1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuyên đề “Kĩ thuật nuôi cá lóc thương phẩm

32 833 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề Kĩ thuật Nuôi Cá Lóc Thương Phẩm
Người hướng dẫn Phan Thị Thanh Trỳc
Trường học Trường Đại Học Trà Vinh
Chuyên ngành Nung nghiệp Thủy sản
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Trà Vinh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 344,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuyên đề “Kĩ thuật nuôi cá lóc thương phẩm

Trang 1

Phần 1 GIỚI THIỆU

Trong những năm gần đây, ngành thủy sản đã có những bước phát triển nhanh và

ổn định, góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân Tỷ trọng của thủy sản trong khối nông, lâm và ngư nghiệp và trong nền kinh tế quốc dân tăng dần qua các năm Ngành thủy sản đã trở thành ngành kinh tế quan trọng, góp phần chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp nông thôn, tham gia xóa đói giảm nghèo, cải thiện cuộc sống của đa số cộng đồng cư dân

Cũng như các quốc gia khác, Việt Nam là một nước có tiềm năng phát triển và hợp tác rất lớn về lĩnh vực thủy hải sản, chúng ta được sở hữu nguồn tài nguyên

vô cùng quý giá là “rừng vàng, biển bạc” để phát triển kinh tế

Bên cạnh việc nuôi tôm sú, cua biển và tôm càng xanh, từ năm 2009 đến nay, phong trào nuôi cá lóc theo hình thức thâm canh ở huyện Trà Cú (Trà Vinh) phát triển rất mạnh; bước đầu mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân tại các xã như Định An, Đại An, thị trấn Định An và Ngọc Biên Trong các loài cá lóc thì cá lóc đầu nhím là loài có kích thước lớn, sinh trưởng nhanh, chịu đựng điều kiện khắc nghiệt của môi trường Thêm vào đó cá có chất lượng thơm ngon, giá bán cao nên ngày càng được người nuôi thủy sản ưa chuộng (vietlinh.com.vn)

Tuy nhiên, việc mở rộng diện tích nuôi một cách tự phát không theo sự khuyến cáo và quy hoạch của ngành nông nghiệp đã dẫn đến ô nhiễm môi trường nước tiềm ẩn các mầm bệnh đối với cá nuôi Trong đó, vấn đề thường gặp nhất trong

mô hình nuôi cá lóc dẫn đến thất bại là dịch bệnh xuất huyết do nhiễm virus, đốm

đỏ do vi khuẩn gây hại, các loại ngoại ký sinh như: trùng bánh xe, sán lá đơn chủ, bệnh do giáp xác ký sinh và tình trạng cá nuôi bị gù lưng trong giai đoạn từ 4 tháng tuổi đến khi thu hoạch gây thiệt hại lớn về kinh tế

Vì thế chuyên đề “Kĩ thuật nuôi cá lóc thương phẩm” sẽ giúp nắm rõ hơn về

quy trình kỹ thuật nuôi cá lóc; giúp địa phương quy hoạch cụ thể vùng nuôi để xây dựng hệ thống thủy lợi đáp ứng nhu cầu nguồn nước

Trang 3

Phần 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu sơ lược về đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Vị trí phân loại của cá lóc (vi.wikipedia.org)

Cá lóc được phân loại như sau

Ngoài tự nhiên cá lóc phân bố ở nhiều loại thủy vực nước ngọt, lợ Chúng có mặt

ở sông, kênh rạch, ao, đầm lầy, ruộng, đìa…Cá thích sống nơi có thực vật thủy sinh (rong, cỏ, bèo…) để thuận lợi cho việc rình và bắt mồi

Cá có thể sống trong cả môi trường nước ngọt và lợ (8 - 12‰), độ pH thích hợp

Trang 4

6.3 - 7.5, nhiệt độ phù hợp cho tăng trưởng của cá 25-30°C Cá thường trú ẩn trong lùm cây cỏ

Đặc biệt, nhờ vào cấu tạo thích nghi của cơ quan hô hấp, sự phát triển của cơ quan hô hấp phụ trên mang, ngoài việc sử dụng oxy có trong nước, cá còn có khả năng lấy oxy trực tiếp từ ngoài không khí (khí trời)

Cá có thể sống trong môi trường chật hẹp, trong điều kiện nước dơ bẩn, nước tù, thiếu oxy Đây cũng là ưu thế để phát triển các mô hình nuôi thâm canh trong ao, vèo và bể bạt…(khoahocchonhanong.com.vn)

2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng cá lóc

Cá mới nở sử dụng dinh dưỡng từ khối noãn hoàn trong 3 ngày Từ ngày thứ 4 –

5, khi noãn hoàn đã hết, cá bắt đầu ăn thức ăn bên ngoài là các loài động vật phù

du kích cỡ nhỏ vừa với cỡ miệng chúng (luân trùng, trứng nước) hay lòng đỏ trứng Từ 5-7 ngày sau cá có thể ăn trùn chỉ hay thức ăn tổng hợp dạng bột Khi cá lóc đạt chiều dài khoảng 5 – 6cm thì có thể rượt bắt các loại cá, tép con

có kích cỡ nhỏ hơn Khi cá có chiều dài trên 10cm thì khả năng rình bắt mồi rất tốt và có tính ăn như cá trưởng thành

Cá lóc là động vật ăn thịt, có tập tính rình bắt mồi Trong điều kiện nuôi, cá quen dần với việc ăn thức ăn tĩnh, cá ăn được nhiều loại thức ăn: cá biển, phụ phế phẩm của nhà máy chế biến, phế phẩm từ lò mổ gia súc, gia cầm và thức ăn viên tổng hợp (khoahocchonhanong.com.vn)

2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng cá lóc

Giai đoạn nhỏ, cá tăng chủ yếu về chiều dài Cá càng lớn thì sự tăng trọng càng nhanh

Trong tự nhiên, sức lớn của cá không đều, phụ thuộc vào thức ăn sẵn có trong thủy vực, do vậy tỉ lệ sống trong tự nhiên của cá thấp

Trong ao nuôi, có thức ăn đầy đủ và chăm sóc tốt thì tỉ lệ sống của cá cao và đạt trọng lượng trung bình 0.5 – 0.8 kg/con sau 6 – 8 tháng (cá lóc đen và lóc bông); 0.6 – 0.7kg/con sau 3.5 – 4 tháng (cá lóc môi trề và đầu nhím) (channuoi.gov.vn)

2.1.6 Đặc điểm sinh sản

Trang 5

Cá lóc 1 - 2 tuổi bắt đầu đẻ trứng, mùa vụ sinh sản từ tháng 4 - 8, tập trung vào tháng 4 - 5 Cá thường đẻ vào sáng sớm sau những trận mưa rào một hai ngày nơi yên tĩnh có nhiều thực vật thủy sinh Ở nhiệt độ 20 - 350C sau 3 ngày trứng nở thành cá bột, khoảng 3 ngày sau cá tiêu hết noãn hoàn và bất đầu ăn được thức ăn

tự nhiên bên ngoài

Sau khi nở, luân trùng Brachionus plicatilis được xem là thức ăn đầu tiên tốt nhất của cá bột Ngoài ra có thể cho ăn nấm men, lòng đỏ trứng hay thức ăn tổng hợp dạng bột

Giai đoạn kế tiếp cho ăn trứng nước (Moina), Daphnia hay trùng chỉ, ấu trùng muỗi đỏ

Giai đoạn cá giống, sâu gạo là thức ăn ưa thích của cá Một số thí nghiệm trên cá bột cho thấy cá có khả năng sử dụng thức ăn trứng nước kết hợp với đạm đơn bào Thức ăn Moina vẫn là thức ăn tốt nhất đối với cá bột trong 3 tuần lễ đầu Rhizopus arrhizus hay đạm đơn bào (125µm) được sản xuất từ kỹ thuật lên men

sử dụng dầu cọ làm nguồn carbon chính

Giai đoạn cá lớn thường cho ăn cá tạp, phụ phế phẩm từ các nhà máy chế biến đầu tép, tôm, ếch, cá hay thức ăn chế biến và thức ăn viên Cá lớn nhanh vào mùa xuân - hè (nuoicavang.blogspot.com)

Trang 6

Vì vậy để chọn lựa được địa điểm phù hợp thì phải xem xét các yếu tố như nguồn nước, chất lượng đất đai và cơ sở hạ tầng nhằm mục đích: giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành xây dựng, đảm bảo cung cấp đầy đủ nước dễ dàng điều chỉnh hệ thống nuôi sau cho phù hợp với những thay đổi về kinh tế và môi trường

Địa điểm nuôi cần đáp ứng một số yêu cầu sau:

- Ao nuôi không bị nhiễm phèn, nhiễm phèn nhẹ có thể cải tạo được Độ pH trong nước dao động từ 7.5 – 8.5

- Ao nuôi phải gần nhà để tiện chăm sóc quản lý

- Ao nuôi phải đặt gần nguồn cấp và thoát nước tốt (sông, kênh, rạch), tránh

xa các nguồn lây ô nhiễm, khu công nghiệp, khu dân cư

2.3.2 Hệ thống công trình ao nuôi và cải tạo ao

2.3.2.1 Hệ thống công trình ao nuôi

Hệ thống công trình ao nuôi gồm có: ao nuôi, máy bơm, hệ thống cấp và thoát nước, hệ thống bờ

Ao nuôi: Ao nuôi có thể thiết kế theo nhiều kiểu dáng, kích cỡ khác nhau tùy

theo địa hình và diện tích chọn địa điểm xây dựng Tuy nhiên, ao nuôi tốt nhất nên có hình chữ nhật hay hình vuông, diện tích từ 300 – 2000m2, độ sâu từ 1.5 – 2.5m Ao nuôi được xây dựng ở nơi có thể chủ động được nguồn nước và có thể tháo cạn khi thu hoạch, không bị ngập bờ khi triều lên cao nhất

Hệ thống bờ: Bờ ao được thiết kế tùy theo địa hình, tính chất của đất, vị trí của

bờ Bờ ao phải vững chắc, không rò rĩ để giữ được nước trong ao

Máy bơm: Ở một số vùng do hạn chế về nguồn nước nên việc cấp nước vào ao

cần sự hỗ trợ máy bơm

Hệ thống cấp nước và thoát nước: Tùy theo kích cỡ, hình dạng, diện tích ao

nuôi và khoảng cách đến kênh dẫn chính mà thiết kế cống cho phù hợp Cống đóng vai trò quan trọng cho ao nuôi để lấy nước và thoát nước

Khi cấp hay thoát nước cho ao nuôi phải có lưới ngăn để giữ cá và tránh cá tạp vào ao nuôi Vì vậy, tốt nhất là nên sử dụng cống ván phai sẽ rất dễ vận hành, có

Trang 7

thể là cống xi măng hay cống gỗ có đường kính từ 0.5 – 1m tùy theo điều kiện ao nuôi lớn hay nhỏ

2.3.2.2 Cải tạo ao

Đây là bước đầu quan trọng nhất Cải tạo kỹ sẽ giúp người nuôi nâng cao tỷ lệ sống và hạn chế được nhiều bệnh trong ao nuôi Chuẩn bị ao nuôi cần được thực hiện theo các bước sau:

+ Tháo cạn nước ao sau khi thu hoạch cá

+ Sên vét và hút chất cặn bã tồn trong đáy ao

+ Phơi đáy ao 3 – 5 ngày (ao không có phèn tiềm tàng)

+ Nếu ao nuôi có phèn tiềm tàng thì nên tháo nước còn 5cm trên đáy ao rồi sau

đó bón vôi

+ Sử dụng vôi CaCO3 hoặc Ca(OH)2 rải đều khắp đáy ao, hoặc vũng nước và

bờ ao

+ Lượng vôi bón theo độ pH của đất và nước

Bón vôi cải tạo ao

Vôi có tác dụng tẩy trùng, nâng cao và ổn định pH Trước khi bón vôi cho ao nuôi phải kiểm tra pH đất để xác định đúng lượng vôi cần dùng Vôi thường dùng để chuẩn bị ao là vôi nông nghiệp (CaCO3), vôi tôi (Ca(OH)2), vôi sống (CaO) Liều lượng vôi cần dùng trong cải tạo ao được trình bày theo bảng sau: Bảng 1: Lượng vôi được khuyến cáo dùng trong cải tạo ao

Trang 8

Xử lý nước và gây màu nước cho ao nuôi

Mục đích của giai đoạn lấy nước, xử lý nước là để diệt các loài vi khuẩn có trong nước, thúc đẩy các loài vi sinh vật phát triển và ngăn ngừa các loài sinh vật có

hại trong ao

Sau khi lấy nước vào ao ta để khoảng một tuần cho các loài vi sinh vật và trứng

cá phát triển sau đó tiến hành diệt cá tạp, vài ngày sau tiếp tục diệt khuẩn mạnh khoảng 2 - 3 ngày sau tiến hành cấy vi sinh phân hủy các chất lơ lững và lắng tụ dưới đáy, tiến hành bón phân gây màu nước đến khi nào nước có màu ổn định là được

Bón phân gây màu nước

Mục đích của việc bón phân nhằm tăng thêm lượng các loại vật chất dinh dưỡng, đẩy mạnh phát triển số lượng lớn các vi sinh vật làm thức ăn, bảo đảm sức sinh sản tối đa của ao nuôi cá Nói một cách đơn giản là cung cấp thức ăn cho các loài

cá nuôi lớn nhanh, do được ăn đầy đủ các sinh vật làm thức ăn dẫn tới tăng sản

lượng và hiệu quả

Đối với phân hữu cơ: thường dùng để bón lót, chủ yếu là phân chuồng, mỗi mẫu

bón 400kg (một mẫu Trung Quốc = 600m2) Phân chuồng tốt nhất nên ủ, căn cứ vào độ phì của ao, bón 150kg/mẫu

Đối với phân vô cơ: chủ yếu là bón thúc tùy vào điều kiện ao nuôi, chủ yếu dùng

phân đạm phân lân, kali làm cho nồng độ trong nước đạt 0.9N: 0.9P: 0.45K

2.4 Chọn giống và thả giống

2.4.1 Chọn giống

Chọn cá giống phải có kích cở đồng đều, khỏe mạnh, không dị tật Trước khi thả

cá có thể dùng nước muối ăn 3% để tắm cá 3 – 5 phút; kiểm tra nhiệt độ nước thích hợp tránh gây sốc cho cá khi thả, nên thả cá lúc sáng sớm hay chiều tối

2.4.2 Thả giống

Thông thường mùa vụ nuôi tập trung từ tháng 5 - 9, trong đó tập trung nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8

Trang 9

* Lưu ý: vận chuyển lúc trời mát, tốt nhất là vào sáng sớm hay chiều tối Trước

khi thả nên ngâm bao chứa cá trong ao khoảng 15 phút sau đó mới mở bao, cho nước ao vào bao để cá tự bơi ra Trường hợp vận chuyển bằng thùng hay xô cũng cho nước ao vào từ từ tránh thả cá trực tiếp ra ao

2.5 Các biện pháp kỹ thuật quản lý và chăm sóc

2.5.1 Quản lý cho ăn

Quản lý cho ăn là một trong những khâu rất quan trọng nhất để quyết định sự thành công vì thức ăn chiếm chi phí rất lớn trong giá thành nuôi vì vậy ta cần cho

ăn thật tốt và đúng liều lượng sẽ tiết kiệm được thức ăn và tránh thức ăn dư thừa làm tăng chi phí, gây ô nhiễm môi trường ao nuôi

Ưu điểm của thức ăn công nghiệp là đầy đủ chất dinh dưỡng, kích cỡ đủ loại phù hợp với từng giai đoạn, dễ vận chuyển và bảo quản

Thông thường ở thời điểm đầu thả giống, do kích thước cá còn nhỏ, thức ăn cần được xay nhuyễn (đối với cá tạp); đến khi cá lớn, thức ăn có thể cung cấp trực tiếp vào ao nuôi Việc dùng sàn cho cá ăn được khẳng định mang lại hiệu quả cao trong quá trình nuôi

Hình 2: Cho cá ăn

Trang 10

Bảng 2: Khẩu phần ăn, số lần cho cá lóc ăn trong ao

(Kỹ thuật nuôi và biện pháp phòng trị bệnh một số loài cá nước ngọt – Bayer)

2.5.2 Quản lý môi trường ao nuôi

Môi trường ao nuôi tốt nhất là điều kiện để cá sinh trưởng và phát triển Vì vậy, các yếu tố môi trường: nhiệt độ, pH, hàm lượng oxy hoà tan, khí NH3, độ trong, chế độ thay nước…được quản lý ở mức thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển tối ưu

Trang 11

- Độ trong của nước: độ trong của nước thích hợp cho cá lóc trong ao là 35 đến 40cm Độ trong của ao tùy thuộc vào mật độ tảo trong ao, thức ăn thừa và các chất lơ lửng trong nước

- Chế độ thay nước: chế độ thay nước là một trong những công việc hết sức quan trọng Không nên thay nước mỗi ngày, đặc biệt trong mùa lũ, nước trên nguồn đổ xuống rất đục, ô nhiễm hữu cơ, thuốc trừ sâu và dễ mang mầm bệnh vào trong

ao Để tránh những tác nhân xấu trên, nên thay nước vào lúc triều cường, mỗi đợt

5 ngày và mỗi ngày thay 30% nước trong ao (Kỹ thuật nuôi và biện pháp phòng trị bệnh một số loài cá nước ngọt – Bayer)

2.6 Một số bệnh thường gặp trên cá lóc (tepbac.com)

Bệnh xuất huyết

Tác nhân gây bệnh

- Do nhiều loài thuộc giống Aromonas, Pseudomonas … gây ra

Dấu hiệu bệnh lý

- Xuất huyết da, nắp mang; đốm đỏ xuất hiện trên thân

- Xuất huyết hậu môn

- Góc vi, hàm dưới nắp mang bị tụ máu thành những lớp màu đỏ

- Xoang bụng xuất huyết nội tạng

Điều kiện phát triển bệnh

- Bệnh xuất hiện ở tất cả các giai đoạn ương giống và nuôi thịt

- Bệnh phát triển trong điều kiện cá bị sốc và chuyển mùa, thời tiết bất lợi

- Môi trường ương nuôi nhiễm bẩn, nhiều khí độc, hàm lượng oxy thấp

Phòng bệnh

- Chọn giống tốt, vận chuyển đúng cách tránh xay xát

- Ương nuôi ở mật độ vừa phải

- Tăng sức đề kháng định kỳ bổ sung khoáng VITALET-fish và FISH C, VB12, FOLIC

Trang 12

- Xử lý nước định kỳ 1L VBK/1200-1500m3 nước ao cá

Trị bệnh

- Sử dụng (1kg NOROCINE+1kg VB-COTRIM)/10 tấn cá nuôi liên tục 5-7 ngày

Bệnh lở loét

Trong mùa lũ, các ao, hồ nuôi cá thường tích tụ nhiều phù sa, nhiễm bẩn, mùn

bã, rác và các chất thải làm ô nhiễm nguồn nước và tiềm ẩn những mầm bệnh cho cá nuôi Cá lóc nuôi trong mùa lũ thường hay xuất hiện các loại bệnh do các loại kí sinh như trùng bánh xe, sán lá đơn chủ, xuất huyết do nhiễm virus, đốm

đỏ do vi khuẩn, bệnh do nhóm giáp xác gây ra Tuy nhiên, bệnh thường gặp nhất với cá lóc nuôi là bệnh ghẻ hay còn gọi là hội chứng lở loét Bệnh lở loét xảy ra trên cá lóc nuôi không chỉ có ở nước ta mà còn có nhiều ở các nước Đông Nam

Á, các nước trong khu vực Thái Bình Dương

- Ngoài các yếu tố môi trường như nhiệt độ thay đổi, môi trường nước quá dơ bẩn, sự ô nhiễm có thể gây sốc và làm cá nhiễm bệnh, nhiều quan điểm cho rằng nấm ký sinh trong nội tạng Aphanomyces được coi là tác nhân chính gây ra bệnh này Bệnh thường xuất hiện vào cuối mùa mưa (tháng 10-12) và đầu mùa khô (tháng 1-2)

Đặc điểm nhận biết

Dấu hiệu đầu tiên của bệnh là cá ăn ít hoặc bỏ ăn, bơi nhô đầu khỏi mặt nước, nổi

lờ đờ, da xám, có vết loét hoặc các đốm đỏ phát triển ở đầu, thân, vây và đuôi Sau một thời gian bị bệnh cá kiệt sức và chết

Trang 13

Quan sát bên ngoài cá thấy xuất hiện nhiều vết nhỏ màu xám hay đỏ Mang, quanh mắt và da xuất huyết, toàn thân có màu xám tối Thương tổn lan rộng thành những vết loét lớn trên vẩy, thân cá Khi cá bệnh nặng sẽ thấy máu chảy ở hậu môn Giải phẫu cá sẽ thấy bóng hơi xuất huyết và teo dần, gan thận cũng xuất huyết Khoang bụng có dấu hiệu tích nước, có nhiều dịch nhờn và xuất huyết

Hình 3: Cá lóc bị lở loét

Phòng bệnh cho cá

Phòng bệnh có tính chất quyết định đến kết quả nuôi, trong đó tẩy dọn ao, bể nuôi theo đúng qui trình kỹ thuật để diệt các tác nhân gây bệnh là rất quan trọng Quản lý tốt môi trường nuôi, cung cấp nước nuôi cá bằng nước sạch Ổn định môi trường, kìm hãm sự phát triển của mầm bệnh bằng cách xử lý định kì 15 ngày/lần bằng dung dịch Vimekon (1g/1m3 nước) Tránh làm cá bị xây xát, không để cá bị nhiễm các loại bệnh ngoài da sẽ tạo điều kiện cho bệnh cá phát triển

Cho cá ăn đủ thức ăn với hàm lượng dinh dưỡng cao làm cá khỏe sẽ có sức đề kháng tốt Thường xuyên trộn thức ăn với men tiêu hóa, vitaminC, premix Khoa Thủy sản (ĐH Cần Thơ) khuyến cáo cách phòng trị bệnh ghẻ cá, xử lý ao nuôi bằng vôi, giữ cho môi trường ổn định, dùng hóa chất formon và thuốc tím làm giảm bớt mật độ vi khuẩn và diệt nấm ký sinh trùng, dùng kháng sinh diệt vi khuẩn làm lành vết thương trên da cho cá

Trị bệnh

Trang 14

Khi cá có dấu hiệu bị bệnh cần thay 50% nước bằng nước sạch, vệ sinh xung quanh ao nuôi Xử lý nước bằng Fresh Water với lượng 1kg (650 gói A + 350 gói B) cho 1.000 - 1.500m3 nước Trộn thuốc kháng sinh vào thức ăn cho cá liên tục trong 7 ngày theo liều 250g Desery + 50 ml Vime-Fenfish 2000 cho 1 tấn cá

Bệnh trắng da

Triệu chứng

Đuôi cá xuất hiện vết trắng lan dần về phía đầu, cá mất nhớt, bong da vây

Trị bệnh

- Bắt cá bệnh lên tắm thuốc Streptomycine (1 lọ/10 lít nước), tắm trong 30 phút

Bệnh nấm thủy mi

Dấu hiệu bệnh lý

Trên da xuất hiện những vùng trắng xám, trên đó có sợi nấm nhỏ, mềm, tua tủa như bông gòn Sau vài ngày sợi nấm phát triển đan chéo vào nhau thánh túi trắng như bông gòn có thể nhìn thấy bằng mắt thường

Hình 4: Cá bị bệnh nấm thủy mi

Trị bệnh

- Dùng Xanh metylen 2-3g/m3, liên tục tạt xuống ao 2-3 lần/tuần

- Dùng thuốc tím 2-5ppm tắm cho cá trong khỏang 10 phút

Trang 15

Bệnh do sán lá đơn chủ: ký sinh ở mang và da

- Tắm cho cá bằng thuốc tím 10 - 25ppm trong 1 giờ

- Cá ương ở giai đoạn dưới 25 ngày tuổi, bệnh thường gặp là bệnh do ký sinh trùng gây nên, phòng bệnh này bằng cách định kỳ 10 - 15 ngày bón vôi bột (CaCO3) liều lượng 3-4kg/100m2 hòa với nước, lóng trong, sau đó lấy nước trong đó tạt vào ao (làm nhiều lần), đối với bè treo túi vôi thì liều lượng khoảng

từ 2-4kg/10m3 Giữ cho nước có màu vàng lợt hoặc xanh đọt chuối Cấp, thay nước và tạo dòng chảy để đảm bảo đủ lượng oxy cho ao, tránh ương mật độ dày Thường xuyên dùng muối ăn tưới ao, liều lượng 1-2 kg/m3 nước ao

Trang 16

- Cá ương ở giai đoạn lớn hơn 25 ngày tuổi đến 60 ngày tuổi: Ở giai đoạn này cá hao hụt nhiều nhất Bệnh thường gặp là viêm ruột do cá chuyển loại thức ăn

2.7 Tình hình nuôi thủy sản ở ĐBSCL

Năm 2012 các tỉnh ĐBSCL đưa diện tích nuôi thủy sản lên 795.000 ha, tăng 5.000 ha so năm 2011 với sản lượng đạt 2,4 triệu tấn và cùng cả nước hướng đến mục tiêu xuất khẩu thủy sản đạt 6,5 tỷ USD năm 2012

Đối tượng nuôi chủ yếu là: tôm sú, tôm chân trắng, cá tra, cá rô phi, nghêu (phục

vụ xuất khẩu), tôm càng xanh, cá điêu hồng, chim trắng, thác lác, bống tượng, sò huyết, vẹm xanh, bào ngư, ốc hương (phục vụ trong nước) Phương thức nuôi là quảng canh cải tiến đối với tôm sú và nghêu; nuôi thâm canh đối với tôm chân trắng và cá tra Các đối tượng còn lại nuôi theo phương thức quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh Vùng nuôi tập trung là các tỉnh: Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre Nuôi nước ngọt tập trung ở các tỉnh ven sông Hậu và sông Tiền như An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long (vietnamplus.vn)

2.8 Tình hình nuôi thủy sản ở Trà Vinh

Trà Vinh là tỉnh nằm ở hạ lưu sông Mê Kông, có bờ biển dài 65km và được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, Trà Vinh là địa phương có nhiều chủng loài cây rừng ngập mặn, tạo nên một hệ sinh thái đa dạng: động, thực vật vùng đất ngập nước ven biển Thế nhưng, trong những năm gần đây, cũng giống như một số địa phương khác, phong trào nuôi thủy sản vùng nước mặn tự phát, thiếu sự quản lý nên diện tích rừng ven biển đã bị tàn phá Vùng đất ven sông, ven biển ở tỉnh Trà Vinh nhiều năm về trước được bao phủ một thảm cây rừng đặc trưng của vùng đất mặn ngập nước như đước, mắm, bần, tra, dừa nước v.v (baomoi.com)

Cùng với việc phát triển kinh tế xã hội, xây dựng hạ tầng giao thông, thủy lợi và đặc biệt là phong trào nuôi tôm sú cao trào từ năm 2000, chỉ trong vài năm, Trà Vinh đã mất đi hàng nghìn ha rừng ngập mặn Lợi nhuận trước mắt của nghề

Ngày đăng: 09/03/2014, 00:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cá lóc đầu nhím - chuyên đề “Kĩ thuật nuôi cá lóc thương phẩm
Hình 1 Cá lóc đầu nhím (Trang 3)
Bảng 1: Lượng vôi được khuyến cáo dùng trong cải tạo ao - chuyên đề “Kĩ thuật nuôi cá lóc thương phẩm
Bảng 1 Lượng vôi được khuyến cáo dùng trong cải tạo ao (Trang 7)
Hình 2: Cho cá ăn - chuyên đề “Kĩ thuật nuôi cá lóc thương phẩm
Hình 2 Cho cá ăn (Trang 9)
Hình 3: Cá lóc bị lở loét - chuyên đề “Kĩ thuật nuôi cá lóc thương phẩm
Hình 3 Cá lóc bị lở loét (Trang 13)
Hình 4: Cá bị bệnh nấm thủy mi - chuyên đề “Kĩ thuật nuôi cá lóc thương phẩm
Hình 4 Cá bị bệnh nấm thủy mi (Trang 14)
Bảng 3: Dụng cụ phục vụ trong quá trình nuôi cá - chuyên đề “Kĩ thuật nuôi cá lóc thương phẩm
Bảng 3 Dụng cụ phục vụ trong quá trình nuôi cá (Trang 19)
Hình 5: Hình dạng ao nuôi cá - chuyên đề “Kĩ thuật nuôi cá lóc thương phẩm
Hình 5 Hình dạng ao nuôi cá (Trang 20)
Bảng 4: Các yếu tố môi trường ao nuôi lúc thả giống - chuyên đề “Kĩ thuật nuôi cá lóc thương phẩm
Bảng 4 Các yếu tố môi trường ao nuôi lúc thả giống (Trang 22)
Hình 6: Tăng trưởng về chiều dài (A) và trọng lượng (B) theo tuần - chuyên đề “Kĩ thuật nuôi cá lóc thương phẩm
Hình 6 Tăng trưởng về chiều dài (A) và trọng lượng (B) theo tuần (Trang 29)
Bảng 5: Hiệu quả sử dụng thức ăn của cá lóc trong 1 tháng - chuyên đề “Kĩ thuật nuôi cá lóc thương phẩm
Bảng 5 Hiệu quả sử dụng thức ăn của cá lóc trong 1 tháng (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w