Như vậy, nhà trường đã triển khai thực hiện công tác tự đánh giá, xem xét, nghiên cứu dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trên cơ sở tự đánh giá, nhà trường sẽ đầu tư cá
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC
TÓM TẮT BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
NĂM 2017
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2017
Trang 2MỤC LỤC
2 THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ
3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA TRƯỜNG
5.6 Tổng thu học phí ( hệ chính qui) trong 3 năm trở lại đây 14
3.2.1 Tiêu chí 1- Mục tiêu, sứ mạng, tổ chức và quản lý 30
3.2.3 Tiêu chí 3 - Nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người
3.2.5 Tiêu chí 5 - Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo và thư viện 36
Trang 33.2.6 Tiêu chí 6 – Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ
PHẦN III TỔNG HỢP KẾ HOẠCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ
Trang 4PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1 THÔNG TIN CHUNG CỦA TRƯỜNG
1.1 Tên trường: TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC
1.2 Tên tiếng Anh: THU DUC COLLEGE OF TECHNOLOGY
1.3 Cơ quan chủ quản: ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.4 Địa chỉ trường: Số 53, Đường Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Năm thành lập đầu tiên: 1984
- Năm thành lập trường Cao đẳng: 24/09/2008
1.10 Loại hình trường: Công lập
Loại hình trường: Công lập ; Tư thục
2 THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ THÀNH TÍCH NỔI BẬT CỦA TRƯỜNG
- Tiền thân của trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức là Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật Tổng hợp và Hướng nghiệp Thủ Đức, thành lập năm 1984 Đến năm 2002 được đổi tên thành trường Trung học Kỹ thuật và nghiệp vụ Thủ Đức Năm 2008, Bộ GD& ĐT đã
có quyết định số 6426/QĐ-BGD-ĐT thành lập Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức Trường trực thuộc UBND TP Hồ Chí Minh, hoạt động theo điều lệ trường cao đẳng UBND TP Hồ Chí Minh ủy quyền cho Giám đốc Sở GD & ĐT TP Hồ Chí Minh theo dõi, quản lý các hoạt động của nhà trường
- Trường hiện có 09 phòng chức năng, 11 khoa chuyên môn và 3 trung tâm (www.tdc.edu.vn)
+ GV của trường đã tham gia và đạt nhiều giải cao trong hội thi “Giáo viên dạy giỏi TCCN” toàn quốc và TP HCM, vào các năm từ 2011 – 2015
X
Trang 5+ HSSV đạt nhiều thành tích xuất sắc, Tập thể đạt giải I, II toàn đoàn trong hội thi “Học sinh giỏi nghề” các năm 2013, 2014, 2015
+ Công đoàn trường nhiều năm liền đạt danh hiệu xuất sắc, nhận bằng khen của Tổng Liên đoàn; bằng khen của Liên đoàn lao động TP HCM
+ Đoàn thanh niên, Hội sinh viên trường liên tục đạt danh hiệu “Lá cờ đầu trong công tác Đoàn/Hội và phong trào SV/thanh niên Thành phố; nhận được nhiều bằng khen của TW Đoàn, TW Hội, UBND TP.HCM và các địa phương
- Nhà trường có mối quan hệ tốt đẹp với các tổ chức, các trường ĐH – CĐ tại Hàn Quốc, đã triển khai nhiều chương trình tập huấn, đào tạo liên thông Nhà trường cũng tham gia nhiều dự án quốc tế : Dự án SP (trường Singapore Polytecnic), đề án TAFE New South Wales (Úc), dự án APEFE (Bỉ)…
- Từ năm 2012, nhà trường đã đẩy mạnh hoạt động hợp tác doanh nghiệp, đưa HSSV
và GV của trường tham gia “Học kỳ doanh nghiệp” vận động nhiều nguồn lực hỗ trợ HSSV về tham quan, thực tập, việc làm, học bổng… Đặc biệt, nhà trường đã thực hiện đào tạo theo yêu cầu cho nhiều doanh nghiệp; triển khai đào tạo theo đơn đặt hàng ngành
Cơ khí bậc TCCN cho doanh nghiệp…
2016-2017
Tập thể Lao động Xuất sắc
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2016
- 2017, góp phần tích cực trong phong trào thi đua của Thành phố
Quyết định số UBND ngày 17/8/2017 của CT UBND Tp.HCM
4441/QĐ-Cờ thi đua Thành
phố
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2016
- 2017, góp phần tích cực trong phong trào thi đua của Thành phố
Quyết định số UBND ngày 17/8/2017 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
4440/QĐ-2015-2016
Cờ thi đua chính
phủ Cờ thi đua chính phủ
Quyết định số QĐ 152/QĐ- TTg ngày 03/02/2017
Cờ Thi đua Thành
phố
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2015 – 2016, góp phần tích cực trong phong trào thi đua của Thành phố
Quyết định số UBND ngày 09/8/2016
Trang 64031/QĐ-Năm học Danh hiệu thi đua Thành tích Quyết định
Bằng khen UBND
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2015 – 2016, góp phần tích cực trong phong trào thi đua của Thành phố
Quyết định số UBND ngày 18/01/2017
252/QĐ-Tập thể Lao động Xuất sắc
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2015 – 2016, góp phần tích cực trong phong trào thi đua của Thành phố
Quyết định số UBND ngày 13/9/2016
4783/QĐ-2014-2015
Bằng khen Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo
Đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua
“Dạy tốt – Học tốt” năm học 2014-2015
5014/QĐ-BGDDT ngày 03/11/2015 của BT Bộ GDDT
Cờ thi đua Thành
phố
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2014 – 2015, góp phần tích cực trong phong trào thi đua của Thành phố
Quyết định số UBND ngày 04/8/2015 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
3829/QĐ-Tập thể Lao động Xuất sắc
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2014 – 2015, góp phần tích cực trong phong trào thi đua của Thành phố
4613/QĐ-UBND ngày 16/9/2015 của CT UBND Tp.HCM
584/QĐ-TTg ngày 22/4/2014 của TTg CP
Bằng khen Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo
Đạt nhiều thành tích xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 1984 –
2014
5346/QĐ-BGDDT ngày 12/11/2014 của BT Bộ GDDT
Trang 7Năm học Danh hiệu thi đua Thành tích Quyết định
Bằng khen của CT UBND TP.HCM
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 02 năm học liên tục (2012-2013 và 2013-2014)
5630/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 của CT UBND Tp.HCM
Tập thể Lao động Xuất sắc
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2013 – 2014, góp phần tích cực trong phong trào thi đua của Thành phố
3822/QĐ-UBND ngày 06/8/2014 của CT UBND Tp.HCM
2012-2013
Bằng khen Thủ tướng Chính Phủ
Đã có nhiều thành tích trong công tác giáo dục
và đào tạo, góp phần vào
sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc
2402/QĐ-TTg ngày 09/12/2013 của TTg CP
Bằng khen Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo
Đạt thành tích xuất sắc năm học 2012-2013
5379/QĐ-BGDDT ngày 14/11/2013 của BT Bộ GDDT
Cờ Thi đua Thành
phố
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2012 – 2013, góp phần tích cực trong phong trào thi đua của Thành phố
4091/QĐ-UBND ngày 29/7/2013 của CT UBND Tp.HCM
Tập thể Lao động Xuất sắc
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2012 – 2013, góp phần tích cực trong phong trào thi đua của Thành phố
4092/QĐ-UBND ngày 29/7/2013 của CT UBND Tp.HCM
Tập thể Điển hình, Tiên tiến giai đoạn
2011 – 2013
Đạt nhiều thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua (từ năm 2011 đến 2013)
471/QĐ-GDĐT-VP ngày 08/5/2013 của GĐ Sở GDDT Tp.HCM
2011-2012 Tập thể Lao động
Xuất sắc
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2011 – 2012, góp phần tích cực
4066/QĐ-UBND ngày 09/8/2012 của CT UBND Tp.HCM
Trang 8Năm học Danh hiệu thi đua Thành tích Quyết định
trong phong trào thi đua của Thành phố
Bằng khen của Chủ tịch UBND TP.HCM
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 02 năm học liên tục (2010-2011 và 2011-2012)
5630/QĐ-UBND ngày 03/11/2012 của CT UBND Tp.HCM
Tập thể Lao động Xuất sắc
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2010 – 2011, góp phần tích cực trong phong trào thi đua của Thành phố
3616/QĐ-UBND ngày 26/7/2011 của CT UBND Tp.HCM
2009-2010 Tập thể Lao động
Tiên tiến
Hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2009-2010
56/QĐ/GDĐT-VP ngày 20/8/2010 của GĐ Sở GDDT Tp.HCM
2008-2009 Tập thể Lao động
Xuất sắc
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2008 – 2009, góp phần tích cực trong phong trào thi đua của Thành phố
4822/QĐ-UBND ngày 20/10/2009 của CT UBND Tp.HCM
2007-2008 Tập thể Lao động
Tiên tiến
Hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2007-2008
35/2008/QĐ/GDĐT ngày 06/11/2008 của GĐ Sở GDDT Tp.HCM
2001-2002
Bằng khen Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo
Đạt thành tích xuất sắc trong công tác giáo dục lao động – hướng nghiệp năm học 2001-2002
3724/QĐ/BGD&ĐT-VP ngày 15/08/2002 của
BT Bộ GDDT Bằng khen Bộ
trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo
Đạt thành tích xuất sắc nhiệm vụ năm học 2001-
Trang 9- Tổng số nhân viên trong trường:
Tổng số công chức, viên chức và lao động (cơ hữu): 318 người (tính đến ngày 14/12/2017) Trong đó:
+ Ban giám hiệu : 03 người
+ Cán bộ quản lý Phòng, ban : 24 người
+ Cán bộ quản lý Khoa, Bộ môn : 35 người (trong đó có 20 người Trưởng bộ môn)
+ Giáo viên : 162 người
+ Nhân viên phục vụ : 94 người
3.2 Danh sách cán bộ chủ chốt của trường
1 Ban giám Hiệu
Nguyễn Thị Lý 1965 Thạc sĩ Hiệu trưởng Phạm Ngọc Tường 1968 Thạc sĩ Phó hiệu trưởng Nguyễn Xuân Toán 1981 Thạc sĩ Phó hiệu trưởng
2 Các tổ chức Đảng, Đoàn, Đoàn TN, Công đoàn
Đảng Bộ Nguyễn Thị Lý 1965 Thạc sĩ Bí thư
Chi bộ 1 Nguyễn Thị Tuyết Nga 1975 Cử nhân Bí thư
Chi bộ 2 Phạm Quang Tuấn 1974 Thạc sĩ Bí thư
Chi bộ 3 Văn Thị Diễm Thi 1981 Thạc sĩ Bí thư
Trang 10Chi bộ 4 Lưu Thị Thu Hương 1971 Thạc sĩ Bí thư
Chi bộ 5 Tô Thanh My 1991 Thạc sĩ Bí thư
Công Đoàn Lưu Thị Thu Hương 1971 Thạc sĩ Chủ tịch Công Đoàn Đoàn Thanh niên Huỳnh Thiên Vũ 1981 Thạc sĩ Bí thư
3 Trưởng các phòng chức năng
Quản lý Đào tạo Phạm Quang Tuấn 1974 Thạc sĩ Trưởng phòng
Tổ chức Nhân sự Nguyễn Thị Tuyết Nga 1975 Cử nhân Trưởng phòng Hành chính tổng hợp Nguyễn Thùy Châu 1978 Thạc sĩ Q.Trưởng phòng Đảm bảo chất lượng Nguyễn Văn Dần 1962 Thạc sĩ Trưởng phòng Công tác HSSV Nguyễn Thị Diễm Ý 1969 Thạc sĩ Trưởng phòng Thanh tra pháp chế Huỳnh Thiên Vũ 1981 Thạc sĩ Trưởng phòng Tài chính Kế toán Cao Phước Kiên 1978 Thạc sĩ Trưởng phòng Khoa học Công nghệ Vũ Phạm Việt Hà 1961 Thạc sĩ Trưởng phòng
Kế hoạch Vật tư Cao Ngọc Hạnh 1963 Thạc sĩ Trưởng phòng
4 Trưởng các khoa
Khoa học cơ bản Lưu Thị Thu Hương 1971 Thạc sĩ Trưởng khoa
Tài chính Kế toán Võ Ngọc Bảo 1981 Thạc sĩ Trưởng khoa
Quản trị Kinh doanh Nguyễn Minh Tuấn 1976 Thạc sĩ Trưởng khoa
Du lịch Nguyễn Thị Thúy Ngân 1986 Thạc sĩ Trưởng khoa
Tiếng Hàn Bùi Thị Uyên 1975 Thạc sĩ Trưởng khoa
Tiếng Anh Phạm Minh Trung 1984 Thạc sĩ Trưởng khoa
Công nghê Thông tin Võ Thành Trung 1977 Thạc sĩ Trưởng khoa
Cơ khí Ô tô Đoàn Xuân Lập 1976 Thạc sĩ Q.Trưởng khoa
Cơ khí Chế tạo máy Huỳnh Chí Hỷ 1977 Thạc sĩ Q.Trưởng khoa Điện – Điện tử Tôn Ngọc Triều 1981 Thạc sĩ Trưởng khoa
Công nghệ tự động Nguyễn Minh Chương 1977 Thạc sĩ P.Trưởng khoa
5 Trưởng các đơn vị trực thuộc
Đào tạo nguồn Nhân
lực và Hợp tác doanh
nghiệp
Từ Hồ An Hội 1969 Thạc sĩ Giám đốc
Thông tin – Thư viện Văn Thi Diễm Thi 1981 Thạc sĩ Giám đốc
Truyền thông và tư
Trang 113.4 Đội ngũ Giáo viên
- Nam : 127 người
- Nữ : 92 người
- Cơ hữu : 219 người
- Thỉnh giảng : 75 người
Giáo viên cơ hữu
4 CÁC NGHỀ ĐÀO TẠO VÀ QUI MÔ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG
4.1 Các nghề đào tạo và qui mô tuyển sinh của trường theo Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động dạy nghề đã được cấp
Tốt nghiệp
Quy
mô
Tuyển sinh
Tốt nghiệp
Quy
mô
Tuyển sinh
Tốt nghiệp
Trang 12Tốt nghiệp
Quy
mô
Tuyển sinh
Tốt nghiệp
Quy
mô
Tuyển sinh
Tốt nghiệp
Trang 13Tốt nghiệp
Quy
mô
Tuyển sinh
Tốt nghiệp
Quy
mô
Tuyển sinh
Tốt nghiệp
4.2 Số lượng học sinh, sinh viên ( số liệu 3 năm trước khi kiểm định)
+ Diện tích cây xanh, lưu thông: 30.296m2
+ Diện tích sân bãi: 11.313 m2 trong đó:
Đang xây dựng Diện
tích(m 2 )
Thời gian hoàn thành
1 Phòng làm việc 1.893
Trang 15PHẦN II: KẾT QUẢ TỰ KIỂM ĐỊNH CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trải qua lịch sử hơn ba mươi năm hình thành và phát triển, với phương châm “Luôn
đổi mới để phát triển”, trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức đã và đang thực hiện tốt
nhiệm vụ chính trị được giao là đào tạo nguồn nhân lực trình độ CĐ và TCCN có chất lượng phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa của TP Hồ Chí Minh nói riêng
và cả nước nói chung Hiện tại, nhà trường đang đào tạo 17 chuyên ngành bậc TCCN, 14
chuyên ngành bậc CĐ với sứ mạng: “Đào tạo nguồn nhân lực có đạo đức và năng lực,
yêu nghề, sáng tạo, biết tự khẳng định giá trị, giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc, có
ý thức học tập suốt đời” Trường luôn chú trọng chất lượng và hiệu quả đào tạo, lấy sản
phẩm đào tạo làm thước đo cho uy tín và thương hiệu của nhà trường Nhiều năm qua, trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức thực sự là đơn vị tiên phong trong việc đào tạo theo nhu cầu xã hội
Trong kế hoạch xây dựng nhà trường trở thành trường tiên tiến đã xác định một nhiệm vụ vô cùng quan trọng, đó là nhà trường phải thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục Như vậy, nhà trường đã triển khai thực hiện công tác tự đánh giá, xem xét, nghiên cứu dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trên cơ sở tự đánh giá, nhà trường sẽ đầu tư các nguồn lực và điều chỉnh quá trình thực hiện nhằm đạt tiêu chuẩn chất lượng đào tạo
Tự đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường là một khâu quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và xây dựng văn hóa chất lượng bên trong nhà trường, giúp nhà trường tự rà soát, xem xét, đánh giá thực trạng của mình, lập và triển khai kế hoạch hành động cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo, từ đó điểu chỉnh mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo theo hướng tiến bộ, tiên tiến hơn Đồng thời, tự đánh giá cũng là điều kiện cần thiết để nhà trường đăng ký đánh giá ngoài và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng
Năm 2017 nhà trường tiếp tục thực hiện công tác tự đánh giá, đã xây dựng kế hoạch
số 20/KH-CNTĐ-ĐBCL ngày 24 tháng 08 năm 2017, ban hành quyết định số CNTĐ-NS ngày 07 tháng 8 năm 2017 thành lập Hội đồng tự đánh giá (gồm có 27 thành viên) và quyết định số 431/QĐ-CNTĐ-NS ngày 14 tháng 09 năm 2017 thành lập Ban thư
399/QĐ-ký giúp việc cho Hội đồng (gồm có 09 thành viên) Thành viên các nhóm chuyên trách đã cập nhật và thu thập bổ sung minh chứng, đã tiến hành xử lý, phân tích, tổng hợp minh chứng và viết báo cáo tự đánh giá Thành viên Ban thư ký được phân công một số nhiệm
vụ cụ thể, hỗ trợ các nhóm chuyên trách trong quá trình rà soát minh chứng và viết báo cáo tự đánh giá
Trang 16Sau quá trình thực hiện viết báo cáo tự đánh giá, góp ý kiến, điều chỉnh, bổ sung, Hội đồng tự đánh giá đã họp thông qua báo cáo tự đánh giá Bản báo cáo này là sự chung tay, thống nhất của tập thể nhà trường Mỗi cá nhân, tùy vào năng lực, chuyên môn và vị trí công tác cũng đã góp sức, góp công để hoàn thiện bản báo cáo Một mặt, thực hiện nhiệm vụ được tập thể phân công, mặt khác, sau quá trình tham gia thực hiện công tác tự đánh giá, mỗi cá nhân, mỗi đơn vị hiểu sâu sắc hơn thực trạng hoạt động của nhà trường, thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong toàn bộ các mảng hoạt động của cá nhân
và đơn vị Biết thông tin, hiểu thực trạng để phân tích, đánh giá, đưa ra các nhận định, đề
ra biện pháp, kế hoạch để khắc phục những hạn chế, tồn tại, nhằm đổi mới, cải tiến và phát triển
2 TỔNG QUAN CHUNG
2.1 Căn cứ tự kiểm định
Căn cứ quy định về quy trình thực hiện kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 42/2011/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;
Căn cứ quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 15/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 06 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Công văn số 1941/TCDN-KĐCL ngày 1 tháng 8 năm 2017 về việc chỉ đạo triển khai tự kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp năm 2017 trên địa bàn quản lý của Tổng cục dạy nghề
Căn cứ Công văn số 1845/TCDN-KĐCL ngày 24 tháng 07 năm 2017 về việc hướng dẫn tự kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp năm 2017 của Tổng cục dạy nghề
Căn cứ Quyết định số 1229/QĐ-BLĐTBXH ngày 04 tháng 08 năm 2017 về việc đính chính Thông tư số 15/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 06 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Căn cứ Quyết định số 399/QĐ-CNTĐ-NS ngày 17 tháng 08 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức về việc thành lập Hội đồng kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Trang 17Thu thập và xử lý các minh chứng để chứng minh mức độ đạt được dựa trên cơ sở đối chiếu, so sánh với các yêu cầu của hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn và các chỉ số kiểm định chất lượng của Nhà trường
Phát hiện những điểm mạnh, những điểm cần cải thiện trong thời gian tới và qua
đó giúp trường hoạch định chiến lược phát triển các nguồn lực trong từng giai đoạn, tiến tới xây dựng trường trở thành trường chất lượng cao, khẳng định uy tín và thương hiệu của mình
Tự kiểm định là một khâu quan trọng nhằm mục đích chỉ ra các mặt mạnh, mặt tồn tại trong các hoạt động của cơ sở giáo dục, để từ đó xây dựng kế hoạch và các biện pháp cải tiến nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục đã đề ra và để đăng ký kiểm định chất lượng
Tự kiểm định không những giúp nhà trường rà soát, tự xem xét thực trạng của trường để điều chỉnh mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo mà còn thể hiện tính tự chủ và tính
tự chịu trách nhiệm của trường trong toàn bộ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, dịch vụ xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phù hợp mục tiêu của trường
Khởi đầu quan trọng cho việc kiểm định chất lượng bắt buộc của cơ quan Nhà nước về kiểm định chất lượng thuộc Tổng cục giáo dục nghề nghiệp trong thời gian tới
2.3 Yêu cầu tự kiểm định
Tự kiểm định là một quá trình đòi hỏi nhiều công sức, thời gian, do đó phải có sự tham gia của nhiều đơn vị và cá nhân trong toàn trường Hoạt động tự kiểm định phải đảm bảo tính khách quan, trung thực và công khai
Các giải thích, nhận định, kết luận đưa ra trong quá trình tự kiểm định theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phải dựa trên các minh chứng cụ thể, rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy, phù hợp với nội hàm từng tiêu chuẩn
Đánh giá, xác định mức độ đạt được theo từngtiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định chất lượng; phân tích, chỉ rõ các điểm mạnh, tồn tại và nguyên nhân; đề xuất kế hoạch hành động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Lập dự thảo báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng của trường
2.4 Phương pháp tự kiểm định
- Tổ chức nghiên cứu, thu thập, tổng hợp, xử lý tài liệu về kiểm định chất lượng
- Tổ chức khảo sát, lấy phiếu điều tra, phân tích, xử lý, tổng hợp ý kiến của các đơn vị
- Viết báo cáo theo từng tiêu chí kiểm định chất lượng
- Biên tập hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
Trang 182.5 Các bước tiến hành tự kiểm định
Quy trình tự kiểm định của trường thực hiện theo Thông tư số BLĐTBXH ngày 29/12/2011 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định về quy trình thực hiện kiểm định chất lượng; gồm các bước sau:
42/2011/TT-+ Chuẩn bị tự kiểm định chất lượngcơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Thành lập Hội đồng kiểm định chất lượng của trường
- Phê duyệt kế hoạch tự kiểm định chất lượng của trường
+ Thực hiện tự kiểm định chất lượng của các đơn vị trong toàn trường
- Thu thập thông tin, minh chứng về từng hoạt động và kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
- Đánh giá, xác định mức độ đạt được theo từngtiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định chất lượng có liên quan; phân tích, chỉ rõ các điểm mạnh, tồn tại và nguyên nhân; đề xuất kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của đơn vị
- Viết báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng của đơn vị
+ Thực hiện tự kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Hội đồng kiểm định chất lượng
- Hướng dẫn các đơn vị trong trường thực hiện tự kiểm định chất lượng và viết báo cáo kết quả tự đánh giá chất lượng của đơn vị
- Nghiên cứu báo cáo kết quả tự đánh giá chất lượng của các đơn vị
- Tổng hợp thông tin, minh chứng theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định chất lượng
- Kiểm tra thực tế, thu thập thêm thông tin, minh chứng theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định chất lượng
- Đối chiếu với hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng, đánh giá, xác định mức độ đạt được của từng tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chỉ rõ các điểm mạnh, tồn tại và nguyên nhân; đề xuất kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng
- Viết dự thảo báo cáo kết quả tự đánh giá chất lượng của trường, gửi các đơn vị trong trường để lấy ý kiến
- Hoàn chỉnh báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng của trường
+ Công bố báo cáo kết quả tự đánh giá chất lượng và gửi báo cáo kết quả cho Cục kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
3 TỰ ĐÁNH GIÁ
3.1 Tổng hợp kết quả tự đánh giá
Trang 19STT TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN ĐIỂM
CHUẨN
TRƯỜNG
TỰ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chuẩn 1.1: Mục tiêu và sứ mạng của trường được
xác định cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thể
hiện được vai trò của trường trong việc đáp ứng nhu cầu
sử dụng nhân lực của địa phương, ngành và được công
bố công khai
1 1
Tiêu chuẩn 1.2 : Trường thực hiện phân tích, đánh giá
nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương hoặc ngành để
xác định các ngành, nghề đào tạo và quy mô đào tạo phù
hợp
1 1
Tiêu chuẩn 1.3: Trường ban hành văn bản quy định về
tổ chức và quản lý theo hướng đảm bảo quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm của các đơn vị trong trường theo quy
định
1 1
Tiêu chuẩn 1.4: Hằng năm, các văn bản quy định về tổ
chức và quản lý của trường được rà soát, thực hiện điều
chỉnh nếu cần thiết
1 1
Tiêu chuẩn 1.5: Các phòng, khoa, bộ môn và các đơn vị
trực thuộc trường được phân công, phân cấp rõ ràng về
chức năng, nhiệm vụ, phù hợp với cơ cấu ngành nghề,
quy mô đào tạo và mục tiêu của trường
1 1
Tiêu chuẩn 1.6:Hội đồng trường hoặc Hội đồng quản
trị, các hội đồng tư vấn, các phòng, khoa, bộ môn và các
đơn vị trực thuộc trường hoạt động đúng chức năng,
nhiệm vụ theo quy định và có hiệu quả
1 1
Tiêu chuẩn 1.7: Trường xây dựng và vận hành hệ thống
đảm bảo chất lượng theo quy định 1 1
Tiêu chuẩn 1.8: Trường có bộ phận phụ trách thực hiện
công tác quản lý, đảm bảo chất lượng đào tạo và hằng
năm hoàn thành nhiệm vụ được giao
1 1
Tiêu chuẩn 1.9: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam
trong trường phát huy được vai trò lãnh đạo, hoạt động 1 1
Trang 20đúng điều lệ và theo quy định của Hiến pháp và Pháp
luật
Tiêu chuẩn 1.10: Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong
trường hoạt động theo đúng điều lệ của tổ chức mình và
theo quy định của pháp luật, góp phần đảm bảo và nâng
cao chất lượng đào tạo của trường
1 1
Tiêu chuẩn 1.11: Trường có quy định và thực hiện công
tác kiểm tra, giám sát các hoạt động của trường theo quy
định nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo
Hằng năm rà soát, cải tiến phương pháp, công cụ kiểm
tra, giám sát
1 1
Tiêu chuẩn 1.12: Trường có văn bản và thực hiện chế
độ, chính sách ưu đãi của nhà nước cho các đối tượng
được thụ hưởng; thực hiện chính sách bình đẳng giới
theo quy định
1 1
Tiêu chuẩn 2.1: Các ngành, nghề đào tạo của trường
được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp Trường ban hành
chuẩn đầu ra của từng chương trình đào tạo và công bố
công khai để người học và xã hội biết
1 1
Tiêu chuẩn 2.2: Trường xây dựng và ban hành quy chế
tuyển sinh theo quy định 1 1
Tiêu chuẩn 2.3: Hằng năm, trường xác định chỉ tiêu
tuyển sinh và thực hiện công tác tuyển sinh theo quy
định, đảm bảo nghiêm túc, công bằng, khách quan
1 1
Tiêu chuẩn 2.4: Thực hiện đa dạng hoá các phương
thức tổ chức đào tạo đáp ứng yêu cầu học tập của người
học
1 1
Tiêu chuẩn 2.5: Trường xây dựng và phê duyệt kế
hoạch, tiến độ đào tạo cho từng lớp, từng khóa học của
mỗi ngành hoặc nghề, theo từng học kỳ, năm học Kế
hoạch đào tạo chi tiết đến từng mô đun, môn học, giờ
học lý thuyết, thực hành, thực tập phù hợp với từng hình
thức, phương thức tổ chức đào tạo và đúng quy định
1 1
Tiêu chuẩn 2.6: Trường tổ chức thực hiện theo kế
hoạch đào tạo, tiến độ đào tạo đã được phê duyệt 1 1
Trang 21Tiêu chuẩn 2.7: Các hoạt động đào tạo được thực hiện
theo mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo đã được
phê duyệt; có sự phối hợp với đơn vị sử dụng lao động
trong việc tổ chức, hướng dẫn cho người học thực hành,
thực tập các ngành, nghề tại đơn vị sử dụng lao động;
thực hiện theo quy định đặc thù của ngành nếu có
1 1
Tiêu chuẩn 2.8: Phương pháp đào tạo được thực hiện
kết hợp rèn luyện năng lực thực hành với trang bị kiến
thức chuyên môn; phát huy tính tích cực, tự giác, năng
động, khả năng làm việc độc lập của người học, tổ chức
làm việc theo nhóm
1 1
Tiêu chuẩn 2.9: Trường thực hiện ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động dạy và học 1 1
Tiêu chuẩn 2.10: Hằng năm, trường có kế hoạch và tổ
chức kiểm tra, giám sát hoạt động dạy và học theo đúng
kế hoạch
1 1
Tiêu chuẩn 2.11: Hằng năm, trường có báo cáo kết quả
kiểm tra, giám sát hoạt động dạy và học; có đề xuất các
biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động dạy và học;
kịp thời điều chỉnh các hoạt động dạy và học theo đề
xuất nếu cần thiết
1 1
Tiêu chuẩn 2.12: Trường ban hành đầy đủ các quy định
về kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp, đánh giá kết
quả học tập, rèn luyện, cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy
định
1 1
Tiêu chuẩn 2.13: Trong quá trình đánh giá kết quả học
tập của người học có sự tham gia của đơn vị sử dụng lao
động và theo quy định đặc thù của ngành nếu có
1 1
Tiêu chuẩn 2.14: Tổ chức thực hiện kiểm tra, thi, xét
công nhận tốt nghiệp, đánh giá kết quả học tập, rèn
luyện, cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định đảm bảo
nghiêm túc, khách quan
1 1
Tiêu chuẩn 2.15: Hằng năm, trường thực hiện rà soát
các quy định về kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp,
đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, cấp văn bằng, chứng
chỉ và kịp thời điều chỉnh nếu cần thiết
1 1
Trang 22Tiêu chuẩn 2.16: Trường có hướng dẫn và tổ chức thực
hiện về đào tạo liên thông theo quy định 1 1
Tiêu chuẩn 2.17: Trường có cơ sở dữ liệu về các hoạt
động đào tạo và tổ chức quản lý, sử dụng hiệu quả 1 1
3 Tiêu chí 3 - Nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và
Tiêu chuẩn 3.1: Có quy định về việc tuyển dụng, sử
dụng, quy hoạch, bồi dưỡng, đánh giá, phân loại nhà
giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động theo
quy định
1 1
Tiêu chuẩn 3.2: Tổ chức thực hiện tuyển dụng, sử dụng,
quy hoạch, bồi dưỡng, đánh giá, phân loại nhà giáo, cán
bộ quản lý, viên chức và người lao động theo quy định,
đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan; thực hiện
đầy đủ chính sách, chế độ cho nhà giáo, cán bộ quản lý,
viên chức, người lao động theo quy định
1 1
Tiêu chuẩn 3.3: Đội ngũ nhà giáo của trường tham gia
giảng dạy đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ và các
tiêu chuẩn hiện hành khác nếu có
1 1
Tiêu chuẩn 3.4: Nhà giáo, CBQL, viên chức và người
lao động thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định
và không vi phạm quy chế, nội quy và quy định của
trường
1 1
Tiêu chuẩn 3.5: Trường có đội ngũ nhà giáo đảm bảo tỷ
lệ quy đổi; số lượng nhà giáo cơ hữu đảm nhận khối
lượng chương trình mỗi ngành, nghề đào tạo theo quy
định; trường đảm bảo tỷ lệ nhà giáo có trình độ sau đại
học theo quy định
1 1
Tiêu chuẩn 3.6: Nhà giáo giảng dạy theo nội dung, mục
tiêu của chương trình đào tạo và thực hiện đầy đủ các
yêu cầu của chương trình đào tạo
1 1
Tiêu chuẩn 3.7: Trường có chính sách, biện pháp và
thực hiện các chính sách, biện pháp khuyến khích nhà
giáo học tập và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy
1 1
Trang 23Tiêu chuẩn 3.8: Hằng năm, trường có kế hoạch và triển
khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ và phương pháp giảng dạy cho
đội ngũ nhà giáo
1 1
Tiêu chuẩn 3.9: Nhà giáo được bồi dưỡng, thực tập tại
đơn vị sử dụng lao động để cập nhật kiến thức, công
nghệ, phương pháp tổ chức quản lý sản xuất theo quy
định và thực hiện theo quy định đặc thù của ngành nếu
có
1 1
Tiêu chuẩn 3.10: Hằng năm, trường thực hiện tổng kết,
đánh giá hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với
đội ngũ nhà giáo
1 1
Tiêu chuẩn 3.11: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của
trường đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định và thực
hiện đúng quyền hạn, trách nhiệm được giao
1 1
Tiêu chuẩn 3.12:Đội ngũ cán bộ quản lý của các đơn vị
thuộc trường được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định 1 1
Tiêu chuẩn 3.13: Đội ngũ cán bộ quản lý của trường đạt
chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ; thực hiện đúng quyền
hạn và nhiệm vụ được giao
1 1
Tiêu chuẩn 3.14: Hằng năm, trường có kế hoạch và
triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý
1 1
Tiêu chuẩn 3.15: Đội ngũ viên chức, người lao động
của trường đủ số lượng, có năng lực chuyên môn đáp
ứng yêu cầu công việc được giao, được định kỳ bồi
dưỡng nâng cao trình độ
1 1
Tiêu chuẩn 4.1: Có đầy đủ chương trình đào tạo các
chuyên ngành hoặc nghề mà trường đào tạo 1 1
Tiêu chuẩn 4.2: 100% chương trình đào tạo được xây
dựng hoặc lựa chọn theo quy định 1 1
Tiêu chuẩn 4.3: Chương trình đào tạo của trường thể
hiện được mục tiêu đào tạo của trình độ tương ứng; quy
định chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học đạt được
sau tốt nghiệp; phạm vi và cấu trúc nội dung, phương
pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả
1 1