VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VẤN ĐỀ - BÀI TOÁN TRONG TIN HỌC
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Bài thu hoạch: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học
Đề tài:
VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO GIẢI QUYẾT
MỘT SỐ VẤN ĐỀ - BÀI TOÁN TRONG TIN HỌC
Giảng viên hướng dẫn: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm Học viên thực hiện: Phạm Ngọc Giàu
Mã số: CH1101080
TP HCM, năm 2012
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
I 40 NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO CƠ BẢN 1
II ỨNG DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRONG MỘT SỐ VẤN ĐỀ - BÀI TOÁN TRONG TIN HỌC 7
1 ỨNG DỤNG NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRONG UBUNTU 7
a Sơ lược quá trình phát triển của Ubuntu 7
b Các nguyên tắc sáng tạo được ứng dụng .12
2 ỨNG DỤNG NGUYÊN TẮC CHUYỂN SANG HỆ KHÁC VÀ NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG VẬT LIỆU HỢP THÀNH( COMPOSITE) TRONG TRUYỀN THÔNG KHÔNG DÂY VỚI CÁC THIẾT BỊ NANO 15
a Giới thiệu 15
b Mạng kiến trúc 15
c Thách thức truyền tin của mạng điện tử Nano 17
d Băng tầng hoạt động của nano thu - phát 17
e Mô hình kênh 20
f Điều chế thông tin 21
g Giao thức cho hệ thống Nano 22
h Mạng lưới liên kết và khám phá dịch vụ 26
i Kết luận và hướng nghiên cứu trong tương lai 26
III KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 3MỞ ĐẦU
Toàn cầu hoá, Công nghệ thông tin và nền kinh tế điện tử … đang làm thay đổi mọi lĩnh vực hoạt động của con người Chúng ta đang chứng kiến một sự thay đổi trong xã hội loài người tới mức chóng mặt trong đó kĩ năng toàn cầu, hiểu biết quốc
tế, công nghệ thông tin , tri thức mới và sự uyên thâm mới làm nên sự khác biệt giữa các chủ thể ( quốc gia, con người ) Không như trước đây, sự khác biệt được quyết định bởi tiền vốn và vật tư, bởi đất đai và năng lượng Công Nghệ Thông Tin
là ngành ứng dụng công nghệ quản lý , xử lý thông tin và tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại
Hơn 2000 năm qua hàng triệu phát minh cải tiến ra đời thông qua khả năng tư duy sáng tạo của con người đã làm thay đổi gần như toàn bộ cuộc sống của họ Thường khi nói đến “tư duy sáng tạo”, người ta thường suy nghĩ ngay quá trình tâm
lý xảy ra bên trong bộ óc người để giải bài toán và suy nghĩ rằng: “Đi tìm những quy luật tư duy sáng tạo tức là đi tìm những quy luật tâm lý chủ quan ấy” Qua từng thời kỳ các phát minh, sáng chế có thể khác nhau tùy thuộc vào từng bối cảnh xã hội nhưng có thể nói tất cả đều dựa trên 40 nguyên tắc sáng tạo cơ bản được Alshuller G.S tổng hợp và tác giả Phan Dũng đề cập đến trong sách Các Thủ Thuật (Nguyên Tắc) Sáng Tạo Cơ Bản được xuất bản 2007
Trong phạm vi của bài thu hoạch nhỏ này, em sẽ trình bày về trình tự nghiên cứu khoa học, vấn đề khoa học, và các nguyên tắc sáng tạo cơ bản trong nghiên cứu khoa học Qua đó, phân tích các nguyên tắc sáng tạo đặc trưng được áp dụng trong một vài đối tượng - bài toán liên quan trong tin học
Qua đây, chúng em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến Giáo sư - Tiến sỹ Khoa Học Hoàng Văn Kiếm, người đã tận tâm truyền đạt những kiến thức nền tảng cơ bản cho chúng em về môn học “Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học” Bên cạnh đó, cũng không thể không nhắc đến công lao trợ giúp không mệt mỏi của các chuyên gia cố vấn qua mạng thuộc Trung tâm phát triển CNTT – ĐH Quốc gia TP.HCM và toàn thể các bạn bè học viên trong lớp
Trang 4I 40 NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO CƠ BẢN
Theo Vepol “Bất cứ hệ thống kỹ thuật nào ít nhất cũng phải có hai thành
phần vật chất tác động tương hổ và một loại trường hay năng lượng”
Nhà khoa học Atshuler trong suốt quá trình làm việc của mình đã đưa ra một
hệ thống các nguyên tắc sáng tạo Nó cung cấp hệ thống các cách xem xét sự vật, tăng tính nhanh nhạy của việc tiếp thu và đánh giá giá trị của thông tin, đưa ra và lựa chọn các cách tiếp cận thích hợp để giải quyết vấn đề Hệ thống các nguyên tắc sáng tạo còn giúp cho chúng ta xây dựng được tác phong, suy nghĩ và làm việc một cách khoa học, sáng tạo góp phần xây dựng tư duy biện chứng Dưới đây, xin được lần lượt điểm qua 40 nguyên tắc đó :
1 Nguyên tắc phân nhỏ:
a) Chia đối tượng thành các phần độc lập
b) Làm đối tượng trở nên tháo lắp được
c) Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng
b) Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau
c) Mỗi phần của đối tượng phải trong những điều kiện thích hợp đối với công
việc
4 Nguyên tắc phản đối xứng:
Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng(nói chung là giảm bậc đối xứng)
Trang 57 Nguyên tắc “chứa trong”:
a) Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa
9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ:
Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại )
10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ:
a) Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng
b) Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển
11 Nguyên tắc dự ph ng:
Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chu n bị trước các phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn
Trang 612 Nguyên tắc đ ng thế:
Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng
13 Nguyên tắc đảo ngƣợc:
a) Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ,
không làm nóng mà làm lạnh đối tượng)
b) Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành
đứng yên và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động
14 Nguyên tắc cầu tr n hoá:
a) Chuyển những phần th ng của đối tượng thành cong, mặt ph ng thành mặt
cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu
b) Sử dụng các con lăn, viên bi, v ng xoắn
c) Chuyển sang chuyển độg quay, sử dung lực ly tâm
15 Nguyên tắc linh động:
a) Cần thay đổi các đặt trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc
b) Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau
16 Nguyên tắc giải “thiếu” ho c “th a”:
Nếu như khó nhận được 100 hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn “một chút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và d giải hơn
17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác:
a) Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt
ph ng (hai chiều) Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động (hay
sắp xếp) các đối tượng trên mặt ph ng sẽ được đơn giản hoá khi chuyển sang
không gian
b) Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng
c) Đặt đối tượng nằm nghiêng
d) Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước
Trang 7e) Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của
diện tích cho trước
18 Nguyên tắc s dụng các dao động cơ học:
a) Làm đối tượng dao động Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động ( đến
tầng số siêu âm)
b) Sử dụng tầng số cộng hưởng
c) Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện
d) Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ
19 Nguyên tắc tác động theo chu k :
a) Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung)
b) Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ
c) Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác
20 Nguyên tắc liên tục tác động c ch
a) Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần
luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải)
b) Khắc phục vận hành không tải và trung gian
c) Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động qua
21 Nguyên tắc “vƣợt nhanh”:
a) Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn
b) Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết
22 Nguyên tắc biến hại thành lợi:
a) Sử dụng những tác nhân có hại (thí dụ tác động có hại của môi trường) để
thu được hiệu ứng có lợi
b) Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác
c) Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không c n có hại nữa
23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi:
a) Thiết lập quan hệ phản hồi
b) Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó
Trang 824 Nguyên tắc s dụng trung gian:
Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp
c) Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến, chuyển sang
sử dụng các bản sao hồng ngoại hoặc tử ngoại
27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”:
Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn
28 Thay thế sơ đồ cơ học:
a) Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị
b) Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối
tượng
c) Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang
thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định
d) Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ
29 S dụng các kết cấu kh và lỏng:
Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng: nạp
khí, nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực
30 S dụng vỏ dẻo và màng mỏng:
a) Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối
b) Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng
mỏng
Trang 931 S dụng các vật liệu nhiều lỗ:
a) Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều lỗ
b) Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ t m nó bằng chất nào đó
32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc:
a) Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài
b) Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài
c) Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng
các chất phụ gia màu, hùynh quang
d) Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu
e) Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp
33 Nguyên tắc đồng nhất:
Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng
một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối
tượng cho trước
34 Nguyên tắc phân hủy ho c tái sinh các phần:
a) Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không càn thiết phải
tự phân hủy (hoà tan, bay hơi ) hoặc phải biến dạng
b) Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá
trình làm việc
35 Thay đổi các thông số hoá lý của đối tƣợng:
a) Thay đổi trạng thái đối tượng
b) Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc
c) Thay đổi độ dẻo
d) Thay đổi nhiệt độ, thể tích
36 S dụng chuyển pha:
Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như: thay đổi thể tích, toả hay hấp thu nhiệt lượng
Trang 1037 S dụng sự nở nhiệt:
a) Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu
b) Nếu dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác
nhau
38 S dụng các chất oxy hoá mạnh:
a) Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy
b) Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy
c) Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc oxy
d) Thay oxy giàu ozon (hoặc oxy bị ion hoá) bằng chính ozon
39 Thay đổi độ trơ:
a) Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà
b) Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà
c) Thực hiện quá trình trong chân không
40 S dụng các vật liệu hợp thành composite :
Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành
(composite) Hay nói chung sử dụng các vật liệu mới
II ỨNG DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRONG MỘT SỐ
VẤN ĐỀ - BÀI TOÁN TRONG TIN HỌC
1 Ứng dụng các nguyên lý sáng tạo trong Ubuntu :
a Sơ lược quá trình phát triển của Ubuntu:
UBUNTU ver 4.10 – Warty Warthog: là phiên bản đầu tiên của Ubuntu Một
đặc điểm nữa của phiên bản này đó là chỉ có phiên bản LiveCD Sử dụng nhân Linux 2.6.7, xfree86 4.3.0.1, Gnome 2.8
UBUNTU ver 5.04 – Hoary Hedgehog: Sáu tháng sau, như đã hẹn trước,
phiên bản Hoary Hedgehog ra mắt Màu sắc có thay đổi đôi chút nhưng nhìn chung vẫn sậm như trước Phiên bản LiveCD được mở rộng để hỗ trợ cho cả các máy tính 64-bit và PowerPC (của Apple sản xuất) Đây cũng là thời điểm
mà một bản phân phối mới ra đời: Kubuntu Kubuntu thực chất là phiên bản xây
Trang 11dựng trên nền Ubuntu nhưng thay môi trường giao diện Gnome bằng KDE Sử dụng nhân Linux 2.6.10, X.Org 6.8.2, Gnome 2.10, KDE 3.4
UBUNTU ver 5.10 – Breezy Badger: ra đời với sự góp mặt thêm của
Edubuntu, phiên bản hướng tới giáo dục đào tạo Cũng từ phiên bản này, Ubuntu đã có thể cài lên máy nhờ một đĩa CD cài đặt đi kèm Sử dụng nhân Linux 2.6.12, X.Org 6.8.2, Gnome 2.12.1, KDE 3.5.2
UBUNTU ver 6.04 - Dapper Draker: ra đời tr hẹn 2 tháng, nhưng bù lại
những gì thu được thật tuyệt vời Đây cũng là phiên bản đầu tiên có LTS (Long Term Support) Các phiên bản có LTS sẽ được hỗ trợ kĩ thuật lên đến 3 năm cho phiên bản máy để bàn, và 5 năm cho phiên bản dành cho máy chủ Phiên bản này đem đến hàng loạt tính năng mới, như khởi động nhanh hơn, công cụ nâng cấp hệ thống, khả năng trình chiếu video tốt hơn, khả năng cài lên USB…
Sử dụng nhân Linux 2.6.15, X.Org 7.0, Gnome 2.14, KDE 3.5.4, Xfce 4.3.90.1
UBUNTU ver 6.10 – Edgy Eft: Khởi động và tắt nhanh, tích hợp Tomboy và
F-Spot, phiên bản Ubuntu Eft ra mắt như là một bước đệm cho Dapper và phiên bản sắp tới là Feisty Fawn 7.04 Hình ảnh trong Ubuntu trở nên sáng và d chịu hơn Kubuntu có thêm trình quản lý ảnh, một cửa sổ điều khiển được thiết kế lại
và hỗ trợ tốt hơn cho máy xách tay Sử dụng nhân Linux 2.6.17, X.Org 7.1, Gnome 2.16, KDE 3.5.5, Xfce 4.3.99 RC1
UBUNTU ver 7.04 – Feisty Fawn: Phiên bản này có một loạt những cải tiến
mới so với UBUNTU ver 6.10 – Edgy Eft, giúp người dùng cảm thấy thật sự
thoải mái khi làm việc với Linux Trình cài đặt hoạt động tốt hơn với công cụ giúp chuyển thiết lập từ phân vùng Windows sang Sử dụng nhân Linux 2.6.20, X.Org 7.2, Gnome 2.18, KDE 3.5.6, Xfce 4.4
UBUNTU ver 7.10 – Gusty Gibbon: Phiên bản Ubuntu này có thêm một số
tính năng mới Cụ thể là việc hỗ trợ “phần cứng” đã được cải thiện Ngoài cấu
hình plug-and-play tốt hơn cho các máy in c n có tính năng cài đặt firmware tự động cho các card Wi-Fi Broadcom Sử dụng nhân Linux 2.6.20, X.Org 7.2, Gnome 2.20, KDE 3.5.7, Xfce 4.4
UBUNTU ver 8.04 – Hardy Heron: Màn hình giao diện của bản 8.04 vẫn là
màu nâu cam quen thuộc Tuy nhiên, với kernel mới và phiên bản mới của giao diện GNOME, các cửa sổ và các lớp đồ họa hoạt động mượt mà hơn rất nhiều,
Trang 12việc truy xuất ổ đĩa nhanh hơn, thời gian khởi động máy và các chương trình ứng dụng cũng giảm đáng kể Thêm vào đó Wubi sẽ chạy như là ứng dụng Windows và cài đặt toàn bộ hệ thống Ubuntu vào thành 1 file nằm trên đĩa dữ liệu theo chu n Windows Sau này, nếu bạn thấy mình không hợp với Linux, bạn có thể d dàng gỡ bỏ Hardy Heron giống như gỡ bỏ 1 ứng dụng Windows vậy
UBUNTU ver 8.10 – Intrepid Ibex: Như thường lệ, các “phiên bản tháng 10”
(x.10) của HĐH Ubuntu là bản nâng cấp của “phiên bản tháng 4” (x.04) So với Ubuntu 8.04, bản nâng cấp lần này sử dụng nhân Linux phiên bản mới (Kernel 2.6.27-4); giao diện GNome cũng được nâng lên phiên bản 2.24 với một số cải tiến như: Hỗ trợ duyệt file theo thẻ (tab), mở rộng hỗ trợ các định dạng file nén, thư viện X11 cũng được nâng cấp lên phiên bản 7.4 hỗ trợ khả năng “cắm nóng” (hot-pluggable) các thiết bị nhập như: bàn phím, chuột, bảng vẽ
Ngoài ra, Ubuntu 8.10 c n có một số nâng cấp quan trọng khác như: Cho phép mã hóa thư mục cá nhân thông qua gói tiện ích ecryptfs-utils; nâng cấp lên Network Manager 0.7 (hỗ trợ cả mạng 3G và wifi); Apache 2.2, PostgreSQL 8.3, PHP 5.2.6, LTSP 5.1, GCC 4.3.2, glibc 2.8, Python 2 Tự động sao lưu phần l i (kernel) của hệ thống sau mỗi lần hoàn tất khởi động Hơn nữa, phiên bản lần này cho phép bạn có thể d dàng sử dụng trên USB để có thể sử dụng mọi lúc mọi nơi khi cần thiết Sử dụng Linux 2.6.27.4, X.Org 7.4, X.Org Server 1.5, Gnome 2.18
UBUNTU ver 9.04 – Jaunty Jackalope: Hiệu năng làm việc chính là mục tiêu
quan trọng hàng đầu mà các nhà phát triển Ubuntu 9.04 nhắm đến Nên ngoài việc nâng cấp 1 loạt các tính năng đồ họa, bảo mật, giao diện người dùng điểm gây chú ý nhiều nhất là Ubuntu 9.04 chỉ mất chưa tới 25 giây để hoàn tất quá trình khởi động (theo thử nghiệm và công bố của Canonical), hỗ trợ mạng
di động 3G cũng như có thể chuyển đổi một cách thông minh giữa mạng 3G và Wifi mà không gây ảnh hưởng đến công việc, đồng thời nâng cấp bộ quản lý năng lượng để làm việc hiệu quả hơn Hỗ trợ định dạng tập tin Ext4 cho phép quản lý dung lượng của mỗi Volume đĩa cứng lên đến 1 Exabyte (1 tỉ tỉ byte) cũng như cho phép bạn lưu tập tin có dung lượng cực lớn lên đến 16 terabyte (1
Trang 13ngàn tỉ byte) Sử dụng nhân Linux 2.6.28, X.Org Server 1.6, X.Org 7.4, Gnome 2.26
UBUNTU ver 9.10 - Karmic Koala: không giống như các hệ điều hành
thương mại khác, Ubuntu được cung cấp hoàn toàn mi n phí Cùng với sự khởi chạy của Windows 7 của Microsoft và Snow Leopard của Apple vào cuối năm
2009, Ubuntu được nâng cấp thành GNOME 2.28 Nâng cấp này mang đến cho người dùng nhiều cải thiện và nhiều tính năng mới, Modul Bluetooth của GNOME lần đầu tiên xuất hiện trước công chúng, Empathy Instant Messenger cũng được cải thiện tiến, cùng với đó là nhiều cải thiện và nhiều bản vá lỗi cũng được đưa ra
UBUNTU ver 10.04 - Lucid Lynx: hệ điều hành Ubuntu 10.04 LTS đã chính
thức ra mắt là ngày mong đợi của biết bao thần dân CNTT Lucid Lynx - “mèo rừng minh mẫn” được xây dựng trên nhân Linux 2.6.32.11, trang bị môi trường desktop GNOME 2.30 Lucid Lynx c n có tốc độ khởi động nhanh hơn, khả năng tích hợp tốt với mạng xã hội, và các ứng dụng như OpenOffice.org 3.2, Mozilla Firefox 3.6, Pidgin 2.6.6, Transmission 1.92, The GIMP 2.6.8… đều được tích hợp đầy đủ trong phiên bản lần này Riêng với Ubuntu 10.04 Server
Edition, còn tích hợp Ubuntu Enterprise Cloudmột môi trường điện toán đám
mây mã nguồn mở dựa trên ứng dụng của Eucalyptus System
UBUNTU ver 10.10 - Maverick Meerkat: Ubuntu 10.10 chạy “cực” nhanh
Thậm chí phiên bản beta cũng có thể khởi động chỉ trong v ng 7 giây Với tên
mã Maverick Meerkat, Ubuntu 10.10 có quá trình xây dựng qua 3 bản Alpha, 1 bản Beta và 1 bản RC Nhiều tính năng mới đã được thử nghiệm liên tục, và dần
đi đến ổn định Người dùng có thể d dàng nhận thấy những thay đổi của Ubuntu 10.10 so với Ubuntu 10.04, cả về hình thức lẫn tính năng, ứng dụng: Linux 2.6.35 và môi trường desktop GNOME 2.32.0
Ubuntu Software Centre bổ sung: trình di n tính năng của ứng dụng, cải tiến
trong bố trí, tăng cường cho giao diện tổng thể và "Where is it?", tính năng cho phép theo d i vị trí của ứng dụng sau khi cài Software Centre cũng là nơi bạn tha hồ lựa chọn ứng dụng theo sở thích và công việc của mình Chọn Google Chrome để duyệt web thay cho Firefox, chọn ứng dụng để nghe nhạc, chơi
Trang 14game, học tập, Với Software Centre, Ubuntu giờ đây giống như iPhone, bạn
có thể d dàng chọn ứng dụng mình cần
Ubuntu One lưu trữ theo mô hình điện toán đám mây giúp bạn d dàng đồng
bộ dữ liệu của mình và truy cập nó từ bất cứ nơi đâu; đồng bộ văn bản, tài liệu giữa máy tính với thiết bị di động Chia sẻ dữ liệu an toàn, tin cậy với bạn bè, đồng nghiệp.Tương thích tốt hơn với Nautilus, cho phép xuất bản thư mục, tập tin Rhythmbox cũng có thể chia sẻ liên kết âm nhạc trong Ubuntu One Music Store thông qua nút "share this"
Ubuntu 10.10 Netbook Edition có giao diện Unity hoàn toàn mới, được thiết
kế đặc biệt cho thiết bị có màn hình nhỏ Một trình đơn chung nằm phía trên desktop (liên tưởng Mac OS X) thay thế trình đơn chu n trong hầu hết các ứng dụng
UBUNTU ver 11.4 - Natty Narwhal: Natty Narwhal– tên của một loại cá voi
sống quanh năm ở Bắc Cực, biểu hiện cho sự chuyển mình lớn của Ubuntu thoát ra khỏi giao diện GNOME tồn tại trong suốt thời gian qua Natty Narwhal
ra đời với rất nhiều cải tiến mạnh mẽ như hệ thống giao diện Unity, bộ ứng dụng văn ph ng LibreOffice, tiện ích quản lý file Compiz, trình nghe nhạc Banshee, trình duyệt Firefox 4,… Unity sử dụng trình quản lý cửa sổ Compiz, thanh Launcher mới hỗ trợ kéo thả để sắp xếp lại các biểu tượng, điều hướng bằng bàn phím, kích hoạt ứng dụng bằng phím tắt, chuyển qua lại nhanh chóng giữa các ứng dụng đang hoạt động.Software Center là một trong những điểm nổi bật của Ubuntu với cách thức hoạt động tương tự như Mac Store của Apple
UBUNTU ver 11.10 - Oneiric Ocelot: được xây dựng trên cái móng của Ubuntu 11.04 Giao diện Unity đã thực sự “trưởng thành” với giao diện trực quan và hoạt động tốt hơn Một điểm d nhận thấy là màn hình đăng nhập đã được “sửa sang” cho tiệp hơn với giao diện Unity hơn Biểu tượng tìm kiếm không c n ở trên góc trái của thanh Panel mà trở thành 1 icon trên thanh Launcher chứa các phần mềm yêu thích Màu nền của Dash (khung hiển thị tìm kiếm cũng như danh sách phần mềm, file) sẽ dung h a với màu của ảnh nền Thời gian tải nhanh hơn, mượt hơn, tìm kiếm thông minh hơn và có tùy chọn cho bộ lọc – tất cả những thay đổi nhằm giúp việc tìm kiếm phần mềm và file
Trang 15Có thêm các Lens (có thể hiểu là các tab), đặc biệt “Music Lens” có thể xem các danh mục nhạc có trên máy và duyệt, mua nhạc trên qua Ubuntu One Music Store Giao diện Nautilus (trình quản lí file) thay đổi & cải tiến: Các themes mặc định của Ubuntu bao gồm gam tối “Ambiance” và gam sáng “Radiance” được chuyển sang GTK 3 rất tốt và những thay đổi rất đáng hoan nghênh như các danh mục xếp hợp lý hơn (khá giống Elementary), Breadcum đẹp hơn…
UBUNTU ver 12.04 - Precise Pangolin: dự kiến sẽ phát hành vào tháng 4
năm 2012 Sau tuần l phát triển Ubuntu kết thúc thì người ta đã đúc kết được những thay đổi ở “chú tê tê” này Màn hình đăng nhập, Ubuntu Software Center, là LightDM sẽ dùng hình nền do người dùng thiết lập, được dùng khi người dùng khóa màn hình Ngoài ra, tiện ích quản lý chủ đề, hộp đăng nhập có kiểu dáng thấu kính, cải thiện quản lý phiên làm việc/đổi mật kh u vài cải thiện
về thiết kế cũng là những cải thiện mới trong phiên bản lần này Thời gian khởi chạy được rút ngắn từ 11,2 giây xuống c n dưới 2 giây.Thêm chuyên mục mới: sách điện tử, tiện ích chỉ thị, lens và scopes; Unity sẽ tích hợp với nhiều ứng dụng tốt hơn bao gồm badges, quicklist…; Bạn có thể kéo thả các chuyên mục (lenses) vào thanh khởi chạy, …
b Các nguyên tắc sáng tạo đƣợc ứng dụng trong Ubuntu
Qua quan sát, thử nghiệm và phân tích sự đổi mới trong quá trình phát triển
hệ điều hành Ubuntu ta thấy Ubuntu đã vận dụng các nguyên tắc sáng tạo như sau:
- Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắc”: Ubuntu do các lập trình viên say mê và có
quyết tâm với nó sáng tạo ra, các ứng dụng trên Ubuntu được các lập trình viên viết mà không phải mua bản quyền Vì XFCE sử dụng rất ít tài nguyên nền Xubuntu rất hợp cho những máy tính cấu hình thấp, máy cũ hoặc những máy xách tay có sức mạnh hạn chế
- Nguyên tắc tác động theo chu kỳ: Ubuntu phát hành phiên bản mới theo chu
kỳ 6 tháng một lần, tạo ra một hệ điều hành được cập nhật thường xuyên hơn Mỗi phiên bản Ubuntu thông thường được hỗ trợ trong v ng 18 tháng, và việc nâng cấp lên phiên bản mới hoàn toàn mi n phí
Trang 16- Nguyên tắc sao chép (copy): Tuy các phiên bản của Ubuntu có nhiều sự cải
tiến trong giao diện và các phần mềm ứng dụng nhưng l i (kernel ) của hệ điều
hành ít thay đổi Nguyên tắc dự phòng: Tự động sao lưu phần l i (kernel) của hệ
thống sau mỗi lần hoàn tất khởi động;
- Nguyên tắc “chứa trong”: Hệ điều hành Ubuntu sau khi được cài đặt vào máy tự bản thân nó đã chứa một số phần mềm chuyên dụng cho người dùng Do
đó, người dùng có thể trải nghiệm ngay
- Nguyên tắc tách khỏi: Trong quá trình đổi mới để phù hợp hoá yêu cầu của
người dùng bộ 4 phần mềm: trình sửa video Pitivi, trình quản lí gói Synaptic,
Tomboy và Gbrany được tách khỏi Me Menu (thông tin cá nhân) cũng đã được tách khỏi trong menu Indicators (nơi hiện thỉ các thông báo phần mềm, hệ thống…) do yêu cầu phát triển của hệ thống
- Nguyên tắc chuyển sang chiều khác: Wubi sẽ chạy như là ứng dụng Windows và cài đặt toàn bộ hệ thống Ubuntu vào thành 1 file nằm trên đĩa dữ liệu theo chu n Windows Người dùng không cần phải chia lại ổ đĩa và tất nhiên khả năng đánh mất dữ liệu từ việc này cũng sẽ không c n Khi khởi động vào Ubuntu,
hệ thống đọc và ghi file nói trên như là một ổ đĩa độc lập Sau này, nếu bạn thấy mình không hợp với Linux, bạn có thể d dàng gỡ bỏ Hardy Heron giống như gỡ
bỏ 1 ứng dụng Windows vậy Unity sử dụng trình quản lý cửa sổ Compiz thay vì Mutter mà nhiều người sử dụng thường than phiền là chậm chạp và chứa nhiều
lỗi.Nguyên tắc quan hệ phản hồi: Là hệ điều hành giao tiếp với người dùng nên
Ubuntu có khả năng phản hồi lại yêu cầu của người dùng thông qua giao diện đồ hoạ thân thiện với người dùng Sau khi phản hồi thì Ubuntu sẽ chờ hành động tiếp theo của người dùng và dựa vào đó để thực thi các tiến trình tiếp theo Như vậy quá trình xử lý tiếp tục cho đến khi mọi nhu cầu của người sử dụng được đáp ứng
- Nguyên tắc vạn năng: Tương tự như Windows, Ubuntu cũng có khả năng xử
lý đa luồng Ubuntu có thể chạy nhiều ứng dụng cùng lúc tại một thời điểm Nâng cao khả năng truy xuất, sử dụng máy tính tại một lúc
- Nguyên tắc kết hợp: Các phiên bản sau được kết hợp thêm Shotwell(Trình quản lí ảnh cho phép bạn chỉnh sửa ảnh rất nhanh và đơn giản, hỗ trợ tải ảnh lên