1.0 GIỚI THIỆU Phương pháp thi công này mô tả các quy trình thi công bê tông dự ứng lực căng sau trong dầm sàn của công ty NAMCONG POST-TENSIONING, bao gồm lắp đặt đường cáp, kéo căng cá
Trang 1DỰ ÁN C4000 – KHU NHÀ ĐIỀU HÀNH
TƯ VẤN THIẾT KẾ
NHÀ THẦU CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ HƯNG GIA
ĐỊA CHỈ DỰ ÁN CẢNG CAI LÂN – TP.HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH
NHÀ THẦU CÁP DUL:
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT NAM CÔNG
Tài Liệu:
BIỆN PHÁP THI CÔNG DẦM DỰ ỨNG LỰC CĂNG SAU
Trang 2MỤC LỤC Trang
5.0 Bảo Quản Vật Tư Và Thiết Bị 5
Trang 31.0 GIỚI THIỆU
Phương pháp thi công này mô tả các quy trình thi công bê tông dự ứng lực căng sau trong dầm sàn
của công ty NAMCONG POST-TENSIONING, bao gồm lắp đặt đường cáp, kéo căng cáp và bơm
vữa cho đường cáp
Quy trình lắp đặt cáp, kéo căng và bơm vữa cho đường cáp phải tuân theo các mô tả trong tài liệu
Biện Pháp Thi Công này và trên các bản vẽ thi công
• Độ giãn dài do mỏi tối đa là 2.5% cho 70% của lực đứt cáp hoặc 3.5% cho 80% của lực
đứt cáp
• Nhãn mác trên mỗi cuộn cáp chỉ rõ số cuộn và số mẻ
• Chứng chỉ cáp cho mỗi lô hàng
Cáp về công trường sẽ tiến hành lấy 02 tổ mẫu (mỗi tổ có 03 đoạn cáp dài 1m) để thí nghiệm Lấy 01
tổ trong 02 tổ mẫu trên mang đi thử nghiệm, tổ còn lại lưu tại công trường Thí nghiệm này thực hiện
cho mỗi đợt cáp nhập về công trường
2.2 Đầu neo sống và Đầu neo chết
(1) Đầu neo sống:
Đầu neo sống gồm có đế neo, khoá neo và nêm
(2) Đầu neo chết:
Đầu neo chết được tạo ra từ những sợi cáp trong đường cáp được đánh rối, có chiều dài 1000mm ~
1100mm, chiều rộng ≥ 250mm x 230mm Đầu rối có hình củ hành với đường kính 40mm, có tác
dụng làm tăng khả năng liên kết của đầu neo chết với bêtông
2.3 Ống gen tạo đường cáp
Ống gen được làm từ các tấm thép mạ màu dày 0.30mm, với gờ xoắn hình ốc Chiều dài của mỗi ống
gen từ 4m đến 6m
7 sợi cáp, mỗi sợi cáp có đường kính 15.24mm 70
Trang 42.4 Chân chống đường cáp
Các chân chống cho đường cáp phải được làm bằng thép, thông thường đường cáp nằm dầm được
làm bằng thanh thép có đường kính 12mm Thanh đỡ đường cáp được cố định với thép đai của dầm
bằng kẽm buộc, Vị trí thanh chống đặt ở chiều cao khác nhau, được thể hiện trong bản vẽ cao độ
đường cáp
2.5 Ống nối ống gen
Ống nối ống gen được làm bằng nhựa hoặc bằng ống gen có đường kính lơn hơn Chiều dài ống nối
nhỏ nhất là 200mm hoặc lơn hơn 4 lần đường kính ống gen
2.6 Ống nối ống gen với đầu neo sống (ống nối đầu sống)
Ống nối ống gen với neo sống được làm bằng nhựa hoặc được nối trực tiếp bằng ống gen và được
quấn băng keo rất kỹ nhằm không cho vữa chui vao ống gen trong quá trình đổ bê-tông
2.7 Ống nối ống gen với đầu neo chết (ống nối đầu chết)
Ống nối ống gen với đầu neo chết được làm bằng nhựa hoặc bằng ống gen có đường kính lớn hơn
2.8 Khuôn neo
Khuôn neo được làm bằng nhựa hoặc bằng xốp hoặc bằng gỗ Kích thước khuôn neo phải được đãm
bảo cho việc lắp đặt khóa neo và việc kéo căng
2.9 Van bơm vữa
Van bơm vữa làm bằng nhựa
2.10 Vòi bơm vữa
Vòi bơm vữa bằng nhựa có đường kính trong 12mm Chiều dài vòi bơm vữa dài từ 300mm đến
400mm
Trang 5• Phụ gia Sika Intraplast Z-HV cho vữa (tác dụng: trương nở cho vữa)
• Phụ gia Sikament NN cho vữa (tác dụng: tăng độ nhớt cho vữa)
3.0 THIẾT BỊ
3.1 Kích thuỷ lực
Kích thuỷ lực có tác dụng kéo các sợi cáp trong đường cáp Các kích thuỷ lực đưa vào sử dụng phải
có chứng chỉ kiểm định để đảm bảo độ chính xác lực khi kéo căng
3.2 Máy bơm thuỷ lực
Máy bơm thuỷ lực có tác dụng truyền áp lực cho kích thuỷ lực theo đúng lực thiết kế, áp lực này
được đo bằng đồng hồ đo áp
Đồng hồ đo áp phải có chứng chỉ kiểm định để đảm bảo độ chính xác khi đo áp lực
3.3 Kích tạo đầu neo chết
Kích tạo đầu neo chết có tác dụng đánh rối đầu cáp của đầu neo chết
3.4 Máy trộn vữa
Máy trộn vữa được thiết kế cho việc trộn và đảo vữa, là loại máy khuấy tròn và có cánh khuấy, cung
cấp hỗn hợp vữa có tính chất đồng đều
3.5 Máy bơm vữa
Máy bơm vữa hút vữa từ máy trộn, sau đó bơm cho từng đường cáp Máy bơm vữa có khả năng tạo
áp lực tối đa là ≥ 0.7Mpa (7bar)
4.0 CƠ SỞ DỮ LIỆU TÍNH TOÁN ĐỘ DÀI CỦA CÁP
• Chiều dài đường cáp từ đầu neo sống đến đầu neo chết: Le
• Chiều dài đoạn bám dính đầu neo chết Lb: 2L0/3
• Chiều dài đường cáp để tính toán độ giãn Ltt: Le - Lb
Trang 65.0 BẢO QUẢN VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ
• Vật tư bơm vữa (xi măng, Sika Intraplast Z-HV, Sika NN )
• Các thiết bị (máy bơm, kích kéo căng, bơm thuỷ lực, máy trộn vữa, khung kích )
• Các dụng cụ dùng tay và các thiết bị tạm thời khác
Kho bãi phải đủ tiêu chuẩn để bảo quản vật tư không bị hư hại, các hành động phá hoại, các vật liệu
bằng nhựa không bị biến dạng do nhiệt, các thiết bị bằng thép không bị sét rỉ
5.2 Bảo quản vật tư và thiết bị
Tất cả vật tư, thiết bị phải được đặt cách mặt đất và có lớp kê, được che phủ cẩn thận
Nêm và đầu neo, xi măng, Sika Intraplast Z-HV, Sika NN phải được bảo quản trong phòng hoặc
trong container
Thiết bị được kiểm tra định kì, thường khoảng 10 tháng 1 lần
Cẩn thận khi vận chuyển để tránh hư hỏng về mặt cơ lý vật tư và thiết bị
Do hầu hết vật tư và thiết bị sử dụng cho việc thi công cáp dự ứng lực là khá nặng, nên trong quá
trình thi công lắp đặt cần phải sử dụng đến các thiết bị cẩu để vận chuyển (Cẩu tháp, cẩu thùng …)
6.0 SÀN CÔNG TÁC
Hệ thống sàn công tác đảm bảo cho việc lắp đặt (thân neo, luồn cáp,…), kéo căng và bơm vữa được
thực hiện một cách an toàn Sàn công tác rộng tối thiểu là 1.0m tính từ bề mặt đầu neo Sàn công tác
có khả năng chịu được tải trọng khoảng 1000 kg
Trang 77.0 CÔNG TÁC LẮP ĐẶT CÁP
7.1 Lắp đặt đầu neo sống
Đế neo của đầu neo sống (mục 2.2) được gắn với khuôn neo (mục 2.8) bằng kẽm buộc Đuôi của đế
neo được gắn ống nối đầu sống (mục 2.6) bằng kẽm buộc Sau đó, đế neo và khuôn neo được cố định
vào ván khuôn thành của dầm sàn theo đúng cao độ và vị trí theo bản vẽ thiết kế
Khi lắp đế neo, phải đảm bảo lỗ gắn vòi bơm vữa trên đế phải được lật lên trên
Tại giao điểm của trục đường cáp và ván khuôn thành thì ván khuôn thành phải được đục lỗ để cáp có
thể luồn qua được
Trục của đế neo phải được lắp trùng với trục đường cáp Vị trí liên kết đế neo và khuôn neo được bịt
kín bằng băng keo để không cho vữa bêtông rò rỉ vào
7.2 Tạo đường cáp, tạo đầu neo chết và lắp đặt đường cáp
7.2.1 Cắt những sợi cáp trong đường cáp:
Đo chiều dài của đường cáp trên bản vẽ : L1 (mm)
Chiều dài của những sợi cáp trong đường cáp thực tế được cắt là : L= L1+∆L (mm)
∆L = Chiều dài sợi cáp cho phần vòng lên võng xuống trong sàn (500mm) + Chiều dài sợi cáp phục
vụ cho việc kéo căng (1000mm)
Cắt đủ số sợi cáp trong đường cáp từ cuộn cáp (mục 2.1) Sau đó, đặt chúng nằm sát nhau trên nền
cứng, không bám đất và chuẩn bị luồn ống gen vào
Không được cắt bằng oxy-acetylen hoặc các phương pháp nhiệt tương tự Nên dùng máy cắt có đĩa
cắt
Trang 8Ghi lại số liệu của cuộn cáp đã dùng cho đường cáp này vào mẫu cắt cáp hiện trường để phục vụ cho
công tác báo cáo kéo căng sau này
7.2.2 Tạo đầu neo chết cho đường cáp
Những sợi cáp thừa ra khỏi ống nối đầu chết một đoạn là 1050mm ~ 1150mm được đánh rối bằng
kích tạo đầu neo chết (mục 3.3)
Đoạn cáp thừa sau khi được đánh rối gọi là đầu neo chết và có chiều dài là 1000mm ~ 1100mm
7.2.3 Rải và lắp đặt đường cáp
Cao độ của đường cáp được đánh dấu lên trên coffa dầm dọc theo đường cáp, việc đánh dấu thể hiện
phương ngang va phương đúng và đảm bảo đúng với bản vẽ cao độ đường cáp
Dùng chân chống (mục 2.4) lắp cho đường cáp theo cao độ trên bản vẽ thi công
Khoảng cách thông thường giữa các chân chống là 750mm tới 1000mm hoặc theo những ghi chú
khác trên bản vẽ thi công
Chân chống đặt trên ván khuôn đáy và được cố định vào cốt thép sàn bằng kẽm buộc
Những đường cáp nằm trong dầm được kê trên thanh đỡ nằm ngang, thanh đỡ gắn cố định vào thép
đai hoặc được treo cố định vào thép chủ phía trên
Trang 9Tại các điểm cao nhất và thấp nhất của đường cáp thì đường cáp có thể cố định vào lớp thép trên
cùng và lớp thép dưới cùng để đạt được cao độ thiết kế mà không cần chân chống
Đường cáp được cố định với chân chống bằng kẽm buộc để tránh bị di chuyển trong quá trình đổ
bêtông
Độ lệch của trục cáp cho phép so với bản vẽ thi công không được quá ±5mm theo phương đứng và
±100mm theo phương ngang
Chỉnh thẳng đường cáp bằng mắt và cố định các thanh đỡ trước khi đổ bêtông
7.2.4 Nâng các đường cáp gia công sẵn lên vị trí cần lắp đặt
Những đường cáp gia công sẵn sẽ được nâng lên vị trí lắp đặt bằng khung nâng và cần cẩu tháp do
nhà thầu chính cung cấp
Đặt đường cáp vào khung nâng một cách cẩn thận để tránh bị rơi trong khi nâng Nâng chậm các
đường cáp lên đúng vị trí lắp đặt
Lấy đường cáp ra khỏi khung nâng khi lên tới vị trí lắp đặt, đặt những đường cáp này vào đúng vị trí
tập kết để chuẩn bị cho việc lắp đặt đường cáp
7.2.5 Lắp đặt neo chết
Sau khi rải và lắp đặt đường cáp vào đúng vị trí như mục 7.2.2, Đầu neo chết được chỉnh lại cho đúng
hình dạng, vị trí và cao độ
Phần đầu rối ở đầu neo chết được cố định bằng kẽm buộc
Trục đầu neo chết phải được đặt trùng với trục của đường cáp
7.3 Lắp van bơm vữa, vòi bơm vữa và hoàn thiện trước khi đổ bêtông
7.3.1 Lắp van bơm vữa và vòi bơm vữa
Đục một lỗ có đường kính 10mm xuyên qua bề mặt ống gen của đường cáp, đặt van bơm vữa (mục
2.9) tại vị trí này để vữa có thể đi từ ống gen ra vòi bơm vữa hoặc ngược lại Van bơm vữa được cố
định bằng kẽm buộc và giữ chặt, kín bằng băng keo dính
Van bơm vữa được đặt ở các điểm cao nhất của đường cáp, khoảng cách giữa các van bơm vữa từ
15m đến 20m Ngoài ra, van bơm vữa còn được gắn tại ống nối ống gen với đầu neo chết
Gắn vòi bơm vữa (mục 2.10) cho tất cả các van bơm vữa của đường cáp, đầu neo sống và đầu neo
chết
Vị trí liên kết vòi bơm vữa và van bơm vữa được cố định bằng kẽm buộc
Trong trường hợp vòi bơm vữa được đặt trong cột hoặc vách cứng, vòi bơm vữa phải được lắp đặt
xuyên qua ván khuôn cột hoặc vách cứng khi lắp đặt ván khuôn
Tất cả vòi bơm vữa phải được khoá chặt ngay sau khi lắp đặt để tránh vữa bê tông có thể chui vào
ống gen cáp trong quá trình đổ bêtông
Trang 107.3.2 Hoàn thiện trước khi đổ bêtông
Bảo vệ các đoạn cáp thừa ra khỏi đầu neo sống bằng ống gen
Kiểm tra lại mọi chi tiết để đảm bảo chất lượng trước khi đổ bêtông theo qui trình kiểm tra lắp đặt
cáp dự ứng lực : QT-DUL-01 tại Phụ lục A
Trang 117.4 Các vấn đề lưu ý khi đổ bê tông
Đổ bêtông phải được thực hiện cẩn thận tránh không làm hư hỏng ống gen đường cáp do công tác
8.0 CÔNG TÁC KÉO CĂNG CÁP
8.1 Chuẩn bị kéo căng
Sau khi đổ bê tông được 48 tiếng, nhà thầu chính phải tháo ván khuôn thành, để sau đó nhà thầu DƯL
sẽ tháo khuôn neo
Làm sạch các vết vữa ximăng dính trên bề mặt của đế neo do quá trình đổ bêtông
Kiểm tra các sợi cáp có bị khuyết tật hay không? Nếu có khuyết tật, phải báo cáo cho nhà thầu chính
hoặc tư vấn giám sát để có biện pháp xử lý
Lắp khoá neo vào đế neo và gắn chặt nêm cho từng sợi cáp
Đánh tên cho mỗi đường cáp theo bản vẽ thi công bằng sơn
Kiểm tra chứng chỉ kiểm định kích thuỷ lực, đồng hồ đo áp trước khi sử dung Nếu quá 6 tháng, kích
thuỷ lực và đồng hồ đo áp phải được kiểm định lại trước khi đem ra công trường để kéo căng Kích
thuỷ lực và đồng hồ đo áp phải được kiểm định định kì 6 tháng 1 lần
Kiểm tra vận hành thử máy bơm thuỷ lực, kích kéo căng, đồng hồ đo áp, nguồn điện, ống nối thuỷ
lực để đảm bảo toàn bộ hệ thống trong tình trạng làm việc bình thường
Chỉ được kéo căng cáp khi bêtông đạt được cường độ yêu cầu theo bản vẽ thiết kế và có văn bản cho
phép kéo căng của nhà thầu chính hoặc tư vấn giám sát
Lực kéo và trình tự kéo phải tuân thủ theo đúng chỉ định trong bản vẽ thi công
Trang 128.2 Các bước kéo căng các đường cáp
Trước khi kéo căng kiểm tra sự làm việc của kích, đầu neo và nêm của kích hoạt động bình thường
Kéo căng cáp được thực hiện một lần mỗi đường cáp tròn
Kích được luồn qua sợi cáp, ép sát vào mặt khoá neo rồi tiến hành kéo căng
Kéo khử chùng với áp lực kéo: 5 Mpa
Xịt sơn cho từng sợi cáp
Hồi kích về lại áp lực 0.0 Mpa và sau đó tiến hành kéo (với áp lực tăng 10Mpa) như sau:
Lần 01: 5 Mpa
Lần 02: 15 Mpa Đo độ giãn dài
Lần 03: 25 Mpa Đo độ giãn dài
Và kéo đến khi đạt áp lực cho lực thiết kế qui định
Hồi kích về bằng cách giảm áp lực xuống bằng 0 và tháo kích thuỷ lực ra khỏi sợi cáp vừa kéo
Lặp lại các bước như trên cho các đường cáp tiếp theo
Ghi lại tên, lực kéo căng và độ giãn dài của đường cáp vào báo cáo kéo căng tại hiện trường
Báo cáo kéo căng và độ giãn dài sẽ tính toán, hoàn chỉnh và kiểm tra bởi kỹ sư của NAMCONG
POST-TENSIONING, trước khi trình cho nhà thầu chính và tư vấn giám sát phê duyệt (tính toán theo
Phụ lục C)
Trang 13Kiểm tra công tác kéo căng theo qui trình : QT-DUL-02 tại Phụ lục A
Cáp thừa ngoài đầu neo sẽ không được cắt cho đến khi có sự đồng ý của tư vấn giám sát
8.3 Dung sai độ giãn dài của đường cáp
Tuân theo tiêu chuẩn AS3600-2001, sai số độ giãn dài là +/- 10%
9.0 CÔNG TÁC BƠM VỮA
9.1 Chuẩn bị bơm vữa
Dựa trên kết quả kéo căng và biên bản cắt cáp được tư vấn giám sát duyệt thì tiến hành cắt các đoạn
cáp thừa ra bên ngoài khoá neo Đoạn cáp thừa còn lại sau khi cắt là 20mm kể từ khoá neo
Nhà thầu chính tiến hành bịt những lỗ do khuôn neo tạo ra bằng hỗn hợp vữa cát và ximăng (tỷ lệ
ximăng/cát là 1:1) nhằm bảo vệ đầu neo sống
Bơm vữa phải được tiến hành trong vòng 28 ngày kể từ ngày kéo căng cáp
Tỉ lệ trộn vữa là:
• Tỷ lệ nước(lít) / Ximăng(kg): 36% - 40% theo trọng lượng ximăng
• Sika Intraplast Z(kg) : 1% - 2% theo trọng lượng ximăng
• Sikament NN(lít): 0.6% - 2% theo dung lượng ximăng
• Cường độ nén: tối thiểu 30N/mm2 sau 28 ngày
• Thời gian trộn: tối thiểu 4 phút
Vữa phải được thử nghiệm trước khi bơm để xác định tỷ lệ thích hợp
Để biết thêm về phụ gia sika dùng cho vữa, tham khảo tại Phụ lục B
Ximăng, phụ gia sika, nước phải được tập kết đầy đủ trước khi bơm vữa
Nguồn điện phải được đảm bảo ổn định trong suốt quá trình bơm vữa
Kiểm tra nhân công, đồ bảo hộ, kẽm buộc, các thiết bị đo cấp phối trước khi bơm vữa, nếu cần thiết
phải có bể chứa nước
Trang 14Vận hành thử máy bơm vữa, máy trộn vữa hoạt động bình thường
Kiểm tra đồng hồ đo áp máy bơm vữa còn trong thời gian kiểm định không?
Trước khi bơm vữa, các đường cáp phải được kiểm tra có thông hay không bằng cách thử nước
9.2 Quy trình trộn vữa
Trộn vữa bằng máy bơm vữa
Cho nước vào máy trộn tới mực yêu cầu
Khởi động máy bơm vữa và cho vào phụ gia Sika NN theo lượng đã định sẵn
Sau đó cho ximăng vào từng bao một theo lượng định sẵn và trộn trong khoảng 2 phút
Nếu cần có thể dùng lưới lọc để loại bỏ ximăng cục chưa tan có trong vữa
Cho phụ gia Sika Intraplast Z-HV đã định sẵn vào và trộn khoảng 2 phút nữa cho tới khi hỗn hợp vữa
đều, màu sắc đồng nhất
Các thí nghiệm vữa trước khi tiến hành bơm sẽ được thực hiện theo yêu cầu trong Mục 10.0
Ngay sau khi các thí nghiệm vữa để kiểm tra chất lượng cần thiết đã được thực hiện, có thể tiến hành
bơm
9.3 Quy trình bơm vữa
Vữa được bơm vào ống gen qua van bơm vữa tại đầu neo chết hoặc đầu neo sống (gọi là miệng bơm)
Phải kiểm tra vữa trào ra các van bơm vữa trên đường cáp cho đến khi vữa không còn bọt khí và
thành phần của vữa đều giống như trong máy trộn trước khi đóng van bơm vữa lại
Quá trình bơm vữa cho mỗi đường cáp nên được thực hiện liên tục Nếu quá trình bị ngưng giữa
chừng trên 30 phút, đường ống cần cần phải làm sạch bằng nước và khí nén trước khi tiếp tục bơm
lại
Nếu áp lực bơm vữa tại vòi bơm vữa đạt 1Mpa hoặc 10 bar (đối với những đường cáp dài), miệng
bơm phải được chuyển tới vòi bơm vữa tiếp theo đã được bơm đầy và viêc bơm vữa sẽ tiếp tục từ đó
Sau khi đã thấy vữa chảy ra ở van bơm vữa cuối đường cáp, nghĩa là toàn bộ đường cáp đã được bơm
đầy, vòi bơm được đóng lại và duy trì áp lực xấp xỉ 0.7-Mpa hoặc 7-bar trong khoảng 30 giây Sau
đó, van bơm vữa tại miệng bơm được đóng lại
Tất cả các vòi bơm vữa được cắt ra bằng mặt bêtông dầm sàn sau khi kết thúc việc bơm vữa được 24
tiếng đồng hồ
Ghi lại quá trình bơm vữa vào báo cáo
Kiểm tra công tác bơm vữa theo qui trình: QT-DUL-03 tại Phụ lục A
10.0 THỬ VỮA
10.1 Thử độ sệt của vữa