Thực chất của phân đoạn thị trường là tiến hành phân chia thị trường thành một số đơn vị nhỏ đoạn hay khúc khác biệt nhau.. Có thể phân biệt được: Các đoạn thị trường được hình thànhp
Trang 1Giảng viên: Nguyễn Thị Phương Anh (Ms.) | MSc.
Viện Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Bộ môn Marketing và Truyền thông Email: anhntp@ftu.edu.vn
Marketing căn bản
Trang 2CHƯƠNG 6: PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG, LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊUVÀ ĐỊNH VỊ
1 Phân đoạn thị trường:
1 Khái niệm phân đoạn thị trường
2 Các tiêu thức phân đoạn thị trường tiêu dùng
3 Các tiêu thức phân đoạn thị trường tổ chức
4 Yêu cầu của việc phân đoạn thị trường
2 Thị trường mục tiêu:
1 Kháiniệm
2 Căn cứ lựa chọn thị trường mục tiêu
3 Các phương án lựa chọn thị trường mục tiêu
4 Các chiến lược đáp ứng thị trường mục tiêu
3 Định vị
1 Kháiniệm
2 Các căn cứ định vị
3 Sơ đồ định vị
Trang 3Marketing đại trà Marketing mục tiêu
Thị trường tổng thể bao gồm số lượng rất lớn khách hàng với nhu cầu, đặc tính mua và sức mua khác nhau
Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hoặc một vài thế mạnh nào
đó trong việc thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thị trường
Doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh
Thay vì phân tán cácnỗ lực marketing của mình (cách tiếpcận “shotgun”), các DN đang tập trung vào những khách hàng
cómối quan tâm lớn hơn về những giá trị mà họ tạo ra mộtcáchtốt nhất (cách tiếp cận “rifle”)
Trang 4Marketing mục tiêu và công thức STP
Thực hiện marketing mục tiêu phải trải qua 3 giai đoạn cơ bản, gọi tắt là công thức STP :
Bước 1: Phân đoạn thị trường (Segmentation)
Bước 2: Xác định thị trường mục tiêu (Targeting)
Bước 3: Định vị thị trường (Positioning)
Trang 5trình marketing mix hiệu quả cho cả công ty và nhóm khách hàng mục tiêu.
Trang 61 Phân đoạn thị trường
1 Khái niệm phân đoạn thị trường:
Thị trường là tập hợp các cá nhân và tổ chức hiện đang có nhu cầu mua và
có nhucầu đòi hỏi cần được thỏa mãn
Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành các
nhómnhỏ hơn trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu, ước muốn và cácđặc điểm trong hành vi
Thực chất của phân đoạn thị trường là tiến hành phân chia thị trường thành một
số đơn vị nhỏ (đoạn hay khúc) khác biệt nhau Mỗi đoạn thị trường có tính chấtđồng nhất
Các khách hàng trong cùngmột đoạn thị trường sẽ có những đặc tính chung(nhucầu, ước muốn, sức mua, thói quen mua hàng) hoặc phản ứng giốngnhautrước cùng một kích thích marketing Mỗi đoạn thị trường, do đó, sẽ đòi
Trang 71 Phân đoạn thị trường
1.2 Các tiêu thức phân đoạn thị trường tiêu dùng:
Nhân khẩu học
mô giađình, giai
đoạn của chu kỳ
-Theo các đặctínhnhư: thái độ,nhân cách, động
cơ, lối sống…
-Phân đoạn thịtrường theo tâm lý
có ý nghĩa đặcbiệt trong việc tìmkiếm giải pháptruyền thông vàquảng cáo
Hành vi tiêu dùng
- Phân theo: lý domua hàng,lợi íchtìm kiếm, trạngthái và tần suấttiêu dùng,mức độtrung thành vớinhãnhiệu
Trang 81.3 Các tiêu thức phân đoạn thị trường tổ chức:
1 P-hân đoạn thị trường
Lĩnh vực kinh doanh
Trang 91 Phân đoạn thị trường
1.4 Yêu cầu của phân đoạn thị trường:
Đo lường được: Quy mô, sức mua và các đặc
điểm của khúc thị trường đều đo được
Có quy mô đủ lớn: Những khúc thị trường này phải
đủ lớn và hứa hẹn có khả năng sinh lời xứng đáng
để phục vụ
Có thể phân biệt được: Các đoạn thị trường được
hình thànhphải là đoạn có đặc điểm riêng biệt vớicácđoạn khác và có những đòi hỏi marketing riêng
Có tính khả thi: Phải có đủ nguồn lực để xây dựng,
thực hiện các chương trình mkt có hiệu quả, có khảnăng thu hút và thỏa mãn nhu cầu ước muốn củakhách hàngở đoạn thị trường đó
Trang 102 Thị trường mục tiêu
2.1 Khái niệm:
Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng
nhucầu hoặc mong muốn mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng,đồng thời các hoạt động marketing của doanh nghiệp có thể tạo ra
ưu thế so với đối thủ cạnh tranh và đạt được các mục tiêu kinhdoanhđã định
Thị trường mục tiêu là một hoặc vài đoạn thị trường mà doanhnghiệp lưa chọn và quyết định tập trung nỗ lực marketing vào đónhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của mình
Hai nhóm công việc chủ yếu ở bước lựa chọn thị trường mục tiêu
Đánh giá sức hấp dẫn của đoạn thị trường: dựa trên các căn cứ lựachọn thị trường mục tiêu (mục 2.2)
Lựa chọn những đoạn thị trường doanh nghiệp sẽ phục vụ: các phượng
Trang 11cơ cấu thị trường
Mục tiêu
và khả năng của công ty
Trang 12thị trường
3 Đe dọa của các
2 Quyền thương lượng của người mua
Trang 132 Thị trường mục tiêu
2.3 Các phương án lựa chọn thị trường mục tiêu:
(1) Tập trung vào 1 đoạn thị trường ( chiến lược đơn phân khúc) (2) Chuyên môn hóa tuyển chọn (chuyên môn hóa theo khả năng) (3) Chuyên môn hóa theo đặc tính thị trường
(4) Chuyên môn hóa theo đặc tính sản phẩm
(5) Bao phủ toàn bộ thị trường
Trang 14Chiến lược Marketing đơn phân khúc (Single segment Marketing)
Khúc thị trường được chọn cần đảm bảo các điều kiện sau:
Có sự phù hợp giữa nhu cầu và khả năng cung ứng sản phẩm của doanhnghiệp;
Là khúc thị trường chưa có đối thủ cạnh tranh hoặc các đối thủ cạnh tranh bỏ qua;
Khúcthị trường được coi là điểm xuất phát hợp lý, làm đà cho sự
mở rộng kinh doanh tiếp theo
Lợi thế:
Khả năng chiếm lĩnh một vị trí vững chắc trong khúc thị trường
Tiết kiệm chi phí
Khả năng đạt tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư cao
Bất lợi:
Rủi ro lớn hơn bình thường
Khó mở rộng quy mô sản xuất
Áp dụng: DN ở giai đoạn khởi nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ví dụ: Volkswagen chỉ tập trung vào thị trường xe ô tô cỡ nhỏ
Trang 15DNlựa chọn một số khúc thị trường ít liên quan đến nhau nhưng mỗi khúc thịtrường đều có sức hấp dẫn khách quan và phù hợp với những mục tiêu và nguồntài nguyêncủa DN.
Trang 16DN tập trung vào việc phục vụ nhiều nhu cầu của
Ví dụ: Johnson & Jonhson phục vụ đa dạng các
sản phẩm chăm sóc da cho trẻ sơ sinh: sữa
tắm, phấm thơm, dầu gội đầu, kem chống muỗi
đốt, dầu mátxa cho trẻ sơ sinh,
Trang 17DN tập trung sản xuất một sản phẩm nhất định để bán cho nhiều khúc thị trường
Ví dụ: Biti’s sản xuất giày, dép cùng một loại cho tất cả mọi
người ở mọi lứa tuổi
Trang 18 Phải đầu tư lớn vào: đa dạng hóa sản
phẩm, chi phí sản xuất, hành chính, lưu
kho, chiêuthị
Rất khó thực hiện, chỉ có các doanh
nghiệp lớn mới áp dụng phương án này
Ví dụ: IBM (thị trường máy tính), General
Motors(thị trường xe hơi)
Trang 19Đoạn thị trường 1Đoạn thị trường 2Đoạn thị trường 3
Trang 204 Mức
độ đồngnhất củathị trường
2 Mức
độ đồngnhất củasản phẩm
Trang 213 Định vị thị trường
1 Khái niệm định vị thị trường:
Định vị thị trườnglàsử dụng những nỗlực Marketing để xây dựng một hình ảnhkhácbiệt (ấn tượng tốt, đặc sắc, khó quên)
về sản phẩm, nhãn hiệu hoặc doanhnghiệp để chiếm được vị trí có giá trị trongtâm trícủa khách hàng mục tiêu
Định vị thị trườnglàmột nền tảng màtrên
đó diễn ra tất cả chương trình marketingkháctập trung vào mục tiêu xây dựng quan
hệ với thị trường mục tiêu
Định vị thị trườngđòi hỏi doanh nghiệpphải quyết định khuyếch trương bao nhiêuđiểm khác biệt và những điểm khác biệtnào dành cho khách hàngmục tiêu
Trang 23Q: Những điểm khác biệt thế nào là có ý nghĩa với khách hàng mục tiêu?
A: Điểm khác biệt cần thỏa mãn các tiêu chí sau:
• Quan trọng: Mang lại một lợi ích có giá trị cao cho KH mục tiêu.
•Đặc biệt: Các đối thủ cạnh tranh không tạo được điểm khác biệt đó, hoặc
không thể cung cấp nó theo một cách ưu việt hơn
•Vượt trội: Sự khác biệt vượt trội so với các cách thức khác mà khách hàng có
thể có được
• Truyền tải được: Sự khác biệt là có thể truyền tải được tới người mua.
•Thế tiên phong: Các đối thủ cạnh tranh không thể dễ dàng sao chép sự khác
biệt
• Giá cả phải chăng: Người mua có khả năng chi trả cho sự khác biệt.
• Lợi nhuận: Sự khác biệt mang lại khả năng sinh lợi thêm cho DNKhuyếch trương những điểm khác biệt
Trang 243 Định vị thị trường
3.2 Sơ đồ định vị:
Làmột hệ trục tọa độ thể hiện giá trị của các thuộc tính khác nhau, có
thể dựa vào đó xác định được một vị thế của sản phẩm
Giúp mô tả vị thế các thương hiệu hoặc sản phẩm hiệncó
Là căn cứ để lưa chọn một vị thế cho sản phẩm trên thị trường mục tiêu trong mối tương quan với các sản phẩm cạnh tranh
Mỗi vị thế trên bản đồ định vị cho biết một khái niệm về hình ảnh sảnphẩm/doanh nghiệp phải tạo dựng trong tâm trí của khách hàng và chỉ
rõsản phẩm của doanh nghiệp phải cạnh tranh với sản phẩm nào
Nếu vị trí định vị được lựa chọn bên cạnh một sản phẩm hiện có, doanhnghiệp phải đối mặt trực tiếp với sản phẩm hiện có đó Nếu doạnh nghiệpchọn một vị trí chưa có sản phẩm nào chiếm lĩnh, chiến lược họ chọn gọi
là“chiến lược lấp lỗ hổng thị trường”
Trang 253 Định vị thị trường
3.2 Sơ đồ định vị: