1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tổng hợp môn quản trị tài chính pot

30 853 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tổng hợp môn quản trị tài chính pot
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị Tài chính
Thể loại Bài tổng hợp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 216 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuê tài chínhkhông cần tài sản đảm bảo nhưng phải làm các thủ thục thuê như định giá, đăng kí,đăng kiểm… b Chi phí thuê: Doanh nghiệp đi thuê tài sản phải chịu một mức tiền thuê mà có t

Trang 1

PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN.

1 Mở rộng quy mô và đa dạng hóa sản xuất kinh doanh :

Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại”.Luật Cạnh tranh cũng nói đến hợp nhất doanh nghiệp - là việc “hai hoặc nhiều doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền,

Mua một doanh nghiệp có sẵn là sự đầu tư ít rủi ro hơn và mang lại lợi nhuậnnhanh hơn so với việc tạo dựng một doanh nghiệp từ con số không Nhưng nó cũng không phải hoàn toàn không có rủi ro và sự thành công của bạn sẽ phụ thuộc rất nhiều vào sự lựa chọn và đánh giá khôn ngoan của bạn về doanh nghiệp mà bạn định mua

- Ưu điểm: tạo ra sự lớn mạnh cho doanh nghiệp về quy mô mà còn giúp doanhnghiệp khẳng định năng lực sản xuất, gia tăng uy tín thương hiệu trên thị trường, mang đến nhiều cơ hội tăng trưởng thị phần Đối với một số doanh nghiệp, mở rộng quy mô kinh doanh như là con đường tất yếu nhằm gia tăng thế và lực trong cuộc chiến cạnh tranh khốc liệt của thương trường Nhà đầu tư có thể tiếp cận thị trường một cách nhanh nhất thông qua “ăn sẵn” các giá trị của công ty bị mua, bị sáp nhập

- Nhược điểm: Thẩm định giá trị và hồ sơ pháp lý không phải là việc dễ đối với các doanh nghiệp trong nước, tính minh bạch chưa cao dễ dẫn đến việc “lừa” nhau về mặt giá trị, rủi ro pháp lý có thể xảy ra Bị phá sản do những quyết định sai lầm trong việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.mở rộng kinh doanh đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với nhiều nguy cơ và rủi ro Nếu lựa chọn không đúng thời điểm thích hợp, hoặc mở rộng không đúng hướng, doanh nghiệp có thể phải chịu thất bại nặng nề Bên cạnh những thất thoát lớn về tài chính

do việc đầu tư mở rộng, doanh nghiệp cũng sẽ phải đối diện với việc mất uy tín, giảm lợi thế cạnh tranh trên thương trường Thậm chí đã có những doanh nghiệp

2 Các hình thức huy động vốn :

Trong điều kiện kinh tế thị trường, các phương thức huy động vốn của cácdoanh nghiệp được đa dạng hoá Tuỳ theo điều kiện phát triển thị trường tài chínhcủa một quốc gia, tuỳ theo loại hình của doanh nghiệp và các đặc điểm kinh doanh

cụ thể mà mỗi doanh nghiệp có thể có các phương thức tạo vốn và huy động vốnkhác nhau

Các hình thức huy động vốn chủ sở hữu chủ yếu là huy động từ:

Trang 2

 Tín dụng thuê mua.

 Phát hành trái phiếu

2.1 Huy động vốn chủ sở hữu (Equity)

Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp, bao gồmphần vốn chủ doanh nghiệp bỏ vào đầu tư kinh doanh và phần hình thành từ kết quảtrong hoạt động kinh doanh

Do vốn chủ sở hữu là vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp nên doanhnghiệp không có trách nhiệm phải trả vốn đó cho người khác Số liệu về vốn chủ sởhữu giúp cho thấy trong số giá trị tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu được dùng

để đảm bảo trả nợ

2.1.1 Vốn góp ban đầu

Khi doanh nghiệp được thành lập bao giờ doanh nghiệp cũng phải có một sốvốn ban đầu nhất định do cổ đông - chủ sở hữu góp Khi nói đến nguồn vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp bao giờ cũng phải xem xét hình thức sở hữu của doanhnghiệp đó Vì hình thức sở hữu sẽ quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của bảnthân doanh nghiệp

2.1.2 Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia.

Khái niệm: Nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận không chia là một phần lợinhuận dùng để tái đầu tư

Quy mô vốn góp ban đầu của chủ doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng, tuynhiên, thông thường, số vốn này cần được tăng theo quy mô phát triển của doanhnghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu doanh nghiệp hoạt động

có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những điều kiện thuận lợi để tăng trưởng nguồnvốn

Vốn góp ban đầu và lợi nhuận không chia được gọi là hình thức tự tài trợ củadoanh nghiệp Hình thức này có một số ưu nhược điềm sau

a) Ưu điểm:

- Doanh nghiệp không bị phụ thuộc vào bên ngoài (Ngân hàng )

- Tăng khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp

- Giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong các quan hệ tín dụng tại các ngânhàng, tổ chức tín dụng hoặc với các cổ đông

- Nguồn lợi nhuận để lại có tác động rất lớn đến nguồn vốn kinh doanh, tạo

cơ hội cho công ty thu được lợi nhuận cao hơn trong các năm tiếp theo

2.1.3.2 Phân loại cổ phiếu.

Doanh nghiệp có thể phát hành các loại cổ phiếu sau:

- Cổ phiếu thường

Trang 3

- Cổ phiếu ưu đãi

2.1.3.3 Đặc điểm của nguồn vốn do phát hành cổ phiếu.

a) Điều kiện, thủ tục phát hành cổ phiếu.

Tuỳ từng quốc gia, vùng lãnh thổ mà điều kiện và thủ tục phát hành cổ phiếu

là khác nhau

- Điều kiện phát hanh: Ở Việt Nam, điều kiện phát hành cổ phiếu được quyđịnh trong Điều 6 nghị định 144/2003/NĐ-CP Doanh nghiệp muốn phát hành cổphiếu phải có đủ các điều kiện sau:

+ Là công ty cổ phần có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký pháthành cổ phiếu tối thiểu 5 tỷ đồng Việt Nam

+ Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải cólãi

+ Có phương án khả thi về việc sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành cổphiếu

- Thủ tục phát hành: Doanh nghiệp lập hồ sơ đăng ký phát hành cổ phiếu(được quy định chi tiết trong Điều 10 nghị định 144/2003/NĐ-CP) và nộp cho Uỷban Chứng khoán Nhà nước

b) Quy mô phát hành cổ phiếu.

Doanh nghiệp chỉ được quyền phát hành một lượng cổ phiếu tối đã và đượcgọi là vốn cổ phiếu được cấp phép

c) Thời hạn và lãi suất.

- Cổ phiếu không có thời gian đáo hạn

- Cổ đông được doanh nghiệp trả cổ tức nhưng doanh nghiệp không phải trảmột mức cổ tức cố định và cũng không bắt buộc phải trả cổ tức cho cổ đông mà cóthể giữ lại để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh

d) Quản lý và giám sát.

- Quyền lợi của doanh nghiệp và cổ đông gắn bó chặt chẽ với nhau do đódoanh nghiệp phải chịu sự quản lý và giám sát chặt chẽ từ cổ đông Ngoài ra doanhnghiệp cũng phải chịu sự giám sát của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước

- Cổ đông có quyền tham gia biểu quyết những vấn đề quan trọng của doanhnghiệp

e) Áp lực thanh toán.

- Doanh nghiệp không phải chịu áp lực thanh toán đối với cổ đông

f) Phương thức, phương tiện thanh toán.

- Doanh nghiệp được quyền lựa chọn phương thức thanh toán 6 tháng hay 1năm trả cổ tức một lần Phương tiện thanh toán cổ tức có thể là tiền mặt hay cổphiếu

g) Tiết kiệm thuế.

- Cổ tức được doanh nghiệp trả từ lợi nhuận sau thuế do đó doanh nghiệpkhông tiết kiệm được thuế Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có cổ phiếu được niêm yếtlần đầu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán sẽ được giảm 50% số thuế TNDN phảinộp trong 2 năm kể từ khi thực hiện việc niêm yết

2.2 Huy động vốn nợ.

Trang 4

2.2.1 Tín dụng thương mại.

2.2.1.1 Khái niệm & đặc điểm.

Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, được thựchiện dưới hinh thức mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp hàng hoá Đến thờihạn đã thoả thuận doanh nghiệp mua phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho doanhnghiệp bán dưới hinh thức tiền tệ Thương phiếu tồn tại dưới 2 hinh thức là hốiphiếu và lệnh phiếu:

 Hối phiếu là chứng chỉ có giá do người bán chịu lập, yêu cầu người muachịu trả một số tiền xác định vào một thời gian và ở một địa điểm nhất định chongười thụ hưởng

 Lệnh phiếu là chứng chỉ có giá do người mua chịu lập, cam kết trả một

số tiền xác định trong một thời gian và ở một địa điểm nhất định cho người thụhưởng

Như vậy, hối phiếu là lệnh đoi tiền do chủ nợ lập và chỉ sử dụng trong quan

hệ thương mại, con lệnh phiếu thi do người mua chịu lập, được sử dụng không chỉtrong quan hệ thương mại mà còn trong các quan hệ dân sự khác

2.2.1.2 Chi phí của tín dụng thương mại.

Trong trường hợp giá mua chịu và giá mua trả tiền ngay có sự chênh lệch,thường là chênh lệch phải chịu giá cao hơn thi chi phí tín dụng thương mại chính làchênh lệch giữa giá bán chịu và giá trả tiền ngay

Thông thường, các nhà cung cấp thường có kèm theo các điều kiện chiếtkhấu để khuyến khích khách hàng sớm trả tiền

Như vậy chi phí cho khoản tín dụng này khá cao

Trên thực tế, loại hinh tín dụng này thường có thời hạn rất ngắn và thường cólãi suất ngầm ẩn cao hơn rất nhiều so với lãi suất có kỳ hạn tương đương của vốnvay từ ngân hàng thương mại

2.2.1.3 Ưu và nhược điểm của việc huy động vốn tín dụng thương mại.

+ Số lượng mua chịu

+ Khả năng của nhà cung ứng

Trang 5

- Hạn chế về đối tượng vay mượn.

- Hạn chế về không gian vay mượn

- Hạn chế về thời gian vay mượn do chu kỳ sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp khác nhau và thường bị hạn chế về thời hạn vay

- Phụ thuộc vào quan hệ sản xuất kinh doanh trên thị trường

- Có thể gặp rủi ro khi buộc phải thay đổi nhà cung ứng và phụ thuộc nhiềuvào sự đúng hẹn, uy tín của nhà cung ứng

- Dễ gặp rủi ro dây truyền

2.2.2 Tín dụng thuê mua.

2.2.2.1 Khái niệm chung.

Tín dụng thuê mua là một hình thức tài trợ tín dụng thông qua các loại tàisản, máy móc thiết bị Nó có lịch sử khá lâu đời, song chỉ phát triển mạnh ở nhữngnước có nền kinh tế phát triển Đây là một hình tức tín dụng trung và dài hạn đặcbiệt rất thông dụng trong việc tài trợ các doanh nghiệp Ở nước ta hình thức tín dụngnày mới được hình thành và phát triển

Có hai phương thức giao dịch chủ yếu là phương thức thuê vận hành(operating lease) & phương thức thuê tài chính (capital lease)

b

2.2.2.2 Đặc điểm của nguồn vốn tín dụng thuê mua.

a) Điều kiện, thủ tục thuê.

- Điều kiện: Doanh nghiệp phải kí qũy một mức từ 15-30% giá trị tài sảnthuê

- Thủ tục: Để được xem xét cho thuê tài chính, Doanh nghiệp cũng phảichuẩn bị một bộ hố sơ đầy đủ bao gồm các tài liệu chứng minh về tư cách phápnhân, tinh hinh tài chính và dự án đầu tư khả thi và có hiệu quả Thuê tài chínhkhông cần tài sản đảm bảo nhưng phải làm các thủ thục thuê như định giá, đăng kí,đăng kiểm…

b) Chi phí thuê: Doanh nghiệp đi thuê tài sản phải chịu một mức tiền thuê mà

có thể bu đắp được hoàn toàn chi phí công ty Cho thuê tài chính (CTTC) bỏ ra đểmua sắm tài sản, phí quản lí, rủi ro và khả năng tích lũy lãi Đối với các nước trênthế giới áp dụng phương pháp khấu hao nhanh, tiết kiệm về thuế sẽ được chia cho 2bên nên phí phải trả của Doanh nghiệp sẽ giảm đi

c) Thời hạn thuê: Thời gian thuê tối đa đối với tài sản mới (100%) tối thiểu là

1 năm nhưng không quá thời gian khấu hao cần thiết do Bộ tài chính quy định Thờigian thuê đối với tài sản cũ đã qua sử dụng phù hợp với tình trạng kỹ thuật và côngnăng thực tế của tài sản đó nhưng không vượt quá thời gian khấu hao của tài sản đótheo quy định của Bộ Tài chính

d) Phương thức trả tiền: Căn cứ vào khả năng, điều kiện của bên thuê và thời

hạn cho thuê đã được thống nhất trong hợp đồng cho thuê tài chính, bên cho thuê vàDoanh nghiệp có thể thoả thuận phương thức trả tiền như sau:

- Gốc và phí cung trả một lần trong một kỳ thanh toán

- Trả phí và gốc theo định kỳ

Trang 6

e) Quy mô của nguồn vốn: Doanh nghiệp có thể được tài trợ 100% vốn mà

Doanh nghiệp cần Tuy nhiên quy mô này cũng bị hạn chế bởi quy định:

+ Thuê vận hành: Tổng giá trị TS sử dụng cho thuê vận hành với 1 kháchhàng không được vượt quá 30% vốn tự có của công ty CTTC

+ Thuê tài chính: Tổng giá trị TS cho thuê không được vượt quá 5% vốn tự

g) Phương thức hoàn trả của Doanh nghiệp khi kết thúc hợp đồng:

- Việc định kỳ hạn trả gốc tiền thuê và phí tiền thuê được thoả thuận giữa bêncho thuê và bên thuê

- Trả gốc: Căn cứ vào khả năng thu nhập định kỳ của bên thuê, thời hạn thuê

để xác định kỳ trả nợ nhưng tối đa không quá 6 tháng một kỳ

- Đối với những tài sản có thời gian lắp đặt thiết bị, chạy thử, có thời gian ânhạn phu hợp với thời gian cần có để lắp đặt thiết bị Thời gian này công ty cho thuêtài chính chưa thu nợ Thời gian cụ thể để xác định kỳ trả nợ lần đầu do hai bên thoảthuận trong hợp đồng Công ty cho thuê tài chính

- Trả phí: Phí tiền thuê được trả theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý theohai bên thoả thuận trong hợp đồng

h) Áp lực thanh toán:

Doanh nghiệp trả nợ không đúng hạn hoặc không thực hiện cam kết tronghợp đồng sẽ phải chịu lãi suất phạt như vay của Ngân hàng và sự phán xử của toàán

i) Tiết kiệm thuế:

Do Doanh nghiệp trích khấu hao (Thuê tài chính) hoặc phản ánh chi phí trảtiền thuê là một khoản chi phí của Doanh nghiệp nên lợi nhuận trước thuế củaDoanh nghiệp giảm, Doanh nghiệp tiêt kiệm được 1 khoản thuế

2.2.2.3 Các loại hình cho thuê tài chính.

a) Bán và tái thuê

Kí hợp đồng mua TS của bên thuê (1)

Bên cho - > Bên

thuê - > thuê

Kí hợp đồng thuê và cho thuê TS (2)

b) Cho thuê hợp tác ( leveragel lease): Đối với tài sản thuê có giá trị lớn, một

bên cho thuê không đủ vốn để tài trợ hoặc sợ rủi ro vi tập trung vốn quá lớn vào mộtkhách hàng nên một số bên cho thuê hợp tác với một hay nhiều bên cho vay để cungtài trợ

c) Thuê mua trả góp ( purchase lease): Đây là một hinh thức mua trả góp tài

sản trong một thời gian nhất định, thường là từ 1-5 năm, được áp dụng đối vớitrường hợp người mua có thế chấp và không có thế chấp

Trang 7

d) Thuê mua giáp lưng (under lease): Thuê mua giáp lưng là phương thức tài

trợ mà trong đó được sự thỏa thuận của người cho thuê, người thuê thứ nhất chongười thuê thứ hai thuê lại tài sản mà người thuê thứ nhất đã thuê từ người cho thuê

2.2.3 Tín dụng ngân hàng.

2.2.3.1 Khái niệm.

Tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất đối vớicác doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng chủ yếunhằm vào 3 mục đích:

+ Đầu tư vào Tài sản cố định: máy móc thiết bị, công trình nhà xưởng…+ Bổ sung thêm vốn lưu động

+ Phục vụ các dự án

2.2.3.2 Các hình thức tín dụng ngân hàng.

Doanh nghiệp vay để đầu tư vào TSCĐ và phục vụ dự án: có thể vay Ngânhàng theo hình thức như cầm cố, thế chấp tài sản, thông qua bên thứ 3 để bảo lãnhcho mình hoặc vay dưới hình thức trả góp…

2.2.3.3 Đặc điểm của nguồn vốn tín dụng ngân hàng.

a) Điều kiện vay vốn: Doanh nghiệp muốn vay vốn Ngân hàng cần phải có

một số điều kiện sau:

+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệuquả và phu hợp với quy định của pháp luật

b) Thủ tục vay vốn: Để được vay vốn ngân hàng, Doanh nghiệp phải có bộ hồ

sơ vay vốn gồm:

+ Giấy đề nghị vay vốn

+ Giấy phép kinh doanh

+ Dự án, phương án sản suất kinh doanh, kế hoạch trả nợ

+ Hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố

+ Hồ sơ tài liệu khác theo yêu cầu của NH

c) Lãi suất vay: Khi Doanh nghiệp vay vốn NH, Doanh nghiệp phải trả một

mức lãi suất phụ thuộc vào kì hạn của khoản vay (Lãi suất của các khoản vay có kìhạn càng cao thì càng cao), phụ thuộc vào Doanh nghiệp có phải là đối tượng ưu đãikhông,…

- Lãi suất doanh nghiệp phải trả thường là lãi suất cố định Điều đó có nghĩa

là Doanh nghiệp sẽ phải trả cho Ngân hàng lãi định ki (thường là lãi định kì) ngay

cả khi Doanh nghiệp làm ăn không có lãi

d) Thời hạn vay: Doanh nghiệp có thể vay Ngân hàng dưới hình thức ngắn

hạn, trung hạn và dài hạn

e) Quy mô nguồn vốn vay: Doanh nghiệp huy động vốn Ngân hàng với quy

mô phụ thuộc vào mục đích sử dụng vốn Tuy nhiên quy mô này có thể bị hạn chế

do quy định hạn mức tín dụng của Ngân hàng cho doanh nghiệp , do ki hạn củanguồn vốn, do giá trị của TS thế chấp, do tính hiệu quả và khả thi của dự án…

Trang 8

Trong trường hợp này Doanh nghiệp có thể xin sự đồng tài trợ của nhiều Ngân hàngcho mình.

f) Quản lý và giám sát: Doanh nghiệp vay vốn Ngân hàng chịu sự giám sát

của Ngân hàng trên 2 phương diện:

+ Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn có đúng với mục đích ghi trong hợpđồng vay vốn hay không?

+ Doanh nghiệp trả gốc và lãi có đúng hạn không?

g) Rủi ro - Áp lực thanh toán: Định kì, doanh nghiệp phải trả lãi cho ngân

hàng ngày cả khi doanh nghiệp làm ăn không có lãi, nếu không doanh nghiệp sẽphải chịu lãi suất phạt của NH Đến hạn trả gốc, nếu Doanh nghiệp mất khả năng chitrả thì tài sản bảo đảm của Doanh nghiệp bị phát mãi hoặc bên thứ ba đứng ra bảolãnh cho Doanh nghiệp khi vay sẽ phải chịu trách nhiệm trả hộ cho doanh nghiệp Điều này gây ra ảnh hưởng rất xấu về uy tín của Doanh nghiệp với NH

h) Tiết kiệm thuế: Lãi vay được tính là chi phí của doanh nghiệp , làm giảm

lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp do đó doanh nghiệp tiết kiệm được mộtkhoản thuế TNDN

2.2.3.4 Ưu nhược điểm của việc vay vốn Ngân hàng.

a Ưu điểm:

- Đối với Doanh nghiệp lớn:

+ Tập trung được nguồn vốn lớn cung một lúc do có thể có tài sản để thếchấp lớn, có uy tín với NH…

+ Mức độ rủi ro thấp hơn các Doanh nghiệp nhỏ: Đến ki thanh toánDoanh nghiệp không trả đựơc nợ sẽ được Ngân hàng gia hạn, các DNNN sẽ đượcnhà nước trả hộ…

- Đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Ngày nay Doanh nghiệp vừa và nhỏđang nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ phía nhà nước để có thể tiếp cận đượcnguồn vốn này

2.2.4 Phát hành trái phiếu.

2.2.4.1 Khái niệm.

Trái phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền và lợi ích đòi nợhợp pháp của người sở hữu trái phiếu đối với tài sản của tổ chức phát hành

2.2.4.2 Phân loại trái phiếu.

Một doanh nghiệp có thể phát hành các loại trái phiếu sau:

a) Trái phiếu có lãi suất cố định.

b) Trái phiếu có lãi suất thả nổi

c) Trái phiếu có thể thu hồi

Trang 9

d) Trái phiếu có thể chuyển đổi

e) Trái phiếu kèm quyền mua cổ phiếu

f) Trái phiếu có tài sản đảm bảo

g) Trái phiếu không có tài sản đảm bảo

2.2.4.3 Đặc điểm của việc huy động vốn từ phát hành trái phiếu.

a) Điều kiện, thủ tục phát hành Tuy từng quốc gia, vùng lãnh thổ mà điều

kiện và thủ tục phát hành trái phiếu là khác nhau

+ Điều kiện phát hành: Ở Việt Nam, điều kiện phát hành trái phiếu được quyđịnh trong Điều 8 nghị định 144/2003/NĐ-CP: Doanh nghiệp muốnphát hành cổphiếu phải có đủ các điều kiện sau:

● Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhànước có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát hành tối thiểu là 10 tỷđồng Việt Nam

● Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải

b) Quy mô phát hành: Doanh nghiệp chỉ được phát hành một lượng trái phiếu

nhất định dưói sự cho phép của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước

c) Thời hạn và lãi suất: Lãi suất trái phiếu thường thấp hơn lãi suất cho vay

của ngân hàng và lợi tức cổ phiếu thường

Ví dụ: Lãi suất Trái phiếu của Tổng công ty Sông Đà kỳ hạn 3 năm là

9,3%/năm Trong khi lãi suất ngân hàng cho vay ngắn hạn từ 9,36%/năm đến12,06%/năm; cho vay dài hạn từ 0,9%/tháng đến 1,2%/tháng,

- Trái phiếu có thời gian đáo hạn xác định Khi đáo hạn, doanh nghiệp phảihoàn trả cho trái chủ cả phần gốc và lãi trái phiếu

d) Quản lý và giám sát: Doanh nghiệp không phải chịu sự quản lý hay giám

sát từ các trái chủ Doanh nghiệp chỉ phải chịu sự giám sát của Uỷ ban chứng khoánNhà nước

- Trái chủ không có quyền tham gia vào các quyết định và biểu quyết nhữngvấn đế quan trọng của doanh nghiệp

e) Áp lực thanh toán: Doanh nghiệp phải chịu áp lực thanh toán tiền lãi trái

phiếu hàng năm và trả nợ gốc khi đáo hạn

f) Phương thức thanh toán: Doanh nghiệp có thể thanh toán lãi theo phương

thức trả lãi trước hoặc trả lãi sau

g) Tiết kiệm thuế: Lãi trái phiếu được hạch toán vào chi phí hoạt động tài

chính (TK 635) để xác định lợi nhuận trước thuế do đó doanh nghiệp tiết kiệm đượcmột khoản thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 10

- Ngoài ra, nếu doanh nghiệp có trái phiếu được niêm yết lần đầu tại Trungtâm giao dịch chứng khoán sẽ được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 2 năm

kể từ khi thực hiện việc niêm yết

3.Các phương pháp khấu hao :

3.1 Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

Theo phương pháp này, mức khấu hao cơ bản hàng năm của TSCĐ là đều nhau trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ và được xác định như sau:

MK =

NG -

T Trong đó:

MK : Mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ bao gồm: giá mua thực tế phải trả (giá ghi trên hóa đơn trừ đi các

khoản giảm giá, chiết khấu mua hàng nếu có), các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, các khoản lãi vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa bàn giao và đưa vào sử dụng các khoản thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)

Thời gian sử dụng TSCĐ là thời gian doanh nghiệp dự kiến sử dụng TSCĐ Nó

được xác định căn cứ vào tuổi thọ kỹ thuật và tuổi thọ kinh tế của TSCĐ có tính đến

sự lạc hậu, lỗi thời của TSCĐ do sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, mục đích sửdụng và hiệu quả sử dụng

Phương pháp khấu hao này có ưu điểm là việc tính toán đơn giản, tổng mức khấu hao của TSCĐ được phân bổ đều đặn trong các năm sử dụng TSCĐ và không gây ra

sự đột biến trong giá thành sản phẩm hàng năm Nhưng phương pháp này có nhược điểm là trong nhiều trường hợp không thu hồi vốn kịp thời do không tính hết được

sự hao mòn vô hình của TSCĐ

Trong thực tế, để tính khấu hao cho toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp, người ta thường xác định tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân chung Có nhiều cách xác định

Trang 11

tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân của doanh nghiệp nhưng cách xác định thông dụng nhất là theo phương pháp bình quân gia quyền:

Do đó, mức khấu hao trong kỳ của doanh nghiệp được xác định:

M = TSCĐ phải tính khấu haoNguyên giá bình quân X hợp bình quân chungTỷ lệ khấu hao tổng

3.2 Khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh.

Theo phương pháp này số tiền khấu hao hàng năm được xác định như sau:

Mki = Gdi x Tkh

Mki: Mức khấu hao TSCĐ năm thứ i

Gdi: giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i

Tkh: Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ

Trang 12

- Hệ số 1,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 3 đến 4 năm

- Hệ số 2,0 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 5 đến 6 năm

- Hệ số 2,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng trên 6 năm

3.3 Khấu hao theo phương pháp tỉ lệ khấu hao giảm dần.

Theo phương pháp này, mức khấu hao năm được xác đinh như sau:

4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ.

Mức tồn kho dự trữ của doanh nghiệp nhiều hay ít thường phụ thuộc vào một

số yếu tố cơ bản sau:

 Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa của doanh nghiệp thường bao gồm: dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ

 Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường

 Thời gian vận chuyển hàng từ nhà cung cấp đến doanh nghiệp

 Xu hướng biến động giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu

 Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm

 Trình độ tổ chức sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

 Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm…

Trang 13

Quản trị tồn kho bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý các hoạt độngnhằm vào nguồn nguyên liệu và hàng hóa đi vào, đi ra khỏi doanh nghiệp Quản trị hàng tồn kho phải trả lời được các câu hỏi:

 Lượng hàng đặt là bao nhiêu để chi phí tồn kho là nhỏ nhất?

 Vào thời điểm nào thì bắt đầu đặt hàng?

Việc quản trị tồn kho trong các doanh nghiệp là rất quan trọng, không phải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản của doanh nghiệp Điều quan trọng hơn là nhờ có dự trữ đúng mức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn trong kinh doanh, không bị thiếu sản phẩm hàng hóa dễ bán, đồng thời giúp doanh nghiệp sử dụng vốn tiết kiệm, giảm chi phí tồn kho

4.2 Chi phí tồn kho.

Chi phí tồn kho có liên quan trực tiếp tới giá vốn của hàng bán Bởi vậy các quyết định tốt liên quan đến khối lượng hàng hóa mua vào và quản lý hàng tồn kho

dự trữ cho phép doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập

Các chi phí gắn liền với hàng tồn kho (chi phí tồn kho) bao gồm:

 Chi phí gián đoạn sản xuất…

Một số yếu tố chi phí liên quan đến việc ra quyết định về hàng tồn kho và quản lý hàng bán không tồn tại trong hệ thống kế toán hiện hành, ví dụ như chi phí

cơ hội

Mô hình đặt hàng hiệu quả (EOQ).

Mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ (Economics Order Quantity Model) là một mô hình quản lý hàng tồn kho mang tính chất định lượng được sử dụng để xác định mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp, trên cơ sở 02 loại chi phí: một là chi phí đặt mua hàng (chi phí mua hàng) Hai là chi phí tồn trữ hàng tồn kho (chi phí dự trữ) Hai loại chi phí trên có mối tương quan tỷ lệ nghịch với nhau Nếu số lượng nguyên vật liệu hay hàng hóa tăng lên cho mỗi lần đặt hàng thì chi phí đặt hàng sẽ giảm xuống nhưng chi phí tồn trữ sẽ tăng lên Mục tiêu của mô hình quản trị hàng

Trang 14

tồn kho EOQ sẽ lựa chọn mức tồn kho sao cho ở mức đó tổng hai lọai chi phí này là thấp nhất.

Mô hình này được giả thiết rằng:

 Lượng hàng mua trong mỗi lần đặt hàng là như nhau

 Nhu cầu, chi phí đặt hàng, chi phí bảo quản là xác định Thời gian mua hàng – thời gian từ khi đặt một đơn hàng tới khi nhận được hàng cũng là xác định

 Chi phí mua của mỗi đơn vị không bị ảnh hưởng bởi số lượng hàng được đặt.Giả thiết này làm cho chi phí mua hàng sẽ không ảnh hưởng đến mô hình EOQ bởi vì chi phí mua hàng của tất cả hàng hóa mua vào sẽ như nhau bất kểquy mô đơn hàng với số lượng đặt là bao nhiêu

 Không xảy ra hiện tượng hết hàng: một lý do biện hộ cho giả thiết này là ở chỗ chi phí cho một lần hết hàng là qua đắt Chúng ta phải luôn duy trì một lượng tồn kho thích hợp để đảm bảo hiện tượng hết hàng không xảy ra

Với những giả thiết này, phân tích EOQ bỏ qua các chi phí cơ hội Để xác định EOQ, chúng ta phải tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản

Tổng chi phí tồn kho = Tổng chi phí đặt hàng + Tông chi phí bảo quản

= (D/EOQ) x P + (EOQ/2) x C

Theo lý thuyết về mô hình số lượng hàng đặt có hiệu quả thì:

EOQ = Trong đó:

EOQ: Số lượng đặt hàng có hiệu quả

D: Tổng nhu cầu số lượng một loại sản phẩm cho một khoảng thời gian nhất định

P: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng

C: Chi phí bảo quản trên mỗi đơn vị hàng tồn kho

Công thức cho thấy EOQ tỷ lệ thuận với nhu cầu và chi phí đặt hàng, tỷ lệ nghịch với chi phí bảo quản

 Xác định thời điểm đặt hàng lại

Quyết định quan trọng thứ hai liên quan đến quản trị tồn kho là vấn đề khi nào thì đặt hàng Điểm tái đặt hàng là chỉ tiêu phản ánh mức hàng tối thiểu còn lại

Trang 15

trong kho để khởi phát một yêu cầu đặt hàng mới Điểm tái đặt hàng được tính toán đơn giản nhất khi cả nhu cầu và thời gian mua hàng là xác định.

Điểm tái đặt hàng = Số lượng hàng bán trong một

đơn vị thời gian

* Thời gian mua hàng

 Lượng dự trữ an toàn

Giả thiết rằng nhu cầu và thời gian đặt hàng là xác định Dự trữ an toàn là mức tồn kho được dự trữ ở mọi thời điểm ngay cả khi lượng tồn kho đã được xác định theo mô hình EOQ Nó được sử dụng như một lớp đệm chống lại sự tăng bất thường của nhu cầu, hay thời gian mua hàng, hoặc tình trạng không sẵn sàng cung cấp của các nhà cung cấp Mức dự trữ an toàn tối ưu là lượng dự trữ an toàn cho phép tối thiểu chi phí hết hàng và chi phí dự trữ

PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1 Giới thiệu chung về tổng công ty LILAMA:

Tổng công ty lắp máy Việt Nam ( tên gọi tắt: LILAMA) - là doanh nghiệpNhà nước, thành lập năm 1960 cho nhiệm vụ khôi phục nền công nghiệp của đấtnước sau chiến tranh

Kể từ khi thành lập đến năm 1975, LILAMA đã lắp đặt nhiều nhà máy thủyđiện từ Thác Bà, nhiệt điện Uông Bí, Ninh Bình đến các nhà máy của khu côngnghiệp Việt Trì, Thượng Đình v.v Góp phần quan trọng trong quá trình xây dựngXHCN ở miền Bắc

Sau năm 1975, đất nước thống nhất, đối mặt với muôn ngàn khó khan củanền kinh tế thời hậy chiến, trong cơ chế quản lý bao liêu bao cấp, tiếp đó là sự cạnhtranh gay gắt của nền kinh tế thị trường những năm 90.LILAMA đã lắp đặt thànhcông và đưa vào sử dụng hàng nghìn công trình lớn nhỏ trên mọi lĩnh vực của nềnkinh tế như: thủy điện Hòa Bình, Trị An, xi măng Bỉm Sơn, Kiên Lương, các trạmbiến áp truyền tải điện 500Kv Bắc - Nam

Cuối năm 1995, chuyển sang hoạt động theo mô hình Tổng công ty,LILAMA đã có những bước đột phá ngoạn mục sang lĩnh vực chế tạo thiết bị và kếtcấu thép cho các công trình công nghiệp và đã thực hiện thành công các hợp đồngchế tạo thiết bị cho các nhà máy: xi măng ChinFong, Nghi Sơn, Hoàng Mai trị giáhàng trăm triệu USD

Sau 40 năm phát triển và trường thành bằng sự lớn mạnh về mọi mặt vànhững đóng góp xứng đáng trong những năm qua, năm 2000 nhà nước đã tin tưởnggiao cho LILAMA làm Tổng thầu EPC thực hiện các dự án: nhiệt điện Uông Bí300MW: nhiệt điện Cà Mau (chu trình hỗn hợp) 720 MW: và thắng thầu gói 2 & 3nhà máy lọc dầu Dung Quất từ khảo sát, thiết kế đến chế tạo thiết bị và tổ chức

Ngày đăng: 09/03/2014, 05:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w