Đổi mới phương pháp dạy học môn Lịch sửtheo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS nhằm khơi dậy và phát triển cácphẩm chất và năng lực cốt lõi, hình thành cho HS tư duy tích cực độ
Trang 1Phương pháp dạy học cần hướng vào việc tổ chức cho người học trong hoạtđộng học tập và bằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo Địnhhướng này có thể gọi tắt là học tập trong hoạt động và bằng hoạt động hay ngắngọn hơn là hoạt động hóa người học Đổi mới phương pháp dạy học môn Lịch sửtheo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS nhằm khơi dậy và phát triển cácphẩm chất và năng lực cốt lõi, hình thành cho HS tư duy tích cực độc lập sáng tạo,rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lạiniềm vui, hứng thú học tập cho HS.
Xuất phát từ mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông 2018 về phát triển năng lực hợp tác – một trong những năng lực cốt lõi cho học sinh THPT.
Đổi mới phương pháp và kĩ thuật dạy để đạt được mục tiêu phát triển phẩmchất và năng lực người học của chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 đã vàđang là động lực thúc đẩy quá trình dạy học tương tác - một hướng dạy học tiếpcận tổng hợp, tập trung vào người học trong mối quan hệ tương tác giữa người dạy,người học và môi trường nhằm phát huy hết các năng lực của học sinh trong đó cónăng lực hợp tác Năng lực hợp tác là một năng lực quan trọng, đó là biết lắngnghe, học hỏi, chia sẻ, biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết cácvấn đề do bản thân hoặc người khác đề xuất; biết lựa chọn hình thức làm việcnhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ Năng lực hợp tác là một trongnhững năng lực cốt lõi của nội dung đổi mới chương trình hiện nay Sự hợp tácgiữa người dạy với người học, người học với người học, là yếu tố quyết định nênchất lượng, hiệu quả của dạy học
Xuất phát từ thực trạng dạy học và ôn tập của học sinh Trung học phổ thông.
Từ thực tiễn dạy học chúng tôi nhận thấy, rèn luyện được các kĩ năng biếtlắng nghe, học hỏi, chia sẻ, biết chủ động để giải quyết các vấn đề do bản thânhoặc người khác đề xuất, biết lựa chọn những hình thức làm việc phù hợp với yêucầu và nhiệm vụ để nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả cho học sinh THPT là kĩnăng cần thiết để người học trở thành người lao động có hiệu quả trong tương lai
Nhìn chung, tư tưởng chủ đạo của đổi mới phương pháp là tập trung vào các hoạt động của trò; trò tự nghiên cứu, tìm tòi, khám phá; tăng cường giao lưu trao
Trang 2đổi giữa trò và trò Tuy nhiên trên thực tế, việc đổi mới phương pháp dạy học cònrất chậm GV chưa chủ động trong việc vận dụng linh hoạt các phương pháp và kĩthuật dạy học tích cực Việc vận dụng sáng tạo, linh hoạt các phương pháp và kĩthuật dạy học tích cực là yếu tố quan trọng để bồi dưỡng và phát triển phẩm chất,năng lực cốt lõi cho HS.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, chúng tôi nghĩ việc phát triển năng lựchợp tác cho học sinh thông qua một số phương pháp dạy học tích cực ở môn Lịch
sử trường THPT cũng là một giải pháp quan trọng góp phần nâng cao chất lượngdạy học môn lịch sử nói riêng và các môn học khác nói chung
Xuất phát từ những lý do trên, với mong muốn góp phần đổi mới và nângcao hiệu quả dạy học môn Lịch sử ở trường THPT chúng tôi quyết định làm sáng
kiến kinh nghiệm với đề tài “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua một số phương pháp dạy học tích cực ở môn Lịch sử trường THPT” để
nghiên cứu, tìm hiểu và áp dụng trong quá trình dạy học, ôn thi Tốt nghiệp THPTcũng như giúp học sinh cách giải quyết công việc trong cuộc sống sau này
2 Mục đích và phương pháp nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Từ nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, đề ra một số phương pháp dạyhọc tích cực để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học môn Lịch sửnói riêng và các bộ môn học khác nói chung
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Sưu tầm, nghiên cứu tài liệu, thuthập thông tin, sách về phương pháp dạy học; nghiên cứu các văn bản, quy định,hướng dẫn… về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực chohọc sinh
- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, khảo sát, phân tích, thống
kê, thu thập và xử lí thông tin, đánh giá, thực nghiệm thực tế một số nội dung bàihọc để rút kinh nghiệm
3 Kế hoạch thực hiện đề tài
- Năm học 2020-2021: Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận, điều tra thựctrạng việc dạy học ở trường trung học phổ thông để lựa chọn các phương pháp dạyhọc tích cực nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
- Năm học 2021-2022: Tiến hành thực nghiệm sư phạm, viết đề tài sáng kiến kinh nghiệm và tham vấn đồng nghiệp
4 Tính mới và đóng góp của đề tài
- Đề tài phân tích, hệ thống cơ sở lý luận, thực tiễn để sử dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT
2
Trang 3- Đề xuất được các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT.
- Trình bày được phương pháp thực nghiệm, kết quả và bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình thực nghiệm
3
Trang 4PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC Ở MÔN LỊCH SỬ TRƯỜNG THPT
1.1 Sơ lược vấn đề nghiên cứu
Hai thành phần cơ bản trong cấu trúc nhân cách nói chung và là yếu tố nềntảng tạo nên nhân cách của con người đó là phẩm chất và năng lực Dạy học pháttriển phẩm chất, năng lưcc̣ là sư c̣“tích tụ” dần dần các yếu tố của phẩm chất, nănglực người học để chuyển hóa và góp phần hình thành, phát triển nhân cách Giáodục phổ thông nước ta đang thưcc̣ hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếpcâṇ nội dung sang tiếp câṇ phẩm chất, năng lưcc̣ người học, từ chỗ quan tâm tớiviệc HS học được gì đến chỗ quan tâm tới việc HS làm được gì qua việc học Do
đó, dạy học phát triển phẩm chất, năng lưcc̣ có vai trò quan trọng trong việc nângcao chất lượng đào tạo trong giáo dục phổ thông nói riêng và nâng cao chất lượngnguồn nhân lưcc̣ cho quốc gia nói chung
Phẩm chất là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của conngười; cùng với năng lưcc̣ tạo nên nhân cách con người Chương trình giáo dục phổthông 2018 đã xác định các phẩm chất chủyếu cần hình thành và phát triển cho HSphổ thông bao gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thưcc̣ và trách nhiệm
Năng lưcc̣ là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ vào các tốchất và quá trình học tâp,c̣ rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp cáckinh nghiệm, ki ̃năng và các thuộc tính cá nhân khác để thưcc̣ hiện đạt kết quả cáchoạt động trong những điều kiện cụ thể Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đãxác định mục tiêu hình thành và phát triển cho HS các năng lưcc̣ cốt lõi bao gồmcác năng lưcc̣ chung và các năng lưcc̣ đặc thù Năng lưcc̣ chung là những năng lưcc̣ cơbản, thiết yếu hoặc cốt lõi, làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trongcuộc sống và lao động nghề nghiệp Năng lưcc̣ đặc thù là những năng lưcc̣ được hìnhthành và phát triển trên cơ sở các năng lưcc̣ chung theo định hướng chuyên sâu,riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặcthù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu của một hoạtđộng như toán học, âm nhạc, mi ̃thuât,c̣ thể thao
Nhằm đạt được mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực người học theochương trình giáo dục phổ thông 2018, hoạt động dạy học cần quan tâm đến mỗi cánhân HS, bao gồm năng khiếu, phong cách học tâp,c̣ các loại hình trí thông minh,tiềm lưcc̣ và nhất là khả năng hiện có, triển vọng phát triển (theo vùng phát triển gầnnhất) của mỗi HS… để thiết kế các hoạt động học hiệu quả Đồng thời, cần chú
trọng phát triển năng lưcc̣ tư c̣chủ, tư c̣học vì yếu tố “cá nhân tựhọc tập và rèn luyện”
đóng vai trò quyết định đến sư c̣hình thành và phát triển phẩm chất, năng lưcc̣ củamỗi HS Vì vậy, việc đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất,năng lực người học cần đảm bảo 6 nguyên tắc sau:
4
Trang 5- Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.
Việc giúp HS tiếp câṇ các nội dung kiến thức cơ bản, thiết thưc,c̣ hiện đại cùng vớiphương pháp tư duy và học tâpc̣ tích cưcc̣ chính là nhằm tạo cơ hội giúp họ rèn luyện
ki ̃năng, từng bước hình thành, phát triển năng lưcc̣ giải quyết các tình huống vàvấn đề thưcc̣ tiễn; có cơ hội hoà nhâp,c̣ hội nhâpc̣ quốc tế để cùng tồn tại, phát triển …Đây cũng chính là ý nghiã quan trọng bởi nội dung dạy học mà HS sở hữu sẽ đượcvâṇ dụng thích ứng với bối cảnh hiện đại và không ngừng đổi mới
- Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập Tính tích cưcc̣ của người học được biểu hiện thông qua hứng thú, sư c̣tư c̣giác học tâp,c̣
khát vọng thông hiểu, sư c̣nỗ lưcc̣ chiếm linh̃ nội dung học tâpc̣ Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tâpc̣ là việc đảm bảo việc tạo ra
hứng thú, sư c̣tư c̣giác học tâp,c̣ khát khao và sư c̣nỗ lưcc̣ chiếm linh̃ nội dung học tâpc̣của người học Đây là một nguyên tắc quan trọng trong dạy học phát triển phẩmchất, năng lực
- Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh Thông
qua các hoạt động thưcc̣ hành, trải nghiệm, HS có cơ hội để huy động và vâṇ dụngkiến thức, ki ̃năng trong môn học và hoạt động giáo dục để giải quyết các tìnhhuống có thưcc̣ trong học tâpc̣ và cuộc sống, từ đó người học hình thành, phát triểncác phẩm chất và năng lưcc̣ Tăng cường hoạt động thưcc̣ hành, trải nghiệm cho HS
là một nguyên tắc không thể thiếu của dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, nănglực đòi hỏi từng môn học, hoạt động giáo dục phải khai thác, thưcc̣ hiện một cách cụthể, có đầu tư
- Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp Dạy học, giáo dục phân hóa là quá
trình dạy học nhằm đảm bảo cho mỗi cá nhân người phát triển tối đa năng lưc,c̣ sởtrường, phù hợp với các yếu tố cá nhân, trong đó người học được tạo điều kiện đểlưạ chọn nội dung, độ khó, hình thức, nhịp độ học tâpc̣ phù hợp với bản thân Cơ sởcủa dạy học phân hóa là sư c̣công nhâṇ những khác biệt giữa các cá nhân người họcnhư phong cách học tâp,c̣ các loại hình trí thông minh, nhu cầu và điều kiện học tâp,c̣
… Dạy học phân hóa sẽ giúp HS phát triển tối đa năng lưcc̣ của từng HS, đặc biệt lànăng lưcc̣ đặc thù Vì thế, nguyên tắc dạy học phân hóa là phân hóa sâu dần qua cáccấp học để đảm bảo phù hợp với các biểu hiện hay mức độ biểu hiện của phẩmchất, năng lực hiện có của người học và phát triển ở tầm cao mới sao cho phù hợp
- Kiểm tra, đánh giá theo năng lực là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực Kiểm tra, đánh giá theo năng lưcc̣ là không lấy việc kiểm
tra, đánh giá khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá Kiểm tra, đánh giá theo năng lưcc̣ chú trọng khả năng vâṇ dụng tri thức trong những tình huống cụ thể Trong chương trình giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực, bên cạnh mục tiêu đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức
độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình, cần chú trọng mục tiêu đánh giá sư c̣ tiến bộ của HS Đây là cơ sở để để hướng dẫn hoạt động học tâp,c̣ điều chỉnh các
5
Trang 6hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sư c̣tiến bộ của từng HS
và nâng cao chất lượng giáo dục Vì vây,c̣ GV cần đánh giá thường xuyên trong quátrình dạy học để xác định mức độ tiến bộ so với chính bản thân HS về năng lưcc̣ Cácthông tin về năng lưcc̣ người học được thu thâpc̣ trong suốt quá trình học tâpc̣ thông quamột loạt các phương pháp khác nhau như: đặt câu hỏi; đối thoại trên lớp; phản hồithường xuyên; tư c̣đánh giá và đánh giá giữa các HS với nhau; giám sát sư c̣phát triểnqua sử dụng năng lưc,c̣ sử dụng bảng danh sách các hành vi cụ thể của từng thành tốnăng lưc;c̣ đánh giá tình huống; đánh giá qua dư c̣án, hồ sơ học tâpc̣
1.2 Cơ sở lí luận của đề tài
1.2.1 Một số phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh.
PPDH tích cực là khái niệm để chỉ những phương pháp giáo dục hướng tớiviệc hoạt động hóa, chủ động hóa nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vàotính chủ động sáng tạo của người học chứ không phải tập trung vào phát huy tínhchủ động của người dạy
Khi áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, giờ giảng của mỗi giáo viêntrở nên sinh động, hấp dẫn và có ý nghĩa Học sinh là trung tâm nhưng vai trò, uytín của GV được đề cao hơn Bên cạnh đó, khả năng chuyên môn của GV sẽ tănglên nhờ áp lực của phương pháp, bởi nội dung kiến thức của từng giờ giảng phảiđược cập nhật liên tục để đáp ứng các câu hỏi của HS trong thời đại thông tin rộngmở
Khi GV dạy học bằng phương pháp dạy học tích cực, HS thấy được học chứkhông bị học HS được chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm của mình đồngthời với việc bổ sung những kiến thức, kinh nghiệm không chỉ từ người thầy màcòn từ chính các bạn trong lớp HS hạnh phúc khi được học, được sáng tạo, đượcthể hiện, được làm Dạy bằng phương pháp giảng dạy tích cực chính là tìm mọicách giúp HS được chủ động trong việc học, cho các em được làm việc, đượckhám phá tiềm năng của chính mình GV cần giúp các em có được sự tự tin, cótrách nhiệm với bản thân để từ đó chia sẻ trách nhiệm với cộng đồng
Phương pháp dạy học tích cực có một số đặc trưng như: Dạy học tăng cườngphát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua tổ chức thực hiện cáchoạt động học tập của học sinh Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp và pháthuy năng lực tự học của học sinh Dạy học phân hoá kết hợp với học tập hợp tác.Kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá của bạn, với tự đánh giá Tăng cường khảnăng, kĩ năng vận dụng vào thực tế
Trong đề tài này chúng tôi lựa chọn, sử dụng một số phương pháp: Phươngpháp dạy học dự án, phương pháp đóng vai, phương pháp phỏng vấn, phương phápdạy học theo nhóm để phát triển năng lực hợp tác cho các em trong dạy học Lịchsử
6
Trang 7* Dạy học dự án – Phương pháp dạy học phát triển năng lực hợp tác hiệu quả.
Dạy học dựa trên dự án là cách thức tổ chức dạy học trong đó HS thực hiệnnhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, tạo ra sảnphẩm có giới thiệu trình bày
Vai trò của dạy học dự án: Dạy học dự án phù hợp với đặc trưng môn họcLịch sử, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay Thông qua việcthực hiện dạy học dự án, học sinh không chỉ lĩnh hội được nhiều kiến thức mà cònphát huy được khả năng sáng tạo, khả năng sử dụng công nghệ, giải quyết đượcvấn đề, thuyết trình, tổ chức … đây là những kỹ năng cần có cho học sinh trongtương lai Việc thực hiện dạy học dự án, học sinh đã thể hiện được tính tích cực,chủ động, sáng tạo; giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, chỉ đạo, tạo điềukiện cho học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
* Dạy học đóng vai – Phương pháp dạy học phát triển năng lực hợp tác hiệu quả.
Phương pháp đóng vai là một trong những PPDH tích cực, nhằm phát huy cao
độ tính tự giác, độc lập, sáng tạo của người học Trong quá trình nghiên cứu chúngtôi gặp rất nhiều các định nghĩa khác nhau về phương pháp đóng vai, tuy nhiêntrong đề tài này chúng tôi sử dụng định nghĩa của tài liệu Bồi dưỡng giáo viên thựchiện chương trình sách giáo khoa lớp 10 năm 2006, đó là “ Đóng vai là phươngpháp tổ chức cho người học thực hành “ làm thử” một số cách ứng xử nào đó trongmột tình huống giả định” Với định nghĩa này các tác giả tiếp cận phương phápđóng vai theo hướng nhấn mạnh vai trò của người học qua việc thể hiện quan điểmthái độ, hành vi của mình trước tình huống được giao Giáo viên nêu các tìnhhuống mở để người học sáng tạo kịch bản, lời thoại phù hợp với nội dung, kĩ năngcủa mình
Vai trò của phương pháp đóng vai trong dạy học Lịch sử: Phương pháp đóngvai có những vai trò quan trọng trong quá trình đổi mới PPDH Lịch sử ở trườngphổ thông, tạo hứng thú và động cơ học tập cho học sinh, nâng cao chất lượng dạyhọc Làm phong phú thêm phương pháp dạy học cho giáo viên, góp phần tích cựcvào xu thế đổi mới PPDH lịch sử ở trường phổ thông Có khả năng kích thích tưduy sáng tạo của người học (sáng tạo trong giải quyết tình huống, sáng tạo trongxây dựng kịch bản, thể hiện hình tượng nhân vật…) Do vậy, phương pháp đóngvai có thể kết hợp với phương pháp thuyết trình để làm cho bài học sinh động, hạnchế nhược điểm và phát huy những ưu điểm của phương pháp dạy học truyềnthống Giúp học sinh nhận thức sâu sắc hơn nội dung lịch sử đang học, phát triểntrí tuệ và phẩm chất nhân cách cho HS Ngoài việc cung cấp kiến thức sát với nộidung bài học, đóng vai giúp phát triển khả năng tư duy, sáng tạo của người học,kích thích người học đưa ra nhiều ý tưởng mới cho bài học Phương pháp đóng vaigiúp phát triển kĩ năng thực hành cho học sinh, gắn lí luận với thực tiễn, nhất làđóng vai tình huống Thông qua đó học sinh thể hiện kĩ năng và phương pháp ứng
7
Trang 8xử của mình, là cơ hội thể hiện thái độ và tính cách trước đám đông, có tác dụnggiáo dục kĩ năng sống cho học sinh như kĩ năng giao tiếp, kĩ năng giải quyết tìnhhuống, kĩ năng thuyết trình Mặt khác, phương pháp đóng vai có tác dụng tronghướng nghiệp cho học sinh Thông qua đóng vai không chỉ tạo không khí học tậpsôi nổi, khơi dậy hứng thú học tập cho học sinh mà còn có khả năng hình thànhniềm đam mê nghề nghiệp Trong quá trình tìm tòi, sáng tạo, xây dựng kịch bản,hóa thân vào vai diễn như: nhà báo, nhà ngoại giao, hướng dẫn viên du lịch…
* Dạy học phỏng vấn – Phương pháp dạy học phát triển năng lực hợp tác hiệu quả.
Tùy theo mục đích, hình thức và nội dung, có thể chia thành 3 loại phỏng vấn:phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn gián tiếp và trao đổi mạn đàm Phỏng vấn trực tiếp
là phương pháp thu nhận thông tin thông qua hỏi và trả lời miệng giữa người hỏi
và người được hỏi Phỏng vấn gián tiếp là phương pháp thu nhận thông tin bằngphiếu hỏi, phiếu điều tra theo một hệ thống câu hỏi được chuẩn bị sẵn sàng Traođổi mạn đàm là phương pháp thu nhận thông tin nhiều chiều, giữa người hỏi vớimột hoặc một số cá nhân về vấn đề quan tâm
Vai trò của phương pháp phỏng vấn trong dạy học Lịch sử: Phương pháp dạyhọc phỏng vấn cho phép người phỏng vấn thu thập được những thông tin về thựctại cũng như các thông tin về suy nghĩ, tâm tư, tình cảm của đối tượng phỏng vấn.Bằng phương pháp phỏng vấn, các thông tin có chất lượng cao, tính chân thật và
độ tin cậy của thông tin có thể kiểm nghiệm được trong quá trình phỏng vấn
* Dạy học theo nhóm – Phương pháp dạy học phát triển năng lực hợp tác hiệu quả.
Về mặt thuật ngữ, dạy học theo nhóm được các tác giả nêu ra dưới nhữngcách gọi khác nhau: là phương pháp dạy học; là hình thức tổ chức dạy học hoặc làphương tiện theo nghĩa rộng Tuy có những quan niệm rộng, hẹp khác nhau nhưngcác tác giả đều đưa ra những dấu hiệu chung của dạy học theo nhóm là mối quan
hệ giúp đỡ, gắn kết và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm với nhau nhằm giảiquyết nhiệm vụ học tập chung của nhóm
Trên cơ sở những quan niệm khác nhau, chúng tôi đưa ra định nghĩa sau:
''Dạy học theo nhóm nhỏ là phương pháp dạy học trong đó GV sắp xếp HS thành những nhóm nhỏ theo hướng tạo ra sự tương tác trực tiếp giữa các thành viên, mà theo đó HS trong nhóm trao đổi, giúp đỡ và cùng nhau phối hợp làm việc để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm''.
Vai trò của dạy học theo nhóm: Học theo nhóm phát huy cao độ vai trò chủthể, tích cực của mỗi cá nhân trong việc thực hiện tốt hơn nhiệm vụ được giao: cácnghiên cứu đã chỉ ra rằng khi học theo nhóm, vai trò chủ thể, tính tự giác, tích cực,sáng tạo, năng động, tinh thần trách nhiệm của HS thường được phát huy hơn, cơhội cho HS tự thể hiện, tự khẳng định khả năng của mình nhiều hơn Đặc biệt, khi
HS học theo nhóm thì kết quả học tập thường cao hơn, hiệu quả làm việc tốt hơn,
8
Trang 9khả năng ghi nhớ lâu hơn, động cơ bên trong, thời gian dành cho việc học, trình độlập luận cao và tư duy phê phán Nhóm làm việc còn cho phép các em thể hiện vaitrò tích cực đối với việc học của mình - hỏi, biểu đạt, đánh giá công việc của bạn,thể hiện sự khuyến khích và giúp đỡ, tranh luận và giải thích rất nhiều những kĩnăng nhận thức được hình thành, như: biết đưa ra ý tưởng của mình trong môitrường cùng phối hợp, giải thích, học hỏi lẫn nhau bằng ngôn ngữ và phương thứctác động qua lại, phát triển sự tự tin vào bản thân như là người học và trong việcchia sẻ ý tưởng với sự tiếp thu có phê phán (của nhiều người cùng nghe về một vấnđề) Hay nói cách khác, HS trở thành chủ thể đích thực của họat động học tập của
cá nhân mình
Giúp hình thành các kĩ năng xã hội và các phẩm chất nhân cách cần thiết Đồngthời thể hiện mối quan hệ bình đẳng, dân chủ và nhân văn: dạy học theo nhóm sẽtạo cơ hội bình đẳng cho mỗi cá nhân người học được khẳng định mình và đượcphát triển Nhóm làm việc sẽ khuyến khích HS giao tiếp với nhau và như vậy sẽgiúp cho những trẻ em nhút nhát, thiếu tự tin, cô độc có nhiều cơ hội hòa nhập vớilớp học Thêm vào đó, học theo nhóm còn tạo ra môi trường hoạt động mang bầukhông khí thân mật, cởi mở, sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ trên cơ sở cố gắng hết sức
và trách nhiệm cao của mỗi cá nhân HS có cơ hội được tham gia tích cực vào hoạtđộng nhóm Mọi ý kiến của các em đều được tôn trọng và có giá trị như nhau,được xem xét, cân nhắc cẩn thận Do đó sẽ khắc phục tình trạng áp đặt, uy quyền,làm thay, thiếu tôn trọng giữa những người tham gia hoạt động, đặc biệt giữa GV
và HS
Một số yêu cầu khi sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong mônLịch sử để phát huy năng lực hợp tác cho học sinh:
Thứ nhất: Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó
giúp học sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thunhững tri thức được sắp đặt sẵn Giáo viên là người phải có khă năng thiết kế, tổchức, hướng dẫn các hoạt động học của học sinh để học sinh tích cực chủ độngtham gia và thực hiện các nhiệm vụ học tập, từ đó tìm hiểu các kiến thức, kĩ năngmới vừa học hỏi được phương pháp để hình thành kiến thức, kĩ năng đó
Thứ hai: Đầu tư vào việc lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật dạy học phù
hợp với phát triển phẩm chất, năng lực phù hợp nhằm đạt được mục tiêu dạy họcmột cách tối ưu Giáo viên phải hiểu, vận dụng hệ thống các phương pháp, kĩ thuậtdạy học, đặc biệt là các phương pháp, kĩ thuật dạy học có ưu thế trong việc pháttriển năng lực người học; có thể phân tích, so sánh được ưu điểm và hạn chế củatừng phương pháp để lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với mục tiêu củatừng hoạt động, tạo ra chuỗi hoạt động có sự phối hợp hiệu quả giữa các phươngpháp
Thứ ba: Tăng cường phối hợp học cá thể với học hợp tác theo phương châm
“tạo điều kiện cho học sinh nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiềuhơn”
9
Trang 10Mỗi học sinh vừa cố gắng tự lực học một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽvới nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới.
Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy–trò và trò–trò nhằm vận dụng
sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết cácnhiệm vụ học tập chung
1.2.2 Dạy học hợp tác với việc phát triển phẩm chất, năng lực theo xu hướng hiện đại.
- Khái niệm dạy học hợp tác.
+ Dạy học hợp tác là một tư tưởng mang tính định hướng Dạy học hợp tác
là những phương pháp dạy học mang tính tập thể, trong đó có sự hỗ trợ, giúp đỡlẫn nhau giữa các cá nhân và kết quả là người học tiếp thu được kiến thức thôngqua các hoạt động tương tác khác nhau: giữa người học với người học, giữa ngườihọc với người dạy, giữa người học và môi trường
+ Dạy học hợp tác là một phương pháp dạy học Dạy học hợp tác là mộtPPDH phức hợp ứng với một nhóm người học (PPDH theo nhóm) và một số ngườithường dùng cụm từ “PPDH hợp tác theo nhóm” Theo Bernd Meier, một quanđiểm dạy học có thể bao hàm nhiều PPDH Ví dụ quan điểm dạy học hợp tác bao hàm các PPDH như: thảo luận nhóm, seminar, dạy học theo dự án …;
Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về dạy học hợp tác, trên cơ sở các tài liệu tập
huấn chuyên môn và tài liệu tham khảo, chúng tôi đề xuất khác niệm: “Dạy học hợp tác
là hình thức tổ chức dạy học trong đó GV tổ chức cho HS hình thành các nhóm hợp tác, cùng nhau nghiên cứu, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề do GV đặt ra”.
- Các đặc điểm đặc trưng của dạy học hợp tác.
+ Có hoạt động xây dựng nhóm: nhóm thường giới hạn thành viên do GV
phân công, trong đó tính đến tỉ lệ cân đối về sức học, giới tính, …; nhóm được xâydưngc̣ có thể gắn bó trong nhiều hoạt động và có thể linh hoạt thay đổi theo từnghoạt động
+ Có sựphụ thuộc (tương tác) lẫn nhau một cách tích cực: HS hợp tác với
nhau trong những nhóm nhỏ Có thể nói, tương tác (tương tác tư c̣do hay tương tác
vì nhiệm vụ học tâp)c̣ giữa những người học trong khi làm việc cùng nhau là đòi hỏitất yếu của dạy học hợp tác, có nghiã là các thành viên trong nhóm không chỉ liênkết với nhau về mặt trách nhiệm mà còn có mối liên hệ tình cảm, đạo đức, lốisống; thành công của cá nhân chỉ mang ý nghiã góp phần tạo nên sư c̣thành côngcủa nhóm
+ Có ràng buộc trách nhiệm cá nhân – trách nhiệm nhóm: Đây vừa là nguyên
nhân vừa là điều kiện của nhóm học tâpc̣ Các cá nhân thể hiện trách nhiệm với bảnthân và đối với các thành viên của nhóm, cùng hỗ trợ nhau trong việc thưcc̣ hiệnnhiệm vụ đặt ra; mỗi cá nhân cần có sư c̣nỗ lưcc̣ bản thân trong sư c̣ràng buộc tráchnhiệm của cá nhân và nhóm
+ Hình thành và phát triển kĩ năng hợp tác: HS nhâṇ thức được tầm quan trọng của
các ki ̃năng học hợp tác Trong hoạt động học tâpc̣ hợp tác, HS không chỉ nhằm linh̃ hội nội dung – chương trình môn học, mà quan trọng là được thưcc̣ hành
10
Trang 11và thể hiện, củng cố các ki ̃năng xã hội (như ki ̃năng lắng nghe, ki ̃năng đặt câu hỏi– trả lời, ki ̃năng sử dụng ngữ điệu khi giao tiếp, …) Đây là tiêu chí để đánh giá dạy học hợp tác trong nhóm có đạt được hiệu quả hay không.
1.2.3 Năng lực hợp tác.
- Khái niệm năng lực hợp tác.
Năng lực luôn gắn liền với một hoạt động cụ thể nào đó, nếu năng lực gắnvới những hoạt động hợp tác trong nhóm thì sẽ được gọi là năng lực hợp tác
Căn cứ các tài liệu tham khảo, các công trình khoa học của các đồng nghiệp,
chúng tôi sử dụng định nghĩa về năng lực hợp tác như sau: Năng lực hợp tác là những khả năng tổ chức, quản lý nhóm, đồng thời thực hiện các hoạt động trong nhóm một cách thành thạo, sáng tạo, linh động nhằm giải quyết nhiệm vụ một cách hiệu quả nhất.
Như vậy năng lực hợp tác có bản chất là sự kết nối giữa các cá nhân vớinhau để phối hợp giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụ được giao
(2) Nhóm kĩ năng hoạt động (kĩ năng diễn đạt ý kiến; kĩ năng lắng nghe vàphản hồi; kĩ năng viết báo cáo)
(3) Nhóm kĩ năng đánh giá (kĩ năng tự đánh giá, kĩ năng đánh giá lẫn nhau).Trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi tập trung nghiên cứu năng lực hợptác trên các kĩ năng sau:
Trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi tập trung nghiên cứu năng lực hợptác trên các kĩ năng sau:
Bảng 1.1 Các kĩ năng thành phần và tiêu chí biểu hiện của mỗi kĩ năng
1 Xác định mục - Đề xuất mục tiêu học tập một cách chủ động
đích và phương - Biết lựa chọn quy mô phù hợp tương ứng với hình thức
thức hợp tác làm việc nhóm
2 Xác định trách - Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm bằng cách thực hiện tốt
nhiệm và hoạt công việc của bản thân
động của bản - Đối với công việc khó khăn của nhóm thì bản thân luôn
thân sẵn sàng nhận nhiệm vụ
3 Xác định nhu - Biết theo dõi và đánh giá được khả năng hoàn thành công
cầu và khả năng việc của từng thành viên trong nhóm
của người hợp tác - Nếu phương án phân công công việc, tổ chức hoạt động
11
Trang 12Kĩ năng Tiêu chí biểu hiện
học tập chưa hợp lý thì cần biết đề xuất điều chỉnh phương
án phân công công việc và tổ chức hoạt động học tập mộtcách hợp lý nhất
4 Tổ chức và - Biết điều hòa hoạt động phối hợp
thuyết phục - Luôn nhiệt tình chia sẻ hỗ trợ các thành viên trong nhóm
người khác và biết khiêm tốn tiếp thu sự góp ý của mọi người
- Căn cứ vào mục đích hoạt động của các nhóm, đánh giá được
5 Đánh giá hoạt mức độ đạt mục đích của cá nhân, của nhóm và nhóm khác.động hợp tác - Bản thân cần phải tự đúc rút kinh nghiệm cho mình
- Mạnh dạn góp ý cho từng người trong nhóm
- Vai trò của việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học.
Đối với nhà trường, dạy học theo hướng rèn luyện năng lực hợp tác cho HSgiúp nâng cao hiệu quả của nhà trường trong nhiệm vụ phát triển nhận thức, nhâncách, tình cảm của HS Nhà trường là một xã hội thu nhỏ lại, mà mỗi HS đều cóvai trò như nhau, có sự giáo dục và phát triển đồng đều
Đối với HS, sự hình thành năng lực hợp tác có ý nghĩa tích cực Nó gópphần làm cho HS có được thành tích học tập hiệu quả hơn; đảm bảo sự phát triểnphù hợp giữa cá nhân và môi trường xã hội, chiếm lĩnh nhiều giá trị xã hội, hoànthiện về nhân cách và hành vi cá nhân Điều này tạo tiền đề vững chắc để khi bướcvào xã hội với những mối quan hệ phức tạp, HS không những nhanh chóng thíchnghi mà còn có thể xây dựng và hưởng lợi từ các mối quan hệ xã hội đó Đây làmột trong những cơ sở dẫn đến sự thành công của mỗi cá nhân trong cuộc sống
- Phương pháp và công cụ đánh giá năng lực hợp tác.
Để đánh giá năng lực nói chung và năng lực hợp tác nói riêng trong hoạtđộng giáo dục, người ta tiến hành xây dựng và sử dụng bộ tiêu chí – Rubrich đánhgiá năng lực để đánh giá thông qua các hình thức đánh giá: HS tự đánh giá, HSđồng đẳng và GV đánh giá HS thông qua quá trình quan sát
Về công cụ đánh giá năng lực nói chung và năng lực hợp tác nói riêng,chúng ta thường dựa trên bộ tiêu chí – Rubich để xây dựng hệ thống bảng hỏi vàbảng kiểm với các mục đích đánh giá theo nguyên tắc sau:
+ Đối với bảng hỏi dùng cho HS tự đánh giá về năng lực của mình thông qua các nội dung hỏi trong bảng
+ Đối với bảng kiểm dùng cho HS đánh giá đồng đẳng và GV đánh giá HS thông qua quan sát
Hệ thống bảng hỏi và bảng kiểm để đánh giá năng lực hợp tác sẽ được
chúng tôi cung cấp ở phần Phụ lục của đề tài này.
2 Cơ sở thực tiễn
12
Trang 132.1 Thực trạng dạy học phát triển năng lực hợp tác cho học sinh ở trường THPT.
Từ thực tế dạy học chúng ta nhận thấy rằng, mỗi cá nhân học sinh là một cáthể độc lập, các em có hoàn cảnh xuất thân, khả năng, sở thích, tính cách, nhucầu… khác nhau Chương trình dạy học theo định hướng nội dung có đặc điểm cơbản là chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đãđược quy định trong chương trình dạy học theo cấp, theo khối và theo lớp Chính
vì vậy mà chương trình dạy học theo định hướng này không đáp ứng được nhu cầucủa mỗi cá nhân học sinh mà hầu như chỉ áp dụng đồng loạt theo đúng quy định,khiến cho phần lớn các em học sinh thấy mệt mỏi, không hứng thú, kém sáng tạo,thụ động trong quá trình học tập Trong khi đó, chương trình dạy học theo địnhhướng phát triển năng lực chú ý đến thực tế mỗi học sinh là một cá thể độc lập vìvậy đã tìm ra cách tiếp cận phù hợp với mỗi học sinh Mặt khác, ở lứa tuổi các em,ngoài việc ý thức về việc học các em còn rất hiếu động, thích trải nghiệm, muốnkhám phá để các em phát huy sở trường và năng khiếu của bản thân Nếu chỉ chú ývào việc trang bị kiến thức thì các em ít có cơ hội gắn kết bản thân, bài học vớicuộc sống Dạy học theo định hướng phát triển năng lực với những phương phápdạy học tích cực sẽ khắc phục được hạn chế này, có nghĩa là học sinh sẽ được thamgia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào các hoạt động thực tiễn để từ đó vậndụng và áp dụng được những gì các em đã học vào cuộc sống và ngược lại họcsinh có thể đưa những điều các em đã tìm hiểu được, nhận thức được từ thực tế các
em đã tham gia các hoạt động Từ đó, kết quả dạy học sẽ được nâng cao, sẽ dầnhình thành và phát triển những nãng lực cần thiết cho học sinh
Nhận thức được điều đó, trong quá trình dạy học nói chung và dạy học mônLịch sử nói riêng, phần lớn các giáo viên đã chú trọng việc dạy học theo địnhhướng phát triển năng lực thông qua các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cựcnhư hoạt động nhóm, đóng vai…Tuy nhiên, qua thực tế giảng dạy cũng như quaquá trình tìm hiểu, điều tra cho thấy giờ dạy học vẫn nặng về kiến thức, kết quảhọc tập vẫn hướng về việc thi cử Việc hình thành và phát triển năng lực vẫn chưa
có những biểu hiện cụ thể và chưa có kết quả rõ ràng Phần lớn các em còn lúngtúng trong việc giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp thiếu tự tin, làm việc nhómcòn mang tính hình thức Ý thức vận dụng những điều đã học vào thực tiễn và đemnhững hiểu biết từ thực tiễn vào bài học còn thấp Và có một thực tế vẫn đang tồntại phổ biến là hầu như học sinh chỉ thụ động tiếp thu hệ thống kiến thức bài họctrên lớp, trông chờ vào việc “rót” kiến thức của giáo viên, năng lực tự học, tự tìmhiểu, tự khám phá là rất hạn chế Cho nên kết quả đầu ra của quá trình giáo dụcvẫn là những học sinh thiếu về những năng lực chung lẫn những năng lực đặc thùcủa các môn học
2.2 Thực trạng dạy học phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua một số phương pháp dạy học tích cực trong dạy học Lịch sử ở trường THPT huyện Diễn Châu.
13
Trang 142.2.1 Đối với giáo viên:
Để xác định cơ sở thực tiễn của đề tài, chúng tôi đã tiến hành thiết kế phiếuđiều tra đối với GV và HS về các vấn đề dạy học tích cực đã và đang được áp dụngtrong các trường THPT trên địa bàn Huyện Trong đó chúng tôi đã tiến hành phátphiếu điều tra đối với một số GV giảng dạy bộ môn Lịch sử (15 GV) thuộc 5trường tại huyện Diễn Châu kết quả như sau:
- Về thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy họcmôn Lịch sử THPT, sau khi thống kê kết quả phiếu hỏi số 1 để thăm dò ý kiến GV,kết quả như sau:
* Kết quả khảo sát:
Bảng 1.2 Kết quả khảo sát GV về việc sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực và việc dạy học phát triển năng lực hợp tác cho học sinh.
Mức độ
cho HS ở mức độ nào?
2 Thầy (cô) đã sử dụng
phương pháp đóng vai trong
dạy học Lịch sử để phát triển 1(6,7%) 12(80%) 2(13,3%) năng lực hợp tác cho HS ở
Trang 15Bảng 1.3 Đánh giá của GV về vai trò của các phương pháp dạy học tích cực trong phát triển năng lực hợp tác cho học sinh.
Thông qua kết quả điều tra, chúng tôi thấy đa số giáo viên có sử dụng một sốphương pháp dạy học tích cực nhưng chỉ được tiến hành trong giờ thao giảng, dạyhọc chủ đề, dạy học minh họa, nghiên cứu bài học Việc tiến hành thường xuyênchưa được thực hiện Mặc dù họ nhận thức được rằng việc sử dụng phương phápdạy học tích cực để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh là rất cần thiết Tuynhiên hầu hết các giáo viên đều thừa nhận trong quá trình thực hiện họ đều đang rấtlúng túng, cách tổ chức còn mang tính hình thức, những năng lực cần hình thànhcho học sinh sau mỗi bài học chưa thu được kết quả rõ ràng
Với việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực để phát triển năng lực hợptác cho học sinh như trên mà giáo viên đang thực hiện như khảo sát trên thì chưađáp ứng được yêu cầu đổi mới dạy học hiện nay
2.2.2 Đối với học sinh:
Để có minh chứng cụ thể chúng tôi đã tiến hành một số khảo sát đối với 320học sinh về mức độ yêu thích đối với các phương pháp dạy học tích cực và mức độhợp tác của các em trong quá trình học tập, thu được kết quả như sau:
* Kết quả khảo sát:
Bảng 1.4: Mức độ yêu thích đối với các phương pháp dạy học tích cực và mức độ hợp tác của các em trong học tập
Bảng 1.5 Bảng khảo sát năng lực hợp tác của học sinh
TT Yêu cầu của năng lực hợp tác Kết quả
15
Trang 16Rất thành thạo Thành thạo Chưa thành thạo
Xây dựng kế hoạch hoạt động
1 của nhóm, đảm nhận các nhiệm 25(7,81%) 50(15,62%) 245(76,56%)
vụ khác nhau trong nhóm.
Theo dõi tiến độ hoàn thành công
2 việc của từng thành viên và của 35(10,94%) 45(14,06%) 240(75%) các bạn để điều hòa hoạt động
phối hợp chung.
Tiếp thu, chia sẻ, hỗ trợ các thành
3 viên khác và tổng kết kết quả đạt 25(7,81%) 40(12,5%) 255(79,69%) được.
Qua điều tra và khảo sát mức độ yêu thích của các em đối với các phươngpháp dạy học tích cực và đối với việc hợp tác trong học tập không đồng đều Thậmchí có những em không thích tham gia, ngại hợp tác Điều này cũng dễ hiểu bởi cóthể hoạt động học tập chưa đủ sức lôi cuốn, các em còn mang tư tưởng ngại hoạtđộng Từ đó dẫn đến kĩ năng hợp tác chưa tốt
Như vậy, chứng tỏ việc vận dụng kết hợp nhuần nhuyễn, linh hoạt cácPPDH tích cực nhằm phát triển năng lực HS, nhất là năng lực hợp tác của học sinhtrong việc tổ chức các hoạt động dạy học cho HS là chưa cao
CHƯƠNG II THIẾT KẾ CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO
HỌC SINH THPT 2.1 Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua một số phương pháp dạy học tích cực trong dạy học Lịch sử
2.1.1 Phương pháp dạy học dự án.
* Cách tiến hành: Dạy học dựa trên dự án cần được tiến hành theo ba giai đoạn:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án
- Đề xuất ý tưởng và chọn đề tài dự án: Đề tài dự án có thể nảy sinh từ sángkiến của GV, HS hoặc của nhóm HS HS là người quyết định lựa chọn đề tài,nhưng phải đảm bảo nội dung phù hợp với mục đích học tập, phù hợp chương trình
và điều kiện thực tế Để thực hiện dự án, HS phải đóng những vai có thực trong xãhội để tự mình tìm kiếm thông tin và giải quyết công việc
- Chia nhóm và nhận nhiệm vụ dự án: GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho cácnhóm HS và những yếu tố khác liên quan đến dự án Trong công việc này, GV làngười đề xướng nhưng cũng cần tạo điều kiện cho HS tự chọn nhóm làm việc
- Lập kế hoạch thực hiện dự án: GV hướng dẫn các nhóm HS lập kế hoạchthực hiện dự án, trong đó HS cần xác định chính xác chủ đề, mục tiêu, những công
Trang 17việc cần làm, kinh phí, thời gian và phương pháp thực hiện Ở giai đoạn này, đòihỏi ở HS tính tự lực và tính cộng tác để xây dựng kế hoạch của nhóm Sản phẩmtạo ra ở giai đoạn này là bản kế hoạch dự án.
Giai đoạn 2: Thực hiện dự án
Giai đoạn này, với sự giúp đỡ của GV, HS tập trung vào việc thực hiệnnhiệm vụ được giao với các hoạt động: như đề xuất các phương án giải quyết vàkiểm tra, nghiên cứu tài liệu, tiến hành các thí nghiệm, trao đổi và hợp tác với cácthành viên trong nhóm Trong dự án, GV cần tôn trọng kế hoạch đã xây dựng củacác nhóm, cần tạo điều kiện cho HS trao đổi, thu thập tài liệu, tìm kiếm thông tin.Các nhóm thường xuyên cùng nhau đánh giá công việc, chỉnh sửa để đạt được mụctiêu GV cũng cần tạo điều kiện cho việc làm chủ hoạt động học tập của HS vànhóm HS và khuyến khích HS tạo ra một sản phẩm cụ thể, có chất lượng
Giai đoạn 3: Báo cáo và đánh giá dự án
HS thu thập kết quả, công bố sản phẩm trước lớp Sau đó, GV và HS tiếnhành đánh giá HS có thể tự nhận xét quá trình thực hiện dự án và tự đánh giá sảnphẩm nhóm mình và đánh giá nhóm khác GV đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện
dự án của HS, đánh giá sản phẩm và rút kinh nghiệm để thực hiện những dự ántiếp theo
* Vận dụng trong dạy học lịch sử:
Áp dụng dạy học dự án đối với tổ chức hoạt động khi dạy bài 20: Xây dựng
và phát triển văn hoá dân tộc trong các thế kỷ X-XV, bài 24 Tình hình văn hoá ởcác thế kỷ XVI-XVIII và bài 25 Tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá dưới triềuNguyễn nửa đầu thế kỉ XIX (Lớp 10) Tên dự án: VĂN HOÁ VIỆT NAM THỜIPHONG KIẾN
NHIỆM VỤ GIÁO VIÊN
1 Xác định mục tiêu của dự án
2 Xây dựng bộ câu hỏi định hướng
3 Xây dựng các tiêu chí đánh giá
4 Xây dựng bộ công cụ đánh giá
5 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
6 Tổ chức báo cáo và đánh giá
NHIỆM VỤ HỌC SINH
1 Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án
2 Phân công nhiệm vụ thực hiện dự án
3 Thực hiện dự án, ghi chép quá trình thực hiện dự án
4 Báo cáo sản phẩm
17
Trang 185 Tự đánh giá, đánh giá các thành viên và đánh giá sản phẩm của các nhóm.NHIỆM VỤ GIÁO VIÊN:
I Mục tiêu
1 Năng lực:
- Trình bày được điều kiện hình thành, những thành tựu văn hoá nước ta trong các thế kỉ X- XIX
- Đánh giá được vai trò của văn hoá đối với sự phát triển của dân tộc
- Vận dụng các kiến thức đã học để đề xuất các giải pháp trong việc giữ gìn
và phát triển văn hoá ngày nay
Năng lực chung: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
và hợp tác
2 Phẩm chất:
Rèn luyện và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong việc hoànthành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ chung của cả nhóm Bồi dưỡng lòngyêu nước, niềm tự hào về dân tộc; ý thức trách nhiệm trong việc bảo tồn vàphát triển văn hóa của dân tộc
II Xây dựng bộ câu hỏi định hướng
1 Câu hỏi khái quát: Văn hoá có giá trị như thế nào đối với sự phát triển
của dân tộc?
2 Câu hỏi nội dung
- Nêu được những điều kiện dẫn đến sự hình thành và phát triển của văn hoáViệt Nam thời phong kiến
- Trình bày những thành tựu văn hoá nước ta trong các thế kỷ X-XIX
- Phân tích thực trạng việc giữ gìn và phát huy giá trị của văn hoá tại địa phương em sinh sống
- Đánh giá vai trò của văn hoá đối với sự phát triển của dân tộc
- Đề ra giải pháp để gìn giữ và phát huy giá trị của văn hoá
- Liên hệ trách nhiệm của bản thân (hoặc chia sẻ thông điệp) trong việc giữ gìn và phát huy giá trị của văn hoá
III Xây dựng tiêu chí đánh giá dự án (Phụ lục 2.1)
Tiêu chí 1: Nội dung dự án:
- Nêu được những điều kiện dẫn đến sự hình thành và phát triển của văn hoáViệt Nam thời phong kiến
- Nêu được những thành tựu văn hoá trong các thế kỷ X-XIX
18
Trang 19- Nêu được vai trò của văn hoá đối với sự phát triển của dân tộc.
- Chỉ ra được thực trạng việc giữ gìn và phát huy giá trị của văn hoá tại địa phương em sinh sống
- Phân tích thực trạng sinh hoạt tâm linh và sinh hoạt văn hóa của cộng đồng
cư dân địa phương
- Đánh giá đựơc vai trò của văn hoá đối với sự phát triển của dân tộc
- Các giải pháp giữ gìn và phát triển phù hợp, khoa học
- Thông điệp rõ ràng, có tính giáo dục cao
*Tiêu chí 2: Hình thức sản phẩm: Hình thức sản phẩm phù hợp, bố cục hợp
lí, có tính thẩm mĩ, kênh hình, kênh chữ tương thích
*Tiêu chí 3: Kĩ năng báo cáo: có tính hấp dẫn, thuyết phục; đảm bảo đúngthời gian Phản biện tốt
*Tiêu chí 4: Hồ sơ thực hiện dự án : Kế hoạch thực hiện dự án; phiếu đánhgiá của học sinh
IV Bộ công cụ đánh giá
+ Phiếu tự đánh giá của học sinh
+ Phiếu đánh giá của nhóm trưởng
+ Phiếu đánh giá sản phẩm dự án
V Chuyển giao nhiệm vụ thực hiện dự án
Chia lớp thành các nhóm, các nhóm thực hiện dự án học tập, tạo ra một sảnphẩm dự án chung với các nhiệm vụ:
I Nội dung:
- Nêu được những điều kiện dẫn đến sự hình thành và phát triển của văn hoáViệt Nam thời phong kiến
- Trình bày những thành tựu văn hoá nước ta trong các thế kỷ X-XIX
- Phân tích thực trạng việc giữ gìn và phát huy giá trị của văn hoá tại địa phương em sinh sống
- Đánh giá vai trò của văn hoá đối với sự phát triển của dân tộc
- Đề ra giải pháp để gìn giữ và phát huy giá trị của văn hoá
- Liên hệ trách nhiệm của bản thân (hoặc chia sẻ thông điệp) trong việc giữ gìn và phát huy giá trị của văn hoá
II Hình thức trình bày dự án: lựa chọn 1 trong các hình thức:
Thiết kế poster (có thuyết trình)
Thuyết trình có minh họa bằng Power Point
19
Trang 20Thiết kế Video
Thiết kế Infografic có thuyết trình
III Thời gian thực hiện dự án: 2 tuần IV
Thời gian trình bày dự án : 5-7 phút
TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ ĐÁNH GIÁ
1 Giới - Phổ biến ý tưởng và mục tiêu dự - Xây dựng kế hoạch thực
án và giao - Yêu cầu các nhóm HS xây dựng hỏi định hướng
nhiệm vụ
kế hoạch thực hiện dự án dựa vào - Sử dụng phiếu đánh giá
hocc̣ tập yêu cầu của dự án và bám sát bộ sản phẩm để định hướng
câu hỏi định hướng hợp lý quá trình làm việc
- Phát phiếu đánh giá sản phẩmcho HS để HS có sự định hướngtrong quá trình làm việc
2 Thực - Trong thời gian làm việc của HS, - Thực hiện theo kế hoạch
hiện dự án GV theo dõi, giám sát, tư vấn qua dự án và cập nhật tiến độ
email, zalo hay sau một số buổi cho GV với thời gian vàdạy trên lớp hình thức đã thống nhất
- GV sử dụng phiếu đánh giá nănglực hợp tác trong quá trình theodõi HS thực hiện dự án
- Sau khi báo cáo ý tưởng về
kế hoạch khảo sát thực trạngvăn hóa của cộng đồng cưdân tại địa phương, HS tiếnhành khảo sát dưới sự hướngdẫn, đồng hành của GV
- HS có thể đưa ra nhữngthắc mắc, đề nghị GV giảiđáp và hướng dẫn các bướclàm tiếp theo
3 Báo cáo - GV thông báo hình thức và thời - HS sử dụng phiếu đánh giá
đánh giá - Các nhóm HS báo cáo và trưng - Các thành viên kết hợp để
hỗ trợ nhau hoàn thành tốt
Trang 21bày sản phẩm dự án.
- Hướng dẫn học sinh tự đánh giá, đánh giá sản phẩm dự án của nhóm khác
- GV nhận xét, tổng kết lại vấn
đề trọng tâm của dự án và đánh giá, cho điểm từng sản phẩm
buổi báo cáo
- Tự đánh giá bằng điểm sốcủa các thành viên của nhómtrên cơ sở điểm đánh giá cuối cùng của giáo viên
Lưu hồ sơ đánh giá, bao gồm:
+ Sản phẩm Hồ sơ thực hiện dự án
+ Phiếu tự đánh giá của học sinh
+ Phiếu đánh giá của nhóm trưởng
+ Phiếu đánh giá chéo của các nhóm
+ Phiếu đánh giá của giáo viên
+ Bảng điểm
Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án của học sinh (Phụ lục 2.2)
tiện chuẩn bị phẩm
và thực hiện
1 - Nêu được những điều - Máy tính 1 tuần - Báo cáo trình
kiện dẫn đến sự hình - Điện thoại bày trên powthành và phát triển của thông minh point, poster,
- Bút màu,phong kiến
giấy A4
- Nêu được thành tựu
văn hoá nước ta trong
các thế kỉ X- XIX
(1 trong 3 hình thức)
2 -Tìm hiểu về vai trò của - Máy tính 1 tuần - Báo cáo trình
point, poster,
- Đánh giá thực trạng ở thông minh
video…
(1 trong 3 hình thức) giấy A4
3 - Đề ra giải pháp để giữ - Máy tính 1 tuần - Báo cáo trình
21
Trang 22gìn và phát huy giá trị - Điện thoại bày trên pow
- Chia sẻ thông điệp - Bút màu, - Bài thuyếthoặc liên hệ trách giấy A4 trình/ thông
trong việc giữ gìn và
phát triển văn hoá
- Hoàn thiện sản phẩm
(1 trong 3 hình thức)
Bảng phân công nhiệm vụ thực hiện dự án
Nhiệm vụ Người thực hiện Thời gian thực hiện
Nhóm trưởng, phụ Bạn: Phạm Quỳnh Anh Cả quá trình thực hiện
Tìm hiểu về vai trò của Bạn: Trần Thế Mỹ Ngày 28/2/2022
Đề xuất giải pháp giữ
gìn và phát triển
Báo cáo sản phẩm Bạn: Hồ Bình Trọng Ngày báo cáo 12/3/2022
22
Trang 23Hình 2.1: Học sinh thảo luận nhóm Hình 2.2: Học sinh trình bày sản phẩm
Hình 2.3: HS nghe trình bày sản phẩm Hình 2.4: Nhóm học sinh làm dự án
23
Trang 24Hình 2.5: Sản phẩm thuyết trình của nhóm
24
Trang 25* Đánh giá kết quả thực hiện:
Với cách tổ chức và hướng dẫn cho học sinh trong phương pháp dạy học dự
án như trên, chúng tôi nhận thấy rằng đây là một sự thay đổi mạnh mẽ trong cáchdạy và học hiện nay, người giáo viên là người hướng dẫn, quan sát, chỉ đạo quátrình học của học sinh, còn học sinh thực sự được tham gia vào quá trình tự học,chủ động trong tìm hiểu kiến thức
Việc sử dụng phương pháp dạy học dự án trong dạy học lịch sử đã phát huyđược tính sáng tạo, rèn luyện được kĩ năng làm việc nhóm, HS được làm việc vớinhiều ý tưởng phong phú Ứng dụng phương pháp dạy học dự án, chúng tôi nhậnthấy nhiều HS thể hiện được năng lực, năng khiếu của riêng mình khi được khích
lệ học tập một cách sáng tạo và giúp các em rèn luyện được năng lực giao tiếp,năng lực hợp tác
HS biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bảnthân và những người khác đề xuất; biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy
mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ, phân tích được các công việc cần thực hiện
để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm.Qua theo dõi, đánh giá được khả năng hoàn thành công việc của từng thành viêntrong nhóm HS đề xuất điều chỉnh phương án phân công công việc và tổ chức hoạtđộng hợp tác
HS đã biết theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cảnhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; biết khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệttình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm
Căn cứ vào mục đích hoạt động của các nhóm, HS đã đánh giá được mức độđạt mục đích của cá nhân, của nhóm và nhóm khác; rút kinh nghiệm cho bản thân
và góp ý được cho từng người trong nhóm
2.1.2 Phương pháp đóng vai.
* Cách thức sử dụng các dạng đóng vai trong dạy học Lịch sử
Qua nghiên cứu và thực nghiệm trong một số tiết dạy học, dựa vào mục đích
sử dụng của giáo viên, chúng tôi thường sử dụng phương pháp đóng vai nhân vậtlịch sử, đóng vai nhân vật giả định Với các dạng đóng vai đó chúng tôi sử dụngtrong các hoạt động như khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập để phát triểnnăng lực hợp tác cho HS
2.1.2.1 Đóng vai nhân vật lịch sử
Đây là hình thức học sinh thể hiện tính cách, con người, hành động của nhânvật lịch sử cụ thể Phương pháp này được áp dụng trong bài nghiên cứu kiến thứcmới với mục tiêu là cụ thể hóa kiến thức bài học, tạo biểu tượng về nhân vật lịch
sử Thông qua vai diễn của mình, học sinh phải khắc họa được hình tượng nhânvật Đóng vai thường do một học sinh độc diễn hoặc vài học sinh đảm nhận nhưđóng vai người dẫn chuyện, đóng vai nhân vật cụ thể…
25
Trang 26* Các bước sử dụng phương pháp đóng vai nhân vật trong dạy học lịch sử
Bước 1: Giáo viên căn cứ vào nội dung, mục tiêu cụ thể của bài học, nêu ra
nhiệm vụ chuẩn bị bài mới (lựa chọn nhân vật để tiến hành đóng vai)
Bước 2: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cụ thể GV đưa ra các tiêu chí (diễn
xuất, đạo cụ, thời gian…)
Bước 3: Các nhóm thảo luận, xây dựng kịch bản, phân công vai diễn và
thông qua kịch bản với giáo viên
Bước 4: Các nhóm được phân công lên đóng vai theo kịch bản đã xây dựng Bước 5: Nhận xét, đánh giá (Đại diện nhóm tự nhận xét đánh giá Các nhóm
còn lại dựa vào các tiêu chí GV đưa ra để nhận xét, bổ sung đặt câu hỏi, phản biệntranh luận GV tổng kết đánh giá)
Việc xây dựng kịch bản và tập diễn do học sinh tiến hành trước khi đến lớp,tức là có sự chuẩn bị trước Giáo viên là người chỉ dẫn, sửa kịch bản, tổng duyệttrước khi học sinh diễn trước tập thể lớp Dựa vào nội dung bài học, GV quy định
cụ thể thời gian đóng vai cho học sinh để không làm ảnh hưởng đến tiến trình bàihọc
Để đóng vai nhân vật, HS sẽ được GV cung cấp thông tin về nhân vật sẽđóng Nguồn thông tin về nhân vật lịch sử có thể từ: kênh chữ, kênh hình trongsách giáo khoa, sách tham khảo, thông tin trên Internet, thông tin từ địa phương…
Để có được ngoại hình và thần thái giống nhân vật thì đòi hỏi học sinh phải tìmhiểu kĩ về nhân vật đó
Trong quá trình dạy áp dụng phương pháp đóng vai trong dạy học ở trườngphổ thông, chúng tôi chia đóng vai nhân vật lịch sử thành hai dạng: một tuyến nhânvật lịch sử tiêu biểu, có tầm ảnh hưởng lớn trong lịch sử, đây là kiểu nhân vật cónhững công lao, đóng góp tích cực cho xã hội, là tấm gương cho hậu thế noi theonhư: Ngô Quyền, Lý Thường Kiệt, Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn, QuangTrung – Nguyễn Huệ, Nguyễn Tất Thành, Võ Nguyên Giáp… và tuyến nhân vậtlịch sử đang còn có những đánh giá nhiều chiều như: Phan Thanh Giản, NguyễnÁnh… Khi sử dụng phương pháp đóng vai ở những nhân vật nhiều chiều ngoàimục đích tạo biểu tượng về nhân vật lịch sử thì đóng vai nhân vật có ý kiến nhiềuchiều còn phát triển năng lực sáng tạo trong thể hiện hình tượng nhân vật, mặt kháccòn phát triển tư duy phản biện cho học sinh Sau khi học sinh đóng vai, GV tổchức cho học sinh tranh luận, nêu ý kiến của mình về nhân vật lịch sử đã đóng.Đây là biện pháp để học sinh tự mình khám phá những nhận thức đúng đắn vềnhân vật lịch sử, góp phần kích thích niềm say mê, hứng thú đối với môn học
* Vận dụng trong dạy học lịch sử:
Ví dụ 1: Thiết kế hoạt động khởi động sử dụng phương pháp đóng vai nhân
vật lịch sử khi dạy Chủ đề: Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỉX-XVIII ( Lịch sử 10 gồm bài 19 Những cuộc chiến đấu chống ngoại xâm ở các
26
Trang 27thế kỷ X-XV và bài 23 phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống nhất đất nước, bảo
vệ Tổ quốc cuối thế kỷ XVIII)
* Mục tiêu: Với việc đưa ra một số câu hỏi nhằm tạo khơi dậy sự thích thú, tò mò
của HS về cái đã biết và chưa biết có liên quan đến bài học, yêu cầu học sinh xácđịnh nhiệm vụ học tập và giáo viên dẫn dắt vào bài mới
* Phương thức: Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho học sinh từ tiết học trước.
Học sinh chọn nhân vật và cử đại diện đóng vai nhân vật đó Trên cơ sở giáo viêncung cấp những thông tin liên quan đến bài học, học sinh có thể lựa chọn nhân vật
để đóng vai như chiến lược “Tiên phát chế nhân”, “ Ta thường tới bữa quênăn…”,“ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân”… HS sẽ trả lời các câu hỏi:
+ Hoạt cảnh trên nhắc đến nhân vật nào?
+ Nhân vật đó gắn liền với chiến thắng nào trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc trong các thế kỷ X-XVIII?
* Gợi ý sản phẩm: HS có thể trình bày sản phẩm khác nhau:
Hình 2.6: Tượng Lý Thường Kiệt Hình 2.7: Hưng Đạo Vương
GV lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới.Những nhân vật lịch sử trên gắn liền với cuộc kháng chiến chống Tống, MôngNguyên … của dân tộc Qua sự thể hiện của các bạn đã phần nào cho ta thấy đượccuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỉ X- XVIII của dân tộc ta Vậy cáccuộc kháng chiến của nhân dân ta diễn ra như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu quachủ đề hôm nay
Như vậy, việc học sinh lựa chọn nhân vật lịch sử, hóa thân vào nhân vật vàhọc thuộc những lời thoại của các nhân vật đã thể hiện sự đầu tư, yêu thích của các
em đối với lịch sử
Ví dụ 2: Sử dụng phương pháp đóng vai nhân vật lịch sử cho phần hình
thành kiến thức khi ôn thi Tốt nghiệp THPT về Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
27
Trang 28(Bài 23 Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đếnChiến tranh thế giới thứ nhất - Lớp 11 và chủ đề Phong trào dân tộc dân chủ ở ViệtNam từ năm 1919 đến năm 1930 - Lịch sử 12)
* Mục tiêu: Học sinh trình bày được nguyên nhân ra đi tìm đường cứu nước, những
hoạt động từ 1911 – 1925 của Nguyễn Tất Thành Từ đó rút ra vai trò của Nguyễn
Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam
* Phương thức: Giáo viên yêu cầu HS tìm hiểu thông tin sách giáo khoa và tài liệu
liên quan, đóng vai Nguyễn Tất Thành và trả lời câu hỏi:
+ Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước trong hoàn cảnh nào? Hướng đi củaNgười có gì khác với các vị tiền bối trước đó?
+ Trình bày những hoạt động chủ yếu của Nguyễn Ái Quốc từ 1911-1925
+ Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng nước ta
* Gợi ý sản phẩm: HS có thể trả lời với mức độ khác nhau, GV hướng dẫn những
nội dung chủ yếu :
+ Nguyên nhân ra đi tìm đường cứu nước
+ Hoạt động và vai trò của Bác trong những năm 1911-1925
Hình 2.8: Học sinh đóng vai nhân vật lịch
sử 2.1.2.2 Đóng vai nhân vật giả định
* Các bước thực hiện đóng vai nhân vật giả định.
Bước 1: GV dựa vào kiến thức nội dung bài học để lựa chọn việc áp dụng
PPĐV hợp lí
Bước 2: Giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm về chuẩn bị, xây dựng kịch
bản, phân công đóng vai
Bước 3: Các nhóm thông qua kịch bản với GV và tiến hành tập diễn.
28
Trang 29Bước 4: Các nhóm diễn trên lớp.
Bước 5: Nhận xét của HS, GV về sự sáng tạo trong thể hiện nhân vật, về nội
dung kiến thức
Nếu như đóng vai nhân vật lịch sử có nguyên mẫu từ tư liệu lịch sử thì dạngđóng vai nhân vật giả định đòi hỏi HS phải tưởng tượng, phải có vốn kiến thứccuộc sống phong phú thì vai diễn mới sinh động và hấp dẫn Dựa trên những thôngtin, dữ liệu hỗ trợ mà giáo viên sẽ cung cấp, các em hóa thân vào nhân vật trongcuộc sống hiện tại nói về quá khứ để tìm hiểu, giới thiệu về quá khứ lịch sử Hoặchọc sinh đóng vai là phóng viên, hoặc phát ngôn của Bộ ngoại giao, hướng dẫnviên du lịch… để trình bày về những vấn đề lịch sử liên quan đến nội dung bài học
Đối với dạng đóng vai này giáo viên có thể áp dụng ở phần khởi động bàihọc hoặc khai thác một mục của sách giáo khoa, hoặc hoạt động luyện tập Vớikiểu đóng vai nhân vật giả định sẽ giúp học sinh có những trải nghiệm thú vị Họcsinh thông qua vai diễn tự tưởng tượng, các em sẽ bộc lộ được khả năng tự nhậnthức, khả năng giao tiếp, tự giải quyết vấn đề, được rèn luyện khả năng thực hành,điều chỉnh hành vi thái độ theo hướng tích cực trong cuộc sống
* Vận dụng trong dạy học lịch sử:
Ví dụ 1: Khi dạy mục 1 bài 14 Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam
-Lịch sử 10, GV cho học sinh đóng vai là hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về đờisống vật chất và tinh thần của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc và khi đó thầy, cô giáo
và các bạn trong lớp học sẽ đóng vai là những du khách trong hành trình du lịch
Ví dụ 2: Khi dạy bài 16 Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa
tháng Tám 1939-1945 Nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà ra đời ( Lịch sử 12), GV
tổ chức HS đóng vai phiên tòa giả định trong cuộc tranh luận về vấn đề: Nguyênnhân dẫn đến cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi Với bài này GV tổ chứcdạy 4 tiết, phần tổ chức tranh luận được tiến hành ở tiết 4
1 Chuẩn bị: Sau khi học xong 3 tiết của bài 16 để chuẩn bị cho tiết 4, GV yêucầu HS tìm hiểu về Nguyên nhân dẫn đến cách mạng tháng Tám năm 1945 thắnglợi
GV chia lớp thành 3 nhóm (nhóm được lựa chọn theo hình thức bốc thăm ngẫunhiên) Các nhóm cử nhóm trưởng, thư ký
Nhóm 1: Ủng hộ quan điểm Cách mạng tháng Tám thắng lợi chẳng qua là sự
Trang 30Nhóm 1: Cách mạng tháng Tám thắng
lợi chẳng qua là sự “ăn may”
Nhóm 2: Cách mạng tháng Tám thắng lợi không phải là sự “ăn may”
Nhiệm vụ cụ thể của các nhómNhóm 1: đưa ra các luận điểm để bảo về Nhóm 2: đưa ra các luận điểm bảo vệquan điểm của mình quan điểm của nhóm mình
Nhóm 1: phản biện các luận điểm của Nhóm 2: phản biện các luận điểm của
Nhóm 3: Hội đồng xét xử của Phiên tòa đưa ra các luận điểm dựa trên các tiêu chíTrong quá trình chuẩn bị, GV kiểm tra việc thực hiện của các nhóm, chỉnh sửa nộidung, thống nhất kịch bản
2 Tiến hành dạy trên lớp:
- Đại diện hội đồng phiên toà đọc vấn đề tranh luận “ Khi bàn về cách mạngtháng Tám năm 1945, xoay quanh vấn đề nguyên nhân làm nên thắng lợi, có 2quan điểm trái chiều nhau
Ý kiến nhóm 1: Cách mạng tháng Tám thắng lợi chẳng qua là sự “ăn may”
Ý kiến nhóm 2: Cách mạng tháng Tám thắng lợi không phải là sự “ăn may”, đó
là sự kết hợp của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan
- Các nhóm thảo luận trong thời gian 7 phút sau đó đại diện các nhóm trình bàyquan điểm, luận chứng để bảo vệ quan điểm của nhóm mình
- Chủ tọa phiên tòa sẽ kết luận
Hình 2.9: Hội đồng của phiên tòa Lịch sử
30
Trang 31- Giáo viên nhận xét về các hoạt động trong buổi tranh luận và phần đóng vai của nhóm 3 về phong thái, nội dung kết luận của phiên tòa, góp ý, biểu dương…
* Đánh giá kết quả thực hiện:
Với cách tổ chức và hướng dẫn học sinh thực hiện đóng vai như trên, chúngtôi thấy đây là sự chuyển biến mạnh mẽ trong đổi mới PPDH, Giáo viên là ngườihướng dẫn, quan sát, chỉ đạo quá trình học của học sinh còn học sinh là người trựctiếp tham gia vào quá trình học, tự học, khám phá kiến thức
2.1.3 Phương pháp phỏng vấn
* Cách thực hiện:
Bước 1 Chuẩn bị phỏng vấn: Xác định được chủ đề phỏng vấn, mục đích
phỏng vấn, đối tượng phỏng vấn, người thực hiện phỏng vấn, phương tiện phỏngvấn Hệ thống câu hỏi phỏng vấn phải: Ngắn gọn, rõ ràng; phù hợp với mục đích
và đối tượng phỏng vấn; làm rõ được chủ đề, liên kết với nhau và được sắp xếptheo một trình tự hợp lí
Bước 2 Tiến hành phỏng vấn: Ngoài những câu hỏi đã chuẩn bị sẵn cần có
thêm một số câu hỏi gợi mở, đưa đẩy để câu chuyện không rời rạc, không lạc đề.Thái độ thân tình, đồng cảm, lắng nghe và chia xẻ thông tin với người trả lời Kếtthúc cuộc phỏng vấn cần cảm ơn người trả lời phỏng vấn
Bước 3 Biên tập sau khi phỏng vấn: Không được thay đổi nội dung phỏng
vấn nhưng có thể thay đổi, sửa chữa một số từ ngữ, sắp xếp lại câu cho rõ ràngmạch lạc Có thể ghi lại nét mặt, điệu bộ, cử chỉ
Tùy theo mục đích của bài dạy, giáo viên có thể áp dụng một trong ba loạiphỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn gián tiếp và trao đổi mạn đàm
* Vận dụng trong dạy học Lịch sử
Ví dụ 1: Khi dạy bài Sơ kết lịch sử Việt Nam (1858-1918) – Lớp 11, nhằm khắc
sâu kiến thức lịch sử, giáo viên sử dụng phỏng vấn ở hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập và thực tiễn
* Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể làm bài tập ở nhà):
Đề bài “ Em hãy đóng vai một nhà báo chứng kiến sự thất bại của phong trào yêunước cuối thế kỷ XIX, hãy tìm tới các nhân vật: Tôn Thất Thuyết, Phan ĐìnhPhùng hoặc Hoàng Hoa Thám để thực hiện cuộc phỏng vấn giả định, làm rõnguyên nhân vì sao các phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỷ XIX pháttriển rộng lớn, sôi nổi, quyết liệt nhưng cuối cùng đều thất bại Từ đó rút ra nhữngbài học kinh nghiệm cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay”
* Dự kiến sản phẩm:
31
Trang 32Sản phẩm của học sinh có thể khác nhau ( Phụ lục 2.3 ) giáo viên chấm bài và trao
đổi với học sinh:
+ Hoạt động phỏng vấn các nhân vật lịch sử giúp em ghi nhớ tốt hơn về các nhân vật, sự kiện như thế nào?
+ Làm thế nào em sắp xếp được các ý tưởng phỏng vấn trong tư duy mình thành một bài phỏng vấn hoàn chỉnh và logic?
+ Nếu được thay đổi một điều trong bài phỏng vấn của em, em sẽ thay đổi điều gì?
Ví dụ 2: Khi dạy Mục II (ND 5) bài 18 Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ
năm 1917 đến năm 1945) – Lớp 11, nhằm củng cố và khắc sâu kiến thức, giáo viên
sử dụng phỏng vấn ở hoạt động hình thành kiến thức
* Mục tiêu: HS nêu được một trong những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới
hiện đại từ năm 1917-1945 là cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai
* Phương thức: Giáo viên yêu cầu học sinh xem 1 đoạn Video theo đường link:
https://www.youtube.com/watch?v=BYmIdFotCRc&feature=emb_title để trả lờicác câu hỏi sau:
+ Một trong những nội dung nổi bật của lịch sử thế giới hiện đại là gì?
+ Em hiểu gì về chiến tranh thế giới thứ hai?
+ Suy nghĩ của em về chiến tranh và hoà bình?
- Học sinh làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi và hoạt động cả lớp thực hiện theo yêu cầu
- Trong quá trình học sinh làm việc, giáo viên quan tâm đến những khó khăn để có thể gợi ý hoặc trợ giúp khi các em gặp khó khăn
GV nhận xét, bổ sung các sản phẩm của học sinh
* Đánh giá kết quả thực hiện:
Trong quá trình dạy học giáo viên có thể sử dụng các hình thức phỏng vấnkhác nhau để gây sự hứng thú, tích cực tham gia phỏng vấn và trả lời phỏng vấn
Sử dụng phương pháp phỏng vấn đã phát huy được năng lực hợp tác cho học sinh,đồng thời giúp các em sớm có những kiến thức và kỹ năng cần thiết về phỏng vấn
và trả lời phỏng vấn để có thể áp dụng vào cuộc sống sau này
32
Trang 332.1.4 Phương pháp thảo luận nhóm
* Các bước thực hiện:
Để tổ chức hoạt động nhóm có hiệu quả, chúng tôi đã tiến hành cho HS hoạtđộng nhóm kết hợp với các KTDH như kĩ thuật phòng tranh với kĩ thuật sơ đồ tưduy và kĩ thuật mảnh ghép cải tiến
Nguyên tắc hoạt động của kĩ thuật phòng tranh là GV giao nhiệm vụ học tâpc̣cho cá nhân hoặc nhóm Có thể thiết kế nhiều nhiệm vụ khác nhau đủ cho cácnhóm hoặc có thể lặp lại các nhiệm vụ ở các nhóm khác nhau HS thưcc̣ hiện nhiệm
vụ và trưng bày các sản phẩm học tâpc̣ như một phòng triển lãm tranh HS dichuyển xung quanh lớp học tham quan phòng tranh Trong quá trình “xem triểnlãm”, HS đưa ra các ý kiến phản hồi hoặc bổ sung cho các sản phẩm HS quay trởlại vị trí ban đầu, tổng hợp ý kiến đóng góp và hoàn thành nhiệm vụ học tâpc̣ của cánhân hoặc nhóm GV tổ chức đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhânhoặc nhóm
Kĩ thuật sơ đồ tư duy là một hình thức trình bày thông tin trưcc̣ quan Thôngtin được sắp theo thứ tư c̣ưu tiên và biểu diễn bằng các từ khoá, hình ảnh… Thôngthường, chủ đề hoặc ý tưởng chính được đặt ở giữa, các nội dung hoặc ý triển khaiđược sắp xếp vào các nhánh chính và nhánh phụ xung quanh Có thể vẽ sơ đồ tưduy trên giấy, bảng hoặc thưcc̣ hiện trên máy tính
Ki ̃thuâṭmảnh ghép là cách thức tổ chức hoạt động học tâpc̣ hợp tác trong đó
HS sẽ hoàn thành một nhiệm vụ phức hợp qua hai vòng Đầu tiên, HS hoạt độngtheo nhóm để giải quyết các nhiệm vụ thành phần sao cho mỗi cá nhân trở thànhchuyên gia của vấn đề được giao Sau đó, chuyên gia thuộc các vấn đề khác nhau
sẽ kết hợp trong nhóm mới, chia sẻ lại vấn đề đã tìm hiểu để cùng giải quyết nhiệm
vụ phức hợp ban đầu theo 2 bước minh họa dưới hình sau:
Hình 2.10 Sơ đồ minh hoạ sựsắp xếp HS hoạt động trong kĩ thuật mảnh ghép
33