1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Lợi ích và tính an toàn của tranexamic acid trong điều trị nám da

66 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lợi Ích Và Tính An Toàn Của Tranexamic Acid Trong Điều Trị Nám Da
Tác giả Phạm Nguyễn Ngọc Hiếu, Lý Thị Phúc, Trần Thị Cẩm Loan, Phan Thị Thùy Linh, Lâm Quốc Tuấn
Người hướng dẫn Ths.Bs Nguyễn Thị Thùy Trang
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Da Liễu
Thể loại Chuyên Đề
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,85 MB
File đính kèm Tranexamic Acid.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh nám da là một bệnh lý do rối loạn sắc tố gây tăng sắc tố của da, bệnh do nhiều nguyên nhân do rối loạn nội tiết tố, di truyền và các yếu tố môi trường, hóa chất trong mỹ phẩm tác động trong đó tiếp xúc với tia cực tím của ánh sáng mặt trời là một trong các nguyên nhân thường gặp nhất. Bệnh nám da hiện nay đang gia tăng rất nhanh, gặp ở tất cả loại da. Nhưng nó phổ biến hơn ở các loại da tối màu so với các loại da sáng màu, đặc biệt là ở người Đông Á, Đông Nam Á. Tỷ lệ hiện mắc của nó thay đổi từ 0,25% đến 4% ở Đông Nam Á đến 1,5% –33,3% ở dân số Mỹ Latinh. và người gốc Tây Ban Nha sống ở các khu vực trên thế giới tiếp xúc với tia cực tím mặt trời cường độ cao. Nám da là bệnh rối loạn sắc tố phổ biến nhất ở người Ấn Độ. Nó phổ biến hơn nhiều ở phụ nữ trong những năm sinh sản của họ nhưng khoảng 10% trường hợp xảy ra ở nam giới. Tuy bệnh nám da không gây nguy hiểm nhiều đến sức khỏe nhưng lại tác động rất lớn đến yếu tố tâm lý xã hội nên việc điều trị bệnh nám da hiện nay đang được rất nhiều sự quan tâm của cả bệnh nhân và bác sỹ điều trị. Hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị nám da từ phương pháp cổ điển đến các phương pháp sử dụng công nghệ cao, không có liệu pháp hiệu quả triệt để đối với bệnh nám da, các liệu pháp có các hiệu quả khác nhau nhằm kiểm soát và ngăn khả năng tái phát thường xuyên. Việc điều trị hầu hết các trường hợp điều ưu tiên dùng thuốc bôi. Trong các thuốc được lựa chọn sử dụng phổ biến hiện nay gồm các thuốc điều trị tại chỗ như Hydroquinone, Axit azelaic, Acid kojic… Trong đó liệu pháp dùng thuốc acid Tranexamic đang được quan tâm gần đây. Bên cạnh các tác dụng điều trị thì các tác dụng không mong muốn giữa các nhóm thuốc vẫn rất được quan tâm. Chính vì điều này nhóm chúng em lựa chọn chuyên đề “ Tìm hiểu về lợi ích và tính an toàn của acid Tranexamic trong điều trị nám da”. Với các mục tiêu sau Tổng quan về bệnh Nám da Lợi ích và tính an toàn của acid Tranexamic trong bệnh nám da

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

HVTH: PHẠM NGUYỄN NGỌC HIẾU (21110911257)

LÝ THỊ PHÚC (21110910316) TRẦN THỊ CẨM LOAN (21110910312) PHAN THỊ THÙY LINH (21110910311) LÂM QUỐC TUẤN (21110911255)

CHUYÊN ĐỀ : LỢI ÍCH VÀ TÍNH AN TOÀN CỦA TRANEXAMIC ACID TRONG ĐIỀU TRỊ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

HVTH :PHẠM NGUYỄN NGỌC HIẾU(21110911257)

LÝ THỊ PHÚC (21110910316)

TRẦN CẨM LOAN(21110910312)

PHAN THỊ THUỲ LINH (21110910311)

LÂM QUỐC TUẤN (2111091255)

CHUYÊN ĐỀ : LỢI ÍCH VÀ TÍNH AN TOÀN CỦA

TRANEXAMIC ACID TRONG ĐIỀU TRỊ

NÁM DA

Người hướng dẫn khoa học: Ths.Bs CK1: NGUYỄN THỊ THÙY TRANG

Chuyên ngành: Da liễu

Trang 3

Chúng tôi xin cam đoan bài luận văn trên đây là chuyên đề thực hiện bởi quátrình nghiên cứu của riêng chúng tôi Các nhận định nêu ra trong chuyên đề làkết quả nghiên cứu nghiêm túc, độc lập trên cở sở tìm hiểu, nghiên cứu các tàiliệu khoa học và y văn trong nước và quốc tế, có trích dẫn đầy đủ Chuyên đềđảm bảo tính khách quan, trung thực và khoa học.

Nhóm tác giả chuyên đề

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 6

A ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh nám da là một bệnh lý do rối loạn sắc tố gây tăng sắc tố của da, bệnh donhiều nguyên nhân do rối loạn nội tiết tố, di truyền và các yếu tố môi trường,hóa chất trong mỹ phẩm tác động trong đó tiếp xúc với tia cực tím của ánh sángmặt trời là một trong các nguyên nhân thường gặp nhất

Bệnh nám da hiện nay đang gia tăng rất nhanh, gặp ở tất cả loại da Nhưng nóphổ biến hơn ở các loại da tối màu so với các loại da sáng màu, đặc biệt là ởngười Đông Á, Đông Nam Á Tỷ lệ hiện mắc của nó thay đổi từ 0,25% đến 4%

ở Đông Nam Á đến 1,5% –33,3% ở dân số Mỹ Latinh và người gốc Tây BanNha sống ở các khu vực trên thế giới tiếp xúc với tia cực tím mặt trời cường độcao Nám da là bệnh rối loạn sắc tố phổ biến nhất ở người Ấn Độ Nó phổ biếnhơn nhiều ở phụ nữ trong những năm sinh sản của họ nhưng khoảng 10%trường hợp xảy ra ở nam giới

Tuy bệnh nám da không gây nguy hiểm nhiều đến sức khỏe nhưng lại tác độngrất lớn đến yếu tố tâm lý xã hội nên việc điều trị bệnh nám da hiện nay đangđược rất nhiều sự quan tâm của cả bệnh nhân và bác sỹ điều trị

Hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị nám da từ phương pháp cổ điển đếncác phương pháp sử dụng công nghệ cao, không có liệu pháp hiệu quả triệt đểđối với bệnh nám da, các liệu pháp có các hiệu quả khác nhau nhằm kiểm soát

và ngăn khả năng tái phát thường xuyên Việc điều trị hầu hết các trường hợpđiều ưu tiên dùng thuốc bôi Trong các thuốc được lựa chọn sử dụng phổ biếnhiện nay gồm các thuốc điều trị tại chỗ như Hydroquinone, Axit azelaic, Acidkojic… Trong đó liệu pháp dùng thuốc acid Tranexamic đang được quan tâmgần đây Bên cạnh các tác dụng điều trị thì các tác dụng không mong muốn giữacác nhóm thuốc vẫn rất được quan tâm Chính vì điều này nhóm chúng em lựachọn chuyên đề “ Tìm hiểu về lợi ích và tính an toàn của acid Tranexamic trongđiều trị nám da” Với các mục tiêu sau

- Tổng quan về bệnh Nám da

- Lợi ích và tính an toàn của acid Tranexamic trong bệnh nám da

Trang 8

1.1 Thượng bì

Các tế bào tạo sừng là thành phần chủ yếu tạo nên thượng bì da Căn

cứ vào quá trình biến đổi của các tế bào tạo sừng từ trong ra ngoài,thượng bì chia làm 5 lớp

- Lớp đáy được tạo bởi một hàng tế bào khối vuông hoặc trụ nằm trên

màng đáy Chúng có khả năng sinh sản mạnh, các tế bào mới di chuyểnlên các lớp phía trên làm thượng bì luôn được đổi mới, trung bình 20-30ngày

Dưới kính hiển vi điện tử, trong bào tương của các tế bào này có chứa các

tơ trương lực (tonofilament- sợi tiền keratin), các sợi đó được tập hợpthành keratin khi tế bào chuyển lên lớp thứ hai

- Lớp gai (lớp malpighi) có 5-20 hàng tế bào lớn hình đa diện Giữa các

tế bào này có các cầu nối bào tương Dưới kính hiển vi điện tử, các cầunối thực chất là những chồi bào tương của các tế bào nằm cạnh nhauđược liên kết với nhau bởi các thể liên kết làm cho tế bào có hình gai haysợi nối với nhau

- Lớp hạt có từ 3-5 hàng tế bào đa diện dẹt Trong bào tương của các tế

bào này chứa hạt keratohyalin Dưới kính hiển vi điện tử các hạtkeratohyalin có hình sao hoặc khối đa giác đậm đặc điện tử

- Lớp sáng (lớp bóng) là một lớp mỏng như một đường đồng nhất,

thường khó quan sát Các tế bào của lớp này kết dính chặt chẽ, rất mỏng.Những tế bào ở lớp này là những tế bào chết, không còn bào quan vànhân

- Lớp sừng là nơi các tế bào biến thành các lá sừng mỏng, không nhân,

trong bào tương có chứa nhiều keratin, tùy theo từng vùng mà có chiềudày khác nhau

Trang 9

Hình 2: Cấu tạo lớp thượng bì

1.2 Trung bì

Là một mô liên kết xơ vững chắc có chiều dày thay đổi tùy từng vùng

và được ngăn cách với thượng bì bởi màng đáy Trung bì chia thành 2lớp

- Lớp nhú: mặt ngoài của trung bì tiếp xúc với thượng bì có những chỗ

lồi lõm về phía thượng bì tạo thành các nhú bì Lớp nhú có nhiều ở vùngphải chịu áp lực và cọ sát mạnh

- Lớp lưới: phần chính của trung bì nằm ở phía dưới được tạo bởi mô liên

kết đặc hơn, các sợi keo tạo thành bó, đa số có hướng song song với mặtda

1.3 Hạ bì

Là mô liên kết thưa, lỏng lẻo nối da với các cơ quan bên dưới giúp da

trượt được trên các cấu trúc nằm ở dưới Tùy vùng cơ thể, mức độ nuôidưỡng mà có thể tạo thành những thùy mỡ hoặc lớp mỡ dày hay mỏng.Ngoài ra còn có các phần phụ của da như: các tuyến mồ hôi, các tuyến bã,nang lông

Trang 10

2 CẤU TRÚC VÀ SỰ HÌNH THÀNH MELANIN

2.1 Cấu trúc của Melanin

- Melanin là một protein có cấu trúc polymer phức tạp, được hình thành

từ tiền chất axit amin L-tyrosine trong các tế bào chuyên biệt, các tế bàomelanocytes, trong một quá trình gọi là quá trình tổng hợp melanin –melanogenesis, dưới sự xúc tác của enzyme Tyrosinase Dưới tác động của ánhnắng mặt trời, Tyrosinase sẽ được kích hoạt và tạo ra Melanin, và là nguyênnhân hình thành sạm, thâm, nám da hay tàn nhang

- Sắc tố Melanin tồn tại dưới 2 dạng chính là Eumelanin và Pheomelanin

• Eumelanin (hắc tố) cho sắc tố màu nâu đen, có nhiều trong da nhữngngười da màu

• Pheomelanin (sắc tố sáng) cho sắc tố vàng đỏ, có nhiều trong da nhữngngười da trắng

- Tỉ lệ của 2 loại sắc tố này sẽ quyết định màu da của bạn Trong đó,Eumelanin phổ biến hơn (đặc biệt ở người Châu Á), quyết định tông màu đen-nâu Khi chứa càng nhiều hắc tố này thì da sẽ càng đậm màu Khi số lượngPheomelanin tăng lên và Eumelanin giảm xuống, da sẽ trắng hơn từ sâu bêntrong

Trang 11

Hình 3: Cấu trúc của melanin trong da

2.2 Con đường tổng hợp Melanin

Sắc tố melanin được sản xuất trong melannosome là một bào quan nằmtrong tế bào chất của melanocyte Melanosome ở làn da người trải qua 4 giaiđoạn phát triển trong melanocyte

Ở giai đoạn 1, các tiền melanosome được đặc trưng bởi cấu trúc hình cầu

và mạng lưới vô định hình Trong suốt giai đoạn 2, chúng trở nên có dạng bầu dục hơn và không có melanin rõ ràng Trong giai đoạn 3, theo sau hoạt động của tyrosinase, sự sản sinh melanin bắt dầu diễn ra và kéo dài đến giai đoạn 4

thời điểm mà melanosome chứa nồng độ cao melanin Các melanosome sau đó

Trang 12

được vận chuyển dọc theo các ống vi dẫn đến các cấu trúc đuôi của melanocyte

và chuyển đến các tế bào keratinocyte

Hình 4: Sơ đồ tổng hợp sắc

tố melanin trong da

Bước đầu tiên trong quátrình sinh tổng hợp melaninđược cho là quá trìnhhydroxyl hóa Tyrosine

L-3,4-dihydroxyphenylalanine(DOPA) và quá trình oxyhóa ngay sau đó của nóthành DOPAquinone (DQ),ngay lập tức được chuyển thành chất trung gian màu đỏ gọi là DOPAchrome.DOPAchrome tự phát biến thành 5,6-dihydroxyindole (DHI) theo chu kỳ nội

bộ Nếu không, DOPAchrome tautomerase, còn được gọi là protein-2 liên quanđến Tyrosinase (TRP-2), có thể chuyển đổi DOPAchrome thành 5,6-dihydroxyindole-2-carboxylic-axit (DHICA) DHICA là chất trung gian sinhtổng hợp melanin vẫn chứa nhóm axit cacboxylic, bị mất tự nhiên do sự vắngmặt của hoạt tính xúc tác TRP-2, trong đó DHI được sản xuất DHI và ở mộtmức độ thấp hơn nữa là DHICA nhập một trình tự polyme hóa oxy hóa dẫnđến sự hình thành Eumelanin

Mặt khác, khi có mặt cysteine hoặc glutathione lúc DOPAquinone đượctạo ra, giữa chúng sẽ phản ứng với nhau và tạo ra cysteinyldopas, tiếp theo làtạo thành benzothiazines và các chất ngưng tụ cao hơn → tạo ra cácPheomelanin có màu sáng hơn

Trang 13

→ Tóm lại, Eumelanins và Pheomelanins phát sinh từ một con đường trao đổi

chất phổ biến trong đó DOPAquinone là khóa trung gian, sau đó, tùy thuộc vàođiều khiển các cơ chế bên trong tế bào hắc tố, DHI/DHICA hoặc cysteinyldopađược tạo ra, cuối cùng dẫn đến hình thành một trong hai loại melanin

Trang 14

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ BỆNH NÁM DA

1 BỆNH NÁM DA

Bệnh có tên khoa học là (Melasma hay Chloasma) là một dạng của rốiloạn sắc tố da rất hay gặp Nguyên nhân chính bởi sự tăng sinh quámức các tế bào Melanin của da và gây hình thành những mảng, đốm

có màu nâu chuyển dần từ nhạt sang đến đậm

Nám thường xuất hiện trên da mặt, hầu hết là ở cằm, môi trên, trán,chóp mũi, gò má Ngoài ra, chúng có thể xuất hiện thêm ở vùng da cổ,cánh tay hoặc mu bàn tay

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, ở những chị em trong độ tuổi sinh sản

từ 25 – 50 tuổi sẽ là khoảng thời gian nám da xuất hiện nhiều nhất.Đặc biệt là ở chị em đang mang thai, sau sinh và giai đoạn tiền mãnkinh là những thời điểm nội tiết tố có sự thay đổi mạnh

Nám da cũng có thể xuất hiện ở nam giới nhưng với tỉ lệ rất thấp

2 NGUYÊN NHÂN BỆNH NÁM DA

2.1 Yếu tố nội sinh

- Rối loạn hormone (nội tiết tố) nữ: rối loạn nội tiết tố được xem là

nguyên nhân hàng đầu gây nên nám da Những chuyên gia y tế đã chỉ rarằng, nồng độ Estrogen suy giảm sẽ gây ra mất kiểm soát đối vớiMelanocyte Stimulating Hormone Điều này sẽ khiến Melanin khôngđược giữ ở mức vừa phải và hình thành những mảng nám trên bề mặt da

Trang 15

- Quá trình lão hóa da: Nám da có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng hầu

hết là khoảng ngoài 30 trở đi Lý do bởi lúc này, da đã bắt đầu bước vàogiai đoạn lão hóa, quá trình sản xuất sắc tố Melanin không còn tốt nhưtrước và dẫn đến đốm nâu

- Căng thẳng thần kinh kéo dài: Việc căng thẳng và stress kéo dài khiến

tuyến thượng thận sẽ sản sinh nhiều Hormone Cortisone Điều này gây ứcchế nội tiết tố và hình thành nám

- Ngoài ra, chị em cũng có thể bị nám da do một số yếu tố nội sinh khác

như cơ địa khác nhau, bệnh lý phụ khoa liên quan, tuyến giáp, tác dụngphụ của thuốc đến nội tiết…

2.2 Yếu tố ngoại sinh

- Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời: trong mặt trời có chứa

nhiều tia độc hại cho làn da của chúng ta Đặc biệt là tia UVB trong nắng

có thể kết hợp cùng với Melanocytes sản sinh ra nhiều Melanin và gâysạm da, đen da, tàn nhang hay nám

- Sử dụng mỹ phẩm không an toàn, có tính lột tẩy mạnh: đây là nguyên

nhân khiến da mất chức năng đề kháng, yếu và dễ bị tác động xấu từ môi trường bên ngoài Đặc biệt là khi tiếp xúc với tia UVB từ mặt trời có thể khiến kích thích sự sản sinh Melanin quá mức gây nám da

Trang 16

3 PHÂN LOẠI NÁM DA

3.1 Nám mảng

Nám mảng thường xuất hiện nhiều ở vùng gò má, đuôi mắt hay chóp mũi,đặc trưng với những mảng lớn màu sậm hơn so với da mặt thông thường.Hình dạng ở mỗi cơ địa là khác nhau và không đồng nhất

Hình 5: Nám mảng

Trang 17

3.2 Nám chân sâu

Nám hân sâu hay còn gọi là nám đốm, đây là tình trạng nám cóphần chân nằm sâu ở tầng hạ bì (lớp sâu nhất của da) Nám đốm như các đốm tròn nhỏ có kích thước khác nhau, màu sắc khôngđồng nhất như nâu, nâu đậm, xanh, xanh xám, đen,… Nám chânsâu mọc nhiều nhất là ở cằm, trán, gò má

Hình 6: Nám chân sâu

Trang 18

3.3 Nám hỗn hợp

Nám hỗn hợp bao gồm nám mảng và nám chân sâu Sự xuất hiện loạinám trên da làm cho việc điều trị trở nên khó khăn hơn Và vấn đề thẩm

mỹ trên gương mặt cũng trở nên tồi tệ hơn

Loại nám này nếu điều trị không tốt sẽ làm cho sắc tố melanin hình thànhnhiều hơn tạo nên những mảng lớn có màu đen như tình trạng cháy da

Hình 7: Nám hỗn hợp

Ngoài ra dự vào vị trí có thể phân loại nám theo ba loại: Nám trung tâmgồm ở má, mũi, trán, môi trên, càm; Nám má tập trung ở má và mũi; Námhàm dưới tập chung chủ yếu vùng góc hàm dưới

4 CẬN LÂM SÀNG MÔ HỌC

Trang 19

Có ba dạng mô học: biểu bì, hạ bì và hỗn hợp, sử dụng đèn Wood + Ở loại biểu bì, có sự gia tăng sắc tố trên khắp các lớp của biểu bì,đặc biệt là ở lớp đáy và lớp gai Tế bào hắc tố ở lớp biểu bì thường

mở rộng, có các đuôi gai nổi rõ và các melanosome tăng lên Hầuhết các nghiên cứu đều báo cáo không có sự thay đổi về số lượng tếbào biểu bì tạo hắc tố Sắc tố biểu bì có thể được làm nổi bật bằngđèn Wood có thể giúp phân biệt các loại biểu bì và hạ bì

+ Loại tăng sắc tố hạ bì có melanophages ở bề mặt và lớp bìsâu Ngoài ra, thâm nhiễm tế bào bạch huyết có thể được nhìn thấy

ở lớp hạ bì ở những vùng có sự lắng đọng melanin tăng lên

+ Nám hỗn hợp thường biểu hiện các đặc điểm mô học kết hợp củaloại biểu bì và hạ bì

5 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

5.1 Ức chế Tyrosinas

a) Hydroquinone

- Cơ chế: ức chế men Tyrosinase, ngăn cản sự hình thành hoặc thoái

hóa của Melanosom và ức chế sự tổng hợp DNA, RNA trong tế bàohắc tố Hydroquinone có tác dụng ức chế cạnh tranh với menTyrosinase, mà men này lại là một enzym khoá trong quá trình sinhtổng hợp sắc tố melanin

- Các chế phẩm thường được sử dụng trong điều trị nám da với nồng

độ thay đổi từ 2 đến 5% bôi một lần mỗi ngày

- Tác dụng không mong muốn: viêm da tiếp xúc dị ứng, viêm da tiếp

xúc kích ứng, khô da

b) Acid azelaic (đây là một aicid dicarboxylic bão hòa, được sản xuất

bởi nấm Melassezia furfur)

- Cơ chế: ức chế có hồi phục với tyrosinase và các enzym hô hấp của

ty lạp thể, giảm sản xuất các gốc tự do, ức chế enzym DNApolymerase, do đó ức chế tổng hợp DNA và gây độc tế bào có chọn

Trang 20

lọc trên tế bào hắc tố tăng hoạt hóa Acid azelaic không gây mất sắc

tố trên da thường

- Các chế phẩm thường được sử dụng acid azelaic 10-20% dùng đơn

độc hoặc kết hợp retinoid, vitamin C

c) Axit Kojic đây là (5-hydroxy-2-hydroxymethyl-4-pyrone), một sản

phẩm nấm ưa nước, tự nhiên có nguồn gốc từ một số

loài Acetobacter , Aspergillus và Penicillium.

- Cơ chế: hoạt động bằng cách ức chế sản xuất tyrosinase tự do.

- Các chế phẩm thường được sử dụng Axit Kojic (KA) được sử dụng

với nồng độ từ 1 đến 4%

- Tác dụng không mong muốn viêm da tiếp xúc dị ứng, ban đỏ.

5.2 Các thuốc ngăn chặn vận chuyển các melanosom -

Niacinamid

Niacinamid là 1 dạng có hoạt tính sinh học của vitamin B3, tan trongnước, không được dự trữ trong cơ thể

- Cơ chế: ngăn chặn sự vận chuyển melanosom từ tế bào hắc tố sang

tế bào sừng thông qua ức chế thụ thể hoạt hóa protease (PAR – 2).Niacinamid tại chỗ còn có tác dụng chống viêm, ức chế đáp ứngmiễn dịch do ánh sáng, cải thiện tình trạng lão hóa da

- Chế phẩm thường được sử dụng: các sản phẩm Niacinamid có

nồng độ 2-10%

- Tác dụng không mong muốn: Niacinamid đường uống có thể gây

đỏ da, mày đay, viêm miệng, đau đầu, ợ nóng, buồn nôn, khô tóc,mệt mỏi…

5.3 Các chất chống oxy hóa

a) Vitamin C (acid ascorbic)

- Cơ chế: khả năng ức chế tyrosinase của acid ascorbic gấp 5 lần acid

kojic

- Chế phẩm thường được sử dụng: có nhiều dạng như cream, lotion,

serum…đơn độc hoặc kết hợp vitamin E, retinoid Nồng độ đểvitamin C có tác dụng sinh học cần cao >8%

Trang 21

- Tác dụng không mong muốn: ngứa, ban đỏ, khô da, giảm sắc tố

lông tóc móng…

b) Vitamin E là chất chống oxy hóa tự nhiên, có tính ưa mỡ, có nhiều

trong các loại hạt, rau bina, dầu oliu, dầu hướng dương…

-Cơ chế: ngăn chặn các chất oxy hóa tấn công các acid béo không

bão hòa trên màng tế bào và cản trở sự peroxyd hóa lipid màng tếbào

-Chế phẩm thường được sử dụng: các sản phẩm vitamin E có nồng

độ 0.5-1% thường được dùng phối hợp vitamin C và A

-Tác dụng không mong muốn: dùng vitamin E đường uống liều cao

và kéo dài có thể gây buồn nôn, tiêu chảy co thắt dạ dày, mệt mỏi,nhức đầu…

c) Glutathion là chất chống oxy hóa tự nhiên, con người có thể tự

tổng hợp được ở gan từ L-cystein

- Cơ chế: trung hòa các gốc tự do và peroxyd, những chất có thể góp

phần hoạt hóa tyrosinase và hình thành melanin

- Chế phẩm thường được sử dụng: ở dạng uống như Glutathion

500mg, có thể đơn độc hoặc kết hợp cùng vitamin C trong cùng sảnphẩm

5.4 Các phương pháp khác

Laser, Peel da …

Trang 22

CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG TRANEXAMIC ACID

TRONG ĐIỀU TRỊ NÁM DA

1 TỔNG QUAN VỀ TRANEXAMIC ACID

Hình 8: Cấu trúc hóa học của Tranexamic acid

- Tên quốc tế Tranexamic acid (trans - p - ami-nomethyl - cyclohexanecarboxylic acid: AMCA)

- Acid Tranexamic là một thành phần tổng hợp hòa tan trong nước cónguồn gốc từ axit amin lysine, là chất chống mất máu có tác dụng ức chếhoạt hóa chuyển plasminogen thành plasmin, phân tử chịu trách nhiệmcho việc phân hủy fibrin Fibrin là thành phần cơ bản tạo nên việc hìnhthành các cục máu đông trong quá trình cầm máu

Trang 23

- Trong y học, acid Tranexamic là một loại thuốc được sử dụng để cầmmáu, ngăn ngừa mất máu hoặc điều trị trong các trường hợp chấn thươnghay xuất huyết.

- Acid Tranexamic nằm trong danh sách thuốc thiết yếu của WHO hay cònđược gọi là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong ytế

- Trong mỹ phẩm, acid Tranexamic thường tồn tại dưới nhiều dạng chiếtxuất khác nhau như Tranexamic acid hay m-tranexamic acid AcidTranexamic trị nám, có khả năng làm mờ vết thâm, dưỡng sáng da vàthường được sử dụng thông qua 3 đường là đường uống, đường tiêm trựctiếp vào da và đường bôi ngoài da

1.1 Dược lý và cơ chế tác dụng

- Acid Tranexamic có tác dụng ức chế hệ phân hủy fibrin bằng cách ứcchế hoạt hóa plasminogen thành plasmin, do đó plasmin không đượctạo ra Do đó có thể dùng acid Tranexamic để điều trị những bệnhchảy máu do phân hủy fibrin có thể xảy ra trong nhiều tình huống lâmsàng bao gồm đa chấn thương và đông máu trong mạch

- Dược động học khả dụng sinh học của thuốc uống xấp xỉ 35% vàkhông bị ảnh hưởng bởi thức ăn Sau khi uống liều 1,5 g nồng độ đỉnhtrong huyết tương của acid Tranexamic là xấp xỉ 15 microgam/ml vàđạt được sau 3 giờ Sau khi uống liều 2 gam, nồng độ có hiệu quả củathuốc trong huyết tương duy trì 6 giờ Ðộ thanh thải trong huyết tươngcủa thuốc xấp xỉ 7 lít/giờ Sau khi tiêm tĩnh mạch một liều, nửa đờitrung bình trong huyết tương của thuốc là 2 giờ Thải trừ của thuốcchậm hơn khi điều trị nhắc lại theo đường uống Hơn 95% liều thuốctiêm tĩnh mạch bài tiết dưới dạng không đổi theo nước tiểu Chứcnăng thận giảm dễ gây tích tụ acid Tranexamic Acid Tranexamic có

Trang 24

tác dụng chống phân huỷ fibrin mạnh hơn 10 lần acid aminocaproic,(tính theo gam), đối với sự phân hủy fibrin gây ra bởi urokinase hoặcchất hoạt hóa plasminogen của mô (TPA).

1 Chỉ định và chống chỉ định

- Chỉ định: acid Tranexamic dùng để điều trị và phòng ngừa chảy máu

kết hợp với tăng phân hủy fibrin (phân hủy tại chỗ): dùng thời gianngắn để phòng và điều trị ở người bệnh có nguy cơ cao chảy máutrong và sau khi phẫu thuật (cắt bỏ tuyến tiền liệt, cắt bỏ phần cổ tửcung, nhổ răng ở người Hemophili, đái máu, rong kinh, chống máucam ) Phân hủy fibrin toàn thân: Biến chứng chảy máu do liệu pháptiêu huyết khối Phù mạch di truyền

- Chống chỉ định: Quá mẫn với acid Tranexamic, có tiền sử mắc bệnh

huyết khối Trường hợp phẫu thuật hệ thần kinh trung ương, chảy máu

hệ thần kinh trung ương và chảy máu dưới màng nhện hoặc nhữngtrường hợp chảy máu não khác

1.3 Phụ nữ mang thai

Trang 25

Không nên dùng acid Tranexamic trong những tháng đầu thai kỳ vì đã

có thông báo về tác dụng gây quái thai trên động vật thí nghiệm Kinhnghiệm lâm sàng về điều trị bằng acid Tranexamic cho phụ nữ mangthai còn rất hạn chế Cho đến hiện nay, tài liệu về dùng acidTranexamic cho phụ nữ mang thai có rất ít, do đó chỉ dùng thuốc trongthời kỳ mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể dùngcách điều trị khác

1.4 Thời kỳ cho con bú

Acid Tranexamic tiết vào sữa mẹ nhưng nguy cơ về tác dụng phụ đốivới trẻ em không chắc có thể xảy ra khi dùng liều bình thường, vì vậy

có thể dùng acid Tranexamic với liều thông thường, khi cần cho phụ

nữ cho con bú

1.5 Tác dụng không mong muốn (ADR)

- Thường gặp, tỷ lệ ADR > 1/100 lên rối hệ tiêu hóa có liên quan đếnliều dùng, triệu chứng như buồn nôn, nôn, tiêu chảy…

- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 lên hệ tuần hoàn như hạ huyết áp saukhi tiêm tĩnh mạch

- Hiếm gặp, ADR<1/1000 lên thị giác như hay đổi nhận thức màu

Trang 26

1.6 Liều lượng và cách dùng

a) Liều thông thường:

Tiêm tĩnh mạch: 5 10 ml (100 mg/ml) hoặc 0,5 1 g (10 15 mg/kg) 2 - 3 lần/24 giờ Tiêm tĩnh mạch chậm, không được nhanhhơn 1 ml/phút

Hoặc: Uống: 2 3 viên (1 g/viên) hoặc 1 1,5 g (15 25 mg/kg) 2

-4 lần/2-4 giờ

b) Liều tác dụng phân hủy fibrin toàn thân:

10 ml (100 mg/ml), tiêm tĩnh mạch 3 - 4 lần/24 giờ

c) Liều dùng khi kèm đái máu:

- 2 - 3 viên nén (1 g/viên), uống 2 - 3 lần/24 giờ, cho đến khi khôngcòn đái máu

- Trong thủ thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt: 5 - 10 ml (100 mg/ml), tiêmtĩnh mạch 2 - 3 lần/24 giờ, liều đầu tiên dùng trong thời gian phẫuthuật, những liều tiếp theo dùng trong 3 ngày đầu sau phẫu thuật.Sau đó uống 2 - 3 viên nén (1 g/viên), 2 - 3 lần/24 giờ, cho đến khikhông còn đái máu đại thể

d) Liều dùng trong chảy máu mũi nặng:

3 viên nén (1 g/viên), uống 3 lần/24 giờ, trong 4 - 10 ngày

e) Liều dùng trong rong kinh:

- 2 - 3 viên nén (1 g/viên) uống 3 - 4 lần/24 giờ, trong 3 - 4 ngày

- Trong trường hợp ra nhiều máu, có thể tăng liều tới 2 - 3 viên nén,uống 6 lần/24 giờ

- Dùng acid Tranexamic ngay khi bắt đầu ra máu rất nhiều

- Trong thủ thuật cắt bỏ phần cổ tử cung: 3 viên nén, uống 3 lần/24giờ trong 12 - 14 ngày, sau khi phẫu thuật

Trang 27

f) Phẫu thuật răng cho những người bệnh có tạng chảy máu:

Dùng acid Tranexamic ngay trước khi phẫu thuật với liều tiêm tĩnhmạch 10 mg/kg Sau phẫu thuật dùng liều 25 mg/kg, dưới dạng viênnén, cứ 24 giờ uống một lần, trong 6 - 8 ngày, có thể vẫn cần phảidùng các yếu tố đông máu

h) Dung dịch acid Tranexamic

- Các dung dịch acid tranexamic còn đƣợc dùng tại chỗ để rửa bàngquang hoặc súc miệng

- Những người suy thận nặng, cần phải điều chỉnh liều dùng của acidTranexamic

- Ðể truyền tĩnh mạch, có thể pha dung dịch tiêm acid Tranexamic vớicác dung dịch dùng để tiêm như: Natri clorid 9 o/oo , Glucose 5%,Dextran 40, Dextran 70 hoặc dung dịch điện giải Lactate Ringer Cóthể cho acid Tranexamic và heparin vào cùng một dung dịch tiêmtruyền

1.7 Tương tác thuốc

- Acid Tranexamic không nên dùng đồng thời với Estrogen vì có thể

gây huyết khối nhiều hơn

- Thận trọng khi dùng đồng thời acid Tranexamic với các thuốc cầm

máu khác

- Không nên pha truyền dung dịch acid Tranexamic tiêm với dungdịch có chứa penicilin hoặc với máu để truyền vào máu

Trang 28

- Trong cả 2 trường hợp nhiễm độc do uống hoặc do tiêm truyền nênduy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng cácbiện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

1.10 Thông tin qui chế

- Acid Tranexamic có trong danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam banhành lần thứ 4 năm 1999

- Thuốc độc bảng B

2 ỨNG DỤNG ACID TRANEXAMIC TRONG ĐIỀU TRỊ NÁM DA

- Trước đây, acid Tranexamic chỉ là một loại thuốc dùng để ngăn ngừa

và điều trị mất máu , tuy nhiên acid Tranexamic được dùng để điềutrị rám má được báo cáo lần đầu tiên vào năm 1979 bởi bác sĩ NijoSadako, phát hiện tình cờ qua một bệnh nhân điều trị mày đay mạntính bằng acid Tranexamic Sau đó ông đã thử kết hợp acidTranexamic với vitamin B, C, E qua đường uống cho một số bệnhnhân và chỉ sau 4 tuần làn da của họ sáng lên rất nhiều

- Từ đó, acid Tranexamic đã được các nhà khoa học bắt tay nghiên

Trang 29

bằng acid Tranexamic, chủ yếu bằng liều thấp 250 mg, 2 lần mỗingày, bằng 1/6 liều chống chảy máu

- Đường bôi tại chỗ và tiêm trong da cũng được ứng dụng rộng rảitrong điều trị rám má

- Năm 2016, Hiramoto nghiên cứu mô hình acid Tranexamic điều trị

lão hóa da trên chuột về cơ chế phân tử của acid Tranexamic trong

ức chế quá trình lão hóa da do ánh sáng

3 CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TRANEXAMIC ACID TRONG ĐIỀU TRỊ NÁM DA

Hình 9: Cơ chế hoạt động của acid Tranexamic

Trang 30

a) Ức chế hoạt động của Plasmin

Phơi nhiễm với tia UV làm gia tăng kích hoạt Plasminogen bởi các

tế bào sừng, acid Tranexamic là một chất ức chế Plasminogen tự

nhiên, giúp ngăn chặn Plasminogen chuyển đổi thành Plasmin

Acid Tranexamic giúp ức chế hoạt động của enzym Plasmin, làmchậm việc sản sinh nội bào của acid Arachidonic (AA) cũng nhưHormone α-MSH (yếu tố kích thích tổng hợp Melanin), từ đó làmgiảm Protaglandin trong tế bào hắc tố Melanin, ngăn chặn sự hình

thành loại sắc tố này

Ngoài sự tăng sắc tố biểu bì trong bệnh nám má, sự gia tăng mạchmáu ở da và sự biểu hiện của các yếu tố tạo mạch đóng vai trò quantrọng trong nghiên cứu sắc tố, do đó acid Tranexamic không chỉ ứcchế tổng hợp Melanin thông qua con đường Plasminogen – Plasmin

mà còn có hiệu quả trong việc điều chỉnh số lượng tế bào mạch và tếbào Mast từ đó có thể giảm ngứa, giảm viêm, làm dịu da, bớt kích ứng

và trong những thay đổi da liên quan đến nám

Acid Tranexamic cung cấp khả năng chống viêm mạnh, từ đó ứcchế sự tổng hợp Tyrosinase trong quá trình sản xuất sắc tố trong tế bàohắc tố Đồng thời thành phần này còn ngăn chặn sự chuyển giaosacws

tố từ Melanocytes (tế bào sản xuất sắc tố) sang Keratinocytes (tế bàotổng hợp keratin được tìm thấy ở lớp biểu bì) Từ đó, acid Tranexamic

có khả năng ức chế sự tổng hợp Melanin, nguyên nhân hàng đầu gâythâm nám và các “vết tích” tối màu trên bề mặt da

Trang 31

Thành phần đa năng này sẽ làm mờ và giảm các đốm nâu, mờ cácvết thâm mụn, ngăn sự hình thành các đốm nâu do tác động từ ánhnắng Mặt trời chứa các tia UV gây ra, lấy lại màu sắc tự nhiên, đều

màu

Acid Tranexamic càng phát huy hiệu quả làm sáng da, mờ đốm nâukhi được kết hợp cùng vitamin C hay các dẫn xuất của vitanmin C nhưacid Ascorbic, L-cysteine, L-Ascorbic, … Các chất này hoạt động nhưmột bước đệm, hổ trợ giúp acid Tranexamic thâm nhập sâu hơn vàđược hấp thụ tốt hơn cho các vùng da sậm màu và các vùng xuất hiện

nhiều sắc tố

b) Giảm sản xuất Prostaglandin

Sau khi tiếp xúc với tia cực tím, Prostaglandin kích hoạt các đườngtruyền tín hiệu có liên quan đến sự tăng trưởng, sự biệt hóa và chếttheo chương trình của Melanocytes Prostaglandin E2 được phóngthích nhiều bởi các tế bào sừng sau khi tiếp xúc với tia UV, điều nàykích thích sự hình thành các nhánh trong Melanocytes và hoạt tínhTyrosinase của chúng Acid Tranexamic ức chế viếc sản xuất raProstaglandin do đó sẽ làm giảm hoạt động của men Tyrosinase, dẫnđến việc giảm sự hình thành sắc tố Đặc điểm này của acidTranexamic được áp dụng thành công trong điều trị nám, tăng sắc tố

do tia cực tím và tăng sắc tố sau viêm khác

c) Giảm hình thành mạch máu

Trang 32

Tia cực tím kích thích việc sản xuất các yếu tố tạo mạch như yếu tốtăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF), yếu tố tăng trưởng nguyênbào sợi cơ bản (b-FGF) và interleukin-8 Yếu tố tăng trưởng nội mômạch máu (VEGF)tương tác với các thụ thể của chúng có trong các tếbào sừng, giải phóng chuyển hóa acid Arachidonic (AA) và acidArachidonic (AA) ogen từ các mạch tăng sinh, điều này làm tăng sựhình thành sắc tố Acid Tranexamic tác động lên các thành phần mạchmáu của da và có vai trò và bổ sung hổ trợ trong điều trị nám má chủ

yêu thông qua cơ chế này

Plasmin đóng vai trò quan trọng trong việc giải phóng yếu tố tăngtrưởng nguyên bào sợi cơ bản (b-FGF), một yếu tố tăng trưởngMelanocyte mạnh và thúc đẩy sự tăng sinh Melanocyte AcidTranexamic gián tiếp giảm sản xuất b-FGF, ngăn chặn sự hình thànhmạch máu và tân tạo mạch máu mới gây ra bởi b-FGF, do đó giảm các

tế bào Mast có trong sang thương và có thể ức chế các yếu tố gây bệnh

khác nhau, trong đó có nám da

d) Ức chế đến sự hình thành sắc tố

Tyrosinase (TRP-1) và TRP-2 là những men quan trọng trong conđường hình thành sắc tố Acid Tranexamic làm giảm mức TRP-1 vàTRP-2 Sự kích hoạt của tín hiệu điều hòa kinase ngoại bào (ERK) gâysuy thoái nhân tố phiên mã (MITF) Nhân tố phiên mã (MITF) là yếu

tố chính điều hòa các enzym liên quan đến sự hình thành sắc tố

Acid Tranexamic kích thích đường truyền tín hiệu kinase ngoại bào

Trang 33

đó làm giảm sự hình thành sắc tố do viêm bằng cách giảm biểu hiện

Protein Tyrosinase

Ngoài tác dụng chống viêm, acid Tranexamic còn có khả năng ứcchế sự hình thành sắc tố nhờ vào việc điều chỉnh phiên mã Tyrosinase

3. Công dụng của Acid Tranexamic trong nám da

Acid Tranexamic là một thành phần có công dụng làm sáng da, xóa

mờ sạm nám, tàn nhang, cải thiện sự đổi màu trên bề mặt

Các nghiên cứu cho thấy acid Tranexamic có thể mang lại một số lợi ích cho da:

- Bảo vệ da mạnh mẽ hơn: những người bệnh Rosacea (bệnh da mãntính ảnh hưởng đến 16 triệu người Mỹ, biểu hiện là da có những nốtmụn nhỏ, màu đỏ) hàng rào da thường bị hư hại đến mức nó khônghoạt động bình thường Nghiên cứu 2015 áp dụng phương pháp điềutrị acid Tranexamic 3% lên da trong 2 tuần có ít dấu hiệu rõ ràng hơncủa bệnh Rosacea so với những người không sử dụng phương phápđiều trị này Các nhà nghiên cứu đã liên kết việc giảm các triệuchứng này với việc cải thiện chức năng hàng rào bảo vệ da

- Làm mờ vết thâm sau mụn (giảm sự đổi màu sau mụn trứng cá).Nghiên cứu 2021 mụn bùng phát có thể gây ra ban đỏ sau viêm, axitTranexamic có vẻ hữu ích để làm giảm sự xuất hiện của những tổnthương này, với ít nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng

- Giảm mẩn đỏ rõ rệt(giảm các vết thâm và mẩn đỏ do ánh nắng mặttrời) trong nghiên cứu 2021

- Những người tham gia đã sử dụng cetyl tranexamate mesylate, mộtdẫn xuất của acid Tranexamic, hai lần mỗi ngày trong 8 tuần Chỉsau 2 tuần, hầu hết những người tham gia đã báo cáo sự cải thiện về

Ngày đăng: 21/09/2022, 11:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Da liễu học, 05/2019, Trường Đại Học Y Hà Nội, Bệnh viện Da liễu Trung Ương ( Vũ Nguyệt Minh), Dalieu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Da liễu học
Tác giả: Vũ Nguyệt Minh
Nhà XB: Trường Đại Học Y Hà Nội
Năm: 2019
6. Dalieuhanoi.vn, Nám da 7. Dalieuthammygsv.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nám da
Nhà XB: Dalieuhanoi.vn
14. Arora P, Garg V, Sonthalia S, Gokhale N, Sarkar R. Cập nhật nám.Ấn Độ Dermatol Online J. 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cập nhật nám
Tác giả: Arora P, Garg V, Sonthalia S, Gokhale N, Sarkar R
Nhà XB: Ấn Độ Dermatol Online J
Năm: 2014
15. Publed; Ivan D da Silva Souza 1 , Lorraine Lampe 1 , Daniel Winn; J Cosmet Dermatol 2021 tháng 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Cosmet Dermatol
Tác giả: Ivan D da Silva Souza, Lorraine Lampe, Daniel Winn
Năm: 2021
1. Bệnh Học Da Liễu, bệnh viện Da liễu tp HCM 2. Bệnh viện Da liễu Trung ương, dalieu.vn 3. Dalieu.vn, bệnh da tăng sắc tố Khác
8. Paulaschoice.vn, Tranexamid acid Khác
9. Healthvietnam.vn, thuốc Tranexamid acid 10.Drtungmd.com/ Khác
13. Bandyopadhyay D. Thuốc bôi trị nám. J Dermatol của Ấn Độ. 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: cấu tạo da - Lợi ích và tính an toàn của tranexamic acid trong điều trị nám da
Hình 1 cấu tạo da (Trang 7)
Hình 2: Cấu tạo lớp thượng bì 1.2. Trung bì - Lợi ích và tính an toàn của tranexamic acid trong điều trị nám da
Hình 2 Cấu tạo lớp thượng bì 1.2. Trung bì (Trang 9)
Hình 3: Cấu trúc của melanin trong da     2.2  Con đường tổng hợp Melanin - Lợi ích và tính an toàn của tranexamic acid trong điều trị nám da
Hình 3 Cấu trúc của melanin trong da 2.2 Con đường tổng hợp Melanin (Trang 11)
Hình 5: Nám mảng - Lợi ích và tính an toàn của tranexamic acid trong điều trị nám da
Hình 5 Nám mảng (Trang 16)
Hình 6: Nám chân sâu - Lợi ích và tính an toàn của tranexamic acid trong điều trị nám da
Hình 6 Nám chân sâu (Trang 17)
Hình 7: Nám hỗn hợp - Lợi ích và tính an toàn của tranexamic acid trong điều trị nám da
Hình 7 Nám hỗn hợp (Trang 18)
Hình 8: Cấu trúc hóa học của Tranexamic acid - Lợi ích và tính an toàn của tranexamic acid trong điều trị nám da
Hình 8 Cấu trúc hóa học của Tranexamic acid (Trang 22)
Hình 9:  Cơ chế hoạt động của acid Tranexamic - Lợi ích và tính an toàn của tranexamic acid trong điều trị nám da
Hình 9 Cơ chế hoạt động của acid Tranexamic (Trang 29)
Bảng 1: Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu - Lợi ích và tính an toàn của tranexamic acid trong điều trị nám da
Bảng 1 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu (Trang 41)
Bảng 2   Tiền sử cá nhân và gia đình của hai nhóm được nghiên  cứu - Lợi ích và tính an toàn của tranexamic acid trong điều trị nám da
Bảng 2 Tiền sử cá nhân và gia đình của hai nhóm được nghiên cứu (Trang 48)
Bảng 3   Trình bày lịch sử và kiểm tra của hai nhóm được nghiên  cứu - Lợi ích và tính an toàn của tranexamic acid trong điều trị nám da
Bảng 3 Trình bày lịch sử và kiểm tra của hai nhóm được nghiên cứu (Trang 49)
Bảng 4.  Mối quan hệ giữa bệnh nhân tự đánh giá nhóm A và  điểm MASI sau 12 tuần - Lợi ích và tính an toàn của tranexamic acid trong điều trị nám da
Bảng 4. Mối quan hệ giữa bệnh nhân tự đánh giá nhóm A và điểm MASI sau 12 tuần (Trang 51)
Hình 10: A) Bệnh nhân nữ 37 tuổi bị nám da trước điều trị - Lợi ích và tính an toàn của tranexamic acid trong điều trị nám da
Hình 10 A) Bệnh nhân nữ 37 tuổi bị nám da trước điều trị (Trang 52)
Hình 11: nhóm A trước và sau khi uống Tranexamic acid liều 250mg một lần/ - Lợi ích và tính an toàn của tranexamic acid trong điều trị nám da
Hình 11 nhóm A trước và sau khi uống Tranexamic acid liều 250mg một lần/ (Trang 60)
Hình 12: Nhóm B trước và sau khi uống Tranexamic acid liều 500mg 2 lần/ - Lợi ích và tính an toàn của tranexamic acid trong điều trị nám da
Hình 12 Nhóm B trước và sau khi uống Tranexamic acid liều 500mg 2 lần/ (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w