó

- Bạn có đủ thông tin, có đủ kiến thức, kinh nghiệm, góc nhìn, phân tích để cho

rằng những kế hoạch, định hướng cách thức làm việc cho mỗi nhóm sinh viên

Trang 22

Tức là lúc đó, là người giảng viên, bạn cần, phải, nên, bắt buộc giảng dạy độc đoán Có như vậy, thì các sinh viên của bạn mới có thể phát triển được

❖ Bất lợi của phong cách giảng dạy độc đoán:

- Không phát huy được tính chủ thể, sự kinh nghiệm và sự sáng tạo của người học

- Không phát huy tính sáng tạo của sinh viên, tạo ra sự căng thẳng, áp lực đối với sinh viên, có thể dẫn tới sự chống đối của sinh viên Đồng thời, sinh viên ít thích giảng viên, hiệu quả làm việc thấp khi không có mặt giảng viên, không khí trong

lớp học ít thân thiện, hiệu quả

- Sinh viên có tâm lý không muốn đến lớp, sợ giảng viên, sợ phải nêu ý kiến vì sợ sai, ngại trước lớp

- Gây khó khăn cho sinh viên khi đi làm vì đã quen với cách làm việc thụ động, khó thăng tiến trong công việc

- Giảng viên sẽ đánh mất hình ảnh tốt đối với sinh viên khóa mới, không dám đăng

kí vào lớp học phần của giảng viên đó vì nghe được những nhận xét không hay

từ những anh chị đi trước

- Trong một vài trường hợp có thể ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy của trường

vì làm lu mờ đi những sinh viên có tiềm năng nhưng bị hạn chế khả năng phát huy sáng tạo

- Tiết học trở nên nhàm chán, tẻ nhạt do thông tin chỉ được truyền đạt từ một phía

- Tốn thời gian nhiều chi một vấn đề nhưng lượng kiến thức thu lại quá ít ỏi

IV Phong cách 3 – Tự do, sự khai phóng ý tưởng học thuật làm tâm

1 Gi ới thiệu

Người giảng viên theo phong cách tự do chỉ là người cung cấp thông tin, rất ít tham gia vào các hoạt động tập thể Sự có mặt của họ chủ yếu là để truyền đạt các thông tin và dữ kiện Quyền hành của người giảng viên rất ít được sử dụng Với phong cách

giảng dạy này, người giảng viên sẽ cho phép các sinh viên được quyền tham gia ra quyết định, nhưng họ vẫn chịu trách nhiệm đối với những quyết định được đưa ra

Trang 23

Người giảng viên theo phong cách tự do thường chỉ giao nhiệm vụ hoặc vạch ra

kế hoạch chung chứ ít tham gia trực tiếp chỉ đạo công việc Họ giao khoán và cho phép sinh viên được đưa ra các quyết định cũng như chịu trách nhiệm về các quyết định của mình

Phong cách giảng dạy này cho phép sinh viên có quyền tự chủ rất cao để hoàn thành công việc và người giảng viên có nhiều thời gian để nâng cao năng suất học tập của mình Tuy nhiên, cách giảng dạy này phải được sử dụng một cách phù hợp, nếu không có thể gây ra sự mất ổn định của đội nhóm Các giảng viên có thể áp dụng phương pháp này tốt nhất trong những điều kiện sau:

- Các sinh viên có năng lực làm việc độc lập và chuyên môn tốt, có thể đảm bảo hiệu quả học tập

- Các giảng viên có những công cụ tốt để kiểm soát tiến độ công việc của sinh viên Giảng dạy theo phong cách này thực sự có hiệu quả khi người giảng viên phải là người rất giỏi và giàu kinh nghiệm, có uy tín cá nhân với tập thể Tuy nhiên, phong cách giảng dạy này dễ tạo tâm lý buồn chán cho người giảng viên, dẫn tới tình cảm cô đơn, tùy tiện lơ là công việc cho dù bản thân rất thích hợp với công việc đó

ĐẶC ĐIỂM:

- Sinh viên ít thích bị lãnh đạo

- Không khí trong lớp học thân thiện, định hướng nhóm, định hướng vui chơi

- Năng suất học tập thấp, người giảng viên vắng mặt thường xuyên

- Sinh viên được tự do phát biểu ý kiến

- Sinh viên được thỏa sức sáng tạo

- Nâng cao hiệu quả làm việc nhóm

2 Lợi thế và bất lợi trong phát huy tinh thần sáng tạo trong học tập của sinh viên

❖ Lợi thế của phong cách giảng dạy tự do:

- Tạo ra môi trường học tập “mở” trong nhóm, trong lớp học Mỗi thành viên đều

có khuynh hướng trở thành chủ thể cung cấp nhưng ý tưởng, ý kiến để giải quyết những vấn đề quan trọng do thực tiễn đặt ra

- Mỗi thành viên trong nhóm đều có khuynh hướng trở thành chủ thể cung cấp

những tư tưởng, ý kiến để giải quyết những vấn đề cốt lõi do thực tiễn đặt ra

Trang 24

- Các thành viên có quyền tham gia vào quyết định các việc lớn của lớp nên khai thác được tính sáng tạo của các sinh viên, và vì vậy có nhiều phương án để lựa chọn khi giải quyết một vấn đề

- Phong cách này tạo cho sinh viên sự thoải mái trong học tập, không bị gò bó dẫn đến hiệu quả học tập có thể sẽ cao hơn

- Phong cách này phù hợp với các giảng viên không có khả năng quyết đoán cao

và chính xác, mọi việc được đưa ra bàn bạc và giảm được các sai lầm do quyết định của một giảng viên

❖ Bất lợi của phong cách giảng dạy tự do:

- Đôi khi tạo ra dân chủ quá chớn, mỗi người 1 ý kiến, dẫn đến không thống nhất được, và có thể dẫn đến mục tiêu chung không hoàn thành

- Dễ tạo ra tâm lý buồn chán cho người giảng viên, dẫn tới tình cảm cô đơn, tùy

tiện, lơ là học tập cho dù bản thân rất phù hợp với học phần đó

- Đôi khi sinh viên sẽ bị lạc hướng, lệch lạc trong suy nghĩ do không có người hướng dẫn

- Mất thời gian do quá nhiều ý kiến được đưa ra

- Nhiều khi sẽ gây ra sự mâu thuẫn giữa các sinh viên do không kìm chế được sự nóng giận của bản thân có thể đưa ra các quyết định sai lầm

- Sau khi sinh viên ra trường, có việc làm, sẽ khó nghe theo ý kiến của cấp trên

V Phát huy lợi thế của phong cách trên trong việc củng cố năng lực và tư duy sáng

t ạo của sinh viên tại các trường đại học ở Việt Nam

Sự cần thiết và cách thức vận dụng phương pháp tư duy sáng tạo vào giảng dạy

và học tập tại Học viện Cảnh sát nhân dân Học viện Cảnh sát nhân dân được xây dựng, phát triển trở thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học hàng đầu của Bộ Công an

và tiến tới là cơ sở giáo dục đại học trọng điểm của quốc gia Với hệ thống nguồn nhân lực chất lượng cao và cơ sở vật chất hiện đại, Học viện Cảnh sát nhân dân đã và đang đảm trách nhiệm vụ đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực với các hệ học tập trung và không tập trung thuộc các trình độ đại học và sau đại học, đáp ứng yêu cầu công tác, chiến đấu của lực lượng Công an nhân dân Việt Nam, góp phần quan trọng vào sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.“Sản phẩm” của quá trình đào tạo tại Học

Trang 25

viện Cảnh sát nhân dân là những sĩ quan Cảnh sát được trang bị đầy đủ tri thức, kỹ năng

về chính trị, pháp luật, nghiệp vụ và ngoại ngữ, tin học cùng những kỹ năng mềm khác thuộc các tiêu chí chuẩn đầu ra cho học viên của Học viện Để trở thành những sĩ quan Cảnh sát tương lai, học viên của Học viện Cảnh sát nhân dân cần có những phương pháp

tư duy phù hợp để phục vụ cho việc nghiên cứu, học tập các môn học thuộc chương trình đào tạo và tiến tới là phục vụ cho nhiệm vụ công tác và chiến đấu tại Công an các đơn vị, địa phương Tuy nhiên, qua quá trình giảng dạy các môn nghiệp vụ cơ bản, với khảo sát, đánh giá bằng nhiều hình thức khác nhau đã cho thấy, việc vận dụng, phát huy các loại hình phương pháp tư duy sáng tạo của học viên hệ đào tạo đại học tại Học viện Cảnh sát nhân dân còn có nhiều hạn chế, chưa thể hiện sự đồng đều và chưa gắn với mục tiêu, yêu cầu của mỗi môn học Trong đó, phương pháp tư duy sáng tạo, tổ chức làm việc nhóm là một hạn chế xuất hiện ở nhiều học viên Bên cạnh đó, nhiều học viên

có phương pháp tư duy về một hoặc nhiều vấn đề nghiệp vụ còn thiếu tính logic và sáng tạo, nói cách khác là mang lối tư duy kiểu “chia cắt” giữa các học phần kiến thức nghiệp

vụ, pháp luật mà chưa biết cách xâu chuỗi, tìm hiểu tính liên quan, biện chứng giữa những nội dung đó Đáng quan tâm là, sinh viên còn rất lúng túng, thiếu kỹ năng thực hành trong việc tìm cách giải quyết các tình huống nghiệp vụ hoặc thiếu khả năng phê phán, phản biện bằng quan điểm cá nhân Điều này thể hiện rất rõ trong việc học viên thuyết trình, thảo luận nhóm hoặc trả lời bằng hình thức thi vấn đáp Những hạn chế đó

sẽ có tác động trực tiếp đến kết quả học tập của học viên và chất lượng công tác, chiến đấu sau khi ra trường Nguyên nhân của những hạn chế trên có thể xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau Nhưng trong đó, việc học viên lựa chọn phương pháp tư duy, học tập cho từng môn học còn chưa hợp lý, thậm chí nhiều học viên còn sử dụng phương pháp truyền thống là học “thuộc lòng” những nội dung môn học Chính nguyên nhân đó là

“rào cản” lớn nhất cho việc tìm kiếm phương pháp tư duy phù hợp Ngoài ra, những hạn chế của chính giảng viên cũng là một nguyên nhân trực tiếp Đánh giá cho thấy, nhiều giảng viên còn đơn thuần sử dụng các phương pháp giảng dạy truyền thống, như: Thuyết trình, phát vấn mà không chú trọng sử dụng các phương pháp sư phạm tích cực theo hướng lấy người học làm trung tâm, giúp người học “biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo”

- Thứ nhất, cách thức vận dụng phương pháp Brainstorming (Tập kích não)

Trang 26

+ Trình tự các bước tiến hành phương pháp Tập kích não:

Bước 1: Trong nhóm học viên lựa chọn ra một người làm trưởng nhóm và một

người làm thư ký hoặc cả hai công việc có thể do cùng một người tiến hành

Bước 2: Xác định vấn đề hay tình huống nghiệp vụ sẽ được tập kích Phải làm

cho mọi thành viên trong nhóm hiểu thấu đáo về vấn đề, tình huống sẽ được giải quyết

Bước 3: Xác định quy tắc cho buổi tập kích não, thường bao gồm:

• Trưởng nhóm có quyền điều khiển buổi thảo luận/buổi học nói chung

• Không một thành viên nào có quyền đòi hỏi hay cản trở, đánh giá hay phê bình

lvào ý kiến hay giải đáp của thành viên khác trong nhóm

• Xác định rằng không có câu trả lời nào là sai

• Thu thập lại tất cả câu trả lời ngoại trừ các câu trả lời bị lặp lại

• Vạch thời gian cho buổi thảo luận và kết thúc khi hết giờ

Bước 4: Bắt đầu tập kích não:

• Trưởng nhóm chỉ định hay lựa chọn thành viên chia sẻ ý kiến trả lời

• Người thư ký phải viết tất cả các câu trả lời, nếu có thể công khai hóa cho mọi

lngười thấy (viết lên bảng)

• Không cho phép bất kì một ý kiến đánh giá hay bình luận nào về bất kỳ câu

trả lời nào cho đến khi chấm dứt buổi tập kích

Bước 5: Sau khi kết thúc tập kích, hãy lược lại tất cả và bắt đầu đánh giá các câu

trả lời

- Thứ hai, cách thức vận dụng phương pháp Mindmap

+ Trình tự, các bước tiến hành phương pháp Bản đồ tư duy:

Bước 1: Xác định từ khóa

Do Bản đồ tư duy được tạo thành bởi hầu hết là các từ khóa (keywords) và bằng những từ khóa có thể giúp người học nắm bắt được cơ bản các nội dung của môn học hoặc bài học

Bước 2: Vẽ chủ đề trung tâm

Trong bước này, giảng viên hoặc giao cho trưởng nhóm chuẩn bị một từ giấy trắng khổ lớn đặt nằm ngang hoặc có thể sử dụng bảng thông minh, bảng phấn Chủ đề chính sẽ được vẽ ở chính giữa bằng chữ hoặc hình hoặc kết hợp cả hình và chữ Từ đây,

Trang 27

các ý có thể phát triển ra xung quanh chủ đề trung tâm So với các ý kiến xoay quanh, chủ đề trung tâm cần có kích thước lớn hơn để gây sự chú ý

Bước 3: Vẽ thêm các tiêu đề phụ (nhánh cấp 1)

Các tiêu đề phụ nên được viết bằng chữ in hoa nằm trên các nhánh để làm nổi bật

và nên gắn liền với trung tâm Tiêu đề phụ nên vẽ theo hướng chéo góc chứ không nên theo hướng nắm ngang để có thể tỏa ra một cách tối đa

Bước 4: Vẽ các nhánh cấp 2, cấp 3…

Giảng viên hoặc trưởng nhóm có thể vẽ nối tiếp nhánh cấp 2 vào nhánh cấp 1, nhánh cấp 3 vào nhánh cấp 2… để tạo ra sự liên kết tư duy Ở các nhánh này, người vẽ nên vẽ nhiều nhánh cong hơn đường thẳng, để tạo sự mềm mại, dễ nhớ

Bước 5: Bổ sung các hình ảnh minh họa

Bước này nên bổ sung thêm nhiều hình ảnh để giúp các ý được nhấn mạnh tầm quan trọng và giúp cho người học dễ hình dung, dễ nhớ hơn, bởi não bộ có khả năng tiếp thu hình ảnh cao hơn chữ viết

VI Kết luận và kiến nghị

1 Kết luận

Trong thực tế, mỗi người giảng viên thường có những cách riêng khi quản lý các sinh viên của mình Tuy nhiên, mỗi phong cách giảng viên nói trên đều có những ưu và nhược điểm, do vậy cần phải biết phối hợp để giảng dạy hợp lý trong từng giai đoạn, từng trường hợp Khi lựa chọn phong cách giảng dạy nào, các người giảng viên cần cân

nhắc dựa trên nhiều yếu tố cùng một lúc, chẳng hạn như thời gian cho phép, kiểu nhiệm

vụ, mức độ áp lực công việc, trình độ sinh viên, mối quan hệ trong đội nhóm, ai là người nắm được thông tin… Tuy nhiên, các giảng viên giỏi là những người phối hợp và sử

dụng linh hoạt cả 3 phong cách giảng dạy nói trên một cách hợp lý trong những trường hợp cụ thể

Bước vào thế kỷ XXI, thế giới đã mang theo nhiều những biến đổi to lớn mang tính toàn cầu Chỉ trong hai thập kỷ cuối cùng của thế kỷ XX, loài người đã chứng kiến

sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, cuộc cách mạng trong kỹ thuật sinh học và đặc biệt là những biến đổi trong quan niệm về mối quan hệ người – người trong các quan hệ xã hội, vai trò của con người được đề cao hơn bao giờ hết Ngày nay sẽ không còn đất cho sự tồn tại của một ông giám đốc chỉ biết ngồi chờ đợi khách hàng tới

Trang 28

mua bán sản phẩm do doanh nghiệp mình làm ra sẵn mà phớt lờ đi nhu cầu, nguyện vọng của khách hàng Và cũng không còn những nhà lãnh đạo nào chỉ biết ngồi quát tháo ra lệnh và chờ đợi cấp dưới tuân thủ Do đó phong cách giảng dạy của giảng viên bây giờ có ảnh hưởng rất lớn đến tương lai sau này của các sinh viên

- Luôn luôn lắng nghe những ý kiến của sinh viên phản hồi về giảng viên của mình

và có cách giải quyết hiệu quả

- Cho sinh viên sang giao lưu ở các trường đại học khác để học hỏi và trau dồi kiến thức

- Bản thân sinh viên cần năng động, sáng tạo không ngừng, phối hợp cùng giảng viên để tạo ra tiết học hiệu quả chất lượng

- Tổ chức tốt công tác đánh giá giảng viên, đảm bảo sao cho việc đánh giá trung thực nhất

Trang 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO

6 Edward de Bono, Six thinking – Hats, BackBay Books, 1999

7 Alan Williams, 21 Brainstorming Techniques That Work, BookBaby, 2014

8 Điều lệ trường đại học Việt Nam

9 Cẩm nang việc làm

Trang 30

HI ỆU QUẢ ÁP DỤNG SỐ HÓA BÀI GIẢNG E – LEARNING

TS Nguy ễn Văn Cương

Một trong những nội dung trọng tâm của xu hướng chuyển đổi số trong giáo dục đại học là: “Thu thập và phân tích dữ liệu lớn của người học để tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập, từ đó có những điều chỉnh về chính sách, phương pháp giảng

dạy, phương pháp đánh giá nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người học cũng như của xã hội.”Số hóa bài giảng cũng là một trong các bước tiên phong và quan trọng nhất khi tiến hành E-Learning (giáo dục trực tuyến), tức

là chuyển bài giảng từ dạng truyền thống lịch sử sang dạng kỹ thuật số để tương thích

với hình thức giảng dạy trực tuyến

Từ khóa: Chuyển đổi số, số hóa, kế toán, bài giảng

I CHUY ỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Chuyển đổi số (CĐS) là sự thay đổi về cách thức hoạt động của một tổ chức nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng cách khai thác ứng dụng công nghệ và dữ liệu, là sự giao thoa giữa công nghệ và chiến lược đào tạo Đối với giáo dục đại học, CĐS là sự nâng cao hiệu lực hiệu quả quản trị và chất lượng đào tạo, phục vụ cho sự phát triển của đất nước, là sự chuyển đổi hoạt động cốt lõi thông qua công nghệ và nền tảng số, đồng thời, nắm bắt các cơ hội mà chúng mang lại và không thay đổi giá trị chính yếu hay mô hình của một tổ chức giáo dục đại học Sẽ là phiến diện nếu chỉ coi CĐS đơn thuần là giảng dạy từ xa thông qua webcam mà cần phải coi CĐS như là cả một hệ

sinh thái đào tạo hiện đại với nhiều thách thức mới, cơ hội mới” (Vũ Hải Quân, 2021)

Bức tranh tổng quát về các tác nhân, thành phần và hiệu quả của CĐS trong giáo dục đại học được thể hiện theo hình dưới đây:

Trang 31

Hình 1 Tác nhân, thành phần và hiệu quả của Chuyển đổi số trong giáo dục đại học

(Nguồn: Vũ Hải Quân, 2021)

Ba tác nhân thúc đẩy quá trình CĐS ở một trường đại học là: (1) ngân sách nhà nước ngày càng giảm; (2) kỳ vọng ngày càng cao của người học; (3) công nghệ ngày càng phát triển Ba thành phần cơ bản của quá trình CĐS gồm: (1) con người; (2) chiến lược; (3) công nghệ Bốn hiệu quả được kỳ vọng khi thực hiện CĐS là (1) nâng cao chất lượng đào tạo, (2) nâng cao hiệu quả nghiên cứu, (3) xuất hiện những phương thức/mô hình đào tạo mới, và (4) gia tăng nguồn lực tài chính

CĐS trong GDĐT tập trung vào hai nội dung chính: (1) CĐS trong quản lý giáo

dục; và (2) CĐS trong dạy, học, kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu khoa học CĐS sẽ hỗ

trợ đổi mới theo hướng: giảm thuyết giảng, truyền thụ kiến thức sang phát triển năng

lực người học, tăng khả năng tự học, tạo cơ hội học tập mọi lúc, mọi nơi, cá nhân hóa

việc học, góp phần tạo ra xã hội học tập và học tập suốt đời

II S Ố HÓA TRONG GIẢNG DẠY BỘ MÔN KẾ TOÁN

Ngày 25/8/2021, Học viện Tài chính phối hợp với Công ty Cổ phần MISA và Hiệp hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam tổ chức hội thảo trực tuyến “Chuyển đổi số

giảng dạy kế toán trong bối cảnh đào tạo từ xa” Chuyển đổi số là một xu thế tất yếu và

đang được các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam đặc biệt quan tâm để định hướng trở thành quốc gia số Xu thế chuyển đổi số trong đào tạo nói chung, lĩnh vực tài chính kế toán nói riêng; kinh nghiệm tổ chức đào tạo trực tuyến và các hoạt động bổ trợ

Trang 32

đào tạo, những khó khăn, thách thức và các giải pháp chuyển đổi số trong giảng dạy và học tập ngành kế toán đã được các diễn giả chia sẻ Xu thế chuyển đổi số trong lĩnh vực

kế toán, kiểm toán và trong đào tạo ngành kế toán trong tương lai đã được nhận

định: “Trong bối cảnh mới, chúng ta đang bước vào thời kỳ của nền kinh tế thị trường,

nhiều thành phần, mở cửa và hội nhập Hiện tại là thời đại Khoa học công nghệ với cách mạng công nghiệp 4.0 Công nghệ số đã tác động trực tiếp đến quy trình, phương pháp, chức năng của kế toán, kiểm toán” Trong những năm tới sẽ có 3 xu hướng nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Một là, xu hướng hội nhập quốc tế, di chuyển lao động kế toán, kiểm toán trong phạm vi khu vực và quốc tế Hai là, ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số nâng cao năng suất và hiệu quả công việc kế toán, kiểm toán Ba là, xu

hướng khởi nghiệp trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán

Trong công tác giảng dạy và học tập, các giảng viên thường khó khăn trong việc

tổ chức giảng dạy thực hành phần mềm kế toán khi cần nhiều sinh viên phối hợp mô phỏng doanh nghiệp Cùng với đó, sinh viên khó khăn trong việc cài đặt và phối hợp thực hành trên phần mềm kế toán; việc học và thực hành mọi lúc, mọi nơi chưa được thuận tiện

Trang 33

Nguồn: Công ty cổ phần Misa (2022)

Giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo nói chung và giảng dạy cùng thực hành

bộ môn kế toán nói riêng cần có sự liên kết và phối hợp đồng bộ của: (1) Nhà trường (cơ sở đào tạo); (2) Nhà giáo (Giảng viên); (3) Nhà tuyển dụng (doanh nghiệp và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác); (4) Nhà khoa học (các chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực kế toán hoặc có liên quan đến kế toán) (5) Nhà nước (nơi ban hành các văn bản qui phạm pháp luật và tổ chức thực hiện, kiềm tra và xử lý vi phạm các nội dung liên quan đến kế toán); (6) Người học (sinh viên, học viên ) Các

giải pháp trọng tâm để thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực đào tạo kế toán: (i) Xây

dựng chương trình đào tạo; (ii) Đổi mới phương pháp giảng dạy và tăng cường thực hành trong đào tạo kế toán

V ề xây dựng chương trình đào tạo, ngoài những kiến thức chuyên môn sâu về

nghiệp vụ kế toán, cần đáp ứng yêu cầu phát triển kỹ năng thực hành và kiến thức về

luật pháp, công nghệ thông tin, truyền thông và quản lý đối với người học theo hướng cập nhật nội dung về khoa học kế toán đã được quốc tế thừa nhận, kết hợp ứng dụng chuyển đổi số vào các chương trình đào tạo Các đơn vị đào tạo cần tổ chức các chương trình thực tế giúp sinh viên có cơ hội tiếp cận sớm với thực hành kế toán tại doanh nghiệp

V ề đổi mới phương pháp giảng dạy và tăng cường thực hành trong đào tạo

k ế toán, thực hiện đào tạo nghiệp vụ kế toán theo hướng lấy người học làm trung tâm

để trang bị tính chủ động, sáng tạo cho họ trong việc tiếp thu kiến thức kỹ năng, từ đó, giúp người học phát huy được khả năng tự nghiên cứu, tự học của bản thân; Nội dung

giảng dạy thực hành cần được chuẩn bị chi tiết trên cơ sở thiết kế giáo án phù hợp với chương trình đào tạo Kết hợp với việc ứng dụng phần mềm kế toán, phần mềm hỗ trợ

kê khai thuế trong xử lý bài tập tình huống, chứng từ cho đến việc kết xuất các báo cáo tài chính, báo cáo thuế

Chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ sau những tác động của đại dịch COVID-19, phương pháp dạy và học cần đổi mới sáng tạo theo hướng: (1) chuyển đổi từ cách thuyết trình sang những hình thái tích cực khác như kích thích sự tò mò, mong muốn khám phá, sáng tạo, khuyến khích người học trực tiếp tham gia những hoạt động trải nghiệm,

Trang 34

nghiên cứu và khởi nghiệp từ khi còn là sinh viên; (2) sinh viên học tập chủ dộng theo cách tiếp cận giáo dục mở, hạn chế phương pháp dạy học khuôn cứng mang tính bắt buộc; (3) sinh viên tham gia vào nhiều hoạt động trải nghiệm gắn với các vấn đề cuộc

sống hiện tại để chiếm lĩnh tri thức, hoàn thiện các kỹ năng, đồng thời, giảng viên lựa chọn quyết định lộ trình phù hợp tùy theo đặc trưng từng môn học, đối tượng học cụ

thể; (5) Giảng viên tạo điều kiện để sinh viên biến kiến thức của thầy thành của mình, thông qua việc đặt nhiều câu hỏi, mong muốn được hỏi, được khám phá và sẵn sàng phản biện lại (Chu Hà Linh, 2022)

Đây là những giải pháp có thể giúp người làm kế toán, giảng viên và sinh viên học ngành Kế toán trong bối cảnh làm việc, giảng dạy từ xa, đáp ứng nhu cầu làm việc,

học tập mọi lúc, mọi nơi, từ đó, sinh viên và học viên sẽ có cơ hội được tiếp cận với giải

pháp chuyển đổi số, không chỉ với lĩnh vực kế toán mà còn trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp Đây là lợi thế trong tiếp cận công việc thực tế khi tốt nghiệp

III S Ố HÓA BÀI GIẢNG E – LEARNING

Trên thực tế, để xây dựng một khóa đào tạo E-Learning đòi hỏi một đội ngũ nhân

sự chuyên nghiệp vận hành từ hệ thống quản lý học tập LMS (Learning Management Systems) đến thiết kế chương trình, nội dung đào tạo E-Learning, kiểm soát chất lượng

và điều chỉnh nội dung, kiến thức trong các bài giảng, theo dõi đánh giá kết quả của học viên

Một trong những bước tiên phong và quan trọng nhất khi tiến hành E-Learning chính là việc số hóa bài giảng, tức là chuyển bài giảng từ dạng truyền thống lịch sử sang dạng kỹ thuật số để tương thích với hình thức giảng dạy trực tuyến

Số hóa bài giảng E-Learning là quá trình chuyển đổi những tài liệu học tập ở dạng truyền thống (văn bản giấy) sang các bài giảng có thể lưu trữ, sử dụng và phân phối trực tuyến trên hệ thống đào tạo trực tuyến E-Learning và sử dụng được qua mạng internet, wifi (ở nhiều định dạng khác nhau như văn bản, hình ảnh, video…) Khi thực hiện số hóa bài giảng E-Learning, một môi trường học tập tổ hợp các công nghệ lưu trữ, mã hóa

và truyền tải thông tin, dữ liệu sẽ được tạo ra

Khi thực hiện số hóa bài giảng E-learning, điểm mạnh đầu tiên là đáp ứng khả năng linh hoạt thời gian, địa điểm cho người học Người học có thể học ở bất kỳ đâu,

bất kỳ lúc nào khi có kết nối với Internet Hình thức học này giúp tiết kiệm chi phí hơn

Trang 35

so với các lớp học truyền thống Ngoài ra, khả năng lưu trữ bài giảng được xem là ưu điểm quan trọng nhất Ngoài những ưu điểm nêu trên, mô hình này cũng bộc lộ một số điểm hạn chế: (1) khả năng tương tác giữa người dạy và người học do tồn tại độ trễ khi không kịp đáp ứng nhu cầu trao đổi, thắc mắc của sinh viên và các giải đáp của giảng viên; (2) bài giảng được số hóa đòi hỏi tính tự giác, khả năng tự nghiên cứu rất cao Do

đó, học viên cần thực sự tập trung vào bài học nếu không muốn lãng phí việc tiếp thu

kiến thức cũng như chi phí bỏ ra

Hình thức bài giảng được số hóa bao gồm: dạng SCORM, dạng animation, graphic hay dạng slide hóa…) Có 02 phương pháp phổ biến số hóa bài giảng: (1) bài

gi ảng số bằng studio (Ưu: Chất lượng bài giảng tốt;Tính tương tác cao Hạn chế: Chi phí, giá thành cao cho mỗi bài giảng; Cần nhiều thời gian, công sức cho mỗi sản phẩm bài giảng số; Cần đơn vị thật sự chuyên nghiệp để hạn chế việc tốn thời gian, chi phí phát sinh); (2) Sử dụng phần mềm Avina để tạo bài giảng số Ưu: Đầy đủ tính năng như mọi phần mềm thiết kế bài giảng E-Learning quốc tế như iSpring Presenter, Storyline ;

Giao diện tiếng Việt, thiết kế đơn giản giúp người dùng dễ tiếp cận, dễ sử dụng; Cho ra sản phẩm là bài giảng sinh động, có tính tương tác cao; Tích hợp đầy đủ hướng dẫn cho người dùng mới; Tiết kiệm thời gian, chi phí hơn so với tạo bài giảng số bằng studio Hạn chế: Mất thời gian đào tạo, tập sử dụng để thành thạo phần mềm; Một số trường hợp phần mềm không tương thích với thiết bị, lỗi phần mềm từ nhà phát triển Cả 02 phương pháp này đều cần phải xây dựng kịch bản trước

Số hóa bài giảng xuất phát từ xu hướng giáo dục thời đại số và những ưu

điểm của hình thức này là không thể phủ nhận Thế nhưng, những ưu điểm đó sẽ hoàn toàn phát huy tác dụng và hạn chế thực sự được khắc phục khi nó được kết hợp với dạy học truyền thống Khi đó, nó sẽ trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho giáo dục nói chung và giáo dục thời đại số nói riêng

IX Một số khuyến nghị

Trong kỷ nguyên số, chúng ta sẽ còn tiếp tục chứng kiến những chuyển đổi

số mạnh mẽ ở mọi lĩnh vực ngành nghề, trong đó có Kế toán Các yêu cầu đối với kế

toán viên trong thời đại chuyển đổi số bao gồm: Làm việc nhóm hiệu quả; Truyền đạt

thông tin hiệu quả; Học tập suốt đời; Kỹ năng phân tích và lập kế hoạch dự phòng để đưa ra các quyết định; Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; Giải quyết vấn đề; Am

Trang 36

hiểu về môi trường kinh doanh Do đó, số hóa bài giảng cần thực hiện đồng bộ với một

số nội dung sau: (1) xây dựng chương trình đào tạo phải đáp ứng được các yêu cầu về năng lực nghề nghiệp hiện nay và tương lai;(2) chú trọng chọn lựa giáo trình, tài liệu giảng dạy các học phần liên quan đến kiến thức về kế toán, các kỹ năng về sử dụng công nghệ cũng như kỹ năng mềm cần thiết cho người học; (3) đa dạng nguồn nhân lực có chất lượng tham gia giảng dạy; (4) cải tiến phương pháp giảng dạy và đa dạng cách thức kiểm tra đánh giá nhằm giúp người học hình thành được các năng lực cần thiết để có thể

tự làm chủ kiến thức thích ứng được với mọi môi trường, mọi hoàn cảnh công việc Qua

việc học và hành này đã cung cấp cho sinh viên hiểu sâu về thực hành nghề nghiệp và văn hóa làm việc, cũng như thực hành áp dụng kiến thức kế toán và phát triển các khả năng định hướng tương lai khi tốt nghiệp Ngoài việc kiểm tra đánh giá phần lớn được thực hiện tại nhà trường, cần triển khai và duy trì sự hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong quá trình đào tạo và phối hợp đánh giá năng lực người học (Lê Ngọc Anh, 2021)./

Trang 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Chu Hà Linh, 2022 Phương pháp dạy đại học cần thay đổi phap-day-dai-hoc-can-thay-doi-20220619090555118.htm [Ngày truy cập 19/6/2022]

https://tuoitre.vn/phuong-2 Công ty Cổ phần MISA 2022) Chuyển đổi số để công tác quản trị tài chính – kế toán – thuế trong doanh nghiệp hiệu quả https://www.misa.vn/140053/chuyen-doi-so-cong- thuc-chung-de-hoat-dong-tai-chinh-ke-toan-thue-hieu-qua/ [Ngày truy cập 22/5/2022]

3 Lê Ngọc Anh (2021) Chuyển đổi số và những định hướng phát triển hoạt động đào tạo kế toán tại các trường đại học của Việt Nam http://tapchicongthuong.vn/bai- viet/chuyen-doi-so-va-nhung-dinh-huong-phat-trien-hoat-dong-dao-tao-ke-toan-tai- cac-truong-dai-hoc-cua-viet-nam-83559.htm [Ngày truy cập 19/6/2022]

4 Thủ Tướng Chính phủ (2020), Quyết định 749/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt

"Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, ban

hành ngày 03 tháng 6 năm 2020

5 Vũ Hải Quân (2021) Chuyển đổi số trong giáo dục đại học kien-sap-dien-ra/chuyen-doi-so-trong-giao-duc-dai-

https://vnuhcm.edu.vn/su-hoc/343137306864.html?fbclid=IwAR3oxZN032OjEGuyCer50vYLvCvJbH6v1q1imM HTjhacvFbYLsr7rbc2_pc [Ngày truy cập 22/5/2022]

6 Website: http://chinhphu.vn; https://moet.gov.vn/; https://www.mof.gov.vn; https://thuvienphapluat.vn/; http://www.gdt.gov.vn

Trang 38

CHUY ỂN ĐỔI SỐ - ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG

ThS Trương Phi Cường

I Đặt vấn đề:

Với tầm nhìn của trường là khẳng định vị thế dẫn đầu trong đào tạo thực hành,

có không gian học tập hiện đại gắn liền với trải nghiệm phong phú tại doanh nghiệp

cùng với sứ mạng của trường là “Công dân số, kiến tạo tương lai” Trong tình hình dịch

Covid-19 đang ngày càng trở nên phức tạp hơn tại Việt Nam và ở hầu hết các Quốc gia

trên thế giới, một yêu cầu cấp bách đặt ra cho ngành giáo dục nói chung và cho trường

Đại học Gia Định nói riêng là làm sao để sinh viên có thể không đến trường hoặc hạn

chế thời gian đến trường nhưng vẫn đảm bảo kiến thức cho sinh viên và chất lượng đầu

ra đảm bảo yêu cầu của doanh nghiệp Sự thay đổi đột ngột trong phương pháp đào tạo

từ trực tiếp sang trực tuyến đã làm nhiều giảng viên và sinh viên lo ngại vì một số hạn

chế trong phương tiện và phương pháp Sinh viên các ngành bị hạn chế trong việc tham

gia các môn học trải nghiệm, thực nghiệm

Từ thực tế đó, Khoa Kinh tế - Quản trị tiến hành nghiên cứu tìm kiếm giải pháp

đảm bảo chất lượng dạy và học khi tất cả sinh viên được chuyển sang hình thức học

E-Learning Trong bài viết này, tác giả khảo sát sự hài lòng của sinh viên với phương pháp

E-Learning và đề xuất một số giải pháp hiệu quả trong giảng dạy và học tập bằng phương

pháp E-Learning của giảng viên và sinh viên của khoa Kinhtế-Quản trị nói riêng và của

trường Đại học Gia Định nói chung nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo khi thực hiện

chuyển đổi số

II Ưu điểm trong việc dạy và học trực tuyến

Việc dạy học trực tuyến mang đến nhiều lợi ích kể cả về phía giảng viên và sinh

viên Trong bài viết này, tác giả nêu lên một sốc lợi ích như sau:

V ề phía sinh viên:

Tính linh hoạt: Dạy học trực tuyến là nó cho phép sinh viên tham gia các lớp học

từ bất kỳ địa điểm nào họ chọn Nó cũng cho phép các trường tiếp cận với mạng lưới

sinh viên rộng rãi hơn, thay vì bị giới hạn bởi ranh giới địa lý

Trang 39

Tính thuận tiện: Tài liệu học tập, câu hỏi thảo luận, bài kiểm tra đều được lưu trữ trên nền tảng trực tuyến, người học có thể dễ dàng truy cập những nội dung này vào bất

kỳ thời gian nào, ở bất cứ đâu Bài giảng sẽ được phát trực tiếp để người học tham gia ngay tại thời điểm đó, đồng thời cũng được ghi hình lại làm tài liệu hỗ trợ để sử dụng khi cần

Một ưu điểm khác của học trực tuyến là giảm chi phí là do học trực tuyến giúp

loại bỏ các điểm chi phí đi lại, ăn ở, sinh hoạt tại Sài Gòn đối với sinh viên các tỉnh Ngoài ra, tất cả các khóa học hoặc tài liệu học tập đều có sẵn trực tuyến, do đó tạo ra

một môi trường học tập không tốn chi phí tài liệu giấy

V ề phía giảng viên:

Giảng viên tiết kiệm công sức giảng dạy, không cần giảng lại nhiều lần cùng về

một nội dung kiến thức Giảng viên sẽ tiết kiệm được thời gian để làm những công việc khác như: nghiên cứu, cập nhật các kiến thức mới, học thêm, xem các bài giảng khác để tích góp kinh nghiệm…

Rèn luyện cho sinh viên ý thức tự chủ, kỹ năng tự học, tự nghiên cứu Giúp tăng

sự tương tác giữa sinh viên với giảng viên và giữa các sinh viên với nhau

III H ạn chế trong việc dạy và học trực tuyến

Khi chuyển đổi từ hình thức dạy và học trực tiếp sang hình thức dạy và học trực tiếp thì không chỉ đòi hỏi giảng viên phải nghiên cứu các phương pháp sư phạm hoàn toàn khác mà sinh viên cũng cần được định hướng phương pháp tiếp cận kiến thức một cách chủ động hơn Những khó khăn và hạn chế khác nhau mà sinh viên và giảng viên gặp phải khi dạy và học trực tuyến được tác giả nhận định như sau:

V ề phía sinh viên:

Sinh viên có thể có những hạn chế về kỹ thuật và cá nhân như thiếu máy tính hoặc các thiết bị khác, thiếu truy cập internet ổn định, mất điện trong quá trình học, phòng học không đảm bảo điều kiện tập trung học Việc xem trình chiếu powerpoint cũng bị hạn chế bởi độ rộng màn hình, dễ khiến sinh viên mất hứng thú khi học tập hoặc trao đổi, thảoluận và theo dõi bài tình huống Từ đó hạn chế phát biểu và lắng nghe, tranh luận nhiều dẫn đến thiếu động lực và thực sự ham học hỏi

Trang 40

Kết nối internet chậm hoặc không ổn định sẽ dẫn đến việc sinh viên thường xuyên

bị ngắt kết nối trong quá trình học Khó khăn khi thảo luận, trao đổi bài học và trao đổi tài liệu qua lại với giảng viên

Sinh viên sẽ mất tập trung nếu bản thân họ chưa biết tự kỷ luật cũng như chưa có khả năng sắp xếp thời lượng học tập

V ề phía giảng viên:

Lớp học quá đông sinh viên là điều khó cho giảng viên trong phương pháp quản

lý sinh viên và trong tổ chức lớp học Nhiều sinh viên vừa học vừa làm việc riêng khiến cho chất lượng bài học không được đảm bảo

Việc giảng trực tuyến rất khó khăn trong diễn giải, minh hoạ một các rõ ràng khái niệm, lý thuyết và hướng dẫn bài tập cho sinh viên hơn là khi giảng dạy trực tiếp dùng

bảng và phấn

Việc đánh giá kết quả quá trình học của sinh viên dễ xãy ra tình trạng thiếu trung thực trong học tập do có sự cộng tác, chuyển kết quả cho nhau hoặc tìm kiếm thông tin trên internet

IV K ết quả khảo sát thực tế sinh viên GDU

Tác giả đã tham khảo các nghiên cứu trước cùng với việc tham khảo ý kiến chuyên gia và nhìn nhận diễn biến thực tế của phương pháp đào tạo bằng hình thức E-learning để thiết lập bảng câu hỏi khảo sát sinh viên GDU Bảng câu hỏi gồm câu hỏi xác nhận xem sinh viên đã được đào tạo bằng phương pháp E-Learning chưa và 7 nội dung chính nhằm đánh giá cảm nhận của sinh viên khi được học bằng phương pháp này: Thái độ người học, giảng viên, chương trình đào tạo, giao diện hệ thống, công nghệ, tương tác và sự hài lòng chung của sinh viên với phương pháp đào tạo này

Thang đo được sử dụng trong khảo sát là thang đo Likert 5 khoảng cách Với quy ước sau:

1 Hoàn toàn không đồng ý

2 Không đồng ý

3 Phân vân không biết có nên đồng ý hay không (trung lập)

4 Đồng ý

5 Hoàn toàn đồng ý

Ngày đăng: 22/09/2022, 10:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.  Tác nhân, thành phần và hiệu quả của Chuyển đổi số trong giáo dục đại học - Building sustainable relationship between faculty leadership and staff members to enhance overall human resource competency and teaching quality
Hình 1. Tác nhân, thành phần và hiệu quả của Chuyển đổi số trong giáo dục đại học (Trang 31)
Hình 1. Mô hình học tập kết hợp - Building sustainable relationship between faculty leadership and staff members to enhance overall human resource competency and teaching quality
Hình 1. Mô hình học tập kết hợp (Trang 80)
Hình 3:  Tài li ệ u v ề  ph ầ n m ề m Ibm Spss Statistics có trên m ạ ng Internet - Building sustainable relationship between faculty leadership and staff members to enhance overall human resource competency and teaching quality
Hình 3 Tài li ệ u v ề ph ầ n m ề m Ibm Spss Statistics có trên m ạ ng Internet (Trang 87)
Hình 4:  Ph ầ n m ề m VLC Media Player - Building sustainable relationship between faculty leadership and staff members to enhance overall human resource competency and teaching quality
Hình 4 Ph ầ n m ề m VLC Media Player (Trang 88)
Hình 5: CLICK VÀO NEW RECORDING - Building sustainable relationship between faculty leadership and staff members to enhance overall human resource competency and teaching quality
Hình 5 CLICK VÀO NEW RECORDING (Trang 89)
Hình 7: CLICK VÀO EXPORT  –  LOCAL FILE  (Lưu  thành  tập  tin) - Building sustainable relationship between faculty leadership and staff members to enhance overall human resource competency and teaching quality
Hình 7 CLICK VÀO EXPORT – LOCAL FILE (Lưu thành tập tin) (Trang 90)
Hình 9:  CLICK VÀO NEXT (Ch ọ n ki ể u File, thí d ụ : MP4  –  Smart Player) - Building sustainable relationship between faculty leadership and staff members to enhance overall human resource competency and teaching quality
Hình 9 CLICK VÀO NEXT (Ch ọ n ki ể u File, thí d ụ : MP4 – Smart Player) (Trang 90)
Hình 10:  CLICK VÀO FINISH  (Giảng  viên  chọn thư mục  và tên file) - Building sustainable relationship between faculty leadership and staff members to enhance overall human resource competency and teaching quality
Hình 10 CLICK VÀO FINISH (Giảng viên chọn thư mục và tên file) (Trang 91)
Hình 1. Tác nhân, thành ph ầ n và hi ệ u qu ả  c ủa CĐS trong giáo  d ục đạ i h ọ c. - Building sustainable relationship between faculty leadership and staff members to enhance overall human resource competency and teaching quality
Hình 1. Tác nhân, thành ph ầ n và hi ệ u qu ả c ủa CĐS trong giáo d ục đạ i h ọ c (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w