Khái niệm xuất khẩu - nhập khẩu: Xuất - nhập khẩu là hoạt động kinh doanh giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ vớinhau.. Hoạt động một quốc gia mua hàng hoá vào lãnh thổ của họgọi là nhập
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-*** -TIỂU LUẬN: TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU NGÀNH MÁY MÓC THIẾT BỊ DỤNG CỤ VÀ LINH KIỆN PHỤ TÙNG GIỮA VIỆT NAM VÀ
THÁI LAN TRƯỚC VÀ SAU DỊCH COVID-19
Môn: Kế Toán Xuất Nhập Khẩu
Giảng viên: Ths Dương Thị Hồng Lợi
Khoá lớp: K59C
Mã môn học: ML33
Trang 2TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 31 2013316660 Dương Thuý Bình Tình hình xuất nhập khẩu Tốt 10
giữa Việt Nam - Thái Lan(năm 2019 - tháng 6 năm
2022)
Việt Nam - Thái Lantrước và sau dịch COVID
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 4
1 Khái niệm xuất khẩu - nhập khẩu: 4
2 Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu trong nền kinh tế: 4
2.1 Nhập khẩu: 4
2.2 Xuất khẩu: 5
3 Mối quan hệ ngoại giao song phương giữa Việt Nam - Thái Lan: 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THÁI LAN 5
1 Thông tin cơ bản: 5
2 Tổng quan tình hình kinh tế: 6
3 Các yêu cầu và giấy tờ liên quan khi nhập khẩu ở Thái Lan: 8
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ VIỆT NAM 9
CHƯƠNG 4: TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - THÁI LAN 9
1. Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam - Thái Lan (năm 2019 - tháng 6 năm 2022) 9
2 Tình hình xuất khẩu từ Việt Nam - Thái Lan trước và sau dịch (máy móc, thiết bị dụng cụ và linh kiện phụ tùng) 11
2.1 Trước đại dịch Covid 19 11
2.2 Sau đại dịch Covid 19 12
3 Tình hình nhập khẩu Việt Nam - Thái Lan trước và sau dịch 13
3.1 Trước đại dịch Covid 19 13
3.2 Sau đại dịch Covid 19 13
4 Cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam: 15
4.1 Thách thức và cơ hội trong thời kỳ đại dịch: 15
4.2 Thách thức và cơ hội sau đại dịch: 16
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP 17
KẾT LUẬN 18
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 5Để hiểu rõ tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam với đối tác Thái Lan trước
và sau đại dịch COVID-19, nhóm sẽ trình bày qua bài tiểu luận dưới đây
1 Khái niệm xuất khẩu - nhập khẩu:
Xuất - nhập khẩu là hoạt động kinh doanh giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ vớinhau Quốc gia này sẽ mua các mặt hàng, dịch vụ mà mình không sản xuất được từ cácquốc gia khác bằng tiền tệ Hoạt động một quốc gia mua hàng hoá vào lãnh thổ của họgọi là nhập khẩu, hoạt động một quốc gia bán ra các sản phẩm cho quốc gia khác gọi
• Nhập khẩu thúc đẩy nhanh quá trình sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuậtchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
• Bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế, đảm bảo một
sự phát triển cân đối ổn định Khai thác đến mức tối đa tiềm năng và khả năng của nền kinh tếvào vòng quay kinh tế
• Nhập khẩu đảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho người lao động góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân
Trang 6• Nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu góp phần nâng caochất lượng sản xuất hàng xuất khẩu, tạo môi trường thuận lợi cho xuất khẩu hàng hoá ra thịtrường quốc tế đặc biệt là nước nhập khẩu.
2.2 Xuất khẩu:
Xuất khẩu là một cơ sở của nhập khẩu và là hoạt động kinh doanh để đem lạilợi nhuận lớn, là phương tiện thúc đẩy kinh tế Mở rộng xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ,tạo đIều kiện cho nhập khẩu và phát triển cơ sở hạ tầng:
• Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu
• Xuất khẩu tạo thêm công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân
• Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất
nước
3 Mối quan hệ ngoại giao song phương giữa Việt Nam - Thái Lan:
Việt Nam và Thái Lan là 2 quốc gia thành viên của hiệp hội ASEAN Ngày
6-8-1976, Việt Nam và Thái Lan chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao Trong suốt 46năm (1976-2022), hai nước không ngừng phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác nhiềumặt, cùng nỗ lực làm sâu sắc thêm quan hệ Đối tác chiến lược Về quan hệ kinh tế:Thái Lan là nhà đầu tư lớn thứ 9 vào Việt Nam với số vốn 12.7 tỷ USD (2020), là đốitác thương mại lớn thứ 5 của Việt Nam
Tên chính thức Vương quốc Thái Lan
Thủ đô Krung Thep Maha Nakhon (Bangkok)
Vị trí địa lý Thái Lan là một quốc gia nằm ở Đông Nam Á giáp với biển
Andaman và vịnh Thái Lan Các nước láng giềng bao gồm MiếnĐiện, Campuchia, Lào và Malaysia Địa lý bao gồm một dãy núi
ở phía tây và một eo đất phía nam nối đất liền với Malaysia.Diện tích 514,000 km2
Dân số Thái Lan là một quốc gia đa sắc tộc với dân số 64,1 triệu người.Ngôn ngữ Tiếng Thái là ngôn ngữ chính thức Các ngôn ngữ khác được sử
dụng bao gồm tiếng Trung và tiếng Mã Lai
Đơn vị tiền tệ Đơn vị tiền tệ của Thái Lan là Baht
Thể chế chính trị Dân chủ nghị viện (song quyền) với chế độ quân chủ lập hiến.Xuất khẩu chính Các mặt hàng xuất khẩu chính bao gồm sản phẩm chế tạo (74%),
nông sản (13%), nông sản công nghiệp (8%), khai khoáng và các
Trang 7sản phẩm khác (5%) Các sản phẩm sản xuất chính là ô tô và phụtùng ô tô, máy tính và linh kiện, đồ trang sức, sản phẩm cao su,hạt nhựa và các sản phẩm hóa chất Đối với mặt hàng nông sản,các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là cao su thiên nhiên, gạo, sảnphẩm bột sắn, thịt gà chế biến, hàng thủy sản đông lạnh và rauquả ướp lạnh Sản phẩm nông nghiệp bao gồm đường và thựcphẩm đóng hộp và chế biến.
2 Tổng quan tình hình kinh tế:
Trong bốn thập kỷ qua, Thái Lan đã đạt được những thành tựu đáng kể trong sựphát triển kinh tế và xã hội, chuyển từ một quốc gia có thu nhập thấp lên một quốc gia có thu nhập trung bình cao Có thể nói, Thái Lan là một ví dụ điển hình của thành công về phát triển với tốc độ tăng trưởng bền vững và giảm nghèo ấn tượng Nền kinh tế Thái Lan tăng trưởng với tốc độ trung bình hàng năm là 7,5% trong những năm bùng nổ 1960-1996 và 5% trong giai đoạn 1999-2005 sau cuộc Khủng hoảng Tàichính Châu Á Sự tăng trưởng này đã tạo ra hàng triệu việc làm, giúp kéo hàng triệu người thoát khỏi đói nghèo Điều này cũng kéo theo sự gia tăng ấn tượng trong phúc lợi xã hội: nhiều trẻ em được tiếp nhận giáo dục hơn và hầu như tất cả mọi người hiệnđược bảo hiểm y tế trong khi các hình thức an sinh xã hội khác đã được mở rộng
Tuy nhiên, triển vọng tăng trưởng từ mô hình tập trung vào xuất khẩu mà cáchđây không lâu đã hỗ trợ rất nhiều cho tăng trưởng kinh tế của Thái Lan dường như đãgiảm đi đáng kể, do năng suất bị đình trệ Đầu tư tư nhân giảm từ hơn 40% năm 1997xuống còn 16,9% GDP năm 2019, trong khi dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và sựtham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đang có dấu hiệu đình trệ Việc chuyển đổi cơ cấunền kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp khó có thể tiếp tục như trước
đây Ngành sản xuất cho thấy mối liên kết thuận lợi nhưng vẫn phụ thuộc vào đầu vàonước ngoài và đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng tăng từ các nước láng giềng trong khu vực Du lịch và lữ hành, ngành dịch vụ chính của đất nước, có tương đối ít mối liên kết và triển vọng đa dạng hóa khi so sánh với các phân ngành dịch vụ khác
Tiến độ xóa đói giảm nghèo của Thái Lan đã chậm lại từ năm 2015 trở đi, phảnánh nền kinh tế đang phát triển chậm lại và thu nhập từ nông nghiệp, kinh doanh và tiền lương không có xu hướng tăng Tình trạng nghèo đói được ước tính sẽ trì trệ vào năm 2021 trong bối cảnh thị trường lao động phục hồi chậm và chính phủ dần dần loại bỏ các biện pháp cứu trợ Một cuộc khảo sát nhanh qua điện thoại do Ngân hàng thế giới (World Bank) thực hiện từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2021 ước tính rằng hơn 70% hộ gia đình bị giảm thu nhập kể từ tháng 3 năm 2020, trong đó các nhóm dễ bị tổn thương bị ảnh hưởng nặng nề nhất
Trang 8Theo Cơ quan Giám sát Kinh tế Thái Lan (Thailand Economic Monitor), đại dịch COVID-19 đã tạo ra cú sốc khiến nền kinh tế Thái Lan giảm 6,2% trong năm
2020 do nhu cầu bên ngoài sụt giảm ảnh hưởng đến thương mại và du lịch, gián đoạn chuỗi cung ứng và suy yếu tiêu dùng trong nước Sau khi trải qua cuộc suy giảm tồi
tệ nhất kể từ cuộc khủng hoảng tài chính châu Á vào năm 2020, nền kinh tế đã mở rộng 1,6% vào năm 2021 trong bối cảnh hứng chịu bốn đợt đại dịch và dự kiến sẽ không phục hồi trở lại mức trước COVID-19 cho đến năm 2023 Đại dịch COVID-19cũng có tạo ra một số thách thức mới trên thị trường lao động Tác động chính là tỷ lệthất nghiệp tăng đột biến Tính đến quý đầu tiên của năm 2021, đã có ít hơn 710.000 việc làm so với năm trước đó
Các chính sách chính của Thái Lan đối với đại dịch COVID-19 là thúc đẩy hoạt động kinh tế và hỗ trợ sinh kế cho nhóm người dễ bị tổn thương , tập trung vào gói tài chính ngoài ngân sách trị giá 1,5 nghìn tỷ baht - khoảng 9% GDP - để thúc đẩy cho việc lưu thông tiền tệ, y tế ứng phó, và phục hồi kinh tế và xã hội Các chương trình chuyển tiền mô lớn đã được thành lập để hỗ trợ các nhóm dễ bị tổn thương, những người chưa được hỗ trợ với các tổ chức xã hội khác
Quỹ đạo toàn cầu của đại dịch vẫn không thể đoán trước Giá năng lượng và lương thực tăng sẽ làm chậm tăng trưởng tiêu dùng tư nhân và hộ gia đình Tác động tiêu cực này có thể được giảm thiểu bằng cách tiếp tục các chương trình trợ giúp xã hội và cứu trợ của chính phủ Để duy trì sự phục hồi, Thái Lan sẽ phụ thuộc vào sự tiến bộ liên tục với việc triển khai các mũi tiêm vắc-xin tăng cường, việc thực hiện liên tục các biện pháp phòng ngừa, xét nghiệm và truy vết các ca nhiễm, đồng thời duytrì mở lại biên giới quốc tế
Trang 93 Các yêu cầu và giấy tờ liên quan khi nhập khẩu ở Thái Lan:
Giấy phép nhập khẩu là bắt buộc đối với việc nhập khẩu nhiều nguyên liệu thô,xăng dầu, máy móc công nghiệp, hàng dệt may, dược phẩm, vũ khí và đạn dược, vàcác mặt hàng nông nghiệp Trong một số trường hợp, nhập khẩu một số mặt hàngkhông yêu cầu giấy phép phải chịu thêm phí và các yêu cầu về chứng nhận xuất xứ.Ngoài ra, một số sản phẩm phải chịu sự kiểm soát nhập khẩu theo các luật khác TháiLan áp đặt các yêu cầu mua hàng trong nước đối với các nhà nhập khẩu một số sảnphẩm chịu hạn ngạch thuế quan (TRQs), bao gồm đậu tương và khô đậu tương TháiLan cũng áp đặt yêu cầu mua hàng trong nước đối với các nhà nhập khẩu lúa mì thức
ăn chăn nuôi, loại lúa mì này không phải tuân theo TRQ
Ngoài ra, một số sản phẩm phải chịu sự kiểm soát nhập khẩu:
● Nhập khẩu thực phẩm chế biến, thiết bị y tế, dược phẩm, vitamin
và mỹ phẩm cần phải có giấy phép của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm, Bộ Y tếCông cộng
● Nhập khẩu oxit vonfram, quặng thiếc và thiếc kim loại với sốlượng vượt quá hai kilôgam phải được Cục Tài nguyên khoáng sản, Bộ Công nghiệp chophép
● Nhập khẩu vũ khí, đạn dược hoặc thiết bị nổ cần có giấy phép của
Trang 10CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ VIỆT NAM
Theo thống kê, tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong quý II/2022 là 7,72% - mứccao nhất trong hơn 10 năm qua, góp phần thúc đẩy GDP 6 tháng tăng 6,42% Tăngtrưởng 2 quý đầu năm nay cao hơn tốc độ tăng trưởng 2,04% của 6 tháng đầu năm
2020 và 5,74% của nửa đầu năm 2021
Đáng chú ý, trong 6 tháng đầu năm 2022, cả nước có 76.200 doanh nghiệp đăng kýthành lập mới, tăng 13,6% so với cùng kỳ năm ngoái Nếu tính cả số doanh nghiệp quaylại hoạt động sẽ nâng tổng số doanh nghiệp tham gia thị trường lên 116.900, tăng 25,4%.Với số doanh nghiệp tham gia và tái gia nhập thị trường lần đần tiên vượt mốc 100.000,các chuyên gia và tổ chức quốc tế tin tưởng kinh tế Việt Nam đang có triển vọng rất khảquan trong giai đoạn phục hồi và có thể đạt mục tiêu tăng trưởng 6%-6,5% trong năm nay.Sản xuất công nghiệp ghi nhận tăng trưởng khá nhờ hoạt động sản xuất
- kinh doanh của doanh nghiệp được duy trì và đang dần phục hồi Bên cạnh đó là sựphục hồi nhanh của khu vực dịch vụ, ước tăng trưởng 6,6% - cao gấp 1,7 lần so với cùng kỳ.Thu ngân sách 6 tháng đầu năm 2022 cũng khá khả quan với 941.300 tỉ đồng, bằng 66,7% dựtoán Kết quả thực hiện các chính sách miễn, giảm, giãn thuế, phí, lệ phí và tiền thuê đất trong
6 tháng đầu năm thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội đạt khoảng 39.800
tỉ đồng Tăng trưởng GDP quý II đạt 7,72% và 2 quý đầu năm đạt 6,42% là "những con sốtích cực", phản ánh đúng thực trạng nền kinh tế trong bối cảnh phải đối mặt nhiều khó khăn
do dịch bệnh và các yếu tố bên ngoài Kết quả này cho thấy Việt Nam đang thực hiện quyếtliệt chương trình phục hồi và phát triển kinh tế với tổng hòa các giải pháp đã đề ra cùng vớicông tác lãnh đạo, điều hành của các cấp, ngành và sự đồng thuận của cộng đồng doanhnghiệp, người dân
Một điểm sáng trong bức tranh kinh tế 6 tháng đầu năm 2022 là hoạt động xuấtnhập khẩu Tính chung 6 tháng, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa đạt 371,17 tỉUSD, tăng 16,4% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, kim ngạch xuất khẩu ước tínhđạt 185,94 tỉ USD, tăng 17,3% so với cùng kỳ năm trước; xuất siêu ước tính đạt 710triệu USD
CHƯƠNG 4: TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - THÁI LAN 1 Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam - Thái Lan (năm 2019 - tháng 6 năm 2022):
Thái Lan là một đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong ASEAN, luôn duytrì vị trí thị trường xuất khẩu số một của Việt Nam Quan hệ hợp tác giữa Thái Lan vàViệt Nam ngày càng lớn mạnh, thông qua sự tăng trưởng cao về kim ngạch xuất nhậpkhẩu trong những năm gần đây
Năm 2019, Thái Lan là một trong 8 thị trường ngoại thương đạt quy mô kim ngạch từ
10 tỷ USD trở lên, cụ thể là 16.928 tỷ USD (xuất khẩu 5,272 tỷ USD, nhập khẩu 11,656 tỷUSD) Việt Nam luôn trong tình trạng thâm hụt thương mại với Thái Lan, chỉ
Trang 11riêng năm 2019, nhập siêu từ nước này lên đến hơn 6.3 tỷ USD Nhập khẩu cao gấp 2 lần so với xuất khẩu, sự mất cân bằng của cán cân thương mại.
Năm 2020, với sự ảnh hưởng của đạidịch Covid-19, trao đổi thương mại giữa
Việt Nam và Thái Lan trong chín tháng đầu
năm giảm 12,2% Xuất khẩu của Việt Nam
sang thị trường này giảm 11,9% so với cùng
kỳ năm 2019 Nhập khẩu của Việt Nam từ
Thái Lan giảm 12,4% Tuy nhiên, nhìn
chung so với năm 2004 thì kim ngạch
thương mại của Việt Nam với Thái Lan tăng
gấp 7 lần, tốc độ tăng trưởng trung bình đạt
hơn 11%/năm Để giảm thiểu tác động tiêu
cực từ đại dịch, Việt Nam đã chủ động tạo
cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam và
Thái Lan cùng nhau trao đổi, hợp tác để
phục hồi sản xuất kinh doanh
Bước sang năm 2021,kim ngạch thương mại khởi sắc,
tăng 17,9% so với năm 2020
(gần 19 tỷ đồng) Đây cũng là
mức kim ngạch hai chiều cao
nhất từ trước đến giờ Ba tháng
đầu năm 2022, kim ngạch xuất
nhập khẩu giữa hai nước đạt gần
5 tỷ USD, tăng 7,4% Trong 5
tháng đầu năm 2022, xuất khẩu
Việt Nam sang Thái Lan đạt gần
3 tỷ đồng, tăng 16% so với cùng
Trang 12mức cao nhất được ghi nhận trong vòng 10 năm qua Đây là tín hiệu khả quan trong việc
giảm lượng thâm hụt Nhập khẩu tăng 3,7% so với cùng kỳ năm 2021, đạt 5,6 tỷ USD
Nhìn chung, trong các năm 2019-2020 kim ngạch thương mại hai chiều giảm mạnh
do ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 và hạn hán ở Thái Lan Vào năm 2021-2022, cán
cân thương mại dần được cân bằng và có xu hướng cải thiện thâm hụt Đồng thời, hai
bên đã bàn bạc và thống nhất một số định hướng và kế hoạch cụ thể trong thời gian tới
để xây dựng mối quan hệ đối tác kinh tế bền chặt, hướng đến mục tiêu sớm đạt kim
ngạch thương mại song phương 25 tỷ USD như đã đặt ra
2 Tình hình xuất khẩu từ Việt Nam - Thái Lan trước và sau dịch (máy móc,
thiết bị dụng cụ và linh kiện phụ tùng)
2.1 Trước đại dịch Covid 19
Thái Lan luôn duy trì vị trí thị trường xuất khẩu số 1 của Việt Nam trong ASEAN.Năm 2019, trao đổi thương mại song phương giữa hai nước đạt 16,966 tỷ USD Trong
đó, xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan đạt 5,303 tỷ USD giảm 3,4% so với năm
2018, nhập khẩu của Việt Nam từ Thái Lan đạt 11,663 tỷ USD Việt Nam luôn trong
tình trạng thâm hụt thương mại với Thái Lan, riêng năm 2019 nhập siêu từ nước này
Bảng: Thị trường máy móc, thiết bị phụ tùng xuất khẩu năm 2019