Trên cơ sở đó, luận văn sẽ đi sâu nghiên cứu cụ thể các tác động trực tiếp và gián tiếp của mô hình TOD lên không gian đô thị xung quanh nhà ga Thảo Điền – An Phú – Rạch Chiếc, nhằm chỉ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HỒ CHÍ MINH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH
………
TRẦN QUỐC VŨ
TỔ CHỨC KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ KHU VỰC NHÀ
GA METRO THẢO ĐIỀN – AN PHÚ – RẠCH CHIẾC
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
- Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất Việt nam với tốc
độ đô thị hóa cao Dân số ngày càng gia tăng cùng với quá trình
đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, đặt ra bài toán về giải quyết vấn đề
về hạ tầng đô thị, vấn nạn kẹt xe, ô nhiễm môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, vấn đề giao thông cá nhân, và giao thông công cộng
- Khu vực phường Thảo Điền, Bình An và An Phú thuộc Quận 2 (nay là Thành phố Thủ Đức), là một trong những khu vực rất phát triển dọc theo tuyến đường sắt Trong thời gian vừa qua, khu vực này đã hình thành rất nhiều khu vực nhà cao tầng với hệ
số sử dụng đất rất lớn, tạo những tác động tiêu cực như ách tắc giao thông, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường sống Trên cơ
sở đó, luận văn sẽ đi sâu nghiên cứu cụ thể các tác động trực tiếp
và gián tiếp của mô hình TOD lên không gian đô thị xung quanh nhà ga Thảo Điền – An Phú – Rạch Chiếc, nhằm chỉ rõ những phân vùng cụ thể, với những nguyên tắc phát triển không gian đô thị được xây dựng trên nền lý thuyết TOD, đề xuất các giải pháp
cụ thể cho không gian đô thị khu vực nghiên cứu
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: không gian khu vực đô thị xung quanh nhà ga Thảo Điền – An Phú – Rạch Chiếc trong bán kính ảnh hưởng 600m xung quanh nhà ga, và hành lang dọc tuyến
Trang 4đường sắt trong bán kính 200m, khu vực nghiên cứu thuộc khu ở
số 1 của quận 2, bao gồm toàn bộ phường Thảo Điền, một phần phường An Phú, từ chân cầu Sài Gòn đến cầu Rạch Chiếc
Mục đích nghiên cứu: Đề xuất nguyên tắc tổ chức không gian đô thị khu vực xung quanh nhà ga Thảo Điền – AN Phú – Rạch Chiếc
3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất phân vùng phát triển không gian đô thị xung quanh các nhà ga metro Thảo Điền - An Phú – Rạch Chiếc
Đề xuất nguyên tắc tổ chức không gian đô thị xung quanh các nhà ga metro Thảo Điền - An Phú – Rạch Chiếc
Đề xuất giải pháp thiết kế cho không gian đô thị xung quanh nhà ga Thảo Điền – An phú – Rạch Chiếc
4 Nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu lý thuyết phát triển không gian đô thị theo mô hình TOD
Nghiên cứu về lý thuyết thiết kế đô thị hiện đại, lý luận hình ảnh đô thị, các yếu tố hình thành và tác động để tổ chức không gian đô thị
Nghiên cứu lý thuyết nơi chốn – điểm đến
Nghiên cứu lý thuyết không gian đi bộ
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình làm luận văn, tác giả thực hiện các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp khảo sát – điều tra
Trang 5Bằng nhiều biện pháp để tìm ra những đặc điểm hiện trạng, công tác quản lý trong bối cảnh hiện tại khu vực đang nghiên cứu nhằm tìm ra những ưu, khuyết điểm và cơ hội, thách thức… làm
cơ sở cho việc đề xuất giải pháp Quá trình khảo sát cũng nghiên cứu sự quan tâm của người dân sống trong khu vực cũng như nhu cần thực tế mà người dân mong muốn
Phương pháp phân tích - tổng hợp
Phân tích từng nhóm vấn đề dưới góc độ chuyên môn với các góc độ khác nhau nhằm phát hiện và khai thác những ưu và nhược điểm của đối tượng nghiên cứu Từ đây xác lập cái nhìn khái quát đối , lựa chọn để xây dựng luận cứ, sắp xếp, nhận dạng mối tương quan và tác động qua lại của các vấn đề nhằm phân tích, tổng hợp rút ra những điểm chung của vấn đề
Phương pháp mô hình hóa
Luận văn nghiên cứu sử dụng các sơ đồ mô hình để hình ảnh hóa công năng và không gian của đối tượng nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu cho từng phân vùng không gian đô thị xung quanh các nhà ga metro trên tuyến metro Bến Thành – Long Bình, cụ thể 3 ga Thảo Điền – An Phú – Rạch Chiếc
Phương pháp thống kê, so sánh
Luận văn sử dụng tư liệu của dự án Jica cho tuyến đường sắt
số 1 (Bến Thành – Long Bình), và các tư liệu liên quan khác như các định hướng không gian thuộc các đồ án Quy hoạch phân khu 1/2000, định hướng quy hoạch chung của thành phố tầm nhìn đến năm 2025, đồ án thiết kế đô thị trục xa lộ Hà Nội để làm cơ sở so sánh
Phương pháp bản đồ
Sử dụng bản đồ quy hoạch chung của tp HCM khu vực Quận
2, phường Thảo Điền, An Phú, Rạch Chiếc đến năm 2020, Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị của TP HCM tầm nhìn đến năm 2025, để tìm ra sự phù hợp về không gian đô thị, về chức năng sử dụng đất với các giải pháp đề xuất
Trang 66 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: không gian đô thị xung quanh nhà ga Thảo Điền – An Phú – Rạch Chiếc trong bán kính ảnh hưởng 600m xung quanh nhà ga, và hành lang dọc tuyến đường sắt trong bán kính 200m, khu vực nghiên cứu thuộc khu ở số 1 của quận 2, bao gồm toàn bộ phường Thảo Điền, một phần phường An Phú, từ chân cầu Sài Gòn đến cầu Rạch Chiếc [Hình 0.1]
Luận văn không nghiên cứu khu vực phía Nam trục Xa lộ
Hà Nội, không nghiên cứu về thiết kế dây chuyền hoạt động đi lại
và kiến trúc nhà ga Metro
Thời gian: Luận văn nghiên cứu tầm nhìn đến năm 2040 phù hợp theo đề xuất điều chỉnh quy hoạch chung của Thành Phố
Hồ Chí Minh tới năm 2040, tầm nhìn đế năm 2060
7 Cấu trúc luận văn
Luận văn nghiên cứu bao gồm ba phần: Phần mở đầu, Phần nội dung chính, Phần kết luận và kiến nghị, cụ thể như sau:
A Phần mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, giới hạn phạm vi và phương pháp nghiên cứu
B Phần nội dung: Có vai trò chủ đạo trong tổng thể cấu trúc luận văn, bao gồm ba chương:
chương 1: Tổng quan về không gian đô thị xung quanh ga Metro thảo điền – an phú – rạch chiếc và các vấn
đề liên quan
Trang 7 Chương 2: Cơ sở khoa học cho phát triển không gian
đô thị gắn liền với ga Metro Thảo Điền – An Phú – Rạch Chiếc
Chương 3: Đề xuất nguyên tắc tổ chức không gian đô thị khu vực xung quanh ga Metro Thảo Điền – An Phú – Rạch Chiếc
C Phần kết luận và kiến nghị: Trình bày kết quả của đề tài nghiên cứu, từ đó kiến nghị những điều kiện để phát triển kết quả nghiên cứu vào thực tế
B PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KGĐT XUNG QUANH
GA METRO THẢO ĐIỀN – AN PHÚ – RẠCH CHIẾC VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
1.1 Khái niệm và một số vấn đề liên quan
1.1.1 Khái niệm KGĐT và các thành tố của Không gian đô thị a- Khái niệm không gian đô thị
b- Các thành tố của không gian đô thị và cấu trúc đô thị
c Nguyên tắc tổ chức không gian đô thị
1.1.2 Khái niệm phát triển Không gian Đô thị
- Đô thị là một thực thể mang tính xã hội được nhận biết bởi 2 yếu tố: (1) là nơi tập trung dân cư với mật độ cao, (2) là nơi con người sống và làm việc chủ yếu trong môi trường phi nông nghiệp, có hệ thống hạ tầng phát triển [06].Vì vậy quá trình phát triển không gian đô thị gắn liền với quá trình phát triển của đô thị
Trang 8Đó là một tiến trình biến đổi mang tính tích cực của đô thị về cả mặt vật thể (cảnh quan, kiến trúc, không gian) và phi vật thể (kinh
tế, văn hóa, xã hội) Phát triển đô thị còn được hiểu là phát triển theo chiều hướng tích cực cả về lượng và chất của một hoặc nhiều khía cạnh của đô thị, từ đó làm thay đổi tính chất, vai trò, vị thế, chức năng, tầm ảnh hưởng của khía cạnh đó đối với đô thị
1.1.3 Sự phát triển của Không gian đô thị gắn với Đường sắt
đô thị
- Một khái niệm phổ biến được gán cho Phát triển không gian đô thị gắn với đường sắt đô thị là mô hình Phát triển theo định hướng giao thông công cộng (TOD Transit-oriented development)
1.2 Tổng quan về phát triển ĐSĐT và KGĐT xung quanh các tuyến đường sắt tại TP HCM
1.2.1 Bối cảnh phát triển ĐSĐT ở TP Hồ Chí Minh
1.2.2 Bối cảnh phát triển KGĐT dọc theo các tuyến ĐSĐT tại
a Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
b Điều kiện kinh tế - xã hội – văn hóa
c Điều kiện hạ tầng kỹ thuật – Môi trường
Trang 9d Hiện trạng không gian - kiến trúc - cảnh quan:
1.3.2 Định hướng phát triển KGĐT khu vực nghiên cứu
a Định hướng phát triển không gian Khu ở 1 theo Điều chỉnh Quy hoạch chung Quận 2 đến năm 2020
b Định hướng phát triển không gian đô thị khu vực theo đồ án TKĐT xa lộ Hà Nội
c Đánh giá, so sánh, phân tích hiện trạng và định hướng 1.4 kết luận chương 1
Nghiên cứu sự phát triển của không gian đô thị đi kèm với sự phát triển của nhà ga metro Thảo Điền – An Phú – Rạch Chiếc là điều cấp bách cho khu vực nghiên cứu, đồng thời trở thành bài học kinh nghiệm cho những khu vực nhà ga khác trong
hệ thống mạng lưới nhà ga của tuyến metro số 1, cũng như trong
hệ thống mạng lưới Metro trên đô thị Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CHO PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ GẮN LIỀN VỚI GA ĐSĐT THẢO ĐIỀN – ANN PHÚ – RẠCH CHIẾC
2.1 Cơ sở khoa học có liên quan
2.1.1 lý thuyết phát triển đô thị theo định hướng GTCC
2.1.2 Lý thuyết đô thị hiện đại Norberg Schulz
2.1.3 Các lý thuyết về Nơi chốn
2.1.4 Lý thuyết đô thị nén
2.1.5 Lý thuyết phát triển KGĐT gắn với ĐSĐT tại TP HCM 2.2 Cơ sở pháp lý quy hoạch có liên quan
Trang 102.2.1 Bối cảnh Pháp lý phê duyệt dự án đầu tư tuyến Metro số
1 – tp HCM
2.2.2 Bối cảnh Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 2, thành phố hồ chí minh đến năm 2020, quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025
2.2.3 Bối cảnh định hướng phát triển khu vực theo Quyết định thành lập thành phố Thủ đức
2.2.4 Bối cảnh phát triển bất động sản tại khu vực dưới sự hình thành 3 nhà ga Thảo Điền – An Phú – Rạch Chiếc
2.3 Kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới
2.3.1 Trường hợp đô thị New York
2.3.2 Trường hợp đô thị Tokyo
2.3.3 Trường hợp đô thị Hongkong
2.3.4 Trường hợp đô thị Singapore
2.3.5 Trường hợp đô thị Bangkok
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC
KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ KHU VỰC XUNG QUANH NHÀ
GA METRO THẢO ĐIỀN – ANN PHÚ – RẠCH CHIẾC
Trang 113.1 Đề xuất phân vùng phát triển không gian đô thị xung quanh các nhà ga Metro Thảo Điền - An Phú – Rạch Chiếc 3.1.1 Cơ sở xây dựng Tiêu chí
3.1.1.1 Tiêu chí về khoảng cách đến nhà ga và mật độ tập trung xung quanh nhà ga
- Tổng hợp từ mô hình lý thuyết TOD, khoảng cách đi bộ
¼ dặm tương đương 200m-400m xung quanh nhà ga phù hợp cho
sự phát triển nén gắn với mô hình nhà cao tầng có chức năng sử dụng hỗn hợp văn phòng – thương mại với bán kinh ½ dặm, tương đương 400-600m xung quanh nhà ga phù hợp phát triển khu ở, các khu chức năng vui chơi, giải trí
- Trong bán kính ¼ dặm đó, mật độ tập trung dân cư phải đạt >300 người/ha, hệ số sử dụng đất đạt từ 7-10 lần, khuyến khích các lô đất lớn co thể cho hệ số 10-12 lần trong bán kính ½ dặm tương đương 500-800m, mật độ tập trung dân cư phải đạt
>=100-300 người/ha, khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình công trình, hệ số FAR khuyến khích đạt 5-7 lần [hình 3.1]
3.1.1.2 Tiêu chí về tính đa dạng và đặc trưng khu vực :
Đa dạng loại hình công trình: công trình nhà ở, nhà ở thương mại, thương mại dịch vụ, văn phòng, ở kết hợp thương mại, các công trình công cộng, tôn giáo, y tế, giáo dục
Đa dạng hình thái mạng đường: mạng lưới đường ô cờ, lưới đường hướng tâm, lưới đường hỗn hợp
Trang 12 Đa dạng hình thái công trình phát triển xung quanh nhà ga:công trình cao tầng, biệt thự vườn, biệt thự phố, nhà phố đơn lẻ, nhà phố thương mại, chung cư thấp tầng…
Đa dạng về thành phần dân cư: cư dân bản địa, cư dân nhập cư, cư dân nước ngoài
Đa dạng về hoạt động: các hoạt động thương mại – dịch vụ, giải trí – hỗn hợp, ở, hoạt động văn phòng, hoạt động đi
bộ, thể dục thể thao, hoạt động tôn giáo …
3.1.1.3 Tiêu chí về tính kết nối và sự tiện nghi cho người đi bộ
- Đặc trưng kết nối thể hiện ở 2 yếu tố, kết nối nội ô trong khu vực, và kết nội ngoại vi với các khu vực động lực lân cận 3.1.2 Phân vùng không gian đô thị khu vực xung quanh nhà ga Thảo Điền – An phú – Rạch Chiếc
1- Vùng 1(vùng màu đỏ):bán kính 200m xung quanh nhà ga
- khu vực có mật độ cao – sử dụng đất hỗn hợp - định hướng phát triển nén:
2- Vùng 2 (vùng màu cam):bán kính 400m xung quanh ga – vùng phát triển đa dạng các loại hình – tổ chức hành lang đi bộ kết nối tiện nghi, an toàn, thích dụng
3- Vùng 3(vùng màu vàng): bán kính 600m xung quanh nhà
ga
4- Vùng 4 (vùng màu xanh đậm):là vùng không gian mở dọc tuyến
Trang 133.2 Đề xuất nguyên tắc tổ chức không gian đô thị khu vực xung quanh nhà ga Thảo Điền – An Phú – Rạch Chiếc 3.2.1 Phát triển nén trong vùng đô thị có bán kính 200m xung quanh nhà ga
3.2.2 Phát triển đa dạng trong vùng đô thị có bán kính 400m xung quanh nhà ga Thảo Điền – An Phú – Rạch Chiếc
-
Trang 143.2.3 Khai thác và phát triển giá trị bản địa trong vùng đô thị
có bán kính 600- 800m xung quanh nhà ga
3.2.4 Tổ chức hành lang kết nối dọc theo 3 nhà ga Thảo Điền – An Phú – Rạch Chiếc
Trang 153.2.5 Phát triển không gian đô thị xung quanh nhà ga trở thành điểm đến hấp dẫn – thân thiện – an toàn (nguyên tắc chung cho 4 phân vùng)
3.3 Đề xuất giải pháp thiết kế đô thị cho khu vực xung quanh nhà ga Thảo Điền - An Phú – Rạch Chiếc
a Định hướng chung
Mang yếu tố là cửa ngõ Đông-Bắc của thành phố, không gian đô thị khu vực 3 nhà ga Thảo Điền – An Phú - Rạch Chiếc
Trang 16trở thành điểm nhấn quan trọng trong không gian chung của đô thị
TP HCM Định hướng chung không gian khu vực này theo hướng hình thành các mảng chức năng và có khoảng cách khá lớn giữa đường giao thông với công trình bởi vì rất khó để nhận biết các chi tiết khi lưu thông trên tuyến xa lộ Hà Nội hay với hệ thống Metro với tốc độ cao
Các công trình phải có khoảng lùi so với lộ giới từ 15 - 25m với các bãi đậu xe phía trước, tổ chức các mảng cây xanh cảnh quan, biển quảng cáo mang tính thẩm mỹ Không được nối kết trực tiếp ra đường cao tốc Xa Lộ Hà Nội mà phải có khoảng tiếp cận tối thiểu 50m chạy dọc theo khoảng lùi công trình
Không gian tổng thể chung và các không gian cụ thể trong đô thị theo hướng hiện đại, hài hòa với cảnh quan, môi trường tự nhiên, kết hợp gìn giữ và phát huy giá trị cảnh quan của khu biệt thự Thảo Điền, cảnh quan dọc bờ sông, nét văn hóa thương mại khu phố tây Thảo Điền tạo nên giá trị bản sắc riêng cho khu vực
b Các giải pháp cụ thể
3.3.1 Nhóm giải pháp về quy hoạch
Theo định hướng chung của đồ án TKĐT trục Xa lộ Hà Nội, tiếp tục khuyến khích việc chuyển đổi sử dụng đất, gom đất hình thành những lô đất lớn, tạo điều kiện phát triển các dự án thương mại ở hỗn hợp tại các khu vực xung quanh nhà ga và dọc tuyến đường sắt trong bán kính 200m
Tổ chức các không gian phụ cận trong bán kính 400m- 600m xung quanh nhà ga theo định hướng đa dạng chức năng,
Khuyến khích phát triển không gian mở dọc các tào nhà cao tầng, các công viên lớn phía 2 chân cầu Sài gòn và Rạch Chiếc, không gian mở bên dưới tuyến Metro, hình thành phố đi
Trang 17bộ theo đường song hành dọc tuyến Metro, và các tuyến kết nối lớn như đường Thảo Điền, đường Xuân Thủy
Mở rộng và chỉnh trang hệ thống vỉa hè đi bộ, phân làn đi
bộ riêng, tổ chức hệ thống cây xanh đô thị, cây xanh vỉa hè sinh động, mỹ quan, và đa dạng sinh học
Tổ chức hệ thống giao thông tĩnh, bãi đỗ xe công cộng kết nối với khu vực nhà ga và các trạm xe buýt nội bộ, khuyến khích phát triển không gian ngầm, các bãi đỗ xe ngầm gắn kết với các không gian ngầm của các trung tâm thương mại
3.3.2 Nhóm giải pháp về thiết kế đô thị
- Phối hợp chiều cao kiến trúc và các giải pháp cảnh quan
để góp phần bảo vệ và phát huy giá trị cảnh quan đặc biệt của các sông và rạch Chiều cao thấp và đồng bộ trong các khu biệt thự và nhà ở hiện hữu chỉnh trang Việc quy định các thông số chiều cao xây dựng đồng bộ để bảo đảm hài hòa về không gian, kiến trúc đô thị là rất quan trọng Tầng cao (bao gồm cả tầng lửng, không tính tầng áp mái ngói) xây dựng trong từng khu quy định cụ thể tùy thuộc vào chiều rộng tối thiểu của các lô đất Tổ chức chiều cao phù hợp bố cục các công trình điểm nhấn
Đề xuất về kiến trúc đô thị:
Kiến trúc điểm nhấn:
Màu sắc, vật liệu và chi tiết kiến trúc:
Khuyến khích xây dựng các kiến trúc nhỏ có giá trị nghệ thuật:
Đề xuất về cảnh quan đô thị:
- Phát huy giá trị cảnh quan mặt nước của sông Sài Gòn
và sông Rạch Chiếc, các tuyến rạch trên địa bàn
- Tổ chức hệ thống công viên cây xanh dọc tuyến dường sắt hài hòa
Tổ chức chiếu sáng đô thị sinh động và phù hợp:
- Chiếu sáng khu vực cửa ngõ đô thị: