TIÊM VACXIN VIÊM GAN B CHO SƠ SINH TRƯỚC 24 GIỜ HIỆU QUẢ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG BSCK1 Nguyễn Đức Trường - Trạm trưởng trạm y tế Phù Lương I.. Việt Nam là nước nằm tro
Trang 1TIÊM VACXIN VIÊM GAN B CHO SƠ SINH TRƯỚC 24 GIỜ
HIỆU QUẢ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG
BSCK1 Nguyễn Đức Trường - Trạm trưởng trạm y tế Phù Lương
I Đặt vấn đề:
Phù Lương - Việt Hùng - Bằng An là 3 xã thuộc huyện Quế Võ, dân số khoảng trên 18.000 người Ba xã có đặc điểm chung như phân bố dân số, điều kiện kinh tế xã hội, dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, đặc biệt là công tác tiêm chủng
mở rộng Trong đó có tiêm vacxin viêm gan B sơ sinh trước 24 giờ theo quy định của chương trình tiêm chủng Quốc gia
Bệnh viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do virut viêm gan B gây ra Việt Nam là nước nằm trong khu vực có tỷ lệ người nhiễm virut viêm gan B cao và có tới 20% phụ nữ có thai bị nhiễm virut viêm gan B (Nguyễn Thị Hồng - Chương trình TCMR Quốc gia) và truyền bệnh cho con sau khi sinh Người mang virut viêm gan B có thể mắc bệnh viêm gan B Mặc dù có một số người không có biểu hiện bệnh rõ nhưng trở thành mãn tính dẫn đến sơ gan, ung thư gan
Trẻ sơ sinh có nguy cơ lây nhiễm khi sinh từ 80 - 90% nếu mẹ bị nhiễm virut viêm gan B (Nguyễn Thu Yến Phó trưởng ban điều hành Dự án TCMR Miền Bắc), đây là đường truyền nguy hiểm nhất Nếu trẻ sơ sinh bị lây nhiễm virut viêm gan B từ mẹ sẽ có nguy cơ trở thành bệnh mãn tính là 90% (Bài giảng truyền nhiễm ĐHY Hà Nội)
Vắc xin viêm gan B rất an toàn, đã đựơc sử dụng ở nhiều nước trên thế giới Tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh trong vòng 24 giờ sau sinh là chiến lược của Tổ chức y tế Thế giới trong phòng chống bệnh viêm gan B sẽ giảm nguy cơ lây nhiễm từ mẹ sang con từ 80 - 95% (WHO)
Cùng với các lý do trên và để góp phần cùng nghiên cứu khác về hiệu quả của vắcxin nhằm đánh giá và đưa ra một số giải pháp nâng cao sức khoẻ cộng đồng
trong huyện Quế Võ xin đưa ra đề tài “ Tiêm Vacxin viêm gan B sơ sinh trước
24 giờ - hiệu quả và giải pháp nâng cao sức khoẻ cộng đồng”
Trang 2II Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
1 Đối tượng nghiên cứu: 30 sản phụ có (HbsAg +) xét nghiệm trước sinh
2 Thời gian nghiên cứu: năm 2012
3 Địa điểm nghiên cứu:
xã Phù Lương - Việt Hùng - Bằng An thuộc H Quế Võ
4 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả có phân tích
5 Chọn mẫu nghiên cứu: 30 sản phụ xét nghiệm trước sinh HbsAg + thuộc xã
Phù Lương - Việt Hùng - Bằng An năm 2000 - 2001 và 2004 - 2005
6 Xử lý số liệu: bằng phần mềm EPI INFO 6.04
III Kết quả nghiên cứu và bàn luận:
Bảng 1: Dân số và trẻ em trung bình sinh ra hàng năm
Xã
Nội dung
Phù Lương Việt Hùng Bằng An Tổng cộng
Số trẻ em sinh ra
hàng năm
Số trẻ em sinh ra
từ mẹ có HbsAg +
Nhận xét:
Phân bố dân số của 3 xã là 18.880 nhân khẩu, số trẻ em sinh ra hàng năm trung bình từ 293 trẻ chiếm 1,1% dân số, trong đó số sinh lần đầu là 138 chiếm 47% Số trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm (HbsAg +) là 30 chiếm tỉ lệ số trẻ sinh ra hàng năm là 10,2%
Như vậy tỉ lệ nhiễm HbsAg + ở phụ nữ mang thai 10,2% so với nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO 1994) Việt nam dân số có tỉ lệ (HbsAg +) từ 10
- 20% dân số
Theo số liệu trên thì nguy cơ lây nhiễm viêm gan B cho trẻ sơ sinh (WHO) là rất cao từ 80 - 95% nếu không được can thiệp
Trang 3Bảng 2: Tổng số trẻ sinh ra năm 2000 - 2001 và 2004 - 2005 từ mẹ nhiễm HbsAg + Xét nghiệm con có HbsAg +
2000
Row % Col %
3 37.5 15.0
5 62.5 50.0
8 100.0 26.7
2001
Row % Col %
4 57.1 20.0
3 42.9 30.0
7 100.0 23.3
2004
Row % Col %
7 87.5 35.0
1 12.5 10.0
8 100.0 26.7
2005
Row % Col %
6 85.7 30.0
1 14.3 10.0
7 100.0 23.3
TOTAL
Row % Col %
20 66.7 100.0
10 33.3 100.0
30 100.0 100.
Nhận xét:
- Số bà mẹ nhiễm HbsAg + sinh trẻ năm 2000 - 2001 là 15 có số trẻ XN HbsAg + là 8 trẻ chiếm 53,3%
- Số bà mẹ nhiễm HbsAg + sinh trẻ năm 2004 - 2005 là 15 có số trẻ XN HbsAg + là 2 trẻ chiếm 13,3%
Mục tiêu của chương trình TCMR Quốc gia phấn đấu 100% trẻ sinh ra phải được tiêm vacxin viêm gan B sau khi sinh trước 24 giờ từ năm 2004 do đó các năm 2004 - 2005 tỉ lệ tiêm phòng cho trẻ sau sinh trước 24 giờ đạt kế quả cao và phấn đấu duy trì đạt trên 99%
Trang 4Bảng 3: Phương pháp đẻ và tỉ lệ HbsAg
DE THUONG
Row % Col %
17 65.4 85.0
9 34.6 90.0
26 100.0 86.7
MO DE
Row % Col %
3 75.0 15.0
1 25.0 10.0
4 100.0 13.3
TOTAL
Row % Col %
20 66.7 100.0
10 33.3 100.0
30 100.0 100.0
Nhận xét:
- Tổng số đẻ thường 26 trong đó Xét nghiệm con (HbsAg +) là 9 chiếm 34,6%
- Tổng số mổ đẻ 4 trong đó Xét nghiệm con (HbsAg +) là 1 chiếm 25%
Bảng 4: Số lần sinh và kết quả xét nghiệm HbsAg
LAN 1
Row % Col %
12 66.7 60.0
6 33.3 60.0
18 100.0 60.0
LAN 2 TL
Row % Col %
8 66.7 40.0
4 33.3 40.0
12 100.0 40.0
TOTAL
Row % Col %
20 66.7 100.0
10 33.3 100.0
30 100.0 100
Trang 5Nhận xét:
- Tổng
số sinh lần 1 là
18 trong đó xét nghiệm con HbsAg + là 33,3%
- Tổng số sinh lần 2 trở lên là 12 trong đó xét nghiệm con HbsAg + là 33,3%
Bảng 5: Tổng số trẻ sinh ra năm 2000 - 2001 và 2004 - 2005 từ mẹ nhiễm HbsAg + và tiêm phòng sau sinh
2000
Row %
Col %
8 100.0 53.3
0 0.0 0.0
8 100.0 26.7
2001
Row %
Col %
7 100.0 46.7
0 0.0 0.0
7 100.0 23.3
2004
Row %
Col %
0 0.0 0.0
8 100.0 53.3
8 100.0 26.7
2005
Row %
Col %
0 0.0 0.0
7 100.0 46.7
7 100.0 23.3
TOTAL
Row %
Col %
15 50.0 100.0
15 50.0 100.0
30 100.0 100.0
Nhận xét:
- Trẻ sinh năm 2000 - 2001 tiêm vacxin gan B sau 1 tháng là 15 đạt 100%
- Trẻ sinh năm 2004 - 2005 tiêm vacxin gan B trước 24 giờ là 15 đạt 100%
( Do chương trình tiêm chủng mở rộng triển khai tiêm vác xin viêm gan B năm 2000 - 2001 chưa tiêm cho trẻ mới sinh 24 giờ tại huyện Đồng thời tiêm mũi 1 cùng BCG)
Bảng 6: Kết quả và thời gian tiêm gan B cho trẻ
TIEM GB CON
Trang 6KET QUA SAU 1 THANG TRUOC 24 G TOTAL HbsAg
-Row %
Col %
7 35.0 46.7
13 65.0 86.7
20 100.0 66.7
HbsAg +
Row %
Col %
8 80.0 53.3
2 20.0 13.3
10 100.0 33.3
TOTAL
Row %
Col %
15 50.0 100.0
15 50.0 100.0
30 100.0 100.0
Nhận xét:
- Tiêm gan B sau 1 tháng là 15 trẻ kết quả HbsAg - là 7 chiếm 46.7 %
- Tiêm gan B trước 24 giờ là 15 trẻ kết quả HbsAg - là 13 chiếm 86,7 %
III Kết luận:
1 Phân bố dân số có tỉ lệ Phụ nữ mang thai xét nghiệm HbsAg + chiếm 10,2% trong tổng số phụ nữ sinh, số trẻ HbsAg + sinh ra từ các năm trong nghiên cứu
là khác nhau cụ thể: - Năm 2000 - 2001 là 8/15
- Năm 2004 - 2005 là 2/15
2 Phương pháp đẻ(Đẻ thường, mổ đẻ), sinh lần 1 lần 2 trở lên đều có kết quả
âm tính và dương tính là tương đương nhau
3 Xác định rõ được mối liên quan giữa tiêm phòng viêm gan B trước 24 giờ và sau 1 tháng Tỉ lệ âm tính và dương tính có cách biệt rõ
Cụ thể: - Tiêm gan B sau 1 tháng là 15 trẻ kết quả HbsAg - là 7 chiếm 46.7 %
- Tiêm gan B trước 24 giờ là 15 trẻ kết quả HbsAg - là 13 chiếm 86,7 %
Theo khuyến cáo của WHO vacxin viêm gan B rất an toàn, đem lại hiệu quả cao trong phòng bệnh đã được triển khai ở nhiều nước trên thế giới Để phòng chống bệnh viêm gan B có hiệu quả trẻ cần được tiêm phòng đủ 4 mũi, đặc biệt
là mũi sau sinh trước 24 giờ tốt nhất trước 12 giờ ( VTV 2) Các nghiên cứu đã chứng minh tiêm vacxin trong vòng 24 giờ đầu là cách tốt nhất để phòng lây truyền từ mẹ sang con Cũng như tất cả các thuốc và sinh phẩm khác khi tiêm văcxin viêm gan B phản ứng hiếm gặp có thể xảy ra 1/1 triệu liều (WHO)
IV Khuyến nghị:
Trang 71 Chính quyền và ngành y tế quan tâm hỗ trợ đủ và kịp thời nguồn vật tư, kinh phí phương tiện, vắc xin cho công tác tiêm phòng vacxin viêm gan B sơ sinh trước 24 giờ cũng như những cuộc hội thảo và phương pháp khoa học nhằm hạn chế tai biến do vắc xin nói chung và gan B nói riêng
2 Cán bộ y tế, nữ hộ sinh - cán bộ quản lý vacxin các bộ thực hiện tiêm chủng cần thực hiện nghiêm túc chỉ định tiêm chủng và đảm bảo 100% trẻ sau sinh được tiêm phòng viêm gan B sơ sinh trước sinh 24 giờ
3 Cần có giải pháp quản lý xét nghiệm HbsAg và định lượng nồng độ virut trong máu cho 100% phụ nữ mang thai để không phải tiêm vacxin viêm gan B
sơ sinh cho mọi trẻ tránh tai biến vắc xin có thể xảy ra
4 Chương trình hội thảo khoa học hôm nay đề nghị các cấp lãnh đạo, cán bộ
chuyên sâu về y tế - đồng nghiệp trong nghành y tế đóng góp cho đề tài “ Tiêm Vacxin viêm gan B sơ sinh trước 24 giờ - hiệu quả và giải pháp nâng cao sức khoẻ cộng đồng” được hoàn chỉnh và thiết thực hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Chương trình tiêm chủng Quốc gia Bộ y tế 1997
2 Quản lý và khám bệnh của bệnh viện Quế Võ - khoa xét nghiệm
3 Quản lý và xét nghiệm của TTYT Quế Võ
4 Thống kê y tế xã Phù Lương - Việt Hùng - Bằng An
5 Bài giảng truyền nhiễm ĐHY Hà Nội