• Định nghĩa và xác định tầm quan trọng của bản thể luận, nhận thức luận trongnghiên cứu• Nắm được một số hướng tiếp cận trong nghiên cứu như hướng tiếp cận thựcchứng, hiện thực phê phán
Trang 1Chương 2
Nền tảng triết lý, Cơ sở lý thuyết
và Đạo đức nghiên cứu
Trang 2• Định nghĩa và xác định tầm quan trọng của bản thể luận, nhận thức luận trongnghiên cứu
• Nắm được một số hướng tiếp cận trong nghiên cứu như hướng tiếp cận thựcchứng, hiện thực phê phán, diễn giải và một số hướng tiếp cận khác
• Nắm được khái niệm, tầm quan trọng, các bộ phận cấu thành và các hình thứcsuy luận trong lý thuyết hoá
• Nắm được các vấn đề về đạo đức nghiên cứu ở mỗi bước của quy trình NCKH
Mục tiêu bài học
Trang 3Bài giảng buổi 2 tập trung vào hai lớp ngoài cùng của "củ hành" nghiên cứu: triết lý & tiếp cận phát triển
lý thuyết
Trang 4Bài giảng buổi 2 tập trung vào hai lớp ngoài cùng của "củ hành" nghiên cứu: triết
lý & tiếp cận phát triển lý thuyết
Thu thập &
phân tích dữ liệu
Ngắn hạn
Dài hạn
Phương pháp đơn
Phương pháp hỗn hợp
Đa phương pháp
Thực nghiệm
Khảo sát Nghiên cứu tình huống Nghiên cứu thực tiễn
Lý thuyết
cơ bản Dân tộc học Nghiên cứu khảo cổ
Thuyết thực chứng
Thuyết hiện thực phê phán
Thuyết diễn giải
Thuyết khách quan
Thuyết chủ quan
Thuyết thực nghiệm Chức năng luận
Diễn giải luận Thuyết nhân
văn cấp tiến
Thuyết cấu trúc cấp tiến
Trang 5Sơ lược bài học
2.1 Triết lý
nghiên cứu
2.2 Lý thuyết xã hội trong nghiên cứu
2.3 Đạo đức nghiêncứu ở mỗi bước của quy trình NCKH
2.2.1 Khái niệm và tầm quan trọng của
“Lý thuyết”
2.2.2 Các loại hình giải thích trên phương diện lý thuyết
2.2.3 Các bộ phận cấu thành lý thuyết 2.2.4 Các hình thức suy luận trong lý thuyết hóa
2.2.5 Phạm vi lý thuyết hóa
2.1.1 Bản thể học & Nhận thức luận
& Thuyết giá trị
2.1.2 Sự phát triển của các hướng
tiếp cận
- Tiếp cận thực chứng
- Tiếp cận diễn giải
- Tiếp cận hiện thực phê phán
- Một vài tiếp cận khác
2.1.3 Các tiếp cận phát triển lý thuyết
- Diễn dịch: kiểm định lý thuyết
- Quy nạp: xây dựng lý thuyết
Trang 62.1 Triết lý nghiên cứu
Trang 7Triết lý nghiên cứu là gì?
Trang 8Đề cập đến hệ thống các niềm tin và giả định về sự phát triển và bản chất của tri thức
Triết lý nghiên cứu
Trang 9Chúng ta đã tìm thế giới như thế nào?
Nhận thức luận
Phương pháp luận
• Kinh nghiệm cá nhân
• Kinh nghiệm của tập thể, thế hệ đi trước
9
Chủ quan
Khách quan
Trang 10Các giả định triết học
• Giả định về bản chất của thực tại (Bản thể luận)
• Giả định về những cách thức tìm hiểu bản chất của thế
giới (Nhận thức luận)
• Phương pháp nghiên cứu được nhóm lại với nhau để
cung cấp bức tranh thống nhất (Phương pháp luận)
• Vai trò của giá trị trong nghiên cứu ( Thuyết giá trị)
Trang 12- Bản thể luận (Ontology): các giả định về bản chất của hiện thực
Assumptions about the nature of reality
- Bản thể luận định hình cách thức chúng ta đánh giá và nghiên cứu đối tượng nghiên cứu (*)
=> Vì vậy, bản thể luận quyết định sự lựa chọn về vấn đề nghiên cứu
* Trong kinh tế, kinh doanh và quản trị, đối tượng nghiên cứu bao gồm các tổ chức, cơquan, cá nhân làm việc và các sự kiện mang tính tổ chức,
Bản thể luận
Trang 13Ví dụ về bản thể luận
1 Mục đích: Làm sáng tỏ cách bản thể luận ảnh hưởng đến quan điểm và góc nhìn của
nghiên cứu
2 Nội dung: Một nghiên cứu về sự kháng cự/ chống lại việc điều chỉnh/ đổi mới cơ cấu tổ
chức được tiến hành, các quan điểm cụ thể như sau:
• Quan điểm cũ: Nhà nghiên cứu với các giả định bản thể luận khẳng định về tác động tiêu cực của sự kháng cự/ chống lại
• => Do đó, họ tập trung tìm các giải pháp để ngăn chặn hoặc loại bỏ sự kháng cự của các cá nhân hay tập thể đối với sự đổi mới cơ cấu trong một tổ chức
• Góc nhìn khác về sự kháng cự: Nhà nghiên cứu chấp nhận rằng sự kháng cự là phản ứngbình thường đối với mọi sự thay đổi cơ cấu & thậm chí có thể đem lại tác động tích cực
=> Giả thuyết mang tính bản thể luận khác nhau định hướng nhà nghiên cứu tập trung
nghiên cứu vào việc tận dụng tối đa tác dụng tích cực của sự kháng cự với tổ chức thay vì loại bỏ nó
Trang 14• Câu hỏi quan trọng:
+ Kiến thức đó xuất phát từ đâu?
+ Kiến thức đó đã được chứng thực như thế nào?
+ Mối quan hệ giữa nhà nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu là gì?
• Đặc điểm:
+ Nhà nghiên cứu nỗ lực để giảm thiểu khoảng cách giữa họ và đối tượng được
nghiên cứu, cụ thể là các bằng chứng chủ quan
Nhận thức luận
Trang 15Ví dụ về nhận thức luận
• Giả thuyết của trường phái thực chứng (positivism): các sự kiện khách quan sẽ cho ra các bằng chứng khoa học khách quan tốt nhất nhưng có thể không toàn diện => dẫn đến sự lựa chọn của phương pháp nghiên cứu định lượng
=> + Do vậy, kết quả của các tìm kiếm bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thường khách quan và mang tính khái quát hóa cao
+ Tuy nhiên, chúng ít khả năng đưa ra được những góc nhìn có chiều sâu và phức tạp về thực trạng của một tổ chức
=> Nắm bắt giả thuyết nhận thức luận về nghiên cứu định lượng giúp bạn đánh giá khách quan và ý thức về điểm mạnh và hạn chế của phương pháp này
Trang 16• Câu hỏi quan trọng: Giá trị có vai trò như thế nào?
• Đặc tính: Triết lý nghiên cứu là thước đo phản ánh giá trị của bạn
• Ví dụ: Bạn lựa chọn phương pháp phỏng vấn trực tiếp để thu thập dữ liệu chứng tỏ bạn đặt tầm quan trọng của việc tương tác với người tham gia và muốn lắng nghe ý kiến của người tham gia chứ không chỉ tập trung vào ý kiến chủ quan của cá nhân bạn
Thuyết giá trị
Trang 17• Câu hỏi quan trọng: Quy trình nghiên cứu gồm những bước gì? Ngôn ngữ
của nghiên cứu là gì?
• Vai trò: Định hướng quá trình tìm tòi, lựa chọn, vận dụng phương pháp,
định hướng, gợi mở bằng cách đưa ra những quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo
• Ví dụ thực tiễn: Nhà nghiên cứu tập trung xử lý các phần chi tiết riêng biệt
trước khi đi vào khái quát hóa, mô tả kỹ lưỡng trong hoàn cảnh cụ thể của
nghiên cứu và liên tục xem xét lại câu hỏi dựa trên kinh nghiệm nghiên cứu
Phương pháp luận
Trang 182.1.2 Năm hướng tiếp cận
Chủ nghĩa thực chứng
(Positivism)
Chủ nghĩa hiện thực phê
phán (Critical realism)
Diễn giải luận (Interpretivism)
Chủ nghĩa hậu hiện đại (Post modernism) Chủ nghĩa thực dụng
(Paradigm)
Trang 19Chủ Nghĩa Thực Chứng
(Positivism)
#Từ khóa: thực nghiệm
• Phương pháp khoa học là cách thức tốt nhất để lý giải các sự kiện của tự
nhiên, xã hội và con người.
• Thế giới là thực thể tất định, vận hành bởi luật nhân - quả, và hoàn toàn lý giải được thông quan các phương pháp khoa học
• Quan sát và đo lường là cốt lõi của quá trình thực hiện các nghiên cứu
khoa học
• Phương pháp tiếp cận chủ yếu là thông qua thí nghiệm (can thiệp trực tiếp và
quan sát), qua đó nhận thức các định luật tự nhiên
Trang 20Bảng 2.3 So sánh các triết lý nghiên cứu theo từng phương pháp phát triển
Thuyết giá trị
(Vai trò của giá trị )
Phương pháp điển hình
và đo lường Khái quát hóa mang tính quy luật
Giải thích mang tính nhân quả và đóng góp thông qua các
dự đoán
Nghiên cứu free
value-Nhà nghiên cứu độc lập, phân tách với chủ thể nghiên cứu Nhà nghiên cứu giữ cái nhìn khách quan
về chủ thể
Diễn dịch, tính hệ thống cao, mẫu lớn, phương pháp đo lường chủ yếu là phân tích định lượng, nhưng lượng lớn dữ liệu vẫn có thể được phân tích
Trang 22- Nhấn mạnh sự khác biệt giữa việc tiến hành nghiên cứu con người so với các thực tế vô tri trong
tự nhiên ở khía cạnh ý nghĩa tồn tại mà con người sở hữu
- Nhà nghiên cứu theo trường phái diễn giải luận phải có thái độ thấu cảm vì để bước vào thế giới
xã hội của chủ thể nghiên cứu, cần hiểu được thế giới từ quan điểm của họ
- Nhà nghiên cứu diễn giải luận thường tập trung vào các đối tượng liên quan và hữu ích đối với
thế giới của chủ thể nghiên cứu
Ví dụ:
+ Các nhà hiện tượng học: nghiên cứu sự tồn tại, tập trung vào kinh nghiệm sống của những người tham gia
+ Các nhà thông diễn học: tập trung vào nghiên cứu các đồ tạo tác văn hóa như văn bản, biểu
tượng, câu chuyện và hình ảnh
Trang 23Bảng 2.3 So sánh các triết lý nghiên cứu theo từng phương pháp phát triển
Thuyết giá trị
(Vai trò của giá trị )
Phương pháp điển hình
Diễn giải luận
Nghiên cứu mang tính ràng buộc giá trị
Nhà nghiên cứu là một phần của chủ thể nghiên cứu, mang tính chủ quan Đóng góp chủ yếu đến từ diễn giải của nhà nghiên cứu Mang tính phản chiếu
Quy nạp, mẫu nhỏ, chủ yếu là các điều tra chuyên sâu, phương pháp định tính, nhưng một lượng lớn dữ liệu cũng sẽ được diễn giải
Trang 25Chủ Nghĩa Hiện Thực Phê Phán
(Critical Realism)
• Giải thích mọi trải nghiệm và những gì chúng ta quan sát, thông qua các
tầng cấu trúc của hiện thực được cấu tạo bởi các sự kiện có thể quan sát
• Nhấn mạnh vào sự đánh lừa của giác quan và cảm xúc đối với các cá
nhân
• Chủ nghĩa hiện thực phê phán cho rằng có 02 cách để trải nghiệm thế
giới:
+ Cách 1: Thông qua bản thân các đối tượng và cảm giác mà nó truyền tải
+ Cách 2: Qúa trình xử lý của tâm trí đọng lại sau khi trải nghiệm bằng các
giác quan, được gợi nhớ và biện luận lại
Trang 26Bản thể luận
(bản chất của tự nhiên)
Nhận thức luận
(Điều gì hình thành nên kiến thức)
Thuyết giá trị
(Vai trò của giá trị )
Phương pháp điển hình
Chủ nghĩa phê phán hiện thực
Cơ chế nhân quả
Hiện tượng dựa trên
sự kiến tạo xã hội Quan hệ nhân quả mang tính lịch sử dòng chảy
Kiến thức được xây dựng theo giai đoạn lịch sử
Nghiên cứu chứa nhiều tính giá trị Nhà nghiên cứu đã thừa nhận định kiến trong quan điểm của thế giới khách quan, trải nghiệm văn hóa
và giáo dục Nhà nghiên cứu cố gắng giảm thiểu thiên kiến và sai sót đáng tiếc
Nhà nghiên cứu càng khách quan càng tốt
Tái hiện chuyên sâu theo chiều phân tích lịch sử của các kết cấu trước đây
Bảng 2.3 So sánh các triết lý nghiên cứu theo từng phương pháp phát triển
lý thuyết
Trang 27– Những câu chuyện phổ quát phản ánh đúng hiện trạng xã hội
– Nhu cầu cần phải giải cấu trúc các đoạn văn để lý giải về thứ bậc, đối lập, mâu
thuẫn
• Ví dụ:
– Diễn giải, tường thuật, lý thuyết có cơ sở (nghiên cứu “những bước ngoặt” trong
chuyển đổi cuộc sống), dân tộc học
Chủ Nghĩa Hậu Hiện Đại
(Postmodernism)
Trang 28Bảng 2.3 So sánh các triết lý nghiên cứu theo từng phương pháp phát triển
Thuyết giá trị
(Vai trò của giá trị )
Phương pháp điển hình
Chủ nghĩa hậu hiện đại
tư tưởng chiếm ưu thế
Tập trung vào các tầng nghĩa mang ý kìm nén, im lặng Các đóng góp chủ yếu bao gồm mối liên hệ quyền lực và thách thức các quan điểm thượng tôn
Nghiên cứu mang tính giá trị cấu thành Các nghiên cứu và nhà nghiên cứu thường bị chôn vùi dưới các quan hệ quyền lực
Các nghiên cứu tự thuật bị dồn nén
Chủ yếu bằng phương pháp giải cấu trúc - cách tiếp cận để hiểu mối quan hệ giữa văn bản và ý nghĩa Điều tra chuyên sâu
về những người vắng mặt, câm nín
và dị thường Thông thường sử dụng phương pháp định tính
Trang 29• Nghiên cứu khuyết tật
Các quan điểm chủ nghĩa hậu hiện đại:
Trang 30– chủ đề tập trung vào sự thống trị trong xã hội phụ hệ
– Đưa ống kính tập trung vào giới
– mục tiêu là thiết lập các mối quan hệ hợp tác để đặt nhà nghiên cứu vào nghiên cứu không phải là khách quan mà là chuyển đổi
Trang 31– Lý thuyết được sử dụng để giải thích hoặc làm sáng tỏ hành động xã hội
– Các chủ đề bao gồm nghiên cứu khoa học về các thiết chế xã hội và sự biến đổi của
chúng thông qua việc giải thích các ý nghĩa của đời sống xã hội, các vấn đề lịch sử của
sự thống trị, tha hóa và các cuộc đấu tranh xã hội
Trang 32– Tập trung vào việc hình thành các mô hình chính quy
– Tập trung vào việc sử dụng “các tài khoản dân tộc học” (cộng đồng xã hội diễn giải)
Trang 33– Cho rằng sự khác biệt nhị phân không đủ để mô tả bản sắc tình dục
– Thách thức quan điểm bản dạng giới là số ít, cố định hoặc "bình thường"
Trang 34Nghiên cứu về khuyết tật
• Giả thiết
– Đề cập đến ý nghĩa của sự chung tay của trường học với ban giám hiệu, giáo
viên và phụ huynh của trẻ khuyết tật
– Tập trung vào khuyết tật như là khía cạnh của sự khác biệt của con người,
không phải khiếm khuyết (ví dụ: khuyết tật so với khả năng khác biệt, chậm
chạp so với sự khác biệt về học tập)
• Thực tiễn
– Quá trình nghiên cứu xem các cá nhân khuyết tật là khác nhau
– Các câu hỏi được đặt ra, gắn nhãn áp dụng cho những cá nhân này, phương pháp giao tiếp và xem xét việc thu thập dữ liệu sẽ mang lại lợi ích cho cộng đồng như thế nào
– Dữ liệu được báo cáo theo cách tôn trọng các mối quan hệ quyền lực
Trang 35Chủ Nghĩa Thực Dụng
(Pragmatism)
• Cách tiếp cận:
- Tập trung vào kết quả của nghiên cứu
– Tập trung vào những khía cạnh có tác dụng giải quyết vấn đề
– Tập trung vào sự tự do lựa chọn phương pháp nghiên cứu của nhà nghiên cứu
– Tập trung vào sự đa dạng trong phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
• Thực tiễn:
– Nhà nghiên cứu sử dụng các phương pháp khác nhau để tìm câu trả lời
– Nghiên cứu được tiến hành theo cách giải quyết vấn đề tốt nhất
– Nghiên cứu đem lại hiệu quả cao nhất khi tiếp cận trực tiếp vấn đề
Trang 36Bảng 2.3 So sánh các triết lý nghiên cứu theo từng phương pháp phát triển
Thuyết giá trị
(Vai trò của giá trị )
Phương pháp điển hình
Lý thuyết và kiến thức "chân ái" là khi chúng có thể tạo ra các hành động thành công
Tập trung vào vấn đề, thực tiễn và sự cần thiết của nghiên cứu Đóng góp chủ yếu bao gồm các giải pháp thực tiễn và kiến tạo tương lai
Nghiên cứu lấy giá trị làm trọng
Nghiên cứu được bắt nguồn từ lo lắng
và suy tư của nhà nghiên cứu
Dựa theo vấn đề và câu hỏi nghiên cứu
Đa dạng phương pháp: hỗn hợp, định lượng, định tính, Nhấn mạnh đến giải pháp thực tiễn và kết quả
Trang 37• Diễn dịch: Kiểm định lý thuyết:
" kết luận được rút ra một cách logic từ một tập hợp các tiền đề dựa trên lý
-(Ketokivi and Mantere 2010)
• Quy nạp: Xây dựng lý thuyết
" có một khoảng cách trong lập luận logic giữa kết luận và tiền đề được quan
-(Ketokivi and Mantere 2010)
2.1.3 Các phương pháp tiếp cận
nghiên cứu
37
Trang 38Dữ liệu được dùng để đánh giá đề xuất hoặc giả thuyết liên quan đến một lý thuyết
Kiểm định lý thuyết Xây dựng lý thuyết
Trang 39Quy trình tiếp cận
Quan sát hiện tượng
Phân tích quy luật chung
Thiết lập mối quan hệ
Trang 40Ví dụ phương pháp diễn dịch:
Một nghiên cứu đặt câu hỏi về kết quả bán lẻ trực tuyến của thiết bị điện thoại sắp ra mắt Người thực hiện nghiên cứu đã đặt ra 03 tiền đề:
• Nhà bán lẻ trực tuyến chỉ được phân bổ một số lượng giới hạn các thiết bị điện thoại
• Nhu cầu của người mua hàng vượt cung
• Nhà bán lẻ trực tuyến cho phép người mua hàng đặt trước sản phẩm
=> Nếu ba tiền đề đúng, nhà nghiên cứu có thể kết luận:
suy ra rằng kết luận rằng các nhà bán lẻ trực tuyến sẽ 'bán' toàn bộ điện thoại di động mớiđược phân bổ của họ trước ngày phát hành cũng sẽ đúng
Trang 41Ví dụ phương pháp quy nạp:
Các tiền đề đã được quan sát trong nghiên cứu gồm:
• Các nhà bản lẻ trực tuyến phàn nàn về việc chỉ được phân phối số lượng giới hạncác thiết bị điện thoại mới
• Truyền thông thông tin rằng nhu cầu mẫu điện thoại mới sẽ vượt cung
• Các nhà bản lẻ trực tuyến cho phép người dùng đặt trước hàng