Lại th-ờng cùng bạn học đi qua con đ-ờng đò Triêu Đậu, Ma Há, Văn Thai, phố Giàng về phía Bắc Cẩm giàng để lên chơi Xuân Cầu, Đồng tỉnh th-ợng đ-ợc th-ởng thức những gia vị nh- " Cơm Ma
Trang 1th- viÖn tØnh h¶i d-¬ng
§Þa d- huyÖn cÈm giµng
Trang 2Tựa
Khi đ-ợc tin Ngô Vi Liễn tiên sinh là ng-ời biết cũ, mới ở Văn th- viện Hà Thành bổ làm Tri huyện tỉnh Hải d-ơng nay về trị nhậm huyện Cẩm giàng, tôi bèn viết th- gửi mừng quan huyện có câu rằng: " Mừng ngài từ nay, giang sơn, phong cảnh, thành thị, thôn quê, b-ớc hoạn du lịch duyệt,
đến đâu, đều là những tài liệu để cung cho sự khảo cứu trứ tác sau này" Tôi viết nh- thế t-ởng cũng để nhắc quan huyện Ngô khỏi quên cái thú đồ th- bút nghiên đó thôi
Cách đó độ hai tháng, còn nhớ c-ơng chừng giờ mùi, ngày 18 tháng 8 năm Canh Ngọ (1930), trời nắng gắt, tôi đang đứng trên hiên th- lầu vừa hóng mát vừa trông xuống đ-ờng phố tr-ớc cửa xem đồng bào lũ l-ợt mang g-ơm gỗ cơ dạ đi dự lễ kỷ niệm một đấng vĩ nhân của n-ớc; bỗng trông xuống cổng thấy một ng-ời vận âu trang đang lúi húi dựa cái xe đạp vào bụi hoa rồi cầm lấy cái cặp giấy b-ớc vào Tôi không hiểu là khách nào, vội vàng xuống lầu ra r-ớc, thì ra quan huyện Ngô Cẩm Giàng, mặt đỏ bừng, mồ hôi thấm cả ra ngoài áo Tôi vội r-ớc mời vào trong nhà Quan huyện để cái cặp giấy trên bàn rồi mở ra lấy một tập giấy khá dày mà nói: "Mời mãi không lên huyện chơi, hôm nay nhân đi kinh lý, rẽ sang thăm ông, tôi có soạn quyển "
Địa d- huyện Cẩm Giàng" đây, xem kỹ rồi viết cho một bài tựa" Trông qua thì mỗi trang viết một mặt mà thuần là chữ của quan huyện viết cả Tôi nghĩ bụng quan huyện mới xuất chính, mới đề lỵ đ-ợc vài tháng thì thời giờ đâu
mà viết đ-ợc một quyển địa d- dày thế này, rồi nói rằng " Dân mà đề tựa vào sách của quan thì biết viết thế nào "
Quan huyện c-ời mà rằng: " Cứ ng-ời, cứ quyển sách thôi chứ"
Chuyện trò vài giờ lâu thì quan huyện ra về tôi ngồi giở bản thảo ra xem lần l-ợt thì có một tập tống khảo về cả huyện, rồi đến 13 tập vẹn 13
Trang 3tổng, cộng là 85 xã, mỗi xã đều liệt riêng và đều làm theo thứ tự các mục: vị trí, diện tích, sông ngòi, dân số, thông giáp, canh phòng, thuế ngạch, canh nông, kỹ nghệ, th-ơng mại, đê, đ-ờng, cầu cống, việc học, việc hộ sinh, danh lam thắng cảnh, danh nhân, phong dao tục ngữ, đình chùa, sự tích thần cùng các câu đối hoành phi thờ thần Xã nào không có mục nào thì bỏ mục ấy đi Kết cấu gọn gàng, lời văn giản dị mà rõ ràng Chỗ đáng l-ợc thì l-ợc, chỗ
đáng t-ờng thì t-ờng, từ một cái tục nhỏ ở thôn quê, đến những việc quan hệ trên lịch sử, từ những sự cần thiết về chính trị, đến những việc nhu yếu cho dân sinh đều đủ cả Có cái tính cách nh- sách "Hoàng Việt địa d-" không những có ích cho quân dân trong một hạt mà có ích cho những nhà du lịch, nhà địa d- học, khảo cổ học và lịch sử học nữa Địa thế tuy nhỏ mà bút thế
có ảnh h-ởng đ-ợc rộng xa Ngô tiên sinh là một nhà đã có tiếng về Bắc Kỳ
địa d- học thực
Còn về phần tôi, tôi đ-ợc đọc quyển " Địa d- huyện Cẩm giàng " này
mà sực nhớ lại những điều cảm t-ởng thủa thiếu thời Còn nhớ lúc tôi còn để chỏm, th-ờng đi qua con đ-ờng Cầu Đồng, Cầu Tre, Lai Cách, về phía Nam Cẩm giàng về ngoại quán làng Cậy ( H-ơng Gián, Kệ Gián) thuộc phủ Bình giang bên kia bờ sông Sặt mà trọ học, th-ờng đ-ợc bén mùi non quê: " Hến Cầu Tre, cá mè Lai Cách" là những vị cống phẩm ngày x-a Lại th-ờng cùng bạn học đi qua con đ-ờng đò Triêu Đậu, Ma Há, Văn Thai, phố Giàng về phía Bắc Cẩm giàng để lên chơi Xuân Cầu, Đồng tỉnh th-ợng đ-ợc th-ởng thức những gia vị nh- " Cơm Ma Há, cá Văn Thai, bánh gai Đồng Nền" (quán Đồng Nền về Nam sách) là những thứ mà khách bộ hành sành ăn phải nhớ, cùng là thăm nhà thờ ông tiên s- thuốc nam Tuệ Tĩnh ở làng Nghĩa Phú, qua làng ông tổ quốc ngữ Nguyễn Sĩ Cố, ở làng Bình Phiên, viếng đình ông Trung liệt Lý Triều Đông Hải đại v-ơng ở làng Bái D-ơng Xung quanh vẫn
đất n-ớc nhà, cảnh vật nhân dân còn nguyên nh- cũ, mà vận đời thay đổi,
Trang 4Hà Nội, tiện có xe lửa, xe hơi, nên tôi ch-a có dịp nào mà lại đi về con đ-ờng
bộ lối đò Triêu Đậu nữa Nay may đọc quyển: " Địa d- huyện Cẩm giàng", ngồi trong th- phòng mà đ-ợc h-ởng một cuộc trùng du trên hai con đ-ờng phía nam phía bắc huyện Cẩm Giàng, thăm chỗ cố tri, viếng nơi cổ miếu, rồi nếm lại những mùi thú quê Đất x-a cảnh cũ, ng-ời tr-ớc tình nay, chứa chan cảm khái
Cho mới biết sách địa d- không những là sách vẽ khoa học mà cũng
là sách về cảm tình nữa Vậy xin thuật đúng đầu đuôi mối cảm, kính viết làm bài tựa
Đồ nam tử Nguyễn Trọng Thuật
Tác giả bộ : " Quả d-a đỏ"
Trang 5Nhời nói đầu
Tôi bấy lâu sinh hoạt ở trong nhà th- viện là một cảnh tĩnh mịch, trong vòng bốn vách thuần một thứ đồ th-, một mình lúi húi, làm việc chức vụ, nh-ng là chức vụ khảo cứu có bổ ích cho sự học của mình Tuy ch-a sở đắc
đ-ợc điều gì, mà tính tình thì hồ nh- đã quen lấy thế làm vui thú Bởi vậy, từ khi cải bổ sang chính giới, mỗi lúc công vụ xong xuôi thì lại nhớ, lại giở đến bút cũ sách x-a Khi mới từ giã nhà th- viện về làm việc tại tỉnh Hải d-ơng thì tôi đã bàn với ông Nguyễn Trọng Thuật, ng-ời bản tỉnh để cùng tôi s-u tập mà viết lấy quyển " Địa d- tỉnh Hải d-ơng" Đ-ợc một năm, tài liệu còn
đ-ơng thu nhặt thì đ-ợc bổ về Cẩm Giàng Mới thao đao che cẩm lần này là
đầu, lại gặp lúc lắm việc, thật là bỡ ngỡ Muốn cho trên đối với quan trên, d-ới đối với huyện hạt, công việc có phần thoả đáng thời tất tr-ớc phải hiểu thấu địa thế dân sinh tính tình, phong hoá của nơi mình cai trị; vả ng-ời ta gọi là " hoạn du" nghĩa là đi làm quan để mà đi chơi Vậy, khi còn đang chơi
ở chỗ đó hoặc đã đi khỏi chỗ đó rồi mà không hiểu, không nhớ đ-ợc đôi chút gì về cảnh vật non sông thì chẳng cũng mất công d-
Bấy giờ mới tìm đến cái tủ công văn l-u trữ ở huyện nhà thì ngoài vài tập công văn cũ, án kiện cũ cùng vài tập sổ sách cải l-ơng h-ơng chính ra không còn có gì nữa Hỏi những tổng lý, cố lão ở các xã lên việc quan, thì ai biết xã nấy, mà cũng chỉ biết một cách hồ đồ mà thôi Nghĩ mãi, tôi phải yết
ra một cái vấn đề có những mục này: vị trí, diện tích, sông ngòi, dân số, thôn giáp canh phòng, thuế ngạch, canh nông, kỹ nghệ, th-ơng mại, đê, đ-ờng, cầu cống, việc học, việc hộ sinh, danh lam thắn cảnh, danh nhân, phong dao tục ngữ, đình chùa, sự tích thần cùng câu đối hoành phi Sức về các xã, cứ những mục hỏi ấy lấy sự thực mà trả lời Tôi xem xét lại cẩn thận, mục nào khai đúng thì để, mục nào sai lầm hay không rõ thì đính chính lại, mục nào
Trang 6hoang đ-ờng thì bỏ đi Những câu đối hoành phi, câu nào có ý nghĩa hay và
bổ ích về lịch sử thì mới chép Rồi lại nhân những lúc đi kinh lý xét hỏi thêm
và tra cứu các sách khác bổ vào, thành quyển " Địa d- huyện Cẩm giàng"
này Tr-ớc là để ứng dụng cho mấy sự nhu yếu của tôi trên kia, sau là để các nhà khảo cứu xem thêm cho rộng
Khi viết thành quyển địa d- này rồi, tôi nghĩ ra rằng: việc làm cũng không vất vả là mấy, thì giờ cũng không bao lâu, mà tình thế sinh hoạt của một địa ph-ơng có thể bằng cứ vào đấy, mà thấu hiểu đ-ợc Vậy, mong rằng các quan phủ, huyện, ở khắp trong n-ớc nên đồng thời mỗi ngài làm lấy một quyển địa d- trong hạt mình đang trị nhậm thì chỉ trong năm ba tháng đã xuất bản đ-ợc, góp lại thành ra trong n-ớc có một bộ "Địa d- đại toàn" để bổ ích cho tất cả các ph-ơng diện chính trị, kinh tế, lịch sử, khảo cứu và du lịch Bớt đôi chút thì giờ khi rảnh việc quan mà cũng chỉ trong một thời kỳ ngắn ngủi, mà làm đ-ợc một việc cần dùng nh- thế, há chẳng nên du ? Vả bộ "Địa d- đại toàn" tôi đ-ơng -ớc mong đây phi nhờ vào các quan phủ huyện, tiện dịp gần dân thì không làm đ-ợc Bởi vậy, kính viết mấy nhời lên đầu sách, gửi tặng các ngài
Ngô Vi Liễn
Huyện Cẩm Giàng
Trang 7II Hình thế
1 - Vị trí: Huyện Cảm giàng ở về phía tây bắc tỉnh Hải d-ơng, đông
giáp sông Thái bình, đối ngạn là phủ Nam sách; nam giáp sông Sặt, đối ngạn huyện Tứ kỳ, huyện Gia lộc, và phủ Bình giang; phía bắc giáp sông Cẩm giàng, đối ngạn là huyện Lang tài (Bắc ninh); phía tây giáp phủ Bình giang, huyện Mỹ hào (H-ng yên) và huyện Văn lâm (H-ng yên)
2 -Diện tích: Diện tích đo đ-ợc 29.145 mẫu ta
3 - Sông ngòi: ở phía đông có sông Thái bình chảy ở trên xuống,
về địa phận huyện Cẩm giàng qua xã Đức trai, An trang, H-ơng phú, Đan tràng, Xuân đài, Chi các, Hàn trung, Đồng niên, Hàn th-ợng và Hàn Giang, rồi sang địa phận phủ Nam sách
ở phía bắc có sông Cẩm giàng là chi l-u sông Thái bình, sông này về
địa phận huyện Cảm Giàng chảy qua xã Đức trai, Văn thai, Bình lộc, Nga trạm, Kim đôi, Thạch lỗi, Kim quan, Bình phiên, Nghĩa trạch và Ngọc trục rồi sang địa phận huyện Văn lâm tỉnh H-ng yên
Trang 8ở phía nam có sông Sặt cũng là một chi l-u sông Thái bình, sông này chảy qua tỉnh lỵ Hải D-ơng và về địa phận huyện Cẩm Giàng chảy qua xã Bình lao, Bình lâu, Điềm lộc, Tiền lệ, D-ơng quang, Tứ thông, Bành xá, Hà xá, An lại, Tỉnh cách, Vĩnh lại rồi chảy sang hạt phủ Bình giang một quãng, lại chảy qua xã Mao điền và Hoà lô huyện Cẩm Giàng, đoạn lại chảy sang phủ Bình Giang
ở huyện lỵ Cẩm Giàng có một con sông con gọi là Tr-ờng giang nối với sông Cẩm giàng Sông này về tả ngạn, chảy qua xã Bình phiên, Đồng khê, L-ơng xá, Bối t-ợng rồi chảy sang địa phận phủ Bình giang; về hữu ngạn, chảy qua xã Kim quan, Nguyên khê, Trữ la, Tú la, Tràng kênh, Mai trung, Phiên thành, Chi khê, Tràng kỹ, Trân kỳ, Vĩnh lại rồi chảy vào sông Sặt
Huyện Cẩm Giàng có nhiều ngòi lạch, nhất là về phía đông tổng An trang và về xã Văn thai, vì tổng xã này ở ngoại đê, giáp sông Thái bình
ở xã Hành lộc có một con ngòi chảy xuống xã Phú lộc, Nghĩa phú,
An tân, đến xã Tân an chia làm hai ngành, một ngành về xã An điềm, một ngành về xã Đức trạch
ở xã Kim Quan có một con ngòi đi theo đ-ờng đê Thạch lỗi về đến xã Hành lộc, lại một con ngòi theo đ-ờng hoả xa về bên tay phải trở xuống
đến xã Cao xá, nh-ng nhiều chỗ đã lấp cả nên n-ớc không chảy thông đ-ợc
ở xã Lôi xá có một con ngòi chảy về xã An tỉnh rồi về xã Cao xá ở xã Xuân
đài có một con ngòi chảy qua xã Hảo hội rồi về xã Cao xá ở xã Địch tràng
có một con ngòi chảy qua xã Hoàng gia, An định, An tĩnh, Cao xá, rồi thông với con ngòi chảy về xã Lai cách Con ngòi này chảy theo đ-ờng thuộc địa
số 5 xuống xã Cẩm khê ở xã D-ơng Quang có một con ngòi chảy lên đến
Trang 9xã Vũ xá và Cao xá, đi qua xã Tiền lệ, Th-ợng đạt và Cẩm khê ở xã Tràng
kỹ, Đồng khê, Đông xá, Bành xá đều có ngòi tiện việc cấy chiêm cả
4 Khí hậu.- Khí hậu hạt Cẩm giàng cũng bình th-ờng, không ẩm thấp
lắm Mùa hè có gió bể thổi qua và chung quanh huyện hạt có sông chảy bao bọc nên đ-ợc mát mẻ dễ chịu
III Chính trị
1 Dân số: Trừ ở phố Cẩm giàng có 43 ng-ời Hoa kiều buôn bán, còn toàn ng-ời Việt nam cả, tổng cộng đ-ợc 45.175 ng-ời Trong số ấy
có 12.258 suất đinh, 7.308 gia chủ
2 Tổng, xã: Huyện Cẩm Giàng chia ra làm 13 tổng, 85 xã:
1) 13 tổng là: An trang, Bằng quân, Đan tràng, Hàn giàng (hay là Hàm giàng), Kim quan, Lai cách, Mao điền, Ngọc trục, Thạch lôi, Tràng kỹ,
3.- Chi các, Đan tràng, Địch hoà, Đồng niên, Hàn trung, Lôi xá, Xuân
đài, thuộc tổng Đan Tràng;
4.- Bình lao, Bình lâu, Điềm lộc, Hàn giàng, Hàn th-ợng, Kim chi, Kênh tre, Tân kim, Thanh c-ơng, thuộc tổng Hàn giang;
5.- Kim quan, L-ơng xá, Nguyên khê, Tràng kênh, Trữ la, Tú la, thuộc tổng Kim Quan;
6.- An tĩnh, Cao xá, Hảo hội, Lai cách, Vũ xá, thuộc tổng Lai Cách;
Trang 107.- Bái d-ơng, Bối t-ợng, Đông giao, Đồng khê, Hoà tô, Mao điền, Thái lai, thuộc tổng Mao điền;
8.- Bình phiên, Cẩm trục, Nghĩa trạch, Ngọc quyết, Ngọc trục, Tố bằng, Thu lãng, thuộc tổng Ngọc trục;
9.- Kim đôi, Kinh uyên, Thạch lỗi, Thích lỗi, thuộc tổng Thạch Lỗi; 10.- Chi khê, Mai trung, Phiên thành, Phú xá, Quý d-ơng, Trân kỳ, Tràng kỹ, thuộc tổng Tràng kỹ;
11.- Bành xá, Cẩm khê, D-ơng quang, Th-ợng đạt, Tiền lệ, Tứ thông, thuộc tổng Tứ thông;
12.- An điềm, An đình, An tân, Đức trạch, Hành lộc, Hoàng gia, Nghĩa phú, Phú lộc, Tân an, Văn thai, thuộc tổng Văn thai;
13.- An lại, Đông xá, Hà xá, Tỉnh cách, Vĩnh lại, thuộc tổng Vĩnh lại
3 Chính trị.- Huyện lỵ đóng ở xã Kim quan, đằng sau huyện có sông Tr-ờng giang chảy qua
ở huyện có quan tri huyện cai trị Về việc chính trị có viên Thừa phái giúp việc, về việc toà án sơ cấp có viên Lục sự giúp việc
ở các tổng và các xã có: Chánh, Phó tổng, Chánh, Phó lý Lại có Hội
đồng H-ơng hội và Hội đồng Kỳ mục trông nom các việc trong hàng xã
Trong 85 xã, có 30 xã là thành hiệu việc cải l-ơng có sổ sách là xã:
An tĩnh, An trang, Bằng quân, Bình lao, Bình lâu, Bối t-ợng, Cao xá, Chi các, Điềm lộc, Đông giao, Đồng niên, Đông xá, Hàn th-ợng, Hành lộc, Hoàng gia, Kim đôi, Kim quan, Lai cách, Mao điền, Nga trạm, Nghĩa phú, Phú lộc, Quý d-ơng, Thạch lỗi, Thanh c-ơng, Tràng kênh, Tràng kỹ, Trữ la,
Tú la, Văn thai
4 Thuế.- Đinh: 30.54500 Điền 45.30272
5 Canh phòng - ở huyện có một cai cơ, một bếp cơ nhật dạ canh
phòng
Trang 11ở các xã đều có thiết sở điếm canh để canh phòng do Lý tr-ởng, Phó
lý, Tr-ơng tuần đốc suất các tuần đinh Các chánh, phó tổng thời th-ờng phải
đi kiểm soát việc canh phòng Tất cả có 180 sở điếm canh
Ngoài việc canh phòng Lại có 28 xã mỗi xã lập một đoàn nghĩa đinh Mỗi đoàn có một chánh đầu mục, một phó đầu mục Nghĩa đinh thời phải chọn trong những ng-ời từ 18 đến 50 tuổi, lấy những ng-ời có hạnh kiểm tốt, vật lực Số nghĩa đinh phải nhiều gấp 3, gấp 4 số tuần phiên trong làng và chỉ một phần ba đ-ợc dùng khí giới, còn chỉ đ-ợc dùng giáo tre vót nhọn, và gậy bẩy Các khí giới: giáo, mác và dao tr-ờng phải khắc tên làng và khắc số ng-ời nào cầm khí giới, số và tên ng-ời phải biên vào danh sách đệ trình Nghĩa đinh phải đeo một cái băng vàng có viết hai chữ Nghĩa đinh để phân biệt với tuần phiên
Lập đoàn nghĩa đinh cốt để giúp đỡ tuần phiên khi bất th-ờng có đạo tặc và ngăn cấm những kẻ bầy việc rối loạn, ngăn giữ không cho lũ biểu tình lọt vào trong làng
Các xã kể sau này có lập đoàn Nghĩa đinh:
An trang 12 48 16 H-ơng phú An trang 8 30 10 Trạm du 8 24 8
Bằng quân 15 48 15 Nga trạm Bằng quân 15 52 24 Phú quân 12 32 11 Chi các 10 32 11
Đan tràng Đan tràng 20 60 20
Đồng niên 16 50 16
Trang 12Hµn th-îng Hµn giµng 30 120 30 Thanh c-¬ng 11 32 7
Phè CÈm giµng Kim quan 5 32 10 Trµng kªnh 8 24 8
Cao x¸ Lai c¸ch 26 72 24 Lai c¸ch 30 105 36
§«ng giao Mao ®iÒn 9 45 10 Mao ®iÒn 14 77 52
CÈm khª Tø th«ng 12 33 10 TiÒn lÖ 18 64 17
An ®iÒm 14 43 17 Phó léc V¨n thai 11 80 28 V¨n thai 26 104 30
Trang 13A Tr-ờng kiêm bị ở huyện lỵ Lớp ba (sơ đẳng) 51
Lớp t- (dự bị) 44 Lớp năm (đồng ấu) 54
Bằng quân 65 Đồng niên(tổng Đan tràng) 40
Lai cách 43 Nghĩa trạch (tổng Ngọc trục) 26
B Tr-ờng tổng Mao điền 45
Phú lộc (tổng Văn thai) 75
Thạch lỗi 25 Tràng kỹ 35 Trữ la (tổng Kim quan) 53
Vĩnh lại 35
An tĩnh 34 C.Tr-ờng h-ơng s- An trang 30
Trang 14Cao xá 22 Chi các 41
Điềm lộc 25
Địch tràng 27
Đông giao 17 Hành lộc 26 C.Tr-ờng h-ơng s- Hoàng gia 35
Kim đôi 30 Nga trạm 50 Quý d-ơng 45 Tràng kênh 28
Trang 15f) Khu mụ đỡ ở xã Trữ la: cả 6 xã thuộc tổng Kim quan, 7 xã thuộc tổng Ngọc trụ; xã Bái d-ơng, Bối t-ợng, Đông giao, Đồng khê, Thái lai (tổng Mao điền)
IV Kinh tế
1.- Canh nông:
Việc canh nông ở huyện Cẩm giàng không đ-ợc thịnh lợi bằng các phủ, huyện khác ở trong tỉnh Hải d-ơng là vì lẽ về vụ tháng 10 thì nhiều ruộng bị úng thuỷ, năm nào các nơi khác bị đại hạn thì mới đ-ợc mùa, nghĩa
là năm nào m-a ít, không lụt thì vụ mùa ở huyện Cẩm giàng mới đ-ợc Về vụ chiêm thì nhiều nơi khòn có n-ớc vì không có sông, ngòi đành phải bỏ ruộng không
Tổng cộng ruộng cấy mùa đ-ợc 25.474 mẫu ta, cấy chiêm đ-ợc 20.980 mẫu ta và giồng màu đ-ợc 684 mẫu ta
2 Kỹ nghệ:
Kỹ nghệ huyện này không có mấy: ở xã Quý d-ơng có nghề làm bột, xã Đông giao có nghề thợ chạm, xã Mao điền có nghề thợ nhuộm, xã Lai cách có nghề làm l-ới đánh cá, đánh chim, xã Văn thai có nghề kéo mía làm mật, xã Nguyên khê có nghề làm đồ bằng tre nh- khay, hộm, chạm thật khéo
Trang 16Chi các Chi các Ngày nào cũng họp
Đồng niên Đồng niên Ngày nào cũng họp
Điềm lộc Điềm lộc Ngày nào cũng họp
2) Một cái từ xã Tú la qua xã Tràng kênh, Mai trung, Phiên thành, Chi khê, Tràng kỹ, Trân kỳ, Phú xá, Vĩnh lại, Tỉnh cách, An lại, Đông xá, Ha xá, Bành xá, Tứ thông Đê này đi theo sông Tr-ờng giang, đến xã Vĩnh lại lại theo dòng sông Sặt về đến xã Tứ thông
Trang 173) Một đoạn đê từ xã Bối t-ợng qua xã L-ơng xá, Đồng khê đến thôn Vĩnh long Đoạn đê này làm để chắn n-ớc tả ngạn sông Tr-ờng giang
2) Đ-ờng hàng tỉnh số 17 (giải đá) tự bến đò Hàn đến bến đò Mới, dài 2.000 th-ớc tây, đi qua xã Hàn th-ợng, Bình lao, Tân kim và Bình lâu
3) Đ-ờng hàng tỉnh số 19 (đ-ờng đất) tự Chợ Mát ra địa phận xã
Đồng niên theo đ-ờng xe lửa đến xã Ngọc trục, dài 20 km 611, qua địa phận xã Điềm lộc, Thanh c-ơng, Đồng niên, Kim chi, Hàn trung, Địch hoà, Chi các, Vũ xá, Cao xá, Lai cách, An tĩnh, An đinh, Đức trạch, Tân an, Tạ điềm , Bằng quân, Phú quân, Phiên thành, Mai trung, Tràng kênh, Tú la, Trữ la, Nguyên khê, Kim quan, Bình phiên, Ngọc quyết, Tế bằng, Thu lãnh, Cẩm trục và Ngọc trục
4) Đ-ờng hàng tỉnh số 20 (đ-ờng giải đá) tự Cầu giàng đến Quán gỏi, dài 5 km, qua xã Bình phiên, Đồng khê và Đông giao
5) Đ-ờng hàng tỉnh số 32 (đ-ờng giải đá) tự huyện lỵ lên xã Ngọc trục, dài 3 km, qua xã Bình phiên, Ngọc quyết, Nghĩa trạch, Tế bằng, Thu lãng, Ngọc trục
6) Đ-ờng hàng tỉnh số 194 (đ-ờng giải đá) tự đ-ờng thuộc địa số 5, từ xã Lai cách đến bến đò Cậy, dài 3 km 500, qua xã Lai cách, Đông xá và An lại
Trang 187) Đ-ờng hàng tỉnh số 195 tự huyện lỵ đến Chợ Mát (đ-ờng giải đá) dài 18 km 058, đi qua địa phận xã Kim quan, Trữ la, Thích lỗi, Kênh uyên, Quý khê, Phú quân, Bằng quân, Phí xá, Phú lộc, Văn thai, Đan tràng, Lôi xá, Xuân đài, Chi các, Địch hoà, Đồng niên, Thanh c-ơng, Đàm lộc, Tân kim và Bình lao
Ngoài các đ-ờng quan lộ, nhiều xã có đ-ờng thông từ làng nọ sang làng kia, hay đ-ờng đi ở trong làng rộng rãi sạch sẽ Đ-ờng nhiều làng đã lát
đá, lát gạch đ-ờng đi ở trong làng nh- làng: Tế bằng, Tràng kênh, An tĩnh, Hảo hội, Đồng niên, Thanh c-ơng
Từ xã Ngọc trục đến tỉnh lỵ Hải d-ơng có đ-ờng hoả xa (đ-ờng Hà nội đi Hải phòng) qua các xã đã kể ở đ-ờng quan lộ số 19 ở trên Đ-ờng dài
Trang 19I Tổng An Trang
Tổng An trang ở về phía đông bắc huyện Cẩm giàng, có năm xã: An trang, Đức trai, H-ơng phú, Trạm du và Uyên đức, tổng này ở ngoại đê, gần sông Thái bình, nên cứ đến tháng t-, tháng năm cho đến tháng tám, n-ớc sông tràn lên, phù sa bồi vào, thành ra năm nào cũng bị lụt, không làm ăn gì
đ-ợc nên chỉ cày cấy giồng giọt đ-ợc từ tháng chín trở đi
1.- Xã An Trang
(Tục gọi là làng Dám)
1 Vị trí :
Bắc giáp sông Thái bình đối ngạn là xã An dật, thuộc phủ Nam sách,
đông giáp làng H-ơng phú, tây giáp làng Trạm du, nam giáp làng Uyên đức
và Đan tràng
2.- Diện tích:
107 mẫu ta
3 Sông ngòi:
Có sông Thái bình chảy qua địa phận làng 1000 th-ớc tây, rồi xuống
mé bắc tỉnh thành Hải d-ơng, lại có một con sông nhánh gọi là sông Cầu Gạc cũng chảy ra sông Thái bình còn ở đồng điền và trong làng có nhiều ngòi, lạch đi thông luôn
Trang 20Thuế đinh: 49000$; thuế điền: 17700$
Linh ứng thiên thu truyền quốc lục Âm phù nhất trận tán Ngô yên
13 Danh lam thắng cảnh:
Có một chùa tên gọi là Nghiêm Quang không biết làm tự bao giờ, chỉ thấy có ở trong bia đá truyền lại là trùng tu từ đời vua Dụ Tôn nhà Hậu Lê, niên hiệu Vĩnh Thịnh thứ 13 (1722), ng-ời đứng h-ng công chữa lại là ông Tuệ Tĩnh thuyền s-
Trang 21Chùa làm nội công ngoại quốc, chu vi chùa đo đ-ợc: khoát 21 th-ớc tây 60; tràng 30 th-ớc tây Giữa chùa có cái Cửu phẩm phù đồ, bốn mặt hình vuông mỗi mặt là 8 th-ớc tây 60, cao 8 th-ớc tây; tất cả 41 gian chùa: tiền
đ-ờng 7 gian, hậu đ-ờng 7 gian; hai bên hành lang 18 gian, hai tầng th-ợng
điện 6 gian, một cái Cửu phẩm phù đồ Có 2 t-ợng hộ pháp và một t-ợng Đế thiên đế thích, ngồi vừa một gian chùa Tr-ớc cửa chùa, có cái tam quan cao các trùng điểm, hai đầu chùa có hai cây thị, -ớc độ nghìn năm bà sà to nhớn mấy vừng; ở v-ờn chùa có nhiều ngọn tháp những vị hoà th-ợng
14 Phong tục:
Dân phong chỉ quen nghề giồng giọt hoa màu và chăn tằm hái dâu, không ng-ời nào chịu đi làm lụng buôn bán nơi xa Còn dân tục thời đã đến tuổi 60 đ-ợc miễn trừ mọi việc và ở vị thứ có biếu Đến tuổi 70 thì đệ niên cứ
đến mùa rét, dân phải may áo đông y để ngự hàn, trong làng có việc gì, phải hỏi bàn và nghinh tiếp trọng thể
Trang 22ch¶y lªn CÈm giµng, nam gi¸p x· Tr¹m du vµ An trang, t©y gi¸p con s«ng nh¸nh vµ x· V¨n thai
Trang 234 D©n sè:
§inh: 114 suÊt ; nam phô l·o Êu: 466 ng-êi
5 Th«n, gi¸p:
Cã hai th«n: H-¬ng ¸ng vµ Phó trang, l¹i chia lµm bèn gi¸p: D-¬ng
®iÒu, D-¬ng tr-ëng, D-¬ng hoµ, D-¬ng huy
9 Kü nghÖ:
Trang 24Có nghề nuôi tằm kéo tơ tự tháng ba đến tháng m-ời ta
Có câu đối thờ:
Thiết mã toàn càn khôn, tổ quốc sơn hà l-u đới lệ
Miêu nha chứng tang hải, sóc ph-ơng phong vũ hộ nhung yên
4 Dân số:
Trang 25Đinh: 82 suất: nam, phụ, lão, ấu: 272 ng-ời
Có con đ-ờng tự Cẩm Giàng thẳng xuống, qua giữa làng rồi đến bến
đò xã An Trang Lại có một cái cầu bằng đá bắc ba dịp
Trang 27II Tæng Bµng Qu©n Tæng nµy cã s¸u x·: Bµng qu©n, Nga tr¹m, Ngäc l©u, PhÝ x·, Phó qu¸n vµ Quý khª
Trang 28508 th-ớc tây Năm cái cống: một cái ở đ-ờng quan lộ chợ Phí, một cái ở cầu Chảy, một cái ở Quán Cao, một cái ở xứ Đồng gia, một cái ở xứ Đồng giông
Bạch liên trình thuỵ đồng sinh hoá
Xích xí bình nhung quán cổ kim
2 Xã Nga Trạm
1 Vị trí:
Đông giáp xã Văn thai, tây giáp xã Kim đôi, nam giáp xã Phí xá, bắc giáp sông nhánh sông Thái bình, đối ngạn là xã Lai đông (thuộc huyện Lang tài tỉnh Bắc ninh)
4 Dân số:
Trang 29Đinh: 262 suất; nam, phụ, lão, ấu: 1.075 ng-ời
Một đoạn đê 2.242 th-ớc tây, một con đ-ờng thông cù 850 th-ớc tây
về xã Phí xá, một đ-ờng thông cù về xã Ngọc lâu dài 527 th-ớc tây Hai cái cống: một cái ở cổng chùa và một cái ở xứ Cầu cả
Hai thôn có một chùa và hai đình Thôn Trạm có nội thờ bốn vị: một
vị đức Thánh mẫu huý Hồng L-ơng sinh ra ba đức Thánh ông là Chàng nhất, Chàng nhì, Chàng ba, thuộc về Hùng triều, giúp vua Hùng V-ơng đánh giặc
Trang 30Thôn Nga Hoàng thờ 4 vị: một vị Thánh Mẫu, huý Tiên Dung sinh ba
đức Thánh ông: Hồng Bảo Quốc, Hồng Tuấn Đức và Hồng Đốc Khánh, về triều vua Hùng V-ơng thứ 18 Câu đối thờ:
Bảo hộ Hùng triều tâm nh-ợc thất
Tảo trừ Thục khấu lực duy tam Thao l-ợc t-ớng bang gia, Hùng triều chính khí Sinh hoa hoàn trung hiếu, Nam quốc anh phong
Trang 31Long v-ơng tả đạo binh nhung đại t-ớng quân;
Lân v-ơng hữu đạo đô đốc đại t-ớng quân;
Hoàng công thái tể đại t-ớng quân;
Bồi công thống chế đại t-ớng quân;
Lục công đốc tĩnh hậu đại t-ớng quân
Câu đối thờ:
Kiên vị lục thành thi huệ vũ
Châu sơn nhất thắng diễn ngoan phong
12 Tục ngữ ca dao:
Giếng Ngọc lâu vừa trong vừa mát,
Đ-ờng cái Ngọc Lâu lắm cát dễ đi
Con gái Ngọc Lâu nh- hoa thiên lý, Con trai hàng xứ có ý thì trông
Trang 3211 Việc hộ sinh:
Thuộc về khu mụ đỡ ở xã Thạch Lỗi
12 Đình, chùa:
Trang 33Một đình và một chùa Đình thờ hai vị là: Nhị lang đoan túc Đại V-ơng và Tích lịch uy lệ hùng mãnh
Trang 3410 Đình, chùa:
Một đình và một chùa Đình thờ bốn vị: một vị thánh mẫu sinh ra ba
vị đức thánh tông về đời Tiền Lý, phù Lý Phật tử bình Triệu Quang Phục và Trần Bá Tiên Câu đối thờ:
Tam nguyên thánh đinh sinh, Hậu Lý bảo đồ quang chính thống Thập thất từ hiển tích, Bồng Lai cung quyết đối nam sơn
Trang 35Một đ-ờng quan lộ 1300 th-ớc tây (đ-ờng từ Cẩm giàng về Phú lộc)
9 Việc hộ sinh
Thuộc khu mụ đỡ ở xã Thạch lỗi
10 Đình chùa:
Một đình và một chùa Đình thờ hai vị:
Danh t-ớng Từ Quang, h-ớng thiện c- sĩ Đại v-ơng
Thần H-u hoàng suý c- sĩ Đại v-ơng
III Tổng Đan Tràng Tổng Đan tràng ở về phía đông huyện Cẩm giàng, có 8 xã: Chi các,
Đan tràng, Địch hoà, Địch tràng, Đồng niên, Hàn trung, Lôi xá và Xuân đài
1- Xã Chi các
1 Vị trí
Đông giáp xã Địch hoà, tây giáp xã Cao xá và Vũ xá, nam giáp xã Kim chi và Cẩm khê, bắc giáp xã Hảo hội, Xuân đài và sông Thái bình, đối ngạn là xã Hùng thắng (Phủ Nam sách)
2 Diện tích
495 mẫu, 9 sào, 13 th-ớc ta
3 Sông ngòi
ở phía bắc có sông Thái bình chảy qua địa phận làng 700 th-ớc tây và
có một cái ngòi phát nguyên từ cống làng Đồng niên, rồi chia làm hai nhánh
đi qua trong làng
4 Dân số
Trang 3610 Đình, chùa
Đình hàng xã thờ một vị về đời Hùng v-ơng Ngài bị giặc Xích quỷ hại cha, khi nhớn lên giúp n-ớc, trừ giặc, trả thù, lịch triều gia phong th-ợng
đẳng Có câu đối thờ:
Tiên lĩnh hà niên vô quỷ thụ Hàm giang chung cố hữu thần ba Đề vị tuân cửu, ái quận hà niên l-u kiếm tích Dân kim thụ tứ, Nhi h-ơng chung cổ lạc huyền ca
Đình thôn Lam kiều thờ một vị tục truyền là Tôn thời quân
Đình thôn Kính th-ợng thờ hai vị ng-ời làng về đời Thục Là hai anh
em ruột đều có sức khoẻ lạ th-ờng, cùng làm quan nhà Thục, đánh n-ớc Triệu, sau đều thác ở bể Nam hải, sau thôn Kính th-ợng thờ làm Thành hoàng, có câu đối thờ:
Mộng ứng Tây cung sinh thị Phật
Trang 38ra ngài, khi ngài 18 tuổi, gặp khi trong n-ớc có giặc, ngài xin đi đánh, đánh tan giặc, ngài lại về ở xã Đan tràng Khi ngài hoá thì đ-ợc phong là Th-ợng
đẳng phúc thần Còn ba thôn, mỗi thôn có một cái đình và hai cái chùa
Trang 39Ng-ời trong làng đi buôn trầu cau
11 Đình chùa
Một đình và một chùa Đình thì thờ một vị về đời nhà Triệu, phụ là vua Minh v-ơng, mẫu là bà Cù thị Ngài là ng-ời thiên t- đĩnh ngộ, tài kiêm văn vũ Vua Minh v-ơng phong cho ngài chức Tuấn đô và sai đi đánh giặc ở
đất Ph-ợng nhỡn Làng Đình tràng thờ làm Thành hoàng Có câu đối thờ:
Đức chiểu cẩm hoa thảo, tứ thập d- từ miếu huân cao Công ký Triệu sơn hà, thiên vạn cổ thanh linh hách trạc
4 Dân số
Đinh: 275 suất; nam, phụ, lão, ấu: 1.370 ng-ời
5 Thôn giáp
Trang 40Xã này chia làm sáu giáp: Đại đình, Đồng bình, Đồng d-ơng, Đồng tân, Viên ngoại và Yên đình
Một ngôi đình và hai ngôi chùa Đình thì thờ hai vị d-ơng thần và một
vị âm thần là ba anh em ruột giúp nhà Lý đánh giặc Tàu, có công đ-ợc phong làm Phúc thần Có câu đối thờ:
Việc quốc l-ợc thao thần, vạn dội Bắc binh khâm kính tiết Đồng h-ơng hoa ngạc tú, ức niên Nam cực bá anh thanh
13 Phong tục