( BÀI ĐƯỢC ĐIỂM CAO)QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 2016 – Quý II2020ĐẦU Việt Nam được mệnh danh là vùng đấtthiêng liêng “Rừng vàng biển bạc” vì được mẹthiên nhiên ban tặng nguồn tài nguyên vô cùngphong phú, độc đáo. Với tổng diện tích là 331.212 km² gồm toàn bộ phần đất liền vàhải đảo cùng hơn 4.000 hòn đảo lớn nhỏ với bờ biển dài 3.260 km tiếp giáp với vịnhBắc Bộ, biển Đông và vịnh Thái Lan. Là những đứa con mang trong mình dòngmáu Con Rồng Cháu Tiên, trải qua 18 đời hùng vương luôn tự hào về những gìông cha ta đã xây dựng và phát triển từ thời xa xưa đến kỷ nguyên công nghệ 4.0ngày nay.Đất nước ta đã phải trải qua biết bao thăng trầm để trở thành một nước đangphát triển vươn ra tầm thế giới như hiện tại. Việt Nam không chỉ trân trọng nhữngsản vật biển mà thiên nhiên ban tặng mà đã biết tận dụng nguồn sản vật biển quýbáu đó để xuất khẩu ra khắp thế giới. Từng ngày ra sức để vừa phát triển kinh tếđất nước vừa khẳng định thương hiệu Việt trên thị trường quốc tế. Ngày hôm nay,để hiểu rõ hơn về quá trình phát triển ngành xuất khẩu thủy sản của Việt Nam ta,mời thầy cùng chúng em tìm hiểu kĩ hơn về tình hình xuất khẩu thủy sản tại ViệtNam trong giai đoạn từ năm 2016 đến tháng 6 đầu năm 2020.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN
Đề Tài:
TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM
TỪ NĂM 2016 – Quý II/2020 MÔN HỌC: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN TRUNG THÀNH
MỤC LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CỦA NHÓM 4
DANH MỤC BẢNG 5
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 6
Trang 2DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 8
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 9
DANH MỤC HÌNH ẢNH (CHỈ MANG TÍNH CHẤT MINH HỌA) 10
LỜI MỞ ĐẦU 11
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 12
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VẤN ĐỀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN 13
TẠI VIỆT NAM 13
1.1 Khái Quát Về Xuất Khẩu 13
1.2 Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Hoạt Động Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam 15
1.2.1 Kinh Tế Giữa Các Nước 15
1.2.2 Địa Lý Và Khí Hậu Tự Nhiên 16
1.2.3 Văn Hóa - Xã Hội 16
1.2.4 Cạnh Tranh Quốc Tế 17
1.3 Tiềm Năng, Vai Trò Và Những Khó Khăn Của Xuất Khẩu Thủy Sản Tại Việt Nam 18 1.3.1 Tiềm Năng Về Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam 18
1.3.1.1 Tiềm Năng Về Điều Kiện Tự Nhiên 18
1.3.1.2 Tiềm Năng Về Nguồn Nhân Lực 19
1.3.2 Vai Trò Của Xuất Khẩu Thủy Sản Trong Nền Kinh Tế 20
1.3.3 Những Khó Khăn Gặp Phải Của Hoạt Động Xuất Khẩu Thủy Sản 21
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM TỪ 2016 – QUÝ II/2020 22
2.1 Đặc Điểm Liên Quan Đến Hoạt Động Xuất Khẩu 22
2.1.1 Triển Vọng Tiêu Thụ Thủy Sản Tại Thị Trường Quốc Tế 22
2.1.2 Tình Hình Sản Xuất Thủy Sản Xuất Khẩu Trong Nước 25
2.2 Tình Hình Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam Qua Các Năm Từ 2016 – II/2020. 27 2.2.1 Kim Ngạch Và Khối Lượng Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam Qua Từng Năm Từ 2016 – II/2020 27
2.2.2 Kim Ngạch Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam Từng Năm Từ 2016 – II/2020 33 2.2.3 Thị Phần Xuất Khẩu Thủy Sản Từ 2016 – Quý II/2020 40
2.2.4 Cơ Cấu Mặt Hàng Thủy Sản Xuất Khẩu Của Việt Nam Từ 2016 – II/202051 2.3 Yêu Cầu Chất Lượng Khi Xuất Khẩu Thủy Sản Việt Nam Sang Nước Ngoài 56 CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM 60
Trang 33.1.2 Những Điểm Còn Hạn Chế Của Hàng Thủy Sản Việt Nam 60
3.2 Mục Tiêu Hoạt Động Xuất Khẩu Thủy Sản Việt Nam Đến Hết Năm 2020 61
3.3 Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Thủy Sản Việt Nam Đến Hết Năm 2020 62
3.3.1 Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Thủy Sản Xuất Khẩu 62
3.3.1.1 Tạo Nguồn Nguyên Liệu Ổn Định 62
3.3.1.2 Tăng Cường Công Nghệ Kỹ Thuật Tiên Tiến 63
3.3.1.3 Tăng Cường Công Tác Quản Lý Và Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm Thủy Sản Xuất Khẩu 64
3.3.2 Giải Pháp Nhằm Xúc Tiến Xuất Khẩu Thủy Sản 65
3.3.2.1 Phía Nhà Nước 65
3.3.2.2 Phía Doanh Nghiệp 67
LỜI KẾT 68
Trang 4BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CỦA NHÓM
Lê Tuấn Khanh 1811230771 /
Huỳnh Thu Ngân 1811233139 /
2.2 Tình Hình Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam Qua Các Năm Từ 2016 – II/2020.
3.2 Mục Tiêu Hoạt Động Xuất Khẩu Thủy Sản Việt Nam Đến Hết Năm 2020
Trương Minh Hải 1811233085 /
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng Sản Lượng Thủy Sản Của Việt Nam Từ Năm 2016 - II/2020 25
Bảng 2.2 Kim Ngạch Và Khối Lượng Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam 28
Bảng 2.3 Giá Trung Bình Thủy Sản Xuất Khẩu Của Việt Nam Từ 2016 – II/202032 Bảng 2.4 Kim Ngạch Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam 2015 – 2016 33
Bảng 2.5 Kim Ngạch Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam 2016 – 2017 34
Bảng 2.6 Kim Ngạch Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam 2017 – 2018 36
Bảng 2.7 Kim Ngạch Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam 2018 – 2019 37
Bảng 2.8 Kim Ngạch Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam II/2019 – II/2020 38
Bảng 2.9 Kim Ngạch Xuất Khẩu Từng Thị Trường Năm 2015 – 2016 40
Bảng 2.10 Kim Ngạch Xuất Khẩu Từng Thị Trường Năm 2016 – 2017 42
Bảng 2.11 Kim Ngạch Xuất Khẩu Từng Thị Trường Năm 2017 – 2018 44
Bảng 2.12 Kim Ngạch Xuất Khẩu Từng Thị Trường Năm 2018 – 2019 46
Bảng 2.13 Kim Ngạch Từng Thị Trường Năm II/2019 – II/2020 48
Bảng 2.14 Kim Ngạch Xuất Khẩu Thủy Sản Theo Từng Nhóm Mặt Hàng 51
Bảng 2.15 Mức Tăng Trưởng Xuất Khẩu Thủy Sản Từng Nhóm Mặt Hàng 52
Trang 6DANH MỤC BIỂU
Y
Biểu đồ 2 1 Sản Lượng Thủy Sản Của Việt Nam Qua Các Năm 2016 – II/2020 25
Biểu đồ 2 2 Kim Ngạch Và Khối Lượng Xuất Khẩu Thủy Sản 28
Biểu đồ 2 3 Khối Lượng Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam Qua Từng Năm 29
Biểu đồ 2 4 Kim Ngạch Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam Qua Các Năm 30
Biểu đồ 2 5 Giá Trung Bình Thủy Sản Xuất Khẩu Của Việt Nam Từ 2016 – II/2020 31 Biểu đồ 2 6 Kim Ngạch Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam 2015 – 2016 33
Biểu đồ 2 7 Kim Ngạch Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam 2016 – 2017 34
Biểu đồ 2 8 Kim Ngạch Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam 2016 – 2017 35
Biểu đồ 2 9 Kim Ngạch Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam 2018 – 2019 36
Biểu đồ 2 10 Kim Ngạch Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam II/2019 – II/2020 .38 Biểu đồ 2 11 Thị Phần Xuất Khẩu Thủy Sản Năm 2016 39
Biểu đồ 2 12 Tốc Độ Tăng Trưởng Xuất Khẩu Thủy Sản Tại Các Thị Trường 40
Biểu đồ 2 13 Thị Phần Xuất Khẩu Thủy Sản Năm 2017 42
Biểu đồ 2 14 Tốc Độ Tăng Trưởng Xuất Khẩu Thủy Sản Tại Các Thị Trường 42
Biểu đồ 2 15 Thị Phần Xuất Khẩu Thủy Sản Năm 2018 44
Biểu đồ 2 16 Tốc Độ Tăng Trưởng Xuất Khẩu Tại Các Thị Trường 44
Biểu đồ 2 17 Thị Phần Xuất Khẩu Thủy Sản Năm 2019 46
Biểu đồ 2 18 Tốc Độ Tăng Trưởng Xuất Khẩu Tại Các Thị Trường 46
Biểu đồ 2 19 Thị Phần Xuất Khẩu Thủy Sản Quý II Năm 2020 48
Biểu đồ 2 20 Tốc Độ Tăng Trưởng Xuất Khẩu Tại Các Thị Trường Năm 48
Biểu đồ 2 21 Kim Ngạch Xuất Khẩu Thủy Sản Theo Từng Nhóm Mặt Hàng 50
Trang 8DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tổng Cục Thống Kê https://www.gso.gov.vn/
Bách Khoa Toàn Thư Mở https://vi.wikipedia
Tổng Cục Thủy Sản https://tongcucthuysan.gov.vn/vi-vn/
Tạp Chí Thủy Sản Việt Nam http://thuysanvietnam.com.vn/
Hiệp Hội Chế Biến Và Xuất Khẩu Việt
Nam
http://vasep.com.vn/
Nhịp Sống Kinh Tế Việt Nam Và Thế
Trang Thông Tin Thị Trường Hàng
Hóa Việt Nam
http://vinanet.vn
Trung Tâm Thông Tin Công Nghiệp Và
Thương Mại
http://thongtincongthuong.vn
Thư Viện Học Liệu Mở Việt Nam https://voer.edu.vn
Báo Hải Quan Online https://haiquanonline.com.vn
Công Ty Cổ Phần Dữ Liệu Kinh Tế Việt
Nam
https://www.vietdata.vn Kênh Thông Tin Kinh Tế - Tài Chính http://s.cafef.vn
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FTAs Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do
VASEP
VIETNAM ASSOCIATION OF SEAFOOD EXPORTERS AND
PRODUCERS
Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản
Việt Nam
GMP Good Manufacturing Practice Hệ thống các tiêu chuẩn thực hành sản
xuất tốt SSOP Sanitation Standard Operating
Hệ thống phân tích mối nguy và điểm
kiểm soát tới hạn
ISO 9001 International Organization for
Standardization 9001
Tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý chất
lượng 90001
GAP Good Agricultural Practices Tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt
ISO 14000 International Organization for
Standardization 14000 Hệ thống quản lý môi trường
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH (CHỈ MANG TÍNH CHẤT MINH HỌA)
Hình 3:
Cạnh tranh để đứng đầu
Hình 4:
Nguồn nhân lực con người
Hình 5:
Vai trò quan trọng
Hình 8:
Triển vọng, hướng phát triển
Hình 13:
Xích khóa khó khăn
Hình 20:
Lời cảm ơn
Trang 11Việt Nam được mệnh danh là vùng đất thiêng liêng “Rừng vàng biển bạc” vì được mẹ thiên nhiên ban tặng nguồn tài nguyên vô cùng phong phú, độc đáo Với tổng diện tích là 331.212 km² gồm toàn bộ phần đất liền và hải đảo cùng hơn 4.000 hòn đảo lớn nhỏ với bờ biển dài 3.260 km tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ, biển Đông và vịnh Thái Lan Là những đứa con mang trong mình dòng máu Con Rồng Cháu Tiên, trải qua 18 đời hùng vương luôn tự hào về những gì ông cha ta đã xây dựng
và phát triển từ thời xa xưa đến kỷ nguyên công nghệ 4.0 ngày nay
Đất nước ta đã phải trải qua biết bao thăng trầm để trở thành một nước đang phát triển vươn
ra tầm thế giới như hiện tại Việt Nam không chỉ trân trọng những sản vật biển mà thiên nhiên ban tặng mà đã biết tận dụng nguồn sản vật biển quý báu đó để xuất khẩu ra khắp thế giới Từng ngày ra sức để vừa phát triển kinh tế đất nước vừa khẳng định thương hiệu Việt trên thị trường quốc tế Ngày hôm nay, để hiểu rõ hơn về quá trình phát triển ngành xuất khẩu thủy sản của Việt Nam ta, mời thầy cùng chúng em tìm hiểu kĩ hơn về tình hình xuất khẩu thủy sản tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2016 đến tháng 6 đầu năm 2020
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 12Thủy sản trở thành ngành xuất khẩu lớn thứ tư của Việt Nam sau một số ngành dẫn đầu như: gạo, khối lượng xuất khẩu tăng với tốc độ khá nhanh, là một trong những mặt hàng chủ lực của cả nước Sự phát triển của ngành thủy sản đã đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh
tế Việt Nam Nó mang lại kim ngạch xuất khẩu lớn, thu hút vốn đầu tư, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phần vào quá trình làm giàu cho đất nước.
Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực thì tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam còn có những khó khăn và hạn chế nhất định Cũng như đặt ra nhiều thách thức và đồng thời là cơ hội lớn cho những doanh nghiệp xuất khẩu đầu tư phát triển, nâng cao vị thế của mình trên thị trường quốc
tế Vì vậy, em đã chọn đề tài: “Tình Hình Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam từ năm 2016 – Quý II/2020”
LÝ DO
CHỌN
ĐỀ TÀI
Trang 13CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VẤN ĐỀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN
TẠI VIỆT NAM
1.1 Khái Quát Về Xuất Khẩu
Xuất khẩu (Export) hay xuất cảng, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và dịch
vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF là việc bán hàng hóa chonước ngoài Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoá ra nước ngoài, nó không phải là hành vi bán hàngriêng lẻ mà là hệ thống bán hàng có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúcđẩy sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bước nâng cao mức sốngcủa nhân dân Khái niệm xuất khẩu theo Luật thương mại 2005 thì được nêu cụ thể tại Điều 28, khoản 1như sau: "Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khuvực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của phápluật."
Vai Trò của xuất khẩu
Xuất khẩu đã được xuất hiện từ rất lâu trước đây thông qua hình thức sơ khai chỉ là hoạt động traođổi hàng hóa giữa các quốc gia hay vùng lãnh thổ Theo thời gian cùng sự phát triển của nền kinh tế,cũng như khoa học, kỹ thuật, hoạt động xuất khẩu đã và đang ngày càng mở rộng mạnh mẽ với nhiềuhình thức đa dạng khác nhau Hoạt động này diễn ra trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề của nền kinh tế cảvới hàng tiêu dùng cũng như với tư liệu sản xuất Tuy nhiên, chung quy lại tất cả những hoạt động nàyđều nhằm mục đích đem lại lợi ích doanh nghiệp và quốc gia xuất nhập khẩu
Có thể tóm tắt vai trò của xuất khẩu bao gồm:
- Đem lại doanh thu cho doanh nghiệp Việc bán hàng cho khách hàng nước ngoài chính là cách mởrộng thị trường vượt ra khỏi biên giới quốc gia, góp phần nâng tầm của doanh nghiệp nội địa Đâycũng là một trong những lợi ích chính yếu mà buôn bán quốc tế đem lại
- Quảng bá thương hiệu doanh nghiệp, thương hiệu quốc gia trên trường quốc tế Các công ty lớnmạnh xuất khẩu nhiều mặt hàng có giá trị ra thị trường quốc tế ngoài việc chiếm lĩnh thị trường,còn giúp khẳng định tên tuổi công ty Quốc gia có nhiều thương hiệu mạnh thì cũng được khẳngđịnh thương hiệu của chính quốc gia đó Có thể thấy rõ điều này qua đóng góp của những tên tuổilớn cho thương hiệu các quốc gia như: Microsoft, Apple (Mỹ), Sony, Toyota (Nhật Bản),Samsung, Hyundai (Hàn Quốc), Lenovo, Alibaba (Trung Quốc)…
Trang 14- Đem lại nguồn ngoại tệ cho đất nước Lợi ích này mang tính vĩ mô, và cũng là yếu tố then chốt
mà các quốc gia khuyến khích hoạt động xuất khẩu để đảm bảo cán cân thanh toán và tăng tíchlũy và dự trữ ngoại tệ
- Góp phần thúc đẩy nền kinh tế toàn cầu thông qua đáp ứng lợi ích của các doanh nghiệp và cácquốc gia Xuất khẩu thúc đẩy sản xuất trong nước thông qua khuyến khích việc tận dụng lợi thếtuyệt đối cũng như lợi thế so sánh của các nước
Trang 15 Thủy sản
TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU TRONG THÁNG 6/2020 LÀ 719 TRIỆU USD, TĂNG 12,1% SO VỚI THÁNG TRƯỚC, LÀ THÁNG CÓ TRỊ GIÁ CAO NHẤT TỪ ĐẦU NĂM ĐẾN NAY NỬA ĐẦU NĂM ĐẠT 3,6 TỶ USD, GIẢM 9% SO VỚI CÙNG THỜI GIAN NĂM 2019 THỦY SẢN TRONG 6 THÁNG CHỦ YẾU XUẤT SANG NHẬT BẢN 668 TRIỆU USD GIẢM 1,6%; MỸ 654 TRIỆU USD TĂNG 0,5%; EU 546 TRIỆU USD GIẢM 12%; TRUNG QUỐC 483 TRIỆU USD TĂNG 1%
1.2 Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Hoạt Động Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam
1.2.1 Kinh Tế Giữa Các Nước
Kinh tế là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trựctiếp đến việc xuất khẩu hàng hoá của mỗi quốc gia,trong đó việc xuất khẩu thuỷ sản ở Việt Nam cũngkhông ngoại lệ
Với sự phát triển kinh tế không ngừng của cácnước trong khu vực và trên thế giới, Việt Nam nắmbắt được xu thế toàn cầu và bắt đầu chú trọng pháttriển kinh tế dựa trên những thế mạnh sẵn có đó làNhà nước bắt đầu chú trọng hơn vào tiềm năngngành thủy sản trong nước Biến xuất khẩu thủy sảnthành ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia
Vấn đề tình hình kinh tế giữa các nước ảnh hưởngrất lớn đến hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam Khi một thị trường nào đó bị rơi vào tình trạng
bị khủng hoảng thì việc xuất khẩu thủy sản sang thị trường đó là rất khó khăn, do đó việc xuất khẩu thủysản trong nước sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng
1.2.2 Địa Lý Và Khí Hậu Tự Nhiên.
Việt Nam nằm bên bờ Tây của Biển Đông, là một biển lớn của Thái Bình Dương, có diện tích khoảng3.448.000 km2, có bờ biển dài 3260 km Vùng nội thuỷ và lãnh hải rộng 226.000km2, vùng biển đặcquyền kinh tế rộng hơn 1 triệu km2 với hơn 4.000 hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với tổng diện tích1.160km2 được che chắn tốt dễ trú đậu tàu thuyền Biển Việt Nam có tính đa dạng sinh học khá cao,cũng là nơi phát sinh và phát tán của nhiều nhóm sinh vật biển vùng nhiệt đới Ấn Độ - Thái Bình Dươngvới chừng 11.000 loài sinh vật đã được phát hiện
Trang 16Nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài rất thuận lợi phát triển hoạt động khai thác, nuôi trồng và xuất khẩu thủy sản
1.2.3 Văn Hóa - Xã Hội
Khi xét các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường, đặc biệt là thị trường quốc tế thì không thể bỏ qua yếu
tố văn hoá, xã hội Đó chính yếu tố cơ hội và cũng là thách thức cho ngành xuất khẩu thủy sản của ViệtNam khi đem sản phẩm của mình đến với các thị trường quốc tế
thị trường của cùng các loại sản phẩm vào cácquốc gia có nền văn hoá khác nhau thì sẽ khác nhau Một ví dụ đơn giản về ảnh hưởng của các yếu tốvăn hoá tới thị trường quốc tế là việc giới thiệu và bán váy ngắn ở các quốc gia theo đạo hồi là điềukhông tưởng
Một số yếu tố khác như: Trình độ công nghệ, hệ thống phân phối cũng có tác động rất lớn đến cácthị trường xuất khẩu của một nước
1.2.4 Cạnh Tranh Quốc Tế
Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước trong khu vực và thế giới nhằm nâng cao năng lực quản lý
và khả năng hội nhập của ngành thủy sản Trong đó, tăng cường ký kết các Hiệp định, Thỏa thuận hợptác nghề cá và đường dây nóng với các nước nhằm giảm thiểu áp lực khai thác nguồn lợi thủy sản, đảmbảo ổn định nguồn nguyên liệu phục vụ cho xuất khẩu, đảm bảo an toàn cho ngư dân khai thác trên biển.Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nhằm nâng cao trình
độ sản xuất một số đối tượng sản phẩm thủy sản quốc gia, chủ lực Tranh thủ hợp tác với các nước pháttriển, các tổ chức quốc tế nhằm tăng cường năng lực, đào tạo nguồn nhân lực, thu hút đầu tư và hỗ trợ kỹthuật cho ngành Thủy sản
Trang 17Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI phục vụ
phát triển kinh tế thủy sản ở cả 3 vùng nước ngọt, lợ và
mặn Sản xuất các loại giống thủy sản có giá trị kinh tế
cao; các chế phẩm vi sinh để xử lý nước trong nuôi
trồng thủy sản; các loại vacxin phòng, trị bệnh cho các
loài thủy sản nuôi, các loại thức ăn đặc thù cho từng
loại thủy sản nuôi Phát triển ngành công nghiệp phụ
trợ phục vụ cho khai thác xa bờ như: sản xuất các loại
ngư cụ khai thác có chọn lọc một số loài thủy sản có
giá trị kinh tế cao phục vụ xuất khẩu; sửa chữa, cải tạo
và đóng mới tàu khai thác xa bờ với trang thiết bị và
1.3 Tiềm Năng, Vai Trò Và Những Khó Khăn Của Xuất Khẩu Thủy Sản Tại Việt Nam
1.3.1 Tiềm Năng Về Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam
1.3.1.1 Tiềm Năng Về Điều Kiện Tự Nhiên.
Nằm trong khu vực Biển Đông, Việt Nam đã sớm là một quốc gia biển.Đánh bắt hải sản, vận tải biển và buôn bán trên biển là một bộ phận cấuthành của nền văn hóa ngay từ thuở sơ khai Biển Việt Nam có tính chấtnhư một vùng biển kín Bờ biển dài 3260km, có vùng đặc quyền kinh tếbiển khoảng 1 triệu km2 cùng hàng nghìn đảo lớn nhỏ Nhờ đặc điểm địahình, biển nước ta thuộc loại giàu hải sản Riêng vùng biển đặc quyền kinh
tế với độ rộng hơn 200 hải lý và có khoảng hơn 2000 loài cá biển, trong đó
có hơn 100 loài tôm biển, 53 loài mực, 650 loài rong biển, 12 loài rắn biển
và có 4 loài rùa biển, ngoài ra còn có nhiều loại đặc sản quý hiếm khác:yến sào, sò huyết, ngọc trai, điệp, san hô đỏ
Trang 18Về môi trường, nếu biết tận dụng mặt nước của các sao, vịnh, biển, các vùng đất nhiễm mặn ven biển
và đất hoang hoá cao triều để mở rộng thêm diện tích nuôi kết hợp với đầu tư chuyển đổi công nghệ,nâng cao năng suất nuôi trồng thì ta hoàn toàn có khả năng thu được số lượng lớn hải sản nuôi, trong đó
có các loại đem lại giá trị xuất khẩu cao
Việt Nam có vị trí địa lý mà ở đó có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi để các loài thuỷ sinh vật quần tụ,sinh sôi và phát triển Mặc dù có đôi nét khác biệt giữa ba vùng Bắc, Trung, Nam nhưng nhìn chung cảnước mang sắc thái 2 mùa mưa khô rất rõ nét Mỗi vùng lại tập trung nhiều loại hải sản khác nhau làmcho nguồn hải sản nước ta ngày càng phong phú và đa dạng hơn chẳng hạn: Trung Bộ có rất nhiềucá,tôm hùm…; Bắc Bộ có tôm he, cá…Nam bộ có nhiều mực Tuy vậy nguồn lợi biển không phải là vôtận, do đó nếu chúng ta không có chính sách và biện pháp khai thác hợp lý, đúng đắn thì nguồn lợi hảisản sẽ bị cạn kiệt nhanh chóng
1.3.1.2 Tiềm Năng Về Nguồn Nhân Lực.
Dân số thành thị là 33.122.548 người, chiếm 34,4% tổng dân số cả nước; dân số nông thôn là
63.086.436 người, chiếm 65,6% ( theo cập nhật tới năm 2019) , có thể nói nguồn nhân lực phát triển dồi dào với hàng chục triệu hộ nông dân vừa làm ruộng nông nghiệp vừa nuôi trồng và khai thác thuỷ sản Dân cư tập trung sống ở ven vùng triều và đầm, phá, tuyến đảo thuộc 28 tỉnh thành phố có biển,
trong ngành thuỷ sản
thống cần cù, yêu lao động, không quản khó nhọc, đa
nghiệm trong nghề đi biển
Kinh Tế
- Trong nền kinh tế nước ta, thuỷ sản là một trong những ngành có nhiều khả năng và tiềm nănghuy động để phát triển, có thể đạt được tốc độ tăng trưởng cao vào những năm tới và tiến kịp cácnước trong khu vực nếu có các chính sách thích hợp và được đầu tư thỏa đáng
Trang 19- Sự giàu về tài nguyên, khí hậu thuận lợi, đa dạng sinh thái đãkhiến cho ngành thuỷ sản nước ta có nhiều ưu thế phát triển quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Ngành thuỷ sản từmột lĩnh vực nhỏ bé thuộc khối nông nghiệp, đã vươn lên thànhmột ngành kinh tế quan trọng , mũi nhọn của đất nước Trongnhững năm qua, xuất khẩu thuỷ sản đã có những đóng góp hếtsức to lớn, trở thành động lực thúc đẩy kinh tế thuỷ sản pháttriển nói riêng và sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam nói chung
- Hàng năm, xuất khẩu thuỷ sản đã đem lại nguồn ngoại tệ rất lớn cho đất nước, từ 285,4 triệu USDnăm 1991 đến nay thuỷ sản đã trở thành một trong bốn ngành dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu cảnước (chỉ đứng sau dầu thô, dệt may và giày da) đến năm 2004 con số đã là 2,359 tỷ USD Nhưvậy cùng với các mặt hàng xuất khẩu khác, xuất khẩu thuỷ sản đã góp phần rất lớn trong việc tạo
ra nguồn vốn cho sự công nghiệp hoá - hiện đại hoá mà chúng ta đang tiến hành
- Thuỷ sản là một trong những mặt hàng chúng ta có khả
năng cạnh tranh, có triển vọng phát triển, góp phần tăng
trưởng kinh tế, xuất khẩu thu ngoại tệ, đồng thời góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế để đời sống nhân dân
ngày càng khá hơn Từ một lĩnh vực kinh tế còn yếu về
cơ sở vật chất kỹ thuật, ngành thuỷ sản đã vươn lên, đóng
góp tích cực vào quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, sản xuất
hàng hoá phát triển, lấy xuất khẩu làm mũi nhọn Trong những năm qua, xuất khẩu thuỷ sản vẫntăng đều về khối lượng và giá trị kim ngạch xuất khẩu vươn lên đỉnh cao mới, đặc biệt năm 2002
đã vượt qua ngưỡng 2 tỷ USD
- Công nghiệp chế biến thuỷ sản với 172 cơ sở đã đóng vai trò to lớn hàng đầu về công nghiệp chếbiến thực phẩm trong cả nước và thu hút nguyên liệu sản xuất hàng hoá xuất khẩu Sự ra đời hàngloạt nhà máy chế biến thế hệ mới bên cạnh các nhà máy được nâng cấp với quy mô lớn, côngnghệ hiện đại đã góp phần đưa công nghệ chế biến thuỷ sản Việt Nam lên thứ hạng cao trên thếgiới
1.3.3 Những Khó Khăn Gặp Phải Của Hoạt Động Xuất Khẩu Thủy Sản
- Một khó khăn khác của các doanh nghiệp xuất khẩu hiện nay chính là đồng vốn đầu tư bị hạn chế,
do một số ngân hàng thực hiện siết chặt cho vay, nhất là các doanh nghiệp đã phát sinh nợ xấu
Trang 20- Giá cả bị cạnh tranh với các nước trong khu vực,
vào ngành thủy sản xuất khẩu
nhiều làm giảm khả năng tiêu thụ sang các thị trường
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM
TỪ 2016 – QUÝ II/2020
2.1 Đặc Điểm Liên Quan Đến Hoạt Động Xuất Khẩu
2.1.1 Triển Vọng Tiêu Thụ Thủy Sản Tại Thị Trường Quốc Tế
Sản lượng thuỷ sản thế giới sau khi đạt mức tăng nhanh vào thập kỷ 80 đã trở nên ổn định theo xu
hướng tăng trong nửa đầu thập kỷ 90 Trong thập kỷ 90,tổng sản lượng thế giới tăng rất chậm, trung bình0,23%/năm (so với bình quân 3%/năm trong thập kỷ 80).Khả năng tăng sản lượng thuỷ sản, sản lượng tương laikhông nhiều, mức tăng chủ yếu dựa vào nuôi trồng Khảnăng cung ứng thuỷ sản bình quân đầu người trong 10năm tới chỉ đạt 13,5kg/năm
Hiện nay khai thác thuỷ sản vẫn chủ yếu từ biển, tàinguyên thuỷ sản là có hạn trong khi nhu cầu tiêu thụ sảnphẩm ngày nay ngày một tăng đã dẫn đến tình trạngnguồn lợi thuỷ sản cạn kiệt, nhiều nước trên thế giới đã và đang thực hiện những biện pháp quyết liệt đểbảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Chính phủ đã tiến hành cải tổ triệt để các đội tàu quá cồng kềnh, không chophép đóng tàu mới cỡ nhỏ…Chính phủ Trung Quốc đã cam kết giảm 20,2% số tàu khai thác hiện naytheo kế hoạch 5 năm giai đoạn 2016-2020
Trang 21Trong khi sản lượng đánh bắt tự nhiên ổn định giảm sút thìcác nước trên thế giới ngày càng đẩy nhanh tốc độ gia tăng sảnlượng nuôi trồng thuỷ sản Khi dân số trên thế giới tiếp tục tăngvới tốc độ khá nhanh đặc biệt là dân số ở khu vực các nước đangphát triển thì khả năng đánh bắt không tăng được một cách tươngứng Vì vậy phát triển nuôi trồng thuỷ sản ngày càng giữ vai tròquan trọng trong công việc cung cấp thuỷ sản thực phẩm chothế giới luôn trong tình trạng thiếu hụt Điều này đáng chú ý
là sản lượng thuỷ sản nuôi trồng của thế giới là do các nướcđang phát triển sản xuất
Bốn nước đang phát triển nuôi trồng thuỷ sản nhiều nhất phải kể đến Trung Quốc (13 triệu tấn), Ấn
Độ (1,26 triệu tấn), Indonesia (630 nghìn tấn), Bangladesh (158 ngàn tấn) Sản lượng nuôi trồng thuỷ sảncủa thế giới đạt mức 91,3 triệu tấn chiếm 51,35% tổng sản lượng sản xuất vào năm 2019 Trên thị trườngthuỷ sản thế giới, thói quen tiêu thụ thuỷ sản của các dân tộc khác nhau đã dần đến hình thành các trungtâm tiêu thụ thuỷ sản của thế giới Khu vực Đông và Đông Nam á chiếm tới 50% tổng tiêu thụ thuỷ sảncủa thế giới trong đó: Nhật Bản và Trung Quốc là những nước tiêu thụ lớn nhất Điển hình như TrungQuốc với vị trí đứng đầu thế giới về sản lượng thuỷ sản nhưng trong đó đã dành 60% cho tiêu dùng nộiđịa Bên cạnh đó, các nước phát triển Tây, khu vực Bắc Mỹ, Nga… cũng là những trung tâm tiêu thụthuỷ sản lớn trên thế giới
Đầu năm 2020, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam cho biết, dịch Covid-19 bùngphát mạnh và diễn biến phức tạp trên toàn cầu ảnh hưởng đến ngành thủy sản thế giới, khiến cho tiêu thụthủy sản giảm, xu hướng thay đổi, đơn đặt hàng giảm từ 35% đến 50% Giãn cách xã hội khiến sản xuấttrong nước và thương mại quốc tế đình trệ, doanh nghiệp bị thiếu nguyên liệu chế biến, vận tải và thanhtoán khó khăn dẫn đến thiếu vốn để duy trì và phục hồi hoạt động
Về cạnh tranh, nhìn chung thị trường thuỷ sản thế giới là một thị trường cạnh tranh hỗn tạp Bởi vì,
số lượng các quốc gia tham gia cung ứng không nhiều nên sự rút lui hay tham gia, sự giảm sản lượngthuỷ sản ở một trong các nước xuất khẩu đều có giá trị trên thị trường, lợi thế của họ được phân biệt khá
rõ ràng do điều kiện tự nhiên quyết định phần lớn về sản lượng, chủng loại, thêm vào đó là sự phát triểncủa phương tiện khai thác sẽ luôn đảm bảo cho họ một lượng cung ứng lớn Cạnh tranh trên thị trườngnguyên liệu thuỷ sản gay gắt hơn trên thị trường xuất khẩu thuỷ sản ở một trong các nước phát triển rất
có ưu thế trong việc xuất khẩu nguyên liệu thuỷ sản và khả năng cung ứng những mặt hàng tinh tế Mặtkhác do sự đồng nhất về sản phẩm khiến các đối thủ chỉ còn một cách là cạnh tranh về giá
Nói tóm lại, thị trường thuỷ sản là thị trường khá năng động, nó khác với thị trường nhiều loại thựcphẩm trì trệ hay chậm phát triển thời gian qua Điều này, một phần liên quan đến đặc điểm về tính chất
Trang 22quốc tế của hàng thuỷ sản trên thế giới gây ra Trong tương lai, thị trường thế giới sẽ không ngừng mởrộng do nhu cầu ngày một tăng kéo theo sản lượng cũng tăng lên Bên cạnh đó, cơ cấu mặt hàng xuấtkhẩu sẽ thay đổi và cạnh tranh sẽ gay gắt hơn Nhưng đặc điểm về thị trường thuỷ sản thế giới cho thấynhững tiềm năng rất lớn đối với ngành thuỷ sản Việt Nam Nhưng các cơ hội và triển vọng trên thịtrường quốc tế sẽ phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh, đặc biệt là xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam (TháiLan, Indonesia…) Từ đó sẽ tạo thúc đẩy và uy tín của xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam trên thị trường xuấtkhẩu thuỷ sản thế giới.
Trang 232.1.2 Tình Hình Sản Xuất Thủy Sản Xuất Khẩu Trong Nước.
Bảng 2.1 Tổng Sản Lượng Thủy Sản Của Việt Nam Từ Năm 2016 - II/2020
Trang 24Theo Tổng cục Thủy sản, năm 2016 ngành thủy sản trải qua nhiều thăng trầm với những bất lợi từyếu tố thời tiết, dịch bệnh, rào cản thị trường đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất, kinhdoanh của người dân và doanh nghiệp Tuy nhiên, ngành thủy sản vẫn ghi nhận nhiều thành tựu Tổngsản lượng thủy sản đạt 6870,7 nghìn tấn, tăng 4,4% so với năm 2015, trong đó khai thác đạt 3226,1nghìn tấn, tăng 5,8%, nuôi đạt 3664,6 nghìn tấn, tăng 3,2% Năm 2017, sản xuất thủy sản có nhiều khởisắc Sản lượng thuỷ sản cả năm đạt 7313,4 nghìn tấn, tăng 6,4% so với năm trước, trong đó khai thác đạt3420,5 nghìn tấn, tăng 6%; nuôi đạt 3892,9 nghìn tấn, tăng 6,8%
Thời tiết trong năm tương đối thuận lợi cho hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản trên biển, cùngvới dịch vụ hậu cần nghề cá phát triển đã tạo điều kiện cho ngư dân ra khơi bám biển, đánh bắt xa bờ.Bên cạnh đó, hoạt động khai thác thủy sản biển ở các tỉnh Bắc Trung Bộ đã phục hồi trở lại sau sự cốmôi trường biển trong năm 2016
Tính chung cả năm 2018, tổng sản lượng thuỷ sản đạt 7757 nghìn tấn, tăng 6,1% so với năm 2017.Sản lượng khai thác đạt 3603 nghìn tấn (tăng 5,3%); trong đó, khai thác biển đạt 3393 nghìn tấn (tăng5,5%) Sản lượng nuôi trồng ước đạt 4,154 nghìn tấn (tăng 6,7%)
Năm 2019, tổng sản lượng thuỷ sản tăng 5,6% so với năm trước, đạt 8.200,8 nghìn tấn vượt trên 1,2triệu tấn so với mục tiêu Chiến lược và quy hoạch tổng thể ngành thủy sản đề ra đến năm 2020 đạt 7triệu tấn Trong đó, sản lượng thủy sản nuôi tăng 6,5% so với năm 2018 đạt 4.432,5 nghìn tấn, đạt 97,4%
Biểu đồ 2 1 Sản Lượng Thủy Sản Của Việt Nam Qua Các Năm 2016 – II/2020
Trang 25chiếm 65% tổng sản lượng thủy sản; sản lượng thủy sản khai thác tăng 4,5% so với cùng kỳ năm trước,đạt 3768,3 nghìn tấn vượt trên 1,3 triệu tấn số mục tiêu Chiến lược và quy hoạch tổng thể ngành thủysản đề ra đến năm 2020 sản lượng nuôi trồng chiếm 35% tổng sản lượng thủy sản.
Trong 6 tháng đầu năm 2020, tổng sản lượng thủy sản cả nước đạt gần 3864 nghìn tấn, tăng 1,4% sovới cùng kỳ năm 2019 Trong đó, sản lượng khai thác thủy sản đạt 1886,9 nghìn tấn, tăng 1,4% so vớicùng kỳ năm trước; nuôi thủy sản đạt 1977,1 nghìn tấn, tăng 1,8% so với cùng kỳ năm 2019
Như vậy, mức tăng tương đối sản lượng thủy sản từ 2016 – II/2020 là 19,36%, mức tăng trưởng trungbình 4,82%
Trang 262.2 Tình Hình Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam Qua Các Năm Từ 2016 – II/2020.
2.2.1 Kim Ngạch Và Khối Lượng Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam Qua Từng Năm Từ 2016 – II/2020.
Bảng 2.2 Kim Ngạch Và Khối Lượng Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam
Mức Tăng Trưởng
Khối Lượng (Triệu Tấn) Kim Ngạch (Tỷ USD) Trị Giá
Trang 27Biểu đồ 2 2 Kim Ngạch Và Khối Lượng Xuất Khẩu Thủy Sản
Từng Việt Nam Năm Từ 2016 – II/2020
Trang 28Khối lượng xuất khẩu của Việt Nam qua các năm đều có sự tăng trưởng, riêng II/2020 thì có bịsụt giảm do tình hình dịch Covid phức tạp Tổng khối lượng xuất khẩu từ 2016 – II/2020 đạt 8,945 triệutấn, mức tăng trung bình 4,9%, tương ứng 0,349 triệu tấn
Năm 2016, khối lượng xuất khẩu đạt 1,587 triệu tấn
Năm 2017, là năm tăng trưởng mạnh về xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, khi đạt 1,729 triệu tấn,tăng 8,9% so với năm 2016 tương ứng 0,141 triệu tấn
Năm 2018 là năm kỷ lục xuất khẩu thủy sản của Việt Nam với mức tăng trưởng khối lượng10,9% so với năm 2017, đây là mức tăng mạnh nhất trong giai đoạn 2016 – II/2020, tổng khối lượngxuất khẩu 2018 đạt 1916 triệu tấn, tăng 0,188 triệu tấn so với năm 2017
Năm 2019, mặc dù sản lượng có tăng so với năm 2018 nhưng tốc độ tăng lại giảm mạnh khi chỉđạt 1,9% Tổng khối lượng xuất khẩu đạt 1,953 triệu tấn tăng nhẹ 0,0038 triệu tấn so với năm 2018
Sau những lần tăng liên tục về khối lượng xuất khẩu, thì đến năm 2020 điều này đã bị chấm dứtkhi khối lượng xuất khẩu năm 2020 đạt 0,872 triệu tấn, giảm 1,9% so với cùng kỳ 2019 tương ứng giảm0,017 triệu tấn
Biểu đồ 2 4 Kim Ngạch Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam Qua Các Năm
Từ 2016 – II/2020 Biểu đồ 2 3 Khối Lượng Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam Qua Từng Năm
Từ 2016 – II/2020
Trang 29Vượt qua những khó khăn về thị trường xuất khẩu, bất lợi do ảnh hưởng của biến
đổi khí hậu, sự cố môi trường biển, năm 2016, thủy sản tiếp tục khẳng định là ngành hàng xuất khẩu mũinhọn lớn nhất trong kim ngạch của toàn ngành, với giá trị 7 tỷ USD
Năm 2017, có mức tăng trưởng là 18% cao nhất từ 2016 – II/2020, là năm đầy khó khăn từ rào cản
kỹ thuật từ EU nhưng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vẫn về đích xuất sắc với 8,52 tỷ USD
Bước sang năm 2018, mặc dù tăng trưởng chậm hơn so với năm 2017 nhưng lại đạt trị giá kim ngạchxuất khẩu ở mức kỷ lục trên 8,79 tỷ USD cao nhất từ 2016 – II/2020
Năm 2019, kim ngạch xuất khẩu không đạt kế hoạch và kỳ vọng đã đề ra, khi kim ngạch xuất khẩuchỉ đạt 8,54 tỷ USD giảm 0,25 tỷ USD so với năm 2018 là 8,79 và tăng trưởng cũng giảm 2,84%
Đầu năm 2020, do tình hình dịch Covid - 19 diễn biến khá phức tạp từ đầu năm cho đến hiện nay vẫnchưa có dấu hiệu suy giảm, khiến tình hình kinh tế các thị trường xuất khẩu thủy sản chính của Việt Namnhư: Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc, gặp phải khủng hoảng trầm trọng, kéo theo xuất khẩu thủy sản của ViệtNam cũng bị sụt giảm nghiêm trọng khi đạt 3,6 tỷ USD và giảm 7,4% so với cùng kỳ năm 2019, đây làmức giảm mạnh nhất từ 2016 – II/2020
Nguồn : Tổng Cục Thủy Sản
Bảng 2.3 Giá Trung Bình Thủy Sản Xuất Khẩu Của Việt Nam Từ 2016 – II/2020
Trang 30Biểu đồ 2 5 Giá Trung Bình Thủy Sản Xuất Khẩu Của Việt Nam Từ 2016 – II/2020
Giá Trung Bình ( USD / Tấn) 4440.77 4813.83 4578.55 4372.31 4032.25
Trang 31Giá cả xuất khẩu trung bình của thủy sản của Việt Nam có biến động lớn qua các năm, khi từ năm
2016 đến 2017 thì giá tăng từ 4440,77 USD/tấn lên 4813,83 USD/tấn
Nhưng từ 2017 từ lại có xu hướng giảm liên tục, đỉnh điểm là năm 2020 giá thủy sản xuất khẩu chỉ còn 4032,25 USD/tấn
2.2.2 Kim Ngạch Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam Từng Năm Từ 2016 – II/2020
❖ Năm 2016
Mặc dù trong những tháng đầu năm 2016, lĩnh vực thủy sản đã chịu ảnh hưởng bởi tình hình hạn hán
và xâm nhập mặn tại các tỉnh ĐBSCL, ảnh hưởng đến kế hoạch thả nuôi tôm nước lợ cũng như gây thiệthại cho người nuôi Trong những tháng đầu năm, giá cá tra nguyên liệu thiếu ổn định và ở mức thấp,cùng với đó, Luật Nông trại Hoa Kỳ 2014 (Farm bill 2014) đã gây khó khăn cho xuất khẩu cá tra củaViệt Nam Tuy nhiên, với sự chỉ đạo ứng phó kịp thời với những khó khăn trên, kết quả đã đạt được rấtkhả quan
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, năm 2016 xuất khẩu thủy sản của cả nước đạt 7,05 tỷUSD, tăng 7,31% tương ứng 0,48 tỷ USD so với năm 2015
Bảng 2.4 Kim Ngạch Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam 2015 – 2016
ĐVT: Tỷ USD