1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIỐNG LÚA LAI NHỊ ƯU 725 NĂNG SUẤT CAO THÍCH ỨNG RỘNG pptx

8 646 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 276,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua nghiên cứu khảo nghiệm Viện Khoa học Kỹ thuật N ông nghiệp Bắc Trung bộ đã xác định giống N hị ưu 725 có năng suất cao chất lượng tốt, phù hợp nhiều vùng sinh thái và có nhiều triển

Trang 1

GIỐNG LÚA LAI NHỊ ƯU 725 NĂNG SUẤT CAO THÍCH ỨNG RỘNG

Phạm Văn Chương, Nguyễn Đức Thắng, Phạm Hùng Cương

SUMMARY

The hybred rice variety hi Uu 725 with high yield and adaptability to large scales

Nhi Uu 725 is a promising three line hybrid rice variety It was developed from the combination of II-32A × Minh Khoi 725 by Quoc Hao Seed Company in China Nhi Uu 725 is characterized by growth duration of 110 - 117 days in Summer rice crop and 123 - 130 days in Spring rice crop, plant height 93 - 98 cm, small leaf angle, green leaf color Its’ weight of 1000 grains from 26 to 28

gr Grain shape is long with good cooking quality Nhi Uu 725 can be cultivated in both seasons with high and stable yield of 6,5 - 8,0 tons/ha Rice variety Nhi Uu 725 shows resistance to major insects and diseases under field condition of Northern Central Part and Red River Delta of Vietnam

Keywords: Combination, growth duration, summer, spring rice, grain, insect, disease, yield,

northern central part

I ĐẶT VẤN ĐỀ

An ninh lương thực quốc gia và xuất

khNu khoảng 4 triệu tấn gạo/năm ra thị trường

thế giới là mục tiêu và chiến lược lâu dài của

Việt N am Trong khi đó diện tích trồng lúa

ngày càng giảm do tiến trình công nghiệp hóa

và đô thị hóa, ngoài ra do áp lực dân số nên

nhiều diện tích đất canh tác phải chuyển sang

mục đích xây dựng nhà ở hơn nữa năng

suất lúa thuần cũng đã đạt năng suất trần Vì

vậy phát triển lúa lai nhằm khai thác ưu thế

lai của lúa là một trong những giải pháp tốt

nhất để giải quyết chiến lược nói trên Hiện

nay trong sản xuất đã có một số giống lúa lai

phổ biến như N hị ưu 838, N hi ưu 63, N hị ưu

527, Tuy nhiên các giống lúa này năng suất

và chất lượng cũng như tính thích ứng chỉ ở

mức hạn chế Qua nghiên cứu khảo nghiệm

Viện Khoa học Kỹ thuật N ông nghiệp Bắc

Trung bộ đã xác định giống N hị ưu 725 có

năng suất cao chất lượng tốt, phù hợp nhiều

vùng sinh thái và có nhiều triển vọng

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠN G PHÁP

N GHIÊN CỨU

1 Vật liệu

Các giống lúa lai: N hị ưu 725, N hị ưu

838, D ưu 725, Khải phong 1, HYT 83 và nhiều giống lúa lai 3 dòng khác chọn làm thực liệu nghiên cứu

Giống lúa lai 3 dòng N hị ưu 725 là tổ hợp lúa lai (II-32A x Miên khôi 725) do Công ty Giống cây trồng Quốc Hào - Tứ Xuyên - Trung Quốc chọn tạo được đưa vào Việt N am từ năm 2005

2 Phương pháp nghiên cứu

Các thí nghiệm cơ bản được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCD) hoặc phân ô chính, ô phụ (Splitplot) Các thí nghiệm khảo nghiệm cơ bản theo “Qui phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa (10TCN 558 - 2002) Số liệu về năng suất được xử lý thống kê bằng phần mềm IRRISTAT

3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Các thí nghiệm nghiên cứu cơ bản được bố trí và thực hiện tại Viện Khoa học Kỹ thuật N ông nghiệp Bắc Trung bộ

Trang 2

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Các thí nghiệm khảo nghiệm cơ bản

được triển khai tại Trung tâm Khảo kiểm

nghiệm giống, sản phNm cây trồng và

phân bón Quốc gia trong 03 vụ: Xuân

2006, mùa 2006 và xuân 2007 tại các

điểm thuộc mạng lưới khảo nghiệm của

Trung tâm

Các khảo nghiệm sản xuất nhằm xác định năng suất, tính thích ứng và khả năng chống chịu sâu bệnh của N hị ưu 725 được thực hiện tại các vùng sinh thái khác nhau gồm: N ghệ An, Thanh Hóa, N am Định, Thái Bình, Hà N am, Hải Phòng,

Bảng 1 Một số đặc điểm sinh trưởng của hị ưu 725 và các giống khảo nghiệm (Viện Khoa học Kỹ thuật ông nghiệp Bắc Trung bộ vụ xuân 2006 và mùa 2006)

Tên giống

Sức sống mạ (điểm)

Độ dài giai đoạn trỗ (điểm)

Độ thoát

cổ bông (điểm)

Độ cứng cây (điểm)

Độ tàn lá (điểm)

Cao cây (cm)

Thời gian sinh trưởng (ngày)

Khải phong 1 1 5 3 1 5 98 129 117 Nhị ưu 838 (đ/c) 1 5 1-3 1 1 95 125 110 Nhị ưu 725 1 5 3 1 1 97 127 113

D ưu 725 1 5 3 1 1 94 125 110 HYT 83 1 5 3-5 1 1 92 130 117

Ghi chú: Các chỉ tiêu đánh giá theo Qui phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa 10TCN 558 - 2002

Số liệu Bảng 1 cho thấy, thời gian

sinh trưởng của các giống trung bình từ

125 - 130 ngày trong vụ xuân và 110 -

117 ngày trong vụ mùa Giống Khải

phong 1 và HYT 83 có thời gian sinh

trưởng dài hơn giống Nhị ưu 838 từ 6 - 8

ngày Giống Nhị ưu 725 có thời gian sinh

trưởng tương đương giống đối chứng Nhị

ưu 838

Các giống lúa khảo nghiệm đều thuộc dạng hình thâm canh, chiều cao cây từ 92 -

98 cm, cứng cây, chống đổ tốt (điểm 1), màu

lá bền, hầu hết các giống đều đạt điểm 1, riêng Khải phong 1 có độ tàn lá sớm hơn (điểm 5)

Bảng 2 ăng suất, các yếu tố cấu thành năng suất, độ thuần của hị ưu 725 và các giống thí nghiệm (Vụ xuân 2007 - Viện Khoa học Kỹ thuật ông nghiệp Bắc Trung bộ)

Tên giống Bông/m 2 Số hoa/m 2 Hạt

chắc/bông

P1000 hạt

Tỷ lệ % lép

Năng suất (tạ/ha) Độ thuần

Khải phong 1 257 36949 133 27,0 15,7 67,8 1 Nhị ưu 838 (đ/c) 243 39123 140 28,0 15,0 78,8 1 Nhị ưu 725 266 36442 127 28,0 13,5 80,0 1

D ưu 725 234 36270 128 29,0 14,5 76,1 1 HYT 83 261 46458 141 24,0 18,2 77,2 3-5

Bảng 3 ăng suất và các yếu tố cấu thành năng suất hị ưu 725 và các giống tham gia thí nghiệm (Vụ mùa 2007 - Viện Khoa học Kỹ thuật ông nghiệp Bắc Trung bộ)

Trang 3

Tên giống Bông/m 2 Hạt chắc/bông P1000 hạt Tỷ lệ lép % Năng suất (tạ/ha)

Nhị ưu 838 (đ/c) 252 108 28,0 19,5 78,1

Nhị ưu 725 257 110 30,5 20,5 81,3

D ưu 725 225 134 28,0 16,3 79,3

Khải phong 252 133 27,0 17,8 78,7

Bảng 4 ăng suất hị ưu 725 và các giống lúa tham gia thí nghiệm trong điều kiện thâm canh cao (*) (Vụ xuân 2007 tại Viện Khoa học Kỹ thuật ông nghiệp Bắc Trung bộ)

Tên giống Năng suất sinh vật tận thu

(tạ/ha)

Năng suất lý thuyết (tạ/ha)

Năng suất thực tế (tạ/ha)

Nhị ưu 838 (đ/c) 183,2 103,20 91,30

Khải phong 1 187,5 104,92 93,16

(*) Mức bón: (225 kgN, 130 P 2 0 5 , 180 K 2 O và 17 tấn phân chuồng)/ha

Kết quả phân tích về năng suất và các

yếu tố cấu thành năng suất của các giống thí

nghiệm (Bảng 2, 3 và 4) cho thấy, các giống

lúa lai đều cho năng suất cao cả 2 vụ: Vụ

xuân từ 68 - 80 tạ/ha, thâm canh cao đạt trên

90 tạ/ha; vụ mùa 2007 cho năng suất từ 78 -

81 tạ/ha Trong vụ xuân và vụ mùa năng suất

Nhị ưu 725 đều cao hơn Nhị ưu 838 và cao

hơn Khải phong ở mức sai khác có ý nghĩa

yếu tố cấu thành năng suất như có số bông/m2, số hạt chắc/bông và trọng lượng

1000 hạt cao Trong vụ xuân các giống trong thí nghiệm cho số hạt chắc/bông từ 127 - 141 (Bảng 2) và vụ mùa 108 - 133 hạt/bông, hầu hết các giống đều có số bông/m2 cao vụ xuân

234 - 266, vụ mùa 225 - 257 (Bảng 2 và Bảng 3) Trong đó Nhị ưu 725 cho số bông và số hạt chắc/bông cả 2 vụ đều cao hơn so với

Trang 4

Kết quả thu được ở Bảng 4 cũng cho thấy

trong điều kiện thâm canh cao các giống lúa

lai có thể cho năng suất trên 90 tạ/ha/vụ

Đây là vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu và phân tích để khai thác tối đa tiềm năng của lúa ưu thế lai

Bảng 5 ăng suất thực thu của các giống lúa lai 3 dòng tại các điểm khảo nghiệm (tạ/ha)

trong 2 năm 2006 - 2007

Tên giống Vụ khảo

nghiệm

Điểm khảo nghiệm

Bình quân Phú

Thọ

Tuyên Quang

Hưng Yên

Hải Dương

Thái Bình

Thanh Hoá

Nghệ

An

Nhị ưu 838 (đ/c)

Xuân 2006

59,3 58,0 67,7 67,3 66,2 71,0 68,9 65,5

Nhị ưu 725 62,7 60,0 72,1 74,2 66,7 73,3 69,9 68,4

Nhị ưu 63 (đ/c) 58,3 - 68,5 61,9 63,4 72,7 71,2 66,0

Nhị ưu 838 (đ/c)

Mùa 2006

56,7 48,9 57,0 26,1 65,6 65,3 - 58,7

Nhị ưu 725 - - 68,7 39,8 51,2 72,5 - 60,0

Bắc ưu 903 (đ/c) - 38,7 60,8 31,2 45,7 56,4 - 50,4

Nhị ưu 838 (đ/c)

Xuân 2007

54,3 57,0 76,7 51,5 62,4 67,8 62,5

Dưu 527 (đ/c) 55,0 51,7 77,3 53,3 59,7 66,7 62,4

Nhị ưu 725 58,3 56,7 69,8 - 62,6 68,3 64,8

(Nguồn: TTKKNG, SPCT & PBQG, vụ xuân 2006, mùa 2006 và vụ xuân 2007)

Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống,

sản phNm cây trồng và phân bón Quốc gia

thử nghiệm giống lúa N hị ưu 725 liên tục

trong 2 năm 2006 - 2007 (Bảng 5) cho

thấy: Tại 7 điểm khảo nghiệm vụ xuân

2006 là Phú Thọ, Tuyên Quang, Hưng

Yên, Hải Dương, Thái Bình, Thanh Hóa và

N ghệ An, N hị ưu 725 luôn cho năng suất cao hơn N hị ưu 838 và năng suất bình quân của N hị ưu 725 tại 7 điểm khảo nghiệm là 68,4 tạ/ha, trong khi đó năng suất N hị ưu 838 (đối chứng) là 65,5 tạ/ha

Trang 5

N hị ưu 725 là giống đứng đầu về năng suất

trong số 34 giống khảo nghiệm

Vụ mùa 2006 tại 5 điểm khảo nghiệm

là Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên, Thái

Bình, Thanh Hóa thì 4 điểm N hị ưu 725 có

năng suất cao hơn N hị ưu 838 Đồng thời

N hị ưu 725 là một trong 6 giống có năng

suất đứng đầu trong tổng số 23 giống trong

mạng lưới khảo nghiệm

Vụ xuân năm 2006 tại 5 điểm khảo

nghiệm là: Phú Thọ, Tuyên Quang, Hưng

Yên, Thanh Hóa và N ghệ An thì tại 3

điểm N hị ưu 725 cho năng suất cao hơn

N hị ưu 838 N ăng suất bình quân của N hị

ưu 725 và D ưu 725 là 64,8 tạ/ha còn năng suất bình quân N hị ưu 838 (đối chứng) là 62,5 tạ/ha Đồng thời N hị ưu

725 là một trong 3 giống cho năng suất cao nhất ở các điểm trong tổng số 16 giống khảo nghiệm

Giống lúa N hị ưu 725 có chất lượng gạo cao hơn hẳn N hị ưu 838 Kết quả phân tích cho thấy: Độ bạc bụng trung bình (điểm 1,5); độ trắng của gạo N hị ưu 725 (43,6%) tỷ lệ gạo lật, xay xát cao, ngoài ra cơm ngon tơi dẻo (Báo cáo số 174 KKN /BC ngày 2/8/2006, TTKKN G, SPCT

& PBQG)

Bảng 6 Mức độ nhiễm sâu bệnh và chống chịu điều kiện bất thuận

của các giống lúa tham gia khảo nghiệm

Khải phong 1 0 1 - 5 1 - 3 0 - 1 1 - 3 Nhị ưu 838 0 1 - 5 1 - 3 0 - 1 1 - 3

Nhị ưu 725 0 1 - 3 3 - 5 0 - 1 1 - 3

D ưu 725 0 1 - 5 3 - 5 0 - 1 1 - 3 Nhị ưu 63 0 1 - 5 1 - 3 0 - 1 1 - 3 HYT 88 0 3 - 5 3 - 5 0 - 1 1 - 3 Nhị ưu 178 0 0 - 1 1 - 3 0 - 1 1 - 3

Khải phong 7 0 1 - 5 1 - 3 0 - 1 1 - 3

Q ưu 5 0 1 - 5 0 - 1 0 1 - 3

Q ưu 6 0 5 - 7 0 - 1 0 1 - 3

Nguồn: Trích báo cáo kết quả khảo nghiệm các giống lúa lai vụ xuân 2006 tại các tỉnh phía Bắc Trung tâm

Khảo kiểm nghiệm giống, sản phNm cây trồng và phân bón Quốc gia Báo cáo số 174 KKN /BC ngày 2/8/2006

Các chỉ tiêu sâu bệnh đánh giá theo

Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và

sử dụng của giống lúa (10 TCN 558 - 2002)

Kết quả Bảng 6 cho thấy các giống lúa lai trong khảo nghiệm có khả năng kháng bệnh đạo ôn tốt, chịu lạnh cao

Trang 6

(điểm 1 - 3) Đối với bệnh bạc lá hầu hết

các giống đều kháng khá cả 2 vụ trừ N hị

ưu 838, Khải phong 7, HYT 88 và Q ưu 6

cũng kháng bạc lá nhưng yếu hơn (điểm

3 - 5 và 5 - 7) N goài ra các giống lúa lai

3 dòng trong khảo nghiệm đều ít nhiễm

bệnh đốm nâu, khô vằn và sâu cuốn lá

Giống N hị ưu 725 chống chịu sâu bệnh

khá hơn so với các giống khác Đặc biệt

N hị ưu 725 ít nhiễm bạc lá trong cả hai

vụ Vì vậy các địa phương khuyến cáo có

thể trồng N hị ưu 725 ở cả 2 vụ xuân và

mùa

Tiến hành khảo nghiệm sản xuất 1060 ha

tại các tỉnh (N ghệ An - 150 ha; Hà N am -

720 ha; Thái Bình - 50 ha; N am Định -

50 ha; Hải Dương - 40 ha; Hải Phòng,

N inh Bình - 50 ha) cho thấy, năng suất

bình quân hai vụ xuân và mùa đạt trên

70 tạ/ha Các sở nông nghiệp & PTN T của

các địa phương được khảo nghiệm đều

đánh giá cao về giống lúa này và đề nghị

được công nhận giống chính thức đưa vào

cơ cấu phục vụ sản xuất

IV KẾT LUẬN

N hị ưu 725 là giống lúa lai 3 dòng có

năng suất cao, rất triển vọng N hị ưu 725

có dạng hình gọn, chịu thâm canh, chống

chịu tốt với các loại sâu bệnh chính hại

lúa, chịu rét khá Thời gian sinh trưởng

ngắn 125 - 130 ngày trong vụ xuân và 110

- 117 ngày trong vụ mùa, tương đương

giống N hị ưu 838 N ăng suất vụ xuân từ 68

- 80 tạ/ha, vụ mùa 63 - 68 tạ/ha cao hơn

đối chứng N hị ưu 838 từ 7 - 15%

N hị ưu 725 có thể gieo trồng ở tất cả các tỉnh đồng bằng Bắc bộ và Trung bộ Cơ cấu thích hợp nhất là vụ xuân trên đất vàn

và vàn trũng có tầng canh tác dày ở Bắc Trung bộ Cũng có thể gieo cấy cả vụ hè thu ở các tỉnh Bắc Trung bộ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Phạm Văn Chương Cơ sở sinh lý về

tiềm năng năng suất lúa của lúa ưu thế lai F1 Tạp chí Khoa học công nghệ và Quản lý kinh tế Tháng 9/1996

2 Phạm Văn Chương N ghiên cứu sinh lý

thực vật với năng suất cây trồng Tạp chí Khoa học công nghệ và Quản lý kinh tế Tháng 1/1997

3 Phạm Văn Chương Hiện trạng và xu

thế phát triển sản xuất lúa gạo ở Việt

N am Tạp chí N ông nghiệp và Phát triển nông thôn Tháng 5/2001

4 guyễn Trí Hoàn Tình hình nghiên cứu

và phát triển lúa lai ở Việt N am Báo cáo tại hội thảo về quá trình phát triển

và sử dụng lúa lai ngoài Trung Quốc

Hà N ội 28 - 30 tháng 5 năm 1997

5 Báo cáo kết quả khảo nghiệm các giống lúa lai vụ xuân 2006; vụ mùa 2006 và vụ xuân 2007 của Trung tâm KK, SPCT & PBQG Báo cáo số 179/KKN /BC ngày

2/8/2006; Báo cáo số 323 KKN /BC ngày 15/12/2006 và Báo cáo số 157 KKN /BC ngày 17/7/2007

Trang 7

Phụ lục QUY TRÌH KỸ THUẬT THÂM CAH LÚA LAI HN ƯU 725

Giống lúa Nhị ưu 725 là giống lúa lai 3 dòng có năng suất cao, rất triển vọng, có thể thay thế giống lúa Nhị ưu 838

1 Đặc điểm nông học giống lúa hị ưu 725

- Thời gian sinh trưởng (ngày)

+ Vụ xuân 123 - 130

+ Vụ mùa 110 - 117

(Tương đương giống lúa Nhị ưu 838)

- Chiều cao cây (cm): 92 - 98

- Đặc điểm chống chịu sâu bệnh:

Nhị ưu 725 chống chịu khá với tất cả

các loại sâu bệnh chính của lúa như đạo ôn,

bạc lá, khô vằn, đốm nâu, rầy nâu, sâu cuốn

lá,

- Độ cứng cây: Nhị ưu 725 chống đổ tốt

(điểm 1), dạng hình gọn, có khả năng thâm

canh cao

- Chống chịu rét khá: điểm 1 - 3

- Khả năng đẻ nhánh tốt: 6 - 8 dảnh hữu

hiệu/khóm

- P1000 hạt (g): 26 - 27

- Năng suất: Vụ xuân 68 - 80 tạ/ha

thâm canh cao có thể đạt 90 tạ/ha, vụ mùa

63 - 68 tạ/ha (Cao hơn giống đối chứng Nhị

ưu 838 từ 7 - 15%)

2 Kỹ thuật thâm canh giống hị ưu 725

- Thời vụ: (Thời vụ gieo trồng tương tự

giống Nhị ưu 838)

+ Gieo: Vụ xuân gieo cuối tháng 1

đến 5/2 tùy thời tiết, vụ mùa gieo vào trà

mùa sớm

+ Cấy: Mạ gieo cần phải cấy vào lúc

tuổi mạ 4 lá; mạ nền đất cứng phải cấy lúc

tuổi mạ 3 lá

- Mật độ cấy: 40 khóm/m2

- Chân đất: Chân đất thích hợp là vàn

và vàn trũng, có tầng canh tác dày

- Phân bón (tính theo sào Bắc bộ) + Nền phân: 400 kg phân chuồng, 10 -

12 kg đạm urê, 17 - 20 kg supe lân và 7 -

10 kg kali

+ Phương pháp bón:

* Bón lót (trước khi bừa cấy) 100% phân chuồng + 100% lân + 50% lượng đạm

* Bón thúc lần 1 (lúa bắt đầu đẻ nhánh) bón 50% lượng đạm còn lại + 50% lượng kali kết hợp làm cỏ sục bùn

* Bón thúc lần 2 (lúa đứng cái làm đòng): Bón lượng phân kali còn lại

- Chăm sóc:

+ Từ sau khi cấy đến lúa đạt 8,5 lá luôn đảm bảo mức nước 2 cm để lúa đẻ nhánh tập trung Sau đó rút nước 7 - 10 ngày để hạn chế dảnh vô hiệu Đến thời kỳ phân hóa đòng bước 4 cần giữ nước luôn đảm bảo 6 - 10 cm + Phòng trừ sâu bệnh và phòng trừ cỏ dại kịp thời./

gười phản biện: guyễn Văn Viết

Ngày đăng: 09/03/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. ăng suất, các yếu tố cấu thành năng suất, độ thuần của hị ưu 725 và các giống  thí nghiệm (Vụ xuân 2007 - Viện Khoa học Kỹ thuật ông nghiệp Bắc Trung bộ) - GIỐNG LÚA LAI NHỊ ƯU 725 NĂNG SUẤT CAO THÍCH ỨNG RỘNG pptx
Bảng 2. ăng suất, các yếu tố cấu thành năng suất, độ thuần của hị ưu 725 và các giống thí nghiệm (Vụ xuân 2007 - Viện Khoa học Kỹ thuật ông nghiệp Bắc Trung bộ) (Trang 2)
Bảng 1. Một số đặc điểm sinh trưởng của hị ưu 725 và các giống khảo nghiệm  (Viện Khoa học Kỹ thuật ông nghiệp Bắc Trung bộ vụ xuân 2006 và mùa 2006) - GIỐNG LÚA LAI NHỊ ƯU 725 NĂNG SUẤT CAO THÍCH ỨNG RỘNG pptx
Bảng 1. Một số đặc điểm sinh trưởng của hị ưu 725 và các giống khảo nghiệm (Viện Khoa học Kỹ thuật ông nghiệp Bắc Trung bộ vụ xuân 2006 và mùa 2006) (Trang 2)
Bảng 4. ăng suất hị ưu 725 và các giống lúa tham gia thí nghiệm trong điều kiện thâm  canh cao (*) (Vụ xuân 2007 tại Viện Khoa học Kỹ thuật ông nghiệp Bắc Trung bộ) - GIỐNG LÚA LAI NHỊ ƯU 725 NĂNG SUẤT CAO THÍCH ỨNG RỘNG pptx
Bảng 4. ăng suất hị ưu 725 và các giống lúa tham gia thí nghiệm trong điều kiện thâm canh cao (*) (Vụ xuân 2007 tại Viện Khoa học Kỹ thuật ông nghiệp Bắc Trung bộ) (Trang 3)
Bảng 5. ăng suất thực thu của các giống lúa lai 3 dòng tại các điểm khảo nghiệm (tạ/ha) - GIỐNG LÚA LAI NHỊ ƯU 725 NĂNG SUẤT CAO THÍCH ỨNG RỘNG pptx
Bảng 5. ăng suất thực thu của các giống lúa lai 3 dòng tại các điểm khảo nghiệm (tạ/ha) (Trang 4)
Bảng 6. Mức độ nhiễm sâu bệnh và chống chịu điều kiện bất thuận - GIỐNG LÚA LAI NHỊ ƯU 725 NĂNG SUẤT CAO THÍCH ỨNG RỘNG pptx
Bảng 6. Mức độ nhiễm sâu bệnh và chống chịu điều kiện bất thuận (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w