1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

NGÂN HÀNG đề KIỂM TRA môn NGỮ văn lớp 6 THEO HƯỚNG mới (có bảng ma trận và đặc tả tương ứng)

122 865 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngân Hàng Đề Kiểm Tra Môn Ngữ Văn Lớp 6
Tác giả Nhóm Tác Giả
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại tài liệu
Năm xuất bản 2018
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 424,16 KB
File đính kèm NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN 6.rar (375 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA  MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 Nhóm tác giả PHẦN I: GIỚI THIỆU Ngân hàng đề kiểm tra môn Ngữ văn lớp 6 là tài liệu do nhóm tác giả tâm huyết với nghề đã nghiên cứu, tìm hiểu và biên soạn. Ngân hàng đề kiểm tra môn Ngữ văn lớp 6 gồm tổng hợp các đề mẫu có bảng ma trận và đặc tả tương ứng, giúp giáo viên dạy Ngữ văn lớp 6 của 3 bộ sách (Cánh Diều, Kết nối tri thức với cuộc sống, Chân trời sáng tạo) có bộ tài liệu tham khảo để lựa chọn ra đề kiểm tra định kì cho học sinh lớp mình giảng dạy sao cho phù hợp với năng lực. Ngân hàng đề kiểm tra môn Ngữ văn lớp 6 là bộ đề đảm bảo về yêu cầu đổi mới, đáp ứng được mục tiêu giáo dục của Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Cấu trúc đề gồm 2 phần: Đọc – hiểu (trích Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa, có nguồn trích dẫn cụ thể, rõ ràng) và Viết. Bộ đề được biên soạn theo khung mẫu với mức độ kiến thức phù hợp với nhiều đối tượng học sinh. Giáo viên dạy Ngữ văn lớp 6 có thể chọn lọc nội dung kiến thức từ nhiều đề khác nhau để xây dựng đề kiểm tra mang nét riêng của đơn vị mình mà an tâm về vấn đề vi phạm sao chép. Bộ đề gồm 20 đề kiểm tra môn Ngữ văn lớp 6, định kỳ mỗi đợt kiểm tra có 05 đề; kiến thức bám sát Chương trình giáo dục phổ thông 2018; cách biên soạn đề đảm bảo chính xác các mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao); có sự thống nhất toàn diện của 4 bước (xác lập ma trận kiểm tra, đặc tả đề kiểm tra, đề kiểm tra và hướng dẫn chấm) không chỉ giúp giáo viên chủ động trong quá trình sử dụng mà còn kích thích sự hiểu biết của giáo viên về công tác ra đề kiểm tra theo hương mới. PHẦN II: NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 1. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I (thời gian làm bài 90 phút) ĐỀ SỐ 1 I. MA TRẬN TT Kĩ năng Nội dungđơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng % điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1 Đọc hiểu Truyện 4 0 4 0 0 2 0 60 2 Viết Kể lại một trải nghiệm của bản thân. 0 1 0 1 0 1 0 1 40 Tổng 20 5 20 15 0 30 0 10 100 Tỉ lệ % 25 35 30 10 Tỉ lệ chung 60% 40% II. BẢNG ĐẶC TẢ TT Chương Chủ đề Nội dungĐơn vị kiến thức Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao 1. Đọc hiểu Truyện Nhận biết: Nhận biết được thể loại, lời người kể chuyện và lời nhân vật. Nhận biết được ngôi kể. Nhận biết được nội dung văn bản. Thông hiểu: Hiểu được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, tâm trạng của nhân vật. Hiểu được nghĩa của từ. Vận dụng: Trình bày được ý nghĩa của văn bản. Trình bày được bài học vận dụng cho bản thân từ nội dung của văn bản. 4 TN 4TN 2TL 2 Viết Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân Nhận biết: Nhận biết được thể loại, ngôi kể, nội dung. Thông hiểu: Các sự việc chính trong lần trải nghiệm của bản thân: bắt đầu – diễn biến – kết thúc. Vận dụng: Sử dụng ngôi kể thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc của bản thân về trải nghiệm. Vận dụng cao: Lời văn kể chuyện sinh động, sáng tạo, hành văn trôi chảy mạch lạc. 1TL Tổng 4 TN 4 TN 2 TL 1 TL Tỉ lệ % 25 35 30 10 Tỉ lệ chung 60% 40% III. ĐỀ KIỂM TRA PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: TIẾNG VỌNG RỪNG SÂU Có một cậu bé ngỗ nghịch hay bị mẹ khiển trách. Ngày nọ giận mẹ, cậu chạy đến một thung lũng cạnh rừng rậm. Lấy hết sức mình, cậu thét lớn: “Tôi ghét người”. Khu rừng có tiếng vọng lại: “Tôi ghét người”. Cậu bé hoảng hốt quay về, sà vào lòng mẹ khóc nức nở. Cậu không hiểu được từ trong khu rừng lại có người ghét cậu. Người mẹ nắm tay con, đưa cậu trở lại khu rừng. Bà nói: “Giờ thì con hãy thét thật to: “Tôi yêu người”. Lạ lùng thay, cậu bé vừa dứt tiếng thì có tiếng vọng lại: “Tôi yêu người”. Lúc đó người mẹ mới giải thích cho con hiểu: “Con ơi, đó là định luật trong cuộc sống của chúng ta. Con cho điều gì, con sẽ nhận điều đó. Ai gieo gió ắt gặp bão. Nếu con thù ghét người thì người cũng thù ghét con. Nếu con yêu thương người thì người cũng yêu thương con”. (Theo “Quà tặng cuộc sống”, NXB Trẻ, 2002) Câu 1: Văn bản trên thuộc thể loại gì? A. Truyện ngắn. B. Truyện cổ tích. C. Truyện đồng thoại. D. Truyện truyền thuyết. Câu 2: Câu chuyện trong văn bản trên được kể theo ngôi thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất. B. Ngôi thứ ba. C. Ngôi thứ hai. D. Ngôi thứ nhất số nhiều. Câu 3. Trong văn bản trên có mấy nhân vật ? A. Một nhân vật. C. Ba nhân vật. B. Hai nhân vật. D. Bốn nhân vật. Câu 4. Văn bản trên nói về nội dung gì? A. Con người nếu cho điều gì thì sẽ nhận được điều như vậy. B. Con người phải biết yêu thương, giúp đỡ nhau trong cuộc sống. C. Con người phải biết tôn trọng nhau, đừng làm tổn thương nhau. D. Con người luôn thật thà, bao dung, vị tha trong cuộc sống. Câu 5. Lần đầu tiên vào rừng cậu bé có tâm trạng như thế nào? A. Tức giận và hoảng hốt. B. Lo lắng và hoảng sợ. C. Vui vẻ và hạnh phúc. D. Buồn bã và lo âu. Câu 6. Câu văn: “Tôi yêu người” được lặp lại có ý nghĩa gì? A. Mọi người hãy quan tâm đến nhau. B. Chúng ta hãy chia sẻ với nhau mọi điều trong cuộc sống. C. Mọi người phải nói lời tốt đẹp, yêu thương nhau. D. Hãy quan tâm và giúp đỡ nhau. Câu 7: Người mẹ có cách dạy con như thế nào? A. Nghiêm khắc khi con phạm lỗi. B. Khuyên bảo nhẹ nhàng sâu sắc. C. Yêu thương nhưng không nuông chiều. D. Bao dung trước lỗi lầm của con. Câu 8: Nghĩa của từ “nức nở” là gì? A. Khóc từng cơn kéo dài, dai dẳng, không thể ngưng. B. Khóc không thành tiếng, chỉ đau đớn trong lòng. C. Khóc nức nở, kéo dải không thể kìm nén được. D. Khóc nấc lên từng cơn không thể kìm nén được.

Trang 1

NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA

MÔN NGỮ VĂN LỚP 6THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

- -Nhóm tác giả

Trang 2

PHẦN I: GIỚI THIỆU

Ngân hàng đề kiểm tra môn Ngữ văn lớp 6 là tài liệu do

nhóm tác giả tâm huyết với nghề đã nghiên cứu, tìm hiểu và biên soạn.

Ngân hàng đề kiểm tra môn Ngữ văn lớp 6 gồm tổng hợp

các đề mẫu có bảng ma trận và đặc tả tương ứng, giúp giáo

viên dạy Ngữ văn lớp 6 của 3 bộ sách (Cánh Diều, Kết nối tri thức với cuộc sống, Chân trời sáng tạo) có bộ tài liệu tham

khảo để lựa chọn ra đề kiểm tra định kì cho học sinh lớp mình giảng dạy sao cho phù hợp với năng lực.

Ngân hàng đề kiểm tra môn Ngữ văn lớp 6 là bộ đề đảm

bảo về yêu cầu đổi mới, đáp ứng được mục tiêu giáo dục của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 Cấu trúc đề gồm 2 phần: Đọc – hiểu (trích Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa, có nguồn trích dẫn cụ thể, rõ ràng) và Viết.

Bộ đề được biên soạn theo khung mẫu với mức độ kiến thức phù hợp với nhiều đối tượng học sinh Giáo viên dạy Ngữ văn lớp 6 có thể chọn lọc nội dung kiến thức từ nhiều đề khác nhau để xây dựng đề kiểm tra mang nét riêng của đơn

vị mình mà an tâm về vấn đề vi phạm sao chép.

Bộ đề gồm 20 đề kiểm tra môn Ngữ văn lớp 6, định kỳ mỗi đợt kiểm tra có 05 đề; kiến thức bám sát Chương trình giáo dục phổ thông 2018; cách biên soạn đề đảm bảo chính xác các mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao); có sự thống nhất toàn diện của 4 bước (xác lập ma trận kiểm tra, đặc tả đề kiểm tra, đề kiểm tra và hướng dẫn chấm) không chỉ giúp giáo viên chủ động trong quá trình sử dụng mà còn kích thích sự hiểu biết của giáo viên về công tác ra đề kiểm tra theo hương mới.

Trang 3

PHẦN II: NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA

Mức độ nhận thức Tổng

% điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNK

Q

T L

TNK Q

T L

TNK Q

T L

TNK Q

T L

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu Truyện Nhận biết:

- Nhận biết được thể loại, lờingười kể chuyện và lời nhânvật

Trang 4

- Nhận biết được ngôi kể.

- Nhận biết được nội dungvăn bản

Thông hiểu:

- Hiểu được đặc điểm nhânvật thể hiện qua hình dáng,

cử chỉ, hành động, ngôn ngữ,tâm trạng của nhân vật

- Hiểu được nghĩa của từ

văn kểlại mộttrảinghiệmcủa bảnthân

Nhận biết: Nhận biết được

thể loại, ngôi kể, nội dung

Thông hiểu: Các sự việc

chính trong lần trải nghiệmcủa bản thân: bắt đầu – diễnbiến – kết thúc

Vận dụng: Sử dụng ngôi kể

thứ nhất chia sẻ trải nghiệm

và thể hiện cảm xúc của bảnthân về trải nghiệm

Vận dụng cao: Lời văn kể

chuyện sinh động, sáng tạo,hành văn trôi chảy mạch lạc

1TL*

Trang 5

III ĐỀ KIỂM TRA

sà vào lòng mẹ khóc nức nở Cậu không hiểu được từ trong khu rừng lại có người ghét cậu.

Người mẹ nắm tay con, đưa cậu trở lại khu rừng Bà nói: “Giờ thì con hãy thét thật to: “Tôi yêu người” Lạ lùng thay, cậu bé vừa dứt tiếng thì có tiếng vọng lại: “Tôi yêu người” Lúc đó người mẹ mới giải thích cho con hiểu: “Con ơi, đó là định luật trong cuộc sống của chúng ta Con cho điều gì, con sẽ nhận điều đó Ai gieo gió ắt gặp bão Nếu con thù ghét người thì người cũng thù ghét con Nếu con yêu thương người thì người cũng yêu thương con”.

(Theo “Quà tặng cuộc sống”, NXB Trẻ, 2002)

Câu 1: Văn bản trên thuộc thể loại gì?

A Truyện ngắn B Truyện cổ tích

C Truyện đồng thoại D Truyện truyền thuyết

Câu 2: Câu chuyện trong văn bản trên được kể theo ngôi thứ mấy?

Câu 3 Trong văn bản trên có mấy nhân vật ?

Câu 4 Văn bản trên nói về nội dung gì?

A Con người nếu cho điều gì thì sẽ nhận được điều như vậy.

B Con người phải biết yêu thương, giúp đỡ nhau trong cuộc sống

C Con người phải biết tôn trọng nhau, đừng làm tổn thương nhau

D Con người luôn thật thà, bao dung, vị tha trong cuộc sống

Câu 5 Lần đầu tiên vào rừng cậu bé có tâm trạng như thế nào?

Trang 6

Câu 6 Câu văn: “Tôi yêu người” được lặp lại có ý nghĩa gì?

A Mọi người hãy quan tâm đến nhau

B Chúng ta hãy chia sẻ với nhau mọi điều trong cuộc sống

C Mọi người phải nói lời tốt đẹp, yêu thương nhau

D Hãy quan tâm và giúp đỡ nhau

Câu 7: Người mẹ có cách dạy con như thế nào?

A Nghiêm khắc khi con phạm lỗi.

B Khuyên bảo nhẹ nhàng sâu sắc.

C Yêu thương nhưng không nuông chiều.

D Bao dung trước lỗi lầm của con.

Câu 8: Nghĩa của từ “nức nở” là gì?

A Khóc từng cơn kéo dài, dai dẳng, không thể ngưng

B Khóc không thành tiếng, chỉ đau đớn trong lòng

C Khóc nức nở, kéo dải không thể kìm nén được

D Khóc nấc lên từng cơn không thể kìm nén được Câu 9: Định luật trong cuộc sống mà người mẹ đã nói với con là gì?

Câu 10: Từ văn bản trên, em rút ra bài học gì về cách ứng xử với những người xung quanh trong cuộc sống?

PHẦN II: VIẾT (4,0 điểm)

Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ bên cạnh người thân hoặc gia đình em

Trang 7

7 B 0,5

9 HS nêu được ý nghĩa của câu nói của người mẹ: Con

người cho đi điều gì thì sẽ nhận được điều như vậy

1,0

người xung quanh trong cuộc sống: Sống nhân ái, luôn bao

dung và yêu thương với mọi người trong cuộc đời, ta cũng

sẽ nhận lại được những điều tốt đẹp nhất.

1,0

b Xác định đúng yêu cầu của đề Kể về một trải nghiệm

đáng nhớ của bản thân bên cạnh người thân hoặc gia đình

c Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân bên cạnh

người thân hoặc gia đình em

HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưngcần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất

- Lý do xuất hiện trải nghiệm

- Diễn biến của trải nghiệm:

+ Thời gian, địa điểm diễn ra trải nghiệm

+ Ngoại hình, tâm trạng: khuôn mặt, ánh mắt, nụ cười…

+ Hành động, cử chỉ: trò chuyện, giúp đỡ…

+ Tình cảm, cảm xúc: yêu quý, trân trọng, biết ơn…

– Bài học nhận ra sau trải nghiệm

– Thái độ, tình cảm đối với người thân sau trải nghiệm

2,5

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt 0,5

Trang 8

Mức độ nhận thức Tổng

% điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNK

Q

T L

TNK Q

T L

TNK Q

T L

TNK Q

T L

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu Truyện Nhận biết:

- Nhận biết được thể loạitruyện đồng thoại; truyện

Trang 9

- Hiểu nghĩa của từ ngữ.

Vận dụng:

- Thể hiện được thái độ, hànhđộng đúng sau khi tìm hiểucâu chuyện

- Rút ra được bài học chobản thân từ nội dung câuchuyện

văn kểlại mộttrảinghiệmcủa bảnthân

Nhận biết: Nhận biết được

thể loại, ngôi kể, nội dung

Thông hiểu: Các sự việc

chính trong lần trải nghiệmcủa bản thân: bắt đầu – diễnbiến – kết thúc

Vận dụng: Sử dụng ngôi kể

thứ nhất chia sẻ trải nghiệm

và thể hiện cảm xúc của bảnthân về trải nghiệm

Vận dụng cao: Lời văn kể

chuyện sinh động, sáng tạo,hành văn trôi chảy mạch lạc

1TL*

Trang 10

III ĐỀ KIỂM TRA

PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:

CÔ BÉ ALEX VÀ CHÚ KỲ LÂN

Một ngày nọ, cô bé Alex vào rừng chơi và vô tình gặp chú kỳ lân Alex mừng

rỡ làm quen: “Xin chào, tôi là Alex Chúng ta có thể làm bạn được không?”.

- Tất nhiên rồi, tôi rất vui vì điều đó - kỳ lân trả lời.

Kể từ hôm đó, Alex và kỳ lân trở thành đôi bạn thân thiết và chơi với nhau rất vui vẻ Alex rất nhiều lần tò mò và tỏ ra thích thú với chiếc sừng tự phát sáng của kỳ lân Cô bé hỏi: “Mình có thể chạm vào chiếc sừng của bạn được không?”.

Kỳ lân nghiêm túc nói: “Không được, chiếc sừng này không ai được đụng vào Nếu

ai đó chạm vào tôi sẽ phải chết”.

“Đúng là đồ keo kiệt”, Alex thì thầm trong miệng và tỏ ra không vui Nhưng

vì tính hiếu kỳ, cô bé một mực nghĩ cách để có thể chạm vào chiếc sừng đó Một hôm, cô bé kéo kỳ lân đến hốc cây xà cừ rất to và nói: “Trong cái hang này phát ra một âm thanh rất hay, bạn thử ghé tai nghe xem”.

Kỳ lân tin lời cúi người làm theo Alex nhân lúc đó đã thực hiện được ước muốn của mình, cô bé hét lên sung sướng: “Tôi chạm được vào rồi nhé”.

Kỳ lân kêu: “Ôi” và bất ngờ ngã nhào ra đất Kỳ lân đuối sức nói: “Tôi đi đây, từ nay về sau chắc bạn không còn cơ hội gặp tôi nữa rồi”.

Alex sợ hãi, khóc nức nở: “Bạn làm sao thế Tôi chỉ vuốt nhẹ thôi mà Làm sao lại làm bạn bị thương được”.

Kỳ lân thều thào đáp: “Tôi đã nói với bạn một lần rồi mà Mỗi người đều có một nơi mà người khác không thể chạm vào được Và chiếc sừng là phần quan trọng nhất của tôi” Nói xong kỳ lân dần biến mất.

Alex rất đau lòng và hối hận vì đã không nghe lời của kỳ lân Cũng vì thế mà sau đó Alex tự nhốt mình trong phòng, không bao giờ trở lại khu rừng nữa và cũng

vì thế mà cô bé dần ít bạn.

(Theo “Quà tặng cuộc sống”, NXB Trẻ, 2002)

Câu 1 Truyện “ Cô bé Alex và chú kì lân” thuộc thể loại nào?

C Truyền thuyết D Thần thoại

Câu 2 Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy?

Trang 11

A Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ hai.

Câu 3 Từ láy trong câu: “Alex rất nhiều lần tò mò và tỏ ra thích thú với chiếc sừng tự phát sáng của kỳ lân.” là từ nào?

A âm thanh, cái hang

B nghe xem, ghé tai

C phát ra, trong

D rất hay, bạn

Câu 5 Vì sao cô bé Alex tự nhốt mình trong phòng và không bao giờ trở lại khu rừng nữa?

A Vì Alex đã chạm vào sừng của kì lân.

B Vì Alex nghĩ kì lân keo kiệt

C Vì kì lân đã biến mất

D Vì Alex hối hận khi không nghe lời kì lân

Câu 6 Việc Alex cố ý sờ vào sừng kì lân dù bạn không muốn thể hiện điều gì?

A Alex quá tò mò, hiếu kì

B Alex chưa biết tôn trọng bạn

C Alex yêu quý bạn, muốn làm quen với bạn

D Alex muốn tìm hiểu bí mật của bạn

Câu 7 Vì sao kì lân không cho Alex chạm vào sừng của mình?

A Vì kì lân keo kiệt không muốn ai chạm vào mình

B Vì kì lân yếu đuối, nhút nhát, không thích giao tiếp

C Vì chiếc sừng là phần quan trọng nhất của kì lân

D Vì kì lân vô cùng yêu quý chiếc sừng của mình

Trang 12

Câu 8 Từ “ước muốn” trong câu “Alex nhân lúc đó đã thực hiện được ước muốn của mình, cô bé hét lên sung sướng: “Tôi chạm được vào rồi nhé” có

nghĩa là gì?

A Là mong mỏi thiết tha, muốn được chạm vào chiếc sừng

B Là thích thú khi được chạm vào chiếc sừng

C Là sung sướng khi được chạm vào chiếc sừng

D Là ước vọng cao đẹp của Alex được chạm vào chiếc sừng

Câu 9 Nếu là cô bé Alex sau khi nghe kỳ lân nghiêm túc nói: “Không được, chiếc sừng này không ai được đụng vào Nếu ai đó chạm vào tôi sẽ phải chết.”,

thích được lí do vì sao mình lại làm như vậy

1,0

Trang 13

a Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự. 0,25

b Xác định đúng yêu cầu của đề.

c Kể lại việc tốt em đã làm.

HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng

cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất

- Giới thiệu được việc tốt em đã làm

- Các sự kiện chính trong việc em đã làm: bắt đầu – diễn

biến – kết thúc

- Cảm giác của bản thân sau khi làm được việc tốt

2,5

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt 0,5

e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5

Trang 14

Mức độ nhận thức Tổn

g

% điể m

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNK

Q

T L

TNK Q

T L

TNK Q

T L

TNK Q

T L

Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng

Trang 15

1 Đọc hiểu Truyện * Nhận biết:

- Nhận biết được thể loạitruyện đồng thoại

- Nhận biết được ngôi kể

- Hiểu được phẩm chất tốtđẹp của nhân vật qua cử chỉ,hành động

- Hiểu tác dụng của dấu câu

* Vận dụng:

- Thể hiện được ý kiến, quanđiểm của bản thân về suynghĩ của nhân vật trongtruyện

- Rút ra được bài học về cáchứng xử từ nội dung câuchuyện

văn kểlại mộttrảinghiệmcủa bảnthân

Nhận biết: Nhận biết được

thể loại, ngôi kể, nội dung

Thông hiểu: Các sự việc

chính trong lần trải nghiệmcủa bản thân: bắt đầu – diễnbiến – kết thúc

Vận dụng: Sử dụng ngôi kể

thứ nhất chia sẻ trải nghiệm

1TL*

Trang 16

và thể hiện cảm xúc của bảnthân về trải nghiệm.

Vận dụng cao: Lời văn kể

chuyện sinh động, sáng tạo,hành văn trôi chảy mạch lạc

Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:

CÂU CHUYỆN VỀ CHIM ÉN VÀ DẾ MÈN

Mùa xuân đất trời đẹp Dế Mèn thơ thẩn ở cửa hang, hai con Chim Én thấy tội nghiệp bèn rủ Dế Mèn dạo chơi trên trời Mèn hốt hoảng Nhưng sáng kiến của Chim Én rất giản dị: hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô Mèn ngậm vào giữa Thế là cả ba cùng bay lên Mây nồng nàn, đất trời gợi cảm, cỏ hoa vui tươi.

Dế Mèn say sưa Sau một hồi lâu miên man Mèn ta chợt nghĩ bụng: “Ơ hay, việc gì ta phải gánh hai con én này trên vai cho mệt nhỉ Sao ta không quăng gánh

nợ này đi để dạo chơi một mình có sướng hơn không?” Nghĩ là làm Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành.

(Theo Đoàn Công Huy trong mục “Trò chuyện đầu tuần” của báo Hoa học trò)

Câu 1 Văn bản trên thuộc thể loại gì?

Câu 2 Văn bản trên được kể theo ngôi thứ mấy?

Câu 3 Cụm từ “hai con Chim Én” thuộc loại cụm từ nào?

Câu 4 Trong các từ sau, từ nào là từ ghép?

Trang 17

A Thơ thẩn C Đất trời.

Câu 5 Em hiểu như thế nào về nghĩa của từ “giản dị” trong câu văn: “Nhưng sáng kiến của Chim Én rất giản dị…” ?

A Không có nhiều thành phần hoặc nhiều mặt; không phức tạp

C Dễ dãi và tiện lợi; không xa hoa, lãng phí

B Đơn giản và sơ sài; không dài dòng và phức tạp

D Đơn giản một cách tự nhiên; dễ hiểu, không cầu kì, phức tạp

Câu 6 Dòng nào nêu đúng nhất tác dụng của phép tu từ so sánh trong câu

văn: “Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành”?

A Làm nổi bật đặc điểm phẩm chất của nhân vật Dế Mèn đồng thời làm tăngsức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

B Nhấn mạnh hành động của nhân vật Dế Mèn, làm nổi bật tính cách của DếMèn

C Diễn đạt được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn các hoạt động của nhân vật DếMèn

D Giúp người đọc (người nghe) có thể hình dung, liên tưởng một cách dễdàng hình ảnh Dế Mèn khi rơi từ trên cao xuống

Câu 7 Hành động của Chim Én thể hiện phẩm chất gì?

A Dũng cảm, gan dạ C Tự tin, quyết đoán

B Đồng cảm, sẻ chia D Kiên nhẫn, bền bỉ

Câu 8 Công dụng của dấu ngoặc kép trong văn bản trên dùng để làm gì?

A Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt

B Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp

C Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí …

D Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai

Câu 9 Trong truyện, Dế Mèn suy nghĩ: “Ơ hay, việc gì ta phải gánh hai con én này trên vai cho mệt nhỉ Sao ta không quăng gánh nợ này đi để dạo chơi một mình có sướng hơn không?” Em có đồng ý với suy nghĩ của Dế Mèn không?

Vì sao?

Câu 10 Em rút ra bài học gì cho bản thân từ câu chuyện trên?

PHẦN II VIẾT (4,0 điểm)

Trang 18

Cuộc sống của con người có nhiều trải nghiệm Mỗi trải nghiệm đều mangđến những kinh nghiệm, bài học quý giá Em hãy viết một bài văn kể lại một trảinghiệm đáng nhớ của bản thân.

Gợi ý: Dế Mèn có thái độ sống vô ơn đối với sự chântình của Chim Én; Dế Mèn là kẻ ích kỉ, chỉ biết nghĩ cho bảnthân mình

1,0

10 Học sinh nêu được một trong số các bài học sau:

- Bài học về lòng biết ơn: Luôn trân quý tình cảm và sự giúp

đỡ của người khác với mình

- Bài học về sự hợp tác và chia sẻ: Luôn mở rộng lòng mình

yêu thương, sẻ chia với muôn người

- Bài học về niềm tin, lòng tốt là đáng quý nhưng lòng tincòn đáng quý hơn, chúng ta cần phải tin tưởng nhau để cuộcsống thoải mái nhẹ nhàng hơn

1,0

Trang 19

- Bài học về cách nhìn, cách cảm nhận: với cái nhìn thiển

cận, hời hợt ta sẽ không phát hiện đúng bản chất cuộc sống

dẫn đến những quyết định sai lầm

a Đảm bảo bố cục bài văn tự sự gồm 3 phần: MB, TB, KB. 0,25

b Xác định đúng yêu cầu của đề.

Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân

0,25

c Kể lại trải nghiệm đáng nhớ của bản thân

HS kể lại trải nghiệm đáng nhớ của bản thân theonhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất

- Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ của bản thân

- Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy

e Sáng tạo: Lời kể chuyện, lời đối thoại, độc thoại sinh

động, sáng tạo; bài viết lôi cuốn, hấp dẫn

0,5

Trang 20

Mức độ nhận thức Tổng

% điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao TNK

- Truyệnđồng thoại,truyện ngắn

2 Viết - Kể lại một

trải nghiệmcủa bản

- Kể lạimột truyền

Trang 21

thuyết hoặctruyện cổtích.

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu Truyện

dân gian(truyềnthuyết, cổtích)

- Nhận biết được người kểchuyện, ngôi kể

- Trình bày được bài học vềcách nghĩ, cách ứng xử dovăn bản gợi ra

Trang 22

Nhận biết:

- Nhận biết được chi tiết tiêu

biểu, nhân vật, đề tài, cốttruyện, lời người kể chuyện

và lời nhân vật

- Nhận biết được người kểchuyện ngôi thứ nhất vàngười kể chuyện ngôi thứ ba

- Nhận ra từ đơn và từ phức(từ ghép và từ láy); từ đanghĩa và từ đồng âm, cácthành phần của câu

- Hiểu nghĩa của từ ngữ

- Hiểu được tác dụng củaviệc lựa chọn ngôi kể

văn kểlại mộttrảinghiệmcủa bảnthân

Nhận biết: Nhận biết được

thể loại, ngôi kể, nội dung

Thông hiểu: Các sự việc

chính trong lần trải nghiệmcủa bản thân: bắt đầu – diễnbiến – kết thúc

Vận dụng: Sử dụng ngôi kể

thứ nhất chia sẻ trải nghiệm

và thể hiện cảm xúc của bản

Trang 23

thân về trải nghiệm.

Vận dụng cao: Lời văn kể

chuyện sinh động, sáng tạo,hành văn trôi chảy mạch lạc

Kể lạimộttruyềnthuyếthoặctruyện cổtích

Nhận biết: Xác định đúng

thể loại, làm dúng kiểu bài,

đủ bố cục

Thông hiểu: Kể được diễn

biến câu chuyện; xây dựngnhân vật và sự việc hợp lý

Vận dụng: Sử dụng ngôi kể phù hợp, nêu được đặc điểm

của nhân vật thể hiện quangoại hình, cử chỉ, hànhđộng, ngôn ngữ, ý nghĩ củanhân vật; Biết sử dụng biệnpháp tu từ; Đảm bảo cốttruyện đã có sẵn

Vận dụng cao: Viết được

bài văn có sự sáng tạo tronglời kể

Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:

“…Bên ngoài trời rất lạnh Cô bé chỉ có mỗi một chiếc áo mỏng trên mình.

Cô lẳng lặng bước đều trong gió rét Vừa đi cô vừa lo cho mẹ Cô đi mỏi chân mới đến gốc đa đầu rừng Quả nhiên cô thấy trên bụi cây trước mặt có một bông hoa trắng rất đẹp Cô ngắt bông hoa, tay nâng niu với tất cả tấm lòng tha thiết, cầu mong cho mẹ tai qua nạn khỏi Bỗng cô nghe như văng vẳng bên tai tiếng cụ già tóc bạc ban nãy lại khuyên nhủ cô:

Trang 24

– Cháu hãy yên tâm, mỗi cánh hoa trên bông hoa sẽ là một ngày mẹ cháu được sống thêm.

Cô bé cúi xuống nhìn hoa, cô đếm: “Một, hai, ba, bốn, …, rồi hai mươi Trời ơi! Còn có hai mươi ngày nữa thôi ư? ”

Suy nghĩ một lát, cô rón rén chạy ra phía sau cây đa Cô nhẹ tay xé mỗi

cánh hoa ra thành nhiều sợi Bông hoa trở nên kì lạ Mỗi sợi nhỏ biến thành từng cánh nhỏ dài và mượt, trắng bong như tấm lòng ngây thơ trong trắng của cô.

Những cánh hoa mọc thêm ra nhiều không sao đếm được! Cô bé nâng niu trên tay bông hoa lạ đó Trời ơi! Sung sướng quá! Cô vùng chạy về Đến nhà, cụ già tóc bạc bước ra cửa tươi cười đón cô và nói:

– Mẹ cháu đã khỏi bệnh! Đây chính là phần thưởng cho tấm lòng hiếu thảo của cháu đấy!

Từ đó hằng năm, về mua thu, thường nở những bông hoa có nhiều cánh nhỏ dài mượt, trông rất đẹp.

Đó chính là bông hoa cúc trắng”

(Trích “Sự tích Hoa cúc trắng” - Phỏng theo Truyện cổ tích Nhật Bản)

Câu 1 Văn bản chứa đoạn trích trên thuộc thể loại truyện nào?

Câu 2 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?

Câu 3 Đoạn truyện được kể theo ngôi thứ mấy?

Câu 4 Cụ già tóc bạc xuất hiện trong câu chuyện có ý nghĩa gì?

A Giúp câu chuyện có thêm nhiều nhân vật tốt bụng

B Làm mẹ cô bé để xoa dịu nỗi đau mất mẹ của cô

C Làm nhân chứng cho sự vất vả, cực nhọc của cô bé

D Là thế lực thần linh giúp đỡ cho những người tốt

Câu 5 Chi tiết được gạch chân trong văn bản trên cho thấy tâm trạng cô bé như thế nào?

Trang 25

A Vui sướng, hạnh phúc B Thảng thốt, đau buồn.

Câu 6 Việc cô bé xé mỗi cánh hoa ra thành nhiều sợi cho em hiểu điều gì về cô bé?

A Cô bé buồn bã và rất tuyệt vọng vì có thể sẽ mất mẹ

B Cô bé yêu mẹ, hiếu thảo với mẹ, mong muốn mẹ sống lâu

C Cô bé lo lắng nhưng không biết làm gì để cứu sống mẹ

D Cô bé nghịch ngợm vì không tin lời nói của cụ già

Câu 7 Biện pháp tu từ so sánh trong câu văn in đậm của văn bản có tác dụng gì?

A Làm cho câu văn gợi hình, miêu tả rõ ràng hơn, đặc sắc hơn về cấu tạo củabông hoa cúc trắng

B Làm cho câu văn thêm phần huyền bí khi kể về sự tích ra đời của một loàihoa đẹp

C Làm cho câu văn giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm, làm nổi bật tấm lòngđáng quý của cô bé

D Có thêm yếu tố tưởng tượng kì ảo làm cho câu chuyện kể hấp dẫn, lôi cuốnngười đọc, người nghe

Câu 8 Từ “rón rén” trong văn bản trên có nghĩa gì?

A Cố làm cho thật nhẹ nhàng, thong thả vì sợ gây tiếng động

B Hành động mạnh mẽ, quyết đoán, không gây ồn ào

C Dáng đi nhẹ nhàng, yểu điệu, không phát ra tiếng động

D Giọng nói thủ thỉ, tâm tình, ên dịu của cô bé

Câu 9 Nhận xét của em về phẩm chất của nhân vật cô bé trong văn bản trên? Câu 10 Em hãy kể một số việc làm trong cuộc sống hằng ngày thể hiện tình yêu thương với mẹ.

PHẦN II VIẾT (4.0 điểm)

Kể về một trải nghiệm của em với một người thân

Trang 26

9 HS trả lời ngắn gọn, nhận xét được cô bé có tình yêu

thương mãnh liệt dành cho mẹ, là đứa con hiếu thảo

1,0

10 HS trả lời ngắn gọn, nêu được ít nhất 02 việc làm:

+ Ngoan ngoãn, vâng lời

a Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự.

Mở bài: Giới thiệu nhân vật, sự việc Thân bài: Nêu diễn biến sự việc Kết bài: Kết thúc- Ý nghĩa bài học

0,25

b Xác định đúng yêu cầu của đề.

Kể về một trải nghiệm của em với một người thân. 0,25

c Kể về một trải nghiệm của em với một người thân.

HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưngcần đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 27

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.

- Kể lại được trải nghiệm (vui, buồn )

- Các sự kiện chính trong trải nghiệm: bắt đầu – diễn biến –kết thúc

- Bài học hoặc cảm xúc sau khi trải nghiệm

2,5

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt 0,5

e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5

Mức độ nhận thức Tổn

g

% điể m

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNK

Q

T L

TNK Q

T L

TNK Q

T L

TNK

Q TL

Trang 28

hiểu gian (truyền

thuyết, cổtích)

- Truyệnđồng thoại,truyện ngắn

2 Viết - Kể lại một

trải nghiệmcủa bảnthân

- Kể lại mộttruyềnthuyết hoặctruyện cổtích

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu Truyện

dân gian(truyềnthuyết, cổtích)

Nhận biết:

- Nhận biết được những dấuhiệu đặc trưng của thể loạitruyện cổ tích; chi tiết tiêubiểu, nhân vật, đề tài, cốttruyện, lời người kể chuyện

Trang 29

- Lí giải được ý nghĩa, tácdụng của các chi tiết tiêubiểu

- Hiểu được đặc điểm nhânvật thể hiện qua hình dáng,

Vận dụng:

- Rút ra được bài học từ vănbản

- Nhận xét, đánh giá được ýnghĩa, giá trị tư tưởng hoặcđặc sắc về nghệ thuật củavăn bản

- Nhận biết được thể loại.

- Nhận biết chi tiết tiêu biểu,nhân vật, đề tài, cốt truyện,lời người kể chuyện và lờinhân vật

- Nhận biết được từ láy; từghép

- Hiểu được nghĩa của từ

- Hiểu được chủ đề của văn

Trang 30

Viết bàivăn kểlại mộttrảinghiệmcủa bảnthân

Nhận biết: Nhận biết được

thể loại, ngôi kể, nội dung

Thông hiểu: Các sự việc

chính trong lần trải nghiệmcủa bản thân: bắt đầu – diễnbiến – kết thúc

Vận dụng: Sử dụng ngôi kể

thứ nhất chia sẻ trải nghiệm

và thể hiện cảm xúc của bảnthân về trải nghiệm

Vận dụng cao: Lời văn kể

chuyện sinh động, sáng tạo,hành văn trôi chảy mạch lạc

mộttruyềnthuyếthoặctruyện cổtích

Nhận biết: Xác định đúng

thể loại, làm dúng kiểu bài,

đủ bố cục

Thông hiểu: Kể được diễn

biến câu chuyện; xây dựngnhân vật và sự việc hợp lý

Vận dụng: Sử dụng ngôi kể phù hợp, nêu được đặc điểm

của nhân vật thể hiện quangoại hình, cử chỉ, hànhđộng, ngôn ngữ, ý nghĩ củanhân vật; Biết sử dụng biệnpháp tu từ; Đảm bảo cốttruyện đã có sẵn

Vận dụng cao: Viết được

bài văn có sự sáng tạo trong

1TL*

Trang 31

Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:

“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật Mưa phùn lất phất…Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút Thỏ đuổi theo Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước Thỏ vừa đặt chân xuống nước đã vội co lên Thỏ cố khều nhưng đưa chân không tới.

Một chú Nhím vừa đi đến Thỏ thấy Nhím liền nói:

- Tôi đánh rơi tấm vải khoác!

- Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được.

Nhím nhặt chiếc que khều… Tấm vải dạt vào bờ, Nhím nhặt lên, giũ nước, quấn lên người Thỏ:

- Phải may thành một chiếc áo, có thế mới kín được.

- Tôi đã hỏi rồi Ở đây chẳng có ai may vá gì được.

Nhím ra dáng nghĩ:

- Ừ! Muốn may áo phải có kim Tôi thiếu gì kim.

Nói xong, Nhím xù lông Quả nhiên vô số những chiếc kim trên mình nhím dựng lên nhọn hoắt.

Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may [ ]

(Trích Những chiếc áo ấm - Võ Quảng)

Lựa chọn đáp án đúng:

Câu 1 Truyện Những chiếc áo ấm thuộc thể loại nào?

Câu 2 Câu chuyện trong tác phẩm được kể bằng lời của ai?

Trang 32

A Lời của người kể chuyện B Lời của nhân vật Nhím.

Câu 3: Những từ được gạch chân trong văn bản thuộc loại từ nào?

Câu 4 Biện pháp nghệ thuật nhân hoá trong câu “Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật” có tác dụng gì?

A Làm cho sự vật có hồn, gần gũi hơn với con người

B Làm cho không gian thêm hoang vắng đáng sợ

C Nhấn mạnh cái lạnh của mùa đông

D Làm cho người đọc dễ hình dung đến những nhân vật trong cổ tích

Câu 5 Hành động “rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may” của Nhím giúp em hiểu gì về nhân vật này?

A Nhím là người cộc cằn, bạo lực, không quan tâm đến cảm xúc của ngườikhác

B Nhím là người khéo léo, hay để ý đến suy nghĩ và hành động của ngườikhác

C Nhím là người không chịu nhận sự giúp đỡ từ người khác dành cho mình

D Nhím là người bạn nhân hậu, tốt bụng, luôn quan tâm, sẵn sàng giúp đỡbạn bè

Câu 6 Việc sử dụng ngôi kể thứ ba trong đoạn trích có tác dụng nào sau đây?

A Người kể chuyện giấu mình đi không tham gia vào câu chuyện

B Người kể chuyện xuất hiện trong tác phẩm, kể về những gì mình đượcchứng kiến

C Người kể trực tiếp tham gia vào câu chuyện khiến cho lời kể chân thựchơn

D Người kể không tham gia vào câu chuyện, lời kể khách quan

Câu 7 Nghĩa của yếu tố Hán Việt “vô” trong từ “vô số” là gì?

Câu 8 Chủ đề của đoạn trích là gì?

A Tình bạn giữa Thỏ và Nhím

B Miêu tả cảnh rừng vào mùa đông

Trang 33

C Nhím giúp Thỏ may áo.

D Hoàn cảnh của Thỏ trong mùa đông

Câu 9 Từ đoạn văn trên, em rút bài học gì cho bản thân?

Câu 10 Suy nghĩ của em về vai trò của tình bạn trong cuộc sống.

PHẦN II VIẾT (4,0 điểm)

Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em.

a Đảm bảo bố cục bài văn tự sự gồm 3 phần: MB, TB, KB. 0,25

b Xác định đúng yêu cầu của đề.

Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân

0,25

c Kể lại trải nghiệm đáng nhớ của bản thân

HS kể lại trải nghiệm đáng nhớ của bản thân theonhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất

- Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ của bản thân

2,5

Trang 34

- Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy

e Sáng tạo: Lời kể chuyện, lời đối thoại, độc thoại sinh

động, sáng tạo; bài viết lôi cuốn, hấp dẫn

0,5

Trang 35

2 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I (thời gian làm bài 90 phút)

Mức độ nhận thức Tổng

% điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNK

Q

T L

TNK Q

T L

TNK Q

T L

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

Vận dụng cao

Trang 36

Thông hiểu:

- Hiểu tác dụng của một biệnpháp tu từ

- Hiểu nghĩa của từ

- Hiểu tâm tư tình cảm củanhân vật trữ tình

- Hiểu ý nghĩa của hình ảnhthơ

Vận dụng:

- Nêu suy nghĩ, quan điểmcủa bản thân

- Biện pháp tu từ và tácdụng của biện pháp tu từ

văn kểlại mộttrảinghiệmcủa bảnthân

Nhận biết: Nhận biết được

thể loại, ngôi kể, nội dung

Thông hiểu: Các sự việc

chính trong kĩ niệm với mẹ:

bắt đầu – diễn biến – kếtthúc

Vận dụng: Sử dụng ngôi kể

thứ nhất chia sẻ kĩ niệm vàthể hiện cảm xúc của bảnthân về kĩ niệm, về mẹ

Vận dụng cao: Lời văn kể

chuyện sinh động, sáng tạo,hành văn trôi chảy mạch lạc

Trang 37

MẸ

Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt vì hè nắng oi Nhà em vẫn tiếng ạ ời Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru Lời ru có gió mùa thu Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về

Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

(Trần Quốc Minh – nguồn internet)

Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 3: Những âm thanh nào được tác giả nhắc tới trong bài thơ ?

A Tiếng ve, tiếng nhạc, tiếng hát

B Tiếng ve, tiếng võng, tiếng ru ạ ời

C Tiếng gió, tiếng ve, tiếng võng …

D Tiếng quạt, tiếng võng, tiếng ve

Câu 4: Câu nào nêu đúng nội dung của bài thơ?

A Thời tiết nắng nóng khiến cho những chú ve cũng cảm thấy mệt mỏi, cầnmột làn gió nhẹ

B Nỗi vất vả cực nhọc của mẹ khi nuôi con và tình yêu vô bờ bến mẹ dànhcho con

C Bạn nhỏ biết nỗi vất vả của mẹ, làm những việc vừa sức để giúp mẹ vàmong muốn mẹ khoẻ mạnh

Trang 38

D Bài thơ nói về việc mẹ chăm sóc con, hát ru và quạt cho con ngủ vào mộtbuổi trưa hè

Câu 5: Biện pháp tu từ so sánh trong hai câu in đậm của bài thơ có tác dụng gì?

A Cho thấy những vì sao thức thâu đêm cũng không bằng những lo toan, thaothức của người mẹ dành cho con cái

B Làm nổi bật khung trời lung linh huyền diệu bởi những vì sao và gia đình

ấm no hạnh phúc khi có người mẹ yêu thương con

C Làm nổi bật hình ảnh thiên nhiên và con người hoà quyện vào nhau, tạonên bức tranh tuyệt đẹp

D Thể hiện tấm lòng yêu thương, sự hi sinh thầm lặng của người mẹ đối vớicon và lòng biết ơn của con dành cho mẹ

Câu 6: Từ “giấc tròn” trong bài thơ có nghĩa là: (Thông hiểu)

C Giấc ngủ là cả cuộc đời con D Giấc ngủ của con rất tròn đầy

Câu 7: Trong bài thơ, tác giả bày tỏ tâm tư, tình cảm gì đối với người mẹ?

A Lòng biết ơn, trân trọng với người mẹ tảo tần lam lũ

B Vui vẻ khi nhớ lại những kỉ niệm về mẹ

C Giận hờn vu vơ khi mẹ không dành sự quan tâm cho mình

D Mơ những giấc mơ đẹp về mẹ thân yêu

Câu 8: Câu thơ cuối của bài thơ trên có ý nghĩa gì?

A Mẹ là ngọn gió hát ru con ngủ, quạt mát con lúc trời nóng và ru cả cuộc đờicon say giấc nồng

B Mẹ là điều tốt lành nhất của con, mang đến cho con cảm giác bình yên,thoải mái và hạnh phúc nhất

C Suốt cả cuộc đời con chỉ yêu thương mẹ vì mẹ là ngọn gió của con, mẹ đikhắp thế gian để thổi mát cho mọi người

D Mẹ là niềm tự hào của con, là khúc hát ru con dịu êm như ngọn gió thổimát những trưa hè

Câu 9: Qua bài thơ trên ta thấy lời ru của mẹ đã tưới mát tâm hồn của con Song ngày nay, nhiều người cho rằng, nên thay thế lời ru trực tiếp của mẹ bằng cách mở băng đĩa cho con nghe Em có đồng ý với quan điểm đó không?

Vì sao?

Câu 10: Qua bài thơ trên, em hiểu gì về tấm lòng người mẹ?

Trang 39

PHẦN II VIẾT (4.0 điểm)

Em hãy chia sẻ một kỉ niệm sâu sắc nhất của mình với mẹ

10 HS nêu được suy nghĩ của bản thân về hình ảnh người

mẹ trong bài thơ: yêu thương con, hi sinh thầm lặng vì con

1,0

b Xác định đúng yêu cầu của đề.

c Kể lại kỉ niệm

HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưngcần đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 40

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.

- Giới thiệu được kỉ niệm

- Các sự kiện chính trong kỉ niệm theo trình tự: bắt đầu –diễn biến – kết thúc

- Cảm xúc của mình đối với mẹ qua từng sự việc

2,5

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt 0,5

e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5

Mức độ nhận thức Tổng

% điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNK

Q

T L

TNK Q

T L

TNK Q

T L

II BẢNG ĐẶC TẢ

TT Chương/ Nội dung/ Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận

Ngày đăng: 22/09/2022, 04:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Ngoại hình, tâm trạng: khn mặt, ánh mắt, nụ cười… + Hành động, cử chỉ: trò chuyện, giúp đỡ… - NGÂN HÀNG đề KIỂM TRA môn  NGỮ văn lớp 6 THEO HƯỚNG mới (có bảng ma trận và đặc tả tương ứng)
go ại hình, tâm trạng: khn mặt, ánh mắt, nụ cười… + Hành động, cử chỉ: trò chuyện, giúp đỡ… (Trang 7)
- Hiể uý nghĩa của hình ảnh thơ. - NGÂN HÀNG đề KIỂM TRA môn  NGỮ văn lớp 6 THEO HƯỚNG mới (có bảng ma trận và đặc tả tương ứng)
i ể uý nghĩa của hình ảnh thơ (Trang 36)
III. ĐỀ KIỂM TRA - NGÂN HÀNG đề KIỂM TRA môn  NGỮ văn lớp 6 THEO HƯỚNG mới (có bảng ma trận và đặc tả tương ứng)
III. ĐỀ KIỂM TRA (Trang 36)
10 HS nêu được suy nghĩ của bản thân về hình ảnh người mẹ trong bài thơ: yêu thương con, hi sinh thầm lặng vì con … - NGÂN HÀNG đề KIỂM TRA môn  NGỮ văn lớp 6 THEO HƯỚNG mới (có bảng ma trận và đặc tả tương ứng)
10 HS nêu được suy nghĩ của bản thân về hình ảnh người mẹ trong bài thơ: yêu thương con, hi sinh thầm lặng vì con … (Trang 39)
Câu 4: Hình ảnh “nước mắt cay nồng” trong hai câu thơ đầu khắc họa hình ảnh của ai? - NGÂN HÀNG đề KIỂM TRA môn  NGỮ văn lớp 6 THEO HƯỚNG mới (có bảng ma trận và đặc tả tương ứng)
u 4: Hình ảnh “nước mắt cay nồng” trong hai câu thơ đầu khắc họa hình ảnh của ai? (Trang 43)
B. Làm nổi bật hình ảnh cánh đồng xanh mướt, từ đó thể hiện tình q hương của tác giả. - NGÂN HÀNG đề KIỂM TRA môn  NGỮ văn lớp 6 THEO HƯỚNG mới (có bảng ma trận và đặc tả tương ứng)
m nổi bật hình ảnh cánh đồng xanh mướt, từ đó thể hiện tình q hương của tác giả (Trang 44)
Câu 8. Em cảm nhận những hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ như thế nào? - NGÂN HÀNG đề KIỂM TRA môn  NGỮ văn lớp 6 THEO HƯỚNG mới (có bảng ma trận và đặc tả tương ứng)
u 8. Em cảm nhận những hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ như thế nào? (Trang 59)
2 Viết Trình bày ý kiến về - NGÂN HÀNG đề KIỂM TRA môn  NGỮ văn lớp 6 THEO HƯỚNG mới (có bảng ma trận và đặc tả tương ứng)
2 Viết Trình bày ý kiến về (Trang 81)
nội dung, về hình thức (từ ngữ,   diễn   đạt,   bố   cục   văn bản) - NGÂN HÀNG đề KIỂM TRA môn  NGỮ văn lớp 6 THEO HƯỚNG mới (có bảng ma trận và đặc tả tương ứng)
n ội dung, về hình thức (từ ngữ, diễn đạt, bố cục văn bản) (Trang 81)
A. Hình ảnh người mẹ lam lũ, tảo tần. - NGÂN HÀNG đề KIỂM TRA môn  NGỮ văn lớp 6 THEO HƯỚNG mới (có bảng ma trận và đặc tả tương ứng)
nh ảnh người mẹ lam lũ, tảo tần (Trang 95)
III. HƯỚNG DẪN CHẤM PhầnCâ - NGÂN HÀNG đề KIỂM TRA môn  NGỮ văn lớp 6 THEO HƯỚNG mới (có bảng ma trận và đặc tả tương ứng)
h ầnCâ (Trang 107)
A. Mẹ hình trịn, con hình vng. B. Sự sinh đẻ thuận lợi của người mẹ. C. Tình cảm gắn bó giữa hai mẹ con - NGÂN HÀNG đề KIỂM TRA môn  NGỮ văn lớp 6 THEO HƯỚNG mới (có bảng ma trận và đặc tả tương ứng)
h ình trịn, con hình vng. B. Sự sinh đẻ thuận lợi của người mẹ. C. Tình cảm gắn bó giữa hai mẹ con (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w