Đặc điểm Triết học trung Hoa cổ đại? Nội dung Triết học Nho giáo của Khổng Tử? Rút ra ý nghĩa và vận dụng vào hoạt động chuyên môn và đời sống? Trả lời: Quá trình chuyển hóa của XH công xãnguyên thủy dẫn đến sự hình thành các quốc gia chiếm hữu nô lệ Trung Hoa. Thời kỳ này có ba sự kiện quan trọng dẫn đến sự ra đời của XH chiếm hữu nô lệ Toại nhân: phát minh ra lửa để nấu chín thức ăn và rèn ra công cụ sản xuất Phục Hy: phát minh ra lưới để săn thú, bắt cá vàthuần dưỡng gia súc. Thần Nông: phát minh ra cách trồng lúa nước và làm ra lưỡi cày đặt nền móng cho sự ra đời của nghề nông.
Trang 1Câu 2:
Đ c đi m Tri t h c trung Hoa c đ i?ặ ể ế ọ ổ ạ
N i dung Tri t h c Nho giáo c a Kh ng T ?ộ ế ọ ủ ổ ử
Rút ra ý nghĩa và v n d ng vào ho t đ ng chuyên môn và đ i s ng?ậ ụ ạ ộ ờ ố
Tr l i: ả ờ
Quá trình chuy n hóa c a XH công xãnguyên th y d n đ n s hình thành các ể ủ ủ ẫ ế ự
qu c gia chi m h u nô l Trung Hoa Th i kỳ này có ba s ki n quan tr ng d n ố ế ữ ệ ờ ự ệ ọ ẫ
đ n s ra đ i c a XH chi m h u nô lế ự ờ ủ ế ữ ệ
To i nhân: phát minh ra l a đ n u chín th c ăn và rèn ra công c s n xu tạ ử ể ấ ứ ụ ả ấ
Ph c Hy: phát minh ra lụ ướ ểi đ săn thú, b t cá vàthu n dắ ầ ưỡng gia súc
Th n Nông: phát minh ra cách tr ng lúa nầ ồ ước và làm ra lưỡi cày đ t n n ặ ề móng cho s ra đ i c a ngh nông.ự ờ ủ ề
Nh ng phát hi n nói trên làm cho l c lữ ệ ự ượng s n xu t phát tri n m nh mẽ, thúcả ấ ể ạ
đ y s ra c a ch đ chi m h u t nhân v t li u s n xu t, phân hóa xã ẩ ự ủ ế ộ ế ữ ư ề ư ệ ả ấ
h i thành nh ng giai c p d n đ n s ra đ i c a ch đ chi m h u nô l ộ ữ ấ ẫ ế ự ờ ủ ế ộ ế ữ ệ Trung Hoa
XH chi m h u nô l Trung Hoa phát tri n qua các tri u đ i Nhà H , Nhà Ân ế ữ ệ ể ề ạ ạ ( Thương) và đ t đ n s phát tri n hòan thi n tri u đ i Nhà Chuạ ế ự ể ệ ở ề ạ
Th i kỳ này có nh ng đ c đi m nh sau:ờ ữ ặ ể ư
Do s phát tri n c a SX mà đ c bi t là SX nông nghi p t o đi u ki n cho ự ể ủ ặ ệ ệ ạ ề ệ
s chuyên môn hóa ngày càng sâu s c các ngành th công nghi p d ch v d n ự ắ ủ ệ ị ụ ẫ
đ n s hình thành các đô th ế ự ị
Phân hóa XH di n ra sâu s c d n đ n chi n tranh liên miên gi a b y ễ ắ ẫ ế ế ữ ả
nước (T , T n, S , Hàn, Ng y, Tri u,Yên) làm cho th i đ i Xuân Thu chuy n ề ầ ở ụ ệ ờ ạ ể thành th i đ i Chi n Qu c.ờ ạ ế ố
Trong s chuy n mình d d i c a l ch s ,nhi u trự ể ữ ộ ủ ị ử ề ường phái tri t h c ra ế ọ đãđ i t o thành h th ng tri t h c khá hòan ch nh v i tinh th n ái qu c các ờ ạ ệ ố ế ọ ỉ ớ ầ ố nhà tri t h c Trung Hoa c đ i đã nghiên c u, kh i th o, phát tri n các h th ngế ọ ổ ạ ứ ở ả ể ệ ố
lý lu n, tìm hi u ph n ánh nh ng nguyên nhân làm cho xã h i Trung Hoa bi n ậ ể ả ữ ộ ế
đ ng, v i m c đích tìm ra con độ ớ ụ ường đ a đ t nư ấ ước tr l i s n đ nh, th ng ở ạ ự ổ ị ố
nh t, th nh tr ấ ị ị
Tri t h c Trung Hoa c đ i có 5 đ c đ c đi m :ế ọ ổ ạ ặ ặ ể
Th nh t, n n tri t h c Trung Qu c c đ i mang màu s c c a nh ng h c thuy tứ ấ ề ế ọ ố ổ ạ ắ ủ ữ ọ ế chính tr xã h i, th hi n tinh th n nhân văn, cách nh n th c con ngị ộ ể ệ ầ ậ ứ ười và xã h iộ trên n n t ng c a các giá tr c đ i phề ả ủ ị ổ ạ ương Đông Tri t h c Trung hoa c đ i ế ọ ổ ạ chú tr ng đ n lĩnh v c chính tr -đ o đ c c a xã h i, coi vi c th c hành đ o đ c ọ ế ự ị ạ ứ ủ ộ ệ ự ạ ứ
là ho t đ ng th c ti n căn b n nh t c a m t đ i ngạ ộ ự ễ ả ấ ủ ộ ờ ười, đ t lên v trí th nh t ặ ị ứ ấ
c a sinh ho t xã h i.ủ ạ ộ
Trang 2Th hai, Tri t h c Trung t tứ ế ọ ư ưởng liên quan đ n con ngế ười nh tri t h c nhân ư ế ọ sinh, tri t h c đ o đ c, tri t h c chính tr , tri t h c l ch s phát tri n,nh n ế ọ ạ ứ ế ọ ị ế ọ ị ử ể ấ
m nh tinh th n nhân văn, l y tri t lý nhân sinh làm h t nhân Còn tri t h c v ạ ầ ấ ế ạ ế ọ ề
t nhiên thì m nh t.ự ờ ạ
Th ba, Tri t h c Trung Hoa c đ i ít có nh ng cu c cách m ng l n, ch y u là cóứ ế ọ ổ ạ ữ ộ ạ ớ ủ ế tính c i cách Trả ường phái đi sau k th a và phát tri n t tế ừ ể ư ưởng c a các trủ ường phái đi tr c (Gi ng v i TH n Đ c đ i).ướ ố ớ Ấ ộ ổ ạ
Th t , N n tri t h c Trung Qu c c đ i không chú tr ng nghiên c u th gi i ứ ư ề ế ọ ố ổ ạ ọ ứ ế ớ trong tính ch nh th th ng nh t c a nó, các nhà tri t h c u tiên nghiên c u các ỉ ể ố ấ ủ ế ọ ư ứ
v n đ thu c v xã h i và con ngấ ề ộ ề ộ ười Tri t h c Trung Qu c c đ i không ế ọ ố ổ ạ
đ t v n đ nghiên c u con ngặ ấ ề ứ ườ ướ ại d i d ng là m t th c th th ng nh t gi a ộ ự ể ố ấ ữ cái sinh h c và cái xã h i Tri t h c Trung Qu c c đ i không tr c ti p nêu lên ọ ộ ế ọ ố ổ ạ ự ế
h th ng các khái ni m, nguyên lý c a tri t h c v i t cách là công c c a nh n ệ ố ệ ủ ế ọ ớ ư ụ ủ ậ
th c tri t h c Các nhà tri t h c Trung Qu c c đ i ch s d ng h th ng các ứ ế ọ ế ọ ố ổ ạ ỉ ử ụ ệ ố khái ni m nói lên m t cách gián ti p nh m th hi n ý chí và m c đích chính tr ệ ộ ế ằ ể ệ ụ ị
xã h i c a mình.ộ ủ
Th năm, Phứ ương th c duy v t và duy tâm đan xen vào nhau trong m t trứ ậ ộ ường phái tri t h c, không có s phân bi t r ch ròi.ế ọ ự ệ ạ
M t trong s các trộ ố ường phái c a tri t h c trung hoa c đ i ph i k đ n tri t ủ ế ọ ổ ạ ả ể ế ế
h c Nho Giáo c a Kh ng T ọ ủ ổ ử
Kh ng T là ngổ ử ười m đ u khai sinh ra trở ầ ường phái Nho giáo Ông tên th t ậ
là Kh ng Khâu, t là Tr ng Ni, là ngổ ự ọ ười thông minh, ôn hòa, nghiêm trang, khiêm t n và hi u h c (h c không bi t chán, d y không bi t m i) Ông là ố ế ọ ọ ế ạ ế ỏ
ngườ ầi đ u tiên m trở ường h c Trung Qu c, Cu c đ i ông không thành đ t ọ ở ố ộ ờ ạ trong quan trường nh ng l i r c r trong lĩnh v c giáo d c, trong tri t h c nhânư ạ ự ỡ ự ụ ế ọ sinh Vì th Kh ng T đế ổ ử ược tôn vinh là “ V n th s bi u”.ạ ế ư ể
Kinh đi n c a Nho giáo g m có T th và Ngũ kinh.ể ủ ồ ứ ư
Nho giáo là m t h c thuy t v i ch trộ ọ ế ớ ủ ương giáo hu n đ o đ c H c thuy t này ấ ạ ứ ọ ế
l y m c đích chính tr là thi t l p tr t t xã h i làm đ u và đ o đ c làmấ ụ ị ế ậ ậ ự ộ ầ ạ ứ
phương ti n đ th c hi n m c đích đó V n đ con ngệ ể ự ệ ụ ấ ề ười và đường l i tr ố ị
nước là n i dung t tộ ư ưởng c b n nh t c a Nho giáo.ơ ả ấ ủ
• V v n đ con ngề ấ ề ười: Vi c gi i quy t v n đ con ngệ ả ế ấ ề ười trong Nho giáo cũng đ ng th i là s truy tìm đi u c t lõi c a tồ ờ ự ề ố ủ ưởng tr nị ước Tuy nhiên,
do tâm th c a các nhà sáng l p Nho giáo cũng nh nhu c u th i đ i, h c ế ủ ậ ư ầ ờ ạ ọ thuy t này ch chú tr ng đ n b n tính con ngế ỉ ọ ế ả ười, các m i quan h con ố ệ
người và giáo d c mà không đ c p nhi u đ n ngu n g c con ngụ ề ậ ề ế ồ ố ười nh ư trong tri t h c n Đ c đ i.ế ọ Ấ ộ ổ ạ
Trang 3Theo quan đi m c a Kh ng T , b n tính con ngể ủ ổ ử ả ười là gi ng nhau, ố
b i lẽ “ngở ười ta ai cũng ham thích giàu sang và chán ghét s nghèo hèn” ự Tuy nhiên, vì nhu c u đó và b chi ph i b i t p tính và t p quán mà con ầ ị ố ở ậ ậ
người ngày càng xa nhau (Tính tương c n dã, T p tậ ậ ương vi n dã) B n ễ ả tính người là do tr i phú Không ch th tr i còn ban m nh cho con ngờ ỉ ế ờ ệ ười (T tư ưởng Thiên m nh).ệ
• V các quan h ngề ệ ười:
- Đ u tiên ph i k đ n quan h c a con ngầ ả ể ế ệ ủ ườ ớ ải v i b n thân Nho giáo coi
tr ng s nghiêm kh c trong vi c tu thân, tích đ c Trọ ự ắ ệ ứ ước h t ph iế ả rèn luy n Ngũ thệ ường (Nhân, l , nghĩa, trí, tín) Nam thì gi Tam ễ ữ
cương, Ngũ thường; n thì gi Tam tòng (t i gia tòng ph , xu t giá ữ ữ ạ ụ ấ tòng phu, phu t tòng t ), T đ c (công, dung, ngôn, h nh).ử ử ứ ứ ạ
- Quan h c a con ngệ ủ ườ ới v i người khác: Nho giáo l y quan h gia đình ấ ệ làm xu t phát đi m Theo đó, Kh ng T nêu ra nhân luân (quan h ấ ể ổ ử ệ
người có th b c): quan h vua-tôi là nhân trung, quan h cha con là ứ ậ ệ ệ
t hi u, quan h ch ng v là nghĩa tùy, quan h anh em là nhừ ế ệ ồ ợ ệ ượng đ ,ễ quan h b n bè là tín Các m i quan h này d n quy v 3 m i quan h ệ ạ ố ệ ầ ề ố ệ
c b n nh t là Tam cơ ả ấ ương: vua-tôi, cha-con, ch ng-v Tam cồ ợ ương ph nả ánh đ o đ c xã h i đ ng th i ch u s chi ph i c a h c thuy t âm ạ ứ ộ ồ ờ ị ự ố ủ ọ ế
dương, đó vua, cha, ch ng thu c dở ồ ộ ương; b tôi, con, v thu c âm Âm ề ợ ộ
ph c tùng dụ ương vô đi u ki n, t là nh ng m i quan h l thu c m t ề ệ ứ ữ ố ệ ệ ộ ộ chi u: Quân x th n t , th n b t t b t trung Ph x t vong, t b t ề ử ầ ử ầ ấ ử ấ ụ ử ử ử ấ vong b t hi u Phu xấ ế ướng, ph tùy Đ th c hi n t t 5 m i quan h ụ ể ự ệ ố ố ệ này c n có 3 đ c tính: trí, dũng, nhânầ ứ
• V giáo d c con ngề ụ ười: Nho giáo coi tr ng giáo hu n đ o đ c và hình ọ ấ ạ ứ thành nhân cách c a m u ngủ ẫ ười lý tưởng, giáo d c là bi n pháp h u hi u ụ ệ ữ ệ
nh t đ thi t l p k cấ ể ế ậ ỷ ương xã h i Chính Kh ng T là ngộ ổ ử ườ ầi đ u tiên xây
d ng n n giáo d c t th c Trung Qu c c đ i v i quan đi m “h u giáo, ự ề ụ ư ụ ở ố ổ ạ ớ ể ữ
vô lo i”, nghĩa là không phân bi t giàu nghèo, v th xã h i, ai mu n h c ạ ệ ị ế ộ ố ọ
đ u đề ược h c Theo ông, h c c t đ n m đọ ọ ố ể ắ ược đ o, t c là làm quan, tr ạ ứ ở thành người quân t N i dung giáo d c g m T giáo (văn, h nh, trung, ử ộ ụ ồ ứ ạ tín), n u gi i trí c n bi t thêm l c ngh (ng , x , th , s , l , nh c) Trế ả ầ ế ụ ệ ự ạ ư ố ễ ạ ước
h t ph i phân lo i đ d y cho phù h p Đ i v i h ng trung trí tr lên ế ả ạ ể ạ ợ ố ớ ạ ở
c n d y cho nh ng đi u cao siêu thu c hình nhi thầ ạ ữ ề ộ ượng; còn hàng trung trí tr xu ng thì d y nh ng đi u c n thi t đ h bi t mà ng x trong ở ố ạ ữ ề ầ ế ể ọ ế ứ ử
cu c s ng độ ố ượ ố ơc t t h n (Kh ng t chia con ngổ ử ười ra làm 3 nhóm: Thánh nhân là nh ng ngữ ười không c n h c cũng bi t; Quân t là nh ng ngầ ọ ế ử ữ ười
h c cao hi u r ng; Th o dân là nh ng ngọ ể ộ ả ữ ười có h c cũng không bi t) H cọ ế ọ
ph i đi đôi v i t p, v i suy t , và ph i bi t đem nh ng đi u h c đả ớ ậ ớ ư ả ế ữ ề ọ ược áp
d ng trong cu c s ng.ụ ộ ố
Trang 4Ngoài h c t p, Kh ng T còn kêu g i t Thiên t chí thọ ậ ổ ử ọ ừ ử ường dân, ph i ả
l y tu thân làm g c, b i lẽcó tu thân m i t đấ ố ở ớ ề ược gia, sau đó đ n tr qu c ế ị ố
và bình thiên h ạ
- T tư ưởng đ c tr : Nho giáo đ ra ch trứ ị ề ủ ương tr nị ước b ng đ o đ c, nghĩa là ằ ạ ứ
l y đ o đ c đ c m hóa con ngấ ạ ứ ể ả ườ ố ểi, c t đ con người bi t t tr ng, x u h mà ế ự ọ ấ ổ không vi ph m pháp lu t Trong t tạ ậ ư ưởng đ c tr , ngứ ị ườ ầi c m quy n không ch ề ỉ
l y đ c đ tr nấ ứ ể ị ước cho thiên h theo v , mà còn ph i nêu gạ ề ả ương đ o đ c cho ạ ứ thiên h h c t p Đ c c a ngạ ọ ậ ứ ủ ườ ầi c m quy n đề ược th hi n qua 3 ph m ể ệ ạ trù c b n đó làNhân, L , và Chính danh.ơ ả ễ
Nhân là ph m trù đ o đ c cao nh t và bao trùm nh t v i n i dung là yêu ạ ạ ứ ấ ấ ớ ộ
thương con người (nhân gi ái nhân) Theo Kh ng T , đ c nhân có ả ổ ử ứ nhi u nghĩa, nh ng nghĩa chính là thề ư ương người, là nhân đ o đ i v i con ạ ố ớ
người Nhân cũng là đ c h nh c a ngứ ạ ủ ười Quân t ử
Theo Kh ng T , Nhân là:ổ ử Yêu ngườ “ái nhân” Cái gì mình không mu n thìi ố
đ ng làm cho ngừ ười khác “k s b t d c v t thi nhân”.ỷ ở ấ ụ ậ ư Mình mu n ố thành đ t thì giúp ngạ ười khác thành đ t, mình mu n l p thân thì giúpạ ố ậ
người khác l p thân “k d c l p nhi l p nhân, k d c đ t nhi đ t ậ ỷ ụ ậ ậ ỷ ụ ạ ạ nhân” B t mình ph i làm theo l “ Kh c k , ph c l vi nhân”.ắ ả ễ ắ ỷ ụ ễ Cung, khoan, tín, m n, hu ẫ ệ Nhân Trí Dũng
Đ c bi t là đ i v i t ng l p Quân t Ông cho r ng, đ i v i ngặ ệ ố ớ ầ ớ ử ằ ố ớ ười làm chính tr ị
qu n lý xã h i, mu n có đ c nhân ph i có năm đi u:ả ộ ố ứ ả ề
M t là kính tr ng dânộ ọ
Hai là khoan dung đ lộ ượng v i dânớ
Ba là gi lòng tin v i dânữ ớ
B n là m n cán (t n t y trong công vi c.)ố ẫ ậ ụ ệ
Năm là đem lòng nhân ái đ i x v i dânố ử ớ
Hi u đ là g c c a nhân, tuân th l đ làm ngế ễ ố ủ ủ ễ ể ười có nhân
- L bao g m l nghi t t và nghi th c ng x Nho giáo chú tr ng c hai ễ ồ ễ ế ự ứ ứ ử ọ ả
phương di n, song nghi th c ng x đệ ứ ứ ử ược các nhà sáng l p c a nó đ c p ậ ủ ề ậ nhi u h n, b i lẽl là nguyên t c ng x c a con ngề ơ ở ễ ắ ứ ử ủ ười, theo đó đi u gì “trái l ề ễ thì không nhìn, trái l không nghe, trái l không nói, trái l không làm” Nhà vua ễ ễ ễ
l y l đ sai khi n b tôi, còn b tôi l y trung mà th vua.ấ ễ ể ế ề ề ấ ờ Kh ng T cho r ng ổ ử ằ
n u nhà c m quy n dùng l đ cai tr khi h l nh “b tôi nghe theo, thuy t ph cế ầ ề ễ ể ị ạ ệ ề ế ụ
ch có l thì xã t c đ c b o v gi gìn v y” Đ bình n xã t c theo ông nhà
c m quy n ph i dùng l , n u nhà c m quy n dùng l đ tr dân thì t nhiên dânầ ề ả ễ ế ầ ề ễ ể ị ự
sẽ t c m hóa và th nh trự ả ị ị
Kh ng T nói "Ngổ ử ười quân t h c r ng v văn chử ọ ộ ề ương l i bi t dùng l đ ch ạ ế ễ ể ế
Trang 5c, ràng bu c mình sẽ không bao gi xa Kinh ph n Đ o”
Nho giáo ch trủ ương l nghi ph i phù h p v i đ a v xã h i, công lao, đ c đ , tài ễ ả ợ ớ ị ị ộ ứ ộ năng, tu i tác c a ngổ ủ ười hành l và ngễ ười nh n l Ví d nh "N u cha là quan ậ ễ ụ ư ế
đ i phu, con là k sĩ, khi cha ch t thì dùng l c a quan đ i phu mà chôn c t cha, ạ ẻ ế ễ ủ ạ ấ dùng l c a k sĩ th cúng cha." ho c "Khi c hành t l tông mi u, ph i bi t ễ ủ ẻ ờ ặ ử ế ễ ở ế ả ế
s p x p bài v đúng th t , theo đ ng c p th b c tắ ế ị ứ ự ẳ ấ ứ ậ ước v đã đị ược ông cha quy
đ nh, nh m phân bi t rõ công lao, đ c đ , tài năng Khi m i ngị ằ ệ ứ ộ ọ ười cùng u ng ố
rượu thì người ít tu i, th b c th p m i ngổ ứ ậ ấ ờ ười nhi u tu i, th b c cao trề ổ ứ ậ ước
M c đích là đem l nghĩa v ch hi u quán tri t đ n ngụ ễ ề ữ ế ệ ế ười ít tu i Tuy nhiên ổ cũng có nh ng quy t c chung mà t quân vữ ắ ừ ương đ n th dân đ u ph i tuân th ế ứ ề ả ủ
nh "Phép đ tang ba năm th c hi n t th dân cho đ n thiên t (vua) Đ tang ư ể ự ệ ừ ứ ế ử ể cha m ph i là ba năm, không phân bi t giàu nghèo sang hèn, t t c đ u nh ẹ ả ệ ấ ả ề ư nhau (b i con ngở ười trong 3 năm đ u đ i đ u "đói không th t ăn, rét không ầ ờ ề ể ự
th t m c", t t c đ u ph i nh do cha m kh công nuôi n ng)".L ph i b t ể ự ặ ấ ả ề ả ờ ẹ ổ ấ ễ ả ắ ngu n t s tôn tr ng chân thành c a ngồ ừ ự ọ ủ ười hành l đ i v i ngễ ố ớ ười nh n l thì ậ ễ
m i có giá tr ớ ị
Trên quan đi m con ngể ườ ối v n thi n, Kh ng T cho r ng ngệ ổ ử ằ ười ta sinh ra thích
an tĩnh, nh ng trong quá trình t n t i con ngư ồ ạ ườ ịi b môi trường xung quanh làm cho đ ng Con ngộ ười khi m i sinh ra nh m t t gi y không có v t tích c a s ớ ư ộ ờ ấ ế ủ ự yêu và ghét, th nh ng sau đó môi trế ư ường s ng b t đ u vẽ lên t gi y kia s yêu ố ắ ầ ờ ấ ự
và ghét Quá trình đó làm cho yêu và ghét hình thành trong m i con ngỗ ười V ề
b n ch t thì yêu và ghét không có ti t đ bên trong nh ng bên ngoài thì ch u s ả ấ ế ộ ư ị ự tác đ ng c a môi trộ ủ ường s ng làm cho mê mu i d n đ n không làm ch đố ộ ẫ ế ủ ược
b n thân mình N u con ngả ế ười làm ch đủ ược b n thân không đ cho s mê mu iả ể ự ộ làm ch b n thân thì còn bi t phân bi t ph i trá Còn n u ch làm theo s ham ủ ả ế ệ ả ế ỉ ự
mu n c a b n thân thì thiên lý t b tiêu di t Theo Kh ng T thì con ngố ủ ả ắ ị ệ ổ ử ườ ối v n
b m th tính tr i, cái tính y c m xúc v i ngo i v t mà đ ng, tính đ ng thì ẩ ụ ờ ấ ả ớ ạ ậ ộ ộ thành ra tình Tình thì t n t i trong m i con ngồ ạ ỗ ười, nh ng n u không có cái gì đư ế ể
ti t ch thì sẽ làm cho m t cái thiên tính đó đi.ế ế ấ
Theo Kh ng T , tình c m c a con ngổ ử ả ủ ườ ấi r t khó n m b t, do v y ph i hắ ắ ậ ả ướng tình c m c a con ngả ủ ườ ới t i nh ng giá tr đ o đ c cao c Trên quan đi m đó ữ ị ạ ứ ả ể chúng ta có th hi u con ngể ể ười thường tình h có th a thì xa x , khi thi u th n ễ ừ ỉ ế ố thì dè s n, n u không ngăn c m hành vi thì d n đ n dâm đãng Cái tình c a con ẻ ế ấ ẫ ế ủ
người không b c l ra bên ngoài mà nó độ ộ ượ ẩc n khu t bên trong nên r t khó ấ ấ
n m b t Ch có th dùng l m i có th ngăn c m đắ ắ ỉ ể ễ ớ ể ấ ượ ự ẩc s u n khu t bên trong ấ
đó vì “cái đ i d c c a ngạ ụ ủ ười ta là vi c ăn u ng trai gái, bao gi cũng có, cái đ i ở ệ ố ờ ạ
c a ng i ta là s ch t m t, nghèo kh , bao gi cũng có Cho nên d c , là cái
m i l n c a tâm v y, ngố ớ ủ ậ ười ta gi u kín cái tâm, không bi u hi n ra ngoài N u ấ ể ệ ế
mu n tóm l i làm m t đ bi t cho cùng mà b l thì l y gì mà bi t đố ạ ộ ể ế ỏ ễ ấ ế ược” Kh ngổ
Trang 6T cho r ng các tri u đ i đã qua s dĩ tr đử ằ ề ạ ở ị ược thiên h , là vì h hi u rõ đạ ọ ể ược tính tình c a con ngủ ười cho nên m i đ t ra các quy c phép t c bao hàm l và ớ ặ ủ ắ ễ nghĩa đ phân bi t cái l i và h i là cho dân bi t kính.ể ệ ợ ạ ế
Vi c s d ng l đ giáo hóa con ngệ ử ụ ễ ể ười đã đem l i nhi u thành qu t t đ p S ạ ề ả ố ẹ ự giáo hóa c a l r t nh có phép m u nhi m, ngăn c m nh ng suy nghĩ l ch l c ủ ễ ấ ư ầ ệ ấ ữ ệ ạ
c a con ngủ ười khi nó ch a hình thành ra L khi n con ngư ễ ế ười ngày ngày ti p xúc ế
v i nh ng đi u thiên, tránh xa nh ng t i l i.ớ ữ ề ữ ộ ỗ
Nh v y xét kỹ nh ng n i dung đã bàn trên c a ph m trù l c a Kh ng T ư ậ ữ ộ ủ ạ ễ ủ ổ ử chúng ta th y, tác d ng c a l bao hàm t t c các hành vi con ngấ ụ ủ ễ ấ ả ười và các thi t ế
ch c a toàn xã h i Nghĩa r ng c a ch l bao hàm c pháp lu t, th nh ng t ế ủ ộ ộ ủ ữ ễ ả ậ ế ư ư
tưởng c a Kh ng T l i thiên v cái quy c m c đích là giáo hóa, trong lúc đó ủ ổ ử ạ ề ủ ụ pháp lu t l i thiên v c m.Trong m t s hoàn c nh nh t đ nh chúng ta th y ậ ạ ề ấ ộ ố ả ấ ị ấ dùng l v n còn phù h p, dùng l có th ngăn c m ng ng vi c ch a x y ra, ễ ẫ ợ ễ ể ấ ữ ệ ư ẩ trong lúc đó dùng hình là cái ngăn ng a vi c đã x y ra.ừ ệ ẩ
- Chính danh là bi n pháp ch ng l i s ti m quy n, vệ ố ạ ự ế ề ượt quy n M i ngề ỗ ườ ềi đ u
có b n ph n c a mình và ho t đ ng trong ph m vi b n ph n mang tính ti n ổ ậ ủ ạ ộ ạ ổ ậ ề
đ nh đó B i lẽ “Danh có chính thì ngôn m i thu n, ngôn có thu n thì vi c m i ị ở ớ ậ ậ ệ ớ thành, vi c thành thì l nh c m i c t lên đệ ễ ạ ớ ấ ược và dân đ lúng túng” Nh v y, ỡ ư ậ Danh g n li n v i đ nh ph n (ti n đ nh) “Chính danh” theo Kh ng T đ xắ ề ớ ị ậ ề ị ổ ử ề ướng
là m t nguyên t c cai tr xã h i, độ ắ ị ộ ược hi u là: m t v t trong th c t i c n ph i ể ộ ậ ự ạ ầ ả cho phù h p v i cái danh nó mang, có nghĩa là đ m b o s phù h p gi a cái ợ ớ ả ả ự ợ ữ danh và cái th c.ự Mu n cai tr thiên h , theo Kh ng T ngố ị ạ ổ ử ười lãnh đ o ạ
ph iả chính danh T L h i "ử ộ ỏ N u vua n ế ướ c V m i th y đi làm quan qu n lý ệ ờ ầ ả chính s , th y làm vi c gì tr ự ầ ệ ướ c tiên ?" Kh ng T nói "ổ ử Vi c tr ệ ướ c tiên nh t đ nh ấ ị
ph i là chính danh đã ả " T L ch a hi u nên đử ộ ư ể ược Kh ng T gi i thích "ổ ử ả Danh
ph n không rõ ràng thì nói sẽ không thu n Nói không thu n thì vi c không thành ậ ậ ậ ệ
Vi c không thành thì l nh c m t đi tr t t L nh c m t đi tr t t thì hình ph t ệ ễ ạ ấ ậ ự ễ ạ ấ ậ ự ạ
sẽ không th a đáng Hình ph t không th a đáng khi n dân không bi t làm th ỏ ạ ỏ ế ế ế nào cho đúng Cho nên ng ườ i quân t khi đ ử ượ c đ nh danh phù h p v i th c thì có ị ợ ớ ự
th nói ra đ ể ượ c, mà nói ra là có th th c hành thông su t Ng ể ự ố ườ i quân t đ i v i ử ố ớ
l i mình nói thì không bao gi đ s su t ờ ờ ể ơ ấ ".
Ch trủ ương làm cho xã h i có tr t t , Kh ng T cho r ng trộ ậ ự ổ ử ằ ước h t là th c hi nế ự ệ
“Chính danh” M i cái danh đ u mang trong nó nh ng đi u ki n b n ch t mà v tỗ ề ữ ề ệ ả ấ ậ mang danh y ph i th c hi n cho đúng Trong xã h i vua ph i ra vua, tôi ra tôi, ấ ả ự ệ ộ ả cha ra cha, con ra con chính danh là làm cho m i vi c ngay th ng Chính danh thìọ ệ ẳ
người nào có đ a v , b n ph n chính đáng c a ngị ị ổ ậ ủ ườ ấi y, trên – dưới, vua – tôi, cha – con, ch ng – v ,… tr t t phân minh, vua l y nghĩa mà khi n tôi, tôi l y trung ồ ợ ậ ự ấ ế ấ
mà th vua Nói m t cách khái quát là ai v trí nào cũng ph i làm tròn trách ờ ộ ở ị ả
Trang 7nhi m, b n ph n c a mình các cệ ổ ậ ủ ở ương v đó theo thang b c Nh v y, theo ị ậ ư ậ
Kh ng T chính danh là đi m m u ch t đ đ a xã h i tr nên tr t t , n n n p ổ ử ể ấ ố ể ư ộ ở ậ ự ề ế
Nh ng đ có chính danh, m i ngư ể ỗ ười ph i th c hi n đúng danh ph n c a mình ả ự ệ ậ ủ không l m quy n M t xã h i có chính danh là m t xã h i có tr t t k cạ ề ộ ộ ộ ộ ậ ự ỷ ương, thái bình, th nh tr ị ị
Ba ph m trù trên là đi u ki n c n nh ng ch a đ Kh ng T còn yêu c u ngạ ề ệ ầ ư ư ủ ổ ử ầ ười
c m quy n ph i có Trí và Dũng Trí đ phân bi t ph i trái Dũng là có đ can ầ ề ả ể ệ ả ủ
đ m đ làm vi c nghĩa Ngoài ra, ông còn yêu c u ngả ể ệ ầ ườ ầi c m quy n ph i “cung, ề ả khoan, tín, m n, hu ”.Trên c s h c thuy t đ c tr c a Kh ng T , M nh T ẫ ệ ơ ở ọ ế ứ ị ủ ổ ử ạ ử nêu t tư ưởng tr nị ước Nhân chính và Th ng nh t Nhân chính đ cao v th c a ố ấ ề ị ế ủ dân: nhà c m quy n ph i chú tr ng đ n đ i s ng c a dân, lo cho dân có c a ăn ầ ề ả ọ ế ờ ố ủ ủ
c a đ , làm đủ ể ược đi u đó m i mong đ i s h ng tâm c a dân Ông còn có t ề ớ ợ ự ằ ủ ư
tưởng dân ch khi cho r ng, nh ng k tàn ác mà c m quy n thì sẽ b tr i và ủ ằ ữ ẻ ầ ề ị ờ dân l t đ M nh t còn có ch trậ ổ ạ ử ủ ương Th ng nh t, ch ng chi n tranh và cát ố ấ ố ế
c Quan đi m này xu t phát t th c tr ng xh Trung Qu c c đ i th i Chi n ứ ể ấ ừ ự ạ ố ổ ạ ờ ế
qu c lo n l c, chi n tranh tri n miên.Đ n Đ ng Tr ng Th , vi c ph c h i v thố ạ ạ ế ề ế ổ ọ ư ệ ụ ồ ị ế Nho giáo Kh ng-M nh đổ ạ ược xem là tâm đi m trong h c thuy t Hán Nho, đ a ể ọ ế ư Nho giáo lên v trí đ c tôn, làm tr đ cho h t tị ộ ụ ỡ ệ ư ưởng c a nhà nủ ước phong
ki n trung ế ương t p quy n Thuy t Thiên m nh c a Nho giáo Kh ng-M nh ậ ề ế ệ ủ ổ ạ
được lu n gi i, nh đó tr i đậ ả ờ ờ ược nhân cách hóa và tr thành th y t c a loài ở ủ ổ ủ
người Y u t th n quy n th c ch t là thay th cho pháp tr hà kh c mà nhà ế ố ầ ề ự ấ ế ị ắ
T n đã s d ng đ tr nầ ử ụ ể ị ước Nh s k t h p đ c tr v i th n quy n nh v y ờ ự ế ợ ứ ị ớ ầ ề ư ậ
mà ch đ phong ki n t p quy n Trung Hoa duy trì s t n t i c a nó h n ế ộ ế ậ ề ở ự ồ ạ ủ ơ
1000 năm
M c dù có t n t i nh ng b t c p, h n ch , còn đ m tính duy tâm, nh ng nh ng ặ ồ ạ ữ ấ ậ ạ ế ậ ư ữ
ý nghĩa và giá tr c a tri t h c Nho giáo là đi u không th ph nh n Nho giáo đãị ủ ế ọ ề ể ủ ậ xây d ng và t o l p thành công truy n th ng h c t p và t phát huy b n thân ự ạ ậ ề ố ọ ậ ự ả qua vi c rèn luy n b n thân m t tinh th n h c t p, ham h c h i, hoàn ệ ệ ả ộ ầ ọ ậ ọ ỏ thi n b n thân mình qua vi c h c t p và th c hành.ệ ả ệ ọ ậ ự
V i ch trớ ủ ương coi tr ng đ o đ c, Nho giáo đã góp ph n t o d ng cho ọ ạ ứ ầ ạ ự con ngườ ố ối l i s ng có trách nhi m v i gia đình, đ t nệ ớ ấ ước, v i c chính mình, và ớ ả
đ c bi t là coi tr ng tr t t , k cặ ệ ọ ậ ự ỷ ương Nho giáo đã t o ra m t c ng đ ng xã h i ạ ộ ộ ồ ộ
có tôn ti, tr t t , hòa m c t trong gia đình đ n đ t nậ ự ụ ừ ế ấ ước, thiên h Nho giáo ạ khuy n khích m i ngế ọ ười đi sâu tìm hi u nh ng quan h xã h i, nh ng v n đ ể ữ ệ ộ ữ ấ ề
c a th c ti n chính tr , pháp lu t và đ o đ c Các quy đ nh v nghi th c, l nghi ủ ự ễ ị ậ ạ ứ ị ề ứ ễ
và thuy t Chính danh c a Kh ng t giúp cho xã h i s p x p quy cũ, tr t t và ế ủ ổ ử ộ ắ ế ậ ự luôn đ cao vi c tuân th các đ o đ c ng x trong gia đình và xã h i Đi u nàyề ệ ủ ạ ứ ứ ử ộ ề mang l i cho con ngạ ười thói quen và hình thành nên truy n th ng đề ố ượ ưc l u truy n qua nhi u th h ề ề ế ệ
Trang 8Ti p thu nh ng u đi m và kh c ph c nh ng h n ch t tri t h c Nho ế ữ ư ể ắ ụ ữ ạ ế ừ ế ọ giáo c a Kh ng T , chúng ta có th v n d ng vào đ i s ng và ho t đ ng ủ ổ ử ể ậ ụ ờ ố ạ ộ chuyên môn, trong đ i s ng: ờ ố
Tu thân: B n thân ph i không ng ng h c t p, tu dả ả ừ ọ ậ ưỡng ki n th c và đ o đ c đ ế ứ ạ ứ ể xây d ng cu c s ng gia đình, và góp ph n xây d ng xã h i Nho giáo hự ộ ố ầ ự ộ ướng con
người vào con đường ham h c h i H c đi đôi v i th c hành đ đ t hi u qu ọ ỏ ọ ớ ự ể ạ ệ ả cao
Nhân: Trong đ i nhân x th , vi c gì mình không thích thì không làm v i ngố ử ế ệ ớ ười khác, có thái đ khiêm nhộ ường, s ng có nhân-l -nghĩa-trí-tín C x đúng ố ễ ư ử
m c v i m i ngự ớ ọ ười, S ng có tr t t , k cố ậ ự ỷ ương.Có lòng yêu nước và trung thành
v i T qu c.ớ ổ ố
Coi tr ng đ o hi u: kính trên, nhọ ạ ế ường dưới, hi u th o v i cha m , thế ả ớ ẹ ương yêu anh ch em, xây d ng và th c hi n theo hi n pháp và pháp lu t ị ự ự ệ ế ậ
- Trong ho t đ ng chuyên môn ngành y: ph i tìm nguyên nhân c a b nh đ tìm ạ ộ ả ủ ệ ể
ra cách đi u tr ch ko đ l i do tr i Ph i đ ng trên l p trề ị ứ ổ ỗ ờ ả ứ ậ ường khoa h c đ ọ ể
gi i thích cho b nh nhân hi u, đi ngả ệ ể ượ ạ ư ưởc l i t t ng “thiên m nh”.ệ
Người th y thu c ngoài chuyên môn (trí) v ng vàng còn ph i có đ o đ c ầ ố ữ ả ạ ứ ngh nghi p: t n t y, yêu thề ệ ậ ụ ương b nh nhân (nhân), có trách nhi m v i công ệ ệ ớ
vi c (nghĩa), th c hi n đúng quy ch , chu n m c trong c x (l ), nói đi đôi v i ệ ự ệ ế ẩ ự ư ử ễ ớ làm (tín), và quy t tâm đ n cùng vì m c đich đúng đ n (dũng).ế ế ụ ắ
Không ng ng h c h i, rèn luy n, trau d i ki n th c chuyên môn đ ph c v choừ ọ ỏ ệ ồ ế ứ ể ụ ụ công vi c Y khoa là lĩnh v c ch a b nh c u ngệ ự ữ ệ ứ ười, không được xem nh vi c ẹ ệ
ti p thu ki n th c, c p nh t ki n th c m i c a y h c th gi i, ng d ng đ a ế ế ứ ậ ậ ế ứ ớ ủ ọ ế ớ ứ ụ ư
đ n hi u qu trong đi u tr cho ngế ệ ả ề ị ườ ệi b nh
Th c hi n l i th Hyppocrates Ngự ệ ờ ề ười th y thu c ph i thông c m v i n i đau ầ ố ả ả ớ ỗ
c a b nh nhân, xem b nh nhân cũng nh chính b n thân mình T n tình thăm ủ ệ ệ ư ả ậ khám, c u ch a, ko phân bi t giàu nghèo, sang hèn, không làm trái lứ ữ ệ ương tâm ngh nghi p, không vì b t c lý do gì mà làm đi u b t nhân Th c hi n “lề ệ ấ ứ ề ấ ự ệ ương y
nh t m u”.ư ừ ẫ
Luôn gi l nghĩa và có lòng nhân ái v i t t c b nh nhân và đ ng nghi p Coi ữ ễ ớ ấ ả ệ ồ ệ
tr ng đ o đ c ngh nghi p.Bên c nh đi u tr b nh đúng theo phác đ , bác sỹ ọ ạ ứ ề ệ ạ ề ị ệ ồ cũng c n quan tâm, ân c n, đ ng viên ngầ ầ ộ ườ ệi b nh, đ ngể ườ ệi b nh tin tưởng, h pợ tác, không buông xuôi.Xem tr ng nghĩa h n danh l i Coi tr ng nh ng vi c đem ọ ơ ợ ọ ữ ệ
l i l i ích chung.ạ ợ