LỜI MỞ ĐẦUCùng với sự phát triển của đất nước, hàng loạt công ty lớn nhỏ mọc lên với số lượng máy vi tính, vậy để làm gì để những người quản lý có thể quản lý một số lượng lớn người dùng
Trang 1XÂY DỤNG CHÍNH SÁCH
HỆ THỐNG VÀ CHÍNH SÁCH NHÓM TRÊN MIỀN WINDOWS SERVER 2008
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của đất nước, hàng loạt công ty lớn nhỏ mọc lên với
số lượng máy vi tính, vậy để làm gì để những người quản lý có thể quản lý một số lượng lớn người dùng lớn như vậy được, System Policy và Group Policy ra đời giúp những người quản lý một số lượng lớn người dùng một cách dễ dàng, đảm bảo được độ bảo mật của dữ liệu…
Chính sách hệ thống tạo cho việc kiểm soát người dùng trên máy khách đó
có một menu Start/Programs đặc biệt hoặc một màn hình Desktop đặc biệt; hạn chếkhông cho người dùng ấy chạy một số chương trình nào đó hoặc thay đổi màn hình Desktop; ấn định một số setting về nối mạng…
Một vài ứng dụng của Group Policy như:
Cài đặt software cho một loạt các user khi đăng nhập vào, cho cài đặt
software gì không cho cài gì….cài đặt software chia làm 3 loại: Publish, Assign va Advanced
Có thể cấm không cho một số user vào các mục Control Panel, My Network Place, Recycle…bằng cách làm ẩn chúng hay có thể cấm truy cập vào các ổ đĩa C, D… hoặc vào Internet Explorer…
Bảo mật dữ liệu, Group Policy có chính sách mật khẩu về mật khẩu và tài khoản để tránh hacker đột nhập
Qua đó, chính sách hệ thống và chính sách nhóm có một vai trò quan trọng trong công việc quản lý các user và dữ liệu, dưới đây sẽ trình bày rõ hơn về tác dụng của System Policy và Group Policy
Trang 3Nay đề tài đã hoàn tất, nhưng chắc chắc còn nhiều thiếu sót, sai phạm…
chưa được hoàn chỉnh, vậy em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy và các
bạn để hoàn chỉnh đề tài và phát triển nó hơn.Em xin chân thành cám ơn.
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU MỤC LỤC
1 Chính sách tài khoản(Account policy) 5
1.1 Chính sách mật khẩu (Password Policy) 6
Các lựa chọn trong chính sách mật khẩu:
1.2 Chính sách khóa tài khoản (Account Lockout Policy) 8
Các thông số cấu hình chính sách khóa tài khoản
1.3 Chính sách Kerberos 9
2 Chính sách cục bộ (Local Policies) 10
2.1 Chính sách kiểm toán (Audit Policies) 11
Các lựa chọn trong chính sách kiểm toán
2.2 Quyền hệ thống của từng người(User right assignment)12
Danh sách các quyền hệ thống cấp cho người dùng và nhóm
Trang 42.3 Các lựa chọn bảo mật (Security Options) 16
Một số lựa chọn bảo mật trong Security Options:
2 Group Policy Object (GPO): 29
3 Group Policy Setting 29
4 Tính thừa kế của Group Policy Object 32
5 Thứ tự các Group Policy được áp dụng 33
6 Cấu hình một GPO không áp dụng cho một User 33
7 Khởi động Group Policy34
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA GROUP POLICY
I Cài đặt win server 2008 35
1 Nâng cấp Win Server 2008 thành Domain Controller. 35
2 Join Domain 35
II Ứng dụng của Group Policy 37
Mô hình :
1 Cấu hình Security Policy 38
2 Ứng dụng của Group Policy 44
2.1 Group Policy cài đặt Software thông qua quản trị viên 44
2.2 Làm mất Control Panel 46
2.3 Làm mất biểu tượng Recycle Bin 48
2.4 Làm mất biểu tượng Run cho OU. 48
Trang 52.5 Bỏ chức năng kế thừa cho OU 49
2.6 Cài đặt Software cho Users. 51
Trên môi trường Domain , chính sách hệ thống xuất hiện trên 2 công cụ:
Domain Security Policy: giúp người quản trị thiết lập các chính sách
hệ thống có phạm vi tác động lên toàn miền
Domain Controller Security Policy: giúp người quản trị thiết lập các chính sách hệ thống có phạm tác động lên các máy Domain
Trang 61 Chính sách tài khoản(Account policy)
Account policy được dùng để chỉ định các thông số về tài khoản người dùng
mà nó được sử dụng khi tiến trình logon xảy ra Nó cho phép bạn cấu hình các thông số bảo mật máy tính cho mật khẩu, khóa tài khoản và chứng thục Kerberos
trong vùng Trên Windows Server 2008 làm DC có ba thư mục Password Policy, Account Lockout Policy và Kerberos Policy Trong Windows Server 2008 cho
phép bạn quản lý chính sách tài khoản theo hai cấp độ là: cục bộ và miền Muốn
cấu hình các chính sách tài khoản người dùng ta vàoStart > Administrative
Tools>Local Security Policy.
1.1 Chính sách mật khẩu (Password Policy)
Chính sách mật khẩu (Password Policy) nhằm đảm bảo an toàn cho mật khẩu của người dùng để tránh các trường hợp đăng nhập bất hợp pháp vào hệ thống Chính sách này cho phép bạn quy định chiều dài ngắn nhất của mật khẩu,
độ phức tạp…
Trang 7Các lựa chọn trong chính sách mật khẩu:
nhất
Giá trị lớn nhất
Enforce password
history
Số lần đặt mật mã không được trùng nhau
Maximum
password age
Quy định số ngày nhiếu nhất mà mật
mã ngươi dùng có hiệu lực
Giữ mật mã trong 42 ngày
Giữ mật mã trong 1 ngày
Giữ mật mã trong 999 ngàyMinimum
password age
Quy định số ngày
ít nhất mà ngươi dùng có thể thay đổi mật mã
1 ngày (người dùng có thể thay đổi ngay lập tức)
Minimum
password length
Chiều dài ngắn nhất của mật mã
Trang 8Không cho phép
Không cho phép
Cho phép
1.2 Chính sách khóa tài khoản (Account Lockout Policy)
Chính sách khóa tài khoản (Account Lockout Policy) quy định cách thức
thời điểm khóa tài khoản trong vùng hay hệ thống cục bộ Giúp hạn chế tấn công
thông qua hình thức logon từ xa
Trang 9Các thông số cấu hình chính sách khóa tài khoản
Chính sách Mô tả Giá trị mặc
định
Giá trị min
Giá trị max
Là 0 nhưng nếu Account lockout threshold được thiết lậpthì giá trị này
là 30 phút
Như giá trị mặc định
99999 phút
Là 0 nhưng nếu Account lockout threshold được thiết lậpthì giá trị này
là 5 phút
Như giá trị mặc định
99999 phút
5 phút
1.3 Chính sách Kerberos
Kerberos là một giao thức mật mã dùng để xác thực trong các mạng máy tính hoạt động trên những đường truyền không an toàn Giao thức Kerberos có khả năng chống lại việc nghe lén hay gửi lại những gói tin
Trang 10cũ và đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu Mục tiêu của giao thức này là nhằm vào mô hình máy chủ máy khách và đảm bảo nhận thực cho cả hai chiều.
2 Chính sách cục bộ(Local Policies)
Chính sách cục bộ (Local Policies) cho phép bạn thiết lập các chính sách giám sát các đối tượng trên mạng như người dùng và tài nguyên chung.Đồng thời bạn có thể cấp quyền hệ thống cho các người dùng và thiết lập các lựa chọn bảo mậtvới người dùng
Trang 112.1 Chính sách kiểm toán(Audit Policies)
Chính sách kiểm toán(Audit Policies) giúp bạn có thể giám sát và ghi nhận các sự kiện xảy ra trong hệ thống trên các đối tượng
Trang 12Các lựa chọn trong chính sách kiểm toán
Audit account logon events Ghi nhận khi người dùng logon, logoff hay tạo một kết
nối mạngAudit account managements Ghi nhận khi tài khoản người dùng hay nhóm được tạo
xóa hay các thao tác quản lí người dùngAudit directory service
Audit privilege use Hệ thống sẽ ghi nhận lại khi bạn thao tác quản trị trên
các quyền hệ thống như cấp hoặc xóa quyền của một ai đó
Audit process tracking Kiểm toán này theo dõi hoạt động của chương trình hay
hệ điều hành Audit system events Hệ thống sẽ ghi nhận mỗi khi bạn khởi động lại máy
hay tắt máy
2.2 Quyền hệ thống của từng người(User right assignment)
Là quyền hệ thống cung cấp cho người dùng các quyền quản trị và sử dụng
hệ thống
Có 2 cách cấp quyền hệ thống cho người dùng
+ Add tài khoản người dùng vào các nhóm đã được tạo sẵn (built-in) để thừa
kế
Trang 13+ Hoặc dùng công cụ User Right Assigment để gán từng quyền rời rạc cho
người dùng
Danh sách các quyền hệ thống cấp cho người dùng và nhóm
Muốn thêm hay bớt quyền hạn cho người dùng hoặc nhóm, bạn nhấp đôi
chuột vào quyền hạn được chọn, nó sẽ xuất hiện hộp thoại chứa danh sách người
dùng và nhóm hiện đang có quyền này Nhấp chuột vào nút Add để them người
dùng, nhóm vào danh sách, hoặc remove để xóa người dùng khỏi danh sách
Access this computer from the
network
Cho phép người dùng truy cập máy tính trên mạng
Act as part of the operating
system
Cho phép các dịch vụ chứng thực ở mức thấp
Trang 14Add workstations to the
Allow log on locally Cho phép những người dùng và nhóm truy cập đến
máy tính cục bộ Allow log on through Terminal
Services
Cho phép ai được phép sử dụng dịch vụ Terminal
để đăng nhập vào hệ thống
Back up files and directories Cho phép người dùng sao lưu dự phòng các tập tin
và thư mục bất chấp các tập tin và thư mục này người đó có quyền hay không
Bypass traverse checking Cho phép người dùng duyệt qua cấu trúc thư mục
nếu người dùng không có quyền xem(list) nội dung thư mục này
Change the system time Cho phép người dùng thay đổi giờ hệ thống nàyCreate a pagefile Thiết lập user được phép tạo bộ nhớ ảo
Change the time zone Cho phép người dùng thay đổi múi giờ
Create a token object Cho phép một tiến trình tạo một thẻ bài nếu tiến
trình này dùng NTCreate Token APICreate permanent shared objects Cho phép một tiến trình tạo một đối tượng thư mục
thông qua Windows 2008 Object Manager Debug programs Cho phép người dùng gắn một chương trình debug
vào bất kì tiến trình nào
Trang 15Deny access to this computer
from the network
Cho phép bạn khóa người dùng hay nhóm không được truy cập đến các máy tính trên mạng
Deny logon as a batch file Cho phép bạn ngăn cản những người dùng và nhóm
được phép logon như 1 batch fileDeny logon as a service Cho phép bạn ngăn cản những người dùng và nhóm
truy cập như một servicesDeny log on locally Cấm User Logon cục bộ
Enable computer and user
Generate security audits Cho phép người dùng, nhóm hay một tiến trình tạo
1 entry vào Security logIncrease scheduling priority Quy định một tiến trình có thể tang hay giảm độ ưu
tiên đã được gắn cho tiến trình khácLoad and upload device drivers Cho phép người dùng có thể cài đặt hay gỡ bỏ các
driver của các thiết bịLock pages in memory Khóa trang trong vùng nhớ
Log on as a batch job Cho phép một tiến trình logon vào hệ thống và thi
hành 1 tập tin chứa các lệnh hệ thống Log on as a service Cho phép một dịch vụ logon và thi hành một dịch
vụ riêngLog on locally Thiết lập User Logon cục bộ
Manage auditing and security log Cho phép người dùng quản lý security log
Trang 16Modify firmware environment
values
Cho phép người dùng hay một tiến trình hiệu chỉnh các biến môi trường hệ thống
Profile single process Cho phép người dùng giám sát các tiến trình bình
thường thông qua công cụ Performancer Logs and Alerts
Profile system performance Cho phép người dùng giám sát các tiến trình hệ
thống thông qua công cụ Performance Logs and Alerts
Remove computer from docking
station
Cho phép người dùng gỡ bỏ 1 Laptop thông qua giao diện người dùng
Replace a process level token Cho phép một tiến trình thay thế một token mặc
định mà được tạo bởi một tiến trình conRestore files and directories Cho phép người dùng phục hồi tập tin và thư mục,
bất chấp người dùng này có quyền trên file và thư mục này hay không
Shut down the system Cho phép người dùng shutdown máy cục bộ
windows 2008Synchronize directory service
data
Cho phép người dùng đồng bộ dữ liệu với một dịch
vụ thư mụcTake ownership of files or others
objects
Cho phép người dùng tước quyền sở hữu của một đối tượng hệ thống
2.3 Các lựa chọn bảo mật (Security Options)
Các lựa chọn bảo mật (Security Options) cho phép người quản trị Server
định nghĩa các quyền và giao diện tương tác trên server giúp các người quản trị
thao tác trên Server dễ dàng và an toàn hơn
Trang 17Một số lựa chọn bảo mật trong Security Options:
Accounts: Administrator account status Trạng thái hoạt động của Administrator
Accounts: Guest account status Trạng thái hoạt động User Guset
Accounts: Limit local account use of
blank passwords to console logon only
Đăng nhập không cần password
Accounts: Rename administrator
Audit: Force audit policy subcategory
settings (Windows Vista or later) to
override audit policy category settings
Kiểm toán chính sách con cài đặt (Windows Vista hoặc mới hơn) để ghi đè lên các thiết lập kiểm toán
Trang 18Audit: Shut down system immediately if
unable to log security audits
Kiểm toán: Shut down hệ thống ngay lập tức nếu không thể đăng nhập kiểm toán bảo mật
Devices: Allow undock without having to
Không cho phép cài Printer
Devices: Restrict CD-ROM access to
locally logged-on user only
Cấm truy cập từ xa tới CD-ROM
Devices: Restrict floppy access to locally
logged-on user only
Cấm truy cập từ xa tới FDD
Domain controller: Allow server
operators to schedule tasks
Cho phép nhóm Server Operator lập lịch tác vụ trên Server
Domain controller: Refuse machine
account password changes
Tài khoản máy không được thay đổi mật khẩu
Domain member: Disable machine
account password changes
Vô hiệu hoá tài khoản máy thay đổi mật khẩu
Domain member: Maximum machine
account password age
Mật khẩu của tài khoản máy có số ngày tối đa
Domain member: Require strong session
key
Yêu cầu Khóa phải mạnh
Interactive logon: Do not display last
user name
Không hiển thị tên người dùng cuối cùng
Interactive logon: Do not require
CTRL+ALT+DEL
Không yêu cầu bấm 3 phím CTRL+ALT+DEL khi logon
Interactive logon: Message text for users
attempting to log on and Message title for
users attempting to log on
tạo câu thông báo cho người dùng khi đăng nhập vào máy tính và Nhập dòng tiêu đề
Interactive logon: Number of previous Cache khi log on (=0)
Trang 19logons to cache (in case domain controller
is not available)
Interactive logon: Prompt user to change
password before expiration
Nhắc nhở người dùng thay đổi mật khẩu trước khi hết hạn
Interactive logon: Require Domain
Controller authentication to unlock
workstation
Yêu cầu chứng thực Domain Controller để mở khóa máy trạm
Interactive logon: Require smart card Yêu cầu thẻ
Interactive logon: Smart card removal
behavior
Loại bỏ thẻ
Microsoft network server: Disconnect
clients when logon hours expire
Ngắt kết nối khách ien khi giờ đăng nhập hết hạn
Recovery console: Allow automatic
administrative logon
Cho phép administrative tự động đăng nhập
Recovery console: Allow floppy copy and
access to all drives and folders
Cho phép copy đĩa mềm và truy cập vào tất cả các ổ đĩa và thư mục
Shutdown: Allow system to be shut
down without having to log on
Cho phép người dùng shutdown hệ thống mà không cần logon
System cryptography: Use FIPS
compliant algorithms for encryption,
hashing, and signing
Hệ thống mật mã: sử dụng FIPS tuân thủ các thuật toán mã hóa
System objects: Strengthen default
permissions of internal system objects
(e.g Symbolic Links)
Tăng cường cho phép mặc định của các đối tượng
hệ thống nội bộ (ví dụ như biểu tượng liên kết)System settings: Optional subsystems Tùy chọn hệ thống con
Shut down: clear vitual memory pagefile Xóa bộ nhớ ảo khi shutdowm
Trang 21 Thời gian tối thiểu để một người dùng có thể thay đổi mật khẩu là 2 ngày.
Trang 22 Chiều dài tối thiểu của mật khẩu là 3 ký tự
Mật khẩu không nằm trong chế độ phức tạp
Trang 23 Mật khẩu được lưu trữ dưới dạng mã hóa
Giữa 2 lần thay đổi mật khẩu có thể trùng nhau
Trang 24 Định nghĩa lại các Policies:
Nếu một tài khoản người dùng đăng nhập gõ sai mật khẩu quá 3 lần thì tài khoản đó sẽ bị khóa lại trong 30phút
Thời gian reset lại số lần đăng nhập sai mật khẩu là 5 phút
Trang 25 Vào mục Security Options hiệu chỉnh các chính sách sao cho:
Cho phép người dùng shutdown hệ thống mà không cần logon
Không yêu cầu bấm tổ hợp phím Ctr+Alt+Del khi logon hệ thống
Trang 26 Không hiển thị tên người dùng logon trước đó.
Cho phép đổi tên tài khoản Administrator thành tên mới
Trang 27Ví dụ: Với hệ thống mạng trên Hãy cấp quyền cho người dùng theo yêu cầu
Trang 28B CHÍNH SÁCH NHÓM
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHÍNH SÁCH GROUP POLICY
1 Group Policy:
Group Policy là một nhóm các Policy, các Policy này qui định rất nhiều tính
năng như bảo vệ mật khẩu, cài đặt từ xa, thay đổi hệ thống… Các Group Policy trong GPO (Group Policy Object)
Thí dụ: người quản trị mạng muốn quản lý người dùng một số thông tin như: Các chương trình giành cho người sử dụng được phép dùng
Các chương trình xuất hiện trên màn hình nền của người dùng
Hay đưa ra một số hạn chế buộc người dùng phải tuân theo: Việc cài đặt các thành phần để kiểm soát các việc trên gọi là cài đặt các Policy
Thí dụ: GPO Default Domain Policy liên kết với các Domain.Các GPO này liên kết với Site, Domain, OU để áp dụng tới các người dùng trên Site, Domain, OU đó
Các Policy áp dụng theo thứ tự sau:
Local- Site- Domain- OU- OU trong OU có hai điểm chính (Node) trong
Group Policy trong
User Configuration.
Computer Configuration: Trong từng điểm đều có ba điểm giống nhau:
Software Setting
Trang 29Windows Setting.
Administrative Templates: tuy nhiên có sự khác nhau giưac hai điểm chính trên
Các Policy trong User Configuration sẽ áp dụng cho các cài đặt cho User (bất kể khi User đấy log on vào máy nào)
Và các Policy trong Computer Configuration sẽ áp dụng tới máy tính ( bất kể User nào log on tới máy tính đấy.)
2 Group Policy Object (GPO):
GPO là một Group Policy cụ thể, có tên riêng của nó và gồm một hay nhiều thiết lập(setting) đã được chọn và cấu hình
GPO là một nhóm các cấu hình của Group Policy
Phân loại GPO:
+Local GPO.
+Non- local GPO.
Local GPO:
Một Local GPO được lưu trên mỗi máy cho dù máy tính đó là thành viên
trong môi trường Active Directory hoặc môi trường mạng:%Systemroot%\
sytem32\GroupPolicy.Một local GPO chỉ ảnh hưởng đến máy tính đang lưu trữ nó.Các thiết lập của local GP có thể bị ghi đè bởi non-local GP vì vậy local GP ít có ý nghĩa quan trọng đối với môi trườngAD
Non-Local GPO
Non-local GPO được tạo ra trong Active Directory%Systemroot%\Sysvol\
sysvol\Domain Name\Policies\GPO GUID\Adm Non-local GPOs
được liên kết đến một site, domain, hoặc OU để áp dụng cho người dùng hoặc máytính
3.Group Policy Setting