1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ CỦA SỰ KẾT HỢP THỰC VẬT - VI SINH VẬT ĐẾN MỨC ĐỘ TÍCH LŨY KIM LOẠI NẶNG TRONG SINH KHỐI THỰC VẬT BẢN ĐỊA TRỒNG Ở XÃ CHỈ ĐẠO, VĂN LÂM, HƯNG YÊN pdf

6 534 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 251,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HIỆU QUẢ CỦA SỰ KẾT HỢP THỰC VẬT - VI SINH VẬT ĐẾN MỨC ĐỘ TÍCH LŨY KIM LOẠI NẶNG TRONG SINH KHỐI THỰC VẬT BẢN ĐỊA TRỒNG Ở XÃ CHỈ ĐẠO, VĂN LÂM, HƯNG YÊN Lê Như Kiểu1, Nguyễn Viết Hiệp1,

Trang 1

HIỆU QUẢ CỦA SỰ KẾT HỢP THỰC VẬT - VI SINH VẬT

ĐẾN MỨC ĐỘ TÍCH LŨY KIM LOẠI NẶNG TRONG SINH KHỐI THỰC VẬT BẢN ĐỊA TRỒNG Ở XÃ CHỈ ĐẠO, VĂN LÂM, HƯNG YÊN

Lê Như Kiểu(1), Nguyễn Viết Hiệp(1),

Lê Thị Thanh Thủy(1), Nguyễn Hữu Thành(2), Phan

Quốc Hưng (2) SUMMARY

Effect of the combination of microorganisms and plants to accumulative level of heavy

metals in local plant biomass planting on Chi Dao, Van Lam, Hung Yen

Experiments were carried out to accurate assessment of the effect of the combination of 04 selected microorganism strains with 05 local plant variety that have capacity to uptake heavy metal The results show that the injection of the mix of 04 selected strains not only increased biomass of

plant (Enydra fluctuans Lour - 27,57%; Bidens pilosa - 12,96%; Helianthus annuus - 11,11%; Ludwigia hyssopofolia - 8,33% comparing with control) but also increased the value of Zn, Cu, Pb

accumulated in biomass of plants Zn accumulative level in biomass were increased in all local

plants However, Cu accumulated were only increased in Enydra fluctuans Lour, Helianthus annuus, Ludwigia hyssopofolia (16,75%, 12,30%, 11,24% respectfully) and Pb accumulated in Helianthus annuus, Ludwigia hyssopofolia, Bidens pilosa was 69,51%; 35,87%; 25,36% respectfully The results denote that should be use Helianthus annuus and Bidens pilosa L in high land zones and Ludwigia hyssopofolia and Enydra fluctuans Lour) combinated with 4 strains belong to with B subtiis; Saccharomyces cerevisiae; Glomus australe và Gibberela sp that have

against to toxicity and accumulation of heavy metal in biomass of microorganism in low land zones

so that will be removed considerable amount of heavy metal from polluted soil

Keywords: Heavy metal, accumulation, microorganisms

1 §ÆT VÊN §Ò

Sử dụng các loài vi sinh vật kết hợp với

thực vật có khả năng tích luỹ kim loại nặng

để xử lý đất bị ô nhiễm đang là một xu

hướng phổ biến được ứng dụng nhiều trên

thế giới, thu hút sự quan tâm nghiên cứu

của nhiều nhà khoa học Phương pháp này

còn giúp cho việc tăng cường sự hoạt động

cũng như sự đa dạng của các vi sinh vật đất,

giữ cho hệ sinh thái “khỏe” (Zueng, 2007)

Công nghệ sử dụng các biện pháp sinh

học để xử lý ô nhiễm kim loại nặng trong đất

và nước là công nghệ có triển vọng lớn vì nó

kết hợp được 2 đặc điểm của thực vật và vi

sinh vật là: Khả năng cho sinh khối cao và

cơ chế siêu tích tụ sẽ xử lý thành công kim

loại nặng trong môi trường Mặc dù công

nghệ này có nhược điểm là phải mất nhiều

năm mới phân hủy hoàn toàn Tuy nhiên, với chi phí xử lý thấp hơn 10 - 1.000 lần so với các phương pháp truyền thống và lại thân thiện với môi trường nên sử dụng biện pháp sinh học (kết hợp giữa thực vật và vi sinh vật) được xem là giải pháp khả thi

Để làm cơ sở cho việc lựa chọn loài thực vật bản địa, cũng như đánh giá hiệu lực của hỗn hợp 4 chủng vi sinh vật đã tuyển chọn khi kết hợp với thực vật, xây dựng các thử nghiệm đồng ruộng nhằm xác định công thức có sự tích lũy kim loại nặng lớn nhất trong sinh khối để từ đó tiến hành xây dựng mô hình ứng dụng chế phNm vi sinh và thực vật

II VËT LIÖU Vµ PH¦¥NG PH¸P NGHI£N CøU

1 Vật liệu nghiên cứu

1

Viện Thổ nhưỡng Nông hoá, 2 Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Trang 2

- Đất thí nghiệm: Hàm lượng sét

54,54%, thuộc loại đất thịt nặng (theo thang

đánh giá phân loại của Kachinski), pHKCl =

5,21; OC% = 1,49%; N% = 0,20%; K% =

1,91%; P2O5%= 0,09%; Cu(ts) = 88,67

mg/kg đất khô; Pb(ts) = 794,36 mg/kg đất

khô; Zn(ts) = 208,87 mg/kg đất khô

- Thực vật thí nghiệm: Cây đơn buốt

(Bidens pilosa L.), cây mương đứng

(Ludwigia hyssopofolia (G Don) Exell), cây

dừa nước (Ludwidgra adscendens (L) Hara),

cây hướng dương (Helianthus annuus) và

cây ngổ dại (Enydra fluctuans Lour) Các

loại cây này được nhân giống trong nhà lưới

của Khoa Tài nguyên đất và Môi trường,

trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

- 4 chủng vi sinh vật thuộc các loài:

B subtiis; Saccharomyces cerevisiae;

Glomus australe và Gibberela sp Các

chủng này được lên men riêng rẽ, phối trộn

vào trong than bùn Sử dụng nhiễm cho

thực vật bản địa dưới dạng chế phNm vi

sinh thử nghiệm

2 Phương pháp nghiên cứu

- Công thức thí nghiệm: Thí nghiệm

gồm 14 công thức với 4 lần nhắc lại Mỗi ô

thí nghiệm 10 - 20m2 CT01R: Đơn buốt;

CT02R: Đơn buốt + Hỗn hợp 4 chủng vi

sinh vật; CT03R: Dừa nước; CT04R: Dừa

nước + Hỗn hợp 4 chủng vi sinh vật;

CT05R: Mương đứng; CT06R: Mương đứng

+ Hỗn hợp 4 chủng vi sinh vật; CT07R:

Mương đứng + Dừa nước; CT08R: Mương

đứng + Dừa nước + Hỗn hợp 4 chủng vi sinh

vật; CT09R: N gổ dại; CT10R: N gổ dại +

Hỗn hợp 4 chủng vi sinh vật; CT11R: N gổ

dại + Mương đứng; CT12R: N gổ dại +

Mương đứng + Hỗn hợp 4 chủng vi sinh vật;

CT13R: Hướng dương; CT14R: Hướng

dương + Hỗn hợp 4 chủng vi sinh vật

- Mật độ trồng thực vật: 20 x 20cm với

đơn buốt, 30 x 30cm với hướng dương, 10

x 10cm với ngổ dại, dừa nước và 25 x 25cm

với mương đứng Hỗn hợp 4 chủng vi sinh vật được lây nhiễm cho cây dưới dạng chế phNm Lượng chế phNm sử dụng: 0,1 tấn/ha (mật độ vi sinh vật >108cfu/g)

- Chỉ tiêu theo dõi: Zn, Cu, Pb tổng số trong đất (xác định theo TCVN 6496 ISO 11047:1995); Zn, Cu, Pb tổng số trong cây bằng (phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử, công phá mẫu bằng phương pháp tro hóa ướt ở 5500C)

III KÕT QU¶ Vµ TH¶O LUËN

1 Ảnh hưởng của sự kết hợp vi sinh vật

- thực vật đến sinh trưởng nhóm thực vật bản địa trồng trên đất nông nghiệp

bị ô nhiễm

Trong quá trình thực nghiệm, đánh giá hiệu quả xử lý đất nông nghiệp bị ô nhiễm kim loại nặng bằng kết hợp thực vật với vi sinh vật thì việc lựa chọn các chủng làm tăng kích thích sinh trưởng của thực vật bản địa thường là tiêu chí lựa chọn đầu tiên (Baker, A J M, R D Reeves and A S M Hajar, 1994; Rufes L Chaney và cộng sự, 2007)

Số liệu bảng 1 cho thấy:

Ảnh hưởng của kết hợp 4 chủng vi sinh tuyển chọn đến sinh trưởng của thực vật bản địa trong điều kiện đồng ruộng sau thời gian 45 ngày kể từ khi trồng, thì một số loại thực vật bản địa có khả năng hấp thu kim loại nặng trong đất nông nghiệp bị ô nhiễm

ở thôn Đông Mai, Chỉ Đạo, Văn Lâm, Hưng Yên được ghi nhận với các mức độ phản ứng khác nhau

N gổ dại có phản ứng dương tính nhất với mức tăng 27,59%, sau đó đến đơn buốt (12,96%), hướng dương (11,11%) và mương đứng (8,33%)

Bổ sung hỗn hợp chủng vi sinh vật vẫn không gây hiệu quả tăng sinh khối cây dừa

Trang 3

nước so với đối chứng (CTR04 so với CTR03) (Bảng 1)

Bảng 1 Sinh khối thu hoạch của các cây trồng thí nghiệm

(kg/ha)

6 CTR06: Mương đứng + Hỗn hợp 4 chủng vi sinh vật 9986,50

8 CTR08: Mương đứng + Dừa nước + Hỗn hợp 4 chủng vi sinh vật 11631,00

12 CTR12: Ngổ dại + Mương đứng + Hỗn hợp 4 chủng vi sinh vật 14877,45

14 CTR14: Hướng dương + Hỗn hợp 4 chủng vi sinh vật 8976,50

Với mô hình sử dụng cùng lúc 2 loài

thực vật, hỗn hợp chủng vi sinh vật thử

nghiệm tỏ ra không có hiệu quả đáng kể với

dừa nước - mương đứng, tuy nhiên với ngổ

dại - mương đứng thì cũng có biểu hiện dù

mức tăng sinh khối không cao (8,07% so

với đối chứng)

Khi có bổ sung vi sinh vật, mô hình ngổ

dại - mương đứng cho tổng sinh khối thực

vật thử nghiệm lớn nhất, đạt 14877,45

kg/ha sau đó đến mương đứng (9986,5

kg/ha), hướng dương (8976,5 kg/ha), ngổ

dại (7708,3 kg/ha), đơn buốt (5912,3 kg/ha)

và thấp nhất là dừa nước (3491,67 kg/ha)

So sánh hiệu lực kích thích sinh trưởng của

chế phNm vi sinh với loài cây mà các tác giả

nước ngoài đã công bố

(Hambuckers-Berhin, F., and J Remacle, 1990; Isao

Hasegawa, 2002) cho thấy mức tăng sinh

thực vật trồng trên các vùng đất nông

nghiệp bị ô nhiễm kim loại nặng của 4

chủng vi sinh vật phân lập được là khá ngang bằng

Trong sự tương tác thực vật - vi sinh vật, hệ thống rễ của thực vật hình thành mối quan hệ tương hỗ, cộng sinh với một

số lớn các vi sinh vật khác nhau sống quanh nó Các mối quan hệ này được coi như là các nhân tố chủ yếu xác định sự tồn tại, phát triển của các thực vật lẫn vi sinh vật sống trong đó (Nies, D H.,1992) Sự kết hợp này trong đất bị ô nhiễm kim loại nặng có thể bị ảnh hưởng từ 2 chiều (vi sinh vật lẫn chiều từ thực vật ký chủ) Trong mối quan hệ cộng sinh, tương hỗ này, thực vật cung cấp cho vi sinh vật vùng rễ những nguồn cácbon hữu cơ khác nhau giúp cho vi sinh vật tiến hành các hoạt động trao đổi chất cũng như chuyển hóa năng lượng Đến lượt mình, vi sinh vật ngoài việc cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng còn sinh ra các chất kích thích sinh

Trang 4

trưởng thực vật, “làm giảm, khử tính độc

của kim loại”, giúp cho thực vật sinh

trưởng và phát triển tốt hơn (Tynecka, Z.,

A Malm, and T Skwarek, 1989) Như vậy

bổ sung thêm chế phNm vi sinh vật thử

nghiệm hoặc là giữ nguyên khả năng sinh

trưởng của 5 loài thực vật bản địa, hoặc là

kích thích chúng sinh trưởng tốt hơn

2 Ảnh hưởng của kết hợp 4 chủng

tuyển chọn đến khả năng hấp thu kim

loại nặng của thực vật bản địa trong

điều kiện thí nghiệm đồng ruộng

Hoạt động của các vi sinh vật làm tăng

quá trình chuyển hóa của các kim loại

trong đất gấp rất nhiều lần Ví dụ, quá

trình oxy hóa hóa học các chất sulfit thành

sulfat sẽ được tăng lên 10.000 lần khi có

mặt các vi khuNn Thiobacillus sp Với nấm

cộng sinh Mycorrhiza (AMF - Arbuscular

mycorhizal fungi), thì các bằng chứng gần

đây cho thấy có ít nhất 2 hợp chất được

tìm thấy thấy trong AMF đóng vai trò

chính trong quá trình chuyển hóa các kim

loại nặng là: Polyphosphate và Glomalin

(Vijayaraghavan K Yeoung Sang Yun

2008)

Kết quả nghiên cứu công bố năm 1994

của Bank và cộng sự (dẫn qua Watanabe M

E, 1997) khi tiến hành đánh giá mức độ ảnh

hưởng của chủng vi sinh vật khi kết hợp với

thực vật đến lượng và tốc độ hấp thu kim

loại nặng trong thí nghiệm nhà lưới đều ghi

nhận hiệu quả dương tính

Kết quả phân tích hàm lượng kim loại

nặng trong sinh khối thực vật ở bảng 2 cho

thấy:

Nguyên tố Đồng (Cu): Với giá trị

LSD0,05 tính được (1,21) không ghi nhận

được hiệu quả tăng cường tích lũy đồng

trong sinh khối cây dừa nước khi nhiễm chế

phNm vi sinh vật so với đối chứng Điều

này phản ánh kết quả đồng nhất giữa thí

nghiệm ngoài đồng ruộng với trong nhà

lưới (thử nghiệm trong nhà lưới trước đó

cũng cho kết quả như vậy) Với đơn buốt khi nhiễm thêm chế phNm vi sinh vật dù có biểu hiện khả năng tăng cường tích lũy Cu nhưng chưa rõ rệt Hiệu quả kích kích tăng cường tích lũy Cu khi bón thêm chế phNm chứa hỗn hợp vi sinh vật chỉ biểu hiện rõ với cây ngổ dại (CTR10 tăng so với CTR09

là 16,75%), hướng dương (12,30%), mương đứng (11,24%) Sự tương đồng về kết quả thí nghiệm giữa nhà lưới và ngoài đồng ruộng còn được biểu hiện rõ với mô hình sử dụng hỗn hợp 2 loại cây Khi bón thêm hỗn hợp chủng vi sinh vật cũng làm tăng hàm lượng đồng trong sinh khối của mô hình dừa nước - đơn buốt Mức tăng tổng lượng đồng tích lũy trong sinh khối lớn nhất ở ngổ dại (49%), hướng dương và đơn buốt đều đạt 25%, mương đứng đạt 21% Tuy nhiên nếu tính lượng đồng tích lũy trong sinh khối thì mô hình trồng ngổ dại - mương đứng bón thêm chế phNm vi sinh vật cho khả năng tích lũy cao nhất: 437,10g/ha/lần thu hoạch (vì tổng lượng kim loại nặng tích lũy trong sinh khối phụ thuộc cả vào hàm lượng kim loại nặng trong sinh khối cũng như tổng sinh khối sinh học của thực vật tham gia thí nghiệm

N guyên tố Chì (Pb): Hiệu quả tăng kích thích lượng chì được tích lũy trong sinh khối chỉ ghi nhận ở một vài loài thực vật thử nghiệm khi bón hỗn hợp chủng vi sinh vật Mức tăng lớn nhất xảy ra với cây hướng dương (CTR14 tăng 69,51% so với CTR13),

kế đó là dừa nước 35,87%), đơn buốt (25,36%) Mương đứng và ngổ dại dù có ghi nhận nhưng hiệu quả kích thích tăng hàm lượng chì trong sinh khối khi có bón chế phNm vi sinh là chưa cao (dù rằng kết quả thử nghiệm trong nhà lưới có ghi nhận hiệu quả dương tính, nguyên nhân có thể cần phải khảo sát kỹ) Khi xét về tổng lượng chì tích lũy trong sinh khối thì với nhóm cây ưa nước việc sử dụng mô hình ngổ dại - dừa nước và bổ sung thêm vi sinh vật tỏ ra hiệu quả cao hơn (tích lũy đạt 6.629,39g/ha/lần thu hoạch) còn với nhóm cây ưa cạn sử dụng hướng dương sẽ cho tổng lượng chì tích lũy

Trang 5

là 2.715,92kg/ha/lần thu hoạch hoặc đơn

buốt là 1.396,19g/ha/lần thu hoạch

N guyên tố Kẽm (Zn): Với nguyên tố

này, ở tất cả các loại thực vật khảo sát, khi

bổ sung vi sinh vật vào đều làm tăng hàm

lượng kẽm trong sinh khối Mức gia tăng

hàm lượng kẽm trong sinh khối cây dừa

nước là cao nhất (55,72%), sau đó đến

hướng dương (38,71%), đơn buốt (20,72%), mương đứng (20,49%) và thấp nhất là ngổ dại (17,11%) Khi xem xét tổng lượng tích lũy kẽm trong sinh khối thì sử dụng ngổ dại

- mương đứng và bổ sung chế phNm vi sinh vật cho hiệu quả tích lũy kẽm lớn nhất (2206,33g/ha/lần thu hoạch)

Bảng 2 Khả năng tích lũy kim loại nặng trong thực vật khi kết hợp với vi sinh vật

thức

Hàm lượng kim loại nặng trong sinh khối thực vật (mg/kg chất khô)

Tổng lượng kim loại nặng tích lũy trong

cây (g/ha)

Trang 6

IV KÕT LUËN

1 Chế phNm chứa hỗn hợp 4 chủng vi sinh vật phân lập thuộc các loài: B subtiis;

Saccharomyces cerevisiae; Glomus australe và Gibberela sp khi lây nhiễm chủ động cho

5 loài thực vật bản địa: Đơn buốt (Bidens pilosa L.), mương đứng (Ludwigia

hyssopofolia (G Don) Exell), dừa nước (Ludwidgra adscendens (L) Hara), hướng dương

(Helianthus annuus), ngổ dại (Enydra fluctuans Lour) trồng ở xã Chỉ Đạo, Văn Lâm,

Hưng Yên đã làm tăng sinh khối ngổ dại lên 27,59%, đơn buốt lên 12,96%, hướng dương 11,11%, mương đứng 8,33% nhưng không tăng sinh trưởng với cây dừa nước

2 Hiệu quả tăng cường tích lũy kim loại nặng: Lây nhiễm hỗn hợp 4 chủng vi sinh

vật tuyển chọn đều kích thích tích lũy Zn trong sinh khối thực vật của đơn buốt (Bidens

pilosa L.), mương đứng (Ludwigia hyssopofolia (G Don) Exell), dừa nước (Ludwidgra adscendens (L) Hara), hướng dương (Helianthus annuus) ngổ dại (Enydra fluctuans

Lour) nhưng với nguyên tố Cu thì hiệu quả tăng cường tích lũy chỉ xảy ra với cây cây ngổ dại (16,75%), hướng dương (12,30%), mương đứng (11,24%) và nguyên tố chì thì hiệu quả biểu hiện rõ rệt ở hướng dương (69,51%), kế đó là dừa nước (35,87%), đơn buốt (25,36%)

3 Về hiệu quả loại bỏ kim loại (đồng, kẽm, chì) khỏi đất: Với cây ưa nước thì kết hợp mương đứng - ngổ dại và bổ sung thêm chế phNm là cho hiệu quả cao nhất Với cây

ưa cạn nên dùng hướng dương hoặc đơn buốt có bổ sung chế phNm vi sinh vật

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Azza A A A., et al Biosorption of some heavy metal ions using bacterial species

isolated from agriculture waste water drains in Egypt J of Applied Sci Reseach,

5(4)/2009

2 Rufes L Chaney et al Improved understanding of Hyperaccumulation yields

commercial phytoextraction and phytomoning technologies J Enviro Qual 36 (2007), pp 1429 - 1443

3 Vijayaraghavan K Yeoung Sang Yun, Bacterrial biosorbents and biosorption

Biotechnology Advances, 26 (2008), pp 266-291

4 Zhang X.H., Lin Ai-jun, Chen Bao-dong, Wang You-shan, Smith Sally E, Smith F

Andrew Effects of Glomus mosseae on the toxicity of heavy metals to Vicia faba,

Journal of Environmental Sciences, 18/2006: pp 721 - 726

5 Zueng Sang Chen, Relationship between heavy metal concentrations in soils of

Taiwan and uptake by crops National Taiwan University, Taiwan, 2007

TS Hồ Quang Đức

Ngày đăng: 09/03/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Sinh khối thu hoạch của các cây trồng thí nghiệm - HIỆU QUẢ CỦA SỰ KẾT HỢP THỰC VẬT - VI SINH VẬT ĐẾN MỨC ĐỘ TÍCH LŨY KIM LOẠI NẶNG TRONG SINH KHỐI THỰC VẬT BẢN ĐỊA TRỒNG Ở XÃ CHỈ ĐẠO, VĂN LÂM, HƯNG YÊN pdf
Bảng 1. Sinh khối thu hoạch của các cây trồng thí nghiệm (Trang 3)
Bảng 2. Khả năng tích lũy kim loại nặng trong thực vật khi kết hợp với vi sinh vật - HIỆU QUẢ CỦA SỰ KẾT HỢP THỰC VẬT - VI SINH VẬT ĐẾN MỨC ĐỘ TÍCH LŨY KIM LOẠI NẶNG TRONG SINH KHỐI THỰC VẬT BẢN ĐỊA TRỒNG Ở XÃ CHỈ ĐẠO, VĂN LÂM, HƯNG YÊN pdf
Bảng 2. Khả năng tích lũy kim loại nặng trong thực vật khi kết hợp với vi sinh vật (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w