1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng các phương pháp, nguyên tắc sáng tạo để phát triển máy tính

23 675 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 365,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc thực hiện sơ bộ: a Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng.. Nguyên tắc đảo ngược: a Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành độn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

LờI Mở DầU: 4

I 40 Nguyên tắc (thủ thuật) sáng tạo: 5

1 Nguyên tắc phân nhỏ: 5

2 Nguyên tắc “tách khỏi”: 5

3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ: 5

4 Nguyên tắc phản đối xứng: 5

5 Nguyên tắc kết hợp: 5

6 Nguyên tắc vạn năng: 5

7 Nguyên tắc “chứa trong”: 5

8 Nguyên tắc phản trọng lượng: 6

9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ: 6

10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ: 6

11 Nguyên tắc dự phòng: 6

12 Nguyên tắc đẳng thế: 6

13 Nguyên tắc đảo ngược: 6

14 Nguyên tắc cầu (tròn) hoá: 6

15 Nguyên tắc linh động: 7

16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”: 7

17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác: 7

18 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học: 7

19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ: 7

20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích 7

21 Nguyên tắc “vượt nhanh”: 8

22 Nguyên tắc biến hại thành lợi: 8

23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi: 8

24 Nguyên tắc sử dụng trung gian: 8

Trang 3

26 Nguyên tắc sao chép (copy): 8

27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”: 9

28 Thay thế sơ đồ cơ học: 9

29 Sử dụng các kết cấu khí và lỏng: 9

30 Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng: 9

31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ: 9

32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc: 10

33 Nguyên tắc đồng nhất: 10

34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần: 10

35 Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng: 11

36 Sử dụng chuyển pha: 11

37 Sử dụng sự nở nhiệt: 11

38 Sử dụng các chất oxy hoá mạnh: 11

39 Thay đổi độ trơ: 12

40 Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite): 12

II.Sự Phát triển của CNTT trong thời gian qua: 13 1 Sự phát triển của máy tính: 13

2 Sự phát triển của hệ điều hành Windows : 165

3 Sự phát triển Bộ xử lí trung tâm: 20

III KếT LUậN : 222

TAI LIệU THAM KHảO : 233

Trang 4

Lời mở đầu:

Cải tiến công nghệ phục vụ cho cuộc sống là phương châm, động lực phát triển cho xã hội loài người trong thời gian qua.Từ khi con người có ý thức thì sự tìm tòi học hỏi và khả năng tư duy chính là đặc điểm đưa loài người ra khỏi lớp động vật Đặc điểm nổi bật nhất của sự tìm tòi học hỏi hay khả năng tư duy là sự sáng tạo, tiềm lới giả cho những vần đề được đặt ra Hơn 2000 năm qua hàng triệu phát minh cải tiến ra đời thay đổi gần như toàn bộ cuộc sống của con người Qua từng thới kỳ các phát minh, sáng kiến

có thể khác nhau tùy thuộc vào từng bối cảnh xã hội nhưng có thể nói đều dựa trên 40 nguyên tắc sáng tạo cơ bản được Alshuller G.S tổng hợp và tác giả Phan Dũng đề cập đến trong sách Các Thủ Thuật (Nguyên Tắc) Sáng Tạo Cơ Bản được xuất bản 2007 Đây có thể nói là sự tổng hợp kiến thức của nhân loại trong thời gian qua, vì dựa vào 40 phương pháp này cộng với khả năng tư duy thì mọi vấn đề rồi sẽ tiềm được lới giải Công nghệ thông tin cũng không nằm ngoài quy luật đó, tuy công nghệ thông tin ra đời sau so với các công nghệ khác nhưng cũng cùng chung quy luật của sự sáng tạo

Từ khi Chiếc máy tính thế hệ 0 ra đời cho đến những chiếc máy tính thế hệ 5 hiện giờ là một quá trình cải tiến không ngừng nhất là giai đọan 1945 đến nay thông qua chiến tranh công nghệ đã được đẩy lên một tầm cao mới và liên tục phát triển và cải tiến đến hiện tại và còn tiếp tục phát triển trong tương lai Vậy trong khoảnh thởi gian từ 1945 đến nay và đặc biệt trong 10 năm gần đây công nghệ thông tin đã thay đổi như thế nào và vai trò của 40 phương pháp sáng tạo trong sự thay đổi này là gì, chúng ta hãy cùng tÌm hiểu qua bài luận sau đây

Trang 5

I 40 Nguyên tắc (thủ thuật) sáng tạo:

1 Nguyên tắc phân nhỏ:

a) Chia đối tượng thành các phần độc lập

b) Làm đối tượng trở nên tháo lắp được

c) Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng

b) Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau

c) Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối với công việc

7 Nguyên tắc “chứa trong”:

a) Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối tượng thứ ba

b) Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác

Trang 6

9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ:

Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại )

10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ:

a) Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng

b) Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển

11 Nguyên tắc dự phòng:

Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn

12 Nguyên tắc đẳng thế:

Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng

13 Nguyên tắc đảo ngược:

a) Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ, không làm nóng mà làm lạnh đối tượng)

b) Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động

14 Nguyên tắc cầu (tròn) hoá:

a) Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu

b) Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn

c) Chuyển sang chuyển độg quay, sử dung lực ly tâm

Trang 7

15 Nguyên tắc linh động:

a) Cần thay đổi các đặt trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc

b) Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau

16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”:

Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn

“một chút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn

17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác:

a) Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều) Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hoá khi chuyển sang không gian (ba chiều)

b) Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng

c) Đặt đối tượng nằm nghiêng

d) Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước

e) Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích cho trước

18 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học:

a) Làm đối tượng dao động Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động ( đến tầng

số siêu âm)

b) Sử dụng tầng số cộng hưởng

c) Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện

d) Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ

19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ:

a) Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung)

b) Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ

c) Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác

20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích

a) Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải)

Trang 8

b) Khắc phục vận hành không tải và trung gian

c) Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động qua

21 Nguyên tắc “vượt nhanh”:

a Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn

b Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết

22 Nguyên tắc biến hại thành lợi:

a Sử dụng những tác nhân có hại (thí dụ tác động có hại của môi trường) để thu được hiệu ứng có lợi

b Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác

c Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa

23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi:

a Thiết lập quan hệ phản hồi

b Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó

24 Nguyên tắc sử dụng trung gian:

Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp

a đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa

b Sử dụng phế liệu, chát thải, năng lượng dư

26 Nguyên tắc sao chép (copy):

a Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao

b Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học (ảnh, hình vẽ) với các tỷ lệ cần thiết

c Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biẻu kiến (vùng ánh sáng nhìn thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng các bản sao hồng ngoại hoặc tử ngoại

Trang 9

27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”:

Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (thí

dụ như về tuổi thọ)

28 Thay thế sơ đồ cơ học:

a Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị

b Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng

c Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định

d Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ

Nhận xét :

- Nguyên tắc này phản ánh khuynh hướng phát triển : những gì trước đây và bây giờ còn là “cơ học” sẽ chuyển thành không cơ học (dùng điện,từ, điện từ, ánh sáng…)

a Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối

b Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng

Trang 10

32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc:

a Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài

b Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài

c Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất phụ gia màu, hùynh quang

d Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu

- Nguyên tắc này thường kết hợp với các nguyên tắc : 2 Nguyên tắc tách khỏi,

3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ, 10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ, 26 Nguyên tắc sao chép…

Ứng dụng trong tin học :

- Trong các chương trình máy tính thường có các thông báo như : Thông báo màu đỏ ý cảnh báo một điều gì đó cần thận trọng, thông báo về hỏi điều gì đó thường có dấu biểu tượng “?” trong thông báo đó…

- Trong các Form nhập liệu những phần cho phép nhập thì sẽ có màu khác với những phần không được phép nhập, điều này tạo cho người sử dụng dễ thao tác hơn …

33 Nguyên tắc đồng nhất:

Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối tượng cho trước

34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần:

a Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không càn thiết phải tự

Trang 11

b Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trình làm việc

Nhận xét :

- Nguyên tắc này là trường hợp đặc biệt của hai nguyên tắc 15 Nguyên tắc linh động , 20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích : Khi không còn có ích nữa thì phải linh động biến mất, ngược lại khi cần có tác động có ích thì phải linh động xuất hiện Như vậy mới thật tối ưu

Ứng dụng trong tin học :

- Trong lập trình CSDL : Table temp được tạo ra khi cần thiết để chứa dữ liệu và khi không cần thiết nữa nó sẽ tự mất đi khi hệ thống kết thúc

- Biến cục bộ trong module (hàm hay thủ tục) sẽ tạo ra khi cần thiết để lưu giữ

dữ liệu và mất khi kết thúc module

35 Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng:

a Thay đổi trạng thái đối tượng

b Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc

c Thay đổi độ dẻo

d Thay đổi nhiệt độ, thể tích

36 Sử dụng chuyển pha:

Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như: thay đổi thể tích, toả hay hấp thu nhiệt lượng

37 Sử dụng sự nở nhiệt:

a Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu

b Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau

38 Sử dụng các chất oxy hoá mạnh:

a Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy

b Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy

c Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc oxy

d Thay oxy giàu ozon (hoặc oxy bị ion hoá) bằng chính ozon

Trang 12

39 Thay đổi độ trơ:

a Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà

b Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà

c Thực hiện quá trình trong chân không

40 Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite):

Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành (composite) Hay nói chung sử dụng các vật liệu mới

Trang 13

II Sự Phát triển của Công Nghệ Thông Tin (CNTT) trong thời gian qua:

1 Sự phát triển máy tính:

Sự phát triển của máy tính được mô tả dựa trên sự tiến bộ của các công nghệ chế tạo các linh kiện cơ bản của máy tính như: bộ xử lý, bộ nhớ, các ngoại vi,…Ta có thể nói máy tính điện tử số trải qua bốn thế hệ liên tiếp Việc chuyển từ thế hệ trước sang thế hệ sau được đặc trưng bằng một sự thay đổi cơ bản về công nghệ

Hình 1.1: Máy tính ENIAC

A.Thế hệ đầu tiên (1946-1957):

ENIAC (Electronic Numerical Integrator and Computer) là máy tính điện tử số đầu tiên do Giáo sư Mauchly và người học trò Eckert tại Đại học Pennsylvania thiết

kế vào năm 1943 vàđược hoàn thành vào năm 1946 Đây là một máy tính khổng lồ với thể tích dài 20 mét, cao 2,8 mét và rộng vài mét ENIAC bao gồm: 18.000 đèn điện tử, 1.500 công tắc tự động, cân nặng 30 tấn, và tiêu thụ 140KW giờ Nó có 20 thanh ghi 10 bit (tính toán trên số thập phân) Có khả năng thực hiện 5.000 phép toán cộng trong một giây Công việc lập trình bằng tay bằng cách đấu nối các đầu cắm điện

và dùng các ngắt Giáo sư toán học John Von Neumann đã đưa ra ý tưởng thiết kế máy tính IAS (Princeton Institute for Advanced Studies): chương trình được lưu trong bộ nhớ, bộ điều khiển sẽ lấy lệnh và biến đổi giá trị của dữ liệu trong phần bộ nhớ, bộ làm toán và luận lý (ALU: Arithmetic And Logic Unit) được điều khiển để tính toán trên dữ liệu nhị phân, điều khiển hoạt động của các thiết bị vào ra Đây là một ý tưởng nền tảng cho các máy tính hiện đại ngày nay Máy tính này còn được gọi là máy tính Von Neumann.Vào những năm đầu của thập niên 50, những máy tính thương mại đầu

Trang 14

tiên được đưa ra thị trường: 48 hệ máy UNIVAC I và 19 hệ máy IBM 701 đã được bán ra.

B.Thế hệ thứ hai (1958-1964):

Công ty Bell đã phát minh ra transistor vào năm 1947 và do đó thế hệ thứ hai của máy tính được đặc trưng bằng sự thay thế các đèn điện tử bằng các transistor lưỡng cực Tuy nhiên, đến cuối thập niên 50, máy tính thương mại dùng transistor mới xuất hiện trên thị trường Kích thước máy tính giảm, rẻ tiền hơn, tiêu tốn năng lượng ít hơn Vào thời điểm này, mạch in và bộ nhớ bằng xuyến từ được dùng Ngôn ngữ cấp cao xuất hiện (như FORTRAN năm 1956, COBOL năm 1959, ALGOL năm 1960) và

hệ điều hành kiểu tuần tự (Batch Processing) được dùng Trong hệ điều hành này, chương trình của người dùng thứ nhất được chạy, xong đến chương trình của người dùng thứ hai và cứ thế tiếp tục

C.Thế hệ thứ ba (1965-1971):

Thế hệ thứ ba được đánh dấu bằng sự xuất hiện của các mạch kết (mạch tích hợp

- IC: Integrated Circuit) Các mạch kết độ tích hợp mật độ thấp (SSI: Small Scale Integration) có thể chứa vài chục linh kiện và kết độ tích hợp mật độ trung bình (MSI: Medium Scale Integration) chứa hàng trăm linh kiện trên mạch tích hợp.Mạch in nhiều lớp xuất hiện, bộ nhớ bán dẫn bắt đầu thay thế bộ nhớ bằng xuyến từ Máy tính

đa chương trình và hệ điều hành chia thời gian được dùng

D.Thế hệ thứ tư (1972-????):

Thế hệ thứ tư được đánh dấu bằng các IC có mật độ tích hợp cao (LSI: Large Scale Integration) có thể chứa hàng ngàn linh kiện Các IC mật độ tích hợp rất cao (VLSI: Very Large Scale Integration) có thể chứa hơn 10 ngàn linh kiện trên mạch Hiện nay, các chip VLSI chứa hàng triệu linh kiện.Với sự xuất hiện của bộ vi xử lý (microprocessor) chứa cả phần thực hiện và phần điều khiển của một bộ xử lý, sự phát triển của công nghệ bán dẫn các máy vi tính đã được chế tạo và khởi đầu cho các thế

hệ máy tính cá nhân Các bộ nhớ bán dẫn, bộ nhớ cache, bộ nhớ ảo được dùng rộng rãi Các kỹ thuật cải tiến tốc độ xử lý của máy tính không ngừng được phát triển: kỹ thuật ống dẫn, kỹ thuật vô hướng, xử lý song song mức độ cao,…

Ngày đăng: 09/03/2014, 01:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Máy tính ENIAC - ứng dụng các phương pháp, nguyên tắc sáng tạo để phát triển máy tính
Hình 1.1 Máy tính ENIAC (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w