Trong vài năm trở lại đây, hệ điều hành Android ra đời với sự kế thừa những ưuviệt của các hệ điều hành ra đời trước và sự kết hợp của nhiều công nghệ tiên tiến nhấthiện nay, đã được nhà
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID 8
1.1 Android là gì? 8
1.2 Lịch sử của Android 8
1.3 Một số phiên bản hệ điều hành Android 10
1.4 Delving với máy ảo Dalvik 12
1.5 Kiến trúc của Android 12
1.5.1 Tầng ứng dụng 13
1.5.2 Application framework 13
1.5.3 Library 13
1.5.4 Android Runtime 14
1.5.5 Linux kernel 14
1.6 Android Emulator 14
1.7 Các thành phần trong một Android Project 15
1.7.1 AndroidManifest.xml 15
1.7.2 File R.java 16
1.8 Chu kỳ ứng dụng Android 17
1.8.1 Chu kỳ sống thành phần 18
1.8.2 Activity Stack 18
1.8.3 Các trạng thái của chu kỳ 19
1.8.4 Chu kỳ sống của ứng dụng 20
1.8.5 Các sự kiện trong chu kỳ sống của ứng dụng 20
1.8.6 Các phương thức của chu kỳ sống 21
1.9 Các thành phần trong giao diện Android 22
1.9.1 View 22
1.9.2 ViewGroup 22
1.9.3 Activity & Intend 24
1.10 SQLite 26
1.11 Kết luận chương 1 27
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 28
2.1 Đặc tả bài toán 28
2.2 Đặc tả chức năng 28
Trang 22.2.1 Chức năng xem món ăn theo chủ đề 28
2.2.2 Chức năng tìm kiếm món ăn 28
2.2.3 Chức năng Quản lý danh mục món ăn yêu thích 29
2.2.4 Chức năng Đánh giá và đóng góp ý kiến 29
2.3 Các biểu đồ hệ thống 30
2.3.1 Biểu đồ User Case 30
2.3.2 Biểu đồ Class 32
2.3.3 Biểu đồ tuần tự 32
2.3.4 Biểu đồ hoạt động 34
2.4 Kết luận chương 2 36
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 37
3.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu trên SQLite Database Browser 37
3.2 Một số hình ảnh demo ứng dụng 39
3.3 Các kết quả đạt được và những việc chưa giải quyết được 45
3.3.1 Các kết quả đã đạt được 45
3.3.2 Những việc chưa giải quyết được 45
3.4 Hướng phát triển trong tương lai 45
3.5 Kết luận 45
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Android timeline 6
Hình 1.2: Logo các phiên bản hệ điều hành Android 7
Hình 1.3: Android 3.0 Honeycomb là phiên bản dành riêng cho tablet 8
Hình 1.4: Cấu trúc stack hệ thống Android 9
Hình 1.5: Android emulator 12
Hình 1.6: Các thành phần trong một Android Project 12
Hình 1.7: Chu kỳ ứng dụng Android 14
Hình 1.8: Chu kỳ sống thành phần 15
Hình 1.9: Activity Stack 16
Hình 1.10: Cấu trúc một giao diện ứng dụng Android 19
Hình 1.11: Bố trí các widget sử dụng LinearLayout 20
Hình 1.12: Bố trí widget trong RetaliveLayout 21
Hình 1.13: Bố trí widget trong TableLayout 21
Hình 1.14: Truyền dữ liệu giữa 2 Activity 23
Hình 1.15: Chương trình SQLite Database Browser 24
Hình 2.1: Biểu đồ user case tổng quát 27
Hình 2.2: Biểu đồ sser case Quản lý danh mục món yêu thích 28
Hình 2.3: Biểu đồ user case Tìm kiếm 28
Hình 2.4: Biểu đồ class 29
Hình 2.5: Biểu đồ tuần tự Xem món ăn 29
Hình 2.6: Biểu đồ tuần tự tìm kiếm 30
Hình 2.7: Biểu đồ tuần tự Thêm món yêu thích 30
Hình 2.8: Biểu đồ tuần tự Xóa món yêu thích 31
Hình 2.9: Biểu đồ hoạt động Xem món ăn 31
Hình 2.10: Biểu đồ hoạt động Tìm kiếm 32
Hình 2.11: Biểu đồ hoạt động Quản lý danh mục món yêu thích 32
Hình 3.1: Bảng Chủ đề 35
Hình 3.2: Bảng Món ăn 35
Hình 3.3: Bảng Món yêu thích 36
Hình 3.4: Giao diện màn hình khởi động 36
Hình 3.5: Giao diện màn hình chính 37
Hình 3.6: Giao diện danh sách món ăn 38
Hình 3.7: Giao diện chi tiết món ăn 39
Hình 3.8: Giao diện tìm kiếm 40
Hình 3.9: Giao diện giới thiệu thông tin ứng dụng 41
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các sự kiện trong chu kỳ sống của ứng dụng 18
Bảng 3.1: Bảng Chủ đề 35
Bảng 3.2: Bảng Món ăn 35
Bảng 3.3: Bảng món ăn yêu thích 35
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Văn hóa ẩm thực là nét văn hóa tự nhiên hình thành trong cuộc sống Đối vớingười Việt, ẩm thựckhông chỉ là nét văn hóa về vật chất mà còn là văn hóa về tinhthần Qua ẩm thực người ta có thể hiểu được nét văn hóa thể hiện phẩm giá con người,trình độ văn hóa của dân tộc với những đạo lý, phép tắc, phong tục trong cách ăn uống.[6]
Đối với những người nội trợ hay người bình thường hoặc thậm trí cả những đầubếp cũng không thể nhớ hết và thực hiện được hết tất cả các món ăn của người ViệtNam, tất nhiên chúng ta có thể sử dụng sách nấu ăn để xem và học cách nấu các món
ăn Việt Nam Tuy nhiên để đơn giản hóa việc xem và tìm hiểu các món ăn Việt Namcũng như phù hợp với xu thế thời nay thì yêu cầu đặt ra là xây dựng một ứng dụng cóthể xem và tìm hiểu về các món ăn của Việt Nam
Cùng với sự phát triển của thị trường điện thoại di động là sự phát triển mạnh mẽcủa xu hướng lập trình phần mềm ứng dụng cho các thiết bị di động Phần mềm, ứngdụng cho điện thoại hiện nay rất đa dạng và phong phú trên các hệ điều hành di độngcũng đang phát triển mạnh mẽ và đang thay đổi từng ngày Các hệ điều hành J2ME,Android, IOS, Hybrid, Web based Mobile Application đã có rất nhiều phát triển trênthị trường truyền thông di động
Trong vài năm trở lại đây, hệ điều hành Android ra đời với sự kế thừa những ưuviệt của các hệ điều hành ra đời trước và sự kết hợp của nhiều công nghệ tiên tiến nhấthiện nay, đã được nhà phát triển công nghệ nổi tiếng hiện nay là Google Android đẫnhanh chóng là đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ với các hệ điều hành trước đó và đang là
hệ điều hành di động của tương lai và được nhiều người ưa chuộng
Từ những dẫn chứng và nhu cầu trên chúng em quyết định chòn đề tài “Tìm hiểu
hệ điều hành Android và xây dựng ứng dụng cẩm nang ẩm thực Việt Nam” làm
đề tài bài tập lớn môn Lập trình nhúng của chúng em Với mục đích nghiên cứu, tìmhiểu hệ điều hành Android và xây dựng ứng dụng cẩm nang ẩm thực Việt Nam để cóthể đáp ứng nhu cầu học nấu ăn và tìm hiểu về văn hóa ẩm thực của người Việt mộtcách nhanh chóng và tiện lợi
Trong quá trình làm bài tập lớn chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Hoàn
đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo chúng em để chúng em có thể hoàn thành bài tập lớn này
Do thời gian, kinh nghiệm và kỹ năng còn hạn chế chúng em rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp của các thầy cô cùng các bạn để chúng em có thể hoàn thiệnhoặc phát triển bài tập lớn này
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
Dù mới bước chân vào làng điện thoại di động nhưng Android đã đã lần lượt hạgục những đối thủ tầm cỡ và trở thành hệ điều hành tăng trưởng nhanh nhất trên thếgiới Mỗi phiên bản Android luôn thu hút mối quan tâm lớn của giới công nghệ, cácnhà sản xuất và người sử dụng
1.1 Android là gì?
Android là một hệ điều hành dành cho thiết bị di động như smartphone, tablethay netbook Android do Google phát triển dựa trên nền tảng Linux kernel và các phầnmềm mã nguồn mở
Android là hệ điều hành mở mã nguồn chính duy nhất vớis 12 triệu dòng mã baogồm 3 triệu dòng mã XML, 2.8 triệu dòng mã C, 2.1 triệu dòng Java và1.75 triệu dòngC++
Ban đầu nền tảng này được phát triển bởi Android Inc (sau đó được Google mualại) và gần đây nó trở thành một trong những phần mềm đứng đầu của liên minh OHA(Open Handset Alliance - với khoảng 78 thành viên bao gồm cả nhà sản xuất, nhà pháttriển ứng dụng cho thiết bị di dộng mà dẫn đầu là Google)
Android được phát triển nhằm cạnh tranh với các hệ điều hành di động khác nhưiOS (Apple), BlackBerry OS, Windows Mobile (Microsoft), Symbian (Nokia),Samsung (Bada), WebOS (Palm) Tính đến thời điểm này, Android đã trở thành nềntảng di động tăng trưởng nhanh nhất thế giới.[1]
1.2 Lịch sử của Android
Tháng 10/2003, Android (Inc) được thành lập tại Palo Alto, California, Hoa Kỳ
do Andy Rubin (đồng sáng lập của Danger Inc), Rich Miner (đồng sáng lập củaWildfire Communications Inc và cựu phó chủ tịch công nghệ và tương lai ở Orange)
và một số thành viên khác chủ trì, với mục đích để phát triển hay tạo ra các thiết bị diđộng thông minh hơn phục vụ các mục đích cho lợi ích con người.[1]
Bước đầu, hệ điều hành Android chỉ đơn thuần là phần mềm trên điện thoại diđộng
Ban đầu, Android là hệ điều hành cho các thiết bị cầm tay dựa trên lõi Linux docông ty Android Inc (California, Mỹ) thiết kế Công ty này sau đó được Google mualại vào năm 2005 và bắt đ ầu xây dựng Android Platform Các thành viên chủ chốt tại
ở Android Inc gồm có: Andy Rubin, Rich Miner, Nick Sears, and Chris White
Trang 7Hình 1.1: Android timelineTại Google, nhóm kĩ sư do Rubin đứng đầu đã phát triển một nền tảng di độngdựa trên hạt nhân Linux Sau đó, họ đã giới thiệu cho các nhà sản xuất thiết bị cầm tay
và các nhà mạng trên những tiền đề về việc cung cấp một hệ thống mềm dẻo, có khảnăng nâng cấp mở rộng cao
Google cũng lên danh sách các thành phần phần cứng đáp ứng nền tảng và cácđối tác phần mềm, đồng thời cam kết với các nhà mạng rằng họ sẵn sàng hợp tác ởnhiều cấp độ khác nhau Thời gian này, một loạt nguồn tin khẳng định Google sẽ sớmtham gia phát triển hệ điều hành riêng cho điện thoại di động
Tháng 9/2007, InformationWeek đăng tải một nghiên cứu của Evalueserve chobiết Google đã nộp một số đơn xin cấp bằng sáng chế trong lĩnh vực điện thoại diđộng
Tháng 11/2007, Liên minh thiết bị cầm tay mở rộng (Open Handset Alliance) với
sự đồng thuận của Texas Instruments, Tập đoàn Broadcom, Google, HTC, Intel, LG,Tập đoàn Marvell Technology, Motorola, Nvidia, Qualcomm, Samsung Electronics,Sprint Nextel và T-Mobile đã thành lập với mục đích phát triển các tiêu chuẩn mở chothiết bị di động
Và như vậy, Android chính thức gia nhập Liên minh thiết bị cầm tay mã nguồn
mở đồng thời Google đã công vố việc họ bắt tay phát triển hệ điều hành mã nguồn mởcho thiết bị di động nhằm cạnh tranh với Symbian, Windows Mobile và các đối thủkhác
Hãng cũng giới thiệu sản phẩm Android đầu tiên là T-Mobile G1 Đây là mộtthiết bị di động có hệ điều hành dựa trên nhân Linux phiên bản 2.6
Từ tháng 10/2008, hệ điều hành Android đã chính thức trở thành phần mềm mãnguồn mở Theo đó, các công ty thứ ba được phép thêm những ứng dụng của riêng của
họ vào Android và bán chúng mà không cần phải hỏi ý kiến Google
Tháng 11/2008, Liên minh OHA ra mắt gói phát triển phần mềm Android SDKcho nhà lập trình
Trang 8Đến tháng 12/2008, có thêm 14 thành viên mới gia nhập dự án Android đượccông bố, gồm có ARM Holdings, Atheros Communications, Asustek Computer Inc,Garmin Ltd, Softbank, Sony Ericsson, Toshiba Corp, và Vodafone Group Plc.
Tháng 2/2009, 1 số công ty trong đó có Qualcomm và Texas Instruments đã cótrong tay những con chip chạy các phiên bản đơn giản của hệ điều hành Android,mang đến những trải nghiệm hoàn toàn mới cho người dùng trên toàn thế giới
Đến năm 2010, số lượng smartphone nền tảng Android tăng trưởng mạnh mẽ.Hàng loạt nhà sản xuất hàng đầu đã bắt tay sản xuất smartphone như Samsung, HTC,Motorola Thậm chí, Android còn được coi là “cứu cánh” cho nhiều đại gia côngnghệ bước sang một trang mới trong việc cải thiện doanh số, bán hàng có lãi sau mộtthời gian dài trì trệ, tiêu biểu là Motorola
1.3 Một số phiên bản hệ điều hành Android
Từ lúc ra mắt phiên bản đầu tiên cho tới nay, Android đã có rất nhiều bản nângcấp Đa số đều tập trung vào việc vá lỗi và thêm những tính năng mới
Hình 1.2: Logo các phiên bản hệ điều hành AndroidAndroid những thế hệ đầu tiên 1.0 ( 9/2008) và 1.1 ( 2/2009) chưa có tên gọichính thức Từ thế hệ tiếp theo, mỗi bản nâng cấp đều được đặt với những mã tên riêngdựa theo các món ăn hấp dẫn theo thứ tự bảng chữ cái từ “C-D-E-F-G-H-I” Hiện tạicác phiên bản chính của Android bao gồm:
1.5 (Cupcake): Ra mắt tháng 4/2009: Phiên bản này có một số tính năng đángchú ý như: khả năng ghi lại và xem video thông qua chế độ máy ghi hình, tải video lênYouTube và ảnh lên Picasa trực tiếp từ điện thoại, tích hợp bàn phím ảo với khả năngđoán trước văn bản, tự động kết nối với một thiết bị Bluetooth trong một khoảng cáchnhất định, các widget và thư mục mới có thể cài đặt linh động trên màn hình chủ.1.6 (Donut): Ra mắt tháng 9/2009: Phiên bản này giúp Nâng cao trải nghiệm trênkho ứng dụng Android Market, tích hợp giao diện tùy biến cho phép người dùng xóanhiều ảnh cùng lúc, nâng cấp Voice Search, nâng cấp khả năng tìm kiếm bookmarks,
Trang 9history, contacts và web trên màn hình chủ, bước đầu hỗ trợ màn hình độ phân giảiWVGA.
2.0/2.1 (Eclair): Ra mắt tháng 10/2009 Phiên bản này có sự cải thiện rõ rệt tronggiao diện người dùng, tối ưu hóa tốc độ phần cứng, hỗ trợ nhiều kích cỡ và độ phângiải màn hình hơn, thay đổi giao diện duyệt web và hỗ trợ chuẩn HTML5, ExchangeActiveSync 2.5, nâng cấp Google Maps 3.1.2, camera zoom kĩ thuật số tích hợp đènflash, nâng cấp bàn phím ảo và kết nối Bluetooth 2.1
2.2 (Froyo): Ra mắt tháng 5/2010: Phiên bản này chú trọng nâng cấp tốc độ xử lí,giới thiệu engine Chrome V8 JavaScript, hỗ trợ Adobe Flash10.1, thêm tính năng tạođiểm truy cập Wi-Fi Một tính năng đáng chú ý khác hỗ trợ chuyển đổi nhanh chónggiữa các ngôn ngữ và từ điển trên bàn phím đồng thời cho phép cài đặt và cập nhật ứngdụng ở các thiết bị mở rộng bộ nhớ Một trong những smartphone đầu tiên chạy phiênbản Android 2.2 Froyo là LG Optimus One
2.3 (Gingerbread): Ra mắt tháng 12/2010: Phiên bản này đã nâng cấp đáng kểgiao diện người dùng, cải thiện bàn phím ảo, thêm tính năng copy/paste, hỗ trợ côngnghệ giao tiếp tầm sóng ngắn NFC, hỗ trợ chuẩn video WebM và nâng cao tính năngcopy–paste Cùng với phiên bản Gingerbread, Google cũng ra mắt điện thoại đầu tiêncủa hãng sử dụng nền tảng này là Google Nexus S
Hình 1.3: Android 3.0 Honeycomb là phiên bản dành riêng cho tablet
3.0 (Honeycomb): Ra mắt tháng 2/2011: Đây là phiên bản hệ điều hành dànhriêng cho máy tính bảng tablet với giao diện mới tối ưu hóa cho tablet, từ các thao tácđều phụ thuộc màn hình cảm ứng (như lướt web, duyệt mail ) Honeycomb hỗ trợ bộ
xử lí đa nhân và xử lý đồ họa đồng thời hỗ trợ nhiều màn hình home khác nhau, chophép người dùng dễ dàng tùy biến giao diện nếu muốn
3.1 (Ice-cream sandwich): Là sự kết hợp giữa Gingerbread và Honeycomb và sẽchạy trên tất cả các thiết bị như điện thoại, máy tính bảng, máy tính xách tay
Trang 101.4 Delving với máy ảo Dalvik
Dalvik là máy ảo giúp các ứng dụng java chạy được trên các thiết bị độngAndroid Nó chạy các ứng dụng đã được chuyển đổi thành một file thực thi Dalvik(dex) Định dạng phù hợp cho các hệ thống mà thường bị hạn chế về bộ nhớ và tốc độ
xử lý Dalvik đã được thiết kế và viết bởi Dan Bornstein, người đã đặt tên cho nó saukhi đến thăm một ngôi làng đánh cá nhỏ có tên là Dalvík ở đảo Eyjafjörður, nơi màmột số tổ tiên của ông sinh sống
Từ góc nhìn của một nhà phát triển, Dalvik trông giống như máy ảo Java (JavaVirtual Machine) nhưng thực tế thì hoàn toàn khác Khi nhà phát triển viết một ứngdụng dành cho Android, anh ta thực hiện các đoạn mã trong môi trường Java Sau đó,
nó sẽ được biên dịch sang các bytecode của Java, tuy nhiên để thực thi được ứng dụngnày trên Android thì nhà phát triển phải thực thi một công cụ có tên là dx Đây là công
cụ dùng để chuy ển đổi bytecode sang một dạng gọi là dex bytecode "Dex" là từ viếttắt của "Dalvik executable" đóng vai trò như cơ chế ảo thực thi các ứng dụng Android
1.5 Kiến trúc của Android
Mô hình sau thể hiện một cách tổng quát các thành phần của hệ điều hànhAndroid Mỗi một phần sẽ được đặc tả một cách chi tiết dưới đây
Hình 1.4: Cấu trúc stack hệ thống Android
Trang 111.5.1 Tầng ứng dụng
Android được tích hợp sẵn một số ứng dụng cần thiết cơ bản như: contacts,browser, camera, Phone,… Tất cả các ứng dụng chạy trên hệ điều hành Android đềuđược viết bằng Java
1.5.2 Application framework
Bằng cách cung cấp một nền tảng phát triển mở, Android cung cấp cho các nhàphát triển khả năng xây dựng các ứng dụng cực kỳ phong phú và sáng tạo Nhà pháttriển được tự do tận dụng các thiết bị phần cứng, thông tin địa điểm truy cập, các dịch
vụ chạy nền, thiết lập hệ thống báo động, thêm các thông báo để các thanh trạng thái,
và nhiều, nhiều hơn nữa
Nhà phát triển có thể truy cập vào các API cùng một khuôn khổ được sử dụngbởi các ứng dụng lõi Các kiến trúc ứng dụng được thiết kế để đơn giản hóa việc sửdụng lại các thành phần, bất kỳ ứng dụng có thể xuất bản khả năng của mình và ứngdụng nào khác sau đó có thể sử dụng những khả năng (có thể hạn chế bảo mật đượcthực thi bởi khuôn khổ) Cơ chế này cho phép các thành phần tương tự sẽ được thaythế bởi người sử dụng
Cơ bản tất cả các ứng dụng là một bộ các dịch vụ và các hệ thống, bao gồm:
Một tập hợp rất nhiều các View có khả năng kế thừa lẫn nhau dùng đểthiết kế phần giao diện ứng dụng như: gridview, tableview, linearlayout,…
Một “Content Provider” cho phép các ứng dụng có thể truy xuất dữ liệu
từcác ứng dụng khác (chẳng hạn như Contacts) hoặc là chia sẻ dữ liệugiữa các ứng dụng đó
Một “Resource Manager” cung cấp truy xuất tới các tài nguyên không
phải là mã nguồn, chẳng hạn như: localized strings, graphics, and layoutfiles
Một “Notifycation Manager” cho phép tất cả các ứng dụng hiển thị các
custom alerts trong status bar
Activity Manager được dùng để quản lý chu trình sống của ứng dụng và điềuhướng các activity
1.5.3 Library
Android bao gồm một tập hợp các thư viên C/C++ được sử dụng bởi nhiều thànhphần khác nhau trong hệ thống Android Điều này được thể hiện thông qua nền tảngứng dụng Android Một số các thư viện cơ bản được liệt kê dưới đây:
System C library: a BSD-derived implementation of the standard C systemlibrary (libc), tuned for embedded Linux-based devices
Media Libraries – based on PacketVideo's OpenCORE, the librariessupport playback and recording of many popular audio and video formats,
Trang 12as well as static image files, including MPEG4, H.264, MP3, AAC, AMR,JPG, and PNG.
Surface Manager - Quản lý việc truy xuất vào hệ thống hiển thị
LibWebCore - a modern web browser engine which powers both theAndroid browser and an embeddable web view
SGL - the underlying 2D graphics engine
3D libraries - an implementation based on OpenGL ES 1.0 APIs, thelibraries use either hardware 3D acceleration (where available) or theincluded, highly optimized 3D software rasterizer
FreeType - bitmap and vector font rendering
SQLite - a powerful and lightweight relational database engine available
to all applications
1.5.4 Android Runtime
Android bao gồm một tập hợp các thư viện cơ bản mà cung cấp hầu hết các chứcnăng có sẵn trong các thư viện lõi của ngôn ngữ lập trình Java Tất cả các ứng dụngAndroid đều chạy trong tiến trình riêng Máy ảo Dalvik đã được viết để cho một thiết
bị có thể chạy nhiều máy ảo hiệu quả Các VM Dalvik thực thi các tập tin thực thiDalvik (dex) Định dạng được tối ưu hóa cho bộ nhớ tối thiểu VM là dựa trên register-based, và chạy các lớp đã được biên dịch bởi một trình biên dịch Java để chuy ển đổithành các định dạng dex Các VM Dalvik dựa vào nhân Linux cho các chức năng cơbản như luồng và quản lý bộ nhớ thấp
1.5.5 Linux kernel
Android dựa trên Linux phiên bản 2.6 cho hệ thống dịch vụ cốt lõi như security,memory management, process management, network stack, and driver model KernelLinux hoạt động như một lớp trừu tượng hóa giữa phần cứng và phần còn lại của phầnmềm stack
1.6 Android Emulator
Android SDK và Plugin Eclipse được gọi là một Android Deverloper Tool(ADT) Các Android coder sẽ cần phải sử dụng công cụ IDE (Integrated DevelopmentEnveronment) này để phát triển, debugging và testing cho ứng dụng Tuy nhiên, cáccoder cũng có thể không cần phải sử dụng IDE mà thay vào đó là sử dụng commandline để biên dịch và tất nhiên là vẫn có Emulator như thường
Android Emulator được trang bị đầy đủ hầu hết các tính năng của một thiết bịthật Tuy nhiên, một số đã bị giới hạn như là kết nối qua cổng USB, camera và video,nghe phone, nguồn điện giả lập và bluetooth
Android Emulator thực hiện các công việc thông qua một bộ xử lý mã nguồn mở,công nghệ này được gọi là QEMU (http://bellard.org/qemu/) được phát triển bởiFabrice Bellard
Trang 13Hình 1.5: Android emulator
1.7 Các thành phần trong một Android Project
Hình 1.6: Các thành phần trong một Android Project
1.7.1 AndroidManifest.xml
Trong bất kì một project Android nào khi tạo ra đều có một fileAndroidManifest.xml, file này được dùng để định nghĩa các screen sử dụng, cácpermission cũng như các theme cho ứng dụng Đồng thời nó cũng chứa thông tin vềphiên bản SDK cũng như main activity sẽ chạy đầu tiên
Trang 14File này được tự động sinh ra khi tạo một Android project Trong file manifestbao giờ cũng có 3 thành phần chính đó là: application, permission và version.
Mã nguồn của file R.java được tự động sinh khi có bất kì một sự kiện nào xảy xalàm thay đổi các thuộc tính trong ứng dụng Chẳng hạn như, bạn kéo và thả một filehình ảnh từ bên ngoài vào project thì ngay lập tức thuộc tính đường dẫn đến file đócũng sẽ được hình thành trong file R.java hoặc xoá một file hình ảnh thì đường dẫntương ứng đến hình ảnh đó cũng tự động bị xoá
Có thể nói file R.java hoàn toàn không cần phải đụng chạm gì đến trong cả quátrình xây dựng ứng dụng
Trang 151.8 Chu kỳ ứng dụng Android
Hình 1.7: Chu kỳ ứng dụng AndroidMột tiến trình Linux gói gọn một ứng dụng Android đã được tạo ra cho ứng dụngkhi codes cần được run và sẽ còn chạy cho đến khi:
Nó không phụ thuộc
Hệ thống cần lấy lại bộ nhớ mà nó chiếm giữ cho các ứng dụng khác
Trang 16Một sự khác thường và đặc tính cơ bản của Android là thời gian sống của tiếntrình ứng dụng không được điều khiển trực tiếp bới chính nó Thay vào đó, nó đượcxác định b ởi hệ thống qua một kết hợp của:
Những phần của ứng dụng mà hệ thống biết đang chạy
Những phần quan trọng như thế nào đối với người dùng
Bao nhiêu vùng nhớ chiếm lĩnh trong hệ thống
1.8.1 Chu kỳ sống thành phần
Các thành phần ứng dụng có một chu kỳ sống, tức là mỗi thành phần từ lúc bắtđầu khởi tạo và đến thời điểm kết thúc Giữa đó, đôi lúc chúng có thể là active hoặcinactive, hoặc là trong trường hợp activies nó có thể visible hoặc invisible
Hình 1.8: Chu kỳ sống thành phần
1.8.2 Activity Stack
Bên trong hệ thống các activity được quản lý như một activity stack Khi mộtActivity mới được start, nó được đặt ở đỉnh của stack và trở thành activity đang chạyactivity trước sẽ ở bên dưới activity mới và sẽ không thấy trong suốt quá trình activitymới tồn tại
Nếu người dùng nhấn nút Back thì activity kết tiếp của stack sẽ di duy chuyểnlên và trở thành active
Trang 17Hình 1.9: Activity Stack
1.8.3 Các trạng thái của chu kỳ
Hình 1.1: Các trạng thái của chu kỳ
Trang 18Một Activity chủ yếu có 3 chu kỳ chính sau:
Active hoặc running: Khi Activity là được chạy trên màn hình Activitynày tập trung vào những thao tác của người dùng trên ứng dụng
Paused: Activity là được tạm dừng (paused) khi mất focus nhưng ngườidùng vẫn trông thấy Có nghĩa là một Activity mới ở trên nó nhưng khôngbao phủ đầy màn hình Một Activity tạm dừng là còn sống nhưng có thể bịkết thúc bởi hệ thống trong trường hợp thiếu vùng nhớ
Stopped: Nếu nó hoàn toàn bao phủ bởi Activity khác Nó vẫn còn trạngthái và thông tin thành viên trong nó Người dùng không thấy nó vàthường bị loại bỏ trong trường hợp hệ thống cần vùng nhớ cho tác vụkhác
1.8.4 Chu kỳ sống của ứng dụng
Trong một ứng dụng Android có chứa nhiều thành phần và mỗi thành phần đều
có một chu trình sống riêng Và ứng dụng chỉ được gọi là kết thúc khi tất cả các thànhphần trong ứng dụng kết thúc Activity là một thành phần cho phép người dùng giaotiếp với ứng dụng Tuy nhiên, khi tất cả các Activity kết thúc và người dùng không còngiao tiếp được với ứng dụng nữa nhưng không có nghĩa là ứng dụng đã kết thúc Bởi
vì ngoài Activity là thành phần có khả năng tương tác người dùng thì còn có các thànhphần không có khả năng tương tác với người dùng như là Service, Broadcast receiver
Có nghĩa là những thành phần không tương tác người dùng có thể chạy backgrounddưới sự giám sát của hệ điều hành cho đến khi người dùng tự tắt chúng
1.8.5 Các sự kiện trong chu kỳ sống của ứng dụng
Nếu một Activity được tạm dừng hoặc dừng hẳn, hệ thống có thể bỏ thông tinkhác của nó từ vùng nhớ bởi việc finish() (gọi hàm finish() của nó), hoặc đơn giản giếttiến trình của nó Khi nó được hiển thị lần nữa với người dùng, nó ph ải được hoàntoàn restart và phục hồi lại trạng thái trước Khi một Activity chuy ển qua chuyển lạigiữa các trạng thái, nó phải báo việc chuy ển của nó bằng việc gọi hàm transition
Bảng 1.1: Các sự kiện trong chu kỳ sống của ứng dụng
Void onResume()
Tất cả các phương thức là những móc nối mà bạn có thể override để làm tươngthich công việc trong ứng dụng khi thay đổi trạng thái Tất cả các Activity bắt buộcphải có onCreate() để khởi tạo ứng dụng Nhiều Activity sẽ cũng hiện thực onPause()
để xác nhận việc thay đổi dữ liệu và mặt khác chuẩn bị dừng hoạt động với ngườidùng
Trang 191.8.6 Các phương thức của chu kỳ sống
Phương thức: onCreate()
Được gọi khi activity lần đầu tiên được tạo
Ở đây bạn làm tất cả các cài đặt tĩnh tạo các view, kết nối dữ liệu đếnlist và v.v
Phương thức này gửi qua một đối tượngBundle chứa đựng từ trạng tháitrược của Activity
Luôn theo sau bởi onStart()
Được gọi trước khi một activity visible với người dùng
Theo sau bởi onResume() nếu activity đến trạng thái foreground hoặconStop() nế nó trở nên ẩn
Phương thức: onResume()
Được gọi trước khi activity bắt đầu tương tác với người dùng
Tại thời điểm này activity ở trên dỉnh của stack activity
Luôn theo sau bởi onPause()
Phương thức: onPause()
Được gọi khi hệ thống đang resuming activity khác
Phương thức này là điển hình việc giữ lại không đổi dữ liệu
Nó nên được diễn ra một cách nhanh chóng bởi vì activity kế tiếp sẽkhông được resumed ngay cho đến khi nó trở lại
Theo sau bởi onResume nếu activity trở về từ ở trước, hoặc bởi onStopnếu nó trở nên visible với người dùng
Trạng thái của activity có thể bị giết bởi hệ thống
Phương thức: onStop()
Được gọi khi activity không thuộc tầm nhìn của người dùng
Nó có thể diễn ra bởi vì nó đang bị hủy, hoặc bởi vì activity khác vữađược resumed và bao phủ nó
Được theo sau bởi onRestart() nếu activity đang đở lại để tương tác vớingười dùng, hoặc onDestroy() nếu activity đang bỏ
Trạng thái của activity có thể bị giết bởi hệ thống
Phương thức: onDestroy()
Được gọi trước khi activity bị hủy
Đó là lần gọi cuối cùng mà activity này được nhận
Nó được gọi khác bởi vì activity đang hoàn thành, hoặc bởi vì h ệ thốngtạm thởi bị hủy diệt để tiết kiệm vùng nhớ
Bạn có thể phân biệt giữa 2 kịch bản với phương isFinshing()
Trang 20 Trạng thái của activity có thể được giết bởi hệ thống.
1.9 Các thành phần trong giao diện Android
1.9.1 View
Trong một ứng dụng Android, giao diện người dùng được xây dựng từ các đốitượng View và ViewGroup Có nhiều kiểu View và ViewGroup Mỗi một kiểu là mộthậu duệ của class View và tất cả các kiểu đó được gọi là các Widget
Tất cả mọi widget đều có chung các thuộc tính cơ bản như là cách trình bày vị trí,background, kích thước, lề,… Tất cả những thuộc tính chung này được thể hiện hết ởtrong đối tư ợng View
Trong Android Platform, các screen luôn được bố trí theo một kiểu cấu trúc phâncấp như hình dưới Một screen là một tập hợp các Layout và các widget được bố trí cóthứ tự Để thể hiện một screen thì trong hàm onCreate của mỗi Activity cần phải đượcgọi một hàm là setContentView(R.layout.main); hàm này sẽ load giao diện từ fileXML lên để phân tích thành mã bytecode.[4]
Hình 1.10: Cấu trúc một giao diện ứng dụng Android
1.9.2 ViewGroup
ViewGroup thực ra chính là View hay nói đúng hơn thì ViewGroup chính là cácwidget Layout được dùng để bố trí các đối tượng khác trong một screen Có một sốloại ViewGroup như sau:
1.9.2.1 LinearLayout
LinearLayout được dùng để bố trí các thành phần giao diện theo chiều nganghoặc chiều dọc nhưng trên một line duy nhất mà không có xuống dòng
Trang 21LinearLayout làm cho các thành phần trong nó không bị phụ thuộc vào kíchthước của màn hình Các thành phần trong LinearLayout được dàn theo những tỷ lệcân xứng dựa vào các ràng buộc giữa các thành phần.
Hình 1.11: Bố trí các widget sử dụng LinearLayout
1.9.2.2 RetaliveLayout
Layout này cho phép bố trí các widget theo một trục đối xứng ngang hoặc dọc
Để đặt được đúng vị trí thì các widget cần được xác định một mối ràng buộc nào đóvới các widget khác Các ràng buộc này là các ràng buộc trái, phải, trên, dưới so vớimột widget hoặc so với layout parent Dựa vào những mối ràng buộc đó màRetaliveLayout cũng không phụ thuộc vào kích thước của screen thiết bị Ngoài ra, nócòn có ưu điểm là giúp tiết kiệm layout sử dụng nhằm mục đích giảm lượng tài nguyên
sử dụng khi load đồng thời đẩy nhanh quá trình xử lý
Hình 1.12: Bố trí widget trong RetaliveLayout
1.9.2.3 TableLayout
Layout này được sử dụng khi cần thiết kế một table chứa dữ liệu hoặc cần bố trícác widget theo các row và column Chẳng hạn như, giao diện của một chiếc máy tínhđơn giản hoặc một danh sách dữ liệu