Chương này cũng trình bày các phương pháp nghiên cứu và phân tích kết quả tác động của các nhân tố đến hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM Khoa Kinh doanh Quốc Tế - Marketing
Giảng Viên Hướng Dẫn: PGS.TS BÙI THANH TRÁNG
Họ tên SV: LÊ HUỲNH THANH THANH MSSV:HCMCD20192136
Lớp: K2019 LTCD/TP2 [Ngoại thương]
Tp.HCM, 06.2020
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ở “Việt nam hiện nay lượng hàng hóa nhập khẩu mỗi năm từ nước ngoài cũng tương đối lớn,
mà đa phần sử dụng phương tiện vận chuyển bằng tàu biển (container) để chở được nhiềuhàng và tiết kiệm chi phí Cùng với đó là các chính sách thuế quan của chính phủ, kèm theocác dịch vụ xuất nhập khẩu đã hỗ trợ một phần lớn đến phát triển kinh tế đất nước, giao lưubuôn bán với nước trong khu vực và quốc tế Chính vì lẽ đó, nên em quyết định chọn đề tàinghiên cứu” “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP
KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH
VỤ CẢ LỢI " để thực hiện.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hiểu “rõ phương thức nhập khẩu hàng nguyên công là gì? Quy trình giao nhận hàng hóa nhậpkhẩu bằng đường biển thực hiện như thế nào? Các chứng từ cần thiết để thực hiện thủ tụcnhập khẩu hàng hóa FCF bằng đường biển? Các chi phí liên quan? Những vấn đề thắc mắc,khó khăn khi thực hiện nghiệp vụ này và cách giải quyết…”
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: “Nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển.”
Phạm “vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi hoạt động giao nhận hàngnhập khẩu bằng Container đường biển tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Cả Lợi.”
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa “luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu thống kê, phân tích dữ liệu thứ cấp như báocáo cùa các phòng ban trong công ty, bộ chứng từ thực tế đã thực hiện của công ty, các dừliệu từ sách báo, internet Bên cạnh đó kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm: quan sát và thựchành thực tế để đối chiếu với lý thuyết.”
5 Bố cục của đề tài
Bố cục nội dung chính của đề tài bao gồm 3 chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
Trang 3Chương này tổng hợp những nội dung lý thuyết về dịch vụ giao nhận (đặc điểm, vai
trò, phân loại, phạm vi hoạt động, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận),
quy trình, “các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ giao nhận hàng hòa nhập khẩu bằng đường biển” và phương pháp, “chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh” của công ty
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CẢ LỢI
Chương này giới thiệu tổng quan, phân tích kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Cả Lợi, quy trình thực hiện dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty, phân tích đặc điểm thị trường và đánh giá chung về thực trạng kinh doanh nghiệp vụ nói trên
Chương này cũng trình bày các phương pháp nghiên cứu và phân tích kết quả tác động của các nhân tố đến hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CẢ LỢI
Chương này trình bày các dự báo về cơ hội và thách thức công ty gặp phải, thể hiện rõ mục tiêu, cơ cở đề xuất giải pháp và một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Cả Lợi
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 14 1.1 Khái quát chung về hoạt động giao nhận 14
Trang 41.1.1 Khái niệm dịch vụ giao nhận 14
1.1.2 Phân loại giao nhận 14
1.1.3 Vai trò của hoạt động giao nhận 15
1.1.4 Phạm vi hoạt động của người giao nhận 15
1.1.5 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận 16
1.1.6 Cơ sở pháp lý 19
1.2 Khái quát chung về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển 19 1.2.1 Khái niệm 19
1.2.2 Đặc điểm 19
1.2.3 Các phương thức giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển 20
1.3 Quy trình tổ chức hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển 24 1.3.1 Nghiên cứu thị trường và khách hàng 24
1.3.2 Tìm kiếm đối tác khách hàng 25
1.3.3 Đàm phán và kí kết và thực hiện hợp đồng 25
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp 28
1.4.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 28
1.4.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 31
1.5 Các phương pháp, chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển 33
1.5.1 Các phương pháp đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bẳng đường biển 33
1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển 36
Trang 5CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CẢ LỢI38
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Cả Lợi 38
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 38
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 39
2.1.3 Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty 44
Đơn vị: Tấn 44
2.1.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm của công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Cả Lợi (2017-2019) 52
2.2 Quy trình tổ chức hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển năm 2018 56
2.2.1 Phân tích đặc điểm dịch vụ đang hoạt động của công ty Cả Lợi 56
2.2.2 Phân tích về khách hàng và thị trường công ty Cả Lợi 59
2.3.1 Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng phương thức FCL 60
2.4 Phân tích những sai sót trong quy trình về hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty Cả Lợi 76
2.5 Đánh giá chung về hoạt động Giao nhập hàng nhập khẩu 77
2.5.1 Thuận lợi 77
2.5.2 Khó khăn 77
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CẢ LỢI 79
3.1 Kết luận 79
3.2 Giải pháp 79
3.2.1 Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty 80
Trang 63.2.2 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực và công tác quản lý nguồn nhân lực hiệu quả.
81
3.2.3 Tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng thị trường 823.2.4 Nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận và chăm sóc khách hàng 84
KẾT LUẬN 85
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 1.1 Khái quát chung về hoạt động giao nhận
1.1.1 Khái niệm dịch vụ giao nhận
Theo “quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận” "Dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cùng như cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kề cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiềm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá”.
Theo “luật thương mại Việt Nam thì” “Giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thù tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác"
Tóm lại “có thể nói, giao nhận là tập hợp các nghiệp vụ, thủ tục liên quan đến quátrình vận tải nhằm di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng(người nhận hàng) Người giao nhận có thể tự thực hiện hoặc thông qua đại lý và thuê dịch
vụ của người thứ ba khác.”
1.1.2 Phân loại giao nhận
Căn “cứ vào phạm vi hoạt động giao nhận: bao gồm hai loại là giao nhận nội địa và giao nhận quốc tế”
Căn “cứ vào nghiệp vụ kinh doanh: cũng được chia thành hai loại
Giao nhận thuần túy chỉ bao gồm việc gửi hàng hoặc nhận hàng
Giao nhận tổng hợp là giao nhận bao gồm tất cả các hoạt động như xếp dỡ, bảo quản, vận chuyển.”
Căn “cứ vào phương thức vận tải
Giao nhận bằng đường biển, hàng không, đường sắt, đường thủy, đường bộ, bưu điện, đường ống, vận tải liên hợp, vận tải đa phương thức.”
Căn “cứ vào tính chất giao nhận”: chia thành hai loại
1
Trang 8 Giao “nhận riêng là người kinh doanh xuất nhập khẩu tự tổ chức, không sử dụng dịch
vụ giao nhận.”
Giao “nhận chuyên nghiệp là hoạt động giao nhận của các tổ chức công ty chuyên kinh doanh dịch vụ giao nhận theo sự ủy thác của khách hàng.”
1.1.3 Vai trò của hoạt động giao nhận
Đi liền với khối lượng hàng hóa luân chuyển trên thế giới tăng nhanh, các phươngtiện vận tải đường biển, đường hàng không, đường bộ, đường sông cũng đã đạt được nhữngtiến bộ vượt bậc, các thành tựu tin học ngày càng được “sử dụng rộng rãi trong thương mại –hàng hải quốc tế” Những yếu tố này đã làm cho vai trò, vị trí và chức năng cũng như “phạm
vi hoạt động của người kinh doanh giao nhận có những thay đổi sâu sắc.”
Từ chỗ đơn thuần làm các dịch vụ giao nhận hàng, người giao nhận tiến lên đảmnhiệm cả công việc như cung cấp các dịch vụ vận tải, đóng vai trò như một bên chính –người chuyên chở tổ chức thu xếp vận chuyển đồng thời thay mặt chủ hàng làm các thủ tụcgiấy tờ khác để hàng hóa dễ dàng và nhanh chóng đi từ người bán đến người mua ‘Door toDoor Service” Vì vậy, “người giao nhận đã trở thành người tổ chức”, kiến trúc khâu vận tải
để hàng hóa di chuyển nhanh qua nhiều thủ tục vận chuyển trên những phương tiện vàchặng đường khác nhau, xuyên qua biên giới quốc tế từ kho người bán đến kho người muakịp thời, an toàn và phục vụ tốt nhất cho hoạt động ngoại thương
Trong những năm gần đây người ta thấy rõ tầm quan trọng của người làm dịch
vụ giao nhận đã cung cấp một lượng hàng rất lớn cho các đơn vị vận tải Người giao nhận đãtận dụng các thành tựu khoa học mới nhất làm cho hàng hóa luân chuyển quốc tế đạt hiệuquả cao nhất Tuy là một đại lý nhận làm dịch vụ để hưởng huê hồng nhưng người giao nhậncũng có thể làm được nhiều nghịêp vụ giao nhận khác
Chính vì thế cho nên uy tín từ người giao nhận ngày càng nâng lên, tạo được lòng tinnơi khách hàng để họ yên tâm khi uỷ thác trách nhiệm cho người làm công việc giao nhận
1.1.4 Phạm vi hoạt động của người giao nhận
Trang 9Những “công việc mà người giao nhận làm bao gồm từ những công việc bình thường
và đơn giản như: lưu cước hay thủ tục hải quan cho đến làm trọn gói các dịch vụ cho toàn bộquá trình vận tải và phân phối hàng
Ngày nay, các hãng vận tải ngày càng hiện đại, phương tiện chuyên chở cũng nângcao hiệu quả làm việc nhằm tránh lãng phí khi các phương tiện hoạt động chưa hết côngsuất Bản thân các hãng vận tải không thể tự mình nên họ khuyến khích các hãng giao nhậncùng khai thác để những phương tiện chuyên chở của họ hoạt động hiệu quả nhất
Chính vì vậy, cho nên người giao nhận luôn được các công ty vận tải tạo điều kiệnthuận lợi trong hoạt động giao nhận của mình Với lợi thế này các hãng giao nhận khôngngừng phát huy mở rộng phạm vi hoạt động của mình ra nhiều lĩnh vực Trừ phi bản thânngười gửi hoặc người nhận hàng muốn tự mình thực hiện các khâu thủ tục chứng từ, thì lúc
đó người giao nhận chỉ thay mặt họ lo liệu quá trình vận chuyển hàng hóa qua các côngđoạn cho đến tay người cuối cùng Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trựctiếp hoặc thông qua đại lý mà họ thuê Người giao nhận có thể sử dụng đại lý của họ ở nướcngoài để làm đại lý cho họ và cho những hãng giao nhận khác.”
Những “ dịch vụ mà người giao nhận thường tiến hành là: ”
Là “tư vấn cho chủ hàng trong việc chuyển chở hàng hóa
Ký kết hợp đồng vận tải với người chuyên chở, thuê tàu, lưu cước
Nhận hàng từ chủ hàng giao cho người chuyên chở
Chuẩn bị hàng hóa để chuyên chở
Tổ chức chuyên chở hàng hóa trong phạm vi ga, cảng
Tổ chức xếp dở hàng hoá hay uỷ thác cho cảng xếp dỡ
Làm thủ tục gửi hàng, nhận hàng
Làm thủ tục hải quan, kiểm dịch, kiểm nghiệm
Mua bảo hiểm cho hàng hóa”
Lập “các chứng từ cần thiết trong quá trình gửi hàng, nhận hàng, thanh toán như: vậnđơn, lược khai hàng hóa, giấy chứng nhận đóng gói.”
Gom “hàng để tận dụng trọng tải và dung tích của công cụ, phương tiện vận tải gópphần giảm chi phí vận tải.”
Trang 10Vận “chuyển hàng đến cảng xếp, khai báo hải quan và các chứng từ liên quan giao chongười chuyển chở.”
Thu “xếp chuyển tải hàng hóa”
Lưu “kho bảo quản hàng hóa”
Nhận “và kiểm tra các chứng từ cần thiết liên quan đến sự vận động của hàng hóa.”
Thanh “toán cước phí, chi phí xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi, …”
Thông “báo tình hình đi và đến của các phương tiện vận tải Giám sát việc chuyên chởhàng hóa trên đường đưa đến nơi người nhận thông qua mối quan hệ với người chuyên chở
và đại lý của người giao nhận ở nước ngoài.”
Ghi “nhận những tổn thất của hàng hóa ( nếu có)”
Giúp “chủ hàng tiến hành khiếu nại đòi bồi thường với người chuyên chở về nhữngtổn thất hàng hóa.”
1.1.5 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận
Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận
Người “giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu hợp lý khác Thực hiện đầy đủnghĩa vụ của mình theo hợp đồng
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chinh đáng vì lợi ích của khách hàngthì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho kháchhàng
Sau khi ký kết hợp đồng nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách hàng thìphải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm
Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng không thỏathuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.”
Trách “nhiệm của người giao nhận”
“Khi là đại lý NGN phải chịu trách nhiệm trong việc:
+ Giao hàng trái với chỉ dẫn
Trang 11+ Dù có chi dẫn mua báo hiểm nhưng quên không mua hoặc sai sót việc bảo hiểmhàng hóa.
+ Sai lỗi trong thủ tục hải quan
+ Giao hàng sai địa chỉ
+ Giao hàng không đúng tên người nhận
+ Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế
+ Ngoài ra NGN còn phải chịu trách nhiệm về sơ xuất của mình gây tổn hại chongười thứ ba trong khi tiến hành hoạt động của mình
+ NGN không phải chịu trách nhiệm với lỗi lầm của người thứ ba như nguời chuyênchở hoặc người giao nhận khác nếu chứng minh được là đã lựa chọn cẩn thận
Khi làm Agent NGN phải tuân thủ” "Điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn - Standard TradingConditions”
Khi “là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập,nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu.”
Anh “ta phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của ngườigiao nhận khác mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể là hành vi và thiếu sótcủa mình.”
Quyền lợi, “nghĩa vụ và trách nhiệm của anh ta như thế nào là do luật lệ của các phươngthức vận tải quy định Người chuyên chở thu ở khách hàng khoản tiền theo giá cả của dịch
vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là tiền hoa hồng.”
Người “giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp anh ta tựvận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải của chính mình (perfoming carrier) màcòn trong trường hợp anh ta, bằng việc phát hành chứng từ vận tải của mình hay cách khác,cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở (người thầu chuyên chở - contractingcarrier).”
Khi “người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng gói, lưu kho,bốc xếp hay phân phối thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên chở
Trang 12nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện của mình hoặc người giaonhận đã cam kết một cách rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm như một người chuyênchở Khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn thườngkhông áp dụng mà áp dụng các công ước quốc tế hoặc các quy tắc do Phòng thương mạiquốc tế ban hành Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hưhỏng của hàng hoá phát sinh từ những trường hợp sau đây:”
- Do “lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ thác.”
- Khách “hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp.”
- Do “nội tỳ hoặc bản chất của hàng hoá.”
- Do “chiến tranh, đình công.”
Các “Công ước về vận đơn, vận tải;”
Công “ước quốc tế về hợp đồng mua bán hàng hoá Ví dụ: Công ước Vienne 1980 vềbuôn bán quốc tế.”
Các “văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về giao nhận vận tải;”
Các “loại hợp đồng và L/C mới đảm bảo quyền lợi của chủ hàng XNK.”
Ví dụ: “Luật, bộ luật, nghị định, thông tư.”
Trang 131.2.1 Khái niệm
Vận “tải đường biển là hình thức vận chuyển hàng hóa sử dụng phương tiện và cơ sở hạtầng đường biển để phục vụ cho mục đích vận chuyển Phương tiện thường dùng sẽ là cáctàu thuyền và phương tiện xếp, tháo gỡ hàng hóa như xe cần cẩu… Cơ sở hạ tầng để phục
vụ cho vận tải đường biển bao gồm các cảng biển, các cảng trung chuyển.”
Vận “tải đường biển thích hợp cho những khu vực có vùng biển liền kề và có cảng chotàu cập bến Có thể thực hiện vận chuyển hàng hóa bằng đường biển trong nước hoặcchuyển hàng quốc tế đều được Vì các tàu vận chuyển thường quy mô và trọng tải lớn nênthông thường hình thức vận tải đường biển được áp dụng nhiều cho ngành xuất nhập khẩu
để chở số lượng hàng hóa có khối lượng lớn.”
Năng “lực chuyên chở của vận tải đường biển khá lớn và phương thức vận tải này không
bị hạn chế như các phương thức vận tải khác.”
Ưu “điểm nổi bật nhất của phương thức vận tải đường biển là chi phí giá thành thấp.”
Tuy nhiên, “phương thức vận tải này cũng có một số nhược điểm:”
o Phụ “thuộc rất nhiều vào các yếu tố thời tiết ,điều kiện tự nhiên.”
o Tốc “độ của tàu biển khá thấp và việc tăng tốc độ khai thác của tàu biển cònkhá hạn chế.”
Từ “những đặc điểm trên , ta có thể rút ra được kết luận một cách tổng quát như sau:Vận tải đường biển thích hợp với việc chuyên chở hàng hoá trong lưu thông buôn bán quốc
tế Vận tải đường biển thích hợp với chuyên chở hàng hoá có khối lượng khá lớn, trên cự lydài nhưng không đòi hỏi thời gian giao hàng phải nhanh chóng.”
1.2.3 Các phương thức giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
1.2.3.1 Gửi hàng nguyên Container (FCL – Full Container Loaded)
Khái niệm:
Trang 14Gửi hàng nguyên container (FCL) có nghĩa người gửi hàng có trách nhiệm đóng hàng vàngười nhận hàng có trách nhiệm dỡ hàng khỏi container Các mặt hàng thường là đồng nhất(giống nhau) đủ đóng 1 container thì đây là phương án hiệu quả kinh tế nhất.
Trách nhiệm của các bên khi gửi hàng nguyên container
Theo “cách gửi FCL/FCL, trách nhiệm về giao nhận, bốc dỡ và các chi phí khác được phânchia như sau:”
Trách “ nhiệm của người gửi hàng (Shipper) ”
Người “gửi hàng FCL sẽ có trách nhiệm:”
+ Thuê “và vận chuyển container rỗng về kho hoặc nơi chứa hàng của mình để đóng hàng +Ðóng hàng vào container kể cả việc chất xếp, chèn lót hàng trong container.”
+ Ðánh “mã kí hiệu hàng và kí hiệu chuyên chở.”
+ Làm “thủ tục hải quan và niêm phong kẹp chì theo qui chế xuất khẩu.”
+ Vận “chuyển và giao container cho người chuyên chở tại bãi container (CY), đồng thờinhận vận đơn do người chuyên chở cấp.”
+ Chịu “các chi phí liên quan đến các thao tác nói trên.”
Việc “đóng hàng vào container cũng có thể tiến hành tại trạm đóng hàng hoặc bãi containercủa người chuyên chở Người gửi hàng phải vận chuyển hàng hóa của mình ra bãi container
và đóng hàng vào container.”
Trách “ nhiệm của người chuyên chở (Carrier) ”
Người “chuyên chở có những trách nhiệm sau:”
+ Phát “hành vận đơn cho người gửi hàng.”
+ Quản lí, “chăm sóc, gửi hàng hóa chất xếp trong container từ khi nhận container tại bãicontainer (container yard) cảng gửi cho đến khi giao hàng cho người nhận tại bãi containercảng đích.”
+ Bốc “container từ bãi container cảng gửi xuống tàu để chuyên chở, kể cả việc chất xếpcontainer lên tàu
Trang 15+ Dỡ “container khỏi tàu lên bãi container cảng đích.”
+ Giao “container cho người nhận có vận đơn hợp lệ tại bãi container.”
+ Chịu “mọi chi phí về thao tác nói trên.”
Trách “ nhiệm của người nhận chở hàng ”
Người “nhận chở hàng ở cảng đích có trách nhiệm:”
+ Thu “xếp giấy tờ nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng”
+ Xuất “trình vận đơn (B/L) hợp lệ với người chuyên chở để nhận hàng tại bãi container.”
+ Vận “chuyển container về kho bãi của mình, nhanh chóng rút hàng và hoàn trả containerrỗng cho người chuyên chở (hoặc công ty cho thuê container)”
+ Chịu “mọi chi phí liên quan đến thao tác kể trên, kể cả chi phí chuyên chở container đi vềbãi chứa container”
1.2.3.2 Gửi “ hàng lẻ (LCL – Less than Container Loaded) ”
Khái niệm
LCL “là những lô hàng đóng chung trong một container mà người gom hàng (ngườichuyên chở hoặc người giao nhận) phải chịu trách nhiệm đóng hàng và dỡ hàng vào – racontainer Khi gửi hàng, nếu hàng không đủ để đóng nguyên một container, chủ hàng có thểgửi hàng theo phương pháp hàng lẻ.”
Người “kinh doanh chuyên chở hàng lẻ gọi là người gom hàng (consolidator) sẽ tập hợpnhững lô hàng lẻ của nhiều chủ, tiến hành sắp xếp, phân loại, kết hợp các lô hàng lẻ đóngvào container, niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu và làm thủ tục hải quan, bốccontainer từ bãi chứa cảng gửi xuống tàu chở đi, dỡ container lên bãi chứa cảng đích và giaocho người nhận hàng lẻ.”
Trách “nhiệm của các bên khi gửi hàng lẻ”
Trách “nhiệm của người gửi hàng.”
Trang 16+ Vận “chuyển hàng hóa từ nơi chứa hàng của mình trong nội địa đến giao cho người nhậnhàng tại trạm đóng container (CFS – Container Freight Station) của người gom hàng và chịuchi phí này.”
+ Chuyển “cho người gom hàng những chứng từ cần thiết liên quan đến hàng hóa, vận tải vàquy chế thủ tục hải quan.”
+ Nhận “vận đơn của người gom hàng (Bill of Lading) và trả cước hàng lẻ.”
Trách “nhiệm người chuyên chở.”
Người “chuyên chở hàng lẻ có thể là người chuyên chở thực- tức là các hãng tàu và cũng cóthể là người đứng ra tổ chức việc chuyên chở nhưng không có tàu.”
+ Người “chuyên chở thực:”
Là “người kinh doanh chuyên chở hàng hóa lẻ trên danh nghĩa người gom hàng Họ có tráchnhiệm tiến hành nghiệp vụ chuyên chở hàng lẻ rnhư đã nói ở trên, ký phát vận đơn thực(LCL/LCL) cho người gửi hàng, bốc container xuống tàu, vận chuyển đến cảng đích, dỡcontainer ra khỏi tàu, vận chuyển đến bãi trả hàng và giao hàng lẻ cho người nhận hàng theovận đơn mà mình đã ký phát ở cảng đi.”
+ Người “tổ chức chuyên chở hàng lẻ.”
Là “người đứng ra tổ chức chuyên chở hàng lẻ, thường do các công ty giao nhận đứng rakinh doanh trên danh nghĩa người gom hàng Như vậy trên danh nghĩa, họ chính là ngườichuyên chở chứ không phải là người đại lý (Agent) Họ chịu trách nhiệm suốt quá trình vậnchuyển hàng từ khi nhận hàng lẻ tại cảng gửi cho đến khi giao hàng xong tại cảng đích Vậnđơn người gom hàng (House Bill of Lading) Nhưng họ không có phương tiện vận tải để tựkinh doanh chuyên chở vì vậy người gom hàng phải thuê tàu của người chuyên chở thực tế
để chở các lô hàng lẻ đã xếp trong container và niêm phong, kẹp chì.”
Quan “hệ giữa người gom hàng lúc này là quan hệ giữa người thuê tàu và người chuyênchở.Người chuyên chở thực bốc container lên tàu, ký phát vận đơn cho người gom hàng(Vận đơn chủ – Master Ocean of Bill Lading), vận đơn cảng đích, dỡ container, vận chuyểnđến bãi container và giao cho đại lý hoặc đại diện của người gom hàng ở cảng đích.”
Trang 17 Trách “nhệm của người nhận hàng lẻ”
+ Thu “xếp giấy phép nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng.”
+ Xuất “trình vận đơn hợp lệ với người gom hàng hoặc đại diện của người gom hàng để nhậnhàng tại bãi trả hàng ở cảng đích.”
+ Nhanh “chóng nhận hàng tại trạm trả hàng (CFS)”
1.2.3.3 Gửi “ hàng kết hợp (Consolidation)”
Phương “pháp gửi hàng này là sự kết hợp của phương pháp FCL và LCL Tuỳ theo điềukiện cụ thể, chủ hàng có thể thoả thuận với người chuyên chở để áp dụng phương pháp gửihàng kết hợp Phương pháp gửi hàng kết hợp có thể là:”
– Gửi “nguyên, giao lẻ (FCL/LCL)”
– Gửi lẻ, “giao nguyên (LCL/FCL)”
1.3 Quy trình tổ chức hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển1.3.1 Nghiên cứu thị trường và khách hàng
Việt “Nam đang hội nhập toàn diện vào nền kinh tế thế giới Chủ trương xây dựng một nềnkinh tế mở hướng mạnh vào xuất khẩu Do đó nhu cầu về xuất nhập khẩu đối với nền kinh tế
là rất lớn và ngày càng phát triển Kéo theo sự phát triển nói riêng của ngành giao thông vậntải và đặc biệt là vận tải bằng container Vận tải container là cuộc cách mạng lần 3 củangành vận tải Muốn đánh giá trình độ phát triển giao thông vận tải của một quốc gia ta cóthể đánh giá qua vận tải container.”
Đối “với Việt nam chúng ta, vận tải container cũng đã xuất hiện từ những năm 70 để đáp ứngnhu cầu vận chuyển viện trợ của Mỹ Sau giải phóng ta tiếp nhận 45.000 container Năm
1988 vận chuyển container bắt đầu phát triển mạnh với sự ra đời của nhiều doanh nghiệpkinh doanh, giao nhận vận chuyển như Saigonship, Vicouship, Transimer… Hiện nay cảnước có 60 công ty được cấp phép làm đại lý tàu và hàng trục cạc đại gia trong làng vậnchuyển của thế giới EGM, Hanjin,K-line, Neddland, P&O, chủ yếu ở 2 cảng chính là Hảiphòng và Sài gòn Trong những năm gần đây vận chuyển bằng container của Việt nam đã có
sự phát triển đột biến Năm 1995 cả nước chỉ có 427.710 TEU thì năm 2001 đạt 1.000.000
Trang 18TEU dự kiến năm 2005 đạt 3.5 triệu TEU và năm 2010 đạt 6,5-7,5 TEU 2.3.1 2.3.1 Nhữngthuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển”
Thuận lợi:
+ Vị “trí địa lý của Việt Nam nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam á, là cầu nối liền giữaphần đất liền và hải đảo của khu vực Khu vực có tốc độ phát triển kinh tế năng động nhấtthế giới hiện nay;”
+ Xu “hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đã tác động trực tiếp đến sự phát triển củaViệt Nam theo hướng đẩy mạnh xuất nhập khẩu Đòi hỏi sự phát triển tương ứng của ngànhgiao thông vận tải và giao nhận vận tải.”
+ Sự “khởi sắc của nền kinh tế sau hơn 10 năm đổi mới đất nước đang trong quá trình Côngnghiệp hóa – Hiện đại hóa, đòi hỏi khối lượng vạt chất rất lớn, cũng như tạo ra cho thịtrường lượng hàng hoá khổng lồ Thị trường hàng hoá xuất khẩu tăng bình quân 20% / năm.Điều này đã tạo ra nhu cầu rất lớn đối với ngành giao thông vận tải.”
+ Sự “phát triển của Việt Nam đang trong giai đoan đầu Do vậy, hàng hoá xuất nhập khẩucủa Việt Nam có khối lượng lớn, cồng kềnh Đòi hỏi chúng ta phải phát triển đồng bộ vậntải đa phương thức.”
+ Chiến “lược phát triển của quốc gia trong dài hạn đòi hỏi ngành giao thông phải vận tảiphải được đi trước đón đầu Nếu nhà nước hàng năm giữ sự đầu tư rất lớn cho ngành.”
+ Sự “phát triển cuả Việt Nam vẫn còn sơ khai Như cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật còn thiếu
và yếu, tính cạnh tranh rất kém trên thị trường khu vực và thế giới.”
1.3.2 Tìm kiếm đối tác khách hàng
Đây là công việc thuộc chức năng của bộ phận kinh doanh Ở bước này các nhân viênkinh doanh có thể tiềm kiếm khách hàng tiềm năng của mình thông qua các mối quan hệ
Trang 19quen biết: bạn bè, đối tác, sự truyền miệng giữa những “khách hàng thường xuyên với các”
những người chưa từng sử dụng dịch vụ của công ty Bên cạnh đó công ty đã có trang webriêng, và đưa các thông tin cụ thể về công ty trên các trang mạng khác nên những người cónhu cầu vận chuyển có thể dễ dàng nhận ra và chọn lựa công ty Cả Lợi Bên cạnh việc tìmkiếm khách hàng mới thì công ty cũng không ngừng việc chăm sóc khách hàng thườngxuyên, khách hàng cũ của mình qua việc thăm hỏi sức khỏe, thăm hỏi việc kinh doanh vàxây dựng các chương trình khuyến mãi, giảm giá để giữ chân họ, để họ tìm đến công ty “khi
có nhu cầu vận chuyển”, giao nhận
1.3.3 Đàm phán và kí kết và thực hiện hợp đồng
Đàm phán
Sau khi tìm kiếm được những khách hàng mới hoặc những khách hàng thường xuyên tìmđến công ty, các khách hàng đưa ra “những nhu cầu của mình và những dịch vụ mà họ mongmuốn kèm theo, vi dụ như dịch vụ kê khai hải quan, bốc dỡ,… và căn cứ vào những nhu cầucủa khách hàng mà các nhân viên kinh doanh tiến hành báo giá, thương lượng giá với khách
và hai bên cùng thống nhất ra một giá nhất định.”
Ký kết hợp đồng
Sau khi đàm phán thành công, khách hàng và công ty Cả Lợi tiến hành ký kết hợp đồng giao
nhận Nội dung hợp đồng giao nhận hàng hóa bằng đường biển bao gồm các phần sau:
Bên A: bao gồm tên công ty, địa chỉ, số điện thoại, số Fax, số tài khoản – tên Ngân hàng, mã
số thuế, người đại diện, của khách hàng, tức công ty xuất nhập khNu
Bên B: bao gồm tên công ty, địa chỉ, số điện thoại, số Fax, số tài khoản – tên Ngân hàng, mã
số thuế, người đại diện, của công ty Cả Lợi
Các điều khoản: bao gồm
Đ
i ề u 1 : Nội dung dịch vụ:
Trong điểu khoản này, bên A sẽ yêu cầu bên B thực hiện những dịch vụ mà bên A mongmuốn và đưa ra các hoạt động cụ thể mà bên B phải thực hiện sau khi ký kết hợp đồng, ví dụnhư: thực hiện thủ tục nhận hàng với hãng tàu, cảng biển; khai thuê hải quan, thông quanhàng nhập khNu,…
Trang 20Tổng trị giá hợp đồng là giá cố định, không thay đổi trong thời gian thực hiện hợpđồng, bên A không phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào cho bên B trừ khi có thỏa thuận bằngvăn bản do đại diện có thẩm quyền của hai bên ký.
Đ
i ề u 3 : Phương thức thanh toán: trong điều khoản này quy định tổng trị giá hợp
đồng sẽ được bên A thanh toán theo phương thức nào, làm bao nhiêu đợt, trong khoảnthời gian nào,
Đ
i ề u 4 : Trách nhiệm:
Trách nhiệm của bên A: ví dụ như:
Đảm bảo hoàn toàn tính hợp pháp của “hàng hóa xuất nhập khẩu”
Cung “cấp đầy đủ các chứng từ cần thiết liên quan đến hàng hóa cho bên B Thanh toán
cho bên B theo quy định tại điều khoản 3”
Thanh toán cho bên B tiền lưu kho, lưu bãi, theo đúng hóa đơn, chứng từ thu ở cảng
Thanh toán các khoản thuế;…
Trách nhiệm của bên B: như
Cung cấp cho bên A thông tin quá trình thực hiện và thông báo bằng văn bản nếu có các sự
cố bất thường
Cung cấp cho bên A các chứng từ thanh toán hợp lệ;…
Đ
i ề u 5 : Cam kết:
Trang 21Trong điều khoản này hai bên cam kết sẽ thực hiện nghiêm chỉnh theo những điều khoảncủa hợp đồng Trong trường hợp có tranh chấp xảy ra, hai bên sẽ trực tiếp thao luận để tìmphương pháp giải quyết trên tinh thần hợp tác Nếu vẫn không đạt được thỏa thuận hai bên
sẽ khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết
Đ
i ề u 6 : Điều khoản chung: trong điều khoản này nêu lên một số quy định chung cho
cả hai bên, chẳng hạn như:
Không một thay đổi hoặc tu chỉnh nào về hợp đồng được xem là có giá trị hiệu lực trừ khiđược viết thành văn bản và do đại diện có thẩm quyền của hai bên ký
Trang 221.4Các “nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp”
1.4.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.4.1.1 Chính sách nhà nước
Với tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 623 tỷ USD vào năm
2020, Việt Nam hiện đang là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư Đây là thị trườngđược đánh giá nhiều tiềm năng, là một ‘miếng bánh ngon” và cần phải có “sự phốihợp chung tay giữa các bộ, ngành và doanh nghiệp để phát triển.”
Các “cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ cùa Nhà nước đều có ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Trong điều kiện ngành vận tải đanggặp khó khăn, vẫn còn ẩn chứa nhiều rủi ro ở hiện tại thì rất cần sự can thiệp, đồnghành của các cơ quan chức năng trong ngành về việc quản lý, thậm chí còn có mộtvài bộ phận làm khó doanh nghiệp trong quá trình nhập khẩu hàng Đây cũng chính
là các khó khăn cũng như trở ngại mà các doanh nghiệp hoạt động trong ngành đangquan tâm.”Việc nước ta hội nhập TPP giúp cắt giảm thuế xuất nhập khẩu sẽ góp phầncải thiện đáng kể tình hình xuất nhập khẩu nước ta, tạo điều kiện cho công ty Cả Lợiphát triển mạnh về dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng phương thức vận tải đườngbiển
Trang 23về số lượng nhưng chênh lệch trình độ giữa trong nước và nước ngoài là khá lớn, giá
cả lại không ổn định giữa các thời điềm khác nhau Chính vì vậy mà mức độ cạnhtranh trong ngành ngày càng gay gất hơn Một số công ty giao nhận của nước ngoài
có văn phòng đại diện tại Việt Nam, họ tận dụng những lợi thế này nhẳm tìm kiếmnhững công ty có năng lực làm việc yếu hơn để làm cho họ hoặc mua lại các công tygiao nhận của Việt Nam để kinh doanh, gây khó khăn cho ta trong khâu quản lý”
ra Do vậy mà người giao nhận phải cung cấp các dịch vụ liên quan theo yêu cầu củakhách hàng, phải phát triển dịch vụ giao nhận theo nhiều mặt, nhiều hướng.”
1.4.1.4 Điều kiện tự nhiên, khoa học và công nghệ
Biến động thời tiết
Thời tiết là yếu tố quan trọng và ảnh hường rất lớn đến việc giao nhận hàng “hóabằng đường biển, nó ảnh hường đến tốc độ vận chuyển hàng hóa và thời gian nhậnhàng.” Các rủi ro bẳng đường biển là không thể đoán trước được và vì vậy đã hìnhthành nên các công ty bảo hiểm để đối phó với các rùi ro đó đối với hàng hóa cũngnhư đối với phương tiện vận tải
Trang 24Tác động của thời tiết như gió mạnh có thể làm giảm tốc độ, tăng chi phí nhiênliệu, ành hưởng đến công tác tổ chức vận tải Gió lớn tạo sóng lớn, tăng tính lắc củatàu, gây khó khăn cho công tác xếp dỡ Những ảnh hường của sương mù làm tốc độtàu đi biển giảm, kéo dài thời gian hành trình dần tới tăng chi phí khai thác, giảmhiệu quả kinh tế Yếu tố thời tiết cũng làm cho chất lượng hàng hóa bị ảnh hưởngtrực tiếp và gián tiếp Đây cũng là nguyên nhân gây ra các tranh chấp khi nhận hàngkhông đúng với hợp đồng ngoại thương hay hàng mẫu.
Khoa học công nghệ
Đối “với Việt Nam, công nghệ thông tin và thương mại điện tử còn mới mẻ, songlại có tốc độ phát triển rất nhanh so với các nước trong khu vực và trên thế giới Sốngười dân sử dụng máy vi tính và kết nối mạng internet ngày càng gia tăng Cácchương trình đào tạo từ tiểu học đến đại học đều có đề cập tới kiến thức tin học vớicác câp độ khác nhau Các đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanhđều ứng dụng thành tựu của công nghệ thông tin trong việc duy trì và quản lý mọihoạt động của đơn vị mình Ở Việt Nam hiện nay, số doanh nghiệp sử dụng và khaithác mạng internet để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phổ biến,bước đầu đã mang lại hiệu quả kinh tế cao Một số đã áp dụng thương mại điện tửtrong các lĩnh vực marketing, ký kết hợp đồng mua bán, giao nhận vận tải hàng hóa,bào hiểm, thanh toán…”
Với “hiện trạng và xu hướng phát triển công nghệ thông tin cũng như thương mạiđiện tử của Việt Nam sẽ tạo ra nhiều cơ hội và khả năng áp dụng công nghệlogistics trong họat động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đặc biệt là cácdoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận Vị trí của logistics trong toàn bộquá trình phân phối vật chất, thực chất là sử dụng và xử lý thông tin để tổ chức vàquản lý chu trình di chuyển hàng hóa qua nhiều cung đoạn, chặng đường, phươngtiện, địa điểm khác nhau đáp ứng yêu cầu kịp thời, đúng lúc.”
Trang 251.4.1.5 Đặc điểm hàng hóa giao nhận
Các mặt hàng trong giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu nói chung và vận tảiđường biển nói riêng rất đa dạng Phương thức vận tải đường biển chấp nhận vậnchuyển đa số các loại hàng hóa “Thông thường với hàng hóa chọn vận tài đườngbiền sẽ được chia làm các chủng loại thuộc các nhóm để đơn vị vận chuyển có đượcphương án vận chuyến tối ưu nhất.”
- “Hàng hóa có tính chất lý hóa như: dễ hút ấm, các loại hàng hóa nguy hiểmnhư hóa chất, dung dịch, các loại hàng dễ bay bụi như các loại bột ”
- “Hàng dễ bị tác động của môi trường như: gia vị, thuốc lá, chè ”
- “Hàng không bị ảnh hường đến các hàng khác: vật liệu xây dựng, vật liệucông nghiệp ”
Vận “tải đường biển còn chia hàng hóa theo hình thức vận chuyển bao gồm vậnchuyển bằng Container với hàng bách hóa là chủ yếu, vận chuyến bằng xà lan đốivới các loại khoáng sản, cát và vận chuyến bằng phương tiện giữ đông lạnh chonhững mặt hàng đặc trưng.”
Từ các điều trình bày trên cho ta thấy đặc điểm hàng hóa giao nhận có ảnh hưởngtrực tiếp đến hoạt động kinh doanh giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển,quản trị giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, việc xác định “cơ cấu mặt hàng” giaonhận “xuất khẩu, cơ cấu mặt hàng giao nhận nhập khẩu” là rất quan trọng đế lựa chọnphương thức vận chuyển, các thủ tục cần thiết đổi với từng loại hàng hóa cụ thế vàcách thức bảo quản hàng hóa thích hợp để hạn chế các tổn thất xảy ra với tài sàntrong quá trình giao nhận
1.4.2 Nhân “tố bên trong doanh nghiệp”
1.4.2.1 Nguồn nhân lực và năng lực quản trị
Đội ngũ lao động
Nhân sự của “doanh nghiệp luôn là yếu tố” giữ vai trò quyết định trong hoạt độngsản xuất kinh doanh Trong đó, giám đốc là người có vai trò quan trọng nhất, quyết
Trang 26định mọi hoạt động của công ty Giám đốc cỏ năng lực lãnh đạo, có kinh nghiệm sẽ
“
mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp, nâng cao” vị thế và uy tín của doanhnghiệp Với người lao động, trình độ chuyên môn và tay nghề của họ có “tác độngtrực tiếp đến doanh nghiệp đặc biệt là lực lượng tham gia trực tiếp vào hoạt độnggiao nhận tại văn phòng và giao dịch hiện trường tại cảng, kho bãi ”
Cơ chế quản lý
Cơ chế quản lý cồng kềnh sê gây ra nhiều khó khăn cho hoạt động giao nhận.Thời gian kể từ khi trình lên cấp trên chờ phê duyệt hoặc từ cấp trên gửi xuống khádài dẫn đến bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, thông tin lệch lạc thiếu độ chính xác, làm sailệch dẫn đến quyết định sai
Uy tín của doanh nghiệp
Uy tín của doanh nghiệp thể hiện niềm tin của khách hàng với doanh nghiệp.Doanh nghiệp có chất lượng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đượcđánh giá tốt thì mới “thu hút được nhiều khách hàng Vi thế uy tín là yếu tố rất quantrọng đóng góp vào thành công của doanh nghiệp.”
1.4.2.2 Vốn, tài chính
Ngoài việc “sử dụng” đồng “vốn để nâng cấp trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho” đơn vị kinh doanh, dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tê còn cần có tiềm lực tài chính để “thực hiện các dịch vụ như ứng trước tiền thuê tàu, tiền làm thủ tục hải quan, nộp thuế xuất nhập khẩu”…nên “nếu không có vốn hoặc vốn yếu sẽ gây rất nhiều khó khăn trong quá trình kinh doanh.”
1.4.2.3 “Cơ sở vật chất, công nghệ”
“
Cơ sở vật chất” thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp “ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động giao nhận hàng hóa” xuất nhập khẩu “Trong trường hợp doanhnghiệp có” hệ thống máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại, khả năng quản trị hoạtđộng “giao nhận hàng hóa” tốt thì tiết kiệm được chi phí, giá thành giảm, chất lượng
Trang 27dịch vụ tốt do đó sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh Ngược lại, “nếu cơ sở vật chất lạchậu gây khó khăn, cản trở với công tác giao nhận thì sẽ khó thu hút khách hàng.”
1.5 Các phương pháp, chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
1.5.1 Các phương pháp đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bẳng đường biển
1.5.1.1 “ Phương pháp so sánh ”
Phương “pháp so sánh là phương pháp được sử dụng lâu đời và phổ biến nhất
So sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã đượclượng hóa, có nội dung và tính chất tương tự để xác định xu hướng, mức độ biếnđộng của các chỉ tiêu.” Phương pháp so sánh là một trong những “phương pháp tínhtoán kĩ thuật được sử dụng trong khoa học phân tích kinh tế.”
Số “gốc để so sánh: tùy thuộc vào mục đích cụ thể của hoạtđộng phân tích mà ta xác định số gốc để so sánh So sánh các sốliệu thực hiện với các số liệu định mức, kế hoạch giúp ta đánh giámức độ biến động so với mục tiêu đề ra Số gốc có thể là khốilượng hàng giao nhận, tỷ trọng hàng hóa giao nhận đạt chất lượng,
Trang 28 So “sánh số liệu thực hiện với các thông số kinh tế kĩ thuậttrung bình hoặc tiên tiến giúp ta đánh giá được mức độ phấnđấu của doanh nghiệp.”
So “sánh số liệu của doanh nghiệp mình với doanh nghiệptương đương, điển hình hoặc doanh nghiệp thuộc đối thủcạnh tranh giúp ta đánh giá được thế mạnh, yếu của doanhnghiệp.”
So “sánh số liệu thực tế với mức hợp đồng đã kí, tổng nhucầu… giúp ta biết được khả năng đáp ứng nhu cầu của thịtrường.”
So “sánh các thông số kinh tế kĩ thuật của các phương án kinh
tế khác nhau giúp ta lựa chọn được phương án tối ưu.”
1.5.1.2 Phương pháp chỉ số
Nếu không biết cách phân tích số liệu, các công ty sẽ gặp nhiều khó khăntrong hoạt động quản lý kinh doanh Điều này đặc biệt đúng đối với ngành Logistics.Bởi lẽ, sẽ rất khó để quản lý quy trình và đánh giá hiệu quả của chuỗi cung ứng nếukhông có các chỉ số đo lường hợp lý
Bước cần thiết đầu tiên trong quản lý chính là hiểu được cách đo lường saocho hiệu quả Dưới đây là 5 chỉ số quan trọng trong mô hình Nhặt và Thả hàng màbất kỳ công ty nào cũng có thể sử dụng để đo lường hiệu suất trong việc đáp ứng cácmục tiêu được đề ra
Tỷ lệ lấy hàng đúng giờ
Ta có thể tính tỷ lệ trên bằng cách lấy số lượng xe thực hiện lấy hàng đúng thờigian quy định chia cho tổng số lô hàng Đây là một phép tính giúp đo lường hiệusuất vận chuyển hàng hóa và ảnh hưởng của nó lên hoạt động dịch vụ của công ty
Trang 29Theo Hiệp hội Chuỗi cung ứng, tỷ lệ lấy hàng trung bình đúng giờ là 96% chomột vài ngành hàng Đồng thời, chỉ hơn 40% các công ty đạt được hiệu suất mụctiêu của họ, dao động từ 95-100% Đối với các công ty, tỷ lệ lấy hàng đúng giờ cungcấp cho ta các thông tin chi tiết như vấn đề đang nằm ở nhà cung cấp dịch vụ haylàn đường nào, và cách chúng ảnh hưởng đến doanh số bán hàng Đối với người, họ
sẽ thấy “được tầm quan trọng của việc đúng giờ và cách nó ảnh hưởng đến lịch trìnhgiao hàng.” Việc đo chính xác các mốc thời gian lấy hàng sai quy định giúp xác địnhvấn đề ngay khi phát sinh, ngăn chặn ảnh hưởng của chúng lên quá trình giao sảnphẩm
Tỷ suất đo lường chuyến hàng hoàn hảo
Chỉ số này sẽ đo lường số phần trăm hoàn hảo (tức không mắc lỗi) của một đơnhàng Nói một cách đơn giản, mục tiêu của việc đo lường này là cải thiện quá trìnhphân phối của bạn bằng cách tìm và loại bỏ các khiếm khuyết theo mức độ tăng dần,cho đến khi con số đó giảm về không Với việc đo lường đơn hàng hoàn hảo, cácnhà quản lý sẽ có thể xác định bất kỳ nguyên nhân thất bại nào trong mọi trườnghợp
Tỷ suất giao hàng đúng hẹn
Còn được gọi là MABD, chỉ số này cho biết tỷ lệ trung bình giữa việc giao hàngđúng thời gian so với ngày khách hàng yêu cầu Đối với các nhà bán lẻ, số liệu nàyđặc biệt quan trọng, vì công ty có thể sẽ phải trả tiền phạt cho các đơn đặt hàng đếntay khách hàng muộn
Có nhiều cách khác nhau để sử dụng số liệu này Nó có thể được dùng để xácđịnh tỷ lệ phần trăm các mặt hàng được giao đúng hạn, giá trị của những đơn hàng
đó và chúng được giao sớm hay muộn trong bao lâu Các số liệu nhỏ có thể được đolường riêng biệt, hoặc kết hợp lại thành một dãy số liệu tổng quan Đo lường tỷ suất
Trang 30giao hàng đúng giờ sẽ hỗ trợ bạn trong việc theo dõi quá trình, giúp tăng hiệu quảcủa chuỗi cung ứng.
Độ chính xác của hóa đơn hàng hóa
Độ chính xác của hóa đơn cước được tính bằng cách chia số hóa đơn cước khôngmắc lỗi cho tổng số hóa đơn vận chuyển trong một khoảng thời gian nhất định Lỗi ởđây có thể bao gồm giá không chính xác, trọng lượng không chính xác, thông tinkhông đầy đủ, Số liệu này thường được đo theo hai hướng: tổng quan công ty vàcho mỗi nhà vận chuyển Tỷ lệ lỗi thanh toán trung bình là 3%, khiến cho tỷ lệ chínhxác của hóa đơn cước lên đến 97% Đo phí trên hóa đơn vận chuyển hàng hóa chophép bạn xác định bất kỳ vấn đề nhỏ nào khó phát hiện ra Nhờ đó, các quản lý cóthể xác định vấn đề phát sinh trong giai đoạn đầu và đưa ra hành động cụ thể để giảiquyết chúng, tránh các khoản phí và lệ phí không cần thiết, giảm chi phí vận chuyển.Hóa đơn và thanh toán cước của bạn càng ít lỗi, bạn càng thu được nhiều lợi nhuậnròng
Thời gian vận chuyển đến đích
Chỉ số này được đo lường bằng cách tính số ngày (hoặc giờ) kể từ khi một lôhàng rời khỏi cơ sở của bạn cho đến địa điểm của khách hàng Thời gian vận chuyển
có thể dao động đáng kể, phụ thuộc vào phương tiện và hệ thống vận chuyển, chomột khoảng cách nhất định Bằng cách theo dõi thời gian vận chuyển, bạn có thể tối
ưu hóa năng suất và tìm ra những yếu tố gây ảnh hưởng tiêu cực đến người giaonhận và nhà vận chuyển, từ đó giảm thiểu chúng
1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa
nhập khẩu bằng đường biển
Hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển của một doanh nghiệp được đánh giá dựa trên một số chỉ tiêu sau:
Doanh thu, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh dịch vụ
Trang 31Doanh nghiệp luộn hoạt động vì mục đích tối đa hóa lợi nhuận và để tối đa hóa lợi nhuận thì cụ thể phải là tăng doanh thu Trong nghiên cứu này thì doanh thu được nhắc đến là doanh thu dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển Vấn
đề đặt ra cho các doanh nghiệp là quản lý và kiểm soát được các khoản doanh tu và chi phí từ đó xác định kết quả kinh doanh, từ đó lựa chọn cho doanh nghiệp phương
án kinh doanh “hiệu quả” nhất
“
Chất lượng dịch vụ” khách hàng
Nhấn “mạnh việc đo lường kết quả thực hiện như tỷ lệ của việc giao hàng đúnghạn và đầy đủ Số lượng đơn hàng được giải quyết trong giới hạn thời gian chophép Xác định thước đo kết quả thực hiện đảm bảo rằng những cố gắng trong dịch
vụ của công ty đạt đươc sự hài lòng của khách hàng thực sự tập trung vào thước đokết quả thực hiện dịch vụ khách hàng là rất quản lý vì nó cung cấp phương pháplượng hóa sự thành công trong hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển củadoanh nghiệp.”
Thị phần của doanh nghiệp trong ngành
Các ““nhà đầu tư và” các nhà “phân tích theo dõi sự tăng và giảm thị phần” một cáchrất cẩn thận, “bởi vì đây có thể là một dấu hiệu của khả năng cạnh tranh tương đốicủa các sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty Khi tổng thị trường cho một sản phẩmhoặc dịch vụ tăng lên, một công ty duy trì” được “thị phần của mình” sẽ “tăng doanh thu”
ở mức độ và tốc độ tương tự như “tổng thị trường.” Một “công ty đang” phát triển “thịphần sẽ tăng doanh thu nhanh hơn các đối thủ” cạnh tranh
“
Thị phần” tăng “có thể cho phép một công ty đạt được quy mô” hoạt động “lớn hơn”
và cải thiện khả năng sinh lời “Một công ty có thể cố gắng mở rộng thị phần củamình bằng cách” giảm “giá, sử dụng quảng cáo hoặc giới thiệu sản phẩm mới” hay
“
khác” biệt “Ngoài ra, nó cũng có thể tăng kích thước” thị phần “của” nó bằng cách hấpdẫn những đối tượng hoặc nhân khẩu học khác
Trang 32CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH
VỤ CẢ LỢI 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Cả Lợi
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CẢ LỢI là Công ty TNHH Hai ThànhViên trở lên, “với 100% vốn trong nước Công ty được thành lập vào ngày” 01 tháng
01 năm 1997 theo Giấy phép Kinh doanh có mã số doanh nghiệp là 0301421386 do
Sở Kế Hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh phòng Đăng Kí Kinh doanh cấp
Và đăng ký thay đổi lần thứ 9 vào : Ngày 21 tháng 11 năm 2019
Tên công ty:
-Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DICH VỤ
CẢ LỢI
-Tên công ty bằng tiếng Anh: CL FREIGHT INNTERNATIONAL CO LTD
-Tên công ty viết tắt: CL FREIGHT INTERNATIONAL CO LTD
Địa chỉ trụ sở chính: 339 Nguyễn Thượng Hiền, Phường 11, Quận 10, Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028 3834 3662
Fax: 028 2824 3663
Thông tin về chủ sở hữu và Đại diện Pháp luật:
Họ và tên: LÊ ANH PHƯƠNG
Chức danh: Giám Đốc
Trang 33Số lượng nhân viên: 10 nhân viên
Với phương châm: “Best service, Best satisfied” “công ty đã tạo dựng chomình một vị thế khá vững trong ngành dịch vụ giao nhận, được nhiều khách hànglớn cả trong” và “ngoài nước tin cậy và chọn lựa.” Ngoài ra, Công ty còn đẩy mạnh vụkhai thuê Hải Quan , xuất nhập khẩu ủy thác, xuất nhập khẩu hàng gia công, dịch vụgom hàng
Cùng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình công ty “không ngừngnâng cao chất lượng phục vụ đối với khách hàng , hướng đến mục tiêu trở thành cầunối hiệu quả giữa công ty với các đại” lý, “các đối tác” khách hàng trong và ngoàinước
Bảng 2.1: Các ngành, nghề kinh doanh của Công ty TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH
2 Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại 8230
3 Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; khai thác chế biến cao lanh 0810
4 Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu 0899
6 Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương 5012
7 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác 4659
9 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu 4669
Trang 342.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh dịch vụ mà công ty
đã đưa ra nhằm đáp ứng và phục vụ tốt cho việc “thực hiện các” chức năng
“
hoạt động của công ty.”
“Quản lý, sử dụng nguồn vốn” hợp lý và “có hiệu quả”, tự trang bị, đổi mới và nâng cao mở rộng “cơ sở vật chất kỹ thuật” để “phục vụ cho” “hoạt động kinh doanh.”
“Đảm bảo việc hạch toán kinh tế” đầy đủ, “tự trang trải nợ và làm tròn” nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước
Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế- tài chính, quản lý XNK và giao dịch đối ngoại, thực hiện nghiêm chỉnh những cam kết trong hợp đồng
mà công ty đã kí kết
Thực hiện tốt các chính sách cán bộ, chế độ quản lý lao động, tiền lương, bồi dưỡng, năng cao trình độ văn hóa, ngoại ngữ, nghiệp vụ chuyên môn hóa cho cán bộ- nhân viên trong công ty
2.1.2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trang 35BỘ
PHẬNCHỨN
G TỪ
BỘ PHẬNGIAO NHẬN
BỘ PHẬNSALES
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNGMARK ETING
PHÒNGKINH DOANHXUẤT NHẬP KHẨU
GIÁM ĐỐC
Trang 36Hướng dẫn những kỹ năng nghiệp vụ và kinh nghiệm cho tất cả các nhân viêntrong công ty Tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên,nghiên cứu vận dụng thực tiễn chế độ chính sách, theo dõi công tác kiểm tra
PHÒNG MARKETING
Hướng đến mục tiêu tối ưu hóa các công đoạn trong chuỗi cung ứng nhằmcung cấp một chuẩn mực về chất lượng phục vụ khách hàng với chi thấp nhất, đưa
ra báo giá cạnh tranh nhất
Nghiên cứu thị trường, nghiên cứu và theo dõi cạnh tranh như:
- Xác “lập và quản lý mối quan hệ với khách hàng nhằm đảm bảo thỏa mãn kháchhàng trong quá trình sử dụng sản phẩm.”
- Thực “hiện việc đánh giá và kiểm tra hoạt động marketing của doanh nghiệp, từ đó
có những thay đổi cần thiết và đưa ra những tư vấn hợp lý cho những người làmcông tác lãnh đạo trong doanh nghiệp.”
- Xây “dựng và triển khai các kế hoạch, chương trình khuyếch trương, xúc tiến nhưquảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng v.v…, đồng thời đánh giá hiệu quả củanhững kế hoạch và chương trình xúc tiến đó.”
- Xác “lập và quản lý mối quan hệ với khách hàng nhằm đảm bảo thỏa mãn kháchhàng trong quá trình sử dụng dịch vụ.”
PHÒNG KẾ TOÁN
Thực hiên công tác tài vụ, thu chi tài chính, theo dõi và thu hồi công nợ, theodõi tạm ứng và thu hồi tạm ứng, lập hệ thống sổ sách chứng từ kế toán theo đúngquy định, thực hiện báo cáo thuế và báo cáo quyết toán “của Công ty.”
Thu thập, xử lý thông tin và lập Báo cáo tài chính trình lên Giám Đốc, thammưu và Giám đốc về hoạt động tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của
Trang 37công ty Cung cấp các Báo cáo tài chính cho các Cơ quan chức năng, các đối tượngbên ngoài.
Kiểm tra dữ liệu hàng hóa, lập và gửi hóa đơn cho khách hàng Giải quyết ácthắc mắc, khiếu nại của khách hàng liên quan đến hóa đơn
Quản lý nhân sự, điều chuyển và tuyển dụng nhân sự Nghiên cứu, thực hiện chế
độ chính sách lao động về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,…
Quản lí hồ sơ nhân viên, tính lương, thu nhập và các chế độ phúc lợi xã hội
và tiến hành trả lương cho các nhân viên vào cuối tháng, “ứng tiền cho nhân viên” làmhàng (“Nhân viên” hiện trường, “giao nhận” )
PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU
Bộ Phận Chứng Từ
“
Thường xuyên theo dõi quá trình làm hàng, liên lạc tiếp xúc với khách hàng
để thông báo” kịp thời và đúng lúc “những thông tin cần thiết cho lô hàng.”
Nhận thông tin và chứng từ của khách hàng và từ hang tàu để thông báo hàng
đi, hàng đến, và cung cấp chứng từ có thông tin cần thiết cho lô hàng như: Bill ofLading (Vận đơn đường biển), Lệnh giao hàng (D/O), Thông báo hàng đến (A/N)
Hỗ trợ “chứng từ cho bộ phận Giao Nhận” lên Bộ tờ khai Hải Quan
Bộ Phận Giao Nhận
Chuyên trách về việc làm các Thủ tục Hải quan và giao nhân hàng hóa bằngđường biển tại cảng lớn (như Cát Lái, Tân Cảng, Khánh Hội,.) và đường HàngKhông như ở Sân bay Tân Sơn Nhất
Liên hệ với các cơ quan chức năng và các cơ quan tư nhân để “làm thủ tục” liênquan đến việc nhận hàng, giảm thiểu chi phí làm hàng đến mức thấp nhất và tạodựng niềm “tin đối với khách hàng” về cung cấp phục vụ nhanh chóng, chuyênnghiệp
Bộ Phận Kinh Doanh (Sales)
Trang 38Tìm hiểu, nắm bắt thị trường giá cước vận tải Quốc tế thông qua các Đại lý,Hãng tàu vận tải Quốc tế và Dịch vụ Khai báo Hải quan hàng “hóa Xuất Nhập Khẩu.”
“
Tư vấn”, báo giá “cho Khách hàng về” cước vận tải, giải thích những ưu điểm,nhược điểm về giành quyền thuê tàu, thuê phương tiện vận tải, bảo hiểm trongIncoterm® hiện hành và thủ tục Thông quan Xuất Nhập Khẩu
2.1.3 Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty
Để “biết được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường chúng taphải đánh giá so sánh với các đổi thủ cạnh tranh trong cùng một lĩnh vực, một thịtrường Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hòidoanh nghiệp phải tạo được lợi thế so sánh với đối tác của mình Nhờ lợi thế nàydoanh nghiệp có thể thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu của khách hàng mục tiêu cũngnhư lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh.Tùy vào những ngành, nhữnglĩnh vực khác nhau mà ta có các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp khác nhau: giá cả, chất lượng, thương hiệu, uy tín, thị phần, kênh phânphổi sàn phấm vả dịch vụ, thông tin vả xúc tiến thương mại, năng lực nghiên cửu
và phát triển Trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa, ta cỏ thề đánh giá năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp qua một số yếu tố sau:”
Khối “ lượng giao nhận hàng hóa của công ty qua các năm ”
Đơn vị: Tấn