LỜI NÓI ĐẦU Từ thời xa xưa, con người đã biết giải thích các sự vật, hiện tượng thông qua những kinh nghiệm được rút kết từ đời này sang đời khác mà chưa có kiểm chứng hay thực nghiệm
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ CNTT QUA MẠNG
Trang 2I KHÁI NIỆM KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 3
1.Khái niệm khoa học: 3
2.Nghiên cứu khoa học 4
II VẤN ĐỀ KHOA HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT 6
1.Vấn đề khoa học 6
2.Phương pháp giải quyết vấn đề-bài toán phát minh, sáng chế 8
3.Phương pháp giải quyết vấn đề-bài toán tổng quát 15
4.Phương pháp giải quyết vấn đề - bài toán tin học 16
5.Một số ví dụ áp dụng nguyên lí sáng tạo trong tin học 18
III ỨNG DỤNG NGUYÊN LÍ SÁNG TẠO TRONG PHÁT TRIỂN HỆ ĐIỀU HÀNH 19
1.Sự ra đời và phát triển của Hệ Điều Hành 19
2.Sự phát triển Hệ điều hành Windows 21
3.Những nguyên lí sáng tạo được ứng dụng trong sự phát triển của Hệ Điều Hành 22
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Từ thời xa xưa, con người đã biết giải thích các sự vật, hiện tượng thông
qua những kinh nghiệm được rút kết từ đời này sang đời khác mà chưa có kiểm
chứng hay thực nghiệm để chứng minh tính vững chắc của những quan niệm, tư
tưởng, học thuyết mà họ đưa ra Đó chưa thể gọi là khoa học Nói đến khoa học là
nói đến thành tựu của một quá trình nghiên cứu bản chất của một sự vật hiện
tượng với những thực nghiệm đảm bảo tính đúng đắn của vấn đề đưa ra, thành tựu
đó đem đến cho con người những phát minh, những kết luận hoàn toàn mới và
chính xác về bản chất của sự vật, hiện tượng mà con người muốn khám phá Quá
trình nghiên cứu đó là nghiên cứu khoa học Câu hỏi đặt ra là nghiên cứu khoa
học là nghiên cứu cái gì, nghiên cứu như thế nào, cách thức để phát hiện ra vấn đề
nghiên cứu là gì Bài tiểu luận này sẽ trình bày những vấn đề cốt lõi nhất để trả
lời cho câu hỏi trên, thông qua đó chúng ta biết thế nào là khoa học và cách thức
để nghiên cứu khoa học đồng thời tìm hiểu xem ứng dụng nguyên lí sáng tạo trong
sự phát triển hệ điều hành như thế nào
Để hoàn thành bài tiểu luận này, em xin gởi lời cảm ơn đến GS.TSKH Thầy
Hoàng Kiếm đã giúp em hoàn thành tốt môn học và biết quan tâm hơn những
thông tin khoa học của thời đại, em mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cho
bài tiểu luận này
Người thực hiện
Trần Thị Kiều Diễm
Trang 4I KHÁI NIỆM KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1 Khái niệm khoa học:
- Khoa học là hệ thống tri thức về mọi loại quy luật của tự nhiên, xã hội và
tư duy (Pierre Auger UNESCO-PARIS) Hệ thống trí thức ở đây là kết quả của
hàng loạt kiểm nghiệm, kiểm chứng các phát minh mới, ý tưởng mới theo một định
hướng được vạch sẵn và được hệ thống lại một cách chặt chẽ logic đảm bảo tính
đúng đắn của vấn đề
- Các tiêu chí nhận biết một bộ môn khoa học
o Đối tượng nghiên cứu
o Hệ thống lý thuyết
o Hệ thống phương pháp luận
o Mục đích sử dụng
Ví dụ: bộ môn khoa học máy tính thì đối tượng nghiên cứu là máy
tính và những phần mềm cho máy; hệ thống lí thuyết là những kiến thức về cấu
trúc máy tính và ngôn ngữ lập trình cho máy tính; hệ thống phương pháp luận là
dựa vào nhu cầu từ thực tế hay ý tưởng mới ngẫu nhiên, kết hợp với vốn kiến thức
sẵn có để lập trình chạy thực nghiệm và kiểm chứng; mục đích sử dụng là khai thác
thông tin một cách hiệu quả và tối ưu từ máy tính
- Sự phân loại các khoa học
o Nguồn gốc hình thành khoa học:
Khoa học lý thuyết (sciences théorique)
Khoa học thuần túy (scieces pures, sciences de pure érudition)
Khoa học thực nghiệm (sciences empiricales, sciences expérimentales)
Khoa học thực chứng (sciences positives)
Khoa học quy nạp (sciences inductives)
Khoa học diễn dịch (sciences déductives)
o Mục đích ứng dụng của khoa học
Khoa học mô tả (sciences descriptives)
Khoa học phân tích (sciences analytiques)
Khoa học tổng hợp (sciences synthétiques)
Khoa học ứng dụng (sciences appliquées)
Khoa học hành động (sciences de l’action)
Khoa học sáng tạo (sciences créatrices)
o Mức độ khái quát hóa của khoa học
Khoa học cụ thể (sciences concrètes)
Khoa học trừu tượng (sciences abstraites)
Khoa học tổng quát (sciences générales)
Khoa học đặc thù (sciences particulières)
Trang 5o Tính tương liên giữa các khoa học
Khoa học liên bộ môn (sciences inter-disciplinaires)
Khoa học đa bộ môn (sciences multi-disciplinaires)
o Kết quả họat động chủ quan của con nguời
Khoa học ký ức (sciences de la mémoire)
Khoa học tư duy (sciences de la pensée)
Khoa học suy luận (sciences de la raison)
Khoa học tưởng tượng (sciences de l’imagination)
o Hệ thống tri thức hoặc chương trình đào tạo
Khoa học cơ bản (sciences de base)
Khoa học cơ sở (sciences fondamentales)
Khoa học chuyên môn (sciences de spécialisation)
o Đối tượng nghiên cứu của khoa học
Khoa học tự nhiên (sciences naturelles, sciences de la nature)
Khoa học kỹ thuật (sciences techniques)
Khoa học công nghệ (sciences technologiques, sciences
d’engineering)
Khoa học xã hội (sciences sociales)
Khoa học nhân văn (sciences humaines)
Khoa học nông nghiệp (sciences agricoles)
Khoa học cơ bản (sciences de la santée)
2 Nghiên cứu khoa học
- Nghiên cứu khoa học xuất phát từ nhu cầu nhận thức để tìm kiếm những
điều mà khoa học chưa có hoặc chưa phát hiện ra nhằm cải tạo thế giới
- Chức năng:
o Mô tả: là trình bày bằng ngôn ngữ hình ảnh chung nhất của sự vật, cấu
trúc, trạng thái, sự vận động của sự vật Sự mô tả bao gồm định tính và định lượng
Ví dụ: mô tả cấu trúc của máy tính chung nhất gồm 4 thành phần: bộ
xử lí trung tâm (CPU), bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài, thiết bị vào/ra
o Giải thích: là làm rõ nguyên nhân sự hình thành và qui luật chi phối quá
trình vận động của sự vật nhằm đưa ra những thông tin về thuộc tính bản chất của
sự vật
Ví dụ: nguồn gốc ra đời của máy tính là do nhu cầu khai thác thông
tin của con người, do nhu cầu đặt ra ngày càng cao nên những nghiên cứu về máy
tính luôn luôn phát triển không ngừng
o Dự đoán: là nhìn trước quá trình hình thành, sự tiêu vong, sự vận động
và những biểu hiện của sự vật trong tương lai
Ví dụ: những máy tính mới ra đời kích thước lớn và khả năng xử lí
thông tin chậm sẽ dần được thay thế bằng những máy tính kích thước nhỏ, gọn
(laptop) và xử lí nhanh
Trang 6o Sáng tạo: là làm ra sự vật mới chưa từng tồn tại Khoa học không bao
giờ dừng lại ở ở chức năng mô tả, giải thích và dự đóan Sứ mệnh lớn lao của khoa
học là sáng tạo các giải pháp cải tạo thế giới
Ví dụ: trong tương lai người ta sẽ tạo ra chiếc máy tính thực thi yêu
cầu con người không phải thông qua câu lệnh nhập từ bàn phím mà thông qua
giọng nói
- Đặc điểm:
o Tính mới: nghiên cứu khoa học là quá trình thâm nhập vào thế giới của
sự vật mà con người chưa biết, hướng tới những phát hiện mới hoặc những sáng
tạo Đây là đặc điểm quan trọng nhất
o Tính tin cậy: Kết quả nghiên cứu phải có khả năng kiểm chứng lại
nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện giống nhau Do đó, một
nguyên tắc mang tính phương pháp luận của nghiên cứu khoa học là khi trình bày
một kết quả nghiên cứu, người nghiên cứu cần chỉ rõ điều kiện, những nhân tố và
phương tiện thực hiện
o Tính thông tin: là những thông tin về qui luật vận động của sự vật hoặc
hiện tượng, thông tin về qui trình công nghệ và các tham số đi kèm qui trình đó
o Tính khách quan: vừa là một đặc điểm của nghiên cứu khoa học vừa là
tiêu chuẩn của người nghiên cứu khoa học Để đảm bảo tính khách quan, người
nghiên cứu khoa học cần phải tự trắc nghiệm lại những kết luận tưởng như đã hoàn
toàn được xác nhận
o Tính rủi ro: Một nghiên cứu có thể thành công, có thể thất bại Thất bại
có thể do nhiều nguyên nhân nhưng trong khoa học thất bại cũng được xem là một
kết quả và mang ý nghĩa về một kết luận của nghiên cứu khoa học và được lưu giữ,
tổng kết lại như một tài liệu khoa học nghiêm túc để tránh cho người đi sau không
dẫm chân lên lối mòn, tránh lãng phí các nguồn lực nghiên cứu
o Tính thừa kế: Có ý nghĩa quan trọng về mặt phương pháp luận nghiên
cứu Ngày nay không có một nghiên cứu khoa học nào bắt đầu từ chỗ hoàn toàn
trống không về kiến thức, phải kế thừa các kết quả nghiên cứu của các lĩnh vực
khoa học khác nhau
o Tính cá nhân: vai trò của cá nhân trong sáng tạo mang tính quyết định,
thể hiện trong tư duy cá nhân và chủ kiến riêng của các nhân
o Tính phi kinh tế: Lao động nghiên cứu khoa học hầu như không thể
định mức, thiết bị chuyên dụng dùng trong nghiên cứu khoa học hầu như không thể
khấu hao, hiệu quả kinh tế của nghiên cứu khoa học hầu như không thể xác định
- Các loại hình nghiên cứu khoa học:
o Nghiên cứu cơ bản: nhằm phát hiện bản chất, qui luật của sự vật hoặc
hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, con người, có thể thực hiện trên cơ sở những
nghiên cứu thuần túy lý thuyết hoặc trên cơ sở những quan sát, thí nghiệm Sản
phẩm là các phát kiến, công thức, phát minh Chia làm 2 lọai:
Trang 7o Nghiên cứu cơ bản thuần túy và định hướng: UNESCO chia nghiên cứu
cơ bản định hướng thành nghiên cứu nền tảng và chuyên đề
o Nghiên cứu ứng dụng: là sự vận dụng các qui luật từ nghiên cứu cơ bản
để đưa ra nguyên lý về các giải pháp có thể bao gồm công nghệ, sản phẩm, vật
liệu, Sáng chế là giải pháp kỹ thuật có tính mới và áp dụng được
o Nghiên cứu triển khai (R & D): là sự vận dụng các qui luật, các nguyên
lý để đưa ra các hình mẫu với những tham số có tính khả thi về kỹ thuật, có thể
chia làm các lọai hình: triển khai trong phòng, bán đại trà,
- Các bước nghiên cứu khoa học:
o Xác lập vấn đề nghiên cứu: Vấn đề nghiên cứu là những điều chưa biết
hoặc chưa biết thấu đáo về bản chất sự vật hoặc hiện tượng, cần được làm rõ trong
quá trình nghiên cứu Khi vấn đề nghiên cứu được chọn và cụ thể hóa thành 1 đề
tài nghiên cứu, người nghiên cứu cần xác định cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu và
tìm hiểu lịch sử vấn đề
o Chuẩn bị nghiên cứu: Xây dựng đề cương nghiên cứu (lý do chọn đề
tài, xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu, xác định mục tiêu và nhiệm vụ
nghiên cứu, đặt tên đề tài, ), xây dựng kế hoạch nghiên cứu (tiến độ, nhân lực, dự
toán,…), chuẩn bị phương tiện nghiên cứu, lập danh mục tư liệu,
o Lựa chọn và nghiên cứu thông tin: thu thập và xử lý thông tin, nghiên
cứu tư liệu, thâm nhập thực tế, tiếp xúc cá nhân, xử lý thông tin,
o Nghiên cứu: xây dựng giả thuyết, lựa chọn phương pháp nghiên cứu,
nghiên cứu và kiểm chứng giả thuyết
o Hoàn tất nghiên cứu: đề xuất và xử lý thông tin, xây dựng kết luận và
kiến nghị, viết báo cáo hoàn tất, hoàn tất và áp dụng kết quả
1 Vấn đề khoa học
- Khái niệm
Vấn đề khoa học (scientific problem) cũng được gọi là vấn đề nghiên cứu
(research problem) hoặc câu hỏi nghiên cứu là câu hỏi được đặt ra khi người
nghiên cứu đứng trước mâu thuẫn giữa tính hạn chế của tri thức khoa học hiện có
với yêu cầu phát triển tri thức đó ở trình độ cao hơn
Ví dụ: Khi tạo ra được chiếc xe đạp điều khiển tốc độ bằng suy nghĩ của
người chạy thì còn hạn chế là trong môi trường có sóng của điện thoại di động thi
không thực hiện được, vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để khắc phục hạn chế đó,
Trang 8Ví dụ: nghiên cứu sự rơi của vật trong môi trường chân không, vậy thì bản
chất vấn đề là trọng lực tác động lên vật đó trong chân không như thế nào, để làm
sáng tỏ vấn đề này người ta cho hai vật có trọng lượng khác nhau rơi trong môi
trường chân không quan sát thấy hai vật rơi xuống đất cùng lúc, kết luận cuối cùng
là trọng lực tác động lên các vật có trọng lượng khác nhau trong môi trường chân
không là như nhau
- Các tình huống vấn đề
Có ba tình huống: Có vấn đề , không có vấn đề, giả vấn đề được cho trong
hình dưới đây:
- Các phương pháp phát hiện vấn đề khoa học
a Tìm những kẻ hở, phát hiện những vấn đề mới Ví dụ: Trong quá trình
hoạt động của máy tính, nếu máy hoạt động liên tục sẽ bị nóng, nếu tình trạng này
kéo dài sẽ có thể làm nóng chảy dây nguồn hoặc hở chân chip làm tắt màn hình,
vậy vấn đề đặt ra là cần một thiết bị phụ giúp tỏa nhiệt ra ngoài hoặc thay thế thiết
bị dễ bị nóng chảy bằng thiết bị khác chịu nhiệt tốt hơn
b Tìm những bất đồng của vấn đề
c Nghĩ ngược lại quan niệm thông thường Ví dụ: đáy chai phải lớn hơn
đầu chai nhưng không phải lúc nào cũng vậy
d Quan sát những vướng mắc trong thực tiễn Ví dụ: khi tạo ra đoạn đường
cao tốc, thực tế người đi trên đoạn đường này chỉ tiết kiệm 1% chi phí cho xăng
nhưng bù lại phải đóng phí đi đường, vậy thì hiệu quả của đoạn đường này chỉ là
tiết kiệm thời gian
Không có Nghiên
cứu
Nghiên cứu theo một hướng khác
Trang 9e Lắng nghe lời kêu ca phàn nàn Ví dụ: khi nghe nói vật chứa này giữ
nhiệt kém quá thì nhà khoa học sẽ phải tìm cách nào đó để nó giữ nhiệt tốt hơn
f Cảm hứng: những câu hỏi bất chợt xuất hiện khi quan sát sự kiện nào đó
Theo Vepol “Bất cứ hệ thống kỹ thuật nào ít nhất cũng phải có hai thành
phần vật chất tác động tương hổ và một loại trường hay năng lượng”
Từ đó có một thuật ngữ về tam giác kỹ thuật gọi là tam giác Vepol Vepol là
mô hình hệ thống kỹ thuật Vepol được quy ước đưa ra cốt chỉ để phản ánh một
tính chất vật chất của hệ thống nhưng là chủ yếu nhất với bài toán đã cho
Việc phân loại các chuẩn để giải quyết các bài toán sáng chế dựa vào phân
tích Vepol Mô hình Vepol gồm 3 yếu tố: một Trường T và trong T có hai vật chất
V1, V2
Ta mô phỏng như sau:
Ví dụ: khi chế tạo ra một phương tiện đi lại trên sông người ta phải xem xét
sự cân bằng của các yếu tố là trọng lực của nó và lực đẩy Archimedes
Theo nhà khoa học Atshuler trong suốt quá trình làm việc của mình đã đưa
ra một hệ thống gồm 40 nguyên tắc sáng tạo cho bài toán phát minh sáng chế như
sau:
1 Nguyên tắc phân nhỏ:
Chia đối tượng thành các phần độc lập
Làm đối tượng trở nên tháo lắp được
Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng
Ví dụ: nếu ta chứa toàn bộ dữ liệu trong một ổ đĩa thì thật khó khăn
cho quá trình tìm kiếm dữ liệu do vậy ta thường phân nhỏ ổ đĩa thành các ổ đĩa nhỏ
hơn
2 Nguyên tắc “tách khỏi”:
T
V1 V2
Tuy nhiên, một hệ thống ban đầu chưa hẳn đã có một chuẩn Vepol đủ 3 yếu tố trên,
hoặc đã đủ thì có thể phát triển gì thêm trên Vepol đó
Trang 10 Tách phần gây “phiền phức” hay ngược lại tách phần duy nhất “cần
thiết” ra khỏi đối tượng
Ví dụ: Nay đã có phần mềm ứng dụng có tên là Remove (Tẩy xóa)
dùng cho điện thoại thông minh, giúp loại bỏ những gì không mong muốn ra khỏi
ảnh một cách dễ dàng
3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ:
Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài)
có cấu trúc đồng nhất thành không đồng nhất
Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau
Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất
đối với công việc
Ví dụ: khi tạo ra một sản phẩm tiêu dùng thì nhà sản xuất sẽ hướng
tới đối tượng tiêu dùng để tăng khả năng tiêu thụ, ví dụ tạo ra sản phẩm sữa cho
lứa tuổi tiểu học thì hình ảnh bao bì phải ngộ nghĩnh và bắt mắt
4 Nguyên tắc phản đối xứng:
Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng (nói
chung giảm bậc đối xứng)
Ví dụ: để cất được nhiều vỏ lon bia trong một chiếc bọc, người ta
làm cho nó dẹp đi để chứa được nhiều hơn
5 Nguyên tắc kết hợp:
Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các
hoạt động kế cận
Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận
Ví dụ: Một chương trình diệt Virus thì có thể không diệt hết tất cả
các loại virus do vậy ta có thể cài thêm chương trình khác để hỗ trợ tốt hơn
6 Nguyên tắc vạn năng:
Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần
sự tham gia của các đối tượng khác
Ví dụ: tích hợp chức năng quay phim, chụp hình, nghe nhạc trong
một chiếc điện thoại di động
7 Nguyên tắc “chứa trong”:
Môt đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại
chứa đối tượng thứ ba…
Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác
Ví dụ: phân cấp cây thư mục trong việc quản lí dữ liệu trong máy
tính, theo đó ta có thư mục gốc, thư mục mẹ, thư mục con,
Trang 11 Ví dụ: vận dụng nguyên tắc này để tạo ra các phương tiện di chuyển
trên sông như tàu, thuyền
9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ:
Gây ứng suất trước đối với đối tượng để chống lại ứng suất không
cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng súât trước
để khi làm việc sẽ dùng ứng súât ngược lại)
Ví dụ: được ứng dụng trong việc tạo ra các văcxin ngừa bệnh
10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ:
Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối
với đối tượng
Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị
trí thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển
Ví dụ: trong quá trình lập trình, người lập trình sắp xếp biểu thức
tính toán cũng như các câu lệnh sao cho độ phức tạp của chương trình là thấp nhất
11 Nguyên tắc dự phòng:
Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước
các phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn
Ví dụ: trong quá trình lập trình thì người lập trình phải dự đoán giá
trị tối đa mà biến có thể nhận được để khai báo các biến cho phù hợp Giả sử nhập
số a có kiểu dữ liệu là byte thì bình phương của a phải là word hoặc longint
12 Nguyên tắc đẳng thế:
Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống
các đối tượng
Ví dụ: để kiểm tra hệ thống điện trên các trụ điện người ta tạo ra một
thiết bị đưa những người thợ lên cao thay vì không thề hạ trụ điện xuống
13 Nguyên tắc đảo ngược:
Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví
dụ: không làm nóng mà làm lạnh đối tượng)
Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài)
thành đứng yên và ngược lại phần đứng yên thành chuyển động
Ví dụ: để chứng minh tính liên thông của một đồ thị thì ta giả sử đồ
thị không liên thông sau đó chứng minh điều này vô lí từ đó rút ra kết luận đồ thị
liên thông
14 Nguyên tắc cầu (tròn) hoá:
Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng
thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu
Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn
Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm
Ví dụ: để giảm ma sát trong quá trình chuyển động của vật chất
người ta thuờng cấu tạo vật chất đó ở dạng hình tròn vì lực ma sát tỉ lệ thuận với
bề mặt tiếp xúc