NỘI DUNG THẢO LUẬN MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG BUỔI 3 1. Chất gây ô nhiễm chỉ có thể tồn tại dưới dạng một chất hay một hợp chất. 2. Các hành vi làm biến đổi chất lượng môi trường là hành vi gây ô nhiễm môi trường. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chịu trách nhiệm đánh giá hiện trạng môi trường. 4. Chất thải có thể là chất gây ô nhiễm. 5. Quản lý chất thải là hoạt động xử lý chất thải. 6. Chủ nguồn chất thải nguy hại phải lập hồ sơ đăng ký nguồn chất thải nguy hại tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trang 1NỘI DUNG THẢO LUẬN MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG BUỔI 3
1 Chất gây ô nhiễm chỉ có thể tồn tại dưới dạng một chất hay một hợp chất.
Nhận định sai
Căn cứ theo khoản 11 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2014 thì chất gây ô nhiễm là các chất hóa học tồn tại dưới dạng chất hoặc hợp chất thì còn có thể tồn tại dưới dạng các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm môi trường
bị ô nhiễm
Ví dụ: như ô nhiễm tiếng ồn, rung, bức xạ, ánh sáng,
2 Các hành vi làm biến đổi chất lượng môi trường là hành vi gây ô nhiễm môi trường.
Nhận định sai
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người
và sinh vật
Các hành vi làm biến đổi chất lượng môi trường chính là suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật
Căn cứ vào khoản 9 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2014
3 Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chịu trách nhiệm đánh giá hiện trạng môi trường.
Nhận định sai
Theo quy định tại Điều 137 LBVMT thì Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm về lập báo cáo hiện trạng môi trường Còn trách nhiệm đánh giá hiện trạng môi trường quốc gia và địa phương là của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
CSPL: Khoản 1 Điều 137, Khoản 4 Điều 141 Luật Bảo vệ môi trường 2014
Trang 2Nhận định đúng.
Theo Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2014 thì chất thải là chất có thể gây ô nhiễm hoặc không gây ô nhiễm môi trường Do đó, chất thải có nội hàm rộng hơn chất gây ô nhiễm
Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác
Chất gây ô nhiễm là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm
Cho thấy khi chất thải được thải vào môi trường ở và đạt tới một mức độ mà cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trưường bị ô nhiễm thì khi đó chất thải sẽ là chất gây ô nhiễm
5 Quản lý chất thải là hoạt động xử lý chất thải.
Nhận định sai
Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải Vì vậy xử lí chất thải chỉ là một quá trình của quản lí chất thải
CSPL: Khoản 15 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường 2014
6 Chủ nguồn chất thải nguy hại phải lập hồ sơ đăng ký nguồn chất thải nguy hại tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Nhận định sai
Chủ nguồn chất thải nguy hại phải đăng ký chủ nguồn thải CTNH với Sở Tài nguyên
và Môi trường nơi có cơ sở phát sinh CTNH
Cho nên việc Chủ nguồn chất thải nguy hại phải lập hồ sơ đăng ký nguồn chất thải nguy hại tại Bộ Tài nguyên và Môi trường là không phù hợp
CSPL: Khoản 1 Điều 6 Nghị định 38/2015/NĐ-CP Về quản lý chất thải và phế liệu
Trang 37 Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại
Nhận định sai
Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại trên phạm vi toàn quốc
CSPL: Khoản 2 Điều 10 Nghị định 38/2015/NĐ-CP Về quản lý chất thải và phế liệu
8 Một trong những điều kiện bắt buộc để được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại là phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
Nhận định sai
Điểm sai thứ nhất, phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ Tài nguyên
và Môi trường phê duyệt không phải là bắt buộc nếu như có các hồ sơ, giấy tờ thay thế quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 9 Nghị định 38/2015/NĐ-CP
“a) Văn bản hợp lệ về môi trường do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành đối với cơ sở xử lý chất thải nguy hại đã đưa vào hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 bao gồm: Giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường; văn bản thẩm định bản kê khai các hoạt động sản xuất, kinh doanh có tác động đến môi trường; phiếu thẩm định đánh giá tác động môi trường; hoặc giấy tờ tương đương với các văn bản này;
b) Đề án bảo vệ môi trường được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định đối với cơ sở xử lý chất thải nguy hại đã đưa vào hoạt động”.
Điểm sai thứ hai, có một số trường hợp không cần phải đáp ứng điều kiện là phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt Đó là những trường hợp được quy định tại khoản 9 Điều 9 Nghị định 38/2015/NĐ-CP.
“a) Cơ sở sản xuất đã đưa vào hoạt động theo đúng quy định của pháp luật có nhu cầu bổ sung hoạt động đồng xử lý chất thải dựa trên công nghệ sản xuất sẵn có mà không thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường;
Trang 4b) Cơ sở xử lý chất thải đã đưa vào hoạt động theo đúng quy định của pháp luật có nhu cầu cải tạo, nâng cấp với công nghệ tiên tiến hơn để giảm hoặc không làm gia tăng tác động xấu đến môi trường, nâng cao hiệu quả xử lý, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng mà không thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường thì phải có phương án trình cơ quan cấp phép xử lý chất thải nguy hại để xem xét, chấp thuận trước khi triển khai việc cải tạo, nâng cấp”.
CSPL: Khoản 1, 9 Điều 9 Nghị định 38/2015/NĐ-CP Về quản lý chất thải và phế liệu
9 Mọi trường hợp tổ chức cá nhân có hoạt động xử lý lý chất thải nguy hại đều phải có Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.
Nhận định sai
Có các trường hợp có hoạt động xử lý chất thải nguy hại nhưng không được coi là cơ
sở xử lý chất thải nguy hại và không thuộc đối tượng cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại:
“Chủ nguồn thải tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, đồng xử lý, xử lý hoặc thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại phát sinh nội bộ trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải nguy hại;
Tổ chức, cá nhân nghiên cứu và phát triển công nghệ xử lý chất thải nguy hại trong môi trường thí nghiệm;
Cơ sở y tế có công trình xử lý chất thải y tế nguy hại đặt trong khuôn viên để thực hiện việc tự xử lý và thu gom, xử lý chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế lân cận (mô hình cụm)”.
CSPL: Khoản 10 Điều 9 Nghị định 38/2015/NĐ-CP Về quản lý chất thải và phế liệu
10 Việc nhập khẩu phương tiện giao thông vào Việt Nam để phá dỡ lấy phụ kiện đều bị cấm theo quy định của pháp luật môi trường.
Nhận định sai
Trang 5Vì nếu phương tiện giao thông (đã qa sử dụng) là tàu biển đã qua sử dụng phải đáp ứng QCKT môi trường, và được Chính phủ quy định cụ thể điều kiện được phép nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng thì trường hợp này không bị cấm
CSPL: Điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường 2014
11 Chỉ có tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất thì mới được nhập khẩu phế liệu.
Nhận định sai
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu có trách nhiệm sau:
a) Chỉ được nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất;
b) Phải xử lý tạp chất đi kèm phế liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; không được cho, bán tạp chất đi kèm phế liệu;
c) Phải tái xuất phế liệu không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường; trường hợp không tái xuất được thì phải xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải;
Nên cá nhân nhập phế liệu trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất thì đều được nhập phế liệu với điều kiện đáp ứng các yêu cầu quy chuẩn kỹ thuật
và phế liệu nằm trong danh mục cho phép
CSPL: Khoản 3 Điều 76 Luật BVMT
12 Mọi sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc do biến đổi của tự nhiên gây thiệt hại đều là sự cố môi trường.
Nhận định sai
Theo Khoản 10 Điều 3 Luật BVMT:
“Sự cố môi trường là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng.”
Vậy mọi sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc do biến đổi của tự nhiên gây thiệt hại chưa chắc là sự cố môi trường
Trang 613 Chỉ có tổ chức, cá nhân gây ra sự cố môi trường mới có trách nhiệm khắc phục sự cố.
Nhận định sai
Trường hợp sự cố môi trường do thiên tai gây ra hoặc chưa xác định được nguyên nhân thì bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm huy động các nguồn lực để tổ chức xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường
Và trường hợp sự cố môi trường xảy ra trên địa bàn liên tỉnh thì việc khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Vậy nên ngoài tổ chức cá nhân gây ra sự cố môi trường thì còn có bộ, ngành và UBND các cấp CSPL: Khoản 3,4 Điều 112 Luật BVMT
14 Tài nguyên rừng chỉ thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.
Nhận định sai
Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân bao gồm: Rừng tự nhiên; Rừng trồng do Nhà nước đầu tư toàn bộ; Rừng trồng do Nhà nước thu hồi, được tặng cho hoặc trường hợp chuyển quyền sở hữu rừng trồng khác theo quy định của pháp luật.Bên cạnh đó còn có tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng bao gồm: Rừng do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đầu tư; Rừng được nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng từ chủ rừng khác theo quy định của pháp luật Nên tài nguyên rừng không chỉ thuộc sở hữu toàn dân do NN đại diện CSH mà còn tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, công đồng dân sư
CSPL: Điều 7 Luật BVMT
15 Chủ rừng là chủ sở hữu đối với rừng.
Nhận định đúng
Chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất để trồng rừng; tự phục hồi, phát triển rừng; nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng theo quy định của pháp luật
Trang 71 Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân bao gồm: a) Rừng tự nhiên;
b) Rừng trồng do Nhà nước đầu tư toàn bộ;
c) Rừng trồng do Nhà nước thu hồi, được tặng cho hoặc trường hợp chuyển quyền sở hữu rừng trồng khác theo quy định của pháp luật
2 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng bao gồm:
a) Rừng do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đầu tư;
b) Rừng được nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng từ chủ rừng khác theo quy định của pháp luật
CSPL: Khoản 9 Điều 2 và Điều 7 Luật BVMT
16 Chỉ có Ủy ban nhân dân các cấp mới có thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng.
Nhận định sai
Ngoài UBND các cấp còn có các chủ thể khác tham gia quản lý nhà nước về lâm nghiệp Kiểm lâm cũng xây dựng chương trình, kế hoạch bảo vệ rừng Đối với tổ chức lập quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia thì ngoài UBND còn có các Bộ và cơ quan ngang Bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm
CSPL: khoản 1 Điều 12, Điều 104 Luật Lâm nghiệp 2017
17 Tổ chức kinh tế cũng được giao rừng không thu tiền sử dụng rừng để sản xuất kinh doanh.
Nhận định sai
Nhà nước giao rừng sản xuất không thu tiền sử dụng rừng cho các đối tượng là Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trên địa bàn cấp xã nơi có diện tích rừng; đơn vị vũ trang; Ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ còn đối với tổ
Trang 8chức kinh tế để sản xuất kinh doanh Nhà nước áp dụng hình thức cho thuê rừng trả tiền thuê rừng một lần hoặc hằng năm
CSPL: khoản 3 Điều 16, Điều 17 Luật Lâm nghiệp 2017
18 Chỉ có Ban quản lý mới được Nhà nước giao rừng phòng hộ.
Nhận định sai
Ngoài Ban quản lý còn có những chủ thể khác được giao rừng phòng hộ như:
Tổ chức kinh tế đối với rừng phòng hộ xen kẽ trong diện tích rừng sản xuất của tổ chức đó;
Đơn vị vũ trang đối với rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới,
Hộ gia đình, cá nhân cư trú hợp pháp trên địa bàn cấp xã nơi có rừng phòng hộ đối với rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển;
CSPL: khoản 2 Điều 16 Luật Lâm nghiệp 2017
19 Tổ chức, cá nhân nước ngoài cũng có thể được Nhà nước giao rừng để sản xuất kinh doanh
Nhận định sai
Nhà nước cho thuê đất rừng sản xuất là rừng trồng chứ không giao rừng đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư trồng rừng; sử dụng đất rừng sản xuất được kết hợp kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng
Theo tại Điều 17 Luật Lâm nghiệp 2017 tổ chức kinh tế, cá nhân sử dụng rừng để sản xuất kinh doanh thì Nhà nước sẽ áp dụng hình thức cho thuê rừng
CSPL: khoản 2, 3 Điều 135 Luật đất đai 2013
20 Chủ rừng sử dụng rừng với hình thức giao rừng có thu tiền sử dụng rừng sẽ được bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng.
Trang 9Nhận định sai
Chủ rừng được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật khi Nhà nước thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; giao rừng, cho thuê rừng không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng
Còn các trường hợp khác như chủ rừng sử dụng rừng không đúng mục đích, cố ý không thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật
về lâm nghiệp hay Chủ rừng tự nguyện trả lại rừng, thì không được bồi thường
CSPL: Điều 22 Luật Lâm nghiệp 2017
21 Pháp luật hiện hành cấm gây nuôi các loài động, thực vật nguy cấp, quý hiếm thuộc nhóm IA, IB.
Nhận định sai
Việc nuôi các loài động thực vật nguy cấp quý hiếm thuộc nhóm 1A, 1B không bị cấm trong mọi trường hợp, mà hành vi này để thực hiện một cách hợp pháp thì cần phải đáp ứng một số các điều kiện luật định Ví dụ như không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại sinh trưởng phát triển của loài đó trong tự nhiên; đảm bảo nguồn gốc; đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại điều 14 15
Cơ sở pháp lý khoản 1 điều 5, Điều 14, 15 NĐ06/2019/NĐ-CP
22 Mọi trường hợp chế biến, kinh doanh động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thuộc nhóm IA, IB đều bị cấm theo quy định của pháp luật.
Nhận định sai
Trong một số trường hợp, việc chế biến kinh doanh trên là hợp pháp khi các hành vi này không ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại sinh trưởng phát triển của loài đó trong tự nhiên và đáp ứng các điều kiện khác
Cơ sở pháp lý: khoản 1 khoản 2 Điều 5, Điều 9 Nghị định 06/2019/NĐ-CP
23 Khi động vật rừng tấn công đe dọa tính mạng, tài sản của người dân thì họ có quyền bẫy, bắn ngay lập tức để tự vệ.
Trang 10Nhận định sai
Hành vi bẫy, bắt trong trường hợp bị đe dọa tấn công chỉ hợp pháp khi có đủ các yếu
tố sau:
- Mức độ nguy hiểm bị đe dọa tấn công trực tiếp;
- Không gian ở ngoài các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ;
- Thời gian sau khi áp dụng các biện pháp xua đuổi nhưng không có hiệu quả;
- Chủ thể người được chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo việc bẫy, bắt, bắn đó
Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 8 Nghị định 06/2019/NĐ- CP
24 Nguồn lợi thủy sản chỉ thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.
Nhận định đúng
"Nguồn lợi thủy sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Tổ chức, cá nhân có quyền khai thác nguồn lợi thủy sản theo quy định của pháp luật."
Cơ sở pháp lý: Điều 4 Luật Thủy sản 2017
25 Pháp luật Việt Nam khuyến khích hoạt động đánh bắt thủy sản gần bờ để đảm bảo hiệu quả kinh tế.
Nhận định sai
Pháp luật Việt Nam không khuyến khích hoạt động đánh bắt thủy sản gần bờ mà khuyến khích phát triển các hoạt động thủy sản từ vùng khơi trở ra
Cơ sở pháp lý: điểm e khoản 2 Điều 6 Luật Thủy sản 2017
"e) Phát triển hoạt động thủy sản từ vùng khơi trở ra; khôi phục sản xuất khi có sự cố môi trường, thiên tai, dịch bệnh; hỗ trợ ngư dân trong thời gian cấm khai thác thủy sản, chuyển đổi nghề nhằm giảm cường lực khai thác thủy sản ven bờ"