I . Giới thiệu về công ty dệt kim thăng long . 1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty . Công ty Dệt kim Thăng Long là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội . Quá trình hình thàn
Trang 1Mục lục
Trang
I Giới thiệu về Công ty Dệt kim Thăng Long 2
1 Quá trình hình thnàh và phát triển của Công ty 2
3 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 7
II Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty 8
1 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 8
2 Cơ cấu và đặc điểm của đội ngũ lao động 10
3 Kết quả sản xuất kinh doanhcủa Công ty 12
III Hớng phát triển của Công ty trong thời gian tới 14
Các bảng và sơ đồ sử dụng trong báo cáo
Bảng 1 : Một số máy móc thiết bị chủ yéu của Công ty
Bảng 2 : Trình độ và thâm niên của cán bộ quản lý
Bảng 3 : Số lợng và bậc thợ của công nhân trực tiếp sản xuất
Bảng 4 : Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2002
Bảng 5 : Tốc độ phát triển của giá trị SXCN từ năm 1998 – 2002
Bảng 6 : Một số chỉ tiêu mà Công ty phấn đấu thực hiện trong năm 2003
Sơ đồ 1 : Bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 2 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Đồ thị giá trị kim ngạch xuất khẩu
I Giới thiệu về công ty dệt kim thăng long 1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Dệt kim Thăng Long là doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể chia ra làm 5 thời kỳ :
Trang 2 Thời kỹ từ năm 1959 đến năm 1975
Tháng 2 năm 1959 , Xí nghiệp Dệt kim Cự Doanh đợc thành lập dựa trên cơ sở công t hợp doanh giữa Nhà nớc với xởng dệt Cự Doanh ở phố Hàng Quạt – Hà Nội của nhà t sản Trịnh Văn Căn
Từ khi thành lập cho đến năm 1975 , sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp là
áo may ô và áo lót nam phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và trang bị cho quân
đội với sản lợng từ 1 - 2 triệu chiếc / năm
Thời kỳ từ năm 1976 đến tháng 6 năm 1982
Năm 1976 , xí nghiệp bắt đầu tham gia sản xuất hàng xuất khẩu trong khuôn khổ Nghị định th với các nớc XHCN nh Liên Xô Hungary , Tiệp … Sản lợng hàng năm 3 – 4 triệu chiếc,trong đó 60% là sản phẩm xuất khẩu , còn lại là tiêu dùng nội địa và cung cấp cho quốc phòng
Tuy nhiên thời gian này các doanh nghiệp không đợc phép xuất nhập khẩu trực tiếp Do đó , toàn bộ việc xuất khẩu của xí nghiệp lúc đó phải uỷ thác qua Tổng công ty Xuất nhập khẩu hàng dệt Việt Nam ( TEXTIMEX )
Thời kỳ từ tháng 7 năm 1982 đến tháng 11 năm 1986
Xí nghiệp ngày càng phát triển sản xuất nhng lại hạn chế vì mặt bằng sản xuất chật hẹp Đứng trớc tình hình đó , tháng 7 năm 1982 , UBND thánh phố
Hà Nội đã quyết định sát nhập Xí nghiệp Dệt kim Cự Doanh với Xí nghiệp may mặc Hà Nội và đổi tên thành Công ty Dệt kim Thăng Long nh hiện nay
Có thẻ nói đây là thời kỳ hoàng kim của Công ty Dệt kim Thăng Long Sản lợng hàng năm luôn duy trì ở mức 8 – 9 triệu chiếc , trong đó xuất khẩu sang Tiệp 6 triệu Liên Xô 1,5 triệu , còn lại là tiêu dùng nội địa
Thời kỳ từ tháng 12 năm 1986 đến cuối năm 1991
Trang 3Đây là thời kỳ công ty điều chỉnh hoạt động của mình để thích ứng với cơ chế mới Khi chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc công ty đã gặp phải nhiều khó khăn nh : nguyên vật liệu khan hiếm phải nhâp ngoại , máy móc thiết bị đã cũ, cơ sở hạ tầng xuống cấp … Mặt khác , giữa năm 1991 , Liên Xô và hệ thống các nớc XHCN tan rã , công ty mất đi thị trờng truyền thống Do đó , hoạt động của công ty đã có sự thay đổi , công ty phải làm chủ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình , tự sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Thời kỳ tữ năm 1992 đến nay
Công ty đã thích nghi với đòi hỏi mới của thị trờng Năm 1992 , công ty
đợc cấp giấy phép xuất khẩu trực tiếp sản lợng hàng năm trên dới 2 triệu chiếc Giờ đây , công ty đã mạnh dạn vững bớc trên con đờng kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng với những thử thách và thắng lợi mới
2 Bộ máy quản lý của công ty Dệt kim Thăng Long
Sơ đồ 1 : Bộ máy quản lý của công ty
Giám đốc
PGĐ PGĐ
Kỹ thuật Đời sống
Sản xuất Hành chính
Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng
Kỹ thuật Kế hoạch Tài chính Tổ chức Bảo vệ KCS Vật t Kế toán Hành chính Dịch vụ
Phân xởng Phân xởng Phân xởng
Dệt Tẩy , Nhuộm Cắt , May
Trang 4Dựa vào sơ đồ trên ta thấy cơ cấu tổ chức của công ty Dệt kim Thăng Long là cơ cấu trực tuyến – chức năng Theo kiểu này , Giám đốc đợc sự giúp sức của hai phó Giám đốc và các phòng chức năng Tuy nhiên quyền quyết
định thuộc về Giám đốc Các phòng chức năng có trách nhiệm tham mu cho toàn bộ hệ thống trực tuyến , nhng không có quyền ra mệnh lệnh cho các phân xởng
Ban giám đốc
Ban giám dốc gồm Giám đốc và hai phó giám đốc : PGĐ kỹ thuật sản xuất và PGĐ đời sống hành chính
Giám đốc có nhiệm vụ quản lý toàn diện , chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất , kỹ thuật , kinh doanh và đời sống của doanh nghiệp Ngoài ra , Giám đốc trực tiếp chỉ đạo phòng Kế hoạch – Vật t và phòng Tài chính – Kế toán
Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất chỉ huy sản xuất và kỹ thuật , có trách nhiệm tổ chức và chỉ huy quá trình sản xuất hàng ngày từ khâu chuẩn bị sản xuất đến bố trí , điều khiển lao động … Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất chỉ đạo phòng Kỹ thuật – KCS và trực tiếp chỉ huy các phân xởng
Phó giám đốc đời sống hành chính có trách nhiệm thực hiện các mối quan hệ pháp lý trong và ngoài Công ty , phụ trách các hoạt động hành chính
và phúc lợi của Công ty Phó giám đốc đời sống hành chính chỉ đạo các phòng
Tổ chức – Hành chính và phòng Bảo vệ – Dịch vụ
Các phòng chức năng :
Phòng Kỹ thuật – KCS : Phòng có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật và chất lợng sản phẩm Ngoài ra , phòng còn quản lý việc sử dụng điện , nớc , thiết bị
Trang 5Phòng Kế hoạch – Vật t : Phòng thực hiện công tác kế hoạch , công tac XNK , công tác quản lý và cung ứng vật t - nguyên phụ liệu , công tác kinh doanh thơng mại
Phòng Tài chính – Kế toán : Phòng có nhiệm vụ hạch toán các khoản chi phí nguyên vật liệu , chi phí nhân công , tính giá thành sản phẩm … Theo dõi các khoản thu – chi tài chính , lập báo cáo tài chính gửi Giám đốc , theo dõi quyết toán các hợp đồng kinh tế với khách hàng , thu hồi vốn kịp thời , không để chiếm dụng vốn ,
Phòng Tổ chức – Hành chính : Phòng có nhiệm vụ tổ chức lao động tiền lơng : tuyển chọn lao động , xây dựng quy chế trả lơng , thực hiện quan hệ lao động … Ngoài ra , phòng còn thực hiện công tác hành chính quản trị nh quản lý văn th , lu trữ tài liệu …
Phòng Bảo vệ – Dịch vụ : Phòng có nhiệm vụ bảo vệ tài sản của công ty , bảo đảm an ninh trật tự trong công ty , … , vận chuyển và bốc dỡ , phục vụ kho tàng , chăm sóc y tế …
Các phân xởng sản xuất:fà các đơn vị sản xuất cơ bản trong công
ty , mỗi phân xởng lại có nhiệm vụ riêng
+ Phân xởng dệt tiếp nhận sợi để tiến hành sản xuất từ sợi ra các loại vải mộc rồi giao cho phân xởng tẩy nhuộm
+ Phân xởng tẩy nhuộm tiến hành nấu , tẩy nhuộm và xử lý định hình vải mộc rồi giao cho phân xởng cắt , may Từ năm 2000 , phân xởng tẩy nhuộm không còn hoạt động do gây ô nhiễm môi trờng
+ Phân xởng cắt , may có nhiệm vụ cắt và may vải đã nhuộm thành các sản phẩm , sau đó là và đóng gói theo đúng yêu cầu về chất lợng , kích cỡ , thời gian giao hàng theo hợp đồng
3 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty Dệt kim Thăng Long có chức năng chính là sản xuất kinh doanh các sản phẩm dệt kim vừa phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nớc , vừa xuất khẩu ra nớc ngoài
Trang 6Sản phẩm của Công ty sản xuất ra chủ yếu xuất khẩu ra nớc ngoài theo những đơn đặt hàng Cũng có khi Công ty nhận may gia công , mẫu mã và nguyên phụ liệu Công ty nhận của khách hàng mang về chỉ việc hoàn thành khâu cuối cùng tạo ra thành phẩm giao lại cho khách hàng Còn hàng nội địa của Công ty cũng có nhiều loại với chất lợng , mẫu mã , màu sắc , kích cỡ nh hàng xuất khẩu Tuy nhiên , khối lợng sản phẩm tiêu thụ ở trong nớc còn khiêm tốn
Trong những năm gần đây , Công ty đã tiến hành chuyên môn và đa dạng hoá sản phẩm Bên cạnh những sản phẩm truyền thống nh áo T – Shirt , Polo – Shirt …Công ty đã dần dần đa vào sản xuất một số loại quần áo thể thao , áo jacket , các loại hàng dệt kim cao cấp …
Các sản phẩm chủ yếu của Công ty :
+ áo T – Shirt , Polo – Shirt , quần dài , quần áo lót là những mặt hàng xuất khẩu của Công ty
+ áo jacket không phải là mặt hàng đợc sản xuất thờng xuyên và mặt hàng này chủ yếu là nhận gia công
+ Quần áo thể thao là mặt hàng mới trong Công ty , đợc sản xuất theo đơn
đặt hàng , nó không phải là mặt hàng chủ yếu
+ Ngoài ra , Công ty còn sản xuất theo đơn đặt hàng trong nớc , có khi là nhận gia công một số mặt hàng nh : quần áo bơi , quần áo ma , màn các loại
Ii Thực trạng hoạt động kinh doanh của
công ty dệt kim thăng long
1 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Sơ đồ 2 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
của Công ty Dệt kim Thăng Long Sợi Guồng đảo sợi Dệt vải
Trang 7Kho vải mộc Mạng sợi Kiểm tra vải dệt
Tẩy bằng hoá chất Giặt sạch Vắt bằng li tâm
Kiểm tra vải Cán nguội Sấy khô
Cán nóng Kho vải trắng Cắt quần áo
Kiểm tra t.phẩm May Kho bán t.phẩm
Là - đóng gói Kho thành phẩm Công ty
Qua sơ đồ trên ta thấy ,việc sản xuất của công ty đợc tiến hành tại các phân xởng rất chặt chẽ và liên tục Trớc khi đợc chuyển vào kho thì bán thành phẩm , thành phẩm đều đợc kiểm tra , giám sát khắt khe nhằm bảo đảm đúng tiêu chuẩn đúng chất lợng , đúng số lợng và thời gian giao cho từng phân xởng
Và trong quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm này không thể không nhắc tới
hệ thống máy móc thiết bị của Công ty
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất kịp thời cùng với việc nâng cao năng suất lao
động , chất lợng sản phẩm thì máy móc đóng vai trò quan trọng trong dây chuyền sản xuất của Công ty Dệt kim Thăng Long Do đó , công ty đã chú trọng
đầu t máy móc thiết bị , dây chuyền công nghệ hiện đại để phục vụ cho sản xuất Hiện nay trong Công ty số lợng máy móc hiện có đều là những máy nhập tữ các nớc có kỹ thuật tiên tiến
Bảng 1 : Một số máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty
1 Máy Multipique dệt kép
Trang 83 Máy khâu các loại Đức 40 1984
2 Cơ cấu và đặc điểm của đội ngũ lao động
Lực lợng lao động đợc xem xét theo quy mô và cơ cấu , thông qua đó chất lợng lao động đợc phản ánh
Theo số liệu năm 2002 thì số lợng CBCNV của Công ty là 425 ngời , trong đó cán bộ quản lý là 66 ngời ( 15,5% ) , còn công nhân trực tiếp sản xuất
là 359 ngời ( 84,5% ) Thực tế công nhân trực tiếp sản xuất là 341 ngời ( 359 – 18 ) bởi vì 18 công nhân tẩy nhuộm tạm thời làm công việc khác do phân x-ởng Tẩy , nhuộm tạm ngừng hoạt động
Do đặc điểm về sản phẩm của Công ty là hàng may mặc , sản phẩm sản xuất nhìn chung không đòi hỏi mức độ nặng nhọc cao mà chủ yếu đòi hỏi tính cần cù và khéo léo Do vậy lao động nữ của công ty chiếm tỷ lệ cao Trong số
425 CBCNV của Công ty thì số lao động nữ là 343 ngời ( 81% ) , số lao động nam là 82 ngời ( 19% ) Số lao động nữ cao nên hàng năm số ngày nghỉ thai sản , nghỉ con ốm … ơng đối nhiều Điều này làm ảnh hởng không tốt tới quá t trình lao động , gây khó khăn cho việc bố trí lao động
Bảng 2 : Trình độ và thâm niên của cán bộ quản lý
ĐH –
Trang 9Trên 15 năm đến 20 năm 7 7 9 23 34,8
Qua bảng trên ta thấy trong bộ phận cán bộ quản lý của Công ty thì số ngời có trình độ ĐH – CĐ là 31 ngời ( 47% ) , 18 ngời có trình độ trung cấp ( 27,3% ) , còn lại là trình độ sơ cấp chiếm 17 ngời ( 25,7%) Hơn nữa họ lại là những ngời có thâm niên công tác lâu năm Vì thế họ có đủ kinh nghiệm và năng lực giúp Công ty đứng vững và không ngừng phát triển
Bảng 3 : Số lợng và bậc thợ của công nhân trực tiếp sản xuất
Cấp bậc công việc BQ : 4
Cấp bậc công nhân BQ = [ ( 148 * 2 ) + ( 17 * 3 ) + ( 26 * 4 ) + ( 50 * 5 )
+ ( 100 * 6 ) ] : 341 = 3,815
Cấp bậc công việc BQ cao hơn cấp bậc công nhân BQ 0,185 (4 – 3,815 ) Về mặt lý thuyết thì có sự phù hợp giữa tính chất phức tạp của công việc và trình độ lành nghề cuả công nhân Tức là nếu cấp bậc công việc BQ cao hơn cấp bậc công nhân BQ thì sẽ khuyến khích công nhân nâng cao trình
độ lành nghề , tăng năng suất lao động
Tuy vậy , sự phù hợp giữa cấp bậc công việc và cấp bậc công nhân nh trên chỉ mang tính chất tơng đối Có 148 công nhân cát may bậc 2 nhng thực tế hoàn thành công việc bậc 4 mà vẫn bảo đảm chất lợng sản phẩm và mọi yêu cầu kỹ thuật Trong khi có 15 công nhân dệt và 150 công nhân cắt may bi lãng phí sức lao động vì công nhân phải làm các công việc đòi hỏi trình độ lành nghề thấp hơn bản thân trình độ hiện có của họ
3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 10Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2002 của Công ty Dệt
km Thăng Long đợc thể hiện qua bảng sau :
Bảng 4 : Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2002
KH
Với
2 Giá trị kim ngạch XK USD 1.100.000 1.174.000 106,7 137,1
7 Sản phẩm thực hiẹn Chiếc 1.800.000 1.870.112 103,9 108,8 Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2002 nhìn chung khá tốt Các chỉ tiêu ( trừ tổng nộp ngân sách ) đều tăng so với cùng kỳ
+ Doanh thu vợt cao so với dự kiến
+ Trong năm 2002 lần đầu giá trị kim ngạch XK đạt trên 1 triệu USD
+ Giá trị sản xuất công nghiệp tuy cha đạt so với kế hoạch có nguyên nhân
từ lực lợng lao động ( chuyển việc và nghỉ nhiều ) nhng vẫn đạt cao hơn so với cùng kỳ
+ Tổng nộp ngân sách cha đạt so với kế hoạch và so với cùng kỳ là do số
nợ ngân sách của nhiều năm cộng dồn còn cao …
+ Thu nhập doanh nghiệp vợt kế hoạch và tăng so vơi cùng kỳ
+ Thu nhập của CBCNV tuy cha cao nhng khá hơn so với các năm trớc tạo
động lực mới cho ngời lao động yên tâm gắn bó hơn với doanh nghiệp
Trong những năm gần đây , Công ty Dệt kim Thăng Long luôn cố gắng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình , tăng lợi nhuận ,
Trang 11bảo đảm công ăn việc làm cho ngời lao động Điều này thể hiện qua tình hình thực hiện giá trị SXCN Của Công ty từ năm 1998 – 2002
Bảng 5 : Tốc dộ phát triển của giá trị SXCN từ 1998 – 2002
Giá trị SXCN ( Tr.đ ) 5.045 7.260 10.194 10.435 11.669 Tốc độ phát triển định gốc ( % ) 100 144 202 207 231 Tốc độ phát triển liên hoàn ( % ) - 144 140 103 112 Tốc độ biến động của giá trị SXCN tăng nhng xu hớng biến động giảm dần
5045
7260
10194 10453
11669
0 2000 4000 6000 8000 10000 12000
Gía trị kim
ngạch Xk
Tr.đ
1998 1999 2000 2001 2002
Năm Gía trị kim ngạch XK
III hớng phát triển của Công ty
trong thời gian tới
Năm 2003 , Công ty Dệt kim Thăng Long tiếp tục đẩy mạnh công tác triển khai dự án đầu t xây dựng di chuyển và mở rộng sản xuất Đồng thời , tập trung lao động thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch tăng 15 – 18 % so với cùng
kỳ
Bảng 6 : Một số chỉ tiêu mà công ty phấn đấu thực hiện trong năm 2003
Trang 121 Tổng doanh thu Triệu đồng 19.000
Biện pháp :
+ Kèm cặp nâng cao tay nghề cho ngời lao động , có chính sách khuyến khích động viên những công nhân giỏi
+ Đầu t bổ sung một số thiết bị chuyên dùng , từng bớc hiện đại hoá dây chuyền sản xuất nhằm tăng năng suất lao động
+ Tuyển thêm lao động để hình thành thêm 1 tổ sản xuất , chú trọng kèm công nhân ngay trong tổ sản xuất
+ Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu t sớm đua phân xởng tẩy nhuộm trở lại hoạt động trong khu xởng mới tại Cầu Diễn
+ Tích cực khai thác những đơn hàng mới để đa dần những thiết bị dệt hoạt
động trở lại Chú trọng đơn hàng xuất FOB
Còn trong thời gian tới để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì theo em Công ty cần mở rộng mặt bằng sản xuất Bởi vì mặt bằng sản xuất hiện tại chật chội ( do ở trung tâm thành phố ) Vì thế không thuận tiện cho các phơng tiện vận chuyển , dẫn đến chi phí sản xuất cao , thu hút hợp đồng lớn bị hạn chế Ngoài ra , công ty nên giới thiệu , quảng bá sản phẩm của mình ở thị trờng trong nớc Vì hiện nay , tuy sản phẩm nội địa của công ty có chất lợng , mẫu mã … nh hàng xuất khẩu nhng số lợng sản phẩm tiêu thụ trong nớc còn khiêm tốn