BÀI THẢO LUẬN CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ THẢO LUẬN TỐ TỤNG HÌNH SỰ CHƯƠNG 3 6 I. CÂU HỎI LÝ THUYẾT 6 1. So sánh biện pháp ngăn chặn và biện pháp cưỡng chế khác trong TTHS? 6 2. Tại sao BLTTHS 2015 quy định biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp? 6 3. Phân biệt tạm giữ và tạm giam trong TTHS? 7 4. So sánh biện pháp tạm giam và hình phạt tù có thời hạn? 10 5. So sánh quy định của BLTTHS 2015 và BLTTHS 2003 về biện pháp bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm? 13 6. So sánh biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú với biện pháp tạm hoãn xuất cảnh? 15 7. So sánh biện pháp áp giải và biện pháp dẫn giải? 16 8. So sánh biện pháp kê biên tài sản và biện pháp phong tỏa tài khoản? 17 II. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH 19 1. BNNC được áp dụng đối với mọi VAHS về tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng. 19 2. BPNC không áp dụng đối với bị can là pháp nhân. 19 3. Chỉ có CQTHTT mới có quyền áp dụng BPNC trong TTHS. 19 4. Lệnh bắt người của CQĐT trong mọi trường hợp đều phải có sự phê chuẩn của VKS cùng cấp trước khi thi hành. 20 5. Những người có quyền ra lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp cũng có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam. 20 6. Tạm giữ có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo. 20 7. Tạm giam không áp dụng đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai. 20 8. Lệnh tạm giam của cơ quan có thẩm quyền phải được VKS phê chuẩn trước khi thi hành. 21 9. Người có quyền ra lệnh tạm giam thì có quyền quyết định cho bảo lĩnh để thay thế tạm giam. 21 10. Bảo lĩnh không áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng. 22 11. Đặt tiền để đảm bảo không áp dụng với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng. 22 12. Cấm đi khỏi nơi cư trú không áp dụng đối với bị can, bị cáo là người nước ngoài. 22 13. Tạm hoãn xuất cảnh và phong tỏa tài khoản có thể áp dụng với người chưa bị khởi tố về hình sự. 23 14. VKS có quyền áp dụng tất cả BPNC trong TTHS. 23 15. Việc hủy bỏ hoặc thay thế BPNC đang được áp dụng đều do VKS quyết định. 23 III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 24 1. Biện pháp ngăn chặn đang áp dụng phải được hủy bỏ khi: 24 2. Những người nào sau đây không có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp: 24 3. Những người cần có mặt khi tiến hành bắt bị can, bị cáo để tạm giam tại nơi người đó cư trú: 24 4. Áp giải có thể áp dụng đối với: 24 5. Cấm đi khỏi nơi cư trú là BPNC có thể áp dụng đối với ...có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng nhằm đảm bảo sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của CQĐT, VKS, Tòa án. 24 IV. CÂU HỎI BÀI TẬP 25 Bài tập 1: 25 1. Thời hạn tạm giữ A được tính vào thời điểm nào? Thời hạn tạm giữ tối đa là bao lâu? 25 2. CQĐT ra quyết định khởi tố bị can đối với A theo khoản 1 Điều 171 BLHS 2015 (có mức phạt từ từ 1 năm đến 5 năm) thì CQĐT có thể tạm giam A được không? 25 3. Giả sử trong quá trình tạm giam, phát hiện A là người bị bệnh nặng và có nới cư trú, lý lịch rõ ràng thì Thủ trưởng CQĐT có thể ra quyết định hủy bỏ lệnh tạm giam không? Tại sao? 25 4. Trong quá trình điều tra, CQĐT xác định hành vi của anh A thuộc khoản 2 Điều 171 BLHS 2015 (có mức phạt tù từ 3 năm đến 10 năm). Người thân thích của A yêu cầu cơ quan có thẩm quyền được đặt tiền để đảm bảo cho A. Yêu cầu này có thể được chấp nhận không? Tại sao? 26 Bài tập 2: 26 1. BPNC nào có thể được sử dụng trong tình huống trên? Ai có quyền quyết định áp dụng? 26 2. Sau khi máy bay hạ cánh xuống sân bay Tân Sơn Nhật, những thủ tục tiếp theo cần phải thực hiện là gì? 26 3. Giả sử A bị khởi tố tội cản trở giao thông đường không (khoản 1 Điều 278 BLHS 2015). Nếu A là người Úc thì có thể bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú không? 27 4. Giả sử A bị tạm giam trong giai đoạn điều tra, CQĐT sau đó xác định hành vi của A không cấu thành tội phạm nên đã ra quyết định đình chỉ điều tra, A có được trả tự do trong trường hợp này không? CSPL? 27 Bài tập 3: 27 1. A bị bắt trong trường hợp nào theo quy định của BLTTHS? 27 2. A có thể bị áp dụng biện pháp ngăn chặn nào tiếp theo sau khi bị bắt? Thẩm quyền áp dụng biện phá đó thuộc về chủ thể nào? 27 3. Trong giai đoạn điều tra, Thủ trưởng CQĐT ra lệnh tạm giam A 02 tháng. Nhưng khi điều tra được 01 tháng, Thủ trưởng CQĐT thấy không cần thiết phải tiếp tục tạm giam A nên đã ra quyết định hủy rbor lệnh tạm giam đối với A. Nêu nhận xét về quyết định này của Thủ trưởng CQĐT? 28 Bài tập 4: 28 1. BPNC nào đã được áp dụng trong trường hợp này? 28 2. Giả sử khi nhân viên bảo vệ mọi người đuổi theo, A đã nhanh chân chạy thoát. Sáng hôm sau, nhân viên bảo vệ phát hiện A đang uống café ở một quán ven đường. Nhân viên bảo vệ đã bắt được A. Việc bắt người của nhân viên bảo vệ trong trường hợp này đúng hay sai? Vì sao? Nêu hướng xử lý thích hợp? 28 Bài tập 5: 28 1. Việc cơ quan công an tạm giam đối với H như vậy có đúng quy định pháp luật không? 29 2. Giả sử, trong quá trình H bị tạm giam, anh M (anh trai H) và chị N (chị dâu H) đứng ra nhận bảo lĩnh cho H. Theo anhchị, việc bảo lĩnh trong trường hợp này có được chấp nhận hay không? 29
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Môn: LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Nhóm: 4 Lớp: TM42A2
BÀI THẢO LUẬN CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ
TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Danh sách thành viên:
Nguyễn Thị Bích Hồng 1753801011066 Nguyễn Mai Lan Hương 1753801011069
Lê Thị Bích Loan 1753801011107 Nguyễn Thị Thu Mai 1753801011113
Nguyễn Thị Mỹ Mỹ 1753801011121
Ngày 25/9/2020
Trang 2I THÀNH VIÊN: Thành viên nhóm 4 – Lớp TM42A2
Họ và tên Mã số sinh viên
II NỘI DUNG LÀM VIỆC:
Thảo luận bài thảo luận chương 4 của môn Luật Tố tụng hình sự - Biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự Gồm các phần nội dung:
- Câu hỏi lý thuyết;
- Câu hỏi nhận định;
- Câu hỏi trắc nghiệm;
- Bài tập tình huống
1 Phân công công việc
1 Nguyễn Thị Bích Hồng Lý thuyết 7; Nhận định 1, 2; Trắcnghiệm 1, 2; Bài tập 1 (1, 2)
2 Nguyễn Mai Lan Hương Lý thuyết 6; Nhận định 3, 4; Trắcnghiệm 3, 4, 5; Bài tập 1 (3, 4)
3 Huỳnh Ngọc Loan Lý thuyết 4, 8; Nhận định 7, 8; Bàitập 2 (3, 4)
4 Lê Thị Bích Loan Lý thuyết 5; Nhận định 5, 6; Bài tập2 (1, 2)
5 Nguyễn Thị Thu Mai Lý thuyết 3; Nhận định 9, 10, 15;Bài tập 3
6 Nguyễn Văn Minh Lý thuyết 2; Nhận định 11, 12;
Bài tập 4
7 Nguyễn Thị Mỹ Mỹ Lý thuyết 1; Nhận định 13, 14;
Trang 3Bài tập 5
Thứ nhất, chuẩn bị công việc trước khi thảo luận theo bảng phân công
Thứ hai, về việc thảo luận:
- Thời hạn nộp bài: Hạn cuối nộp bài của các thành viên: 20h thứ sáu ngày 25/9/2020, các thành viên phải gửi bài qua email của bạn tổng hợp
ntbhonghcmulaw@gmail.com hoặc gửi bài lên nhóm trò chuyện HLM GROUP trên
mạng xã hội Facebook
- Thời gian thảo luận nhóm tổng kết kết quả: 17h thứ năm ngày 26/9
- Hình thức thảo luận nhóm: Online
- Số thành viên tham gia buổi thảo luận tổng kết kết quả làm việc: 7/7
NHÓM TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Thị Bích Hồng
Trang 4MỤC LỤC
MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ THẢO LUẬN TỐ TỤNG HÌNH SỰ CHƯƠNG 3 6
I CÂU HỎI LÝ THUYẾT 6
1 So sánh biện pháp ngăn chặn và biện pháp cưỡng chế khác trong TTHS? 6
2 Tại sao BLTTHS 2015 quy định biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp? 6
3 Phân biệt tạm giữ và tạm giam trong TTHS? 7
4 So sánh biện pháp tạm giam và hình phạt tù có thời hạn? 10
5 So sánh quy định của BLTTHS 2015 và BLTTHS 2003 về biện pháp bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm? 13
6 So sánh biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú với biện pháp tạm hoãn xuất cảnh? 15
7 So sánh biện pháp áp giải và biện pháp dẫn giải? 16
8 So sánh biện pháp kê biên tài sản và biện pháp phong tỏa tài khoản? 17
II CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH 19
1 BNNC được áp dụng đối với mọi VAHS về tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng 19
2 BPNC không áp dụng đối với bị can là pháp nhân 19
3 Chỉ có CQTHTT mới có quyền áp dụng BPNC trong TTHS 19
4 Lệnh bắt người của CQĐT trong mọi trường hợp đều phải có sự phê chuẩn của VKS cùng cấp trước khi thi hành 20
5 Những người có quyền ra lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp cũng có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam 20
6 Tạm giữ có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo 20
7 Tạm giam không áp dụng đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai 20
8 Lệnh tạm giam của cơ quan có thẩm quyền phải được VKS phê chuẩn trước khi thi hành 21
9 Người có quyền ra lệnh tạm giam thì có quyền quyết định cho bảo lĩnh để thay thế tạm giam 21
10 Bảo lĩnh không áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng 22
11 Đặt tiền để đảm bảo không áp dụng với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng 22
12 Cấm đi khỏi nơi cư trú không áp dụng đối với bị can, bị cáo là người nước ngoài 22
13 Tạm hoãn xuất cảnh và phong tỏa tài khoản có thể áp dụng với người chưa bị khởi tố về hình sự 23
14 VKS có quyền áp dụng tất cả BPNC trong TTHS 23
15 Việc hủy bỏ hoặc thay thế BPNC đang được áp dụng đều do VKS quyết định 23
III CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 24
1 Biện pháp ngăn chặn đang áp dụng phải được hủy bỏ khi: 24
2 Những người nào sau đây không có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp: .24
3 Những người cần có mặt khi tiến hành bắt bị can, bị cáo để tạm giam tại nơi người đó cư trú: 24
Trang 54 Áp giải có thể áp dụng đối với: 24
5 Cấm đi khỏi nơi cư trú là BPNC có thể áp dụng đối với có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng nhằm đảm bảo sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của CQĐT, VKS, Tòa án 24
IV CÂU HỎI BÀI TẬP 25Bài tập 1: 25
1 Thời hạn tạm giữ A được tính vào thời điểm nào? Thời hạn tạm giữ tối đa là bao lâu? 25
2 CQĐT ra quyết định khởi tố bị can đối với A theo khoản 1 Điều 171 BLHS 2015 (có mức phạt từ từ 1 năm đến 5 năm) thì CQĐT có thể tạm giam A được không? 25
3 Giả sử trong quá trình tạm giam, phát hiện A là người bị bệnh nặng và có nới cư trú, lý lịch rõ ràng thì Thủ trưởng CQĐT có thể ra quyết định hủy bỏ lệnh tạm giam không? Tại sao? 25
4 Trong quá trình điều tra, CQĐT xác định hành vi của anh A thuộc khoản 2 Điều 171 BLHS 2015 (có mức phạt tù từ 3 năm đến 10 năm) Người thân thích của A yêu cầu cơ quan có thẩm quyền được đặt tiền để đảm bảo cho A Yêu cầu này có thể được chấp nhận không? Tại sao? 26Bài tập 2: 26
1 BPNC nào có thể được sử dụng trong tình huống trên? Ai có quyền quyết định áp dụng? 26
2 Sau khi máy bay hạ cánh xuống sân bay Tân Sơn Nhật, những thủ tục tiếp theo cần phải thực hiện là gì? 26
3 Giả sử A bị khởi tố tội cản trở giao thông đường không (khoản 1 Điều 278 BLHS 2015) Nếu A là người Úc thì có thể bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú không? 27
4 Giả sử A bị tạm giam trong giai đoạn điều tra, CQĐT sau đó xác định hành vi của A không cấu thành tội phạm nên đã ra quyết định đình chỉ điều tra, A có được trả tự do trong trường hợp này không? CSPL? 27Bài tập 3: 27
1 A bị bắt trong trường hợp nào theo quy định của BLTTHS? 27
2 A có thể bị áp dụng biện pháp ngăn chặn nào tiếp theo sau khi bị bắt? Thẩm quyền áp dụng biện phá đó thuộc về chủ thể nào? 27
3 Trong giai đoạn điều tra, Thủ trưởng CQĐT ra lệnh tạm giam A 02 tháng Nhưng khi điều tra được 01 tháng, Thủ trưởng CQĐT thấy không cần thiết phải tiếp tục tạm giam A nên đã ra quyết định hủy rbor lệnh tạm giam đối với A Nêu nhận xét về quyết định này củaThủ trưởng CQĐT? 28Bài tập 4: 28
1 BPNC nào đã được áp dụng trong trường hợp này? 28
2 Giả sử khi nhân viên bảo vệ mọi người đuổi theo, A đã nhanh chân chạy thoát Sáng hômsau, nhân viên bảo vệ phát hiện A đang uống café ở một quán ven đường Nhân viên bảo vệ
đã bắt được A Việc bắt người của nhân viên bảo vệ trong trường hợp này đúng hay sai? Vì sao? Nêu hướng xử lý thích hợp? 28Bài tập 5: 28
1 Việc cơ quan công an tạm giam đối với H như vậy có đúng quy định pháp luật không? 29
2 Giả sử, trong quá trình H bị tạm giam, anh M (anh trai H) và chị N (chị dâu H) đứng ra nhận bảo lĩnh cho H Theo anh/chị, việc bảo lĩnh trong trường hợp này có được chấp nhận hay không? 29
Trang 7MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ THẢO LUẬN TỐ TỤNG HÌNH SỰ CHƯƠNG 4
I CÂU HỎI LÝ THUYẾT
1 So sánh biện pháp ngăn chặn và biện pháp cưỡng chế khác trong TTHS?
Giống nhau: Đều là những biện pháp quan trọng nhằm đảm bảo an ninh trật tự,
phòng, chống tội phạm, đảm bảo cho công tác phá án và thi hành án
và người chưa bị khởi tố hình sựnhằm kịp thời ngăn chặn nhữnghành vi nguy hiểm cho xã hội của
họ, ngăn ngừa họ tiếp tục phám tội,hoặc có những hành động gây khókhăn cho việc điều tra truy tố, xét
xử và thi hành án hình sự
Là biện pháp ảnh hưởngđến một số quyền con người,quyền công dân do người cóthẩm quyền áp dụng đối vớingười bị giữ trong trường hợpkhẩn cấp, người bị buộc tội,người bị hại, người làm chứng
Mục
đích
- Kịp thời ngăn chặn tội phạm
- Ngăn chặn người bị buộc tội
sẽ gây khó khăn cho việc điều tra,truy tố, xét xử
- Ngăn chặn người bị buộc tội
sẽ tiếp tục phạm tội
- Bảo đảm thi hành án
Không nhằm mục đíchngăn ngừa tội phạm mà chủyếu là để giúp chứng minh vụ
án và việc thi hành án đượcthực hiện một cách thuận lợi
- Kê biên tài sản
- Phong tỏa tài khoản
Trang 82 Tại sao BLTTHS 2015 quy định biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp?
Theo quy định tại Điều 110 B lu t T t ng hình s 2015:ộ ậ ố ụ ự
“1 Khi thuộc một trong các trường hợp khẩn cấp sau đây thì được giữ người: a) Có đủ căn cứ để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
b) Người cùng thực hiện tội phạm hoặc bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn;
c) Có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở hoặc nơi làm việc hoặc trên phương tiện của người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.”
Như vậy quy định này là biện pháp ngăn chặn hiệu quả được áp dụng để kịp thờingăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăncho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hànhán
3 Phân biệt tạm giữ và tạm giam trong TTHS?
vi ph m hành chính Áp d ngạ ụ
đ i v i nh ng ngố ớ ữ ười b b tị ắ
kh n c p, ngẩ ấ ười ph m t i quạ ộ ảtang, người t thú, đ u thúự ầ
ho c đ i v i ngặ ố ớ ườ ị ắi b b t theoquy t đ nh truy nãế ị
Là m t bi n pháp ngăn ch nộ ệ ặtrong t t ng hình s Áp d ng đ i v iố ụ ự ụ ố ớ
b can, b cáo ph m t i đ c bi tị ị ạ ộ ặ ệnghiêm tr ng, t i r t nghiêm tr ng;ọ ộ ấ ọ
n u ph m t i nghiêm tr ng, ít nghiêmế ạ ộ ọ
tr ng mà B lu t hình s quy đ nhọ ộ ậ ự ịhình ph t tù trên hai năm và có căn cạ ứcho r ng ngằ ười đó có th tr n ho cể ố ặ
b b t theo quy t đ nh truy nãị ắ ế ị
B can, b cáoị ị
Trang 9– Đã b áp d ng bi n pháp ngănị ụ ệ
ch n khác nh ng vi ph m;ặ ư ạ– Không có n i c trú rõ ràngơ ư
ho c không xác đ nh đặ ị ược lý l ch c a bị ủ ịcan;
– B tr n và b b t theo quy tỏ ố ị ắ ế
đ nh truy nã ho c có d u hi u b tr n;ị ặ ấ ệ ỏ ố– Ti p t c ph m t i ho c có d uế ụ ạ ộ ặ ấ
hi u ti p t c ph m t i;ệ ế ụ ạ ộ– Có hành vi mua chu c, cộ ưỡng
ép, xúi gi c ngụ ười khác khai báo gian
d i, cung c p tài li u sai s th t; tiêuố ấ ệ ự ậ
Trang 10giam; Tr i t m giam thu c Bạ ạ ộ ộ
l nh b t ph i đệ ắ ả ược Vi n ki m sát cùngệ ể
c p phê chu n trấ ẩ ước khi thi hành;
- Th trủ ưởng đ n v đ cơ ị ộ
l p c p trung đoàn và tậ ấ ương
đương, Đ n trồ ưởng Đ n biênồ
phòng, Ch huy trỉ ưởng Biên
- Chánh án, Phó Chánh án Tòa ánnhân dân và Chánh án, Phó Chánh ánTòa án quân s các c p; H i đ ng xétự ấ ộ ồ
x ử
CSPL: kho n 2 Đi u 110ả ềBLTTHS 2015
CSPL: kho n 1 Đi u 113 BLTTHSả ề2015
Trang 11ph m nghiêm tr ng;ạ ọ
- Không quá 04 tháng đ i v i t iố ớ ộ
ph m r t nghiêm tr ng và t i ph mạ ấ ọ ộ ạ
đ c bi t nghiêm tr ng.ặ ệ ọ(Đi u 173)ề
Gia
h nạ
Trong tường h p c nợ ầthi t, có th gian h n khôngế ể ạquá 03 ngày Trong trường h pợ
đ c bi t, có th gia h n l n haiặ ệ ể ạ ầkhông quá 03 ngày (Đi u 118).ề
– Đ i v i t i ph m ít nghiêmố ớ ộ ạ
tr ng có th đọ ể ược gia h n t m giamạ ạ
m t l n không quá 01 tháng;ộ ầ– Đ i v i t i ph m nghiêm tr ngố ớ ộ ạ ọ
có th để ược gia h n t m giam m t l nạ ạ ộ ầkhông quá 02 tháng;
– Đ i v i t i ph m r t nghiêmố ớ ộ ạ ấ
tr ng có th đọ ể ược gia h n t m giamạ ạ
m t l n không quá 03 tháng;ộ ầ– Đ i v i t i ph m đ c bi tố ớ ộ ạ ặ ệnghiêm tr ng có th đọ ể ược gia h n t mạ ạgiam hai l n, m i l n không quá 04ầ ỗ ầtháng
4 So sánh biện pháp tạm giam và hình phạt tù có thời hạn?
Giống nhau:
– Đều là những biện pháp được quy định trong bộ luật tố tụng hình sự, thể hiệnquyền lực nhà nước, mang tính răn đe trong việc xử lý, giáo dục đối tượng
– Đều mang tính bắt buộc để tránh việc đối tượng thoát khỏi vòng kiểm soát của
cơ quan có thẩm quyền
– Khi bị áp dụng biên pháp này, đối tượng bị phạt tù, tạm giam có thể sẽ hạn chếmột số quyền công dân như bầu cử, tự do…sẽ bị cách ly với xã hội
Khác nhau:
Tiêu chí Tạm giam Hình phạt tù có
thời hạn Khái niệm Tạm giam là biện
pháp ngăn chặn trong tốtụng hình sự do người cóthẩm quyền ở Cơ quanđiều tra, Viện kiểm sát,Tòa án áp dụng đối với bị
Hình phạt tù có thời hạn Là việc buộc
người bị kết án phải chấphành hình phạt tại trạigiam trong một thời hạnnhất định, hình phạt tù là
Trang 12can, bị cáo phạm tội trongtrường hợp đặc biệtnghiêm trọng, phạm tội rấtnghiêm trọng hoặc bị can,
bị cáo phạm tội có căn cứcho rằng người đó có thểtrốn hoặc cản trở việc điềutra, truy tố, xét xử hoặc cóthể tiếp tục phạm tội
việc đưa bản án phạt tù
có thời hạn, đã có hiệulực ra thi hành trên thựctế
Đối tượng áp dụng Người phạm tội chưa
- bị can, bị cáo về tộinghiêm trọng, tội ít
nghiêm trọng mà Bộ luật
hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi
có căn cứ xác định người
đó thuộc một trong cáctrường hợp:
a) Đã bị áp dụngbiện pháp ngăn chặn khácnhưng vi phạm;
b) Không có nơi cưtrú rõ ràng hoặc không xácđịnh được lý lịch của bịcan;
c) Bỏ trốn và bị bắttheo quyết định truy nãhoặc có dấu hiệu bỏ trốn;
d) Tiếp tục phạm tộihoặc có dấu hiệu tiếp tụcphạm tội;
đ) Có hành vi muachuộc, cưỡng ép, xúi giụcngười khác khai báo gian
Các loại tội danhquy định hình phạt tù tại
Bộ luật tố tụng Hình sự2015
Trang 13dối, cung cấp tài liệu sai
sự thật; tiêu hủy, giả mạochứng cứ, tài liệu, đồ vậtcủa vụ án, tẩu tán tài sảnliên quan đến vụ án; đedọa, khống chế, trả thùngười làm chứng, bị hại,người tố giác tội phạm vàngười thân thích củanhững người này
- Tạm giam có thể ápdụng đối với bị can, bị cáo
về tội ít nghiêm trọng mà
Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm
nếu họ tiếp tục phạm tộihoặc bỏ trốn và bị bắt theoquyết định truy nã
- Đối với bị can, bịcáo là phụ nữ có thai hoặcđang nuôi con dưới 36tháng tuổi, là người giàyếu, người bị bệnh nặng
mà có nơi cư trú và lý lịch
rõ ràng áp dụng biện pháptạm giam khi :
+Bỏ trốn và bị bắttheo quyết định truy nã;+Tiếp tục phạm tội;+Có hành vi muachuộc, cưỡng ép, xúi giụcngười khác khai báo giandối, cung cấp tài liệu sai
sự thật; tiêu hủy, giả mạochứng cứ, tài liệu, đồ vậtcủa vụ án, tẩu tán tài sảnliên quan đến vụ án; đedọa, khống chế, trả thùngười làm chứng, bị hại,người tố giác tội phạm
Trang 14hoặc người thân thích củanhững người này;
+Bị can, bị cáo về tộixâm phạm an ninh quốcgia và có đủ căn cứ xácđịnh nếu không tạm giamđối với họ thì sẽ gây nguyhại đến an ninh quốc gia
Tính chất Mang tính ngăn ngừa
đối tượng bỏ trốn
Mang tính trừngphạt
Mục đích Ngăn chặn kịp thời
hành vi phạm tội và ngănchặn tội phạm có thể xảy
ra, phục vụ cho việc đấutranh, phòng chống tộiphạm có hiệu quả cao
Ngoài mục đíchtrừng trị người phạm tộicòn nhằm cải tạo họthành con người có íchcho xã hội, có ý thức tuântheo pháp luật, ngăn ngừa
họ phạm tội, răn đe,tuyền truyền pháp luậttrong công chúng
Thời hạn Thời hạn tạm giam
bị can để điều tra khôngquá 02 tháng đối với tộiphạm ít nghiêm trọng,không quá 03 tháng đốivới tội phạm nghiêmtrọng, không quá 04 thángđối với tội phạm rấtnghiêm trọng và tội phạmđặc biệt nghiêm trọng
+ Trong trường hợp
vụ án có nhiều tình tiếtphức tạp, xét cần phải cóthời gian dài hơn cho việcđiều tra và không có căn
cứ để thay đổi hoặc huỷ
bỏ biện pháp tạm giam thìchậm nhất là mười ngàytrước khi hết hạn tạmgiam, Cơ quan điều tra
Thời hạn phạt tù tốithiểu là 3 tháng, tối đa là
20 năm
Trang 15phải có văn bản đề nghịViện kiểm sát gia hạn tạmgiam.
5 So sánh quy định của BLTTHS 2015 và BLTTHS 2003 về biện pháp bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm?
Giống nhau: Đều là biện pháp ngăn chặn dùng để thay thế biện pháp tạm giam.
Đều do CQĐT, Viện kiểm sát, Tòa án áp dụng
Đối tượng áp dụng là bị can, bị cáo
Khác nhau:
BLTTHS 2003 BLTTHS 2015 Bảo lĩnh - CSPL: Điều 92 BLTTHS
Theo quy định của BLTTHS
2003, cá nhân có tư cách, phẩmchất tốt, nghiêm chỉnh chấp hànhpháp luật có thể nhận bảo lĩnh cho
bị can, bị cáo là người thân thíchcủa họ, tổ chức có thể nhận bảolĩnh cho bị can, bị cáo là thànhviên của tổ chức mình
- Thời hạn bảo lĩnh: Điều 92không quy định cụ thể bị can, bịcáo vi phạm sẽ bị áp dụng biệnpháp gì, có nghiêm khắc hơn haykhông nên sẽ không đảm bảo được
họ nghiêm túc thực hiện nhữngnghĩa vụ đã cam đoan Ngoài ra,BLTTHS 2003 cũng không quyđịnh về thời hạn bảo lĩnh
- Hiệu quả: Xuất phát từnhững hạn chế trong cách quy địnhcủa BLTTHS 2003 về biện phápbảo lĩnh dẫn đến các cơ quan tiếnhành tố tụng rất e dè khi áp dụng,
và biện pháp này rất ít khi được ápdụng trong thực tiễn
CSPL: Điều 121BLTTHS
quy định cá nhânnhận bảo lĩnh ngoài cácyêu cầu tương tự như quyđịnh của BLTTHS 2003còn phải có thu nhập ổnđịnh và có điều kiện quản
lí người được bảo lĩnh,trong trường hợp này phải
có ít nhất 02 người nhằmđảm bảo tốt hơn khả năngquan lí được bị can, bị cáo,nâng cao hiệu quả khi ápdụng biện pháp bảo lĩnh
- Thời hạn: BLTTHS
2015 còn quy định thờihạn bảo lĩnh để các cơquan tiến hành tố tụng raquyết định áp dụng biệnpháp này có sự quan tâm
và trách nhiệm hơn
- Hiệu quả: Bằng cácquy định bổ sung tại Điều
121, BLTTHS 2015 đã tạo
cơ sở pháp lí vững chắc
Trang 16hơn cho các cơ quan tiếnhành tố tụng mạnh dạn ápdụng biện pháp bảo lĩnhtrong thực tế, cũng nhưnâng cao tinh thần tráchnhiệm của cá nhân, tổchức nhận bảo lĩnh, cũngnhư chính bản thân bị can,
bị cáo Từ đó, tăng tínhkhả thi và hiệu quả chobiện pháp này Khi biệnpháp bảo lĩnh được ápdụng thay thế biện pháptạm giam càng nhiều thìquyền con người của bịcan, bị cáo sẽ được đảmbảo càng tốt hơn
-Đặt tiền để
bảo đảm
CSPL: Điều 93BLTTHS 2003 chỉ quy địnhcho bị can, bị cáo đặt tiền hoặc tàisản có giá trị để bảo đảm cho sự cómặt của họ theo giấy triệu tập
Điều 93 không quy định bị can, bịcáo phải làm giấy cam đoan thựchiện các nghĩa vụ khi được ápdụng biện pháp này, do đó, không
có căn cứ để xử lí khi họ vi phạm
Nhược điểm: một lần nữaluật lại không quy định biện phápngăn chặn khác là biện pháp gì, cónghiêm khắc hơn hay không, nênkhông có tác dụng nâng cao tinhthần trách nhiệm của bị can, bịcáo Cũng giống như hai biện phápcấm đi khỏi nơi cư trú và bảo lĩnh,biện pháp đặt tiền hoặc tài sản cógiá trị bảo đảm không có quy định
về thời hạn áp dụng, đây là mộtthiếu sót trong kĩ thuật lập pháp,
CSPL: Điều 122 Quy định về thời hạn
áp dụng biện pháp đặt tiền
để bảo lĩnh, quy định cụthể các nghĩa vụ mà bịcan, bị cáo phải cam đoanthực hiện khi được ápdụng biện pháp này để cócăn cứ xử lí khi họ viphạm, cụ thể khi bị can, bịcáo vi phạm nghĩa vụ đãcam đoan thì sẽ bị tạmgiam và số tiền đã đặt sẽ bịtịch thu, nộp ngân sáchNhà nước
Ưu điểm: BLTTHS
đã mở rộng phạm vi chủthể đặt tiền để bảo đảmnhằm tăng cơ hội cho bịcan, bị cáo được tại ngoại,không bị tạm giam khikhông cần thiết Đồng thời
Trang 17gây ảnh hưởng đến quyền lợi của
bị can, bị cáo Do khi thời hạn ápdụng đã hết và bị can, bị cáokhông vi phạm thì các cơ quan tiếnhành tố tụng phải có trách nhiệmtrả lại tiền hoặc tài sản đã đặt chohọ
bằng việc quy định tráchnhiệm của người thânthích đặt tiền bảo đảm sẽgiúp họ có trách nhiệmtrong việc quản lí bị can,
bị cáo, qua đó nâng caotính hiệu quả của biệnpháp này, giúp hạn chếtrường hợp bị can, bị cáotiếp tục phạm tội hoặc bỏtrốn hoặc cản trở công tácđiều tra, truy tố, xét xử.Khi thay đổi quy định, làmtăng tính khả thi của biệnpháp đặt tiền để bảo đảm,các nhà làm luật đã tạo cơ
sở pháp lí để áp dụng biệnpháp này rộng rãi hơn,thay thế cho biện pháp tạmgiam nhằm giảm cáctrường hợp hạn chế quyền
tự do của con người
6 So sánh biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú với biện pháp tạm hoãn xuất cảnh?
Giống nhau
Đều là biện pháp ngăn chặn
Áp dụng với bị đơn, bị cáo
Khác nhau
Cấm đi khỏi nơi cư trú
Tạm hoãn xuất cảnh
Định nghĩa Cấm đi khỏi nơi cư
trú là biện pháp ngăn chặn
có thể áp dụng đối vớingười bị yêu cầu dẫn độ
có nơi cư trú rõ ràng nhằmbảo đảm sự có mặt của họ
Tạm hoãn xuất cảnh
là biện pháp ngăn chặn cóthể áp dụng đối với người
bị yêu cầu dẫn độ nhằmbảo đảm sự có mặt của họtheo giấy triệu tập của Tòa