1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sổ tay kiến thức sử địa 7

45 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ tay kiến thức Lịch sử - Địa lý 7
Tác giả Nguyễn Đức Minh Quõn
Trường học Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lịch sử - Địa lý
Thể loại sổ tay
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 161,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái Nguyễn Đức Minh Quân Sổ tay kiến thức Lịch sử Địa lí 7 Tp Hồ Chí Minh, 92022 Phần Lịch sử Chương 1 Tây Âu từ thế kỉ V đến nửa đầu thế kỉ XVI Bài 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ P.

Trang 1

Thái Nguyễn Đức Minh Quân

Tp Hồ Chí Minh, 9/2022Phần Lịch sử

Sổ tay kiến thức

Lịch sử - Địa lí 7

Trang 2

Chương 1: Tây Âu từ thế kỉ V đến nửa đầu thế kỉ XVI

Bài 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ

PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU

I Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu

Thế kỉ IV – V, đế chế La Mã suy yếu Lợi dụng cơ hội đó, các bộ tộc người man xâm chiếm đất đai La Mã

Giéc-Thế kỉ V, đế chế La Mã sụp đổ, người Giéc-man thành lập các vương quốc của họ,nổi bật là vương quốc Franc (Phơ-răng) làm chủ vùng Tây Âu lục địa một thời gian ngắn

Cùng với sự hình thành các vương quốc của người Giéc-man, xã hội Tây Âu có sựthay đổi Do chính sách ban cấp ruộng đất của các vua Giéc-man, tầng lớp quý tộc quân

sự và quý tộc tăng lữ hình thành Quý tộc quân sự và quý tộc tăng lữ hợp thành lãnh chúa

phong kiến rất giàu có, quyền thế Nô lệ và nông dân tự do bị mất ruộng đất, trở thành

nông nô, phụ thuộc vào lãnh chúa Đến thế kỉ IX, xã hội phong kiến Tây Âu cơ bản đã

hình thành

II Lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Âu

Lãnh địa phong kiến là những vùng đất đai rộng lớn bị các quý tộc biến thành khu

đất riêng của họ, được cha truyền con nối

Lãnh địa phong kiến là đơn vị hành chính biệt lập, khép kín Lãnh chúa có toànquyền trên lãnh địa, có quân đội riêng, luật lệ riêng Kinh tế ở lãnh địa chủ yếu là nôngnghiệp, mang tính tự cung tự cấp

Trong lãnh địa, lãnh chúa sống xa hoa và bóc lột nông nô bằng địa tô Nông nôcanh tác trên đất của lãnh chúa, phải nộp mức tô rất nặng, có khi tới ½ số sản phẩm thuhoạch được sau mỗi vụ Như vậy, quan hệ chính trong xã hội Tây Âu là quan hệ giữalãnh chúa và nông nô

III Thành thị Tây Âu trung đại

Từ cuối thế kỉ XI, sản xuất phát triển trong các lãnh địa Một số nông nô dần tìmcách thoát khỏi lãnh địa, đem hàng hoá của mình đến nơi có đông người qua lại để buônbán và lập xưởng sản xuất Từ đó, họ lập thành các thị trấn, sau trở thành các thành thịtrung đại

Trang 3

Cư dân sống ở thành thị trung đại là thợ thủ công và thương nhân Họ lập ra cácphường hội, thương hội, hội chợ và đỉnh cao là Liên minh Hanseatic (Han-xê-tích) ởvùng ven biển Baltic (Ban-tíc) để cùng nhau trao đổi, buôn bán

Thành thị trung đại có vai trò to lớn trong Tây Âu trung đại Thành thị trung đại đãphá vỡ kinh tế lãnh địa, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hoá phát triển Đồng thời, sự rađời của thành thị trung đại đã mang không khí tự do cho người dân, tạo điều kiện ra đờicác trường đại học Cuối cùng, thành thị trung đại góp phần xoá bỏ tình trạng phânquyền, hình thành các quốc gia tập quyền sau này

IV Sự ra đời của Thiên Chúa giáo

Thiên Chúa giáo ra đời từ thể kỉ I ở vùng phía nam Palestine Lúc đầu, Thiên Chúagiáo là tôn giáo của người nghèo khổ, nên bị chính quyền La Mã đàn áp tàn bạo Đến thế

kỉ IV, Thiên Chúa giáo được hoàng đế công nhận, bắt đầu có chỗ đứng trong xã hội

Đứng đầu Giáo hội Thiên Chúa giáo là Giáo hoàng, có quyền lực rất lớn, có ảnhhưởng đến các vương quốc phong kiến Tây Âu Nhà thờ trở thành nơi sinh hoạt, nơi hành

lễ của các giáo dân (tức hầu hết người dân Tây Âu)

Bài 2: CÁC CUỘC PHÁT KIẾN ĐỊA LÍ

I Hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí

Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha là nơi xuất phát của các cuộc phát kiến địa lí

Năm 1487, B Dias (Đi-a-xơ) đi xuống cực nam châu Phi, đặt tên là mũi Bão Tố(sau có tên là Hảo Vọng)

Năm 1492, C Colombo (Cô-lôm-bô) tìm ra châu Mỹ

Năm 1498, V da Gamar (Ga-ma) tìm ra Ấn Độ

Năm 1519 – 1522, đoàn thuyền của F Magellan (Ma-gien-lăng) tìm ra Thái BìnhDương, quần đảo Hương liệu (Maluku), về đến Tây Ban Nha, hoàn thành chuyến đi vòngquanh Trái Đất đầu tiên của nhân loại

II Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí

Các cuộc phát kiến địa lí để lại các hệ quả to lớn Các cuộc phát kiến địa lí đã đemđến cho con người những hiểu biết về vùng đất mới, con người mới và văn hoá mới,khẳng định Trái Đất hình cầu, thị trường buôn bán trên thế giới được mở rộng, đồng thờithúc đẩy quá trình tiếp xúc các nền văn minh thông qua trao đổi kinh tế, văn hoá giữa các

Trang 4

châu lục Tuy nhiên, các cuộc phát kiến địa lí dẫn đến các hoạt động cướp bóc thuộc địa,buôn bán nô lệ da đen và huỷ diệt thổ dân, văn hoá châu Mỹ cổ của chủ nghĩa thực dân

Bài 3: SỰ HÌNH THÀNH QUAN HỆ SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA Ở TÂY ÂU TRUNG ĐẠI

I Những biến đổi trong xã hội Tây Âu

Sau các cuộc phát kiến địa lí, nhờ hoạt động cướp bóc thuộc địa, quý tộc vàthương nhân Tây Âu ngày càng giàu có, có quyền công dân và chi phối toàn bộ xã hội.Còn lại thợ thủ công, người ăn xin, nông dân mất ruộng đất ngày càng nghèo đói, bầncùng hoá

II Sự nảy sinh quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu

Một bộ phận giai cấp tư sản (chủ đất, chủ xưởng…) bỏ vốn ra lập các đồn điền,

trang trại, công trường thủ công, công ti thương mại, dần trở thành tư sản công nghiệp.

Họ thuê mướn các nông dân mất đất, thợ thủ công… vào làm trong các đồn điền, trang

trại Những người lao động sẽ bán sức lao động cho chủ, trở thành công nhân nông

nghiệp

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa được hình thành trong lòng xã hội phong kiếnTây Âu, đó là quan hệ giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản Giai cấp tư sản bóc lột sứclao động của giai cấp vô sản

Bài 4: VĂN HOÁ PHỤC HƯNG

I Những biến đổi quan trọng về kinh tế - xã hội của Tây Âu từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XVI

Từ thế kỉ XIII, cùng với sự xuất hiện của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ởnhiều nước Tây Âu, giai cấp tư sản ngày càng giàu có, nhưng chưa có địa vị xã hội tươngứng Do vậy, họ phát động phong trào Văn hoá Phục hưng

Phong trào Văn hoá Phục hưng bắt đầu từ các thành trị tự trị thuộc miền bắc Italiavào thế kỉ XIV, rồi lan sang nhiều nước Tây Âu khác như Anh, Pháp, Tây Ban Nha Mục đích của phong trào là khôi phục lại tinh hoa văn hoá cổ đại Hy Lạp – La Mã, đồngthời xây dựng nền văn hoá mới của giai cấp tư sản

II Những thành tựu tiêu biểu của phong trào Văn hoá Phục hưng

Trang 5

Phong trào Văn hoá Phục hưng diễn ra từ thế kỉ XIV đến thế kỉ XVII, với một loạtcác thành tựu trên nhiều lĩnh vực khác nhau

Trên lĩnh vực văn học, có các tác phẩm Thần khúc của nhà thơ A Dante (Đan-tê, người Italia), Don Quijote (Đôn Ki-hô-tê, Đông ki-sốt) của nhà văn M Cervantes (Xéc-

van-tét, người Tây Ban Nha), các vở kịch của nhà viết kịch W Shakespeare (Sếch-xpia,người Anh) Các tác phẩm trên lên án nghiêm khắc Giáo hội Thiên Chúa giáo, lên án sựtàn bạo của quý tộc phong kiến, đề cao tự do, tình yêu, quê hương đất nước…

Trên lĩnh vực nghệ thuật, có tác phẩm Bữa ăn tối cuối cùng, La Joconde (La công) của danh hoạ L de Vinci (Vanh-xi, người Italia); tượng David (Đa-vít), bức tranh

Giô-Sáng tạo thế giới của danh hoạ B Michelangelo (Mi-ken-lăng-giơ, người Italia)… Cáctác phẩm đề cao tự do, gia trị con người (lấy con người làm trung tâm để sáng tác)

Thời Phục hưng đã xuất hiện nhiều thành tựu về khoa học kĩ thuật như Thuyết

Nhật tâm của N Copernicus (Cô-péc-ních, người Ba Lan), G Bruno (Bơ-ru-nô, người

Italia), G Galilei (người Italia)…

III Ý nghĩa và tác động của phong trào Văn hoá Phục hưng đối với xã hội Tây Âu

Ý nghĩa của phong trào Văn hoá Phục hưng là đả phá sự thống trị về tinh thần củaGiáo hội Thiên Chúa và chế độ phong kiến, đề cao giá trị con người và tự do cá nhân, đềcao khoa học kĩ thuật, thay đổi nhận thức của con người, mở đường cho sự phát triển củavăn hoá Tây Âu trong thời gian tiếp theo

Phong trào Văn hoá Phục hưng có tác động to lớn với xã hội Tây Âu Đó là một

“cuộc cách mạng tiến bộ” (Ăng-ghen), khai sinh ra những “con người khổng lồ” với tưtưởng, những hiểu biết sâu rộng của họ đã khai sáng Tây Âu thời trung cổ, thay đổi lịch

sử văn minh nhân loại

Bài 5: PHONG TRÀO CẢI CÁCH TÔN GIÁO

I Nguyên nhân của phong trào Cải cách tôn giáo

Từ sau thế kỉ IX, Giáo hội Thiên Chúa trở thành chỗ dựa của chế độ phong kiến,thống trị nhân dân về đời sống tinh thần, đàn áp các tư tưởng tiến bộ Vì thế, giai cấp tưsản đang lên muốn “cải cách” Giáo hội Thiên Chúa

Đầu thế kỉ XVI, lấy cớ Giáo hội Thiên Chúa “bán thẻ miễn tội”, giai cấp tư sảnphát động phong trào Cải cách tôn giáo

II Nội dung và tác động của Cải cách tôn giáo đối với xã hội Tây Âu

Trang 6

Các nhà Cải cách tôn giáo là M Luther (Lu-thơ) và J Calvin (Can-vanh).

Các nhà Cải cách tôn giáo phê phán các hành vi sai trái của Giáo hội Thiên Chúa,các nghi lễ phức tạp Họ chủ trương xây dựng một Giáo hội đơn giản, tiện lợi và tiết kiệmthời gian

Cải cách tôn giáo đã khiến Giáo hội Thiên Chúa phân thành các giáo phái là Cựugiáo (Công giáo) và Tân giáo (Tin lành, Anh giáo) Phái Cựu giáo công khai đàn áp pháiTân giáo, dẫn đến cuộc chiến tranh nông dân Đức (1524 – 1525) Mặc dù vậy, Cải cáchtôn giáo đã làm cho kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu phát triển mạnh Hầu hết cácthành thị trung đại theo Tân giáo có nền kinh tế phát triển hơn so với các thành thị theoCông giáo

Chương 2: Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX

Bài 6: KHÁI LƯỢC TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX

I Khái lược tiến trình lịch sử Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX

Từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX, Trung Quốc trải qua một loạt các triều đại vàthời kì như nhà Đường, thời Ngũ đại thập quốc, nhà Tống, nhà Nguyên, nhà Minh và nhàThanh

Trong đó, thời nhà Đường và nhà Minh là thời kì Trung Quốc phát triển cườngthịnh nhất Hai triều đại không phải do người Hán thành lập là triều Nguyên và triềuThanh Cuối triều Thanh, Trung Quốc suy yếu, đứng trước nguy cơ xâm lược của thựcdân phương Tây

II Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường

Vào thời Đường, chính quyền được củng cố hoàn chỉnh từ trung ương đến địaphương Các vua Đường cử người thân tín đi cai quản ở các địa phương, mở khoa thi đểchọn nhân tài

Về kinh tế, nhà Đường ban hành chế độ quân điền, giảm thuế và thúc đẩy thủ côngnghiệp, thương nghiệp phát triển mạnh Thời Đường, kinh đô Trường An là trung tâmkinh tế và văn hoá lớn nhất Trung Quốc

Về đối ngoại, nhà Đường chủ trương mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài

Trang 7

III Sự phát triển kinh tế thời Minh – Thanh

Cuối thế kỉ XIV, Trung Quốc lần lượt trải qua hai triều Minh (1368 – 1644) vàtriều Thanh (1644 – 1911)

Các vua thời Minh – Thanh thường giảm thuế, chia ruộng đất cho nông dân, chútrọng thuỷ lợi, cải tiến cây trồng, lập các đồn điền… để nông nghiệp phát triển Các nghềthủ công thời Minh – Thanh như gớm sứ, dệt lụa, đóng thuyền… được chuyên môn hoá,hình thành các trung tâm nổi tiếng như gốm sứ trấn Cảnh Đức, dệt Tô Châu Hoạt độngbuôn bán ở Trung Quốc phát triển mạnh nhất, đã có mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa.Cuối thời Minh – Thanh, nhà nước hạn chế ngoại thương

Bài 7: CÁC THÀNH TỰU VĂN HOÁ CHỦ YẾU CỦA TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX

I Nho giáo

Từ thế kỉ II TCN, Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chính của nhà nước phong kiếnTrung Quốc Nho giáo chủ trương bảo vệ trật tự xã hội phong kiến Từ thời Đường, nhànước mở khoa thi chọn nhân tài, nội dung học tập thi cử là các sách Nho giáo

II Văn học, sử học

Văn học Trung Quốc có nhiều thành tựu Thời Đường là đỉnh cao của thơ caTrung Quốc, với hàng loạt tác phẩm và các tác giả nổi bật, nổi bật là Lí Bạch, Đỗ Phủ vàBạch Cư Dị Thời Minh – Thanh là đỉnh cao của tiểu thuyết, với “tứ đại danh tác” là

Thuỷ Hử (Thi Nại Am), Hồng lâu mộng (Tào Tuyết Cần), Tây du kí (Ngô Thừa Ân) và Tam quốc diễn nghĩa (La Quán Trung).

III Kiến trúc, điêu khắc và hội hoạ

Nghệ thuật kiến trúc Trung Quốc thời phong kiến đã đạt trình độ cao và để lạinhiều thành tựu Về kiến trúc có các công trình như Tử Cấm thành, Thập tam lăng, chùaThiên Ninh… Điêu khắc Trung Quốc thời phong kiến để lại nhiều thành tựu, nổi bật làtượng Phật ở núi Lạc Sơn

Hội hoạ Trung Quốc thời phong kiến nổi bật nhất là vẽ tranh thuỷ mặc, viết thưpháp và vẽ tranh

Chương 3: Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX

Trang 8

Bài 8: VƯƠNG TRIỀU GUPTA

I Điều kiện tự nhiên

Lãnh thổ Ấn Độ là một tiểu lục địa ở Tây Á, có ba mặt giáp biển tạo thuận lợi chobuôn bán Đồng bằng sông Ấn và sông Hằng tạo điều kiện cho nông nghiệp, chăn nuôiphát triển

II Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Ấn Độ thời Gupta

Thế kỉ IV, sau một thời gian loạn lạc, Ấn Độ được thống nhất dưới thời vươngtriều Gupta Đầu thế kỉ VI, vương triều Gupta bị người Hung Nô tiêu diệt

Phần lớn người dân Ấn Độ làm nghề nông Các nghề thủ công phát triển nhưluyện kim, dệt vải, làm đồ trang sức Thương mại rất phát triển ở các thành thị

Chế độ đẳng cấp ở Ấn Độ tiếp tục được duy trì, thể hiện rõ vị trí xã hội và nghềnghiệp của mỗi người

III Một số thành tựu văn hoá tiêu biểu

Tôn giáo chính là Hindu giáo Ngoài ra, Phật giáo cũng có vị trí quan trọng, với sự

ra đời của trường Đại học Phật giáo Nalanda

Văn thơ chữ Phạn đạt nhiều thành tựu, nổi bật là tác phẩm Shakuntala

(Sơ-kun-tơ-la) của nhà thơ Kalidasa

Về khoa học kỹ thuật, người Ấn Độ tìm ra hiện tượng nguyệt thực, khẳng địnhTrái Đất hình cầu và tự quay quanh trục Họ cũng đã biết phẫu thuật, khử trùng vếtthương và tìm ra vaccin (vắc-xin)

Về kiến trúc và điêu khắc, người Ấn Độ xây dựng các đền chùa, nổi bật là chùahang Ajanta (A-gian-ta), đến tháp Ellora (En-lô-ra), bảo tháp Sanchi… đồng thời khaisinh ra Trường phái nghệ thuật Gupta

Bài 9: VƯƠNG TRIỀU HỒI GIÁO ĐÊ-LI

I Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội

Năm 1206, người Hồi giáo gốc Thổ Nhĩ Kỳ đã thành lập vương triều Hồi giáo

Đê-li ở miền Bắc Ấn Độ Vương triều phát triển thịnh vượng vào thế kỷ XIV Đến thế kỷXVI, vương triều Hồi giáo Đê-li bị người Mông Cổ gốc Trung Á tiêu diệt

Trang 9

Nhà nước chú trọng làm thuỷ lợi, phát triển nông nghiệp Thủ công nghiệp vàthương nghiệp rất phát triển Các thương nhân Ấn Độ trao đổi buôn bán với vùng Trung

II Thành tựu tiêu biểu về văn hoá

Hồi giáo được truyền bá vào Ấn Độ Cư dân Ấn Độ dùng chữ Ba Tư, sáng tácnhiều tác phẩm văn học, trong đó có “Những bài ca của Kabir” của nhà thơ Kabir (Ca-bia)

Nhiều công trình kiến trúc Hồi giáo được xây dựng, với kiểu kiến trúc vòm là chủyếu, tiêu biểu là nhà thờ Hồi giáo Kutub Mina (Cu-túp Mi-na)

Bài 10: ĐẾ QUỐC MÔ-GÔN

I Sự ra đời và tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đế quốc Mô-gôn

Đầu thế kỷ XVI, người Mông Cổ ở Trung Á thành lập đế quốc Mô-gôn

Nửa cuối thế kỷ XVI, vua Akbar (A-cơ-ba) tiến hành loạt cải cách quan trọng:+ Chính trị: vua bổ nhiệm tất cả các quan chức, xây dựng luật pháp nghiêm minh.+ Kinh tế: đo đạc lại ruộng đất, thống nhất đo lường và tiền tệ

+ Văn hoá: bãi bỏ “thuế ngoại đạo”, khuyến khích hôn nhân Ấn – Hồi và thực hiệnchính sách hoà hợp tôn giáo

II Thành tựu văn hoá tiêu biểu

Văn học có nhiều thành tựu, tiêu biểu là trường ca Ramacharita Manasa của nhà

thơ Tulsi Das (Tun-xi Đa-xơ)

Lĩnh vực kiến trúc và hội hoạ có nhiều thành tựu Các công trình kiến trúc có thể

kể đến là Thành Đỏ ở Agra, khu lăng mộ Taj Mahal (Ta-giơ Ma-han) Hội hoạ thời gôn phản ảnh cuộc sống cung đình và các sự kiện lịch sử, hình thành Trường phái nghệthuật Mô-gôn

Trang 10

Mô-Chương 4: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI

Bài 11: KHÁI QUÁT VỀ ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI

I Quá trình hình thành và phát triển của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á

Từ thế kỉ X, xuất hiện nhà nước độc lập của người Việt (Đại Cồ Việt, Đại Việt),các vương quốc Pagan và Sri Vijaya đã phát triển thịnh vượng

Thế kỉ XIII, Đại Việt đánh thắng quân xâm lược Mông – Nguyên, một loạt cácquốc gia khác ra đời như Sukhothai, Ayutthaya (A-út-thay), Mojopahit (Mô-giô-pa-hít).Trong đó, Malacca (Ma-lắc-ca) là vương quốc phát triển thịnh vượng nhất Đông Nam Á

Về kinh tế, một số nước phát triển về nông nghiệp như Ayutthaya, Campuchia,Đại Việt Số khác phát triển về thương mại như Mojopahit, Malacca

II Những thành tựu văn hoá tiêu biểu

Phật giáo phát triển ở các nước Đại Việt, Pagan, Sukhothai, Ayutthaya vàCampuchia, trong khi Hồi giáo (Islam giáo) phát triển mạnh ở các vương quốc hải đảo

Chữ viết xuất hiện, tạo cơ sở hình thành các tác phẩm văn học như Bình Ngô đại

cáo (Đại Việt), Đám cưới Arjuna-vivaha của nhà thơ Kanva (Gia-va)…

Về kiến trúc, đó là các công trình kiến trúc và điêu khắc ở Đại Việt, Campuchia,Pagan

Bài 12: VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA

I Quá trình hình thành và phát triển của Vương quốc Campuchia

Đầu thế kỉ IX, triều đại Angkor (Ăng-co) được thành lập

Thế kỉ XV, triều đại Angkor sụp đổ Campuchia suy yếu, kéo dài đến thế kỉ XIX

II Vương quốc Campuchia thời Angkor

Từ sau thế kỉ X, các vua thời Angkor tiến hành chiến tranh mở rộng lãnh thổ rabên ngoài Đến thời vua Jayavarman VII (1181 – 1218), lãnh thổ Campuchia mở rộng ratoàn lưu vực sông Mê-nam và vùng trung lưu sông Mekong

Trang 11

Người dân Campuchia đảo các hồ thuỷ lợi để trồng lúa, dân cư tập trung đông đúc,hình thành “Vành cung thịnh vượng Biển Hồ” Cư dân giỏi làm nghề thủ công, làm đồgốm, buôn bán chưa phát triển

III Văn hoá của Vương quốc Campuchia

Cư dân sử dụng chữ Khmer, viết trên lá cọ

Văn học Campuchia có văn học dân gian, truyện thơ, sử thi như sử thi Riêm-kê, các bài kinh Jataka…

Người dân Campuchia theo Phật giáo (từ thế kỉ XIII)

Kiến trúc và điêu khắc Campuchia có nhiều thành tựu, tiêu biểu là quần thể kiếntrúc Angkor Wat và Angkor Thom

Bài 13: VƯƠNG QUỐC LÀO

I Quá trình hình thành và phát triển của Vương quốc Lào

Trên địa bàn Lào ngày nay, từ xưa đã xuất hiện người Lào Thơng, sau đó là ngườiLào Lùm

Năm 1353, Pha Ngừm thành lập vương quốc Lan Xang

Trong các thế kỉ XV – XVII, Lan Xang bước vào thời kì thịnh vượng

II Vương quốc Lào thời Lan Xang

Đất nước chia thành các mường, có quan cai trị Kinh đô lần lượt là Mường Xoa,rồi Viêng-chăn

Cư dân Lan Xang làm nông nghiệp, phát triển các nghề thủ công truyền thống và

có trao đổi buôn bán với bên ngoài

Vương quốc Lan Xang giữ hoà hiếu với các nước láng giềng (Đại Việt,Campuchia), đồng thời cương quyết chiến đấu chống lại quân xâm lược Myanmar (MiếnĐiện) để bảo vệ nền độc lập của mình

III Một số thành tựu tiêu biểu về văn hoá

Phật giáo là tôn giáo chủ đạo

Chữ Lào (xuất hiện từ thế kỉ XIV)

Trang 12

Văn học Lào có nhiều thành tựu, như trường ca Xỉn-xay, Lời huấn thị của Pha

Ngừm, Quả bầu nậm…

Kiến trúc chùa ở Lào chiếm vị trí chủ đạo, nổi bật là chùa Xiềng Thông, ThạtLuổng… Chùa có ở khắp nơi, là trung tâm văn hoá của người dân Lào

Ca múa nhạc ở Lào rất phát triển, tiêu biểu là điệu hát Lăm, điệu múa Lăm-vông

Chương 5: Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI

Bài 14: CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ ĐẤT NƯỚC THỜI NGÔ – ĐINH – TIỀN LÊ (938 – 1009)

I Ngô Quyền dựng nền độc lập

Năm 939, Ngô Quyền xưng vương, lập chính quyền mới, đóng đô ở Cổ Loa (HàNội) Vua đứng đầu triều đình, giúp việc là các quan lại Ở địa phương, vua chia nướcthành các châu, cử tướng lĩnh đến cai trị

Sự kiện họ Ngô dựng nền độc lập có ý nghĩa to lớn Nó cho thấy đất nước đã yênbình, nền độc lập dân tộc được củng cố, tạo nền tảng cơ bản cho sự phát triển ở các thời

kì sau

II Công cuộc thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh và sự thành lập nhà Đinh

Sau khi Ngô Quyền mất, chính quyền Cổ Loa suy yếu, xuất hiện “Loạn 12 sứquân”

Đinh Bộ Lĩnh ở Hoa Lư (Ninh Bình) có tài cầm quân Ông dùng biện pháp chínhtrị mềm dẻo kết hợp sức mạnh quân sự để lần lượt đánh bại các sứ quân, thống nhất đấtnước

Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế (Đinh Tiên Hoàng), đóng đô ở Hoa

Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đặt niên hiệu mới Mục đích của vua Đinh là khẳng định

vị thế độc lập của nước Đại Cồ Việt

III Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê (năm 981)

Cuối thời Đinh, nội bộ chính quyền Hoa Lư khủng hoảng Nhân cơ hội này, nhàTống đem quân xâm lược nước Đại Cồ Việt

Trang 13

Trước nguy cơ xâm lược, Thập đạo tướng quân Lê Hoàn lên ngôi vua, lãnh đạocuộc kháng chiến

Đầu năm 981, quân Tống xâm lược Đại Việt Dưới sự lãnh đạo của Lê Hoàn, quândân Đại Cồ Việt phục kích, chặn đánh quân Tống ở nhiều nơi Kết quả, quân Tống thấtbại thảm hại và phải rút quân, nền độc lập của nước Đại Cồ Việt được giữ vững

IV Tổ chức chính quyền thời Đinh – Tiền Lê

Thời Đinh, Hoàng đế đứng đầu triều đình, giúp việc là các quan văn, quan võ vàtăng quan Vua cử các tướng lĩnh thân cận nắm giữ các chức vụ chủ chốt Nhà vua chiađất nước thành các đạo (châu), giáp và xã

Thời Tiền Lê, vua đứng đầu triều đình, giúp việc gồm quan văn, quan võ, Thái sư,Đại sư Vua Tiền Lê cử các con trai đi trấn giữ những nơi quan trọng Ở địa phương, vuachia đất nước thành lộ, phủ, châu, giáp, xã

Quân đội gồm hai bộ phận là Cấm quân (bảo vệ triều đình) và Quân địa phương.Vua thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông”

V Đời sống xã hội, văn hoá thời Ngô – Đinh – Tiền Lê

Xã hội thời Ngô – Đinh – Tiền Lê gồm hai tầng lớp thống trị và bị trị Tầng lớpthống trị gồm vua, quan lại, một bộ phận các nhà sư Tầng lớp bị trị gồm nông dân, thợthủ công, thương nhân, nô tì Trong tầng lớp bị trị, nông dân là lực lượng sản xuất chính,

nô tì thì hầu hạ vua quan

Phật giáo được truyền bá rộng rãi Các chùa được xây dựng nhiều nơi, các nhà sư

là người có học và được coi trọng

Nhiều loại hình văn hoá dân gian phát triển, tiêu biểu như hát chèo, đấu vật, đánhđu…

Bài 15: CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ ĐẤT NƯỚC THỜI LÝ (1009 – 1225)

I Sự thành lập nhà Lý

Năm 1009, vua Tiền Lê băng hà Triều đình suy tôn Lý Công Uẩn lên ngôi vua.Năm 1010, Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La, đổi tên thành ThăngLong

Trang 14

II Tình hình chính trị

Năm 1054, vua Lý đổi tên nước là Đại Việt

Vua đứng đầu nhà nước, giúp việc là quan văn và quan võ Vua cử người thânnắm giữ các chức vụ quan trọng Cả nước được chia thành lộ, phủ (châu), huyện, hương,

Năm 1042, vua Lý ban hành bộ luật Hình thư Các vua Lý đặt ra hội thề Đồng Cổ,

cho đặt chuông trước cung điện để tiện xét xử

Quân đội gồm hai bộ phận là Cấm quân (bảo vệ triều đình) và Quân địa phương.Vua thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông”

Nhà Lý thi hành chính sách đoàn kết với các dân tộc miền núi, giữ quan hệ với cácnước láng giềng

III Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077)

“Ngồi yên đợi giặc, không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc”

Cuối năm 1075, Lý Thường Kiệt chỉ huy đại quân Lý đánh vào đất Tống Kết quả,quân Lý đại thắng, chủ động rút quân về nước

b Giai đoạn hai (1076 – 1077)

Sau khi rút quân về nước, ông bố trí lực lượng và xây dựng phòng tuyến NhưNguyệt

Tháng 1/1077, 10 vạn quân Tống tiến vào Đại Việt Sau các trận quyết chiến kịchliệt, quân Tống bị chặn lại ở phòng tuyến Như Nguyệt Cuối tháng 3/1077, quân Lý đạithắng giặc Tống Kết quả, quân Tống thất bại, phải giảng hoà để rút quân về nước

IV Tình hình kinh tế, xã hội

Nông nghiệp được nhà Lý chú trọng Các vua Lý tiến hành lễ cày tịch điền, chiaruộng đất để nông dân cày cấy, đặt ra luật lệ để bảo vệ sức kéo trâu bò, thực hiện chính

Trang 15

sách “ngụ binh ư nông”, tỗ chức làm thuỷ lợi và khai hoang Kết quả, sản xuất nôngnghiệp phát triển, nhiều năm trúng mùa

Thủ công nghiệp gồm hai bộ phận là thủ công nghiệp nhà nước (đúc tiền, chế tạo

vũ khí…), thủ công nghiệp nhân dân (dệt lụa, làm đồ gốm, đúc đồng…) Nhiều làng nghề

ra đời, như làng dệt Nghi Tàm, làng gốm Bát Tràng…

Thương nghiệp thời Lý phát triển mạnh Nhà nước đúc tiền, khuyến khích ngườidân buôn bán Thăng Long, cảng thị Vân Đồn trở thành trung tâm buôn bán lớn nhất thời

Thời Lý, tầng lớp thống trị là vua, quan Tầng lớp bị trị là nông dân, thợ thủ công,thương nhân, nô tì Trong tầng lớp bị trị, nông dân là lực lượng sản xuất chính, thợ thủcông và thương nhân khá đông, nô tì làm việc trong gia đình quan lại

V Những thành tựu tiêu biểu về văn hoá, giáo dục

Vua Lý xây dựng Văn Miếu (1070), trường Quốc tử giám (1076) ở Thăng Long,

mở khoa thi để tuyển chọn quan lại

Văn học chữ Hán phát triển, tiêu biểu là Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn), Nam quốc

sơn hà (khuyết danh)…

Phật giáo thịnh hành, triều đình bắt đầu đúc tượng và xây nhiều ngôi chùa Đạogiáo hoà lẫn vào tín ngưỡng dân gian Nho giáo bước đầu phát triển

Các vua Lý xây dựng các công trình kiến trúc như tháp Báo Thiên, chuông QuyĐiền, chùa Một Cột Điêu khắc chủ yếu ở các tượng Phật, hình hoa sen trên đồ gốm, hìnhrồng thời Lý

Bài 16: CÔNG CUỘC XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC THỜI TRẦN (1226 – 1400)

I Nhà Trần thành lập

Đầu thế kỷ XIII, nhà Lý suy yếu

Năm 1226, vua Lý nhường ngôi cho Trần Cảnh, nhà Trần thành lập

II Tình hình chính trị

Nhà vua đứng đầu triều đình Nhà Trần đặt ra chế độ Thái thượng hoàng

Các chức quan đều do người trong hoàng tộc nắm giữ Các quan đều có bổng lộc,

có thưởng và phạt cụ thể

Trang 16

Ở địa phương, nhà Trần chia thành lộ, phủ, xã

Về pháp luật, vua Trần ban hành bộ Quốc triều hình luật Các cơ quan thi hành

pháp luật được xây dựng và kiện toàn

Quân đội nhà Trần gồm quân triều đình, quân ở các lộ và phủ, quân biên ải, dânbinh ở làng xã Vua cử tướng giỏi ra trấn giữ biên ải Nhà Trần tiếp tục thi hành chínhsách “ngụ binh ư nông”, chủ trương “quân lính cốt tinh nhuệ, không cốt đông”

III Tình hình kinh tế

Về nông nghiệp, vua Trần ban hành các chính sách tích cực: đặt các chức quanchăm lo nông nghiệp và thuỷ lợi, đắp đê phòng lụt, khai hoang, đào sông ngòi Ngoàitrồng lúa, nông dân thời Trần trồng thêm cây lương thực và hoa quả (khoai, đậu, cây ănquả…)

Các làng nghề thủ công phát triển mạnh vào thời Trần Thăng Long với 61 phườngnghề đã trờ thành trung tâm sản xuất lớn

Các vua Trần đúc tiền, mở rộng các cảng như Vân Đồn, Hội Thống, Hội Triều…

để nhân dân buôn bán với thương nhân nước ngoài Mặt hàng chủ yếu để buôn bán làgốm sứ

giáo là Trúc Lâm Yên Tử do thượng hoàng Trần Nhân Tông thành lập

Quốc tử giám được mở rộng, cho con em quan lại và cả con em thường dân vàohọc tập Vua cho mở các trường ở các địa phương Nhà Trần định lệ thi Thái học sinh,chọn ra Tam khôi (Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa) Các sĩ tử đỗ đạt sau kì thi đượctriều đình trọng dụng

Văn học thời Trần có các tác phẩm Hịch tướng sĩ (Trần Hưng Đạo), Phú sông

Bạch Đằng (Trương Hán Siêu), Tụng giá hoàn kinh sư (Trần Quang Khải)

Trang 17

Sử học thời Trần có Đại Việt sử ký (Lê Văn Hưu), Việt sử lược (khuyết danh), Việt

sử cương mục (Hồ Tông Thốc)

Y học thời Trần là ông tổ thuốc nam Tuệ Tĩnh

Thiên văn học có Trần Nguyên Đán, Đặng Lộ

Các công trình kiến trúc vào thời Trần được xây dựng rất nhiều, tiêu biểu là thápPhổ Minh, tháp Bình Sơn, chùa Thái Lạc Điêu khắc chủ yếu là tượng thú, chạm khắc gỗ.Hát chèo và múa rối phát triển

Bài 17: BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG – NGUYÊN

I Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông Cổ lần thứ nhất (1258)

Đầu thế kỷ XIII, đế quốc Mông Cổ được thành lập và nhanh chóng mở rộng lãnhthổ ra bên ngoài

Năm 1257, vua Mông Cổ quyết định xâm lược Đại Việt, nhằm chiếm toàn bộ ĐạiViệt, tạo bàn đạp đánh vào Trung Quốc, tạo đà tiến xuống các nước Đông Nam Á Đểthực hiện âm mưu này, vua Mổng Cổ cứ sứ giả sang dụ hàng vua Trần, nhưng thất bại

Vua Trần Thái Tông lệnh cho cả nước sắm vũ khí và tập luyện quân đội, sẵn sàngđánh giặc

Tháng 1/1258, quân Mông Cổ tiến vào Đại Việt Quân Trần vừa đánh, vừa rút lui

để bảo toàn lực lượng Ở kinh đô Thăng Long, nhân dân thực hiện “vườn không nhàtrống”, khiến quân giặc gặp nhiều khó khăn Lợi dụng thời cơ, quân Trần tổ chức đánhtan giặc ở Đông Bộ Đầu, quân giặc thua chạy về nước Kết quả, cuộc kháng chiến kếtthúc thắng lợi

II Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên lần thứ hai (1285)

Năm 1279, nhà Nguyên được thành lập Vua Nguyên chuẩn bị lực lượng để xâmlược Đại Việt lần thứ hai

Trước tình hình đó, vua Trần chuẩn bị lực lượng, triệu tập các hội nghị Bình Than(1282) và Diên Hồng (1285) để bàn kế sách đánh giặc Trần Quốc Tuấn được cử làm

Quốc công tiết chế, lãnh đạo cuộc kháng chiến Để cổ vũ quân dân Trần, ông viết Hịch

tướng sĩ

Trang 18

Đầu năm 1285, từ hai hướng bắc và nam, quân Nguyên tiến vào Đại Việt QuânTrần vừa chặn đánh giặc, vừa rút lui Triều đình tiếp tục thực hiện “vườn không nhàtrống”, rút về Thiên Trường (Nam Định) Giữa năm 1285, quân Trần phản công, đánh bạiquân Nguyên ở Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi

III Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên lần thứ ba (1287 - 1288)

Sau các lần thất bại ở Đại Việt, vua Nguyên lại cử quân sang xâm lược Đại Việtlần thứ ba Trước âm mưu của kẻ thù, nhà Trần lại chuẩn bị lực lượng kháng chiến

Cuối năm 1287, hai đạo quân thuỷ - bộ của nhà Nguyên tiến vào Đại Việt Tháng1/1288, Trần Khánh Dư diệt đoàn thuyền lương của quân Nguyên ở Vân Đồn Số quânNguyên còn lại tiến vào Thăng Long, găp khó khăn nên buộc phải rút quân về nước Lợidụng thời cơ, Trần Hưng Đạo tổ chức mai phục ở sông Bạch Đằng Kết quả, quânNguyên thất bại thảm hại, cuộc kháng chiến của nhà Trần kết thúc thắng lợi

IV Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên

Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên là dolòng yêu nước, sự đoàn kết của toàn dân, kế sách đánh giặc đúng đắn và sáng tạo của cácvua Trần, tài năng thao lược của các vua và tướng lĩnh nhà Trần

Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên đã đậptan tham vọng và ý chí xâm lược của quân Mông – Nguyên, bảo vệ nền độc lập của nướcĐại Việt, chặn đứng âm mưu xâm lược của quân giặc xuống Nhật Bản và các nước ĐôngNam á Thắng lợi này khẳng định ý chí quật cường, khí phách của dân tộc Việt Namkhông khuất khuất phục trước quân xâm lược, để lại bài học kinh nghiệm về đoàn kếttoàn dân trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc

Bài 18: NHÀ HỒ VÀ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MINH (1400 – 1407)

I Nhà Hồ thành lập

Cuối thế kỷ XIV, nhà Trần suy sụp Nạn mất mùa và đói kém, khởi nghĩa diễn rakhắp nơi

Trước tình hình đó, năm 1400, Hồ Quý Ly phê truất vua Trần, lập ra nhà Hồ

II Cải cách của Hồ Quý Ly

Trang 19

Về chính trị, vua Hồ dời dô về thành An Tôn (Thanh Hoá), củng cố chính quyền.Vua chia nước thành các lộ, phủ, châu, huyện, đặt chức quan cai trị Ông tổ chức các kìthi để chọn người tài

Về kinh tế, vua Hồ ban hành tiền giấy, chính sách thuế mới, chính sách hạn nô vàhạn điền

Về quân sự và quốc phòng, ông củng cố quân đội, chế tạo vũ khí và xây dựngnhiều thành quách, tuyến phòng thủ để chống giặc ngoại xâm

Về văn hoá và giáo dục, vua Hồ đề cao Nho giáo và dùng chữ Nôm trong văn hoá

và giáo dục, chần chỉnh lại Phật giáo

Cải cách của Hồ Quý Ly có tác động to lớn Điểm tích cực là ông hạn chế thế lựccủa quý tộc họ Trần, sử dụng các Nho sĩ có tài để xây dựng đất nước, hạn chế nạn chiếmhữu ruộng đất của quý tộc Cải cách văn hoá và giáo dục rất tiến bộ, mang tính dân tộc rõnét Điểm hạn chế nằm ở chính sách hạn nô, chính sách hạn điền

III Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh (1406 – 1407)

Đầu thế kỷ XV, nhận thấy tình hình Đại Việt bị khủng hoảng, vua Minh đã lấy cớ

“phù Trần, diệt Hồ” để đưa quân xâm lược nước ta

Cuối năm 1406, quân Minh tiến vào nước ta Sau nhiều trận chiến ác liệt giữa haibên, quân Hồ bị thất bại và phải lui dần Tháng 6/1407, vua Hồ bị giặc bắt, cuộc khángchiến chống quân Minh thất bại

Nguyên nhân thất bại của nhà Hồ chủ yếu là các chính sách không được nhân dânủng hộ, đường lối kháng chiến sai lầm

Bài 19: KHỞI NGHĨA LAM SƠN

I Một số sự kiện tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

Sau khi đánh bại nhà Hồ, nhà Minh đặt ách cai trị tàn bạo lên nhân dân Việt

Hào trưởng Lê Lợi (Lam Sơn) tích cực chuẩn bị lực lượng khởi nghĩa Khi hàokiệt tập trung về Lam Sơn, ông triệu tập Hội thề Lũng Nhai (1416)

Đầu năm 1418, ông phất cờ khởi nghĩa, xưng là Bình Định Vương

Những năm đầu khởi nghĩa (1418 – 1423), nghĩa quân gặp nhiều khó khăn, phảirút lên núi Chí Linh đến 3 lần Đến năm 1423, Lê Lợi tạm hoà với quân Minh

Trang 20

Theo kế hoạch của Nguyễn Chích, Lê Lợi đưa quân về Nghệ An Chỉ trong thờigian ngắn (1424 – 1425), nghĩa quân giải phóng một vùng rộng lớn từ Thanh Hoá đếnđèo Hải Vân.

Cuối năm 1426, nghĩa quân tiến ra bắc Khi viện binh Minh tiến vào Cao Bộ (HàNội), tháng 11/1426, nghĩa quân phục kích đánh tan giặc ở Tốt Động – Chúc Động Kếtquả, nghĩa quân thừa thắng ra vây hãm Đông Quan, giải phóng nhiều châu huyện

Cuối năm 1427, viện binh giặc lại kéo vào nước ta Nghĩa quân tổ chức phục kích,đánh tan quân Minh ở Chi Lăng, Xương Giang

Tháng 12/1427, Lê Lợi tổ chức Hội thề Đông Quan Quân Minh rút về nước

II Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử

Thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn là do nhân dân đoàn kết một lòng và ủng hộkhởi nghĩa, đường lối chiến lược sáng tạo của bộ chỉ huy nghĩa quân Lam Sơn

Khởi nghĩa Lam Sơn đã lật đổ ách thống trị của nhà Minh, mở ra thời kì phát triểnmới của quốc gia Đại Việt – thời Lê sơ

Bài 20: ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1428 – 1527)

II Tình hình kinh tế - xã hội

Vua Lê thi hành các chính sách phát triển kinh tế:

Trong nông nghiệp, vua Lê ban hành chính sách quân điền, đặt các chức quanchăm lo nông nghiệp (Khuyến nông sứ, Hà đê sứ, Đồn điền sứ), đào kênh mương, cấmgiết trâu bò để bảo vệ sức kéo nông nghiệp Nhờ vậy, nông nghiệp thời Lê sơ được phụchồi và phát triển

Trang 21

Các làng nghề thủ công như làng rèn sắt Vân Chàng, làng gốm Chu Đậu, làng đúcđồng Đại Bái… phát triển theo hướng chuyên môn hoá Thăng Long 36 phố phường trởthành trung tâm kinh tế sầm uất

Thời Lê sơ, giao thương với nước ngoài qua các cảng, cửa khẩu rất phát triển Cácmặt hàng được ưa chuộng là vải, gốm, sứ, sành, lâm sản quý…

Xã hội thời Lê sơ phân hoá rõ nét Tầng lớp thống trị là vua, quan lại và địa chủ.Tầng lợp bị trị gồm nông dân (cày ruộng, làm lao dịch, nộp tô thuế cho nhà nước),thương nhân và thợ thủ công không được coi trọng, nô tì đang giảm dần

III Tình hình văn hoá, giáo dục

Nho giáo chiếm độc tôn Phật giáo và Đạo giáo bị hạn chế

Vua Lê mở lại Quốc tử giám ở kinh đô Ở các địa phương đều có trường học Nộidung học tập và thi cử là các sách của đạo Nho Các khoa thi được mở thường xuyên đểtuyển chọn quan lại, những người đỗ đạt được khắc tên vào văn bia ở Văn Miếu

Văn học chữ Hán vẫn chiếm ưu thể với Quỳnh uyển cửu ca (Lê Thánh Tông),

Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi)… Văn học chữ Nôm có tác phẩm Hồng Đức quốc âm thi tập (Lê Thánh Tông), Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi).

Sử học có Đại Việt sử ký toàn thư của Ngô Sĩ Liên, địa lý có Dư địa chí của Nguyễn Trãi và Hồng Đức bản đồ, toán học có Đại thành toán pháp của Lương Thế Vinh

và Lập thành toán pháp của Vũ Hữu…

Ca múa nhạc thời Lê sơ gồm có nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng…

Các công trình kiến trúc thời Lê sơ gồm các lăng tẩm, cung điện (điện KínhThiên) Điêu khắc đá thời Lê Sơ rất tỉ mỉ, trau chuốt

IV Một số danh nhân văn hoá tiêu biểu

Nguyễn Trãi (1380 – 1442) là anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá thế

giới Ông để lại nhiều tác phẩm (Dư địa chí, Quân trung từ mệnh tập, Lam Sơn thực

lục…), nổi bật với tư tưởng nhân nghĩa và yêu nước thương dân

Lê Thánh Tông (ở ngôi từ 1460 – 1497) là nhà cai trị nước tài ba, nhà thơ tài hoa.Ông là chủ soái của hội thơ Tao đàn

Lương Thế Vinh (1441 - ? ) đỗ Trạng nguyên năm 1463 Ông là tác giả của Đại

thành toán pháp (toán học) và Hí phường phả lục (sân khấu).

Ngô Sĩ Liên là nhà sử học nổi tiếng, tác giả bộ sách Đại Việt sử ký toàn thư

Trang 22

Bài 21: VÙNG ĐẤT PHÍA NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ X ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XVI

I Diễn biến cơ bản về chính trị của vùng đất phía Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế

Từ sau thế kỷ XIV, chiến tranh giữa hai nước lại diễn ra Kết quả, vùng ChiêmĐộng, Cổ Luỹ và Vijaya (từ Quảng Nam đến Bình Định) được đưa vào Đại Việt

Trong khi đó lưu vực sông Đồng Nai trở vào phương nam do nước Chân Lạp caiquản Do vua Chân Lạp tập trung phát triển Campuchia ở vùng Biển Hồ, cả một khu vực

từ Tiền Giang xuống tận mũi Cà Mau trong tình trạng hoang dã

II Tình hình kinh tế, văn hoá vùng đất phía Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI

Ở vùng đất phía Nam, cư dân sống chủ yếu bằng nghề đánh cá và buôn bán Nghềthủ công như dệt vải, làm đồ gốm, đóng thuyền… được duy trì

Sau thế kỷ X, chính quyền Đại Việt tổ chức cho lưu dân Việt đi vào phương Nam.Người Việt sống hoà thuận với người Chăm, đồng thời tiếp thu văn hoá (tín ngưỡng,phong tục tập quán) của người Chăm Kết quả, các đền tháp trở thành nơi thờ cúng chungcủa người Việt và người Chăm, hình thành các dòng họ gốc Chăm của người Việt…

Phần Địa lí

Ngày đăng: 21/09/2022, 21:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w