Hiện nay để khẳng định thương hiệu của gạo Việt Nam thì chúng ta không chỉ sản xuất tăng sản lượng mà còn phải đảm bảo về chất lượng nhằm nâng khả năng cạnh tranh với các nước như Thái L
Trang 1Để hoàn thành bài khóa luận này, lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô giáo Nguyễn Thị Thùy, đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và viết khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Lâm Nghiệp, cùng các quý Thầy, Cô trong Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh - Trường Đại Học Lâm Nghiệp đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập tại trường
Cùng với đó là lời cảm ơn, lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo UBND xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái cùng các cán bộ nhân viên đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra và thu thập số liệu tại địa phương
Với sự cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong
sẽ nhận được những đóng góp ý kiến từ quý Thầy, Cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, xin chúc các Thầy, Cô giáo mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trên con đường sự nghiệp giảng dạy
Xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, ngày 07 tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Hà Hoàng Dương
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT LÚA 6
1.1 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế 6
1.1.1 Khái niệm,bản chất của hiệu quả kinh tế 6
1.1.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế 8
1.2.Nguồn gốc, đặc điểm kinh tế và kỹ thuật thâm canhgiống lúa Chiêm Hương 10
1.2.1 Nguồn gốc 10
1.2.2 Đặc điểm của giống lúa Chiêm Hương 10
1.2.3.Quy trình và kỹ thuật canh tác 12
1.3 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa Chiêm Hương 15
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 15
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản suất lúa 17
CHƯƠNG 2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA XÃ AN THỊNH,HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI 21
2.1 Điều kiện tự nhiên 21
2.1.1 Vị trí địa lí, địa hình 21
2.1.2 Đặc điểm khí hậu, thủy văn 21
2.1.3 Tài nguyên đất đai 22
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23
2.2.1 Dân số và lao động 23
2.2.2 Văn hóa, giáo dục và y tế 24
2.3 Nhận xét chung 29
Trang 32.3.1 Thuận lợi 29
2.3.2 Khó khăn 30
CHƯƠNG 3 HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA CHIÊM HƯƠNGTRÊN ĐỊA BÀN XÃ AN THỊNH,HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI 31
3.1.Thực trạng sản xuất, thu hoạch và tiêu thụ lúa Chiêm Hương tại xã An Thịnh 31
3.1.1 Khái quát tình hình sản xuất lúa trên địa bàn xã An Thịnh 31
3.1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa Chiêm Hương 33
3.1.3 Thu hoạch lúa Chiêm Hương 35
3.1.4 Tình hình tiêu thụ lúa Chiêm Hương 36
3.2.Kết quả và hiệu quả kinh tế của việc sản xuất lúa Chiêm Hương 37
3.2.1 Năng lực sản xuất của các hộ điều tra 37
3.2.2 Chi phí sản xuất lúa Chiêm Hương của các hộ điều tra 46
3.2.3 Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa Chiêm Hương tại các nông hộ điều tra 48 3.3 Những đánh giá chung về sản xuất và kết quả sản xuất lúa Chiêm Hương 51
3.3.1 Những thành tựu mà Xã đã đạt được 51
3.3.2 Khó khăn còn tồn đọng trong quá trình sản xuất 52
3.3 Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa Chiêm Hương 53
3.3.1 Định hướng 53
3.3.2 Một số giải pháp 54
KẾT LUẬN 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4TĐPTLH Tốc độ phát triển liên hoàn
Trang 5DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 2.1.Bảng thống kê tình hình sử dụng đất xã An Thịnh năm 2017 22
Bảng 2.2 Bảng thống kê dân số, lao động xã An Thịnh 23
Bảng 2.3 Hệ thống giao thông đến các thôn, xóm 26
Bảng 2.4 Giá trị sản xuất theo ngành tại xã An Thịnh 28
giai đoạn 2015-2017 28
Bảng 3.1 Tình hình sản xuất lúa trên địa bàn xã An Thịnh 32
Bảng 3.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa Chiêm Hương 34
tại xã An Thịnh qua 3 năm 2015-2017 34
Bảng 3.3 Đặc điểm chung của các hộ điều tra 38
Bảng3.4 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra 40
Bảng 3.5 Mức đầu tư một số yếu tố đầu vào chủ yếu 42
của các nông hộ điều tra 42
Bảng 3.6 Cơ cấu chi phí sản xuất lúa Chiêm Hương của các hộ điều tra 46
Bảng 3.7 Bảng đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa Chiêm Hương của các hộ điều tra vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu (Tính bình quân/sào) 48
Sơ đồ 3.1 Các kênh tiêu thụ lúa Chiêm Hương tại xã An Thịnh 37
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay với xu hướng phát triển của thế giới đang ngày càng đẩy
mạnh công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa các ngành nghề, các lĩnh vực Việt Nam không nằm ngoài vòng phát triển đó với những chuyển biến,
những thay đổi để hòa nhập với xu thế phát triển của thế giới Tuy nhiên, là một nước có nền nông nghiệp lâu đời, với tỉ lệ người dân làm nghề nông chiếm khoảng 40% dân số, Việt Nam luôn chú trọng đến việc phát triển nền nông nghiệp song song với phát triển công nghiệp
Trong những năm qua, ngành nông nghiệp luôn giữ một vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế với mức đóng góp hơn 20% vào tổng sản phẩm trong nước (GDP) mỗi năm, và đóng góp bình quân khoảng 30% giá trị xuất khẩu quốc gia Chính vì thế dù đang từng bước chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giảm dần tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng đóng góp của ngành công nghiệp, dịch vụ nhưng nông nghiệp mà trong
đó đặc biệt là ngành sản xuất lúa gạo vẫn là mối quan tâm đặc biệt và hàng đầu của nước ta
Từ lâu nay ta đã biết Việt Nam luôn thuộc tốp là một trong những nước
có sản lượng xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới với hàng triệu tấn gạo được xuất khẩu đi mỗi năm Từ đó có thể thấy được tầm quan trọng của việc sản xuất lúa gạo của nước ta là cần thiết như thế nào Hiện nay để khẳng định thương hiệu của gạo Việt Nam thì chúng ta không chỉ sản xuất tăng sản lượng
mà còn phải đảm bảo về chất lượng nhằm nâng khả năng cạnh tranh với các nước như Thái Lan và Ấn Độ là hai quốc gia dẫn đầu về xuất khẩu gạo của thế giới.Để có thể tăng sản lượng và chất lượng thì việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa gạo là cần thiết để từ đó tìm ra được giống lúa không chỉ có sức sống, sản lượng cao mà còn có chất lượng tốt để phục vụ cho nhu cầu lớn trong nước cũng như xuất khẩu
Nhằm từng bước áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, hướng tới sản xuất hàng hóa, tiếp tục phát huy giá trị thương hiệu gạo đặc sản của địa phương,
Trang 7huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái đã thực hiện nghiên cứu và sản xuất giống lúa Chiêm Hương có chất lượng tốt mang lại hiệu quả kinh tế cao Đặc biệt để có thể đánh giá chi tiết được hiệu quả kinh tế mà giống lúa Chiêm Hương mang lại, huyện Văn Yên đã cho trồng với số lượng lớn và tập trung tại xã An Thịnh, nơi được cho là có đất đai và khí hậu phù hợp với quá trình sinh trưởng, phát triển của giống lúa Chiêm Hương
An Thịnh là một xã nằm về phía Tây của huyện Văn Yên, cách trung tâm huyện 5 km về phía Tây Là xã nằm bên cạnh bờ sông Hồng nên được phù sa bồi đắp, là nơi có điều kiện lí tưởng cho phát triển sản xuất nông nghiệp và đặc biệt là canh tác sản xuất lúa Từ những năm 2012 trở về trước, người dân vẫn canh tác và trồng lúa nhưng luôn trong tình trạng được mùa thì lại mất giá, mức thu nhập bình quân đầu người còn thấp Lúa gạo làm ra chỉ
để đáp ứng nhu cầu lương thực còn thu nhập từ việc bán gạo là chưa cao Trong một vài năm trở lại đây, đời sống kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, mức sống người dân ngày càng được nâng cao, nhất là người dân nông thôn
đã và đang có bước phát triển khá đồng đều Trước đây,giống lúa lai luôn là lựa chọn số một của nhà nông thì nay, diện tích gieo cấy đã giảm còn 20% - 30%, còn lại được gieo cấy bằng các giống lúa chất lượng cao để làm hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường, năng suất và sản lượng có sự thay đổi rõ rệt
so với những năm trước Là do UBND huyện Văn Yên phối hợp với Phòng nông nghiệp cùng với Hợp tác xã nông nghiệp đã và đang có những biện pháp, những điều kiện sản xuất và kỹ thuật trong trồng và chăm sóc, cùng với
đó là ưu điểm của giống lúa Chiêm Hương đã được chuyển giao cho người nông dân một cách hiệu quả Xuất phát từ những hiệu quả về kinh tế mà giống lúa Chiêm Hương mang lại cho người dân, cùng với đó là những khó khăn gặp phải trong quá trình canh tác và sản xuất giống lúa Chiêm Hương, tôi đã
chọn đề tài nghiên cứu :“Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất giống lúa Chiêm Hương tại xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái” cho khóa
luận tốt nghiệp của mình
Trang 82 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lí thuyết về hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa Chiêm Hương tại xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa Chiêm Hương tại xã
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất giống lúa Chiêm Hương
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa Chiêm Hươngcủa các nông hộ trên địa bàn xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian : Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn xã An Thịnh, huyện
Văn Yên, tỉnh Yên Bái
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lí luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa
- Đặc điểm cơ bản của xã An Thịnh
Trang 9- Hiệu quả kinh tếsản xuất lúa Chiêm Hương trên địa bàn xã An Thịnh
- Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
tế trong sản xuất lúa Chiêm Hương tại xã
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập số liệu
*) Số liệu thứ cấp
Được thu thập từ các nguồn như Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Văn Yên, UBND xã An Thịnh, sách báo vào internet,
*) Số liệu sơ cấp
Được thu thập qua các phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp
+ Chọn địa điểm điều tra : Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương nghiên cứu, tôi đã chọn điều tra ở các thôn Trung Tâm, thôn Làng Lớn và thôn Đại An Đây là những thôn trồng lúa Chiêm Hương điển hình của xã, diện tích trồng lúa lớn và người dân có truyền thống trồng lúa lâu đời
+ Chọn mẫu điều tra: Tổng số mẫu điều tra là 50 mẫu tương ứng với 50
hộ thuộc các thôn trên địa bàn xã, các mẫu này được điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp, số lượng phiếu điều tra ở từng thôn như sau:
- Thôn Trung Tâm: 15 phiếu
- Thôn Làng Lớn: 15 phiếu
- Thôn Đại An: 20 phiếu
5.2 Phương pháp phân tích số liệu
Từ các số liệu thu thập được, vận dụng các phương pháp số tuyệt đối,
số tương đối, số bình quân, phương pháp so sánh để phân tích sự khác biệt giữa mức đầu tư , năng suất lúa thu được từ các vụ sản xuất
- Phương pháp thống kê mô tả: Các thông tin và số liệu được cụ thể
hóa bằng các bảng biểu, sơ đồ và đồ thị để phân tích hiệu quả sản xuất lúa
Chiêm Hương trên địa bàn xã An Thịnh
Trang 10- Phương pháp so sánh:Phân tích, so sánh sự khác nhau về mức độ đầu
tư, côn tác thâm canh, các chi phí giữa các vụ lúa trong một năm để từ đó
đánh giá được hiệu quả mà sản xuất lúa mang lại
6 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, khóa luận gồm 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lí thuyết về hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa
- Chương 2: Những đặc điểm cơ bản của xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
- Chương 3: Hiệu quả kinh tế sản xuất giống lúa Chiêm Hương trên địa bàn xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
TRONG SẢN XUẤT LÚA
1.1 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế
1.1.1 Khái niệm,bản chất của hiệu quả kinh tế
a) Khái niệm
Hiệu quả kinh tế là một khái niệm đặc biệt quan trọng, nó thể hiện kết quả sản xuất trong mỗi đơn vị chi phí của các ngành, hoạt động sản xuất Về mặt hình thức, hiệu quả kinh tế là một đại lượng so sánh kết quả sản xuất với chi phí bỏ ra hay mức sinh lời của đồng vốn bỏ ra ban đầu
Với các yếu tố đầu vào hay lượng tài nguyên nhất định, để tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn nhất có thể có là mục tiêu chung của nhà sản xuất Hay nói cách khác, ở mức sản lượng nhất định làm thế nào để đạt được mức sản lượng ấy sao cho chi phí tài nguyên và lao động là thấp nhất Điều này cho thấy quá trình sản xuất thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa yếu tố đầu vào
và yếu tố đầu ra, là biểu hiện tất cả các mối quan hệ cho thấy tính hiệu quả của sản xuất
Để đánh giá hiệu quả kinh tế chúng ta phải đứng trên quan điểm toàn diện, phải biểu hiện trên các góc độ khác nhau và có quan hệ chặt chẽ với nhau theo không gian - thời gian - số lượng - chất lượng :
- Về mặt không gian : Khi xét hiệu quả kinh tế không nên xét một mặt, một lĩnh vực mà phải xét trong mối quan hệ hữu cơ hợp lí trong tổng thể chung
- Về mặt thời gian : Sự toàn diện của hiệu quả kinh tế đạt được không chỉ xét ở từng giai đoạn mà phải xét trong toàn bộ chu kì sản xuất
- Về mặt số lượng : Hiệu quả kinh tế phải thể hiện mối tương quan thu, chi theo hướng giảm đi hoặc tăng thêm
- Về mặt chất lượng : Hiệu quả kinh tế phải đảm bảo sự cân đối hợp lí giữa các mặt kinh tế, chính trị, xã hội
Trang 12Theo quan điểm của các nhà kinh tế học thì để đánh giá hiệu quả về kinh tế thì phải phân biệt rõ khai niệm ba yếu tố Hiệu quả kinh tế, Hiệu quả kĩ thuật và Hiệu quả phân bổ :
* Hiệu quả kinh tế (Economic Efficiency): Là phạm trù kinh tế trong
đó sản xuất đạt hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Điều này nghĩa là cả yếu tố hiện vật và yếu tố giá trị đều được tính đến khi xem xét các nguồn lực Nếu sản xuất chỉ đạt hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ thì mới là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ để đạt hiệu quả kinh tế
* Hiệu quả kĩ thuật (Technical Efficiency): Là số lượng sản phẩm có
thể đạt được trên một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kĩ thuật hay công nghệ áp dụng nông nghiệp Nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại thêm bao nhiêu sản phẩm Hiệu quả kĩ thuật của việc sử dụng các nguồn lực thể hiện thông qua các mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, giữa các đầu vào với nhau và giữa các sản phẩm khi nông dân ra quyết định sản xuất
* Hiệu quả phân bổ (Allocative Efficiency): Là chỉ tiêu hiệu quả
trong các yếu tố giá sản phẩm và giá đầu vào được tính đế phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí chi thêm về đầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kĩ thuật có tính đến yếu tố đầu vào và yếu tố giá của đầu ra Vì thế, nó còn được gọi là hiệu quả giá ác định hiệu quả này giống như việc xác định các điều kiện về lý thuyết biên để đổi tối đa hóa lợi nhuận, điều này có nghĩa là giá trị biên của sản phẩm pải bằng giá trị biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất
b) Bản chất của hiệu quả kinh tế
Trên bình diện xã hội, các chi phí bỏ ra để đạt một kết quả nào đó chính
là hao phí lao động xã hội Cho nên thước đo của hiệu quả là mức độ tối đá hóa trên một đơn vị hao phí lao động tối thiểu Nó cách khác, hiệu quả kinh tế chính là sự tiết kiệm tối đa các nguồn lực cần có Thực chất, khái niệm hiệu quả kinh tế đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản
Trang 13xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra
Đối với bản chất về kinh tế thì hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, việc đánh giá hiệu quả kinh tế sau mỗi chu kỳ sản xuất là không thể thiếu Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu đánh giá, phản ánh chất lượng sản xuất, chất lượng sản phẩm cũng như hiệu quả mà đồng vốn bỏ ra
Từ đó có thể thấy đực bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt của hiệu quả kinh tế Hai mặt này có quan hệ mật thiết với nhau, gắn liền với quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội, là quy luật tăng năng suất và tiết kiệm thời gian Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh tế là đạt được kết quả tối đá về chi phí nhất định và giảm tối thiểu về mặt chi phí Nói tóm lại, bản chất và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quả của lao động xã hội và được xác định bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả thu được với lượng hao phí lao động xã hội bỏ ra
1.1.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
- Thứ nhất: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng cách lấy kết quả thu
được chia cho chi phí bỏ ra chi cho kết quả thu được (Dạng nghịch)
Dạng thuận : Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỉ số giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra:
H= Error!
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh tế (lần) Q: Kết quả thu được (nghìn đồng, triệu đồng, ) C: Chi phí bỏ ra (nghìn đồng, triệu đồng, ) Công thức này cho biết nếu bỏ ra một đơn vị chi phí sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn vị kết quả, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực
Trang 14Dạng nghịch: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỉ số giữa chi phí bỏ
ra và kết quả thu được
h = Error!
Trong đó:
h: Hiệu quả kinh tế (lần) C: Kết quả thu được (nghìn đồng, triệu đồng, ) Q: Chi phí bỏ ra (nghìn đồng, triệu đồng, ) Công thức này cho biết để đạt được một đơn vị kết quả cần tiêu tốn bao nhiêu đơn vị chi phí
Hai loại chỉ tiêu này mang ý nghĩa khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng sử dụng để phản ánh hiệu quả kinh tế Các chỉ tiêu trên còn gọi là chỉ tiêu toàn phần
Ưu điểm của phương pháp này phản ánh rõ nét trình độ sử dụng các nguồn lực, xem xét được một đơn vị nguồn lực sử dụng đã mang lại bao nhiêu đơn vị kết quả, hoặc một đơn vị kết quả thu được cần phải chi phí bao nhiêu đơn vị nguồn lực
- Thứ hai: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng phương pháp hiệu quả
cận biên bằng cách so sánh phần giá trị tăng thêm và chi phí tăng thêm
Dạng thuận: Hb = ∆Q/∆C Thể hiện cứ tăng thêm một đơn vị chi phí cần đầu tư thêm bao nhiêu đơn vị kết quả
Dạng nghịch: Hb = ∆C/∆Q Thể hiện cứ tăng thêm một đơn vị kết quả cần đầu tư thêm bao nhiêu đơn vị cho phí
Trong đó:
Hb: Hiệu quả cận biên (lần)
∆Q: Lượng tăng giảm của kết quả(nghìn đồng, triệu đồng, )
∆C: Lượng tăng giảm của chi phí(nghìn đồng, triệu đồng, )
Trang 15Phương pháp này sử dụng nghiên cứu đầu tư theo chiều sâu, đầu tư cho tái sản xuất mở rộng Nó cho biết được một đơn vị đầu tư tăng thêm bao nhiêu đơn vị của kết quả tăng thêm Hay nói cách khác, để tăng thêm một đơn
vị đầu ra cần bổ sung thêm bao nhiêu đơn vị đầu vào
Có nhiều phương pháp xác định Hiệu quat kinh tế, mỗi cách đều phản ánh một khía cạnh nhất định về hiệu quả Vì vậy, tùy vào mục đích nghiên cứu, phân tích và thực tế mà lựa chọn phương pháp nào sao cho phù hợp
1.2.Nguồn gốc, đặc điểm kinh tế và kỹ thuật thâm canhgiống lúa Chiêm Hương
1.2.1 Nguồn gốc
Là giống lúa Thuần Trung Quốc được nhập vào Việt Nam và đưa vào sản xuất rộng năm 1993 Đến năm 2004, huyện Văn Yên phối hợp với Sở khoa học và công nghệ tỉnh Yên Bái nghiên cứu ra giống lúa Chiêm Hương thuần chủng phù hợp với điều kiện thời tiết, khí hậu và đất đai ở địa phương hơn Giống lúa Chiêm Hương thuần được cho là có tỉ lệ nảy mầm, khả năng chống sâu bệnh hại và đặc biệt là sản lượng tốt hơn sao với giống cũ
1.2.2 Đặc điểm của giống lúa Chiêm Hương
a) Đặc điểm sinh học
Đời sống của lúa bắt đầu từ quá trình nảy mầm, gieo mạ rồi sau đó là sinh trưởng và phát triển Trong quá trình lúa lớn lên sẽ phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố, điều kiện tự nhiên, tình hình canh, đất đai, phân bón và mùa
vụ Để có được một giống lúa khỏe mạnh thì khâu đầu tiên là khâu ươm hạt giống nảy mầm cũng phải hết sức được chú trọng Quá trình hình thành và phát triển của cây lúa cụ thể :
- Quá trình nảy mầm: Hạt giống hút nước để có hàm lượng nước đạt khoảng 25-35% Tốc độ hút nước phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ không khí, nhiệt độ của nước Nhiệt độ giới hạn thấp nhất cho hạt giống là 10-20 độ C, nhiệt độ thích hợp là 30-35 độc C, nhiệt độ lớn hơn 40 độ C có hại cho sự nảy mầm của hạt giống
Trang 16- Giai đoạn mạ: Từ lúc gieo đến khi được 3 lá thật tốc độ hình thành các lá đầu tương đối nhanh, rễ phôi cũng phát triển và bắt đầu hình thành nên giai đoạn này cần phải giữ ẩm cho ruộng mạ Khi mạ có 4 lá thật cho đến khi
có 6-7 lá thật là có thể nhổ cây, thời kì này cần chú ý chăm sóc, bón thúc cho
- Giai đoạn phát triển đốt thân: Thân lúa được phát triển từ trục phôi Trong thời kì sinh trưởng sinh dưỡng, thân lúa là thân giả do các bẹ lá tạo thành Từ thời kỳ phát triển đốt trở đi, thân lúa chính thức mới hình thành
- Giai đoạn làm đòng: Là quá trình phân hóa và hình thành cơ quan sinh sản, có ảnh hưởng trực tiếp đến dự hình thành năng suất lúa Ở thời kì này, cây lúa có những thay đổi rõ rệt về hình thái, màu sắc lá, sinh lý, khả năng chống chịu ngoại cảnh Giai đoạn làm đòng kết thúc khi cây lúa có đòng già chuẩn bị trỗ bông
- Giai đoạn làm hạt: Giai đoạn chín một lượng lớn tinh bột và đường tích lũy trong thân, bẹ lá được vận chuyển vào hạt
+ Giai đoạn chín sữa: Sau phơi màu 5-7 ngày, chất dự trữ trong hạt dạng lỏng, trắng như sữa, hình dạng đã hoàn thành, lưng hạt có màu xanh
+ Giai đoạn chín sáp: Hạt dần cứng lại, màu xanh ở lưng hạt dần chuyển sang màu vàng, khối lượng hạt tiếp tục tăng lên
+ Gia đoạn chín hoàn toàn: Giai đoạn này hạt chắc cứng Vỏ trấu màu vàng - vàng nhạt, khối lượng hạt đã tối đa
b) Đặc điểm sinh thái
- Về nhiệt độ : Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa phụ thuộc lớn vào nhiệt độ trong cụ gieo trồng Nếu thời tiết thuận lợi, nhiệt độ trung bình cao cây lúa đạt được mức nhiệt cần thiết sẽ ra hoa và chín sớm hơn:
Trang 17+ Thời kì nảy mầm: Nhiệt độ thích hợp cho cây lúa nảy mầm là từ
30-35 độ C Nhiệt độ thấp nhất là 10-12 độ C và trên 40 độc C không có lợi cho
sự nảy mầm của lúa
+ Thời kì đẻ nhánh làm đòng: Ở thời kì này lúa đã bén rễ, hồi xanh Nhiệt độ thích hợp là từ 25-32 độ C
+ Thời kì trổ bông: Thời kì cây lúa nhạy cảm với sự thay đổi nhiệt độ Đòi hỏi nhiệt độphải ổn định, không được quá thấp hoặc quá cao ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của lúa
- Về nước: Là thành phần chủ yếu trong cơ thể lúa, là điều kiện để thực hiện quá trình sinh lí trong cây Nhu cầu nước ở mỗi thời kì sinh trưởng của lúa là khác nhau:
+ Thời kì nảy mầm: Hạt giống được bảo quản dưới độ ẩm khoảng 13%, khi ngâm hạt, hạt hút nước đạt 22% thì có thể hoạt động và nảy mầm tốt khi
độ ẩm dạt 25-28%
+ Thời kì cây non: Trong điều kiện gieo thẳng cây lúa ở giai đoạn cây non không cần nhiều nước, ta chủ động giữ độ ẩm và cho nước vào ruộng từ khi cây được 2-4 lá
+ Thời kỳ đẻ nhánh: Ở giai đoạn này chủ động tháo nước sát gốc lúa
Để tạo điều kiện cho cây lúa đẻ nhánh, sau khi cây đẻ nhánh hữu hiệu làm đòng trỗ bông ta cần cho nước vào đầy đủ tránh làm khô ruộng ảnh hưởng đến quá trình phát triển của lúa
1.2.3.Quy trình và kỹ thuật canh tác
a) Quy trình canh tác
Giống lúa Chiêm Hương là giống lúa được nghiên cứu tiên tiến để mang lại cho năng suất cao, khả năng nảy mầm và chống trọi với sâu bệnh hại tốt hơn nhưng không vì thế mà việc trú trọng cải tạo đất, sử dụng các loại phân để nâng cao chất dinh dưỡng cho lúa bị giảm đi
- Làm đất
Đất phải được cày, bừa kĩ và nên tranh thủ làm sau khi thu hoạch từ vụ trước Tùy thuộc địa hình và chất đất sẽ có những cách làm đất khác nhau
Trang 18Đất lúa phải được cày sâu, bừa kĩ cho thật nhuyễn, mặt ruộng phải phẳng giúp cho việc cấy và điều tiết lượng nước dễ dàng hơn giúp cho cây lúa phát triển một cách thuận lợi
- Gieo cấy, trồng lúa
Để gieo cấy thì tuổi mạ phải từ 20 đến 22 ngày tuổi mới đem đi cấy Cấy ở mật độ vừa phải, tránh cấy quá dày sẽ không đủ chất dinh dưỡng cho lúa cấy quá thưa sẽ làm giảm số lượng mạ cấy
- Bón phân cho lúa
Ờ thời kì đẻ nhánh và thời kì phân hóa đòng, phân bón rất quan trọng đối với lúa vì ở các thời kì này thì lúa rất mẫn cảm với phân bón mà nếu bón thiếu hụt sẽ khó có thể bù đắp được do vậy phân bón cho lúa phải đáp ứng đầy đủ và cân đối các yếu tố dinh dưỡng, đồng thời phải cung cấp đúng thời điểm thì mới có thể cho được năng suất tối đá cho lúa
- Quản lí nước:
Khi cây lúa bắt đầu đẻ nhánh phải tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình
hô hấp của cây, giúp lúa đẻ nhánh sớm, tập trung Khi lúa đẻ nhánh kín đất tháo nước để rễ lúa cắm sâu vào đất, tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng
- Quản lí cỏ dại:
Khi cây lúa bén rễ hồi xanh thì bắt đầu làm cỏ kết hợp với sục bùn và bón thúc Đối với giống lúa Chiêm Hương thì sục bùn 1 đến 2 lần nữa và kết thúc trước thời kì lúa làm đòng Làm cỏ sục bùn có tác dụng diệt cỏ dại, vùi phân tránh mất đạm, bổ xung oxy cho rễ
- Quản lí sâu bệnh hại
Một số sâu bệnh hại gặp nhiều khi canh tác lúa Chiêm Hương là bệnh đạo
ôn, khô vằn, sâu đục thân, bọ xít dài, làm cho lúa phát triển kếm ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất của lúa sau này
Thông thường để kiểm soát dịch sâu bệnh hại bằng cách các hộ dân thường sử dụng thuốc trừ sâu hóa học cho lúa Mặc dù là giống lúa có khả năng chống chọi sâu bệnh hại khá tốt nhưng để không bị ảnh hưởng từ tác
Trang 19động của sâu bệnh cần có những biện pháp để kiểm soát sâu bệnh, thường xuyên thăm đồng để phát hiện hiện tượng sớm
- Thu hoạch lúa Chiêm Hương
Các hộ dân thường thu hoạch lúa khi lúa chưa chín hoàn toàn để khi trong quá trình sơ chế thành phẩm lúa sẽ không bị vỡ Sao khi tuốt lúa và phơi sẽ được mang đi xay xát, đánh bóng để có thể tiêu thụ và sử dụng
- Bảo quản lúa - gạo Chiêm Hương
Gạo phải được phơi, sấy khô với độ ẩm khoảng 13-14% để bảo quản Bảo quản ở nơi khô ráo và thoáng khí, tránh cho mưa hắt và Thường xuyên kiểm tra độ ẩm và nhiệt độ ở các kho chứa bảo quản để lúa-gạo không bị quá nóng dẫn đến sản phẩm hỏng hoặc kém chất lượng
b) Một số biện pháp kỹ thuật
*Thời vụ: Cấy sau khi gieo mạ từ 20-22 ngày
* Làm đất và cấy: Ruộng được cầy bừa kỹ sạch cỏ, làm phẳng mặt để lắng bùn mới cấy; mật độ cấy từ 1 - 2 dảnh/khóm, trung bình khoảng 36 khóm/m2, cấy nông tay, tuổi mạ cấy từ 2,5 - 3 lá
* Tưới tiêu:Cấy xong giữ mực nước 3 - 5cm đến 20 ngày sau cấy để cho lúa
đẻ nhánh, rồi tháo cạn nước chỉ để đủ ẩm.Khi lúa bắt đầu trỗ cho nước vào ruộng.Trước khi thu hoạch 7 - 10 ngày tháo cạn nước
* Lượng phân bón (tính cho 1 ha)
Trang 20- Bón đón đòng: Khi 10% dảnh cái có lá thắt eo, lượng bón 2 kg đạm +
3 kg kali
1.3 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa Chiêm Hương
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
a Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất
- Tổng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích (GO): Là toàn bộ của cải
vật chất và dịch vụ hữu ích , trực tiếp do lao động sáng tạo ra trong thời kì nhất định thường là một năm
GO = Qi * Pi
Trong đó:
Qi: Lượng sản phẩm i được sản xuất ra
Pi : Giá của sản phẩm i
- Chi phí trung gian trên một đơn vị diện tích (IC): Bao gồm những khoản
chi phí vật chất và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất nông nghiệp
- Giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích (VA):Là kết quả cuối cùng thu
được sau khi trừ chi phí trung gian của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó
VA = GO - IC
- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần giá trị gia tăng còn lại sau khi đã trừ đi
các khoản chi phí: khấu hao tài sản cố định, thuế, phí
MI = VA - KHTSCĐ - thuế
- Lợi nhuận: Là phần thu nhập hỗn hợp còn lại sau khi đã trừ đi chi phí lao
động gia đình và chi phí hiện vật của gia đình
LN = MI - chi phí lao động gia đình - chi phí hiện vật gia đình
- Năng suất lúa (N):Là chỉ tiêu nói lên sản lượng thu được trên một đơn vị
diện tích, được xác định bằng công thức:
N = Q / S
Trang 21Trong đó:
Q: Sản lượng S: Diện tích gieo lúa
b Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất
+ Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai:
- GO/sào : Chỉ tiêu này phản ánh một sào lúa có thể tạo ra bao nhiêu
đồng giá trị sản xuất trong kỳ
- VA/sào : Chỉ tiêu này phản ánh một sào lúa có thể tạo ra bao nhiêu
đồng gia tăng trong kỳ
- MI/sào : Chỉ tiêu này phản ánh một sào lúa có thể tạo ra bao nhiêu
đồng thu nhập hỗ hợp trong kỳ
+ Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn :
- GO/IC :Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian, chỉ tiêu này phản ánh
một đồng chi phí trung gian có thể tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản xuất trong
kỳ
- VA/IC : Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian, chỉ tiêu này phản ánh
một đồng chi phí trung gian có thể tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng thêm trong kỳ,
- MI/IC : Thu nhập hỗn hợp trên chi phí trung gian, chỉ tiêu này phản
ánh một đồng chi phí trung gian bỏ ra có thể tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp trong kỳ
+ Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động :
- GO/LĐGĐ : Giá trị sản xuất trên lao động gia đình, chỉ tiêu này phản
ánh một công lao động gia đình cỏ thể tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản xuất trong kỳ
- VA/LĐGĐ : Chỉ tiêu này phản ánh một công lao động gia đình tạo ra
được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng trong kỳ sản xuất
- MI/LĐGĐ : Chỉ tiêu này phản ánh một công lao động gia đình tạo ra
được bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp trong lỳ sản xuất
Trang 221.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản suất lúa
a) Nhân tố thuộc nhóm điều kiện tự nhiên
* Về đất đai
Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng và đặc biệt không thể thiếu trong quá trình sản xuất lúa, nhờ có đất đai mà cây lúa có thể tồn tại và cũng chính nhờ đất đai mà cây lúa được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng phục vụ cho trao đổi chất , sinh lý, sinh hóa Đất cung cấp chất dinh dưỡng cho cây để tăng khả năng chống chịu sâu bệnh Đất tốt hay xấu thể hiện qua độphì tự nhiên ở môi trường khác nhau thì độ màu mỡ khác nhau Vì vậy để sản xuất lúa có hiệu quả cần chú ý đến chế độ canh tác phù hợp với đặc điểm của đất nhằm nhằm cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt đồng thời còn có ý nghĩa cải tạo đất và bồi dưỡng đất đai, tùy theo tính chất đất ở từng vùng để có biện pháp canh tác hợp lí
* Về nhiệt độ
Nhiệt độ là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng của cây lúa Với mỗi mức nhiệt độ khác nhau lúa có có tốc độ sinh trưởng khác nhau Trong một giới hạn cho phép, nhiệt độ càng cao thì tốc độ sinh trưởng và phát triển của lúa càng nhanh Tuy nhiên nếu nhiệt độ dưới 17 độ C đã ảnh hưởng lớn tới sự sinh trưởng của cây lúa, nếu nhiệt độ thấp hơn 13 độ C thì lúa ngừng sinh trưởng, nếu nhiệt độ thấp kéo dài nhiều ngày thì lúa có thể chết Nếu nhiệt độ cao trên 40 độ C kết hợp với gió nóng khô sẽ ảnh hưởng tới quá trình thụ phấn, dẫn đến tỉ lệ lép cao Vậy nhiệt độ thích hợp nhất cho cây lúa
có thể sinh trưởng là từ 13-40 độ C
* Ánh sáng
Ánh sáng ảnh hưởng đến cây lúa trên cả hai mặt cường độ ánh sáng và thời gian chiếu sáng Thời gian chiếu sáng trong ngày ảnh hưởng đến quá trình phát dục và ra hoa Cường độ chiếu sáng tức là lượng bức xạ mặt trời ảnh hưởng đến quang hợp Số giờ chiếu sáng trong ngày có ảnh hưởng đến sinh trưởng, làm đòng, chín sớm hay muộn của lúa
Trang 23* Nước
Nước là thành phần chủ yếu trong cơ thể lúa, là điều kiện để thực hiện quá trình sinh lí trong cây và là điều kiện ngoại cảnh không thể thiếu của cây lúa Khi có nước các tế bào của cây lúa mới trương lên lúc đó lúa mới cứng cỏi được Khi thiếu nước tế bào lúa bị xẹp lại Ở từng giai đoạn khác nhau lúa cần những lượng nước khác nhau, ở giai đoạn trổ bông thì nước có vai trò quyết định đến năng suất lúa sau này
Nước có tác dụng thau chua rửa mặt tốt, thiếu nước năng suất sẽ giảm Vào thời kì làm đòng thì rất cần nước, nếu thiếu nước thì năng suất sẽ giảm nghiêm trọng Thời kì trổ - chín sữa cần nhiều nước vì 75-85% trọng lượng khô của hạt gạo phụ thuộc vào thời kì này
b) Nhân tố thuộc nhóm kinh tế xã hội
* Thị trường và giá cả tiêu thụ
Giá cả và thị trường tiêu thụ là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất lúa của người nông dân Giá cả thị trường được xét trên hai phương diện là giá đầu vào và giá đầu ra Nếu giá đầu ra được giữ ổn định ở mức cao sẽ kích thích người nông dân hăng hái sản xuất, tăng đầu tư thâm canh mang lại hiệu quả kinh tế cao Ngược lại nếu giá cả biến động thất thường sẽ khiến người nông dân không mặn mà với sản xuất Hiện nay, người nông dân sản xuất và người bán sản phẩn thường bị tư thương ép giá, giá bán trên thị trường cao nhưng người nông dân lại phải bán với mứa giá thấp, vì vậy việc tiêu thụ còn khó khăn Mặt khác, giá các yếu tố đầu vào như phân bón, giống, ngày càng tăng cao, thời tiết ngày càng khắc nghiệt làm cho lợi ích của người sản xuất
có phần suy giảm
Bên cạnh đó, người dân lại thiếu thông tin về thị trường, mua một số sản phẩm hàng giả, hàng nhái hàng kém chất lượng với mức giá cao, người bán tự thỏa thuận đặt giá với nhau làm cho chi phí của người nông dân tăng lên
* Vốn
Trang 24Vốn có vai trò rất quan trọng trong bất kì hoạt động sản xuất kinh doanh nào, trong sản xuất nông nghiệp cũng vậy Đối với người nông dân, họ thường thiếu vốn đến sản xuất nên việc chuẩn bị vật tư còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là có gì dùng nấy, trang bị kĩ thuật thô sơ lạc hậu nên việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật gặp khó khăn Việc đầu tư cho cây lúa so với nhiều cây trồng khác còn thấp, mà chủ yếu là đầu tư công lao động là chính
* Tập quán canh tác
Cây lúa là cây truyền thống lâu đời từ xa xưa Qua nhiều năm sản xuất người dân đã đúc kết được nhiều kinh nghiệm trồng những loại cây trồng nào
là phù hợp, trồng trên loại đất nào và thời kì gieo trồng thích hợp
Cùng với sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho người dân nhận thức và học hỏi được nhiều kinh nghiệm kết hợp với tập quán canh tác
để làm tăng năng suất cây trồng, giảm đi một phần chi phí đáng kể cho người dân sản xuất về giống, khâu làm đất, các biện pháp chăm sóc, Tuy nhiên cần
có sự quan tâm của các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương hỗ trợ người nông dân hơn nữa cả về kỹ thuật và kinh nghiệm, cần thay đổi một số tập quán canh tác cũ lạc hậu như sản xuất thủ công,
* Cơ chế chính sách của nhà nước
Thể chế, chính sách của Đảng, nhà nước và chính quyền địa phương có tầm ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất và trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa sau này Nếu người dân được hưởng các chính sách thông thoáng
về việc vay vốn, trợ giá, được tiếp cận thường xuyên với tiến bộ, cách thức sản xuất mới, họ sẽ mạnh dạn đầu tư thâm canh sản xuất, mở rộng diện tích
để trồng lúa Ngược lại nếu các chính sách quá chặt chẽ, ràng buộc không mang lại lợi ích cho nông dân thì mức độ đầu tư thâm canh sản xuất sẽ hạn chế, sản xuất có thể bị thu hẹp
- Chính sách đất đai
Để có được thành tự trong sản xuất như ngày nay, Đảng và Nhà nước ta
đã cùng người dân trải qua nhiều giai đoạn đổi mới Các luật đất đai được sửa
Trang 25đổi để phù hợp hơn với từng thời kì, Những nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sản xuất lúa , giúp người dân có động lực và yên tâm sản xuất, nâng cao năng suất, tăng hiệu quả kinh tế góp phần vào sự phồn vinh của đất nước
- Chính sách khuyến nông
Khuyến nông là chính sách quan trọng của Nhà nước nhằm thúc đẩy,
hỗ trợ sản xuất nông nghiệp phát triển Thực tế cho thấy người nông dân thiếu vốn nên mức đầu tư còn thấp, họ sản xuất với quy mô nhỏ lẻ ĐÂy là nguyên nhân dẫn đến năng suất thấp và chất lượng sản phẩm kém Trong những năm gần đây, Nhà nước ta đã dành một khoản ngân sách thích đáng để hỗ trợ ngành sản xuất lúa nhằm cải thiện thu nhập cho người nông dân trồng lúa trong đó phần lớn là bộ phận dân cư nông thôn
c)Nhóm các nhân tố kỹ thuật
Để nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng cây trồng thì cần thực hiện đúng các quy trình kỹ thuật và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất Vì vậy, các biện pháp kỹ thuật đóng cai trò quan trọng và cần thiết góp phần nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng Tùy theo tính chất từng loại đất, từng loại cây trồng mà thực hiện các biện pháp kỹ thuật sao cho phù hợp nhất
Trang 26CHƯƠNG 2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA XÃ AN THỊNH,
HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lí, địa hình
An Thịnh là một xã nằm về phía Tây của huyện Văn Yên, cách trung tâm huyện 5 km về phía Tây; cách Trung tâm tỉnh Yên Bái 40 km (phía Đông Nam) có đường Cao tốc Nội Bài – Lào Cai chạy qua dọc theo sông Hồng, có đường tỉnh lộ 166 (Quy Mông - Đông An) chạy dọc qua 4 thôn phía đông của
xã Có tuyến đường An Thịnh – Bản Hẻo Văn Chấn nối liền từ Cầu Mậu a đi qua trung tâm xã
- Phía Bắc giáp xã Tân Hợp;
- Phía Nam giáp xã Đại Phác, Yên Phú;
- Phía Đông giáp Sông hồng, TT Mậu A;
- Phía Tây giáp xã Đại Sơn;
Dọc theo địa hình xã có con Ngòi Bục chảy từ xã Đại Sơn qua địa bàn
đổ ra sông hồng, phía nam giáp xã Đại Phác - Yên phú có Ngòi Thia từ Văn Chấn chảy đổ ra sông Hồng, phía đông giáp xã Mậu Đông, Mậu A có sông Hồng chảy qua địa bàn giữa dòng chảy là ranh giới Mậu Đông, Mậu A - An Thịnh; Mậu A - An Thịnh Mùa mưa nước sông Hồng dâng cao ảnh hưởng đến khu dân cư, ngập úng ở một số địa bàn thấp
2.1.2 Đặc điểm khí hậu, thủy văn
Về mùa mưa nước thường dâng cao tạo thành dòng chảy lớn gây ngập úng
và lũ quét thiệt hại các công trình giao thông, thủy lợi, cây trồng của nhân dân địa phương Nhiệt độ trung bình 21 - 23ºc Lượng mưa bình quân 1.800 mm/năm Độ
ẩm thường xuyên 80 – 85%, có những ngày chịu ảnh hưởng của gió Lào
Bên cạnh đó xã cũng chịu ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết khác như: Sương muối: Xuất hiện chủ yếu ở độ cao trên 600 m, nhiệt độ càng xuống thấp số ngày có sương càng nhiều Vùng thấp thuộc thung lũng sông Hồng ít xuất hiện
Trang 27Mưa đá: Xuất hiện ở một số nơi vào khoảng cuối mùa xuân, đầu mùa
hạ và thường đi kèm với hiện tượng giông và gió xoáy cục bộ
2.1.3 Tài nguyên đất đai
Bảng 2.1.Bảng thống kê tình hình sử dụng đất xã An Thịnh năm 2017
(ha)
Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 2.476,32 100
Đất trồng lúa: 480 ha; Đất trồng cây lâu năm: 182,84 ha, Đất trồng cây hàng năm: 325,15 ha; Đất rừng: 1.228,57ha, Đất nuôi trồng thủy sản:
Trang 2834,76ha; Đất khác: 2,71ha Xã có 10 dân tộc tộc cùng chung sống gồm: Dân tộc Kinh, Dao, Tày, Nùng, Cao Lan, La Ha, H Mông, Hoa, Thái
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.1 Dân số và lao động
- Dân cư: Tổng số hộ: 2.383 hộ với 9.512nhân khẩu được phân bổ trên
địa bàn 18 thôn (Theo số liệu năm 2017):
Bảng 2.2 Bảng thống kê dân số, lao động xã An Thịnh
(Tính đến năm 2017)
(Người)
Cơ cấu (%)
(Nguồn: Báo cáo dân số xã An Thịnh)
Từ bảng số liệu thống kê dân số, lao động xã An Thịnh ta thấy dân số của xã là khá đông có 2.383 hộ với tổng số là 9.512 người được chia làm 18 thôn Đối với việc phát triển kinh tế xã hộ, dân số và lao động là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội Do vậy, việc sử dụng phân phối lao động là một vấn đề đặt ra cho xã An Thịnh nói chung và trong từng
hộ nói riêng
Trang 29- Lao động theo cơ cấu ngành:
Lao động nông nghiệp chiếm khá lớn trong cơ cấu lao động toàn xã, chiếm
đến 60% tổng số lao động toàn xã Vì tỉ trọng cơ cấu của ngành nông nghiệp vẫn còn khá cao nên số lượng lao động vẫn tập trung ở ngành này là chủ yếu
Lao động xây dựng công nghiệp trong bối cảnh toàn xã đang trong quá
trình giảm tỉ trọng cơ cấu ngành nông nghiệp để tăng cơ cấu các ngành xây dựng công nghiệp và ngành thương mại,dịch vụ thì lao động cho ngành này chiếm khoảng 19,3% tổng lao động toàn xã
Lao động thương mại, dịch vụ chiếm 20,7% tổng số lao động toàn xã,
với số lượng lao động là 1.016 người
- Trình độ lao động
Lao động qua đào tạo chỉ chiếm 26,3% tổng số lao động với chỉ 1.154 người
được đào tạo để sản xuất và làm việc, chỉ bằng 1/3 số lượng người lao động
chưa qua đào tạo Lao động chưa qua đào tạo có khoảng 3.712 người chiếm tỉ
trọng 73,7% Số lượng như vậy cũng bởi vì người sản xuất vẫn dựa vào kinh nghiệm làm việc lâu năm là chính, chủ yếu dựa vào các quy trình đã cũ và
chưa hoặc không tiếp cận với đào tạo mới
2.2.2 Văn hóa, giáo dục và y tế
a Văn hóa
Đẩy mạnh được phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá Duy trì các câu lạc bộ thể thao ở cơ sở và duy trì hoạt động các đội văn nghệ
Tiếp sóng đài truyền thanh thời sự của Trung ương Nâng cao chất lượng truyền thanh, tuyên truyền trên các thông tin đại chúng như trên loa phát thanh của từng thôn, xóm để thông báo những chủ trương của nhà nước, của địa phương nhanh và chính xác
Duy trì thường xuyên nề nếp rèn luyện thể dục thể thao như bóng đá, cầu lông, cờ tướng, bóng bàn trong các ngày lễ kỉ niệm Đặc biệt phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể tổ chức một số hoạt động thể dục thể thao
Trang 30Tổ chức giao lưu văn nghệ kỉ niệm các ngày lễ lớn trong năm, tuyên truyền đợt cao điểm chấn chỉnh hành lang an toàn giao thông, tuyên truyền kỷ niệm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước 30/4 và ngày quốc lao động 01/5, tuyên truyền kỷ niệm 127 năm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày cách mạng tháng 8 và quốc khánh mùng 2/9
Duy trì và đề nghị các cấp công nhận lại trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia Duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục Trung học cơ sở; đạt chuẩn quốc gia về chống mù chữ, phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi Chỉ đạo các nhà trường tổng kết năm học 2016 -2017 và bàn giao học sinh về sinh hoạt hè tại cơ sở thôn
Kết quả học tập năm học 2016 - 2017 Tổng số 1.816 học sinh
- Trường Mầm non: 15/15 nhóm lớp = 485/483 cháu tỷ lệ duy trì đạt 100%
- Trường Tiểu học: 29/29 lớp = 814/815 học sinh tỷ lệ duy trì đạt 99,9%
- Trường THCS: 16/16 lớp = 519/522 học sinh tỷ lệ duy trì đạt 99.43%
c Y tế
Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân; các chương trình quốc gia về y tế, chủ động phòng chống dịch bệnh, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh , làm tốt công tác thường trực, trực cấp cứu Duy trì bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã
Tăng cường công tác phòng bệnh, khám chữa bệnh cho nhân dân, tiêm chủng
đủ vác xin cho trẻ em dưới 6 tuổi Thực hiện đầy đủ việc cung ứng thuốc, vác
Trang 31xin phòng và khám chữa bệnh Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, không để dịch bệnh xảy ra trên địa bàn Làm tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân, thực hiện đầy đủ chính sách đối với chế độ bảo hiểm người nghèo và các đối tượng bảo hiểm y tế Đội ngũ cán bộ y tế đã phát huy trách nhiệm, nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, đẩy lùi các bệnh truyền nhiễm không để dịch bệnh xảy ra trên địa bàn
Thực hiện kế hoạch của UBND huyện Văn Yên, về việc triển khai tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm UBND xã đã thành lập tổ kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm trên toàn xã, đi xuống cơ sở kiểm tra an toàn
thực phẩm ở các cơ sở kinh doanh thực phẩm và kinh doanh dịch vụ ăn uống
2.2.3 Cơ sở hạ tầng, vật chất:
- Hệ thống giao thông : Đường trục xã, liên xã có 20,1 km đã được giải
nhựa và bê tông hóa 100% Đường liên thôn và đường nội thôn đã được cứng
hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện
Bảng 2.3 Hệ thống giao thông đến các thôn, xóm
(Nguồn: Báo cáo kinh tế xã An Thịnh năm 2017)
- Nhà ở: Hiện trạng chung về bố trí, sắp xếp dân cư và nhà ở, do nhân
dân xây dựng tự phát, phân tán rải rác theo từng khu vực sản xuất nông lâm nghiệp và dọc theo các trục đường giao thông Tổng số nhà xây, bán kiên cố trong toàn xã là 1.257 nhà đạt 54,3% còn lại là nhà gỗ
Trang 32- Công trình công cộng: Toàn xã có 1 trường mần non, 1 trường Tiểu
học, 1 trường Trung học cơ sở, 1 trường THPT, Trường mần non được chia làm 3 khu, khu trung tâm thôn thôn Cây Đa và khu lẻ thôn Cổng Trào và thôn Trung Tâm Xã có một trạm y tế mới được xây dựng lại năm 2016 nhà 2 tầng mái bằng, diện tích xây dựng là 430m2, trong đó gồm 12 phòng dành cho thường trực và khám chữa bệnh, còn lại là các công trình phụ trợ
- Hệ thống thủy lợi: Hệ thống kênh mương toàn xã 5 công trình hồ đập
thủy lợi trên địa bàn xã (có 02 đập thủy lợi được kiên cố: đập Khe Trinh, Khe
Cỏ ) còn lại 3 hồ đập chưa được kiên cố Tổng chiều dài hệ thống kênh mương trong toàn xã là 48,2 km
- Hệ thống điện: mới được đầu tư nâng cấp năm 2017 Nguồn cung cấp
điện cho xã hiện tại xã có 14 trạm biến áp với tổng công suất 250 KVA được đặt tại thôn Số hộ sử dụng điện thường xuyên an toàn là 100%
- Hệ thống nước sinh hoạt: Xã có 3 công trình cấp nước sinh hoạt cho
một số hộ dân, ở các thôn như thôn Khe Cát, Khe Cỏ, Cây Đa, Chè Vè, Trung Tâm, Đồng Vật Số còn lại các hộ sử dụng nước giếng tự đào, nước giếng khoan
- Hệ thống thông tin liên lạc: xã đã có đài phát thanh ở thôn Trung Tâm
được mở vào các buổi sáng sớm, và từ 5 giờ 30 phút chiều Hầu hết các hộ gia đình đều có ti vi, điện thoại di động
2.2.4 Tình hình phát triển kinh tế
Tình hình phát triển kinh tế của xã An Thịnh được thể hiện qua bảng 2.4
Tổng giá trị sản phẩm qua các năm đang có xu hướng tăng khá đều và
mạnh Trong gian đoạn năm 2015-2017, xã An Thịnh đã đạt được nhịp độ tăng trưởng bình quân khá cao Tốc độ phát triển bình quân là 119,35%.: