Đứng trước yêu cầu chung của giáo dục như đã nói ở trên, đồng thời xuấtphát từ nhu cầu dạy tốt môn Tin học – một môn học ngày càng đóng vai trò lớn laotrong việc trang bị những kiến thức
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:
PHÂN TÍCH MỘT SỐ KHÓ KHĂN CỦA
HỌC SINH TRONG HOẠT ĐỘNG CHIẾM LĨNH TRI THỨC CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC 11 VÀ
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ HOÀNG PHƯƠNG
LỚP DST08 Giảng viên hướng dẫn: Th.S NGUYỄN ĐỨC NHUẬN Cán bộ phản biện: Th.S VÕ THỊ NGỌC HUỆ
Trang 2UBND TỈNH QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG ĐH PHẠM VĂN ĐỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Quảng Ngãi, ngày 01 tháng 06 năm 2012
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hoàng Phương
Lớp: DST08 Ngành: Sư phạm Tin học
1 Tên đề tài: Phân tích một số khó khăn của học sinh trong hoạt động chiếm lĩnh trithức chương trình Tin học 11 và đề xuất một số biện pháp khắc phục
2 Các số liệu ban đầu:
Phiếu điều tra hứng thú của học sinh đối với chương trình Tin học 11 (Bài tậpnghiên cứu tâm lý giáo dục thực tập sư phạm tốt nghiệp 2012)
3 Nội dung các phần thuyết minh:
Phần I Mở đầu
Phần II Nội dung nghiên cứu:
Chương 1 Cơ sở lý luận
Chương 2 Phân tích một số khó khăn của học sinh trong hoạt động chiếm lĩnh trithức chương trình Tin học 11
Chương 3 Đề xuất một số biện pháp khắc phục khó khăn của học sinh trong hoạtđộng chiếm lĩnh tri thức chương trình Tin học 11
Chương 4 Thực nghiệm sư phạm
Trang 3Ngày giao nhiệm vụ: tháng 2/2012
Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31/05/2012
Bộ môn Phương pháp Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ, tên) (Ký và ghi rõ họ, tên)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
…………
………
…………
………
…………
………
…………
………
…………
………
…………
………
…………
………
…………
………
…………
………
Trang 5Quảng Ngãi, ngày … tháng 06 năm 2012
Giảng viên hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN DUYỆT
………
………
………
………
………
………
………
…………
………
…………
………
…………
………
…………
………
…………
………
…………
………
…………
………
…………
………
…………
………
…………
Trang 7Quảng Ngãi, ngày … tháng 06 năm 2012
Giảng viên duyệt
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Trên toàn thế giới nói chung, đặc biệt ở Việt Nam nói riêng, giáo dục và đàotạo luôn được xem là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân,toàn xã hội; đầu tư cho giáo dục là một trong những hướng chính của đầu tư pháttriển, tạo điều kiện cho giáo dục đi trước và phục vụ đắc lực sự phát triển kinh tế -
xã hội Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, giữa một thế giớiđầy biến động, nhiều cơ hội và nhiều thách thức, mỗi người Việt Nam và cả dân tộcViệt Nam đang đối mặt với những yêu cầu gay gắt về kinh tế, văn hóa, khoa học,công nghệ, quốc phòng, an ninh thì giáo dục và đào tạo chính là chìa khóa thenchốt để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; phát triển conngười toàn diện về đạo đức, tri thức, sức khỏe và thẩm mĩ, có phẩm chất tốt, nănglực vững vàng cũng như các kĩ năng hết sức cần thiết nhằm thích ứng tốt với tốc độphát triển không ngừng của xa lộ thông tin, với nhu cầu hội nhập quốc tế của đấtnước
Giáo dục như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất luôn là điều trăn trở của toàn
xã hội, nhất là đối với những người làm công tác giáo dục Trước đòi hỏi cấp bách
đó của thực tiễn, đổi mới phương pháp giáo dục là yêu cầu hết sức cần thiết Để đổimới giáo dục đạt chất lượng, mỗi nhà giáo cần phải đầu tư tìm ra những khó khăn,thách thức trong giảng dạy để khắc phục cũng như tìm và ứng dụng những phươngpháp giáo dục tốt nhất vào tổ chức dạy học một cách tích cực
Đứng trước yêu cầu chung của giáo dục như đã nói ở trên, đồng thời xuấtphát từ nhu cầu dạy tốt môn Tin học – một môn học ngày càng đóng vai trò lớn laotrong việc trang bị những kiến thức, kĩ năng nhằm hỗ trợ con người trên mọi mặtcủa đời sống xã hội, trong lao động, học tập, sản xuất… - đề tài “Phân tích một sốkhó khăn của học sinh trong hoạt động chiếm lĩnh tri thức chương trình Tin học 11
và đề xuất một số biện pháp khắc phục” được chọn thực hiện Với mong muốn tìm
ra được những khó khăn trên toàn bộ các phương diện khác nhau xung quanh hoạtđộng học tập của học sinh đối với tri thức chương trình Tin học 11 – chương trìnhTin học khó nhất ở bậc trung học phổ thông, đề tài đã tiến hành nghiên cứu lýthuyết về tâm lý học sinh, về phương pháp, phương tiện dạy học, về chương trình
Trang 9Tin học 11 cũng như điều tra, khảo sát thực tế về các sự tác động khách quan,nguyên nhân chủ quan dẫn đến những khó khăn của học sinh trong hoạt động chiếmlĩnh tri thức chương trình Tin học 11, từ đó có cơ sở để đề xuất một số biện phápkhắc phục hiệu quả, tiến hành thực nghiệm kiểm chứng thành công phương phápdạy học với đề xuất trong đề tài là thật sự có ý nghĩa.
Đề tài được hoàn thành một cách thuận lợi và thành công là nhờ rất nhiều ở
sự hướng dẫn, đóng góp ý kiến của quý thầy cô cũng như bạn bè, sự hỗ trợ từ phíahọc sinh được khảo sát Qua đề tài này, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhấtđến toàn bộ quý thầy cô giảng viên khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại họcPhạm Văn Đồng đã tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài, nhiệt tình truyền đạtnhững kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thựchiện đề tài Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Đức Nhuận – giảngviên trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế - người đã trực tiếp định hướng, chỉbảo, hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý tận tình cho em trong suốt quá trình nghiên cứu,thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Nhân dịp này, em cũng xin chânthành cảm ơn quý thầy cô giáo viên Tin học và học sinh các trường THPT BìnhSơn, THPT Số 1 Đức Phổ, THPT Lê Trung Đình đã đóng góp ý kiến, hỗ trợ emtrong quá trình thu thập số liệu về hoạt động học tập và giảng dạy, tiến hành thựcnghiệm và nhận xét góp ý cho đề tài
Tuy đã nỗ lực hết sức để hoàn thiện đề tài, nhưng đề tài được thực hiện trongthời gian ngắn, kinh nghiệm giảng dạy của bản thân em chưa có nhiều nên vẫnkhông thể nào tránh khỏi những thiếu sót nhất định Đề tài rất mong nhận được sựđóng góp ý kiến không ngừng từ quý thầy cô cũng như bạn bè để ngày càng hoànthiện hơn, trở thành một tài liệu thật sự hữu ích cho giáo viên trong quá trình dạyhọc Tin học 11
Em xin chân thành cảm ơn
Quảng Ngãi, tháng 06 năm 2012
Trang 10TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng đào tạo là yêu cầu hếtsức cần thiết của ngành giáo dục nước ta hiện nay Trên cơ sở đó, đề tài khóa luậntốt nghiệp này được thực hiện nhằm mục đích chỉ ra những khó khăn của học sinhtrong hoạt động chiếm lĩnh tri thức chương trình Tin học 11, làm tiền đề đề xuấtmột số phương pháp dạy và học giúp học sinh chiếm lĩnh tri thức một cách hiệuquả Kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, đề tài đã tìm hiểu về đặcđiểm tâm sinh lý của học sinh, cơ sở lý luận và thực tiễn việc dạy học Tin học,nghiên cứu một cách sát sao nội dung chương trình Tin học 11; xác định và phântích được một số khó khăn tổng quan nhất về khách quan và chủ quan ảnh hưởngđến hoạt động chiếm lĩnh tri thức của học sinh; trên cơ sở đó đề xuất nhiều biệnpháp khắc phục khó khăn khác nhau, xây dựng kênh thông tin giúp học sinh tăngcường khả năng tự học, thiết kế kế hoạch bài học theo hướng áp dụng các biện pháp
đề xuất và tiến hành thực nghiệm sư phạm thành công để thấy rõ được tính khả thi,
ý nghĩa của đề tài
THESIS SUMMARY
Innovating the teaching methods, improving the quality of training areextremely necessary of our education nowaday On that basis, this graduation thesishas been done aim to show the difficulties of pupils in gaining eleventh Infomaticscurriculum knowledge, plays the premise role in proposing some teaching andlearning methods effectually By the combination of different research methods, thethesis learnt about pupil’s psychophysiological, the basic argument and Infomaticsteaching practice, closely learnt about eleventh Infomatics curriculum content;determined and analysed a lot of most overall objective and subjective difficultieswhich influencing the pulil’s gaining knowledge; on that basis proposed variousmethods to overcome the difficulties, built the information channel to improvepupil’s ability of seft-studying, designed lessons plan following applied theproposed methods and carried out experimental teaching successfully to obviousshow the practicability and significance of this graduation thesis
Trang 11MỤC LỤC
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU………i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN………iii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN DUYỆT……… iv
LỜI NÓI ĐẦU………v
TÓM TẮT KHÓA LUẬN………vii
MỤC LỤC……… viii
DANH MỤC HÌNH VẼ……… xii
DANH MỤC BẢNG BIỂU……….xiii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……….xiv
PHẦN MỞ ĐẦU 0
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.3 MỤC ĐÍCH – MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 5
1.7 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 7
1.1 Tìm hiểu đặc điểm tâm lý học sinh THPT 7
1.2 Một số khái niệm về dạy – học 12
1.3 Cơ sở lý luận về phương pháp dạy học 12
1.4 Phương tiện dạy học trong môn Tin học 22
1.5 Chương trình Tin học 11 24
Trang 121.6 Kết luận chương 1 39
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MỘT SỐ KHÓ KHĂN CỦA HỌC SINH TRONG HOẠT ĐỘNG CHIẾM LĨNH TRI THỨC CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC 11 .40 2.1 Thống kê kết quả điều tra thực tiễn về khó khăn khách quan và hứng thú của học sinh khi học môn Tin học 11 40
2.2 Những khó khăn về điều kiện học tập khách quan 41
2.2.1 Về môi trường học tập 41
2.2.2 Về cơ sở vật chất của nhà trường 43
2.2.3 Về phương tiện học tập của học sinh 43
2.3 Tâm lý học sinh và mức độ hứng thú khi tiếp cận môn Tin học 44
2.4 Những khó khăn của học sinh trong quá trình học chương trình Tin học 11 .46
2.4.1 Khó khăn khi tiếp cận sách giáo khoa 46
2.4.1.1 Phân tích chương 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH 46
2.4.1.2 Phân tích chương 2: CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN 47
2.4.1.3 Phân tích chương 3: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH VÀ LẶP 49
2.4.1.4 Phân tích chương 4: KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC 50
2.4.1.5 Phân tích chương 5: TỆP VÀ THAO TÁC VỚI TỆP 53
2.4.1.6 Phân tích chương 6: CHƯƠNG TRÌNH CON VÀ LẬP TRÌNH CÓ CẤU TRÚC 53
2.4.2 Khó khăn xuất phát từ phương pháp học tập của học sinh 54
2.4.2.1 Đối với phương pháp học tập trên lớp 54
2.4.2.2 Đối với phương pháp học tập tại nhà 55
2.4.3 Khó khăn khi tiếp cận phương pháp dạy học của giáo viên 56
2.4.4 Một số khó khăn khác 57
Trang 132.5 Kết luận chương 2 57
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC KHÓ KHĂN CỦA HỌC SINH TRONG HOẠT ĐỘNG CHIẾM LĨNH TRI THỨC CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC 11 58
3.1 Một số biện pháp đề xuất 58
3.1.1 Giúp học sinh hiểu sự cần thiết học tập môn Tin học 11 58
3.1.2 Hình thành hứng thú học tập cho học sinh 58
3.1.3 Làm rõ những điểm khó trong chương trình sách giáo khoa 59
3.1.3.1 Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH 59
3.1.3.2 Chương II: CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN 60
3.1.3.3 Chương III: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH VÀ LẶP 63
3.1.3.4 Chương 4: KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC 66
3.1.3.5 Chương V TỆP VÀ THAO TÁC VỚI TỆP 69
3.1.3.6 Chương VI CHƯƠNG TRÌNH CON VÀ LẬP TRÌNH CÓ CẤU TRÚC 70
3.1.4 Hướng dẫn học sinh hình thành phương pháp học tập phù hợp 71
3.1.4.1 Phương pháp học tập trên lớp 71
3.1.4.1.1 Hướng dẫn học sinh sử dụng sách giáo khoa 72
3.1.4.1.2 Hướng dẫn học sinh ghi chép 73
3.1.4.2 Phương pháp học tập tại nhà 75
3.1.5 Vận dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy .77
3.1.6 Ứng dụng công nghệ thông tin làm phương tiện dạy học 79
3.1.7 Một vài biện pháp khác 84
3.1.7.1 Thiết kế phiếu học tập 84
Trang 143.1.7.2 Hướng dẫn thao tác thực hành và đánh giá kết quả 84
3.1.7.3 Thay đổi cách đánh giá 85
3.2 Thiết kế kế hoạch bài học 86
3.2.1 Yêu cầu chung 86
3.2.2 Một số kế hoạch dạy học đề xuất 87
3.3 Kết luận chương 3 89
CHƯƠNG 4 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 90
4.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 90
4.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 90
4.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 90
4.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 90
4.4.1 Chọn mẫu thực nghiệm 90
4.4.2 Thiết kế thực nghiệm 92
4.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 92
4.5.1 Tiêu chí đánh giá [12] 92
4.5.2 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 93
4.6 Kết luận chương 4 99
PHẦN III KẾT LUẬN 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 104
PHỤ LỤC 1 KẾ HOẠCH BÀI HỌC 104
PHỤ LỤC 2 BÀI KIỂM TRA SAU THỰC NGHIỆM 116
PHỤ LỤC 3 PHIẾU HỌC TẬP 117
PHỤ LỤC 4 PHIẾU PHỎNG VẤN THU THẬP KHÓ KHĂN CỦA HỌC SINH 118
Trang 16DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Vai trò của người dạy và người học trong dạy và học tích cực 16
Hình 1.2 Mô hình dạy học thụ động 17
Hình 1.3 Mô hình dạy học tích cực 17
Hình 3.1 Sơ đồ khối câu lệnh for-do tiến 64
Hình 3.2 Sơ đồ khối câu lệnh for-do lùi 65
Hình 3.3 Sơ đồ trình tự thao tác với tệp 70
Hình 3.4 Sơ đồ tư duy bài Kiểu xâu (tiết 1 và 2) 74
Hình 3.5 Mẫu trình bày kiến thức định hướng cho học sinh chuẩn bị ở nhà bài Kiểu xâu 75
Hình 3.6 Yêu cầu bài tập về nhà cho học sinh bài Kiểu xâu 76
Hình 3.7 Một slide được thiết kế bằng Microsoft Office Power Point 2007 80
Hình 3.8 Một mẫu bài tập trắc nghiệm thiết kế bằng ViOLET 1.7 để củng cố bài 81 Hình 3.9 Một mẫu sơ đồ tư duy thiết kế bằng Edraw Max 6.0 81
Hình 3.10 Giao diện nội dung chính diễn đàn http://tinhoc11.co.cc 83
Hình 3.11 Mẫu bài tập về nhà bài kiểu xâu (trực tuyến) 84
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện thông tin hai nhóm ĐC và TN 91
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện biểu hiện học tập của học sinh 94
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện mức độ hứng thú của học sinh đối với phương pháp dạy của giáo viên 95
Hình 4.4 Thống kê số liệu điểm kiểm tra sau thực nghiệm 96
Trang 17DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tính chất học thụ động và học tích cực……….…… 16
Bảng 1.2 Chương trình và thời lượng phân bố……… 26
Bảng 1.3 Chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình Tin học 11……… …… 28
Bảng 1.4 Nội dung điều chỉnh chương trình Tin học 11 năm học 2011-2012 36
Bảng 2.1 Số liệu thống kê điều tra ban đầu……….41
Bảng 3.1 Nội dung và các biện pháp áp dụng trong kế hoạch bài học bài Kiểu xâu ……… 87
Bảng 4.1 Số liệu thống kê giữa hai nhóm trước thực nghiệm……… 91
Bảng 4.2 Thiết kế thực nghiệm……… 92
Bảng 4.3 Biểu hiện học tập của học sinh giữa hai nhóm ĐC và TN……… … 93
Bảng 4.4 Số liệu thống kê biểu hiện hoạt động học tập của học sinh trong TN …94
Bảng 4.5 Số liệu thống kê mức độ hứng thú của học sinh đối với phương pháp dạy học sau thực nghiệm……… …95
Bảng 4.6 Số liệu thống kê kết quả bài kiểm tra sau thực nghiệm… ………….…96
Bảng 4.7 Các tham số thống kê kết quả………… ………97
Trang 19PHẦN I MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Lịch sử phát triển xã hội loài người đang ở nền văn minh thứ ba Sự hìnhthành và phát triển của mỗi nền văn minh gắn liền với một công cụ lao động Cùngvới việc sáng tạo ra công cụ lao động mới – máy tính điện tử, con người đang tậptrung trí tuệ từng bước xây dựng ngành khoa học tương ứng để đáp ứng những yêucầu khai thác tài nguyên thông tin Trong bối cảnh đó, tin học được hình thành vàphát triển thành một ngành khoa học với các nội dung, mục tiêu, phương phápnghiên cứu riêng, ngày càng có nhiều ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực hoạtđộng của loài người Hiện nay, khi công nghệ thông tin phát triển vượt bậc trên toànthế giới, để phần nào nắm bắt kịp tốc độ phát triển ấy, bộ môn Tin học đã được đưavào chương trình THPT thành môn học bắt buộc và có tầm quan trọng lớn trongứng dụng vào các ngành học, bậc học cao hơn như các môn học khác
Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, giáo dụcđào tạo luôn được xem là quốc sách hàng đầu Giáo dục đào tạo đóng vai trò lànhân tố chìa khóa, thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển một cách mạnh mẽ và bềnvững Trong giai đoạn hiện nay, nhiều thành tựu khoa học và công nghệ xuất hiệnmột cách hết sức bất ngờ và đổi mới một cách cực kì nhanh chóng, theo đó, hệthống giáo dục cũng đặt ra những yêu cầu về đổi mới Trước đòi hỏi của thực tiễn,đổi mới PPDH là hết sức cần thiết Luật Giáo dục ban hành năm 2005, điều 28.2 cóghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủđộng, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡngphương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác độngđến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS" Đầu tư cho giáo dục, tìm
ra những khó khăn, thách thức để khắc phục cũng như tìm và ứng dụng nhữngphương pháp giáo dục tốt nhất là mối quan tâm của tất cả những người làm công tácgiáo dục
Chương trình Tin học THPT có những đặc thù riêng đối với từng khối lớp,trong đó chương trình Tin học 11 có thể được xem là nội dung tri thức HS khóchiếm lĩnh nhất Xuất phát từ nhu cầu tìm ra phương pháp giảng dạy và học tập hiệu
Trang 20quả nhất cho GV và HS nói chung, cũng như nhu cầu dạy và học tốt môn Tin học
11 nói riêng, đề tài “Phân tích một số khó khăn của học sinh trong hoạt động chiếmlĩnh tri thức chương trình Tin học 11 và đề xuất một số biện pháp khắc phục” đượclựa chọn thực hiện Với sự nghiên cứu lý thuyết tâm lý giáo dục, chương trình Tinhọc phổ thông cũng như tìm hiểu thực tế dạy và học cụ thể ở trường THPT, thựchiện thực nghiệm sư phạm với những biện pháp đề xuất, đề tài mong muốn tìm ranhững vấn đề khó khăn của HS khi học tập môn Tin học 11 nhằm hạn chế, khắcphục, đồng thời tìm ra PPDH thích hợp nhằm giúp HS tiếp thu tốt bài học, nâng caohiệu quả học tập và chất lượng ngành giáo dục
2 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Làm thế nào để có thể truyền thụ kiến thức nói chung và kiến thức môn Tinhọc 11 nói riêng một cách hiệu quả nhất cho HS, đạt được những mục tiêu đặt racủa xã hội về đào tạo nguồn nhân lực cho tương lai là vấn đề được các nhà nghiêncứu tâm lý giáo dục hết sức quan tâm; nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằmtìm ra những mô hình dạy học chung, xây dựng công nghệ dạy học, chỉ đạo về đổimới PPDH, đồng thời cũng có nhiều luận văn thạc sĩ, khóa luận của sinh viên bàn
về công tác tổ chức dạy học
Tuy nhiên, các đề tài hầu hết đều tập trung nghiên cứu về việc đổi mới phươngpháp giảng dạy nói chung, tích cực hóa hoạt động của HS, những diễn đàn được xâydựng nhằm hỗ trợ trao đổi về kiến thức chung, chưa đi sâu vào việc phân tích hoặcphân tích chưa hết những khó khăn thường gặp của HS trong việc chiếm lĩnh trithức nói chung và tri thức cương trình Tin học 11 nói riêng Do đó, đề tài “Phân tíchmột số khó khăn của học sinh trong hoạt động chiếm lĩnh tri thức chương trình Tinhọc 11 và đề xuất một số biện pháp khắc phục” xuất phát từ nhu cầu nâng cao nănglực dạy – học Tin học THPT nói chung và Tin học 11 nói riêng, đặc biệt trên địabàn tỉnh Quảng Ngãi được thực hiện là hết sức cần thiết, khả thi, ứng dụng caotrong thực tế giảng dạy môn Tin học 11
2.1 MỤC ĐÍCH – MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.1 Mục đích
Trang 21Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích chỉ ra những khó khăn của HS trong hoạtđộng chiếm lĩnh tri thức chương trình Tin học 11, đề xuất một số phương pháp dạy
và học giúp HS chiếm lĩnh tri thức một cách hiệu quả
- Biết được mức độ nắm bắt và nghiên cứu chương trình Tin học 11 của HS.
- Đề xuất được những biện pháp hay có thể áp dụng hiệu quả nhằm khắc phục
những khó khăn HS gặp phải khi chiếm lĩnh tri thức chương trình Tin học 11
2.2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Một số khó khăn của HS trong hoạt động chiếm lĩnh tri thức chương trìnhTin học 11 và một số biện pháp đề xuất nhằm khắc phục khó khăn
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi nội dung
- Tâm sinh lý HS THPT và mối quan hệ với hoạt động chiếm lĩnh tri thức.
- Cơ sở lý luận và thực tiễn quá trình dạy học, các PPDH truyền thống và tích
cực
- SGK Tin học 11, SGV Tin Học 11, sách bài tập Tin học 11; chuẩn kiến thức,
kỹ năng chương trình Tin học 11; hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học môn Tinhọc năm học 2011-2012
Trang 22- Quy trình tổ chức dạy học Tin học THPT, cách tổ chức dạy học với sự hỗ trợ
của các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực và ứng dụng công nghệ thông tinvào dạy học
1.4.2.2 Phạm vi không gian và khách thể
- Khối lớp 11 trường THPT Bình Sơn và trường THPT Số 1 Đức Phổ, tỉnh
Quảng Ngãi, năm học 2011-2012
- GV Tin học trường THPT Bình Sơn, THPT Số 1 Đức Phổ, THPT Lê Trung
Đình, THPT Trần Quốc Tuấn, tỉnh Quảng Ngãi, năm học 2011-2012
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên gia thuộc các
lĩnh vực tâm lý học, giáo dục học, phương pháp giảng dạy bộ môn Tin ở bậc phổthông có liên quan trực tiếp đến nội dung nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu đã
đọc để làm sáng tỏ cơ sở lý luận cũng như tham khảo cách tiếp cận nghiên cứu vấn
đề khoa học
- Vận dụng các kỹ năng tiến hành sưu tập, phân loại và hệ thống hoá các tài
liệu đã được công bố và một số tài liệu trên mạng Internet có liên quan đến vấn đềcần nghiên cứu
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu, quan sát,
nghiên cứu sản phẩm hoạt động để thu thập số liệu thực tiễn từ GV và HS
- Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp kiến thức, thiết kế và tổ chức dạy
học một số bài trong chương trình Tin học 11 theo phương pháp truyền thống vàPPDH tích cực ở các lớp khác nhau và ở các lớp có mức học tương đối đồng đềunhau
1.5.3 Phương pháp nghiên cứu thống kê
Trang 23- Sử dụng phương pháp này để trình bày kết quả số liệu thu thập được từ thực
tiễn và số liệu thực nghiệm sư phạm, kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác biệttrong kết quả học tập giữa lớp ĐC và TN
- Thực hiện thống kê bằng phần mềm Microsoft Office Excel.
1.5.4 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm
- Tiến hành dạy học dựa trên các bài soạn cụ thể.
- Kiểm tra, đánh giá, trao đổi ý kiến với GV về bài học có sử dụng các phương
pháp đã đề xuất
1.6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn việc dạy học Tin học THPT;
- Nghiên cứu nội dung chương trình, chuẩn kiến thức kỹ năng Tin học 11,
hướng dẫn điều chỉnh nội dung môn Tin học 11 năm học 2011-2012;
- Xác định và phân tích những khó khăn xuất phát từ điều kiện khách quan,
chủ quan, một số khó khăn trong hệ thống kiến thức Tin học 11;
- Đề xuất biện pháp khắc phục khó khăn;
- Xây dựng diễn đàn, bài tập trực tuyến, đưa vào hệ thống bài tập, câu hỏi trắc
nghiệm để trao đổi, hỗ trợ HS tự học, tự nghiên cứu;
- Đề xuất kế hoạch bài học giải quyết những khó khăn theo hướng áp dụng các
biện pháp đề xuất nhằm giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập
1.7 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
Cấu trúc đề tài bao gồm phần mở đầu, phần nội dung nghiên cứu, phần kếtluận, tài liệu tham khảo và phụ lục Trong đó:
Phần mở đầu: Nêu những vấn đề chung về đề tài.
Chương 1: Trình bày những vấn đề cơ sở lý luận về tâm lý học sinh THPT,
về hoạt động dạy – học, phương pháp, phương tiện dạy học và những tài liệu chínhliên quan đến nội dung chương trình Tin học 11 Chương này cũng nêu lên định
Trang 24hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, ứng dụng công nghệthông tin vào dạy học.
Chương 2: Trình bày những khó khăn của học sinh trong hoạt động chiếm
lĩnh tri thức chương trình Tin học 11 thông qua nghiên cứu lý thuyết và khảo sátthực tiễn dạy học ở trường THPT, theo hướng phân tích những khó khăn kháchquan, chủ quan và khó khăn xuất phát từ nội dung chương trình Tin học 11 Nộidung chương này sẽ làm cơ sở để xây dựng những đề xuất khắc phục khó khăntrong đề tài
Chương 3: Trình bày những biện pháp đề xuất nhằm khắc phục khó khăn đã
được xác định và phân tích ở chương 2 theo hướng tác động tích cực đến tâm lý họcsinh, điều chỉnh và sửa đổi những điểm khó trong hệ thống chương trình, vận dụngphương pháp dạy học tích cực, ứng dụng công nghệ thông tin làm phương tiện trongdạy học, hướng dẫn học sinh hình thành phương pháp học tập hiệu quả Từ những
đề xuất này, trong đề tài tiến hành xây dựng kế hoạch bài học cụ thể áp dụng cácbiện pháp đề xuất nhằm kiểm nghiệm tính ý nghĩa của các biện pháp đưa ra, đượctriển khai thực nghiệm sư phạm ở trường THPT
Chương 4 Trình bày quá trình thực nghiệm sư phạm, thống kê số liệu và
những kết quả đạt được, kết luận về tính hiệu quả của những biện pháp được đềxuất trong đề tài
Phần kết luận: Nêu những kết quả đã đạt được, hạn chế và hướng phát triển
của đề tài
Trang 25PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương này trình bày cơ sở lý thuyết chung về tâm lý học sinh THPT, vềhoạt động dạy – học, phương pháp, phương tiện dạy học, một số vấn đề về nội dungchương trình Tin học 11 Chương này cũng nêu bật lên về định hướng đổi mớiphương pháp dạy học theo hướng tích cực, ứng dụng công nghệ thông tin vào dạyhọc
1.1 Tìm hiểu đặc điểm tâm lý học sinh THPT
- Hệ tuần hoàn đi vào hoạt động bình thường Sự mất cân đối giữa tim vàmạch đã chấm dứt
- Đa số các em đã qua thời kì phát dục; hoạt động của các tuyến nội tiết trởnên bình thường
Đây là lứa tuổi các em có cơ thể phát triển cân đối, hài hòa và đẹp nhất
1.1.2 Điều kiện xã hội của sự phát triển [11]
- Hoạt động của HS ngày càng phong phú và phức tạp, nên vai trò và
hứng thú xã hội của HS không những mở rộng về phạm vi, số lượng mà còn biến đổi về chất lượng Nhiệm vụ chủ yếu ở lứa tuổi này là chọn nghề
- Ở gia đình, các em đã có nhiều quyền lợi và trách nhiệm của người lớn, cha
Trang 26mẹ bắt đầu trao đổi với các em về một số vấn đề trong gia đình, được cha mẹ tintưởng và tôn trọng Các em cũng đã quan tâm đến nhiều hoạt động trong gia đình,biết chăm sóc và giáo dục các em nhỏ của mình Ở nông thôn, nhiều em đã trở thànhlao động chính trong gia đình
- Ở nhà trường, hoạt động học tập của các em phức tạp hơn nhiều so tuổi thiếu
niên, đòi hỏi các em phải tích cực và nỗ lực nhiều Các em đến trường vẫn chịu sựlãnh đạo của người lớn và phụ thuộc vào cha mẹ về vật chất
- Ngoài xã hội, sự giao tiếp của các em lúc này rất rộng và tính xã hội cao hơn
nhiều so với thiếu niên, các em được tiếp xúc với nhiều tầng lớp xã hội, nhiều mốiquan hệ xã hội hơn Các em có dịp hòa nhập vào cuộc sống muôn màu muôn vẻ củađời sống xã hội hơn Xã hội giao cho các em quyền lợi và trọng trách nặng nề hơn
- Vị trí của thanh niên có tính chất không xác định Đây là một tất yếu khách
quan, đòi hỏi người lớn phải khuyến khích hành động có ý thức trách nhiệm của các
em và khuyến khích sự giáo dục lẫn nhau trong lứa tuổi thanh niên
1.1.3 Một số đặc điểm nhân cách chủ yếu của học sinh THPT
1.1.3.1 Sự phát triển trí tuệ của học sinh THPT
1.1.3.1.1 Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh THPT [11]
- Hoạt động học tập đi sâu vào những tri thức cơ bản, những quy luật của
những bộ môn khoa học Phương pháp giảng dạy của GV cũng có nhiều thay đổi.Chính vì vậy, hoạt động học tập đòi hỏi thanh niên phải có tính năng động, độc lập
và sáng tạo ở mức độ cao hơn, đòi hỏi các em phải phát triển tư duy lí luận
- Thái độ và ý thức của HS đối với học tập ngày càng phát triển Các em hiểu
được rằng vốn tri thức, kỹ năng, kỹ xảo là điều kiện cần thiết để các em bước vàocuộc sống tương lai Nhu cầu tri thức của các em tăng lên một cách rõ rệt
- Thái độ của HS đối với môn học có lựa chọn hơn Ở các em đã hình thành
hứng thú học tập gắn liền với khuynh hướng nghề nghiệp
- Động cơ học tập có ý nghĩa quan trọng nhất đối với HS là động cơ có ý nghĩa
thực tiễn, sau đó tới động cơ nhận thức
Trang 27- Tuy nhiên, ở không ít HS, các em chỉ tích cực học đối với môn học quan
trọng, có ý nghĩa đối với nghề đã chọn và sao nhãng đối với môn học khác hoặc chỉhọc trung bình Hoặc cũng một số HS cho rằng, mình không thể vào học đại họcđược nên chỉ cần học đạt yêu cầu là đủ Vì vậy GV cần phải làm cho HS đó hiểuđược ý nghĩa và chức năng của giáo dục phổ thông đối với mỗi giáo dục chuyênngành, đối với sự phát triển nhân cách toàn diện
1.1.3.1.2 Đặc điểm sự phát triển trí tuệ của học sinh THPT [11]
Ở HS trung học phổ thông nói chung và HS lớp 11 nói riêng, tính chủ địnhđược phát triển mạnh ở tất cả các quá trình nhận thức
- Tri giác: có độ nhạy cảm cao, tri giác có mục đích đạt tới mức độ rất cao,quan sát trở nên có hệ thống và toàn diện hơn, chịu sự chi phối của hệ thống tín hiệuthứ hai nhiều hơn và không tách rời khỏi tư duy ngôn ngữ HS có thể điều khiểnđược hoạt động của mình theo kế hoạch chung và chú ý đến mọi khâu Tuy nhiên trigiác của HS trung học cần có sự hướng dẫn của GV GV cần hướng dẫn các emquan sát vào một nhiệm vụ nhất định và yêu cầu các em không nên kết luận vộivàng khi chưa tích lũy đầy đủ các sự kiện cần quan sát
- Trí nhớ: ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ, mặtkhác vai trò của ghi nhớ logic trừu tượng, ghi nhớ ý nghĩa ngày một tăng rõ rệt; đặcbiệt các em đã tạo được tâm thế phân hóa trong ghi nhớ Các em đã biết tài liệu nàocần nhớ chính xác, tài liệu nào chỉ cần hiểu mà không cần nhớ… Nhưng có một số
em còn ghi nhớ đại khái, chung chung, đánh giá thấp của việc ôn tập
- Chú ý: chú ý của HS giai đoạn này có nhiều sự thay đổi Thái độ lựa chọncủa HS đối với các môn học quyết định tính lựa chọn của chú ý Do có hứng thú ổnđịnh đối với môn học nên chú ý sau chủ định của các em trở thành thường xuyênhơn Năng lực di chuyển và phân phối chú ý cũng được phát triển và hoàn thiện mộtcách rõ rệt Các em có khả năng vừa nghe giảng, vừa chép bài, vừa theo dõi câu trảlời của bạn Tuy nhiên, các em không phải bao giờ cũng đánh giá đúng ý nghĩa quantrọng của tài liệu nên các em hay chú ý không chủ định khi GV đề cập tới ý nghĩathực tiễn và sự ứng dụng tri thức nhất định vào cuộc sống
Trang 28- Tư duy: Do cấu trúc não phức tạp và chức năng của não phát triển, do sựphát triển của các quá trình nhận thức và do ảnh hưởng của hoạt động học tập mà tưduy của HS trung học phổ thông có thay đổi quan trọng về chất Hoạt động tư duycủa các em tích cực, độc lập hơn Các em có khả năng tư duy lí luận, tư duy trừutượng một cách độc lập, sáng tạo Các em thích khái quát hóa, thích tìm hiểu nhữngquy luật và những nguyên tắc chung của các hiện tượng hàng ngày, của những trithức phải tiếp thu Tư duy của các em chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quán hơn;tính phê phán của tư duy cũng phát triển
Những đặc điểm này tạo điều kiện cho HS trung học phổ thông thực hiện cácthao tác tư duy lôgíc, phân tích nội dung cơ bản của khái niệm trừu tượng và nắmđược mối quan hệ nhân quả trong tự nhiên và xã hội… Tuy nhiên, hiện nay số HStrung học phổ thông đạt mức độ tư duy như trên chưa nhiều
Thiếu sót cơ bản trong tư duy của các em là thiếu tính độc lập Việc giúp các
em phát triển khả năng nhận thức là một nhiệm vụ quan trọng của GV GV cầnhướng dẫn các em tích cực suy nghĩ trong khi phân tích hoặc tranh luận để HS tựrút ra kết luận
1.1.3.2 Sự phát triển tự ý thức của học sinh THPT [11]
Sự phát triển tự ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cáchcủa thanh niên mới lớn, nó có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển tâm lý ở lứatuổi thanh niên Sự phát triển tự ý thức của HS THPT có một số đặc điểm sau:
- Nhu cầu tự ý thức phát triển mạnh mẽ Sự hình thành tự ý thức là một quátrình lâu dài và trải qua nhiều mức độ khác nhau, nhưng ở tuổi thanh niên, quá trìnhphát triển tự ý thức diễn ra mạnh mẽ và có những nét đặc thù riêng
- Thanh niên có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lý của bảnthân theo quan điểm và mục đích sống của mình Đặc điểm quan trọng trong sự tự ýthức của thanh niên là sự tự ý thức xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động
- Nội dung của tự ý thức ở lứa tuổi thanh niên cũng khá phức tạp Các emkhông chỉ nhận thức được cái tôi của mình trong hiện tại mà còn nhận thức được vịtrí của mình trong tương lai Phạm vi của tự ý thức cũng được mở rộng
Trang 29- Thanh niên không chỉ có nhu cầu đánh giá mà còn có khả năng đánh giá sâusắc hơn và tốt hơn về những phẩm chất, mặt mạnh, yếu của những người khác vàcác em cũng có khuynh hướng độc lập hơn trong việc đánh giá bản thân Chúng takhông nên chế giễu ý kiến tự đánh giá của họ, cần phải khéo léo, tế nhị giúp thanhniên hiểu đúng về nhân cách của mình.
- Trên cơ sở tự ý thức phát triển mạnh, nhu cầu tự giáo dục của thanh niêncũng được phát triển Tự giáo dục ở các em không chỉ hướng vào việc khắc phụcmột số thiếu sót trong hành vi hay phát huy những nét tốt nào đó mà còn hướng vàoviệc hình thành nhân cách nói chung phù hợp với quan điểm của các em GV cầnhướng dẫn các em tự giáo dục, cần tổ chức tập thể HS giúp đỡ lẫn nhau, kiểm tralẫn nhau
1.1.3.3 Đường đời và xu hướng nghề nghiệp [11]
- Khác với tuổi thiếu niên, thanh niên HS có nét tâm lí đặc biệt là sự băn khoănsuy nghĩ để định đoạt phương hướng cuộc đời của mình
- Một vấn đề quan trọng của thanh niên là việc chọn vị trí xã hội trong tương laicho bản thân mà trước hết là việc chọn nghề Nhiều em đã biết so sánh đặc điểmriêng về thể chất, tâm lí, khả năng của bản thân với yêu cầu của nghề nghiệp Tuynhiên, thanh niên còn định hướng chưa đúng vào học ở trường đại học
- Xu hướng nghề nghiệp có tác dụng quan trọng trong việc điều chỉnh, thúc đẩycác hoạt động của các em
- Nghề nghiệp tương lai chi phối đối với hứng thú môn học
- Nhận thức yêu cầu về nghề nghiệp càng cụ thể đầy đủ, sâu sắc bao nhiêu thì
sự chuẩn bị đối với nghề nghiệp tương lai càng tốt bấy nhiêu Do đó công tác giáo dục hướng nghiệp đối với HS trung học phổ thông rất quan trọng
- Càng về cuối trung học phổ thông, xu hướng nghề nghiệp càng phát triển rõràng cụ thể và ổn định Việc chọn nghề của các em có nhiều động cơ thúc đẩy các emkhi chọn nghề thường có xu hướng đi vào lĩnh vực tri thức lao động mới nhiều ngườichú ý Chẳng hạn thanh niên bây giờ thích chọn nghề: vi tính, tin học, ngoại thương
Hiện nay, đối với thanh niên HS việc chọn nghề nghiệp tương lai cho mình rất
Trang 30phức tạp Trong việc giáo dục các em, GV cần chú ý hướng nghiệp cho các em mộtcách đầy đủ và đúng đắn
1.2 Một số khái niệm về dạy – học
1.2.1 Khái niệm tri thức [13]
Tri thức là toàn bộ hiểu biết của con người về một lĩnh vực nào đó hay trongtoàn bộ, tổng thể các sự vật, sự việc Trong đề tài, tri thức chương trình Tin học 11
là những biểu biết của con người về Tin học được chọn học theo mục đích sư phạm,
là đối tượng của hoạt động học tập mà GV bằng một phương pháp nào đó hướngdẫn HS lĩnh hội được
1.2.2 Khái niệm hoạt động dạy và học
1.2.2.1 Khái niệm về hoạt động học [11]
Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi mụcđích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới, những hình thức hành vi
và những dạng hoạt động nhất định
1.2.2.2 Khái niệm về hoạt động dạy [11]
Hoạt động dạy là hoạt động của người lớn tổ chức và điều khiển hoạt động củatrẻ nhằm giúp chúng lĩnh hội nền văn hóa - xã hội, tạo ra sự phát triển tâm lí, hìnhthành nhân cách của chúng
Như vậy, hai hoạt động dạy và học được tiến hành do hai chủ thể khác nhau(thầy và trò), thực hiện hai chức năng (tổ chức và lĩnh hội) khác nhau Hoạt động dạydiễn ra để tổ chức và điều khiển hoạt động học và hoạt động học chỉ có đầy đủ ýnghĩa khi được diễn ra dưới sự tổ chức và hướng dẫn, điều khiển của hoạt động dạy.Hoạt động dạy và hoạt động học hợp lại thành hoạt động dạy - học trong đó ngườithầy có chức năng tổ chức và điều khiển hoạt động học, người học có chức năng hànhđộng tích cực để lĩnh hội kinh nghiệm mà xã hội đã tĩch lũy được, biến kinh nghiệm
xã hội thành kinh nghiệm cá nhân, tạo ra sự phát triển tâm lí của chính mình
1.3 Cơ sở lý luận về phương pháp dạy học
1.3.1 Khái niệm phương pháp dạy học [5]
Trang 31Phương pháp thường được hiểu là con đường, là cách thức để đạt những mụctiêu nhất định.
PPDH là cách thức hoạt động và giao lưu của thầy gây nên những hoạt động
và giao lưu cần thiết của trò nhằm đạt được mục tiêu dạy học Hay nói cách khác,PPDH là cách thức tổ chức hoạt động dạy và học nhằm đạt được mục tiêu dạy học
Khái niệm PPDH trên mang các đặc điểm sau:
- Hoạt động của thầy và của trò không phải là hai hoạt động song song độc lậpvới nhau Hoạt động của thầy gây nên hoạt động của trò, là một tác động điều khiển.Tuy nhiên tác động không chỉ gồm hoạt động của thầy mà còn cả sự giao lưu giữathầy và trò
- PPDH không phải là bản thân hoạt động và giao lưu của GV ở bình diện xemxét riêng lẻ, cụ thể PPDH là hình ảnh khái quát những hoạt động và giao lưu nào đócủa người thầy Hình ảnh này thường được hình thành do phản ánh những hoạtđộng, giao lưu dẫn tới thành công của GV trong quá trình dạy học và phản ánhnhững thành tựu của khoa học hoặc của những khoa học khác thông qua khoa họcgiáo dục
- PPDH là phương tiện để đạt mục tiêu dạy học, chúng phân biệt với PTDH ởchỗ chúng là phương tiện tư tưởng, còn PTDH là phương tiện vật chất
1.3.2 Nhu cầu và định hướng đổi mới về phương pháp dạy học [1]
Luật Giáo dục 2005 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định:
“Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duysáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thựchành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” (Chương I, điều 5)
“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” (Chương II, mục 2, điều 28).
Trang 32Sự phát triển xã hội và đổi mới đất bước đang đòi hỏi cấp bách phải nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Những quy định này phản ánh nhu cầu đổi mới phương pháp giáo dục để phù hợp với xu thế phát triển đó Sở dĩ cần thiết phải đổi mới vì phương pháp giáo dục hiện tại có những nhược điểm phổ biến:
- GV thuyết trình tràn lan.
- Tri thức được truyền thụ dưới dạng có sẵn, ít yếu tố tìm tòi, phát hiện.
- Vai trò của người học chưa được chú trọng, người học khá thụ động Hoạt động dạy học nghiên về truyền thụ theo hướng thầy – trò, thiếu hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo của người học.
- Không kiểm soát được việc học.
Nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại trên, nâng cao chất lượng dạy vàhọc, đổi mới giáo dục, trọng tâm là đổi mới phương pháp dạy và học được cả xã hộiquan tâm thực hiện Chỉ có đổi mới PPDH thì mới có thể tạo ra được sự đổi mớithật sự trong nền giáo dục, mới có thể đào tạo ra được đội ngũ lao động có đủ nănglực, trí tuệ đáp ứng được yêu cầu phát triển một nền kinh tế tri thức của thể kỉ XXI
PPDH cần hướng vào việc tổ chức cho người học học tập trong hoạt động vàbằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo Định hướng này có thể gọi tắt
là học tập trong hoạt động và bằng hoạt động, hay gọn hơn là hoạt động hóa ngườihọc Những đặc trưng cho PPDH hiện đại này:
- Xác lập vị trí chủ thể của người học, đảm bảo tính tự giác, tích cực, chủ động
và sáng tạo của hoạt động học tập được thực hiện độc lập hoặc trong giao lưu
- Tri thức được cài đặt trong những tình huống có dụng ý sư phạm
- Dạy việc học, dạy tự học thông qua toàn bộ quá trình dạy học
- Tự tạo và khai thác những PTDH để tiếp nối và gia tăng sức mạnh của conngười
- Tạo niềm lạc quan học tập dựa trên lao động và thành quả của bản thânngười học
Trang 33- Xác định vai trò mới của người thầy với tư cách là người thiết kế, ủy thác,điều khiển và thể thức hóa.
Cốt lõi của đổi mới PPDH là hướng người học tới một hoạt động học tập chủđộng, sáng tạo, biết cách tự tìm kiếm để chiếm lĩnh tri thức Tuy nhiên đổi mớiPPDH không có nghĩa là bỏ đi tất cả các PPDH truyền thống mà bản thân người dạyphải biết kết hợp một cách có hiệu quả các PPDH, biết kết hợp các phương pháphiện có và các PPDH hiện đại theo quan điểm dạy học tích cực, bởi mỗi PPDH đều
có những ưu điểm riêng của nó, không nên quá coi trong hay xem nhẹ một phươngpháp nào
1.3.3 Phương pháp dạy học tích cực [1]
Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tích cực (dạy và học tích cực)chính là phát huy được tính tích cực nhận thức của HS Nói cách khác là “dạy họclấy hoạt động của người học làm trung tâm”
Trong dạy và học tích cực, dưới sự thiết kế, tổ chức, định hướng của GV,người học được tham gia vào quá trình hoạt động học tập từ khâu phát hiện vấn đề,tìm giải pháp cho vấn đề đặt ra, thực hiện các giải pháp và rút ra kết luận Quá trình
đó giúp người học lĩnh hội nội dung học tập đồng thời phát triển năng lực sáng tạo
Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tích cực có nghĩa là hoạt độnghọc phải được thực hiện trên cơ sở kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt độnghợp tác, trong mối quan hệ tương tác giữa thầy – trò, trò – trò trong môi trường họctập thân thiện, an toàn
Trong dạy học tích cực, HS là chủ thể hoạt động, GV đóng vai trò người tổchức hướng dẫn, đòi hỏi GV phải có kiến thức sâu, rộng, có kĩ năng sư phạm, đặcbiệt phải có tình cảm nghề nghiệp thì việc đổi mới PPDH theo hướng tích cực mớiđạt hiệu quả
Hoạt động của GV và HS trong dạy học tích cực được thể hiện ở sơ đồ sau:
Trang 34Hình 1.1 Vai trò của người dạy và người học trong dạy và học tích cựcMục đích của dạy học tích cực so với dạy học thụ động:
- Học có hiệu quả hơn – bài học phải sinh động hơn.
- Quan hệ của GV với HS, HS với HS phải tốt hơn.
- Hoạt động học tập phải phong phú hơn, HS được hoạt động nhiều hơn.
- GV phải có nhiều cơ hội giúp đỡ HS hơn.
- Quan tâm nhiều hơn tới sự phát triển cá nhân, tính sáng tạo của người học.
Học thụ động và học tích cực được phân biệt dựa vào cách thức hướng dẫncủa GV và mức độ tích cực học tập của HS trong quá trình dạy học
Nghiên cứu, tìm tòi
Thực hiện
Tự kiểm tra, tự điều
chỉnh
Trang 35Hình 1.2 Mô hình dạy học thụ động
Hình 1.3 Mô hình dạy học tích cựcTheo mô hình trên, dạy học thụ động là sự truyền thụ một chiều thầy – tròmang tính thông báo đồng loạt GV là chủ thể của hoạt động, PTDH là bảng, phấn,cách dạy phổ biến là đọc – chép HS lĩnh hội kiến thức một cách thụ động mộtchiều PPDH này kèm theo với cách đánh giá với yêu cầu ghi nhớ, tái hiện lại, nhắclại kiến thức nhận được từ GV Điều đó dẫn đến HS học vẹt, học thuộc lòng, họcđối phó, học để thi,… GV giữ vai trò độc quyền trong đánh giá, do đó HS ít có cơhội phát triển, thể hiện năng lực sáng tạo của mình
Dạy học tích cực là sự tương tác đa chiều giữa HS và GV, giữa HS với nhautrong môi trường học tập an toàn HS là chủ thể của hoạt động, được tạo điều kiện
để chủ động khám phá, tìm kiếm kiến thức, thông qua những tình huống, nhữngnhiệm vụ thực tiễn cụ thể, đa dạng, sinh động Thay cho học thiên về lý thuyết,người học được trải nghiệm, khám phá kiến thức thông qua hành động, học qualàm, kiến thức sẽ được khắc sâu và bền vững GV định hướng, tổ chức và là trọng
Trang 36tài trong các hoạt động thảo luận, đồng thời đưa ra những kết luận và đánh giá trên
cơ sở tự đánh giá lẫn nhau của HS Mối quan hệ tương tác này là động lực cho sựchủ động, tích cực của người học, người học được phép sáng tạo, phát hiện cái mới,được thể hiện chính kiến và chia sẻ kinh nghiệm trong mối quan hệ hợp tác thânthiện Cả GV và HS đồng thời có cơ hội nhìn nhận lại chính mình để điều chỉnhcách dạy, cách học cho phù hợp, thúc đẩy hiệu quả học tập ngày một tốt hơn
1.3.4 Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực [1]
- Chia HS thành các nhóm và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0.
- Trên giấy A0 chia thành các phần, gồm phần chính giữa và các phần chung
quanh Phần xung quanh được chia theo số thành viên của nhóm (ví dụ nhóm 4người), mỗi nhóm ngồi vào vị trí tương ứng với từng phần xung quanh
- Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút, tập trung suy nghĩ trả
lời câu hỏi/nhiệm vụ theo cách nghĩ cách hiểu của mỗi cá nhân và viết vào phầngiấy của mình trên tờ A0
- Trên cơ sở của mỗi cá nhân, HS thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và viết
vào phần chính giữa của tờ giấy A0 “khăn phủ bàn”
Đây là một kĩ thuật dạy học đơn giản, dễ thực hiện, có thể tổ chức trong tất
cả các bài học, môn học, cấp học giống như học theo nhóm Tuy nhiên kĩ thuật khănphủ bàn khắc phục được những hạn chế của học theo nhóm Trong học theo nhóm,nếu tổ chức không tốt, đôi khi chỉ có các thành viên tích cực làm việc, các thànhviên thụ động hay ỷ lại, trông chờ, “nghỉ ngơi” như người ngoài cuộc, do đó dẫnđến mất nhiều thời gian, hiệu quả học tập không cao Kĩ thuật khăn phủ bàn kết hợp
Trang 37cả hoạt động của cá nhân và hoạt động của nhóm, nhờ vậy hiệu quả học tập đượcđảm bảo.
1.3.4.1 2 Sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy, là con đường dễ nhất để chuyểntải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não, đồng thời là một phươngtiện ghi chép đầy sáng tạo và hiệu quả theo đúng nghĩa của nó: “sắp xếp” ý nghĩ
Sơ đồ tư duy là một hình thức trình bày, ghi chép có thể sử dụng màu sắc,hình ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng Nhờ sự kế nối giữa các nhánh, các ýtưởng được liên kết với nhau khiến sơ đồ tư duy có thể bao quát được các ý tưởngtrên một phạm vi sâu rộng Tính hấp dẫn của âm thanh, hình ảnh, …gây ra nhữngkích thích rất mạnh lên hệ thống rìa của não, giúp cho việc ghi nhớ được lâu bền vàtạo ra những điều kiện thuận lợi để vỏ não phân tích, xử lý, rút ra kết luận hoặc xâydựng mô hình về đối tượng cần nghiên cứu
1.3.4.1 3 Kĩ thuật “KWL”
“KWL” – trong đó K (Know – những điều muốn biết), W (Want to know –những điều muốn biết), L (Learned – những điều đã học được) – là sơ đồ liên hệ cáckiến thức đã biết liên quan đến bài học, các kiến thức muốn biết và các kiến thứchọc được sau bài học Cách tiến hành sử dụng kĩ thuật “KWL”:
Sau khi giới thiệu bài học, mục tiêu cần đạt được của bài học, GV phát phiếuhọc tập “KWL” Kĩ thuật này có thể thực hiện cho cá nhân hoặc cho nhóm HS HSđiền các thông tin:
L(Những điều đã học được
sau bài học)
Trang 38- Yêu cầu HS viết vào cột K những gì đã biết liên quan đến nội dung bài học
hoặc chủ đề
- Sau đó viết vào cột W những gì các em muốn biết về nội dung bài học hoặc
chủ đề
- Sau khi kết thúc bài học hoặc chủ đề, HS điền vào cột L của phiếu những gì
đã học được Lúc này HS xác nhận về những điều các em đã học được qua bài họcđối chiếu với những điều muốn biết
Sơ đồ này có thể sử dụng trong các chủ đề/bài học, môn học và ở các cấp vớicác mức độ và nội dung khác nhau Sử dụng sơ đồ này sẽ phát huy được tác dụng làgiúp cho HS xác định nhiệm vụ, động cơ, ý thức, tự giác học tập, biết đánh giá, nhìnlại quá trình học tập của mình và tự điều chỉnh cách học
1.3.4.2 Một số phương pháp dạy học tích cực
1.3.4.2 1 Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề
Đặc trưng của phương pháp này là sự lĩnh hội tri thức thông qua việc tổ chứccho HS hoạt động đặt và giải quyết các vấn đề Sau khi giải quyết vấn đề, HS sẽ thunhận được kiến thức mới, kĩ năng mới, hoặc thái độ tích cực
Quy trình của PPDH đặt và giải quyết vấn đề:
- Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức:
o Tạo tình huống có vấn đề
o Phát triển và nhận dạng vấn đề nảy sinh
o Phát biểu vấn đề cần giải quyết
- Giải quyết vấn đề đặt ra:
o Đề xuất các giả thuyết
o Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
o Thực hiện kế hoạch
- Kết luận:
Trang 39o Thảo luận kết quả và đánh giá kết quả
o Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết đã nêu
o Phát biểu kết luận
o Đề xuất vấn đề mớiPhương pháp này tạo điều kiện cho HS phát huy tính chủ động, tích cực,sáng tạo, phát triển năng lực nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề Kiến thức, kĩnăng được hình thành ở HS một cách sâu sắc, vững chắc; nhưng quan trọng hơn là
HS biết cách chủ động chiếm lĩnh kiến thức và đánh giá được kết quả học tập củabản thân và của người khác, thông qua đó các năng lực cơ bản đã được hình thành,trong đó có năng lực vận dụng tri thức để giải quyết vấn đề thực tiễn một cách linhhoạt
1.3.4.2 2 Phương pháp dạy học hợp tác
Dạy học hợp tác còn được gọi với nhiều tên khác như dạy học theo nhóm,thảo luận nhóm, học tập hợp tác, … Trong dạy học hợp tác, GV tổ chức cho HShoạt động trong những nhóm nhỏ để HS cùng thực hiện một nhiệm vụ nhất địnhtrong một thời gian nhất định Trong nhóm, dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng, HSkết hợp giữa làm việc cá nhân, làm việc theo cặp, chia sẻ kinh nghiệm và hợp táccùng nhau để giải quyết nhiệm vụ được giao Trong học tập hợp tác, HS học cáchchia sẻ, giúp đỡ và tôn trọng lẫn nhau, tăng cường sự tham gia và nâng cao hiệu quảhọc tập
Quy trình thực hiện dạy học hợp tác:
- Chọn nội dung nhiệm vụ phù hợp
- Thiết kế kế hoạch bài học áp dụng dạy học hợp tác
Trang 40- Tổ chức dạy học hợp tác
o Phân công nhóm học tập và bố trí vị trí hoạt động của nhóm
o Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm HS
o Hướng dẫn hoạt động của nhóm HS
o GV theo dõi, điều khiển, hướng dẫn hỗ trợ các nhóm
o Tổ chức HS báo cáo kết quả và đánh giá
o GV chốt lại kiến thức cơ bảnDạy học hợp tác giúp tăng cường sự tham gia tích cực của HS trong hoạtđộng học tập HS được chủ động tham gia, được bày tỏ ý kiến quan điểm, được tôntrọng Dạy học hợp tác còn có tác dụng phát tiển năng lực lãnh đạo, tổ chức, nănglực hợp tác của HS, tăng cường đánh giá đồng đẳng và tự đánh giá trong nhóm Vậndụng PPDH hợp tác một cách hợp lý sẽ mang lại hiệu quả rất lớn trong việc nângcao chất lượng học tập của HS
Ngoài các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực nói trên, còn rất nhiềuPPDH hiệu quả đã và đang được áp dụng ngày càng sâu rộng trong thực tế giảngdạy Vận dụng các phương pháp trên như thế nào là hợp lý nhất phụ thuộc vào kinhnghiệm, sự thiết kế tiết dạy của GV GV có thể linh hoạt kết hợp nhiều phươngpháp, kĩ thuật với nhau nhằm tạo ra hiệu quả tốt nhất, tuy nhiên cần phải xác địnhmột phương pháp chủ yếu để tránh lạm dụng quá nhiều, gây phân tán tư tưởng ở HStrong giờ học
1.4 Phương tiện dạy học trong môn Tin học
1.4.1 Khái niệm và tầm quan trọng của phương tiện dạy học [12]
PTDH là các công cụ lao động mà thầy giáo thường sử dụng trong hoạt độngdạy học của mình Một cách khái quát PTDH là mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giảnđến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả của sựtruyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo