Kiến thức - HS biết tóm tắt 1 văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài, đảm bảo được những nội dung chính của văn bản gốc.. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HĐ 1: Mở đầu GIỚI THIỆU KIỂU BÀI a M
Trang 1Ngày soạn: 17/9/2022
TIẾT 9- 11: VIẾT TÓM TẮT VĂN BẢN THEO NHỮNG YÊU
CẦU KHÁC NHAU VỀ ĐỘ DÀI Thời gian thực hiện: 3 tiết
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS biết tóm tắt 1 văn bản theo những yêu cầu khác nhau về
độ dài, đảm bảo được những nội dung chính của văn bản gốc
- HS vận dụng để bài viết đạt hiệu quả cao
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Năng lực chuyên biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân khi viết bài tóm tắt
- Năng lực viết, tạo lập văn bản
3 Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, trung thực khi viết bài văn tóm tắt
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV, ti vi, máy tính
- Phiếu học tập, vở soạn bài của HS
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ 1: Mở đầu
GIỚI THIỆU KIỂU BÀI a) Mục tiêu:
- Biết được kiểu bài Tóm tắt văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài.
- Nhận biết được các sự việc chính trong văn bản tóm tắt.
b) Nội dung:
- GV hỏi, HS trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hỏi:
Em đã bao giờ tóm tắt một VB chưa?
Hãy kề lại mục đích của việc tóm tắt VB
V
Trang 2và tình huống sử dụng VB tóm tắt đó
Từ đó, GV dẫn dắt vào bài học
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Suy nghĩ cá nhân
- HS trả lời câu hỏi ở trên
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV chỉ định 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
- HS trả lời
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- Kết nối với mục “Tìm hiểu các yêu cầu
đối với văn bản tóm tắt.
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
TÌM HIỂU CÁC YÊU CẦU
ĐỐI VỚI VĂN BẢN TÓM TẮT
a) Mục tiêu: HS biết được các yêu cầu đối với kiểu tóm tắt
văn bản theo độ dài khác nhau
b) Nội dung:
- GV chia nhóm lớp
- Cho HS làm việc nhóm trên phiếu học tập
c) Sản phẩm: Phiếu học tập sau khi HS đã hoàn thành.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV- HS NỘI DUNG
B1: Chuyển giao
nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp & giao
nhiệm vụ:
Nêu yêu cầu của văn bản
tóm tắt?
?
B2: Thực hiện nhiệm
vụ
- HS quan sát SGK trả lời
- Làm việc cá nhân 2’
- Làm việc nhóm 3’ để
thống nhất ý kiến và ghi
vào phiếu học tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS lên trình
bày sản phẩm
HS:
Yêu cầu đối với văn bản tóm tắt:
- Phản ánh đúng nội dung của VB
gốc: Đây là yêu cầu quan trọng của việc tóm tắt VB Trong VB tóm tắt, người tóm tắt không đưa vào những thông tin vốn không có trong VB gốc hoặc những đánh giá, nhận xét chủ quan của mình
về VB gốc.
- Trình bay được những ý chính, những điểm quan trọng của VB
gốc: Yêu cầu này có nghĩa là VB tóm tắt cần thầu tóm được những nội dung không thể lược bỏ của
VB gốc.
- Sử dụng các từ ngữ quan trọng
Trang 3- Trình bày sản phẩm
nhóm
- Các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
B4: Kết luận, nhận
định (GV)
- Nhận xét sản phẩm của
HS và chốt kiến thức
- Kết nối với đề mục sau
của VB gốc: Trong bất kì VB nào cũng xuất hiện những từ ngữ mà
ta thường gọi là “từ khoá” Đầy là những từ ngữ then chốt, mang hàm lượng thông tin cao, thường xuất hiện nhiẽu lần trong VB Vì thế, khi tóm tắt VB, cần chú ý sử dụng những “từ khoá” này.
- Đáp ứng được những yêu cầu
khác nhau về độ dài: VB tóm tắt phải là VB có dung lượng nhỏ hơn (ngắn hơn) VB gốc Dung lượng của VB tóm tắt luôn được quy định chặt chẽ bởi mục đích, cách thức, hoàn cảnh tóm tắt,
ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BÀI VIẾT THAM KHẢO
a) Mục tiêu:
- Sách học sinh có hai VB tóm tắt truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh mà các em đã được học ở lớp 6 HS xác đĩnh em 2
văn bản này đã tóm tắt theo đúng yêu cầu của bài văn tóm tắt chưa?
b) Nội dung:
- HS đọc SGK
- Thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ GV đưa ra
c) Sản phẩm: Câu trả lời và sản phẩm nhóm của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hỏi: VB tóm tắt có phàn ánh
trung thành nội dung của VB gốc
không?
+ VB tóm tắt có trình bày được
những ý chính, những điểm quan
trọng của VB gốc không?
+ Nêu một số từ ngữ quan trọng
của VB gốc được thể hiện trong VB
tóm tắt
+ Nhận xét về độ dài của VB tóm
tắt 1 và 2
GV chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ
* Phân tích bài tóm tắt tham khảo
Tóm tắt văn
bản Sơn Tinh Thủy Tinh trong Ngữ văn
6, tập 2
- Cả 2 văn bản tóm tắt
+ Đều phản ánh đúng được nội dung của văn
Trang 4cho nhóm
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi
- Làm việc cá nhân 2’
- Làm việc nhóm 5’ để hoàn thiện
nhiệm vụ mà GV giao
GV:
- Hướng dẫn HS trả lời
- Quan sát, theo dõi HS thảo luận
B3: Báo cáo thảo luận
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV
- Đại diện nhóm báo cáo sp của
nhóm, những HS còn lại quan sát sp
của nhóm bạn, theo dõi nhóm bạn
trình bày và nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
- Hai VB tóm tắt đều phản ánh trung
thành nội dung của VB gốc Trong
hai VB tóm tắt, người tóm tắt không
đưa vào những thông tin vốn không
có trong VB gốc hay những đánh
giá, nhận xét chủ quan về các sự
việc trong cầu chuyện
- Hai VB tóm tắt đã trình bày được
những ý chính, những điểm quan
trọng của VB gốc.)
- Một số từ ngữ quan trọng trong
VB gốc được thể hiện trong VB tóm
tắt như.- Hùng Vương thứ mười
tám, MỊ Nương Sơn Tinh - chùa
miến non cao Thuỷ Tinh - chúa
miền nước thẳm, cấu hôn, lễ vật,
nổi giận, thua,
- VB 1 có dung lượng 4 cầu, VB 2 có
dung lượng 12 cầu VB 2 đã miêu tả
sự việc kĩ hơn so với VB 1
GV: Hướng dẫn HS cách trình bày
sp nhóm
B4: Kết luận, nhận định
GV:
bản gốc “Sơn Tinh Thủy Tinh”
+ Trình bày được những ý chính, những điểm quan trọng: Vua Hùng Vương thứ 18 muốn kén rể cho con gái Mị Nương xinh đẹp; Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn; cuộc giao tranh giữa hai chàng, …
+ Sử dụng các từ ngữ quan trọng của văn bản gốc: Vua Hùng Vương thứ mười tám,
Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh, cầu hôn, lễ vật, đánh nhau, … + Đáp ứng được yêu cầu khác nhau về độ dài của văn bản tóm tắt: Văn bản 1 dung lượng ngắn; Văn bản 2 dung lượng dài hơn Nhưng cả hai văn bản đều ngắn hơn so với văn bản gốc
Trang 5- Nhận xét
+ Câu trả lời của HS
+ Thái độ làm việc của HS khi làm
việc nhóm
+ Sản phẩm của các nhóm
- Chốt kiến thức và kết nối với mục
sau
THỰC HÀNH VIẾT THEO CÁC BƯỚC
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Biết tóm tắt 1 văn bản theo các bước
- Lựa chọn sự việc tiêu biểu liên quan đến các nhân vật chính để tóm tắt
- Tập trung vào những sự việc đã xảy ra
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT động não để hỏi HS về việc lựa chọn đề
tài
- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò Sản phẩm
B1: Chuyển giao
nhiệm vụ
Viết đoạn văn (khoảng
8-10 cầu) tóm tắt văn bản
Bầy chim chìa vôi?
Chia lớp thành 2 nhóm
làm phiếu bài tập số 1,
phiếu bài tập số 2
B2: Thực hiện nhiệm
vụ
GV hướng dẫn HS phân
tích yêu cầu của đề bài
(gạch dưới các từ ngữ
quan trọng trong đề bài)
để xác định nhiệm vụ
viết GV lưu ý HS khi viết
cần có ý thức bám sát
mục đích viết và đối
tượng người đọc mà bài
viết hướng tới
GV hướng dẫn HS viết VB
1 Trước khi viết
a Đọc kĩ văn bản gốc
- Đọc văn bản gốc để nắm được: nội dung, chủ đề
b Xác định nội dung chính cần tóm tắt
- Xác định nội dung khái quát, cốt lõi:
Mên vả Mon lo lắng cho bầy chim chìa vôi non, sợ chúng bị chết đuối khi thấy mưa to và nước dâng cao ngoai bãi sông Hai anh em đâ đi đò ra bãi cát giứa sông để cứu tổ chim sắp bị ngập nước và xúc động khi
chứng kiến cảnh đàn chim bé bỏng bứt khỏi dòng nước khổng
lồ bay lên
Trang 6tóm tắt theo các bước
như trong SHS GV có
thể hướng dẫn HS thực
hành tóm tắt VB Bẩy
chim chìa vôi (Nguyễn
Quang Thiểu) theo các
bước đã được gợi ý cụ
thể sau:
Đọc kĩ VB Bầy chim chìa
vôi.
Xác định nội dung chính
cẩn tóm tắt:
+ Xác định nội dung cốt
lõi của toàn VB:
+ Xác định các phần và
tìm ý chính của từng
phẩn trong VB:
Phấn (1) Phần (2)
Phần (3) (như phần
phụ lục bên dưới)
Xác định các từ ngữ
quan trọng của VB: GV
yêu cầu HS nêu các từ
ngữ quan trọng củaVB
GV có thể dùng sơ đổ
truyện trong SHS, trang
29 để hướng dẫn HS ghi
lại ý chính của VB Khi
tóm tắt VB tự sự, cần
quan tâm đến bối cảnh,
nhân vật và sự việc tiêu
biểu
Xác định yêu cầu về độ
dài của VB tóm tắt: GV
yêu cầu HS xác định ý
lớn và ý nhỏ của VB gốc
Căn cứ vào yêu cầu về
độ dài của VB để lựa
chọn ý lớn, ý nhỏ cho VB
tóm tắt
GV lưu ý HS khi tóm tắt
VB tự sự, để có VB tóm
- Tìm ý chính của từng phần hoặc đoạn
( như phụ lục bên dưới)
- Tìm các từ ngữ quan trọng của văn bản: Đó là các từ ngữ: hai anh em Mên và Mon, hẩy chim chìa vôi, con đò, bãi cát giữa sông,
- Đánh dấu vào văn bản hoặc ghi ra giấy những ý chính của văn bản
c Xác định yêu cầu về độ dài của văn bản cần tóm tắt
2 Viết văn bản tóm tắt
- Sắp xếp ý chính của văn bản gốc theo 1 trình tự hợp lí
- Dùng lời văn của em kết hợp những từ ngữ quan trọng để viết văn bản tóm tắt
- Chú ý đảm bảo yêu cầu về độ dài của văn bản tóm tắt
Yêu cầu Gợi ý chỉnh sửa
Nội dung đúng với văn bản gốc
Lược bỏ các thông tin không có trong văn bản gốc và những ý kiến bình luận của người tóm tắt (nếu có) Trình bày
được những
ý chính, những điểm
Bổ sung những ý chính, điểm quan trọng của văn bản gốc (nếu thiếu),
Trang 7tắt ngắn gọn, cần chú ý
lựa chọn các sự việc
chính; còn để VB tóm tắt
có dung lượng lớn hơn,
cần mở rộng các sự việc
bằng những chi tiết tiêu
biểu trong VB gốc
GV hướng dẫn HS viết VB
tóm tắt với một số lưu ý
như trong SHS
B3: Báo cáo thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo
sản phẩm
HS:
- Đọc sản phẩm của
mình
- Theo dõi, nhận xét, bổ
sung (nếu cần) cho bài
của bạn
B4: Kết luận, nhận
định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập
và sản phẩm của HS
Chuyển dẫn sang mục
sau
quan trọng của văn bản gốc
lược bớt các chi tiết thừa, không quan trọng (nếu có)
Sử dụng những từ ngữ quan trọng của văn bản gốc
Bổ sung những từ ngữ quan trọng có trong văn bản gốc (nếu thiếu)
Đáp ứng được những yêu cầu khác nhau
về độ dài
Rút gọn hoặc phát triển văn abnr tóm tắt để đảm bảo yêu cầu về độ dài
Bảo đảm yêu cầu về chính tả và diễn đạt
Rà soát lỗi chính tả và diễn đạt (dùng
từ, đặt câu, ) Chỉnh sửa nếu phát hiện có lỗi
3 Chỉnh sửa: Rà soát, chỉnh
sửa văn bản tóm tắt theo những gợi ý trong bảng SGK trang 29
Trang 8Phụ lục hướng dẫn Tóm tắt văn bản Bầy chim chìa vôi.
Phiếu bài tập số 1: Từ văn bản truyện “Bầy chim chìa vôi” – Nguyễn Quang Thiều, em hãy ghi lại thông tin chính của văn bản theo sơ đồ gợi ý sau:
Khoảng hai giờ sáng, Hai anh em Mên và Mên và Mon đi
đò ra trời mưa to, hai anh Mon vẫn lo rằng tổ dải cát giữa
em Mên và Mon chim chìa vôi sẽ bị xúc động khi không thể ngủ được ngập, chìm trong kiến cảnh
vì sợ những con dòng nước lớn Hai chim mẹ dẫn chim chìa vôi ở bãi anh em nghĩ cách chim non bay sông bị chết đuối mang tổ chim vào
bờ bứt khỏi dòngnước khổng lồ.
Trang 9Phiếu bài tập số 2: Từ sơ đồ gợi ý ở bài tập trên, hãy viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) tóm tắt văn bản truyện mà em lựa chọn
Trả lời:
Hai giờ sáng, trong một đêm mưa to, hai anh em Mon và Mên trò chuyện cùng nhau, chúng lo lắng nước sông sẽ dâng cao khiến tổ chim chìa vôi ở dải cát giữa sông sẽ bị nhấn chìm Hai anh em quyết định sẽ đến tận nơi để giúp bầy chim chìa vôi, đưa chúng vào bờ trước con nước mạnh mẽ Khi trời vừa sáng, cũng là lúc dải cát giữa sông bị nhấn chìm Những con chim chìa vôi nhỏ đã kịp cất cánh bay lên trong khoảnh khắc cuối cùng trước mắt hai đứa trẻ Khung cảnh bình minh cùng bầy chim chìa vôi đẹp đẽ khiến hai anh em Mon và Mên vừa vui mừng, vừa cảm động
3 Hoạt động 3: Vận dụng
3.1 Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực
tiễn viết văn
3.2 Tổ chức thực hiện:
a Chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập: Tóm tắt văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” sách Ngữ văn 6 tập 1
b Thực hiện nhiệm vụ
Trang 10- HS lắng nghe.
- HS tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ được chuyển giao tại nhà
c Báo cáo và thảo luận
- HS chia sẻ những thắc mắc của cá nhân
d GV kết luận, nhận định
- GV chốt lại những yêu cầu và những lưu ý kĩ năng cần thiết để
HS có thể củng cố kiến thức và vận dụng tốt hơn
- Đối với bài tập này, HS lần lượt thực hiện theo các bước sau:
a Đọc kĩ văn bản gốc
b Xác định nội dung chính cần tóm tắt
- Xác định nội dung khái quát, cốt lõi:
Bài văn miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi Do bày trò trêu chọc chị Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rút ra được bài học đường đời đầu tiên cho mình
- Tìm ý chính của từng phần hoặc đoạn:
+ Phần 1: Từ đầu đến “đứng đầu thiên hạ rồi” : Giới thiệu vẻ đẹp và tính cách của Dế Mèn
+ Phần 2: Còn lại: Câu chuyện về bài học đường đời đầu tiên của dế Mèn
- Tìm các từ ngữ quan trọng của văn bản: Dế Mèn, Dế Choắt,
Chị Cốc, khỏe mạnh cường tráng, nghịch dại, ân hận, bài học đường đời đầu tiên, …
- Đánh dấu vào văn bản hoặc ghi ra giấy những ý chính của văn bản
c Xác định yêu cầu về độ dài của văn bản cần tóm tắt
2 Viết văn bản tóm tắt
- Sắp xếp ý chính của văn bản gốc theo 1 trình tự hợp lí
- Dùng lời văn của em kết hợp những từ ngữ quan trọng để viết văn bản tóm tắt
- Chú ý đảm bảo yêu cầu về độ dài của văn bản tóm tắt
Bài tóm tắt mẫu tham khảo:
Tóm tắt văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” sách Ngữ văn 6 tập 1
Mẫu 1: Truyện kể về chàng Dế Mèn thanh niên cường tráng
nhưng tính cách còn kiêu căng xốc nổi Một lần nghịch dại, Dế Mèn trêu chị Cốc Chị Cốc tưởng Choắt chêu mình nên đã mổ Choắt Trước lúc chết, Choắt khuyên Mèn nên chừa thói hung hăng kiêu ngạo Mèn rút ra bài học cho mình
Mẫu 2: Dế Mèn là chàng dế thanh niên cường tráng biết ăn
uống điều độ và làm việc có chừng mực Tuy nhiên Dế Mèn tính tình kiêu căng, tự phụ luôn nghĩ mình “là tay ghê gớm, có thể
Trang 11sắp đứng đầu thiên hạ” Bởi thế mà Dế Mèn không chịu giúp đỡ
Dế Choắt - người hàng xóm trạc tuổi Dế Mèn với vẻ ngoài ốm yếu, gầy gò như gã nghiện thuốc phiện Dế Mèn vì thiếu suy nghĩ, lại thêm tính xốc nổi đã bày trò nghịch dại trêu chị Cốc khiến Dế Choắt chết oan Trước khi chết, Dế Choắt tha lỗi và khuyên Dế Mèn bỏ thói hung hăng, bậy bạ Dế Mèn sau khi chôn cất Dế Choắt vô cùng ân hận và suy nghĩ về bài học đường đời đầu tiên
IV HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI
Soạn bài Nói và nghe: Trao đổi về một vấn đề mà em quan tâm SGK trang 30
- Đọc kĩ bài học
- Trả lời các câu hỏi vào vở soạn bài
- Chuẩn bị 1 nội dung nói dựa vào phần gợi ý các đề tài đã cho SGK trang 30
V RÚT KINH NGHIỆM