1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 9 CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN và ĐỘC QUYỀN NHÓM (kinh tế vi mô 2)

31 3,8K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cạnh Tranh Độc Quyền và Độc Quyền Nhóm (Kinh tế vi mô 2)
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế vi mô 2
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng này tóm tắt về cạnh tranh độc quyền trong ngắn hạn và dài hạn, độc quyền nhóm. Từ đó hiểu được bản chất và ra quyết định sản lượng và giá cả,đồng thời cũng giới thiệu các mô hình cân bằng Nash, mô hình Cournot, mô hình Stackelberg...

Trang 1

Cạnh tranh độc quyền &

Độc quyền nhóm

Trang 2

Nội dung

Trang 3

I Cạnh tranh có tính độc quyền

Khái niệm & Đặc điểm

KN: Thị trường cạnh tranh có tính độc quyền là cấu trúc thị trường vừa có

tính chất của thị trường cạnh tranh, vừa có tính chấ của thị trường độc quyền.

- Các DN có khả năng tự do gia nhập hoặc rút lui khỏi ngành (VD: TT dịch

vụ, bán lẻ, ăn uống, sách, khách sạn thuộc loại thị trường này).

- Sự khác biệt về sản phẩm là đặc điểm nổi bật của TT CT có tính ĐQ, và là tiêu chuẩn để phân biệt nó với TT CTHH.

Trang 4

-Quyết định sản lượng và giá cả của DN có tính ĐQ

Trang 5

Hãng cạnh tranh độc quyền trong Ngắn hạn và Dài hạn

 Quan sát (dài hạn)

 Lợi nhuận thu hút nhiều hãng mới gia nhập ngành (không có rào cản gia nhập)

 Cầu đối với hãng cũ sẽ giảm xuống DLR

 Sản lượng của hãng và giá giảm

 Sản lượng của ngành tăng

Không còn lợi nhuận kinh tế (P = AC)

P > MC vẫn còn quyền lực độc quyền

Trang 6

Cạnh tranh hoàn hảo Cạnh tranh độc quyền

Cơ chế xuất nhập ngành khiến TT CT có tính ĐQ dần đạt đến trạngthái cân bằng dài hạn Tại đó giá cả bằng chí phí bình quân dài hạn ,các DN trong ngành chỉ thu được lợi nhuận kinh tế = 0

Trong TT CT có tính ĐQ, giá cả cao hơn MC

và LAC tối thiểu (P>MC; P >LAC tối thiểuTrong TT CT HH P=MC; P =LAC

tối thiểu

Trang 7

II Độc quyền nhóm

KN & đặc điểm

 TT ĐQ nhóm là dạng TT trong đó chỉ có một nhóm nhỏ DN hoạtđộng Điều này cho phép mỗi DN có quyền lực thị trường haykhả năng chi phối giá cả đáng kể

Trang 8

Quyết định sản lượng và giá cả

 Doanh nghiệp vẫn quyết định sản lượng tại điểm MC=MR

Cạnh tranh và hợp tác trên thị trường ĐQ

nhóm

Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các DN ĐQ nhóm khiến các DN phải lựa chọn một trong hai phương án, hoặc là cạnh tranh với nhau, hoặc là thỏa thuận Nếu cạnh tranh nhau thì đường cầu đối diện với mỗi doanh nghiệp là đường cầu gẫy khúc, nếu thỏa thuận sẽ trở thành ĐQ

Trang 9

Đường cầu gãy khúc và hàm ý

$/đv

D P*

Sản lượng

Khi DN giảm giá nhằm mở rộng TT các đối thủ

sẽ giảm giá theo để cố giữ thị phần của mình.Song, nếu DN tăng giá , đối thủ sẽ không thayđổi giá nhằm đẩy DN trên vào vị thế khó khăn

Trang 10

Độc quyền nhóm

 Mỗi hãng đang làm tốt nhất có thể nếu cho biết cái mà các đối thủ đang làm

Trang 11

Mô hình Cournot

 Giả định trong ngành có 2 doanh nghiệp (ĐQ tay đôi)

 Hai hãng cạnh tranh với nhau

 Hai hãng sản xuất hàng hóa đồng nhất & hiểu cầu thị trường

 Hai hãng phải đề ra quyết định SL của mình cùng một lúc

 Xem sản lượng của đối thủ là định sẵn và quyết định SL củamình

 Chi phí cần biên của 2 hãng khác nhau nhưng đều khôngthay đổi theo sản lượng (MC là đường nằm ngang)

Trang 12

Quyết định sản lượng của hãng 1

Trang 13

Phân tích tương tự cho hãng 2 thu được một đường phản ứng của hãng 2 khi nó giả định hãng 1 sản xuất ở các mức sản lượng khác nhau.

 Đường phản ứng

 Sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của hãng 1 là biểu đồ giảm dần theo sản lượng kỳ vọng của hãng 2

Q 1 50

25 12.5

Trang 14

Đường phản ứng và cân bằng Cournot

Đường phản ứng của hãng 2 Q* 2 (Q 2 )

Đường phản ứng của hãng 2 cho biết sản lượng của nó là một hàm của sản lượng của hãng 1 mà hãng 2 nghĩ sẽ sản xuất

Trong thế cân bằng, mối hãng ấn định đầu ra phù hợp với đường phản ứng của bản thân mình, cho nên mức đầu ra cân bằng nằm ở giao điểm của các đường phản ứng ấy Các hãng tối đa hóa lợi nhuận

và không muốn di chuyển khỏi thế cân bằng ấy.

Cân bằng Cournot.

Trang 15

Trong thế cân bằng, mối hãng ấn định đầu ra phù hợp với đường phản ứng của bản thân mình, cho nên mức đầu ra cân bằng nằm ở giao điểm của các đường phản ứng ấy Các hãng tối đa hóa lợi nhuận và không muốn di chuyển khỏi thế cân bằng ấy.

Trang 16

Độc quyền nhóm

Ví dụ về cân bằng Cournot

Hai hãng độc quyền tay đôi, đứng trước

đường cầu thị trường:

10 30

30

Đường phản ứng của hãng 2 Q *

2 (Q1 )

Đường phản ứng của hãng 1 Q *

1 (Q2 )

Thế cân bằng Cournot

Thế cân bằng cấu kết

1 2

2 1 1

30QQQ Q

2 1

0 2

30

2 1

2 1

Q Q

Q Q

1  Q

Q

2 2

Trang 17

MC MR

MR

Q Q

TR MR

Q Q

Q Q

PQ TR

Q khi

0

2 30

30 )

30

Tối đa hóa lợi nhuận nhờ cấu kết

Phần trên ta giả định 2 hãng cạnh tranh với nhau và QĐ sản lượng trên cơ sở sản lượng của hãng kia

Nếu hai hãng câu kết với nhau, họ sẽ hành động như một nhà ĐQ

và chia xẻ lợi nhuận độc quyền

Trang 18

 Sản lượng thấp và giá cao hơn cân bằng Cournot.

 Nếu các hãng CTHH thì các hãng sẽ nâng mức sản lượng đếnkhi lợi nhuận bằng 0, khi đó mỗi hãng sản xuất tại Q1=Q2=15

Tối đa hóa lợi nhuận nhờ cấu kết

Trang 19

Độc quyền tay đôi

Đường phản ứng của hãng 1

Đường phản ứng của hãng 2

Trang 20

Lợi thế của người đi trước- Mô hình Stackelberg

Các giả định

 Một hãng có thể đặt sản lượng trước

 MC1 = MC2 = 0

 Cầu thị trường là P = 30 - Q với Q = tổng sản lượng

 Hãng 1 đặt sản lượng trước và hãng 2 sau khi quan sát đầu

ra của hãng 1 tiến hành quyết định lựa chọn sản lượng củamình

Trang 21

Lợi thế của người đi trước- Mô hình Stackelberg

2 1 1

30 QQQ Q

Trang 22

Lợi thế của người đi trước- Mô hình Stackelberg

 Hãng 1

Chọn Q 1 sao cho:

1 2

2 1 1

1 1

1 1

1 1

30

0 0

Q

- Q

- Q Q

PQ TR

MR , MC

MC MR

1 1

2 1 1

1

2 1 15

) 2 1 15 ( 30

Q Q

Q Q

Q Q

và 15 :

0

15 2 1

1

1 1

1 1

MR

Q Q

TR MR

Trang 23

 Kết luận

 Sản lượng của hãng 1 gấp hai lần hãng 2

 Lợi nhuận của hãng 1 gấp đôi hãng 2

 Việc đi trước đã mang lại cho hãng 1 lợi thế

Trừ khi Hãng 2 coi trọng trả đũa hơn là lợi ích kinh tế, quyết địnhtrước mang lại lợi ích cho DN độc quyền nhóm Nếu Hãng 2 trảđũa bằng cách sản xuất nhiều thì cả hai hãng đều thiệt hại do giáthấp

Lợi thế của người đi trước- Mô hình Stackelberg

Trang 24

Cạnh tranh giá – Mô hình Bertrand

 Cạnh tranh trong một ngành công nghiệp độc quyền nhóm cóthể xảy ra trên giá thay vì sản lượng

 Mô hình Bertrand được dùng để minh họa cho mô hình cạnhtranh giá khi hàng hóa đồng nhất

Trang 25

Các giả định

 Độc quyền tay đôi

 Hàng hóa đồng nhất

 Cạnh tranh bằng giá thay vì bằng sản lượng

 Cầu thị trường là P = 30 - Q với Q = Q1 + Q2

 MC1 = MC2 = $3

Nếu cân bằng Cournot thì Q1=Q2=9; P=12; LN = 81/hãng

Nếu cạnh tranh bằng giá thì cả 2 hãng sẽ XĐ giá băng chi phí biên:

Trang 26

Cạnh tranh giá – Mô hình Bertrand

 Cạnh tranh giá với sản phẩm có sự khác biệt

 Ngày nay, thị phần không chỉ được quyết định bởi giá mà còn

ở sự khác biệt của sản phẩm trong thiết kế, tính năng, và độbền của sản phẩm của mỗi hãng

Trang 27

 Các giả định

 Lưỡng độc quyền

 FC1 = FC2 = $20

 VC1 = VC2 = 0

 Cầu đối với hãng 1: Q1 = 12 - 2P1 + P2

 Cầu đối với hãng 2: Q2 = 12 - 2P2 + P1

 P1 và P2 là giá của hãng 1 và hãng 2

 Q1 và Q2 là lượng bán tương ứng của từng hãng

Sản phẩm có khác biệt

Trang 28

20 2

12

20 )

2 12 (

20

$ :

1 Hãng

2 1

2 1 1

2 1

1

1 1 1

P

P P

P

Q P

Sản phẩm có sự khác biệt

04

Tương tự: đường phản ứng của hãng 2

Thay vào phương trình cho thấy các hãng sẽ định giá ở mức 4USD, LN=12 USD

Nếu các hãng câu kết thì P1=P2 = P

Q=Q1+Q2 = 24-2P

Trang 29

 Lợi nhuận của ngành

40 2

24 40

Lợi nhuận tối đa khi  '  24  4P  0

Giải phương trình này thấy các hãng sẽ đặt giá P = 6 USD,

Lợi nhuận bằng 16 USD

Trang 30

Cân bằng Nash đối với giá

Trang 31

The end

Ngày đăng: 08/03/2014, 23:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w