Nghiên cứu mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân tại Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (FE Credit) trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 hiện nay.Nghiên cứu mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân tại Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (FE Credit) trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 hiện nay.Nghiên cứu mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân tại Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (FE Credit) trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 hiện nay.Nghiên cứu mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân tại Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (FE Credit) trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 hiện nay.Nghiên cứu mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân tại Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (FE Credit) trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 hiện nay.Nghiên cứu mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân tại Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (FE Credit) trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 hiện nay.Nghiên cứu mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân tại Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (FE Credit) trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 hiện nay.Nghiên cứu mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân tại Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (FE Credit) trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 hiện nay.Nghiên cứu mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân tại Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (FE Credit) trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 hiện nay.Nghiên cứu mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân tại Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (FE Credit) trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 hiện nay.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG SMBC (FE CREDIT) TRONG BỐI CẢNH
DỊCH BỆNH COVID-19 HIỆN NAY
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
GIANG LINH
Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI
THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG SMBC (FE CREDIT) TRONG BỐI
CẢNH DỊCH BỆNH COVID-19 HIỆN NAY
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8340101
Họ và tên học viên: Giang LinhNgười hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Duy Kiên
Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn “Nghiên cứu mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân tại Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (FE Credit) trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 hiện nay” là đề tài do tôi tự thực
hiện và không sao chép bất kỳ công trình nghiên cứu nào Các tài liệu tham khảođược trích dẫn đầy đủ, các dữ liệu sử dụng trong Luận văn là trung thực, chính xác.Tôi xin cam đoan và chịu mọi trách nhiệm về tính xác thực của các nội dungnêu trên
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 5 năm 2022
Người cam đoan
Giang Linh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành Luận văn Thạc sỹ này, trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơnchân thành đến giáo viên hướng dẫn: Tiến sĩ, thầy giáo Đỗ Duy Kiên Cám ơn thầy
đã tận tình, kiên nhẫn giúp đỡ và hướng dẫn cho tôi trong suốt thời gian vừa qua đểtôi có thể hoàn thành Luận văn này
Tôi xin gửi lời cám ơn đến Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Ngoại thương,Ban Quản lý đào tạo Trường Đại học Ngoại thương cơ sở 2 tại TP Hồ Chí Minh vàcác thầy cô của Trường đã tham gia giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ íchcũng như giúp đỡ, hướng dẫn về quy trình thực hiện Luận văn để tôi hoàn thànhnghiên cứu này
Tôi xin gửi lời cám ơn đến ban Lãnh đạo Công ty Tài chính TNHH Ngân hàngViệt Nam Thịnh Vượng SMBC cũng như các nhân viên của công ty đã giúp đỡ tôitrong quá trình thực hiện nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành bài Luận văn này
Do nghiên cứu còn có nhiều hạn chế về thời gian, kiến thức nên luận văn khótránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các thầy cô đểtôi có thể hoàn thiện luận văn của mình với kết quả tốt nhất
Tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
6 Kết cấu của luận văn 6
Tóm tắt phần mở đầu 6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI THIỆU VỀ FE CREDIT 7
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 7
1.2 Giới thiệu về FE Credit 11
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 11
1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 12
1.2.3 Giới thiệu về hoạt động tín dụng cá nhân của FE Credit hiện tại 16
Tóm tắt chương 1 18
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 19
2.1 Tổng quan về tín dụng 19
2.1.1 Khái niệm tín dụng 19
2.1.2 Chức năng của tín dụng 19
2.1.3 Vai trò của tín dụng 20
2.1.4 Các hình thức tín dụng 22
2.1.4.1 Tín dụng thương mại 22
2.1.4.2 Tín dụng ngân hàng 22
2.1.4.3 Tín dụng thuê mua 22
2.1.4.4 Tín dụng tiêu dùng 22
2.1.4.5 Tín dụng quốc tế 23
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng (tín dụng tiêu dùng) ………… .23
2.1.5.1 Các yếu tố khách quan 23
2.1.5.2 Các yếu tố chủ quan 26
2.2 Tổng quan về xếp hạng tín dụng 28
Trang 62.2.1 Khái niệm về xếp hạng tín dụng 28
2.2.2 Đối tượng, nguyên tắc xếp hạng tín dụng 28
2.2.3 Quy trình, phương pháp xếp hạng tín dụng 29
2.2.3.1 Quy trình xếp hạng tín dụng 29
2.2.3.2 Phương pháp xếp hạng tín dụng 31
Tóm tắt chương 2 31
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Quy trình nghiên cứu 32
3.2 Xây dựng mô hình nghiên cứu 33
3.2.1 Cơ sở lựa chọn mô hình nghiên cứu 33
3.2.2 Lựa chọn mẫu nghiên cứu 34
3.2.3 Kích cỡ mẫu 35
3.2.4 Các biến của mô hình nghiên cứu 36
3.2.4.1 Biến phụ thuộc 36
3.2.4.2 Biến độc lập 36
3.3 Phân tích dữ liệu 44
3.3.1 Thống kê mô tả dữ liệu 44
3.3.2 Phân tích hồi quy 45
3.3.2.1 Đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến 45
3.3.2.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 46
3.3.2.3 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình 46
3.3.2.4 Ý nghĩa thống kê của các biến độc lập 46
3.3.2.5 Mức độ dự báo của mô hình 47
Tóm tắt chương 3 47
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
4.1 Kết quả thống kê mô tả dữ liệu thu thập 48
4.1.1 Xử lý dữ liệu 48
4.1.2 Thống kê mô tả dữ liệu 48
4.2 Kết quả ước lượng mô hình hồi quy Binary Logistic 50
4.2.1 Hiện tượng đa cộng tuyến 50
4.2.2 Sự phù hợp và mức độ phù hợp của các mô hình 51
4.2.3 Đánh giá độ phù hợp của 03 mô hình hồi quy 53
4.2.4 Đánh giá mức độ phù hợp của các mô hình 54
4.2.5 Mức độ dự báo của các mô hình 54
4.3 Đề xuất mô hình 56
Tóm tắt chương 4 61
CHƯƠNG 5 ĐÁNH GIÁ, KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 62
5.1 Đánh giá về kết quả nghiên cứu 62
5.1.1 Những mặt được của nghiên cứu 62
5.1.2 Những hạn chế, khó khăn của nghiên cứu 63
Trang 75.1.3 Trả lời các câu hỏi nghiên cứu 64
5.1.4 So sánh với các nghiên cứu trước đây 67
5.1.5 Bài học kinh nghiệm 67
5.2 Kết luận 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 1: CÂU HỎI PHỎNG VẤN 72
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY MÔ HÌNH 73
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả của nghiên cứu
Bảng 4.2: Kết quả chỉ số phóng đại phương sai của nghiên cứu
Bảng 4.3: Kết quả hệ số hồi quy và mức ý nghĩa thống kê của các biến độc lậpBảng 4.4: Kết quả chỉ số chi bình phương và Sig của mô hình 1
Bảng 4.5: Kết quả chỉ số chi bình phương và Sig của mô hình 2
Bảng 4.6: Kết quả chỉ số chi bình phương và Sig của mô hình 3
Bảng 4.7: Kết quả đánh giá độ phù hợp của các mô hình
Bảng 4.8: Kết quả đánh giá mức độ dự báo mô hình 1
Bảng 4.9: Kết quả đánh giá mức độ dự báo mô hình 2
Bảng 4.10: Kết quả đánh giá mức độ dự báo mô hình 3
Bảng 4.11: Các biến nghiên cứu đề xuất đưa vào mô hình chấm điểm
Trang 9Biểu đồ 3.1: Lực lượng lao động theo quý, giai đoạn 2020-2022
Biểu đồ 3.2: Số người từ 15 tuổi trở lên bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch bệnh Covid -19
Biểu đồ 3.3: Thu nhập bình quân tháng của người lao động theo khu vực kinh tế giai đoạn 2020-2022
Biểu đồ 3.4: Thu nhập bình quân tháng của người lao động theo vùng kinh tế - xã hội, Quý I, quý IV năm 2021 và quý I năm 2022
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2 CIC Trung tâm Thông Tin Tín Dụng (Credit Information Center)
3 DPD Số ngày trễ hạn trả nợ của khách hàng (Day Past Due)
4 DSA Nhân viên kinh doanh (Direct sales force)
5 FE Credit Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh
13 SMBCCF Tập đoàn Sumitomo Mitsui Financial Group
15 VIF Hệ số phóng đại phương sai (Variance inflation factor)
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập với nền kinh tế thế giới của Việt Nam với định hướngphát triển nền kinh tế thị trường, ngân hàng, các tổ chức tín dụng ngày càng có vaitrò quan trọng sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam; đây sẽ là trung gian tíndụng giữa tiết kiệm và đầu tư, giữa bên vay và bên cho vay Thông qua hoạt độngtín dụng, nguồn vốn sẽ được điều chuyển từ nơi thừa đến nơi thiếu góp phần nângcao chất lượng trong việc sử dụng nguồn vốn từ đó phát triển sản xuất, kinh doanh;
phát triển kinh tế; nâng cao đời sống của người dân (theo PGS TS Phan Thị Cúc,
2012, tr 111-114) Bên cạnh đó, trong mối quan hệ kinh tế quốc tế, tín dụng là cầu
nối giữa kinh tế các nước với nhau, giữa các chính phủ với các tổ chức, cá nhân haygiữa các cá nhân với cá nhân với nhau
Về tiềm tăng phát triển của tín dụng cá nhân: theo số liệu thống kê của Tổngcục Thống kê, tính đến tháng 4/2022, Việt Nam xếp thứ 15 thế giới về dân số vớigần 99 triệu dân; lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên có khoảng hơn 67 triệu dân(chiếm khoảng 67,8% dân số Việt Nam) Trong khi số lượng khách hàng của FECredit tính đến hết năm 2021 là 12 triệu khách hàng (chiếm khoảng 17,9% số lượngdân số có tuổi lao động từ 15 tuổi trở lên) Điều đó chứng tỏ tiềm năng để mở rộng,phát triển của ngành tài chính cá nhân tại Việt Nam vẫn còn rất lớn Trong nhữngnăm qua đã có nhiều tổ chức tài chính quốc tế đã mua lại cổ phần, hợp tác với cáccông ty tài chính trong nước như Công ty tài chính Credit Saison (Nhật Bản) hợp
tác với HD Finance thành lập công ty tài chính HD Saison năm 2015 (theo website của HD Saison); Ngân hàng Shinsei (Nhật Bản) hợp tác với Ngân hàng TMCP Quân đội thành lập công ty tài chính Mcredit năm 2016 (theo website của Mcredit),
mới nhất theo VP Bank (2021), tập đoàn SMBC mua lại 49% cổ phần của FE Creditchứng tỏ sức hút của thị trường tài chính tiêu dùng là rất lớn và có nhiều cơ hội đểphát triển lĩnh vực này Tuy nhiên, nếu như các tổ chức tín dụng chỉ quan tâm chủyếu đến các chỉ số về tăng trưởng tín dụng và lợi nhuận mà không quan tâm đến
Trang 12nghiệp vụ chấm điểm, xét duyệt cho vay, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
có thể bị xem nhẹ đặt biệt là đối với hoạt động tín dụng tiêu dùng cá nhân dẫn đếntổng dư nợ tín dụng tăng cao cũng kéo theo những rủi ro cao phát sinh từ loại hìnhcho vay này ngày càng cao Trong thời gian qua, tình hình dịch bệnh Covid-19 códiễn biến phức tạp, đời sống kinh tế xã hội bị ảnh hưởng dẫn đến nợ xấu của một số
tổ chức tín dụng trong năm 2021 tăng so với năm 2020 (theo FiinRearch, Euromonitor International, 2021).
FE Credit là một công ty đã tham gia vào thị trường tài chính tiêu dùng tạiViệt Nam từ năm 2011 và hiện tại là công ty đứng đầu về thị trường cho vay tíndụng cá nhân tín chấp tại Việt Nam; tổng dư nợ của FE Credit trong năm 2021 đạthơn 75 nghìn tỷ đồng, cao nhất trong số các công ty tài chính tiêu dùng đang hoạtđộng tại Việt Nam trước những ảnh hưởng của dịch bệnh, tỷ lệ nợ xấu năm 2021
của FE Credit tăng cao (tăng hơn 2 lần sao với năm 2020) (theo FiinRearch, Euromonitor International, 2021) đặt ra yêu cầu đó là công ty cần có những giải
pháp để thực hiện giảm tỷ lệ nợ xấu xuống trong thời gian tới Cùng với việc nângcao hiệu quả của công tác thu hồi nợ thì một trong những giải pháp giảm tỷ lệ nợxấu đó là hoàn thiện mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân hiện tại để có thể dự báochính xác khả năng trả nợ của khách hàng qua đó giảm thiểu rủi ro, giảm tỷ lệ nợxấu của công ty xuống mức cho phép Để FE Credit có một mô hình chấm điểm tíndụng cá nhân phù hợp với bối cảnh hiện tại thì cần phải có một đề tài nghiên cứu vềcác yếu tố của mô hình từ đó đưa ra các đề xuất, giải pháp để hoàn thiện mô hìnhchấm điểm tín dụng phù hợp với tình hình hiện nay nhằm đem lại kết quả kinhdoanh tốt hơn cho công ty
Với yêu cầu cấp thiết nêu trên, tác giả đã chọn đề tài: “Nghiên cứu mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân tại Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (FE Credit) trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 hiện nay” là đề tài Luận văn Thạc sĩ của mình.
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu
Trang 13+Mục tiêu tổng quát
Phân tích, đánh giá các yếu tố của mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân của
FE Credit từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình chấm điểm tín dụngphù hợp với bối cảnh hiện tại
+ Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu, đánh giá, đưa ra các cơ sở lý luận về chấm điểm tín dụng cá nhânĐưa ra một số phân tích, đánh giá, nhận định các yếu tố có khả năng ảnhhưởng đến mô hình chấm điểm tín dụng hiện tại của FE Credit trong bối cảnh hiệnnay
Đề xuất những thay đổi của các yếu tố trong mô hình chấm điểm tín dụng cánhân tại FE Credit đảm bảo mô hình phù hợp với giai đoạn này từ đó đem lại kếtquả kinh doanh tốt nhất cho công ty
- Câu hỏi nghiên cứu
Từ năm 2019 đến nay tình hình dịch bệnh Covid-19 có diễn biến phức tạp tạiViệt Nam cũng như trên thế giới đã và đang tác động, ảnh hưởng lớn và nghiêmtrọng đến tình hình sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân trong đó các tổ chứctín dụng, ngân hàng cũng chịu nhiều ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trong đótình hình nợ xấu tăng cao đặc biệt là các tổ chức tín dụng như FE Credit với môhình cho vay tiêu dùng thì khắc phục tình trạng nợ xấu là một vấn đề cấp thiết cầnphải giải quyết do các khách hàng của FE Credit là những khách hàng không có tàisản thế chấp, không phải chứng minh thu nhập Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19hiện nay, sẽ có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của mô hình chấm điểm tíndụng vì vậy cần phải có một đề tài nghiên cứu để đánh giá các yếu tố trong mô hìnhchấm điểm tín dụng của FE Credit, phân tích các yếu tố có khả năng tác động đến
mô hình chấm điểm tín dụng của FE Credit từ đó đưa ra phương pháp nghiên cứugiải quyết một số câu hỏi sau:
+ Câu hỏi số 1: Các cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động tín dụng là gì?
Trang 14+ Câu hỏi số 2: Những đề xuất để hoàn thiện mô hình chấm điểm tín dụng FE Credit trong bối cảnh hiện nay là gì?
+ Câu hỏi số 3: Các giải pháp, đề xuất kiến nghị với các cấp có thẩm quyền đểnâng cao hiệu quả của hoạt động xếp hạng tín dụng là gì?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng mà tác giả sử dụng để nghiên cứu là các khách hàng đã và đang sử dụng các sản phẩm tín dụng của FE Credit
- Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về nội dung: Thực hiện nghiên cứu, phân tích về các yếu tố ảnh
hưởng đến mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân của FE Credit thông qua việc phântích mô hình chấm điểm hiện tại của công ty và phân tích, đánh giá các yếu tố ảnhhưởng của dịch bệnh Covid-19 đến mô hình chấm điểm hiện tại
+Phạm vi về không gian: Các nghiên cứu được thực hiện dựa trên các dữ liệu
thông tin thu thập được từ khách hàng đã hoặc đang có khoản vay tại FE Credit
+ Phạm vi về thời gian: Các hoạt động như nghiên cứu, điều tra, thu thập số
liệu và thông tin, xử lý số liệu, phân tích, đánh giá trong luận văn được thu thập,nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2019 đến 2021
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để phân tích, đưa ra một
số đánh giá về các yếu tố của mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân trong bối cảnhhiện nay Dữ liệu được lấy từ những thông tin cá nhân của khách hàng đang cókhoản vay tại FE Credit và các dữ liệu thứ cấp về các ảnh hưởng của dịch bệnhCovid-19 đến đời sống của người dân Cụ thể:
- Dữ liệu thu thập dùng để nghiên cứu được thu thập từ hệ thống cơ sở dữ liệucủa FE Credit, thông tin tại các báo cáo tình hình kinh doanh của FE Credit trước vàsau khi dịch bệnh Covid-19 bùng phát; các báo cáo đánh giá về các yếu tố ảnh
Trang 15hưởng của dịch bệnh Covid-19 đến người dân Đồng thời thực hiện việc phỏng vấn,tham khảo một số ý kiến các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm về công tác quản trịrủi ro tại FE Credit từ đó đưa ra nhận xét, kết luận về các yếu tố ảnh hưởng đến khảnăng trả nợ của cá nhân khi tham gia hoạt động tín dụng tại FE Credit trong giaiđoạn hiện nay để bổ sung một số yếu tố mới có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ củakhách hạng trong giai đoạn hiện nay
- Trên cơ sở các dữ liệu thu thập, nghiên cứu thực hiện phân tích hồi quyBinary Logistic thông qua phần mềm SPSS để kiểm định sự phù hợp của mô hình,mức độ dự báo của mô hình, mức độ ý nghĩa của các yếu tố đến khả năng trả nợ củakhách hàng Trên cơ sở kết quả phân tích hồi quy, nghiên cứu đưa ra những luậnđiểm, đánh giá về các yếu tố của mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân hiện tại, đềxuất bổ sung hoặc thay thế một số yếu tố qua đó giúp mô hình chấm điểm tín dụnghoàn thiện và phù hợp với bối cảnh dịch bệnh Covid-19 hiện nay
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trước hết, thông qua việc thực hiện nghiên cứu, đề tài mong muốn đưa rađược những đánh giá về các yếu tố của hoạt động chấm điểm tín dụng cá nhân của
FE Credit hiện nay Đồng thời trên cơ sở lựa chọn phương pháp nghiên cứu, đánhgiá tình hình kinh tế – xã hội thực tế hiện nay, nghiên cứu sẽ đưa những yếu tố cókhả năng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng từ đó đề xuất các giải pháp
để hoàn thiện mô hình chấm điểm tín dụng phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.Thứ hai, kết quả của đề tài nghiên cứu này có thể là cơ sở để đề xuất áp dụngvào thực tiễn vì FE Credit vẫn đang phải hoàn thiện quy trình chấm điểm tín dụng
cá nhân nhằm phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị từ đó đem lại kết quả kinhdoanh tốt hơn
Thứ ba, thông qua nghiên cứu, tác giả đưa ra một số đề xuất giải pháp về thựchiện đối với FE Credit cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đểhoạt động kinh doanh tín dụng cá nhân tại Việt Nam có kết quả tốt hơn đồng thờiđảm bảo lợi ích, quyền lợi của người cho vay, người đi vay trong hoạt động tíndụng
Trang 166 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục và Tài liệu tham khảo, nội dungchính của Luận văn được trình bày gồm 05 chương:
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu và giới thiệu về FE Credit
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Thảo luận, kiến nghị và kết luận
Tóm tắt phần mở đầu
Phần mở đầu của nghiên cứu này đã đưa ra các luận điểm về tính cần thiết củaluận văn về việc hoàn thiện mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân Trong chươngnày, tác giả cũng giới thiệu và trình bày các ý kiến về mục tiêu, mục đích, đốitượng, phạm vi, những nội dung cơ bản của phương pháp nghiên cứu, kết cấu củaluận văn
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
VÀ GIỚI THIỆU VỀ FE CREDIT
Chương 1 trình bày về tổng quan nghiên cứu và giới thiệu về về FE Credit.Qua chương này, người đọc có thể có cái nhìn tổng quát về một số nghiên cứu trướcđây có liên quan đến xếp hạng tín dụng cũng như một số thông tin cơ bản của công
ty công ty để từ đó có những định hướng về việc thực hiện nghiên cứu
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với việccạnh tranh do đó để có thể tồn tại, phát triển vượt bậc, có được lợi thế cạnh tranh thìcác doanh nghiệp không còn con đường nào khác là phải không ngừng nâng caochất lượng, quy mô của hoạt động kinh doanh của bản thân doanh nghiệp Đối vớicác ngân hàng hay các tổ chức tín dụng thì hoạt động tín dụng luôn có một vai tròquan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh.Tuy vậy, việc mở rộng quy mô tín dụng cũng kéo theo nhũng rủi ro của hoạt độngnày như tỷ lệ nợ xấu tăng cao Để đảm bảo hoạt động kinh doanh tín dụng vừa antoàn, hiệu quả và bền vững luôn đòi hỏi các ngân hàng, tổ chức tín dụng cần phảinâng cao chất lượng tín dụng để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động này
Vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng nói riêng và vấn đề tái cơ cấu hệ thốngngân hàng nói chung, đã được nhiều nhà kinh tế nghiên cứu ở nhiều góc độ vànhiều khía cạnh khác nhau Có thể kể đến một số nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu của Trang Ngọc Đăng (2015): Tác giả về ứng dụng mô hình
Bianry Logistic vào phân tích rủi ro tín dụng cá nhân không có tài sản đảm bảo tạiNgân hàng Việt Nam Thịnh vượng (VP Bank) để phân tích các dữ liệu thứ cấp thuthập được từ thực tế hoạt động tín dụng tại ngân hàng VP Bank từ đó đưa ra cácphân tích, đánh giá ý nghĩa, độ tin cậy, mức độ liên quan của các biến độc lập tớibiến phụ thuộc Thông qua nghiên cứu, tác gia đề xuất loại bổ các biến không có ýnghĩa trong mô hình và chọn ra mô hình phù hợp nhất cho công tác nghiệp vụ tíndụng cá nhân không có tài sản đảm bảo tại VP Bank
Trang 18Qua việc phân tích mô hình hồi quy Binary Logistic, nghiên cứu đã đưa ra kếtquả đánh giá 18 biến độc lập gồm Số tiền vay (X2); Thời hạn vay (X3); Lãi suất(X4); Số tiền phải trả hàng tháng (X5); Trình độ học vấn (X6); Tình trạng hôn nhân(X7); Giới tính (X8); Tuổi (X9); Nghề nghiệp (X10); Tình trạng nhà ở (X11); Thờigian sinh sống (X12); Số người phụ thuộc (X13); Thời gian công tác (X14); Thunhập cá nhân (X15); Chi phí cá nhân (X16); Bảo hiểm khoản vay (X17), Thu nhậpgia đình (X18), Chi phí gia đình (X19)
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 10/18 biến đưa vào mô hình giải thích được khảnăng xảy ra rủi ro tín dụng khách hàng vay không có tài sản đảm bảo tại VP Bank
đó là các biến Tình trạng hôn nhân (X7); Giới tính (X8); Tuổi (X9); Nghề nghiệp(X10); Tình trạng nhà ở (X11); Số người phụ thuộc (X13); Thời gian công tác(X14); Bảo hiểm khoản vay (X17); Thu nhập gia đình (X18); Chi phí gia đình(X19) 8/18 biến còn lại không có ý nghĩa thống kê, không giải thích rõ được khảnăng xảy ra rủi ro tín dụng của khách hàng vay không có tài sản đảm bảo tại VPBank
Đánh giá về nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu là những khách hàng
đang có mối quan hệ tín dụng với VPBank và sử dụng phương pháp kiểm định,đánh giá mô hình thông qua mô hình hồi quy Binary Logistic từ đó đưa ra kết luận,việc sử dụng phương pháp định lượng sẽ có sự thuyết phục hơn việc phân tích địnhtính Mặt khác, có thể thấy các biến đưa vào mô hình đề xuất đưa vào mô hình làcác biến do khách hàng cung cấp vì vậy việc xác định, thẩm định tính chính xácthông tin của khách hàng có vai trò vô cùng quan trọng đến kết quả điểm tín dụngcủa khách hàng đòi hỏi VPBank phải có hệ thống thẩm định chéo các thông tin này.Tuy nhiên số lượng mẫu quan sát là 207 mẫu sẽ không phản ánh đúng vớithông tin tín dụng của khách hàng để có thể đưa ra ứng dụng trong thực tế Muốntăng độ chính xác của kết quả nghiên cứu thì cần phải tăng số lượng mẫu quan sátphù hợp với số lượng khách hàng của VPBank để có kết quả nghiên cứu chính xác,
có tính ứng dụng hơn
Trang 19Nghiên cứu của Nguyễn Văn Hùng (2012): Tác giả sử dụng phương pháo
nghiên cứu định lượng, sử dụng thống kê mô tả mô hình Logit để phân tích dữ liệu
để đánh giá cấc yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động XHTD tại Ngân hàng TMCP Quốc
tế - Chi nhánh Hoàn Kiếm để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượngXHTD của Ngân hàng này
Thông qua phương pháp định lượng, nghiên cứu đã cho thấy các biến có ýnghĩa thống kê, có khả năng tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng là cácyếu tố: báo cáo tài chính có được kiểm toán chấp nhận; Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ
sở hữu; hệ số thanh toán tức thời; số năm quan hệ tín dụng với ngân hàng VIB Cònlại các biến không có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đó là thanh toàn hiện tại, thanhtoán nhanh, vòng quay vốn độc lập, vòng quay HTK; vòng quay khoản phải thu;hiệu suất sử dụng tài sản cố định; Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản; Kinh nghiệmchủ doanh nghiệp
Đánh giá về nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng,
nghiên cứu mô hình hồi quy để so sánh, đánh giá khả năng dự báo chính xác khảnăng trả nợ của khách hàng giữa mô hình tín dụng hiện tại và mô hình đề xuất Kếtquả nghiên cứu mặc dù cả 02 mô hình đề có xác xuất dự báo chính xác ở mức80,56% nhưng mô hình đề xuất có xác xuất dự báo khách hàng có khả năng trả nợ ởmức 93% tuy nhiên số biến quan sát của nghiên cứu quá thấp (36 mẫu) do đó tínhchính xác của mô hình không cao Tuy vậy có thể tham khảo về một số cơ sở lýluận, phương pháp nghiên cứu của nghiên cứu này để áp dụng cho các nghiên cứusau này
Nghiên cứu của Lê Văn Triết (2010): Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân
tích số liệu định tính, qua kết quả thử nghiệm xếp hạng tín dụng của một số kháchhàng đang có dư nợ tín dụng tại ACB từ đó so sánh, đánh giá với một số hệ thốngxếp hạng tín dụng của các tổ chức trong nước và quốc tế Thông qua những đánhgiá định tính, tác giả đưa ra giải pháp để hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng cánhân của ACB
Trang 20Kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra một số yếu tố có ảnh hưởng đến khảnăng trả nợ của khách hàng đó là các yếu tố tuổi, trình độ học vấn, lý lịch tư pháp,tình trạng hôn nhân, tính chất công việc, tổng thu nhập, tình hình trả nợ, tiền gửi tiếtkiệm
Đánh giá về nghiên cứu: Nghiên cứu đã đưa ra một số các tiêu chí phù hợp
với thực tế, đây là các yếu tố cơ bản mà nhiều mô hình chấm điểm tín dụng cá nhânđều cho rằng có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng Tuy vậy, do tác giả
sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính nên việc đề xuất các yếu tố mới trong
mô hình tín dụng dựa trên kinh nghiệm, ý muốn chủ quan của tác giả mà không thểđánh giá cụ thể mức ảnh hưởng như thế nào vì vậy nghiên cứu chưa phản ảnh đượcnhững biến động thực tế của hoạt động xếp hạng tín dụng của ACB đặc biệt nếutrong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 hiện nay sẽ có nhiều yếu tố biến động, ảnhhưởng đến khả năng trả nợ của khách vì vậy phương pháp nghiên cứu định tính sẽkhông thực sự phù hợp
Qua nội dung của 03 nghiên cứu nêu trên, để nghiên cứu về việc xếp hạng tíndụng thì có thể sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu Tuy vậy, sử dụng phươngpháp định tính thì kết quả nghiên cứu sẽ phụ thuộc nhiều vào trình độ, mức độ hiểubiết, trải nghiệm cũng như ý muốn chủ quan của người làm nghiên cứu; nếu sửdụng phương pháp định lượng, dữ liệu thu thập sẽ có cơ sở, có tính thuyết phục hơn
do các phân tích, đánh giá là những giá trị cụ thể mà người đọc có thể dễ dàng đánhgiá, so sánh hơn phương pháp định tính Tuy vậy, nhược điểm của các nghiên cứuđịnh lượng nêu trên đó là số lượng mẫu ít sẽ ảnh hưởng đến tính chính xác của kếtquả nghiên cứu Thông qua việc đánh giá về kết quả của các nghiên cứu nêu trên,tác giả đã sẽ có cơ sở để đưa ra lựa chọn về phương pháp nghiên cứu, lựa chọn môhình và có các giải pháp để giải quyết các hạn chế của nghiên cứu nêu trên từ đóđem lại kết quả tốt hơn cho nghiên cứu này
Trang 211.2 Giới thiệu về FE Credit
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tháng 02/2015, Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam ThịnhVượng được thành lập với 100% vốn chủ sở hữu của Ngân hàng TMCP Việt NamThịnh Vượng (VPBank) (được nhận diện với thương hiệu FE Credit) Trước đó vàonăm 2011, FE Credit là một Khối Tín dụng tiêu dùng trực thuộc ngân hàng này.Tháng 10/2021, theo thông cáo báo chí đăng tại trang website của VPBank thìVPBank đã hoàn tất việc bán 49% vốn điều lệ của FE CREDIT cho Công ty Tàichính Tiêu dùng SMBC (SMBCCF) đây là một công ty con do tập đoàn SumitomoMitsui Financial Group của Nhật Bản sở hữu 100% vốn (thời điểm này, FE Creditđược định giá 2,8 tỷ USD) Tập đoàn SMBC là một trong những tập đoàn tài chínhngân hàng lớn nhất tại Nhật Bản, hoạt động kinh doanh diễn ra trên 40 quốc gia, vớihơn 900 chi nhánh trên toàn quốc
Cùng với thương vụ mua bán này thì Công ty cũng được đổi tên thành Công
ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC như hiện nay
- Vốn điều lệ Công ty: Tính đến ngày 31/12/2021, công ty có vốn điều lệ là
10.928 tỷ đồng (vào thời điểm 31/12/2020, vốn điều lệ của công ty là 7.328 tỷđồng)
- Ngành nghề kinh doanh chính của gồm:
+ Huy động vốn: Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các giấy
tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức trong và ngoài nước theo quy địnhcủa pháp luậ hiện hành; vay vốn của các tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng trong vàngoài nước
+ Hoạt động tín dụng: Cấp tín dụng dưới các hình thức cho vay, bao gồm cảcho vay trả góp, cho vay tiêu dùng, chiết khấu, tái chiếu khấu công cụ chuyểnnhượng, các giấy tờ có giá khác, phát hành thẻ tín dụng
+ Hoạt động đại lý bảo hiểm
+ Cung ứng dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, đầu tư
Trang 22- Trụ sở chính của Công ty: Tầng 2, tòa nhà Ree Tower, số 9 Đoàn Văn Bơ,
Phường 13, Quận 4, TP Hồ Chí Minh
1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
Sau 11 năm hoạt động, với mục tiêu hiện thực hóa hàng triệu ước mơ, trongnhiều năm liền FE Credit đã dẫn đầu về thị phần tín dụng tiêu dùng tại Việt Namvới mạng lưới trải dài trên toàn quốc tại hơn 21.000 điểm bán hàng cùng hơn16.1 nhân viên Theo số liệu báo cáo của FE Credit, công ty đã phục vụ hơn 12triệu người dân Việt Nam qua đó giải quyết được nhu cầu về tài chính cũng như giảiquyết khó khăn tài chính, FE Credit đã góp phần đẩy lùi tín dụng đen, nâng cao mứcsống của người dân lao động và thúc đẩy kinh tế tiêu dùng Tính đến ngày31/12/2021, công ty đã có hơn 15.000 nhân viên (thời điểm 31/12/2020, Công ty cóhơn 11.500 nhân viên)
- Một số thống kê, so sánh về tổng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu và quỹ dự phòng nợ xấucủa FE Credit so với các công ty khác trên thị trường tín dụng tiêu dụng giai đoạn2018-2021:
+ Số liệu tổng dư nợ tín dụng của các công ty từ 2018 đến 2021:
Bảng 1.1: Tổng dư nợ của một số công ty tài chính tiêu dùng
Trang 23Saison2019
2020
FN2021
Biểu đồ 1.1: Tổng dư nợ của các công ty tài chính tiêu dùng
tại Việt Nam giai đoạn 2018-2021
Qua bảng số liệu trên có thể thấy rằng trong nhiêu năm qua trong thị trường tàichính tiêu dùng tại Việt Nam, FE Credit vẫn duy trì vị thế dẫn đầu về tổng dư nợ tíndụng và khoảng cách khá lớn so với các công ty khác (năm 2021, tổng dư nợ của
FE Credit là hơn 75 nghìn tỷ đồng gấp gần 3,5 lần so với tổng dư nợ của công tyHome Credit, gần 5 lần tổng dư nợ của công ty MCredit)
+ Số liệu về tỷ lệ nợ xấu của các công ty từ 2018 đến 2021:
Bảng 1.2: Tỷ lệ nợ xấu của một số công ty tài chính tiêu dùng
Trang 24Biểu đồ 1.2: Tỷ lệ nợ xấu của một số công ty tài chính tiêu dùng
tại Việt Nam giai đoạn 2018-2021
Cùng với việc tổng dư nợ lớn nhất so với các công ty tài chính tiêu dùng tạiViệt Nam nhưng tỷ lệ nợ xấu của FE Credit cũng ở mức cao nhất, năm 2020 tỷ lệ
nợ xấu của FE Credit là 6% thì năm 2021 tỷ lệ nợ xấu đã tăng lên 13,5% (gấp hơn 2lần so với năm 2020) Tỷ lệ nợ xấu năm 2021 cao hơn đặt ra yêu cầu cấp thiết chocông ty đó là phải nâng cao hiệu quả của hoạt động thu hồi nợ và hoạt động chấmđiểm tín dụng tiêu dùng để giảm tỷ lệ nợ xấu xuống trong tương lai Đồng thời quabảng số liệu nêu trên có thể thấy năm 2021 các công ty tài chính tiêu dùng tại ViệtNam đều có tỷ lệ nợ xấu tăng so với năm 2020; đây cũng là năm mà dịch bệnhCovid-19 có diễn biến phức tạp tại Việt Nam vì vậy cần có nghiên cứu về mức độliên quan của dịch bệnh Covid-19 đến tỷ lệ nợ xấu mà cụ thể hơn là khả năng trả nợcủa khách hàng
+ Số liệu về khoản dự phòng nợ xấu của các công ty từ 2018 đến 2021:
Bảng 1.3: Dự phòng nợ xấu của một số công ty tài chính tiêu dùng
Trang 25Home Credit2018
HDMcredit ShinhanMiraeJACCSSaison
2019
2020
FN2021
Nguồn: FiinRearch, Euromonitor International, trích báo cáo năm của FE Credit
Biểu đồ 1.3: Dự phòng nợ xấu của một số công ty tài chính
tiêu dùng tại Việt Nam giai đoạn 2018-2021
Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước thì khoản dự phòng nợ xấu là mộtyêu cầu bắt buộc của mỗi ngân hàng hay tổ chức tín dụng Theo nội dung tại khoản
3, Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN ngày 30/7/2021 thì “Dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những rủi
ro có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài…” Như vậy có thể khoản dự phòng nợ xấu này được xác định trên tỷ lệ nợ
xấu của các công ty Từ số liệu trên có thể thấy từ năm 2020 đến nay do ảnh hưởngcủa dịch bệnh Covid-19 đến thị trường tài chính tiêu dùng làm tỷ lệ nợ xấu của
Trang 26ngành này đều tăng cao, trong đó FE Credit cũng không tránh khỏi ảnh hưởng đó.Việc tăng tỷ lệ nợ xấu này tăng lên phản ảnh đúng mức độ ảnh hưởng của dịch bênhCovid-19 đến người dân khi mà nền kinh tế Việt Nam gần như tê liệt, người laođộng mất việc làm, mất thu nhập thì khả năng trả nợ của những khách hàng tín dụngtiêu dùng của không chỉ FE Credit mà các công ty khác cũng sẽ giảm xuống Tuynhiên với việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro phù hợp, trước khó khăn này FE Creditvẫn duy trì hoạt động kinh doanh ổn định và có nhiều tín hiệu khả quan trong thờigian sắp tới.
1.2.3 Giới thiệu về hoạt động tín dụng cá nhân của FE Credit hiện tại
Theo Quyết định về việc ban hành quy trình các bước thực hiện cấp hạn mứctín dụng đối với các sản phẩm tín dụng của FE Credit đã được Hội đồng quản lý rủi
ro và xử lý nợ phê duyệt thì quy trình cấp tín dụng tại công ty có thể tóm tắt gồmcác bước thực hiện như sau:
Bước 1: Khai báo thông tin Tại bước này khách hàng khai báo các thông tin
theo yêu cầu để được xem xét, cấp hạn mức tín dụng
Bước 2: Kiểm tra thông tin CIC
Trên cơ sở thông tin thu thập được tại bước 1, FE Credit thực hiện kiểm trathông tin lịch sử tín dụng tại CIC của khách hàng (CIC là một tổ chức của Ngânhàng nhà nước Việt Nam, các thông tin tín dụng của các cá nhân, tổ chức đã từngphát sinh hoạt động tín dụng tại tổ chức tín dụng sẽ được cấp nhật tại Trung tâmnày Dựa vào các thông tin này, CIC sẽ thống kê và phân loại nợ xấu theo từngnhóm qua đó các tổ chức tín dụng sẽ căn cứ vào đó để đánh giá lịch sử tín dụng củamỗi khách hàng từ đó đưa ra quyết định cho vay hay không
Các nhóm được CIC phân loại gồm:
- Nhóm 1: Dư nợ đủ tiêu chuẩn (nợ dưới 10 ngày, đây là các khoản nợ có đủkhả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn)
- Nhóm 2: Dư nợ cần chú ý (là các khoản nợ quá hạn từ 10 đến dưới 90 ngày)
Trang 27- Nhóm 3: Dư nợ dưới tiêu chuẩn (là các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180ngày)
- Nhóm 4: Dư nợ có nghi ngờ (là các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày)
- Nhóm 5: Dư nợ có khả năng mất vốn (là các khoản nợ quá hạn trên 360ngày)
Tùy từng sản phẩm tín dụng của FE Credit thì sẽ có yêu cầu tối thiểu củakhách hàng khác nhau (FE Credit yêu cầu CIC không nằm trong 5 nhóm nêu trênhoặc không có thông tin CIC (chưa từng vay); đa số các sản phẩm của tín dụng của
FE Credit sẽ chấp nhận mức CIC ở nhóm 1, 2)
Bước 3: Kiểm tra thông tin cơ sở (quy định kiểm soát rủi ro của FE Credit)
Sau khi hoàn thành việc kiểm tra thông tin CIC thì trên cơ sở thông tin kháchhàng cung cấp, FE Credit sẽ thực hiện kiểm tra đối chiếu các thông tin cơ sở theoquy định kiểm soát rủi ro của công ty Các thông tin yêu câu tương ứng với mỗi sảnphẩm có thể là các thông tin về độ tuổi, thời gian bị từ chối khoản vay, khách hàng
có nằm trong danh sách từ chối của FE Credit, khách hàng có đang vay của FECredit hay không….) Nếu đáp ứng các điều kiện này thì khách hàng mới đượcchuyển sang bước 4, nếu không thì sẽ từ chối cho vay)
Bước 4: Chấm điểm tín dụng
Sau khi khách hàng đủ các điều kiện tại các bước nếu trên thì FE Credit sẽthực hiện chấm điển tín dụng Căn cứ trên mức điểm đó sẽ đánh giá rủi ro về khảnăng trả nợ của khách hàng đồng thời đưa ra mức lãi suất, hạn mức tín dụng tươngứng
Bước 5: Xác thực thông tin khách hàng
Bước cuối cùng của quy trình cấp tín dụng của FE Credit đó là sẽ thực hiệnxác thực thông tin khách hàng (xác thực thông tin cá nhân, khách hàng có đúng làngười đề nghị khoản vay hay không) Nếu đúng các thông tin thì FE Credit sẽ hoànthành quy trình tín dụng và cấp hạn mức tín dụng, giải ngân số tiền cho khách hàng
Trang 28Các bước nêu trên đề được thực hiện tự động trên hệ thống xử lý dữ liệu của
FE Credit, khách hàng chỉ cần nhập thông tin tại các địa điểm là đối tác cung cấpcác dịch vụ của của FE Credit
Các thông tin mà FE Credit đưa vào để phân tích, xử lý chấm điểm tín dụnggồm 10 yếu tố sau: Tuổi của khách hàng; Chỉ số rủi ro của khách hàng cùng công tytrong vòng 24 tháng; Số năm làm việc của khách hàng tại công ty hiện tại; DPD lớnnhất của những khách hàng liên kết; Chỉ số rủi ro của hợp đồng cùng DSA_Codetrong vòng 24 tháng; Trình độ học vấn của khách hàng; Giới tính của khách hàng;Tình trạng hôn nhân của khách hàng; Tỉnh của khách hàng; Khách hàng liên kết cótừng bị từ chối hay không
Tóm tắt chương 1
Chương 1 đã trình bày các thông tin tổng quan về nghiên cứu và một số thôngtin cơ bản về FE Credit như ngành nghề kinh doanh, quá trình hình thành và pháttriển, kết quả kinh doanh của công ty và một số công ty cùng ngành nghề kinhdoanh từ đó có những nhận xét, đánh giá để thực hiện việc nghiên cứu ở các chươngtiếp theo phù hợp với tình hình của công ty
Trang 29CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương 2 sẽ nêu ra các cơ sở lý luận về tín dụng như chức năng, vai trò củatín dụng, các yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng cá nhân và trình bày từ đó có nhữnghiểu biết khái quan về tín dụng, xếp hạng tín dụng qua đó lựa chọn phương phápnghiên cứu phù hợp
2.1 Tổng quan về tín dụng
2.1.1 Khái niệm tín dụng
Theo PGS TS Phan Thị Cúc (2012, tr 108) có đưa ra khái niệm: “Tín dụng làquan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc sau thời gian thoải thuận thì người vay phảitrả cho người cho vay cả vốn và lãi”
Như vậy, trong quan hệ tín dụng người cho vay sẽ cho người đi vay (kháchhàng tín dụng) quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Người đi vay phảicam kết hoàn trả lại cho người cho vay (người có quyền sở hữu số vốn) khi đếnthời hạn đã thỏa thuận kèm thêm một phần giá trị tăng thêm đó gọi là lợi tức củakhoản vay đó
Thứ hai của tín dụng đó chính là thực hiện kiểm tra, giám sát các hoạt độngcủa kinh tế, xã hội thông qua tiền Khi các tổ chức tín dụng cho khách hàng vay thì
sẽ thực hiện việc kiểm tra, giám sát khách hàng trong việc sử dụng số tiền vay đó
Trang 30như thế nào để đảm bảo việc người đi vay có khả năng trả nợ đồng thời có thể kịpthời ngăn chặn các rủi ro trong quan hệ vay mượn.
Ngoài 02 chức năng nêu trên, tín dụng còn có chức năng tiết kiệm tiền mặt haynói cách khách thông qua hoạt động tín dụng sẽ giúp đẩy mạnh hoạt động giao dịchkhông dùng tiền mặt Như vậy, thông qua các nội dung về chức năng của tín dụngnêu trên có thể thấy thông qua các hoạt động tín dụng sẽ giúp Nhà nước phân phốilại nguồn vốn, chuyển nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu nhằm đem lại hiệu quảtốt nhất cho hoạt động phát triển kinh tế, xã hội Bên cạnh đó, thông qua hoạt độngtín dụng Nhà nước có thể đưa ra các chính sách quản lý phù hợp để có thể kiểm tra,giám sát, điều tiết một cách linh hoạt đối với các hoạt động kinh tế, xã hội Ví dụ:Khi mong muốn người dân nghèo có thể tiếp cận nguồn vốn để phát triển kinhdoanh thì Nhà nước có thể đưa ra quy định riêng đối với những đối tượng này nhưmức lãi suất thấp, thời gian trả nợ dài để những người dân nghèo có thể tiếp cậnnguồn vốn dễ dàng hơn, có điều kiện để sản xuất, nâng cao đời sống hơn nữa
2.1.3 Vai trò của tín dụng
Trích PGS TS Phan Thị Cúc (2012, tr 111-114), tín dụng có 06 vai trò:
Thứ nhất, tín dụng góp phần đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn
ra thường xuyên liên tục: Với việc huy động vốn từ nơi thừa rồi cho các khách hàngthiếu vốn vay tiền thì tín dụng lúc này đóng vai trò là trung gian, cân đối nguồn tiềntrong xã hội, tạo đòn bẩy để các doanh nghiệp thỏa mãn nhu cầu về vốn từ đó đảmbảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục
Thứ hai, tín dụng góp phần tích tụ, tập trung vốn thúc đẩy phát triển sản xuấtkinh doanh: Thực tế trong xã hội thì nguồn vốn luôn tồn tại riêng lẻ ở mỗi cá nhân,
tổ chức tuy nhiên nguồn vốn này không thường phát sinh các quan hệ tín dụng doyếu tố rủi ro trong quan hệ này vì vậy thông qua các tổ chức tín dụng thì hoạt độngtín dụng sẽ được đảm bảo về mức độ an toàn cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầucho vay này Mặt khác, thông qua việc tích tụ, tập trung vốn tại các tổ chức này thìdoanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận nguồn vốn hơn là việc phải đi tìm kiếm từng
Trang 31cá nhân, tổ chức riêng lẻ từ đó có cơ hội để thúc đẩy phát triển nhanh trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình.
Thứ ba, tín dụng góp phần điều chỉnh, ổn định và tăng trưởng kinh tế: Thôngqua tín dụng Nhà nước có thể thực hiện hoạt dộng chính sách tiền tệ phù hợp vớimỗi thời điểm từ đó ổn định nền kinh tế Ví dụ như nền kinh tế phát triển kém thìNhà nước cần phải nới lỏng hoạt động tín dụng để tạo điều kiện cho kinh tế pháttriển, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng kinh tế
Thứ tư, tín dụng giúp tạo động lực nâng cao đời sống của nhân dân và giúpNhà nước thực hiện các chính sách xã hội khác: Trong quan hệ tín dụng thì tín dụngđóng vai trò là đòn bẩy để phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của nhân dân thôngqua việc ưu tiên, ưu đãi một số đối tượng có thể tiếp cận nguồn vốn để phát triểnkinh tế bằng việc quy định chính sách với từng đối tượng khác nhau sẽ có chínhsách tín dụng khác nhau
Thứ năm, tín dụng là công cụ giúp Nhà nước thực hiện chức năng quản lý kinh
tế xã hội: Điều này được thể hiện ở việc Nhà nước sử dụng tín dụng để thực hiệnviệc cân đối thu chi của Ngân sách, đảm bảo nguồn lực tài chính cũng như đảm bảoyêu cầu quản lý của Nhà nước, đảm bảo sự ổn định của thị trường, giá cả
Thứ sáu, tín dụng góp phần mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế: Trong điều kiệnhội nhập nền kinh tế quốc tế như hiện nay thì quan hệ tín dụng cũng được mở rộng
ra giữa các quốc gia, tổ chức quốc tế với nhau Thông qua hoạt đông này, các nướchay các tổ chức quốc tế với quốc gia có thể thể hiện mức độ hỗ trợ, quan hệ hợp tácvới nhau Thông qua những ưu đãi, hỗ trợ tín dụng và những cam kết kèm theo sẽgóp phần mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế
Qua nội dung nêu trên có thể thấy hoạt động tín dụng là hoạt động có vai trò
vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo việc điềuphối cân bằng nguồn vốn trong xã hội, đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn có hiệuquả tối ưu đồng thời cơ quan quản lý nhà nước có thể quản lý, giám sát được mụcđích, xu hướng sử dụng nguồn tiền trong xã hội thông qua hoạt động này để từ đó
Trang 32có thể đưa ra các quy định, điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo an toàn thị trường trong từng giai đoạn.
2.1.4.2 Tín dụng ngân hàng
Hình thức tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng mà ngân hàng huy độngvốn từ các cá nhân, tổ chức trong xã hội sau đó cho các chủ thể có nhu cầu vay vốnvay Các hình thức của vay tín dụng ngân hàng đó là cho vay thương mại, cho vaytiêu dùng, cho vay thế chấp và đầu tư chứng khoán (mua trái phiếu, tín phiếu)
2.1.4.3 Tín dụng thuê mua
Hình thức tín dụng này hình thức mà công ty cho thuê tài chính, công ty tàichính mua tài sản rồi cho bên có nhu cầu vay vốn (những cá nhân, tổ chức sản xuấtkinh doanh) thuê tài sản Có 02 hình thức thuê mua đó là thuê vận hành (hình thứcthuê ngắn hạn tài sản) và hình thức thuê tài chính (hình thức thuê tài sản trung vàdài hạn)
2.1.4.4 Tín dụng tiêu dùng
Đây là hình thức mà bên có cho vay cho bên có nhu cầu vay vốn vay tiền vớimục mục đích thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng Đối tượng của tín dụng tiêu dùng chính
là các cá nhân, hộ gia đình và hình thức tín dụng tiêu dụng này được cung cấp dịch
vụ bởi một số công ty tín dụng được cấp phép theo quy định của pháp luật Về lãi
Trang 33suất của tín dụng tiêu dùng thường cao hơn với việc cho vay thương mai do các khoản vay tín dụng tiêu dùng thường có quy mô nhỏ, chi phí để cho vay cao.
2.1.4.5 Tín dụng quốc tế
Đây là là hình thức mà mối quan hệ tín dụng được hình thành có phạm vi quốc
tế, mối quan hệ này có thể là giữa các Nhà nước với nhau hay giữa các cơ quan, tổchức của các Nhà nước với nhau hoặc cũng có thể là các Nhà nước, các tổ chức vớiNgân hàng quốc tế và các tổ chức quốc tế hoặc gicác cá nhân người nước ngoài vàgiữa các doanh nghiệp của các nước với nhau
Có thể thấy tùy vào mục đích, đối tượng, thời hạn mà tín dụng có thể đượcphân chia nhiều hình thức tín dụng khác nhau, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứunày, tác giả lựa chọn việc phân loại hình thức tín dụng theo đối tượng tín dụng đểlàm rõ hơn các nội dung có liên quan đến tín dụng tiêu dùng Thông qua các nộidung về hình thức tín dụng tiêu dùng nêu trên, tác giả sẽ hiểu được những cơ sở lýluận về tín dụng tiêu dùng, phân biệt, so sánh với các hình thức tín dụng khác để từ
đó đưa ra phương pháp nghiên cứu phù hợp
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng (tín dụng tiêu dùng)
Tham khảo NGND, PGS.TS Tô Ngọc Hưng (chủ biên, 2019, tr 252-261), thìhoạt động cho vay tiêu dùng có thể chịu ảnh hưởng của các yếu tố như sau:
2.1.5.1 Các yếu tố khách quan
- Môi trường kinh tế:
+ Chu kỳ kinh tế: Sự biến động của nền kinh tế mang tính chu kỳ vì vậy nó sẽtác động tỷ lệ thuận tới hoạt động tín dụng tiêu dùng của xã hội Khi nền kinh tếphát triển, có sự tăng trưởng thì mức sống, thu nhập của người dân cao hơn và cótính ổn định hơn do đó nhu cầu về tiêu dùng cũng tăng lên vì vậy hoạt động cho tiêudụng của ngân hàng hay các tổ chức tín dụng sẽ có nhiều cơ hội để phát triển.Ngược lại, khi nền kinh tế tăng trưởng kém hoặc suy giảm thì người dân có xu
Trang 34hướng giảm chi tiêu cho các nhu cầu tiêu dùng vì vậy sẽ kéo theo những khó khăncho hoạt động cho vay tiêu dùng.
+ Chính sách kinh tế: Chính sách kinh tế của các nước sẽ tác động trực tiếpđến hoạt động tín dụng của nước đó Các chính sách kinh tế này sẽ được đưa ra theodiễn biến thực tế của nền kinh tế nhằm đảm bảo nền kinh tế được ổn định Trongmột giai đoạn nào đó để đối phó với nền kinh tế suy thoái thì các nước thường đưa
ra chính sách tiền tệ nới lỏng, lãi suất được cắt giảm từ đó kịch thích hoạt động tiêudùng của người dân từ đó tạo điệu kiện cho tín dụng tiêu dùng phát triển
+ Lạm phát: Khi nền kinh tế làm phát cao, đồng tiền mất giá, mức thu nhậpthực tế của người dân giảm xuống thì hoạt động huy động vốn của các tổ chức tíndụng hay ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn do khi này người dân sẽ hạn chế gửi tiềnvào ngân hàng
- Môi trường pháp luật: Yếu tố pháp luật ảnh hưởng đến hoạt động cho vaytiêu dùng đó chúng là các quy định pháp luật liên đến hoạt động nay như Luật các
Tổ chức tín dụng, luật dân sự, luật doanh nghiệp.Yếu tố này sẽ thay đổi theo từngthời kỳ, giai đoạn mà các cơ quan có thẩm quyền sẽ có những quy định để đảm bảo
ổn định nền kinh tế trong nước Nếu các văn bản quy định theo hướng thắt chặt hoạtđộng tín dụng thì hoạt động tín dụng tiêu dùng sẽ gặp khó khăn hay việc các quyđịnh pháp luật không đồng bộ, chặt chẽ làm cho việc phát triển kinh tế gặp nhiềukhó khăn, thu nhập giảm thì hoạt động cho vay tiêu dùng cũng sẽ gặp khó khăn.Ngược lại, nếu môi trường pháp luật ổn định, tạo điều kiện cho nền kinh tế pháttriển thì sẽ giúp đời sống xã hội được tăng cao, nhu cầu về nguồn vốn tăng qua đótạo điều kiện cho tín dụng nói chung và tín dụng tiêu dùng nói riêng để phát triển
- Môi trường văn hóa, xã hội: Mỗi một quốc gia sẽ có những môi trường vănhóa, xã hội khác nhau vì vậy ở mỗi quốc gia hay vùng miền trong một đất nướccũng sẽ có những ảnh hướng đến hoạt động tín dụng tiêu dùng Các yếu tố này cóthể là niềm tin, ý thức, thói quen tiêu dùng, tâm lý, trình độ dân trí
Yếu tố thói quen tiêu dùng sẽ là cơ sở để các tổ chức tín dụng nghiên cứu đểđưa ra các sản phẩm phù hợp với thói quen tiêu dùng tại mỗi thị trường đó nhằm thu
Trang 35hút được khách hàng ở mức tối đa Bên cạnh đó, trong tín dụng tiêu dùng thì niềmtin, ý thức hay trình độ dân trí của khách hàng cũng sẽ có ảnh hưởng đến hoạt độngcho vay tiêu dùng của khách hàng Nếu khách hàng có trình độ dân trí cao thì sẽ cókhả năng có sự hiểu biết về hoạt động tiêu dùng, về tài chính hơn những người kháchay nếu khách hàng hiểu rõ quan hệ tín dụng giữa bên vay và bên cho vay là nghĩa
vụ, có ý thức trong việc trả nợ cao thì tỷ lệ nợ xấu của nhóm khách hàng này sẽ thấphơn những khách hàng khác
- Môi trường công nghệ: Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì ngàycàng có nhiều các ứng dụng, phầm mềm hiện đại có hỗ trợ cho hoạt động tín dụng
để hỗ trợ việc đánh giá, xếp hạng tín dụng hay thu hồi nợ Thông qua môi trườngcông nghệ sẽ giúp tăng khả năng cạnh tranh của các ngân hàng, tổ chức tín dụngtrong hoạt động tín dụng Ngân hàng hay tổ chức tín dụng có hệ thống công nghệhiện đại thì sẽ có nhiều cơ hội hơn những tổ chức khác để giảm chi phí (thu thập,phân tích dữ liệu, xếp hạng tín dụng) và có điều kiện thu được hiệu quả trong hoạtđộng kinh doanh của mình
- Các đối thủ cạnh tranh: Trong một thị trường luôn có rất nhiều đối thủ cạnhtranh để tạo nên động lực phát triển chung cho từng ngành, từng lĩnh vực cùng như
sự phát triển chung của một quốc gia Đối thủ cạnh tranh có thể là đối thủ cạnhtranh trực tiếp (là những tổ chức hoạt động trong cùng lĩnh vực) hay các đối thủcạnh tranh tiềm ẩn (đó có thể là những tổ chức sắp sửa hình thành, sắp ra đời) Cácđối thủ cạnh tranh có thể tác động đến chiến lược kinh doanh của mỗi công ty nhằmđem đến lợi thế cạnh tranh, các sảm phẩm mới để thu hút khách hàng hơn các đốithủ khác Ngược lại nếu một ngành, lĩnh vực kinh doanh thì có nhiều đối thủ cạnhtranh, nhiều đối thủ có nguồn lực mạnh thì hoạt động kinh doanh của tổ chức đó sẽgặp nhiều khó khăn
- Khách hàng: Yếu tố khách hàng được đề cập ở đây chính là các yếu tố vềkhả năng tài chính, mức độ ổn định, thiện chí trả nợ của người vay…Các yếu tố nàythường có tác động đến các yếu tố rủi ro, tỷ lệ nợ xấu về hoạt động tín dụng tiêudùng của ngân hàng, tổ chức tín dụng Nếu như khách hàng có khả năng tài chínhcao, có sự ổn định về thu nhập hoặc có thiện trí trả nợ thì thường có mức độ rủi ro
Trang 36thấp hơn những khách hàng khác Và việc đánh giá rủi ro về sẽ là một trong nhữngyếu tố để ngân hàng ra quyết định cho vay, quyết định chi tiết các cam kết tín dụngkhác nhau.
Có thể thấy, các yếu tố khách quan nêu trên sẽ luôn ảnh hưởng đến hoạt độngtín dụng của bất kỳ ngân hàng hay tổ chức tín dụng nào Tùy thuộc vào mỗi giaiđoạn mà mức độ ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng sẽ khác nhau, để nâng cao hơnhiệu quả hoạt động tín dụng của mình thì các ngân hàng, tổ chức tín dụng cần phảinhạy bén, bám sát với những thay đổi của các yếu tố này để đưa ra các quy định phùhợp ở mỗi thời điểm khác nhau
2.1.5.2 Các yếu tố chủ quan
- Nguồn lực tài chính: Nguồn lực tài chính nói đến ở đây chính là khả nănghuy động vốn Để có thể duy trì hoạt động tín dụng tiêu dùng thì các tổ chức tíndụng cần phải có các biện pháp để có thể thực hiện hiệu quả công tác huy động vốn.Nếu hoạt động huy động vốn ổn định, có sức hút với nhà đầu tư thì không chỉ việcđầu tư phát triển công ty thuận lợi mà việc giải ngân cho khách hàng vay tín dụng sẽchủ động, ổn định hơn Bên cạnh đó nếu việc huy động vốn với mức lãi suất thấp sẽ
là cơ sở để khách hàng vay được hưởng mức lãi suất thấp hơn các đối thủ cạnhtranh khác, đây cũng chính là một trong yếu tố quan trọng trong việc nâng cao nănglực cạnh tranh,
- Chính sách tín dụng: Mỗi tổ chức tín dụng sẽ có những quan điểm, mục đíchhoạt động hay các sản phẩm tín dụng khách nhau khác nhau dẫn đến những chínhsách tín dụng khác được áp dụng khách nhau Chính sách tín dụng có ảnh hưởnglớn đến hiệu quả cho vay tín dụng, nếu chính sách tín dụng hợp lý, dễ hiểu, linhhoạt thì nó không chỉ có tạo thuận lợi để nhân viên bán hàng, nhân viên tín dụngthực hiện đúng theo quy định đã đề ra mà nó sẽ là cơ hội để thu hút khách hàng sửdụng dịch vụ tín dụng Môt chính sách tín dụng cân bằng giữa lợi ích của công ty vàlợi ích của khách hàng sẽ luôn có sức hút lớn để phát triển
- Quy trình, thủ tục cấp tín dụng: Cũng giống như chính sách tín dụng, quytrình, thủ tục cấp tín dụng cũng sẽ là một trong những yếu tố để thu hút khách hàng,
Trang 37nâng cao năng lực cạnh tranh Một quy trình, thủ tục cấp tín dụng càng nhanh gọn,thuận tiện, uy tín cho khách hàng thì khách hàng sẽ ưu tiên lựa chọn hơn nhữngngân hàng, tổ chức tín dụng có quy trình, thủ tục cấp tín dụng phức tạp, khó khăn.
- Trình độ và năng lực làm việc của nhân viên tín dụng: Một trong những yếu
tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng nữa đó chính là trình độ và năng lựclàm việc của nhân viên tín dụng Yếu tố này thể hiện ở việc nhân viên tính dụngđánh giá rủi ro khả năng trả nợ của khách hàng có chính xác hay không, khả nănghoàn thành hợp đồng tín dụng, thu hút khách hàng Những nhân viên có trình độnăng lực, chuyên môn nghiệp vụ, mức độ am hiểu nghiệm vụ tốt hay khả năng giaotiếp tốt sẽ có nhiều khả năng nâng cao hiệu quả cho vay hơn những nhân viên khácđồng thời những nhân viên này sẽ có mức độ rủi ro trong công việc thấp hơn
- Các yếu tố khác: Ngoài các yếu tố nêu trên thì một số yếu tố như mạng lướichi nhánh, vị trí chi nhánh, cơ sở vật chất cũng có nhiều ảnh hưởng đến hoạt độngtín dụng tiêu dùng Những ngân hàng, tổ chức tín dụng có nhiều chi nhánh, các chinhánh ở vị trí thuận tiện cho khách hàng, dễ dàng nhận biết, có cơ sở vật chất hiệnđại sẽ có nhiều ưu thế để nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng hơn những ngânhàng, tổ chức tín dụng khác
Đối với các yếu tố chủ quan nêu trên, các ngân hàng, tổ chức tín dụng hoàntoàn có thể quyết định được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến hoạt động tíndụng của mình Vì vậy, các ngân hàng, tổ chức tín dụng cần phải xác định rõ điểmmạnh, điểm yếu của bản thân doanh nghiệp đưa ra các chính sách tín dụng phù hợpnhất với doanh nghiệp của mình
Tóm lại, thông qua việc đưa ra các cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đếnhoạt động tín dụng cá nhân, nghiên cứu mong muốn có thể nhận định, quan điểm vềcác yếu tố có thể ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của FE Credit trong bối cảnhdịch bệnh Covid-19 hiện nay từ đó có thể đề xuất các yếu tố mới so với mô hìnhhiện tại để đưa vào nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả củahoạt động chấm điểm tín dụng cá nhân của FE Credit
Trang 382.2 Tổng quan về xếp hạng tín dụng
2.2.1 Khái niệm về xếp hạng tín dụng
Theo nghiên cứu của Lê Văn Triết (2010) thì XHTD là đưa ra nhận định vềmức độ tín nhiệm đối với người có nhu cầu vay hoặc đánh giá mức độ rủi ro tíndụng phục thuộc các yếu tố bao gồm năng lực đáp ứng các cam kết tài chính, khảnăng dễ bị vỡ nợ khi các điều kiện kinh doanh thay đổi, ý thức và thiện chí tả nợcủa người đi vay
Theo từ điển tiếng Việt thì xếp hạng là xếp vào thứ hạng nào đó trong hệthống phân loại, đánh giá (theo Hoàng Phê, 2019)
Qua các khái niệm nêu trên, có thể nói XHTD chính là việc người cho vay (tổchức hoặc cá nhân) đưa ra một số tiêu chí, bảng điểm để thực hiện phân loại, đánhgiá, xếp hạng khả năng trả nợ của người có nhu cầu vay tín dụng theo các mức độkhác nhau để từ đó đưa ra quyết định hình thành mối quan hệ vay mượn hay khôngđồng thời xác định mức lãi suất, thời hạn cam kết vay mượn theo việc xếp hạng tíndụng
Tham khảo một số tài liệu, nghiên cứu này đồng quan điểm với khái niệm vềXHTD của Đại học Virginia (khái niệm được đề cập tại nghiên cứu của NguyễnVăn Hùng (2012)) có nghĩa là với mỗi một tổ chức thì căn cứ vào tình hình thực tếcủa công ty, lãnh đạo công ty cần xác định được các rủi ro có thể ảnh hưởng đếnhoạt động xếp hạng tín dụng từ đó đưa vào nghiên cứu, đánh giá mức độ ảnh hưởng
và cuối cùng là có quyết định việc xếp hạn tín dụng tại tổ chức mình như thế nào?Trên cơ sở định nghĩa về xếp hạng tín dụng này, nghiên cứu cũng cho rằng trướchết tác giả cần phải căn cứ vào tình hình thực tế (bối cảnh dịch bệnh Covid-19 hiệnnay) để đưa ra quan điểm các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình chấm điểm hiện tại của
FE Credit từ đó lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp để đánh giá mức độ ảnhhưởng của các yếu tố này từ đó đưa ra kết luận cuối cùng cho nghiên cứu
2.2.2 Đối tượng, nguyên tắc xếp hạng tín dụng
Từ định nghĩa nêu trên thì đối tượng của XHTD chính là các tổ chức, cá nhân
có nhu cầu vay tín dụng Để việc XHTD đạt được đúng với kỳ vọng của bên cho
Trang 39vay thì nguyên tắc trước tiên của việc XHTD đó là thu thập các thông tin phải đượcthực hiện toàn diện, trung thực, khách quan.
Nguyên tắc thứ hai đó là XHTD phải tập trung vào phân tích mức độ rủi ro,mức độ tín nhiệm trên cơ sở các thông tin của khách hàng (tuổi, giới tính, trình độ,mức thu nhập, tài sản), các chỉ số đánh giá mức độ thể hiện thiện chí trả nợ củangười có nhu cầu vay tín dụng (lịch sử tín dụng, tài sản đảm bảo…) từ đó đưa ramức độ rủi ro của từng tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay
Đối với nghiên cứu này, đối tượng của xếp hạng tín dụng tại FE Credit là các
cá nhân có nhu cầu vay tín dụng do khách hàng của công ty chỉ là các cá nhân Tuyvậy, việc xếp hạng tín dụng tại FE Credit vẫn sẽ phải đảm bảo các nguyên tắc nêutrên Để việc đánh giá, xếp hạng tín dụng chính xác thì FE Credit cần phải thực hiệnthu thập thông tin của khách hàng và có các giải pháp để kiểm tra, đối chứng sựchính xác của thông tin mà khách hàng cung cấp
2.2.3 Quy trình, phương pháp xếp hạng tín dụng
2.2.3.1 Quy trình xếp hạng tín dụng
Theo từ điển tiếng Việt thì “Quy trình là trình tự phải tuân theo để làm mộtcông việc nào đó” (GS Hoàng Phê, 2019, tr 1457) Như vậy quy trình XHTD là việccác tổ chức tín dụng đưa ra các trình tự, các bước để thực hiện việc XHTD nhằmđảm bảo hiệu quả tín dụng tại đơn vị mình là cao nhất đồng thời thông qua quy trìnhthì công ty này có thể thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của cácnhân viên thừa hàng Mỗi một tổ chức tín dụng sẽ có những căn cứ, cơ sở để đưa ramột quy trình XHTD riêng cho mình để đảm bảo, kỳ vọng đem lại hiệu quả kinhdoanh và không có quy định bắt buộc về trình tự cụ thể nào Các quy trình XHTD làviệc sắp xếp các bước trong việc thực hiện XHTD thành một trình tự, hợp lý cácbước từ khi bắt đầu đến lúc ra mức xếp hạng Việc thiết kế quy trình XHTD gầnnhư là một yêu cầu bắt buộc của một ngân hàng hay tổ chức tín dụng, nó không chỉphản ánh mức độ chuyên nghiệp của các tổ chức này mà nó còn là tài liệu để cácnhân viên tín dụng hay khách hàng có cơ sở để thực hiện
Trang 40Tham khảo một số tài liệu nghiên cứu có thể tóm tắt lại quy trình XHTD sẽgồm các bước cơ bản sau:
- Bước 1: Thu thập thông tin
Tại bước này, khách hàng khi có nhu cầu vay tín dụng thì cung cấp các thôngtin cần thiết theo yêu cầu của khách hàng, một số thông tin sẽ yêu cầu xác thựcthông tin như hình ảnh chứng minh, hộ khẩu, giấy phép kinh doanh, sao kê thunhập) Các tổ chức tín dụng sẽ tập hợp thông tin để chuyển sang bước 2
- Bước 2: Thẩm định, đánh giá tính chính xác của những thông tin
Nhiệm vụ của bước này đó là trên cơ sở thông tin của khách hàng cung cấpthực hiện đối chiếu cơ sở dữ liệu sẵn có, dữ liệu chéo từ các nguồn khác để thẩmđinh, đánh giá tính chính xác của những thông tin mà khách hàng cung cấp Tạibước này có thể từ chối cung cấp dịch vụ tín dụng nếu thông tin không đầy đủ,không đáp ứng được yêu cầu
- Bước 3: Phân tích, xử lý thông tin
Sau khi hoàn thành xác minh tính chính xác của thông tin, thì những thông tinnày sẽ được thực hiện phân tích, xử lý thông tin Tại bước 3, trên cơ sở các nguyêntắc chấm điểm tín dụng của mỗi tổ chức tín dụng thì sẽ thực hiện việc xử lý thôngtin tín dụng của khách hàng để đánh giá mức độ rủi ro của khách hàng
- Bước 4: Kết luận, phản hồi thông tin
Trên cơ sở số điểm tín dụng được chấm và các tiêu chí về mức rủi ro tín dụngthì các tổ chức tín dụng sẽ thực hiện kết luận, phản hồi cho khách hàng kết quả thựchiện yêu cầu tín dụng của khách hàng, có thể là một trong những nội dung sau:
- Từ chối cấp hạn mức tín dụng do điểm rủi ro tín dụng thấp không đủ điềukiện để cho vay
- Cho vay nhưng hạn mức thấp hơn mong muốn của khách hàng do điểm tíndụng không đáp ứng được yêu cầu