1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Về một dạng Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên và Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động.

162 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Về Một Dạng Định Lí Cơ Bản Thứ Hai Cho Đường Cong Nguyên Và Định Lí Không Gian Con Schmidt Đối Với Siêu Mặt Di Động
Tác giả Nguyễn Thanh Sơn
Người hướng dẫn GS.TS Trần Văn Tấn
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hình học và Tôpô
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về một dạng Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên và Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động.Về một dạng Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên và Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động.Về một dạng Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên và Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động.Về một dạng Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên và Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động.Về một dạng Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên và Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động.Về một dạng Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên và Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động.Về một dạng Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên và Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động.Về một dạng Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên và Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động.Về một dạng Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên và Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động.Về một dạng Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên và Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động.Về một dạng Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên và Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động.Về một dạng Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên và Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động.Về một dạng Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên và Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động.Về một dạng Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên và Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động.

Trang 1

Hà Nội, 2022

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

Nguyễn Thanh Sơn

VỀ MỘT DẠNG ĐỊNH LÍ CƠ BẢN THỨ HAI CHO ĐƯỜNG CONG NGUYÊN VÀ ĐỊNH LÍ KHÔNG GIAN CON SCHMIDT

ĐỐI VỚI SIÊU MẶT DI ĐỘNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC

Trang 2

Hà Nội, 2022

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

Nguyễn Thanh Sơn

VỀ MỘT DẠNG ĐỊNH LÍ CƠ BẢN THỨ HAI CHO ĐƯỜNG CONG NGUYÊN VÀ ĐỊNH LÍ KHÔNG GIAN CON SCHMIDT

ĐỐI VỚI SIÊU MẶT DI ĐỘNG

Chuyên ngành: Hình học và Tôpô

Mã số: 9.46.01.05

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS Trần Văn Tấn

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan các kết quả trình bày trong luận án này là mới và trung thực,

đã được đăng tải trên các tạp chí Toán học uy tín trong nước và quốc tế, đượccác đồng tác giả cho phép sử dụng trong luận án và chưa từng công bố trongcông trình nào khác

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Thanh Sơn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc nhất của mìnhtới GS Trần Văn Tấn, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên và

hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Phòng Sau đại học, Khoa Toán-Tin, TrườngĐại học Sư Phạm Hà Nội, Sở GD-ĐT Thanh Hóa, Trường THPT chuyên LamSơn đã tạo những điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể chuyên tâm học tập,nghiên cứu Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các bạn nghiêncứu sinh của Bộ môn Hình học và Tô pô đã có những trao đổi, góp ý bổ ích vềhọc thuật, các đồng nghiệp trong Ban giám hiệu và tổ Toán trường chuyên LamSơn đã động viên, trợ giúp tôi trong công việc để tôi có thể sớm hoàn thànhluận án này

Cuối cùng, tôi xin gửi tặng những thành quả đạt được của mình đến gia đình

và người thân thay lời cảm ơn cho những sự hy sinh, vất vả trong suốt quá trìnhhọc tập, nghiên cứu của tôi

Tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan……… ii

Lời cảm ơn iii

Danh mục các quy ước và kí hiệu vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tổng quan 4 1.1 Định lí cơ bản thứ hai .5

1.2 Định lí không gian con Schmidt .8

2 Định lí cơ bản thứ hai đối với đường cong nguyên có đạo hàm cầu triệt tiêu trên tập tạo ảnh của một mục tiêu 11 2.1 Một số kiến thức chuẩn bị .11

2.1.1 Các hàm cơ bản trong Lí thuyết Nevalinna 11

2.1.2 Toán tử Wronski và Bổ đề đạo hàm Logarit cho ánh xạ chỉnh hình 13 2.1.3 Họ siêu mặt ở vị trí dưới tổng quát trên đa tạp xạ ảnh và một số khái niệm liên quan 15

2.1.4 Đạo hàm cầu của ánh xạ chỉnh hình 16

2.1.5 Họ chuẩn tắc các ánh xạ chỉnh hình và tính Brody của đường cong nguyên 16

2.2 Định lí cơ bản thứ hai và Định lí Picard cho đường cong nguyên trong không gian xạ ảnh với đạo hàm cầu triệt tiêu trên tập tạo ảnh của các siêu mặt mục tiêu 17

2.2.1 Trọng Nochka ứng với một hệ vectơ 17

2.2.2 Định lí cơ bản thứ hai kiểu Nochka cho siêu mặt và Định lí Picard 18

2.2.3 Một tiêu chuẩn Brody cho đường cong nguyên 28

2.3 Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên trong đa tạp xạ ảnh có đạo hàm triệt tiêu trên tập ảnh ngược của các siêu mặt mục tiêu 30

2.3.1 Một số bổ đề 30

2.3.2 Một dạng định lí cơ bản thứ hai không ngắt bội 30

3 Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động giao đa tạp đại số xạ ảnh 38 3.1 Một số kiến thức chuẩn bị .38

3.1.1 Định giá trên trường số 38

3.1.2 Chuẩn hóa định giá và công thức tích 40

3.1.3 Độ cao Logarit và các hàm cơ bản 41

3.1.4 Họ siêu phẳng, siêu mặt di động trên một tập chỉ số 43

Trang 6

3.2 Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động giao đa tạp đại số xạ

ảnh… 45

3.2.1 Một số bổ đề 46

3.2.2 Chứng minh Định lí 3.2.1 63

Kết luận và kiến nghị 68

Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 7

DANH MỤC CÁC QUY ƯỚC VÀ KÍ HIỆU

Các kí hiệu sau được thống nhất trong toàn bộ luận án

ˆ Pn(C): không gian xạ ảnh phức n chiều

Trang 9

+

gọn của f

ˆ o(r): vô cùng bé bậc cao hơn r khi r → +∞

ˆ O(r): vô cùng lớn cùng bậc với r khi r → +∞

ˆ O(1): hàm bị chặn đối với r

ˆ deg D: bậc của đa thức thuần nhất xác định siêu mặt D

ˆ PM (k): không gian xạ ảnh M -chiều trên trường k

ˆ M k: tập tất cả các lớp tương đương các định giá trên trường k

ˆ ∥.∥ v: chuẩn hóa của định giá v trên k

ˆ h(x): độ cao logarit của x, với x ∈ k

ˆ λ H j ,v: hàm Weil ứng với siêu phẳng H j và định giá v

ˆ N S (H j , x): hàm đếm (tương ứng với hàm đếm trong lí thuyết Nevanlinna)

ˆ f #: đạo hàm cầu của f

ˆ Hol(X, Y ): tập các ánh xạ chỉnh hình từ X vào Y

ˆ E: Hàm độ dài trên đa tạp X

MỤC LỤC

Trang 10

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Danh mục các quy ước và kí hiệu vi

MỞ ĐẦU 1

4 Tổng quan 4 4.1 Định lí cơ bản thứ hai .5

4.2 Định lí không gian con Schmidt .8

5 Định lí cơ bản thứ hai đối với đường cong nguyên có đạo hàm cầu triệt tiêu trên tập tạo ảnh của một mục tiêu 11 5.1 Một số kiến thức chuẩn bị .11

5.1.1 Các hàm cơ bản trong Lí thuyết Nevalinna 11

5.1.2 Toán tử Wronski và Bổ đề đạo hàm Logarit cho ánh xạ chỉnh hình 13 5.1.3 Họ siêu mặt ở vị trí dưới tổng quát trên đa tạp xạ ảnh và một số khái niệm liên quan 15

5.1.4 Đạo hàm cầu của ánh xạ chỉnh hình 16

5.1.5 Họ chuẩn tắc các ánh xạ chỉnh hình và tính Brody của đường cong nguyên 16

5.2 Định lí cơ bản thứ hai và Định lí Picard cho đường cong nguyên trong không gian xạ ảnh với đạo hàm cầu triệt tiêu trên tập tạo ảnh của các siêu mặt mục tiêu 17

5.2.1 Trọng Nochka ứng với một hệ vectơ 17

5.2.2 Định lí cơ bản thứ hai kiểu Nochka cho siêu mặt và Định lí Picard 18

5.2.3 Một tiêu chuẩn Brody cho đường cong nguyên 28

5.3 Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên trong đa tạp xạ ảnh có đạo hàm triệt tiêu trên tập ảnh ngược của các siêu mặt mục tiêu 30

5.3.1 Một số bổ đề 30

5.3.2 Một dạng định lí cơ bản thứ hai không ngắt bội 30

6 Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động giao đa tạp đại số xạ ảnh 38 6.1 Một số kiến thức chuẩn bị .38

6.1.1 Định giá trên trường số 38

6.1.2 Chuẩn hóa định giá và công thức tích 40

6.1.3 Độ cao Logarit và các hàm cơ bản 41

6.1.4 Họ siêu phẳng, siêu mặt di động trên một tập chỉ số 43

Trang 11

6.2 Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động giao đa tạp đại số xạ

ảnh… 45

6.2.1 Một số bổ đề 46

6.2.2 Chứng minh Định lí 3.2.1 63

Kết luận và kiến nghị 68

Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 71

Trang 12

Các kết quả của Nevanlinna đã nhanh chóng được nhiều nhà toán học mởrộng sang trường hợp chiều cao và nhiều biến như: A Bloch [6] xem xét vấn đềvới đường cong chỉnh hình trong đa tạp Abel; Cartan [7] mở rộng kết quả củaNevanlinna tới trường hợp đường cong nguyên trong không gian xạ ảnh phức;

H Weyl , J Weyl [44] và Ahlfors [4] đưa ra cách tiếp cận bằng hình học; Stoll[37, 38] mở rộng sang trường hợp ánh xạ phân hình từ không gian parabolic vào

đa tạp xạ ảnh

Nội dung chính của Lí thuyết Nevanlinna đưa ra mối quan hệ giữa hàm đặctrưng (đo sự lan tỏa của ảnh của ánh xạ) với hàm đếm các giao điểm của ảnhcủa ánh xạ với một mục tiêu Cốt lõi của Lí thuyết Nevanlinna nằm ở hai định

lí chính thường gọi là Định lí cơ bản thứ nhất và Định lí cơ bản thứ hai Ở đó,Định lí cơ bản thứ nhất đưa ra một chặn dưới cho hàm đặc trưng bởi hàm đếm,còn Định lí cơ bản thứ hai đưa ra một chặn trên cho hàm đặc trưng bởi tổngcủa các hàm đếm ứng với một mục tiêu Với Định lí cơ bản thứ nhất, ta có thểnhìn nó như là một hệ quả của Công thức Jensen và ngày nay đã có những hiểubiết thỏa đáng về nó Tuy nhiên, với Định lí cơ bản thứ hai thì cho đến nay mớichỉ được thiết lập cho không nhiều trường hợp

Trước thập kỷ 80 của thế kỷ 20, các Định lí cơ bản thứ hai được thiết lậpchủ yếu cho các trường hợp mà mục tiêu là các siêu phẳng trong không gian xạảnh phức

Sang thập kỷ 80, một số nhà toán học đã phát hiện ra mối liên hệ sâu sắc giữa

Trang 13

Lí thuyết Nevanlinna với Lí thuyết xấp xỉ Diophantine mà khởi đầu là từ côngtrình của Osgood [27] công bố năm 1981, sau đó được Vojta và nhiều chuyêngia khác thuộc hai lĩnh vực này tiếp tục làm rõ thêm Năm 1987, trong bài báo[43], Vojta đã lập ra một bảng tương ứng giữa các khái niệm và các kết quảthuộc hai lĩnh vực trên mà ngày nay thường gọi là từ điển Vojta Theo đó, Định

lí cơ bản thứ hai tương ứng với Định lí không gian con Schmidt của Lí thuyếtxấp xỉ Diophantine Không chỉ có sự tương đồng về khái niệm và kết quả, giữahai lí thuyết trên còn có sự bổ trợ lẫn nhau trong phương pháp giải quyết vấn đề

Sự bổ trợ qua lại đó đã làm cho cả hai lí thuyết đạt được những thành tựu nổibật trong giai đoạn từ đầu thế kỷ 21 đến nay, đó là thiết lập được nhiều Định lí

cơ bản thứ hai và Định lí không gian con Schmidt cho các trường hợp mục tiêu

là các siêu mặt Tiêu biểu là các kết quả của Corvaja-Zannier [10], Ferretti [15, 16], Ru [31, 32], Dethloff-Trần Văn Tấn [12, 11], Dethloff-Trần VănTấn-Đỗ Đức Thái [13], Sĩ Đức Quang [29]

Evertse-Trong dòng chảy sôi động đó, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: Về

một dạng Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên và Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động.

2 Mục đích nghiên cứu

Trước tiên, luận án thiết lập Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyêntrong đa tạp đại số có đạo hàm cầu triệt tiêu trên tập tạo ảnh của mục tiêu vàứng dụng trong việc xây dựng tính Brody của đường cong Tiếp theo, luận ánthiết lập Định lí không gian con Schmidt ứng với họ siêu mặt di động giao đatạp đại số xạ ảnh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận án nghiên cứu về Định lí không gian con Schmidt, Định lí cơ bản thứhai, đường cong Brody và bài toán về họ chuẩn tắc các ánh xạ chỉnh hình

Đề tài của luận án được nghiên cứu trong phạm vi các Lí thuyết xấp xỉDiophantine và Lí thuyết Nevanlinna cho đường cong nguyên trong không gian

xạ ảnh

4 Phương pháp nghiên cứu

Các vấn đề đặt ra trong luận án được chúng tôi giải quyết bằng cách kếthừa và phát triển các phương pháp của Hình học đại số, Lí thuyết xấp xỉ

Trang 14

Diophantine, Giải tích phức, Hình học phức

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Các kết quả đạt được của luận án làm gia tăng tri thức về Lí thuyết linna và Lí thuyết xấp xỉ Diophantine cũng như các ứng dụng của Định lí cơbản thứ hai trong việc nghiên cứu họ chuẩn tắc các ánh xạ chỉnh hình, đườngcong Brody

Nevan-Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh nghiên cứu theo hướng này

có thể sử dụng luận án như một tài liệu tham khảo trong quá trình học tập,nghiên cứu

6 Cấu trúc luận án

Luận án được trình bày thành ba chương chính Trong đó, chương thứ nhấtdành để phân tích, tìm hiểu các kết quả nghiên cứu của các tác giả trong vàngoài nước liên quan đến nội dung đề tài Hai chương còn lại trình bày các kiếnthức chuẩn bị và chứng minh chi tiết các kết quả mới của đề tài

Chương I Tổng quan.

Chương II Định lí cơ bản thứ hai đối với đường cong nguyên có đạo

hàm cầu triệt tiêu trên tập tạo ảnh của một mục tiêu

Chương III Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động giao

đa tạp đại số xạ ảnh

Luận án được viết dựa theo kết quả nghiên cứu của tác giả và các đồng tácgiả công bố trong ba bài báo đăng trên các tạp chí khoa học trong nước và quốctế

7 Nơi thực hiện luận án

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 15

Chương 1

Tổng quan

Năm 1925, trong bài báo [24], R Nevanlinna công bố kết quả nghiên cứu về

sự phân bố giá trị của các hàm phân hình trên mặt phẳng phức Kết quả nàykhởi đầu mở ra một trong những lí thuyết đẹp của Giải tích phức sau này mangtên ông, còn gọi là Lí thuyết phân bố giá trị Có thể nhìn Lí thuyết Nevanlinnanhư là một sự mở rộng tinh tế các Định lí Picard bé, Borel, Weierstrass, Định

lí cơ bản của Đại số

Lí thuyết này nhanh chóng được nhiều nhà toán học như Bloch, Cartan, H.Weyl, J.Weyl, Ahlfors nghiên cứu mở rộng sang trường hợp chiều cao và liêntục phát triển trong gần 100 năm qua

Cốt lõi của Lí thuyết Nevanlinna nằm ở hai định lí nói về mối quan hệ giữacác hàm đếm, hàm đặc trưng và hàm xấp xỉ, thường gọi là Định lí cơ bản thứnhất và Định lí cơ bản thứ hai Định lí cơ bản thứ nhất nói rằng hàm đặc trưngbằng tổng của hàm đếm và hàm xấp xỉ, từ đó cho ta một đánh giá chặn dướihàm đặc trưng bởi hàm đếm Định lí cơ bản thứ hai đưa ra một đánh giá chặntrên hàm đặc trưng bởi tổng của các hàm đếm ứng với một mục tiêu cho trướcnào đó

Trong khi đánh giá của Định lí cơ bản thứ nhất luôn đạt được nhờ vào địnhnghĩa các khái niệm thì đánh giá của Định lí cơ bản thứ hai mới chỉ đạt đượccho không nhiều trường hợp các mục tiêu Chính vì lẽ đó, Lí thuyết Nevanlinnavẫn tiếp tục được nhiều nhà toán học quan tâm, nghiên cứu

Không chỉ có những ứng dụng đẹp trong Giải tích phức và Hình học phức, Líthuyết Nevanlinna còn có mối liên hệ sâu sắc với Lí thuyết xấp xỉ Diophantine.Mối liên hệ này được Osgood phát hiện và nêu ra trong một công trình của ông

Trang 16

q f

q f

5

công bố năm 1981 Điều này tiếp tục được làm rõ bởi Vojta cùng các chuyêngia khác thuộc hai lĩnh vực này Năm 1987, Vojta đã lập ra một bảng tươngứng giữa các khái niệm và các kết quả thuộc hai lĩnh vực, thường gọi là từ điểnVojta, theo đó Định lí cơ bản thứ hai tương ứng với Định lí không gian conSchmidt của Lí thuyết xấp xỉ Diophantine

nguyên, không suy biến tuyến tính (nghĩa là ảnh của nó không thuộc bất kỳ siêu phẳng nào) trong P n(C) Giả sử H1, , H q là các siêu phẳng ở vị trí

Định lí 1.1.2 (Định lí cơ bản thứ hai Nochka) Cho f là một đường cong nguyên khác hằng trong P n(C) Giả sử H1, , H q là các siêu phẳng ở vị trí tổng quát trong P n(C), không chứa ảnh của f Khi đó

(q − 2n + k − 1)T f (r) ≤ Σ

N [k] (r, H j ) + o(T f (r)),

j=1

Định lí cơ bản thứ hai của Nochka cho ta một hệ quả quan trọng đó là định

lí kiểu Picard cho ánh xạ chỉnh hình vào không gian xạ ảnh Theo nguyên líBloch, mỗi định lí kiểu Picard đều tương ứng với một tiêu chuẩn về họ chuẩn

Trang 17

Một trong những thành tựu nổi bật mà cả hai lí thuyết nêu trên đạt được từđầu thế kỷ 21 đến nay là thiết lập thành công các dạng Định lí cơ bản thứ hai

và Định lí không gian con Schmidt cho các trường hợp mà mục tiêu là các siêumặt Cụ thể, trong những năm đầu của thế kỉ 21, các tác giả Everste-Ferretti,Corvaja-Zannier [15, 16, 10] đã thiết lập thành công các Định lí không gian conSchmidt cho mục tiêu là các siêu mặt Áp dụng cách tiếp cận của các tác giả đó,năm 2004, Ru [31] đã mở rộng thành công Định lí cơ bản thứ hai của Cartansang trường hợp siêu mặt

đường cong nguyên, không suy biến đại số (nghĩa là ảnh của nó không thuộc bất kỳ siêu mặt nào) trong P n(C) Giả sử D1, , D q (q ≥ n + 1) là các siêu mặt

giao bằng rỗng) Khi đó, với mỗi ε > 0 ta có

Trang 18

Tiếp theo đó, các Định lí cơ bản thứ hai cho mục tiêu là các siêu mặt di động

ở vị trí tổng quát; cho đường cong nguyên trong đa tạp xạ ảnh (thay cho khônggian xạ ảnh) giao các siêu mặt ở vị trí tổng quát cũng đã được Dethloff-TrầnVăn Tấn [11, 12], Ru [32] thiết lập thành công Các Định lí cơ bản thứ hai kiểuNochka cho siêu mặt cũng đã được thiết lập bởi Dethloff-Trần Văn Tấn-Đỗ ĐứcThái [13], Lê Giang [19], Chen-Ru-Yan [8], Sĩ Đức Quang-Đỗ Phương An [30],

Sĩ Đức Quang [29]

Gần đây, Trần Văn Tấn [41, 42] đã thiết lập được một dạng mạnh của Định

lí cơ bản thứ hai cùng Định lí Picard tương ứng cho lớp đường cong nguyêntrong không gian xạ ảnh có đạo hàm cầu triệt tiêu trên tập tạo ảnh của các siêuphẳng mục tiêu Đồng thời với việc đó, tác giả đã đưa ra cách tiếp cận bài toán

họ chuẩn tắc các ánh xạ chỉnh hình từ bài toán xác định duy nhất ánh xạ chỉnh

Trang 19

hình Hướng nghiên cứu thứ nhất của luận án nhằm mở rộng cách tiếp cận củaTrần Văn Tấn từ trường hợp siêu phẳng sang cho siêu mặt.

Chương 2 của luận án trình bày hướng nghiên cứu thứ nhất với kết quả chínhđạt được là Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên trong đa tạp xạ ảnh

có đạo hàm cầu triệt tiêu trên tập ảnh ngược của các siêu mặt mục tiêu nhưsau

Định lí 1.1.4 (N.T.Son - T.V.Tan, [39], 2022) Cho V ⊂ Pn(C) là một đa tạp

với chiều k ≥ 1, và D1, , D q là các siêu mặt trong P n(C), ở vị trí N -dưới tổng

rỗng) Gọi d là bội chung nhỏ nhất của các số deg D1, , deg D q Xét f là một

siêu mặt đại số trong P n(C) chứa ảnh của f nhưng không chứa V ) Kí hiệu

f #

là đạo hàm cầu của ánh xạ f và H V là hàm Hilbert của đa tạp V Giả sử

Trang 20

với κ = nếu H V (d) = 2 và κ = H V (d) − 1 nếu H V (d) ≥ 3.

Từ định lí trên chúng tôi đã thiết lập được Định lí Picard tương ứng như sau

Định lí 1.1.5 (N.T.Son - T.V.Tan, [39], 2022) Cho D1, , D q là các siêu

mặt ở vị trí tổng quát trong P n(C), n ≥ 2 Gọi d là bội chung nhỏ nhất của

deg D1, , deg D q Giả sử tồn tại đường cong nguyên khác hằng f trong P n(C)

sao cho với mỗi j ∈ 1, , q}, { hoặc f (C) ⊂ D j , hoặc f # = 0 trên f −1(D j ) Khi

n+d

n

Sử dụng Định lí Picard trên, kết hợp với Bổ đề Zalcman, chúng tôi tiếp tục thiết lập được một tiêu chuẩn về tính Brody cho đường cong nguyên như sau

trong P n(C), n ≥ 2 Giả sử các siêu mặt D1, , D q ở vị trí tổng quát trong

f

Trang 21

1

n

Σ

Pn(C) sao cho f # bị chặn trên q f −1(D j ) Gọi d là bội chung nhỏ nhất của

deg D1, , deg D q Khi đó, nếu q > 3n.n+dΣ

−n, thì f #

bị chặn trên toàn C, nghĩa

Theo từ điển Vojta, ta có Định lí không gian con Schmidt sau đây tương ứng với Định lí cơ bản thứ hai Cartan

siêu phẳng H1, , H q trong P n (k), ở vị trí tổng quát Khi đó, với mỗi ε > 0 ta

q

(q − n − 1 − ε)h(x) ≤ N S (H j , x),

j=1

trên k , h(x) là hàm độ cao Logarit của x, và N S (H j , x) là hàm đếm của x ứng với S và siêu phẳng H j )

Định lí không gian con Schmidt ứng với Định lí cơ bản thứ hai của Nochkacũng đã được Ru-Wong [35] thiết lập năm 1991

Năm 1997, Ru-Vojta [34] tiếp tục thiết lập được Định lí không gian conSchmidt cho trường hợp mục tiêu là các siêu phẳng di động (có nghĩa là hệ sốcủa siêu phẳng là các hàm trên một tập chỉ số) Kết quả này của Ru-Vojta tươngứng với Định lí cơ bản thứ hai cho mục tiêu di động

di động trong P M (k) , đánh chỉ số trên Λ Cho x = [x0 : · · · : x M ] : Λ → PM (k) là

một điểm di động Giả sử

(i) x không suy biến tuyến tính ứng với họ siêu phẳng H (nghĩa là, với bất kỳ

tập con A ⊂ Λ nhất quán tương ứng với họ siêu phẳng H thì x0|A , , x M |A là độc lập tuyến tính trên RA,H),

Trang 22

(ii) Giả sử với mỗi j ∈ {1, , q} , ta có h(H j (α)) = o(h(x(α))) , theo

một tập con hữu hạn.

Khi đó, với mỗi ε > 0, tồn tại tập con vô hạn chỉ số A ⊂ Λ sao cho bất đẳng

Σ

λ H j (α),v (x(α)) ≤ (M + 1 + ε)h(x(α)).

= M + 1 sao cho các siêu phẳng H j (α), j ∈ K, là độc lập tuyến tính trên k với mỗi α ∈ Λ; λ H j (α),v là hàm Weil ứng với đa thức H j (α)

Định lí không gian con Schmidt ứng với Định lí cơ bản thứ hai của Trần Văn Tấn [11] đã được Lê Giang [18], Chen-Ru-Yan [9] thiết lập vào năm

Dethloff-2015 Các Định lí cơ bản thứ hai và Định lí không gian con Schmidt cho mụctiêu là các siêu mặt ở vị trí dưới tổng quát (thay vì ở vị trí tổng quát) trongkhông gian xạ ảnh được Sĩ Đức Quang nghiên cứu trong [29, 28] Các Định líkhông gian con Schmidt này đều được xét trong trường hợp siêu mặt di độngtrong không gian xạ ảnh

Hướng nghiên cứu thứ hai của chúng tôi trong luận án này là thiết lập Định

lí không gian con Schmidt cho trường hợp siêu mặt di động trong đa tạp đại số

xạ ảnh và là định lí ứng với Định lí cơ bản thứ hai của Dethloff-Trần Văn Tấn[12]

Chương 3 của luận án trình bày hướng nghiên cứu này với kết quả chính thuđược như sau

và S ⊂ M k là một tập con hữu hạn chứa tất cả các định giá Archimedes Cho

x = [x0 : · · · : x M ] : Λ → V là một điểm di động Giả sử

(i) Họ các siêu mặt Q ở vị trí tổng quát trên V , và x là V -không suy biến đại

số ứng với Q (các khái niệm này được định nghĩa chi tiết trong Chương 3);

(ii) h(Q j (α)) = o(h(x(α))) với mọi α ∈ Λ và j = 1, , q (nghĩa là với mọi

δ > 0 , h(Q j (α)) ≤ δh(x(α)) với mọi α ∈ Λ, ngoài một tập con hữu hạn).

Trang 23

Σ Σ

Khi đó, với mỗi ε > 0, tồn tại tập con vô hạn chỉ số A ⊂ Λ sao cho

q

Trang 24

sẽ có thể được thay thế bởi những đánh giá tốt hơn đáng kể.

Về phương pháp giải quyết vấn đề, điểm khác biệt lớn nhất giữa kết quảcủa chúng tôi (cho trường hợp đa tạp xạ ảnh) so với kết quả của Lê Giang[19], Chen-Ru-Yan [8], Sĩ Đức Quang [28] (cho trường hợp không gian xạ ảnh)nằm ở chỗ, với đa tạp xạ ảnh tổng quát, vành tọa độ nói chung không là vànhCohen-Macauley như đối với trường hợp đặc biệt là không gian xạ ảnh

Trang 25

Chương 2

Định lí cơ bản thứ hai đối với

đường cong nguyên có đạo hàm cầu triệt tiêu trên tập tạo ảnh của một mục tiêu

Chương này được viết dựa trên kết quả của các bài báo [2] và [3] (trong mụcCác công trình đã công bố liên quan đến luận án)

Lí thuyết phân bố giá trị được trình bày trong nhiều tài liệu chuyên khảo, phần này được viết dựa trên các tài liệu [17, 26, 1, 2, 3]

2.1.1 Các hàm cơ bản trong Lí thuyết Nevalinna

a) Hàm đếm của hàm phân hình và công thức Jensen.

Trang 26

bởi k được định nghĩa bởi

Trang 27

hình (không đồng nhất 0 và ) trên C Khi đó, với mọi r > 1 , ta có

2π 2π

Trang 28

N [k] (r, D) := N [k] (r) = N [k] (r, (Q(f0, , f n))0).

Khi k = +ta bỏ kí hiệu [k] trong hàm đếm.

Trang 29

Từ các định nghĩa hàm đếm, hàm đặc trưng và từ công thức Jensen đối với hàm đếm, ta có đẳng thức sau, thường gọi là Định lí cơ bản thứ nhất

một ánh xạ chỉnh hình từ C vào P n(C) và D là một siêu mặt trong P n(C)

deg D.T f (r) = N f (r, D) + m f (r, D) + O(1).

Nhận xét 2.1.7 Do m f (r, D) ≥ 0 nên từ đẳng thức trong định lí trên ta thu

được bất đẳng thức sau, cũng được gọi là Định lí cơ bản thứ nhất

Định nghĩa 2.1.8 Với g0, , g n là các hàm phân hình trên C, ta gọi là toán

tử Wronski của g0, , g n , kí hiệu bởi W (g0, , g n), xác định như sau

g0 g1 g n

Trang 30

g (n) g (n).

Nhận xét Toán tử Wronski có các tính chất sau.

1) W (hg0, , hg n ) = h n+1 W (g0, , g n) với h là một hàm phân hình tùy ý.2) W (H0(g0, , g n ), , H n (g0, , g n )) = det(a ji ).W (g0, , g n ), với mọi dạng tuyến tính H j (x0, , x n ) = a j0 x0 + · · · + a jn x n ∈ C[x0, , x n ], j =

0, 1, , n.

Với f : C −→ Pn(C) là một ánh xạ chỉnh hình có biểu diễn rút gọn (f0 :

· · · : f n) Ta kí hiệu W (f ) := W (f0, , f n) và gọi là toán tử Wronski của f .Nếu ta thay biểu diễn rút gọn (f0 : · · · : f n) của f bởi một biểu diễn rútgọn khác (uf0 : · · · : uf n) (trong đó u là một hàm nguyên không có khôngđiểm), thì toán tử Wronski của f thay đổi một hệ số nhân là u n+1 Nếu ta thaymục tiêu xạ ảnh

(n)

1

Trang 31

trong Pn(C) bởi một mục tiêu xạ ảnh khác thì toán tử Wronski của f thay đổimột hằng số nhân bằng định thức của ma trận đổi cơ sở Tuy có sự phụthuộc như trên vào việc chọn biểu diễn rút gọn nhưng các kết luận về toán tửWronski ở đây áp dụng được cho mọi biểu diễn rút gọn.

Mệnh đề sau cho ta một dấu hiệu nhận biết sự suy biến tuyến tính của ánh

xạ chỉnh hình

và chỉ khi W (f ) ≡ 0.

Định nghĩa 2.1.11 Ta gọi họ các siêu mặt D1, , D q (q ≥ n + 1) là ở vị trí

giao bằng rỗng.

Lưu ý.

+ Từ định nghĩa trên suy ra, họ các siêu phẳng H1, , H q (q ≥ n + 1) trong

Pn(C) gọi là ở vị trí tổng quát khi và chỉ khi mọi ma trận vuông con cấp n + 1

của ma trận hệ số các phương trình xác định siêu phẳng có định thức khác 0.+ Trường hợp số siêu mặt không vượt quá n, n ≤ q, nếu tồn tại n + 1 − q

siêu mặt D q+1 , , D n+1 sao cho giao của các siêu mặt D1, , D n+1 bằngrỗng thì ta cũng nói họ siêu mặt D1, , D qở vị trí tổng quát

Ta có Bổ đề đạo hàm Logarit mở rộng sau cho ánh xạ chỉnh hình vào khônggian xạ ảnh

Pn(C) là một ánh xạ chỉnh hình không suy biến tuyến tính và (f0 : · · · :

f n) là một biểu diễn rút gọn của f Với H0, , H n là n + 1 siêu phẳng ở vị

trí tổng quát trong P n(C) ta có

Trang 32

H n(

f )

f

(r)).

Trang 33

Để ý rằng, công thức Jensen khá thuận tiện cho việc tính toán hàm đếmnhưng nó có hạn chế là chỉ áp dụng được cho trường hợp hàm đếm không đượcngắt bội (bội được tính đủ) Để thiết lập Định lí cơ bản thứ hai với hàm đếmđược ngắt bội người ta thường sử dụng mệnh đề sau (được coi là công thứcJensen mở rộng).

biến tuyến tính và q siêu phẳng H1, , H q (q ≥ n + 1) ở vị trí tổng quát trong

Pn(C) Khi đó,

Trang 34

2.1.3 Họ siêu mặt ở vị trí dưới tổng quát trên đa tạp xạ ảnh

và một số khái niệm liên quan

Cho V ⊂ Pn(C) là một đa tạp xạ ảnh k chiều, D1, , D q (q ≥ k + 1) là cácsiêu mặt trong Pn(C) Giả sử f là một đường cong nguyên trên V , có biểudiễn rút gọn f = (f0 : · · · : f n) trong Pn(C) Kí hiệu I(V ) là ideal nguyên tốtrong C[x0, ., x n] xác định V và C[x0, , x n]m là C-không gian vectơ các đathức thuần nhất bậc m (gồm cả đa thức 0) trong C[x0, ., x n] Đặt I(V ) m :=

C[x0, , x n]m ∩ I(V ) Khi

đó, C [ x 0, , x n]m

I(V ) m

cũng là một C-không gian vectơ

Định nghĩa 2.1.14 Các siêu mặt D1, , D q (q ≥ k + 1) trong P n(C) được gọi

siêu mặt D1, , D q trong P n(C) được gọi là ở vị trí N -dưới tổng quát trên V

nếu

V ∩ (∩N D j ) = , với mọi 1 ≤ j0 < · · · < j ≤ q.

Trang 35

Định nghĩa 2.1.18 Ta gọi là trọng Hilbert thứ m của V ứng với bộ số c =

(c0, , c n) ∈ Rn+1 , kí hiệu là S V (m, c) và được định nghĩa bởi S V (m, c) :=

max a i c ,

ở đó giá trị lớn nhất được lấy trên tập tất cả các đơn thức x a1 , , x a HV (m) sao

Trang 36

2.1.4 Đạo hàm cầu của ánh xạ chỉnh hình

Kí hiệu Π : Cn+1 \ {0} −→ Pn(C) là ánh xạ chiếu chính tắc Nếu ω = Π(ζ) với

ζ = (ζ0, , ζ n) thì ta viết ω = (ζ0 : · · · : ζ n) và gọi ζ j là các tọa độ thuần nhấtcủa ω Metric Fubini - Study trên Pn(C) trong hệ tọa độ thuần nhất trên đượcxác

định bởi ds2 = dζ, dζ ζ, ζ ζ, dζ 2

⟨ζ, ζ⟩2 , trong đó kí hiệu ⟨., ⟩là tích Hermitianchính tắc trong Cn+1

Đạo hàm của đường cong chỉnh hình f vào Pn(C) theo metric Fubini-Study

có chuẩn được kí hiệu là f # và được gọi gọn là đạo hàm cầu của f Giả sử f

có biểu diễn rút gọn (f0, , f n) Khi đó

2.1.5 Họ chuẩn tắc các ánh xạ chỉnh hình và tính Brody của

đường cong nguyên

Cho D là một miền trong mặt phẳng phức C Ta gọi mỗi ánh xạ chỉnhhình f : D −→ Pn(C) là một đường cong chỉnh hình trong không gian xạ ảnh

Pn(C) Khi D = C ta gọi f là một đường cong nguyên trong Pn(C)

đạo hàm cầu của nó bị chặn.

Trang 37

(ii)

Kết quả sau của Eremenko cho ta mối liên hệ giữa tính Brody của đường cong với điều kiện chuẩn tắc của họ các ánh xạ chỉnh hình

Brody khi và chỉ khi F := {f a (z) = f (z + a) : a ∈ C} là một họ chuẩn tắc.

đường cong nguyên trong không gian xạ ảnh với đạo hàm cầu triệt tiêu trên tập tạo ảnh của các siêu mặt mục tiêu

2.2.1 Trọng Nochka ứng với một hệ vectơ

Các kết quả dưới đây được trình bày dựa theo [17] và được sử dụng để chứngminh Định lí cơ bản thứ hai kiểu Nochka cho siêu mặt ở tiểu mục tiếp theo

Bổ đề 2.2.1 ([17], Định lí 2.4.11) Cho S là một không gian vectơ phức k + 1

v1, , v q là hệ các vectơ khác không trong S Giả sử mỗi tập con N + 1 vectơ

của hệ {v1, , v q} đều có hạng k + 1 Khi đó, tồn tại các hằng số ω1, , ω q và

(i) 0 < ω j≤ Θ ≤ 1 với mọi j ∈ 1, , q}; {

Trang 38

k +1

q j=1

chất (i) đến (iv) trong Bổ đề 2.2.1 là các trọng số Nochka và hằng số Nochka ứng với hệ vectơ v j

v1, , v q là hệ các vectơ khác không trong S Giả sử mỗi tập con gồm N + 1

vectơ của hệ {v1, , v q} đều có hạng k + 1 Gọi ω1, , ω q là các trọng số Nochka ứng với hệ v1, , v q Xét E1, , E q là các hằng số thực không âm tùy

ý Khi đó,

Trang 39

với chiều k ≥ 1, và D1, , D q là các siêu mặt trong P n(C), ở vị trí N -dưới tổng quát trên V Gọi d là bội chung nhỏ nhất của các số deg D1, , deg D q

Trang 40

{Q j , j ∈ R} có hạng không nhỏ hơn k + 1 trong C-không gian véc tơ V. (2.2)

d

f

V

j

Ngày đăng: 21/09/2022, 14:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Sĩ Đức Quang (2019), Lí thuyết phân bố giá trị cho ánh xạ phân hình và một số vấn đề liên quan, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sĩ Đức Quang (2019), "Lí thuyết phân bố giá trị cho ánh xạ phân hình và một số vấn đề liên quan
Tác giả: Sĩ Đức Quang
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2019
[2] Trần Văn Tấn (2017), Lí thuyết phân bố giá trị đối với đường cong nguyên trong không gian xạ ảnh, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Văn Tấn (2017), "Lí thuyết phân bố giá trị đối với đường cong nguyên trong không gian xạ ảnh
Tác giả: Trần Văn Tấn
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2017
[3] Trần Văn Tấn (2020), Ánh xạ chỉnh hình vào không gian xạ ảnh dưới điều kiện về tạo ảnh của một mục tiêu, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Văn Tấn (2020), "Ánh xạ chỉnh hình vào không gian xạ ảnh dưới điều kiện về tạo ảnh của một mục tiêu
Tác giả: Trần Văn Tấn
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2020
[4] L. V. Ahlfors (1941), The theory of meromorphic curves, Acta Soc. Sci. Fen- nicae, Nova Ser. A, 3, 3–31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: L. V. Ahlfors (1941), "The theory of meromorphic curves
Tác giả: L. V. Ahlfors
Năm: 1941
[5] G. Aladro and S. G. Krantz (1991), A criterion for normality in C n , J. Math. Anal. Appl., 161, 1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: G. Aladro and S. G. Krantz (1991), "A criterion for normality in "C"n
Tác giả: G. Aladro and S. G. Krantz
Năm: 1991
[6] A. Bloch (1926), Sur les système de fonctions uniformes satisfaisant à l’équantion d’une variétés algébrique dont l’irrégularité dépasse la dimension, J. Math. Pures Appl. 5, 19–66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A. Bloch (1926), "Sur les système de fonctions uniformes satisfaisant à l’équantion d’une variétés algébrique dont l’irrégularité dépasse la dimension
Tác giả: A. Bloch
Năm: 1926
[7] H. Cartan (1933), Sur les zéroes des combinaisons linéaires de p funtions holomorphes données, Mathematica. 7, 80–103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: H. Cartan (1933), "Sur les zéroes des combinaisons linéaires de p funtions holomorphes données
Tác giả: H. Cartan
Năm: 1933
[8] Z. Chen, M. Ru, Q.Yan (2012), The degenerated second main theorem and Schmidt’s subspace theorem, Science China, 7, 1367–1380 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Z. Chen, M. Ru, Q.Yan (2012), "The degenerated second main theorem and Schmidt’s subspace theorem
Tác giả: Z. Chen, M. Ru, Q.Yan
Năm: 2012
[9] Z. Chen, M. Ru, Q.Yan (2015), Schmidt’s subspace theorem with moving hypersurfaces, Int. Math. Res. Notices 15, 6305–6329 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Z. Chen, M. Ru, Q.Yan (2015), "Schmidt’s subspace theorem with moving hypersurfaces
Tác giả: Z. Chen, M. Ru, Q.Yan
Năm: 2015
[10] P. Corvaja and U. Zannier (2004), On the general Thue’s equation, Amer. J. Math, 126, 1033–1055 Sách, tạp chí
Tiêu đề: P. Corvaja and U. Zannier (2004), "On the general Thue’s equation
Tác giả: P. Corvaja and U. Zannier
Năm: 2004
[11] G. Dethloff and T.V. Tan (2011), A second main theorem for moving hy- persurface targets, Houston. J. Math, 37, 79–111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: G. Dethloff and T.V. Tan (2011), "A second main theorem for moving hy-persurface targets
Tác giả: G. Dethloff and T.V. Tan
Năm: 2011
[12] G. Dethloff and T. V. Tan (2020), Holomorphic curves into alge- braic varieties intersecting moving hypersurface targets, Acta Math Vietnam.https://doi.org/10.1007/s40306-019-00336-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: G. Dethloff and T. V. Tan (2020), "Holomorphic curves into alge-braic varieties intersecting moving hypersurface targets
Tác giả: G. Dethloff and T. V. Tan
Năm: 2020
[13] G. Dethloff and T.V. Tan and D. D. Thai (2011), An extension of the Cartan-Nochka second main theorem for hypersurfaces, Internat. J. Math, 22, 863–885 Sách, tạp chí
Tiêu đề: G. Dethloff and T.V. Tan and D. D. Thai (2011), "An extension of theCartan-Nochka second main theorem for hypersurfaces
Tác giả: G. Dethloff and T.V. Tan and D. D. Thai
Năm: 2011
[14] A. Eremenko (2010), Brody curves omitting hyperplanes, Ann. Acad. Sci.Fenn. Math. 35, 565-570 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A. Eremenko (2010), "Brody curves omitting hyperplanes
Tác giả: A. Eremenko
Năm: 2010
[15] J. H. Evertse and R. G. Ferretti (2002), Diophantine inequalities on projec- tive varieties, Internat. Math. Res. Notices 25, 1295–1330 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J. H. Evertse and R. G. Ferretti (2002), "Diophantine inequalities on projec-tive varieties
Tác giả: J. H. Evertse and R. G. Ferretti
Năm: 2002
[16] J. H. Evertse and R. G. Ferretti (2008), A generalization of the subspace theorem with polynomials of higher degree, Developments in Mathematics 16, 175–198, Springer-Verlag, NewYork Sách, tạp chí
Tiêu đề: J. H. Evertse and R. G. Ferretti (2008), "A generalization of the subspacetheorem with polynomials of higher degree
Tác giả: J. H. Evertse and R. G. Ferretti
Năm: 2008
[17] H. Fujimoto (1993), Value distribution theory of the Gauss map of minimal surfaces in R m , Vieweg-Verlag, Braunschweig Sách, tạp chí
Tiêu đề: H. Fujimoto (1993), "Value distribution theory of the Gauss map of minimalsurfaces in "R"m
Tác giả: H. Fujimoto
Năm: 1993
[18] L. Giang (2015), Schmidt’s subspace theorem for moving hypersurface tar- gets, International Journal of Number Theory. Vol 11. No 1, 139–158 Sách, tạp chí
Tiêu đề: L. Giang (2015), "Schmidt’s subspace theorem for moving hypersurface tar-gets
Tác giả: L. Giang
Năm: 2015
[19] L. Giang (2016), An explicit estimate on multiplicity truncation in the de- generated second main theorem, Houston J. Math. 42, 447-462 Sách, tạp chí
Tiêu đề: L. Giang (2016), "An explicit estimate on multiplicity truncation in the de-generated second main theorem
Tác giả: L. Giang
Năm: 2016
[20] N. T. T. Hang, N. T. Son, and V. V. Truong (2020), A second main theorem for entire curves in a projective variety whose derivatives vanish on inverse image of hypersurface targets, HNUE journal of science, Natural Science, Vol- ume 65, Issue 6, pp. 31-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N. T. T. Hang, N. T. Son, and V. V. Truong (2020), "A second main theoremfor entire curves in a projective variety whose derivatives vanish on inverseimage of hypersurface targets
Tác giả: N. T. T. Hang, N. T. Son, and V. V. Truong
Năm: 2020

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1 )W (hg0, ..., hgn) = hn+1W (g0, ..., gn) với h là một hàm phân hình tùy ý. 2) W (H0(g0, - Về một dạng Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên và Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động.
1 W (hg0, ..., hgn) = hn+1W (g0, ..., gn) với h là một hàm phân hình tùy ý. 2) W (H0(g0, (Trang 31)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w