1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÀI THẢO LUẬN CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

34 631 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài thảo luận chương 4 biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự
Tác giả Nguyễn Thị Bích Hồng, Nguyễn Mai Lan Hương, Huỳnh Ngọc Loan, Lê Thị Bích Loan, Nguyễn Thị Thu Mai, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Thị Mỹ Mỹ
Trường học Đại học luật thành phố hồ chí minh
Chuyên ngành Luật tố tụng hình sự
Thể loại bài thảo luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 141,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI THẢO LUẬN CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ THẢO LUẬN TỐ TỤNG HÌNH SỰ CHƯƠNG 3 6 I. CÂU HỎI LÝ THUYẾT 6 1. So sánh biện pháp ngăn chặn và biện pháp cưỡng chế khác trong TTHS? 6 2. Tại sao BLTTHS 2015 quy định biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp? 6 3. Phân biệt tạm giữ và tạm giam trong TTHS? 7 4. So sánh biện pháp tạm giam và hình phạt tù có thời hạn? 10 5. So sánh quy định của BLTTHS 2015 và BLTTHS 2003 về biện pháp bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm? 13 6. So sánh biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú với biện pháp tạm hoãn xuất cảnh? 15 7. So sánh biện pháp áp giải và biện pháp dẫn giải? 16 8. So sánh biện pháp kê biên tài sản và biện pháp phong tỏa tài khoản? 17 II. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH 19 1. BNNC được áp dụng đối với mọi VAHS về tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng. 19 2. BPNC không áp dụng đối với bị can là pháp nhân. 19 3. Chỉ có CQTHTT mới có quyền áp dụng BPNC trong TTHS. 19 4. Lệnh bắt người của CQĐT trong mọi trường hợp đều phải có sự phê chuẩn của VKS cùng cấp trước khi thi hành. 20 5. Những người có quyền ra lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp cũng có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam. 20 6. Tạm giữ có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo. 20 7. Tạm giam không áp dụng đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai. 20 8. Lệnh tạm giam của cơ quan có thẩm quyền phải được VKS phê chuẩn trước khi thi hành. 21 9. Người có quyền ra lệnh tạm giam thì có quyền quyết định cho bảo lĩnh để thay thế tạm giam. 21 10. Bảo lĩnh không áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng. 22 11. Đặt tiền để đảm bảo không áp dụng với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng. 22 12. Cấm đi khỏi nơi cư trú không áp dụng đối với bị can, bị cáo là người nước ngoài. 22 13. Tạm hoãn xuất cảnh và phong tỏa tài khoản có thể áp dụng với người chưa bị khởi tố về hình sự. 23 14. VKS có quyền áp dụng tất cả BPNC trong TTHS. 23 15. Việc hủy bỏ hoặc thay thế BPNC đang được áp dụng đều do VKS quyết định. 23 III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 24 1. Biện pháp ngăn chặn đang áp dụng phải được hủy bỏ khi: 24 2. Những người nào sau đây không có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp: 24 3. Những người cần có mặt khi tiến hành bắt bị can, bị cáo để tạm giam tại nơi người đó cư trú: 24 4. Áp giải có thể áp dụng đối với: 24 5. Cấm đi khỏi nơi cư trú là BPNC có thể áp dụng đối với ...có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng nhằm đảm bảo sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của CQĐT, VKS, Tòa án. 24 IV. CÂU HỎI BÀI TẬP 25 Bài tập 1: 25 1. Thời hạn tạm giữ A được tính vào thời điểm nào? Thời hạn tạm giữ tối đa là bao lâu? 25 2. CQĐT ra quyết định khởi tố bị can đối với A theo khoản 1 Điều 171 BLHS 2015 (có mức phạt từ từ 1 năm đến 5 năm) thì CQĐT có thể tạm giam A được không? 25 3. Giả sử trong quá trình tạm giam, phát hiện A là người bị bệnh nặng và có nới cư trú, lý lịch rõ ràng thì Thủ trưởng CQĐT có thể ra quyết định hủy bỏ lệnh tạm giam không? Tại sao? 25 4. Trong quá trình điều tra, CQĐT xác định hành vi của anh A thuộc khoản 2 Điều 171 BLHS 2015 (có mức phạt tù từ 3 năm đến 10 năm). Người thân thích của A yêu cầu cơ quan có thẩm quyền được đặt tiền để đảm bảo cho A. Yêu cầu này có thể được chấp nhận không? Tại sao? 26 Bài tập 2: 26 1. BPNC nào có thể được sử dụng trong tình huống trên? Ai có quyền quyết định áp dụng? 26 2. Sau khi máy bay hạ cánh xuống sân bay Tân Sơn Nhật, những thủ tục tiếp theo cần phải thực hiện là gì? 26 3. Giả sử A bị khởi tố tội cản trở giao thông đường không (khoản 1 Điều 278 BLHS 2015). Nếu A là người Úc thì có thể bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú không? 27 4. Giả sử A bị tạm giam trong giai đoạn điều tra, CQĐT sau đó xác định hành vi của A không cấu thành tội phạm nên đã ra quyết định đình chỉ điều tra, A có được trả tự do trong trường hợp này không? CSPL? 27 Bài tập 3: 27 1. A bị bắt trong trường hợp nào theo quy định của BLTTHS? 27 2. A có thể bị áp dụng biện pháp ngăn chặn nào tiếp theo sau khi bị bắt? Thẩm quyền áp dụng biện phá đó thuộc về chủ thể nào? 27 3. Trong giai đoạn điều tra, Thủ trưởng CQĐT ra lệnh tạm giam A 02 tháng. Nhưng khi điều tra được 01 tháng, Thủ trưởng CQĐT thấy không cần thiết phải tiếp tục tạm giam A nên đã ra quyết định hủy rbor lệnh tạm giam đối với A. Nêu nhận xét về quyết định này của Thủ trưởng CQĐT? 28 Bài tập 4: 28 1. BPNC nào đã được áp dụng trong trường hợp này? 28 2. Giả sử khi nhân viên bảo vệ mọi người đuổi theo, A đã nhanh chân chạy thoát. Sáng hôm sau, nhân viên bảo vệ phát hiện A đang uống café ở một quán ven đường. Nhân viên bảo vệ đã bắt được A. Việc bắt người của nhân viên bảo vệ trong trường hợp này đúng hay sai? Vì sao? Nêu hướng xử lý thích hợp? 28 Bài tập 5: 28 1. Việc cơ quan công an tạm giam đối với H như vậy có đúng quy định pháp luật không? 29 2. Giả sử, trong quá trình H bị tạm giam, anh M (anh trai H) và chị N (chị dâu H) đứng ra nhận bảo lĩnh cho H. Theo anhchị, việc bảo lĩnh trong trường hợp này có được chấp nhận hay không? 29

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Môn: LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Nhóm: 4 Lớp: TM42A2

BÀI THẢO LUẬN CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ

TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Danh sách thành viên:

Nguyễn Thị Bích Hồng 1753801011066 Nguyễn Mai Lan Hương 1753801011069

Lê Thị Bích Loan 1753801011107 Nguyễn Thị Thu Mai 1753801011113

Nguyễn Thị Mỹ Mỹ 1753801011121

Ngày 25/9/2020

Trang 2

I THÀNH VIÊN: Thành viên nhóm 4 – Lớp TM42A2

Họ và tên Mã số sinh viên

II NỘI DUNG LÀM VIỆC:

Thảo luận bài thảo luận chương 4 của môn Luật Tố tụng hình sự - Biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự Gồm các phần nội dung:

- Câu hỏi lý thuyết;

- Câu hỏi nhận định;

- Câu hỏi trắc nghiệm;

- Bài tập tình huống

1 Phân công công việc

1 Nguyễn Thị Bích Hồng Lý thuyết 7; Nhận định 1, 2; Trắcnghiệm 1, 2; Bài tập 1 (1, 2)

2 Nguyễn Mai Lan Hương Lý thuyết 6; Nhận định 3, 4; Trắcnghiệm 3, 4, 5; Bài tập 1 (3, 4)

3 Huỳnh Ngọc Loan Lý thuyết 4, 8; Nhận định 7, 8; Bàitập 2 (3, 4)

4 Lê Thị Bích Loan Lý thuyết 5; Nhận định 5, 6; Bài tập2 (1, 2)

5 Nguyễn Thị Thu Mai Lý thuyết 3; Nhận định 9, 10, 15;Bài tập 3

6 Nguyễn Văn Minh Lý thuyết 2; Nhận định 11, 12;

Bài tập 4

7 Nguyễn Thị Mỹ Mỹ Lý thuyết 1; Nhận định 13, 14;

Trang 3

Bài tập 5

Thứ nhất, chuẩn bị công việc trước khi thảo luận theo bảng phân công

Thứ hai, về việc thảo luận:

- Thời hạn nộp bài: Hạn cuối nộp bài của các thành viên: 20h thứ sáu ngày 25/9/2020, các thành viên phải gửi bài qua email của bạn tổng hợp

ntbhonghcmulaw@gmail.com hoặc gửi bài lên nhóm trò chuyện HLM GROUP trên

mạng xã hội Facebook

- Thời gian thảo luận nhóm tổng kết kết quả: 17h thứ năm ngày 26/9

- Hình thức thảo luận nhóm: Online

- Số thành viên tham gia buổi thảo luận tổng kết kết quả làm việc: 7/7

NHÓM TRƯỞNG

(Đã ký)

Nguyễn Thị Bích Hồng

Trang 4

MỤC LỤC

MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ THẢO LUẬN TỐ TỤNG HÌNH SỰ CHƯƠNG 3 6

I CÂU HỎI LÝ THUYẾT 6

1 So sánh biện pháp ngăn chặn và biện pháp cưỡng chế khác trong TTHS? 6

2 Tại sao BLTTHS 2015 quy định biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp? 6

3 Phân biệt tạm giữ và tạm giam trong TTHS? 7

4 So sánh biện pháp tạm giam và hình phạt tù có thời hạn? 10

5 So sánh quy định của BLTTHS 2015 và BLTTHS 2003 về biện pháp bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm? 13

6 So sánh biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú với biện pháp tạm hoãn xuất cảnh? 15

7 So sánh biện pháp áp giải và biện pháp dẫn giải? 16

8 So sánh biện pháp kê biên tài sản và biện pháp phong tỏa tài khoản? 17

II CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH 19

1 BNNC được áp dụng đối với mọi VAHS về tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng 19

2 BPNC không áp dụng đối với bị can là pháp nhân 19

3 Chỉ có CQTHTT mới có quyền áp dụng BPNC trong TTHS 19

4 Lệnh bắt người của CQĐT trong mọi trường hợp đều phải có sự phê chuẩn của VKS cùng cấp trước khi thi hành 20

5 Những người có quyền ra lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp cũng có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam 20

6 Tạm giữ có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo 20

7 Tạm giam không áp dụng đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai 20

8 Lệnh tạm giam của cơ quan có thẩm quyền phải được VKS phê chuẩn trước khi thi hành 21

9 Người có quyền ra lệnh tạm giam thì có quyền quyết định cho bảo lĩnh để thay thế tạm giam 21

10 Bảo lĩnh không áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng 22

11 Đặt tiền để đảm bảo không áp dụng với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng 22

12 Cấm đi khỏi nơi cư trú không áp dụng đối với bị can, bị cáo là người nước ngoài 22

13 Tạm hoãn xuất cảnh và phong tỏa tài khoản có thể áp dụng với người chưa bị khởi tố về hình sự 23

14 VKS có quyền áp dụng tất cả BPNC trong TTHS 23

15 Việc hủy bỏ hoặc thay thế BPNC đang được áp dụng đều do VKS quyết định 23

III CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 24

1 Biện pháp ngăn chặn đang áp dụng phải được hủy bỏ khi: 24

2 Những người nào sau đây không có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp: .24

3 Những người cần có mặt khi tiến hành bắt bị can, bị cáo để tạm giam tại nơi người đó cư trú: 24

Trang 5

4 Áp giải có thể áp dụng đối với: 24

5 Cấm đi khỏi nơi cư trú là BPNC có thể áp dụng đối với có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng nhằm đảm bảo sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của CQĐT, VKS, Tòa án 24

IV CÂU HỎI BÀI TẬP 25Bài tập 1: 25

1 Thời hạn tạm giữ A được tính vào thời điểm nào? Thời hạn tạm giữ tối đa là bao lâu? 25

2 CQĐT ra quyết định khởi tố bị can đối với A theo khoản 1 Điều 171 BLHS 2015 (có mức phạt từ từ 1 năm đến 5 năm) thì CQĐT có thể tạm giam A được không? 25

3 Giả sử trong quá trình tạm giam, phát hiện A là người bị bệnh nặng và có nới cư trú, lý lịch rõ ràng thì Thủ trưởng CQĐT có thể ra quyết định hủy bỏ lệnh tạm giam không? Tại sao? 25

4 Trong quá trình điều tra, CQĐT xác định hành vi của anh A thuộc khoản 2 Điều 171 BLHS 2015 (có mức phạt tù từ 3 năm đến 10 năm) Người thân thích của A yêu cầu cơ quan có thẩm quyền được đặt tiền để đảm bảo cho A Yêu cầu này có thể được chấp nhận không? Tại sao? 26Bài tập 2: 26

1 BPNC nào có thể được sử dụng trong tình huống trên? Ai có quyền quyết định áp dụng? 26

2 Sau khi máy bay hạ cánh xuống sân bay Tân Sơn Nhật, những thủ tục tiếp theo cần phải thực hiện là gì? 26

3 Giả sử A bị khởi tố tội cản trở giao thông đường không (khoản 1 Điều 278 BLHS 2015) Nếu A là người Úc thì có thể bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú không? 27

4 Giả sử A bị tạm giam trong giai đoạn điều tra, CQĐT sau đó xác định hành vi của A không cấu thành tội phạm nên đã ra quyết định đình chỉ điều tra, A có được trả tự do trong trường hợp này không? CSPL? 27Bài tập 3: 27

1 A bị bắt trong trường hợp nào theo quy định của BLTTHS? 27

2 A có thể bị áp dụng biện pháp ngăn chặn nào tiếp theo sau khi bị bắt? Thẩm quyền áp dụng biện phá đó thuộc về chủ thể nào? 27

3 Trong giai đoạn điều tra, Thủ trưởng CQĐT ra lệnh tạm giam A 02 tháng Nhưng khi điều tra được 01 tháng, Thủ trưởng CQĐT thấy không cần thiết phải tiếp tục tạm giam A nên đã ra quyết định hủy rbor lệnh tạm giam đối với A Nêu nhận xét về quyết định này củaThủ trưởng CQĐT? 28Bài tập 4: 28

1 BPNC nào đã được áp dụng trong trường hợp này? 28

2 Giả sử khi nhân viên bảo vệ mọi người đuổi theo, A đã nhanh chân chạy thoát Sáng hômsau, nhân viên bảo vệ phát hiện A đang uống café ở một quán ven đường Nhân viên bảo vệ

đã bắt được A Việc bắt người của nhân viên bảo vệ trong trường hợp này đúng hay sai? Vì sao? Nêu hướng xử lý thích hợp? 28Bài tập 5: 28

1 Việc cơ quan công an tạm giam đối với H như vậy có đúng quy định pháp luật không? 29

2 Giả sử, trong quá trình H bị tạm giam, anh M (anh trai H) và chị N (chị dâu H) đứng ra nhận bảo lĩnh cho H Theo anh/chị, việc bảo lĩnh trong trường hợp này có được chấp nhận hay không? 29

Trang 7

MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ THẢO LUẬN TỐ TỤNG HÌNH SỰ CHƯƠNG 4

I CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 So sánh biện pháp ngăn chặn và biện pháp cưỡng chế khác trong TTHS?

Giống nhau: Đều là những biện pháp quan trọng nhằm đảm bảo an ninh trật tự,

phòng, chống tội phạm, đảm bảo cho công tác phá án và thi hành án

và người chưa bị khởi tố hình sựnhằm kịp thời ngăn chặn nhữnghành vi nguy hiểm cho xã hội của

họ, ngăn ngừa họ tiếp tục phám tội,hoặc có những hành động gây khókhăn cho việc điều tra truy tố, xét

xử và thi hành án hình sự

Là biện pháp ảnh hưởngđến một số quyền con người,quyền công dân do người cóthẩm quyền áp dụng đối vớingười bị giữ trong trường hợpkhẩn cấp, người bị buộc tội,người bị hại, người làm chứng

Mục

đích

- Kịp thời ngăn chặn tội phạm

- Ngăn chặn người bị buộc tội

sẽ gây khó khăn cho việc điều tra,truy tố, xét xử

- Ngăn chặn người bị buộc tội

sẽ tiếp tục phạm tội

- Bảo đảm thi hành án

Không nhằm mục đíchngăn ngừa tội phạm mà chủyếu là để giúp chứng minh vụ

án và việc thi hành án đượcthực hiện một cách thuận lợi

- Kê biên tài sản

- Phong tỏa tài khoản

Trang 8

2 Tại sao BLTTHS 2015 quy định biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp?

Theo quy định tại Điều 110 B lu t T t ng hình s 2015:ộ ậ ố ụ ự

“1 Khi thuộc một trong các trường hợp khẩn cấp sau đây thì được giữ người: a) Có đủ căn cứ để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

b) Người cùng thực hiện tội phạm hoặc bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn;

c) Có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở hoặc nơi làm việc hoặc trên phương tiện của người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.”

Như vậy quy định này là biện pháp ngăn chặn hiệu quả được áp dụng để kịp thờingăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăncho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hànhán

3 Phân biệt tạm giữ và tạm giam trong TTHS?

vi ph m hành chính Áp d ngạ ụ

đ i v i nh ng ngố ớ ữ ười b b tị ắ

kh n c p, ngẩ ấ ười ph m t i quạ ộ ảtang, người t thú, đ u thúự ầ

ho c đ i v i ngặ ố ớ ườ ị ắi b b t theoquy t đ nh truy nãế ị

Là m t bi n pháp ngăn ch nộ ệ ặtrong t t ng hình s Áp d ng đ i v iố ụ ự ụ ố ớ

b can, b cáo ph m t i đ c bi tị ị ạ ộ ặ ệnghiêm tr ng, t i r t nghiêm tr ng;ọ ộ ấ ọ

n u ph m t i nghiêm tr ng, ít nghiêmế ạ ộ ọ

tr ng mà B lu t hình s quy đ nhọ ộ ậ ự ịhình ph t tù trên hai năm và có căn cạ ứcho r ng ngằ ười đó có th tr n ho cể ố ặ

b b t theo quy t đ nh truy nãị ắ ế ị

B can, b cáoị ị

Trang 9

– Đã b áp d ng bi n pháp ngănị ụ ệ

ch n khác nh ng vi ph m;ặ ư ạ– Không có n i c trú rõ ràngơ ư

ho c không xác đ nh đặ ị ược lý l ch c a bị ủ ịcan;

– B tr n và b b t theo quy tỏ ố ị ắ ế

đ nh truy nã ho c có d u hi u b tr n;ị ặ ấ ệ ỏ ố– Ti p t c ph m t i ho c có d uế ụ ạ ộ ặ ấ

hi u ti p t c ph m t i;ệ ế ụ ạ ộ– Có hành vi mua chu c, cộ ưỡng

ép, xúi gi c ngụ ười khác khai báo gian

d i, cung c p tài li u sai s th t; tiêuố ấ ệ ự ậ

Trang 10

giam; Tr i t m giam thu c Bạ ạ ộ ộ

l nh b t ph i đệ ắ ả ược Vi n ki m sát cùngệ ể

c p phê chu n trấ ẩ ước khi thi hành;

- Th trủ ưởng đ n v đ cơ ị ộ

l p c p trung đoàn và tậ ấ ương

đương, Đ n trồ ưởng Đ n biênồ

phòng, Ch huy trỉ ưởng Biên

- Chánh án, Phó Chánh án Tòa ánnhân dân và Chánh án, Phó Chánh ánTòa án quân s các c p; H i đ ng xétự ấ ộ ồ

x ử

CSPL: kho n 2 Đi u 110ả ềBLTTHS 2015

CSPL: kho n 1 Đi u 113 BLTTHSả ề2015

Trang 11

ph m nghiêm tr ng;ạ ọ

- Không quá 04 tháng đ i v i t iố ớ ộ

ph m r t nghiêm tr ng và t i ph mạ ấ ọ ộ ạ

đ c bi t nghiêm tr ng.ặ ệ ọ(Đi u 173)ề

Gia

h nạ

Trong tường h p c nợ ầthi t, có th gian h n khôngế ể ạquá 03 ngày Trong trường h pợ

đ c bi t, có th gia h n l n haiặ ệ ể ạ ầkhông quá 03 ngày (Đi u 118).ề

– Đ i v i t i ph m ít nghiêmố ớ ộ ạ

tr ng có th đọ ể ược gia h n t m giamạ ạ

m t l n không quá 01 tháng;ộ ầ– Đ i v i t i ph m nghiêm tr ngố ớ ộ ạ ọ

có th để ược gia h n t m giam m t l nạ ạ ộ ầkhông quá 02 tháng;

– Đ i v i t i ph m r t nghiêmố ớ ộ ạ ấ

tr ng có th đọ ể ược gia h n t m giamạ ạ

m t l n không quá 03 tháng;ộ ầ– Đ i v i t i ph m đ c bi tố ớ ộ ạ ặ ệnghiêm tr ng có th đọ ể ược gia h n t mạ ạgiam hai l n, m i l n không quá 04ầ ỗ ầtháng

4 So sánh biện pháp tạm giam và hình phạt tù có thời hạn?

Giống nhau:

– Đều là những biện pháp được quy định trong bộ luật tố tụng hình sự, thể hiệnquyền lực nhà nước, mang tính răn đe trong việc xử lý, giáo dục đối tượng

– Đều mang tính bắt buộc để tránh việc đối tượng thoát khỏi vòng kiểm soát của

cơ quan có thẩm quyền

– Khi bị áp dụng biên pháp này, đối tượng bị phạt tù, tạm giam có thể sẽ hạn chếmột số quyền công dân như bầu cử, tự do…sẽ bị cách ly với xã hội

Khác nhau:

Tiêu chí Tạm giam Hình phạt tù có

thời hạn Khái niệm Tạm giam là biện

pháp ngăn chặn trong tốtụng hình sự do người cóthẩm quyền ở Cơ quanđiều tra, Viện kiểm sát,Tòa án áp dụng đối với bị

Hình phạt tù có thời hạn Là việc buộc

người bị kết án phải chấphành hình phạt tại trạigiam trong một thời hạnnhất định, hình phạt tù là

Trang 12

can, bị cáo phạm tội trongtrường hợp đặc biệtnghiêm trọng, phạm tội rấtnghiêm trọng hoặc bị can,

bị cáo phạm tội có căn cứcho rằng người đó có thểtrốn hoặc cản trở việc điềutra, truy tố, xét xử hoặc cóthể tiếp tục phạm tội

việc đưa bản án phạt tù

có thời hạn, đã có hiệulực ra thi hành trên thựctế

Đối tượng áp dụng Người phạm tội chưa

- bị can, bị cáo về tộinghiêm trọng, tội ít

nghiêm trọng mà Bộ luật

hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi

có căn cứ xác định người

đó thuộc một trong cáctrường hợp:

a) Đã bị áp dụngbiện pháp ngăn chặn khácnhưng vi phạm;

b) Không có nơi cưtrú rõ ràng hoặc không xácđịnh được lý lịch của bịcan;

c) Bỏ trốn và bị bắttheo quyết định truy nãhoặc có dấu hiệu bỏ trốn;

d) Tiếp tục phạm tộihoặc có dấu hiệu tiếp tụcphạm tội;

đ) Có hành vi muachuộc, cưỡng ép, xúi giụcngười khác khai báo gian

Các loại tội danhquy định hình phạt tù tại

Bộ luật tố tụng Hình sự2015

Trang 13

dối, cung cấp tài liệu sai

sự thật; tiêu hủy, giả mạochứng cứ, tài liệu, đồ vậtcủa vụ án, tẩu tán tài sảnliên quan đến vụ án; đedọa, khống chế, trả thùngười làm chứng, bị hại,người tố giác tội phạm vàngười thân thích củanhững người này

- Tạm giam có thể ápdụng đối với bị can, bị cáo

về tội ít nghiêm trọng mà

Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm

nếu họ tiếp tục phạm tộihoặc bỏ trốn và bị bắt theoquyết định truy nã

- Đối với bị can, bịcáo là phụ nữ có thai hoặcđang nuôi con dưới 36tháng tuổi, là người giàyếu, người bị bệnh nặng

mà có nơi cư trú và lý lịch

rõ ràng áp dụng biện pháptạm giam khi :

+Bỏ trốn và bị bắttheo quyết định truy nã;+Tiếp tục phạm tội;+Có hành vi muachuộc, cưỡng ép, xúi giụcngười khác khai báo giandối, cung cấp tài liệu sai

sự thật; tiêu hủy, giả mạochứng cứ, tài liệu, đồ vậtcủa vụ án, tẩu tán tài sảnliên quan đến vụ án; đedọa, khống chế, trả thùngười làm chứng, bị hại,người tố giác tội phạm

Trang 14

hoặc người thân thích củanhững người này;

+Bị can, bị cáo về tộixâm phạm an ninh quốcgia và có đủ căn cứ xácđịnh nếu không tạm giamđối với họ thì sẽ gây nguyhại đến an ninh quốc gia

Tính chất Mang tính ngăn ngừa

đối tượng bỏ trốn

Mang tính trừngphạt

Mục đích Ngăn chặn kịp thời

hành vi phạm tội và ngănchặn tội phạm có thể xảy

ra, phục vụ cho việc đấutranh, phòng chống tộiphạm có hiệu quả cao

Ngoài mục đíchtrừng trị người phạm tộicòn nhằm cải tạo họthành con người có íchcho xã hội, có ý thức tuântheo pháp luật, ngăn ngừa

họ phạm tội, răn đe,tuyền truyền pháp luậttrong công chúng

Thời hạn Thời hạn tạm giam

bị can để điều tra khôngquá 02 tháng đối với tộiphạm ít nghiêm trọng,không quá 03 tháng đốivới tội phạm nghiêmtrọng, không quá 04 thángđối với tội phạm rấtnghiêm trọng và tội phạmđặc biệt nghiêm trọng

+ Trong trường hợp

vụ án có nhiều tình tiếtphức tạp, xét cần phải cóthời gian dài hơn cho việcđiều tra và không có căn

cứ để thay đổi hoặc huỷ

bỏ biện pháp tạm giam thìchậm nhất là mười ngàytrước khi hết hạn tạmgiam, Cơ quan điều tra

Thời hạn phạt tù tốithiểu là 3 tháng, tối đa là

20 năm

Trang 15

phải có văn bản đề nghịViện kiểm sát gia hạn tạmgiam.

5 So sánh quy định của BLTTHS 2015 và BLTTHS 2003 về biện pháp bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm?

Giống nhau: Đều là biện pháp ngăn chặn dùng để thay thế biện pháp tạm giam.

Đều do CQĐT, Viện kiểm sát, Tòa án áp dụng

Đối tượng áp dụng là bị can, bị cáo

Khác nhau:

BLTTHS 2003 BLTTHS 2015 Bảo lĩnh - CSPL: Điều 92 BLTTHS

Theo quy định của BLTTHS

2003, cá nhân có tư cách, phẩmchất tốt, nghiêm chỉnh chấp hànhpháp luật có thể nhận bảo lĩnh cho

bị can, bị cáo là người thân thíchcủa họ, tổ chức có thể nhận bảolĩnh cho bị can, bị cáo là thànhviên của tổ chức mình

- Thời hạn bảo lĩnh: Điều 92không quy định cụ thể bị can, bịcáo vi phạm sẽ bị áp dụng biệnpháp gì, có nghiêm khắc hơn haykhông nên sẽ không đảm bảo được

họ nghiêm túc thực hiện nhữngnghĩa vụ đã cam đoan Ngoài ra,BLTTHS 2003 cũng không quyđịnh về thời hạn bảo lĩnh

- Hiệu quả: Xuất phát từnhững hạn chế trong cách quy địnhcủa BLTTHS 2003 về biện phápbảo lĩnh dẫn đến các cơ quan tiếnhành tố tụng rất e dè khi áp dụng,

và biện pháp này rất ít khi được ápdụng trong thực tiễn

CSPL: Điều 121BLTTHS

quy định cá nhânnhận bảo lĩnh ngoài cácyêu cầu tương tự như quyđịnh của BLTTHS 2003còn phải có thu nhập ổnđịnh và có điều kiện quản

lí người được bảo lĩnh,trong trường hợp này phải

có ít nhất 02 người nhằmđảm bảo tốt hơn khả năngquan lí được bị can, bị cáo,nâng cao hiệu quả khi ápdụng biện pháp bảo lĩnh

- Thời hạn: BLTTHS

2015 còn quy định thờihạn bảo lĩnh để các cơquan tiến hành tố tụng raquyết định áp dụng biệnpháp này có sự quan tâm

và trách nhiệm hơn

- Hiệu quả: Bằng cácquy định bổ sung tại Điều

121, BLTTHS 2015 đã tạo

cơ sở pháp lí vững chắc

Trang 16

hơn cho các cơ quan tiếnhành tố tụng mạnh dạn ápdụng biện pháp bảo lĩnhtrong thực tế, cũng nhưnâng cao tinh thần tráchnhiệm của cá nhân, tổchức nhận bảo lĩnh, cũngnhư chính bản thân bị can,

bị cáo Từ đó, tăng tínhkhả thi và hiệu quả chobiện pháp này Khi biệnpháp bảo lĩnh được ápdụng thay thế biện pháptạm giam càng nhiều thìquyền con người của bịcan, bị cáo sẽ được đảmbảo càng tốt hơn

-Đặt tiền để

bảo đảm

CSPL: Điều 93BLTTHS 2003 chỉ quy địnhcho bị can, bị cáo đặt tiền hoặc tàisản có giá trị để bảo đảm cho sự cómặt của họ theo giấy triệu tập

Điều 93 không quy định bị can, bịcáo phải làm giấy cam đoan thựchiện các nghĩa vụ khi được ápdụng biện pháp này, do đó, không

có căn cứ để xử lí khi họ vi phạm

Nhược điểm: một lần nữaluật lại không quy định biện phápngăn chặn khác là biện pháp gì, cónghiêm khắc hơn hay không, nênkhông có tác dụng nâng cao tinhthần trách nhiệm của bị can, bịcáo Cũng giống như hai biện phápcấm đi khỏi nơi cư trú và bảo lĩnh,biện pháp đặt tiền hoặc tài sản cógiá trị bảo đảm không có quy định

về thời hạn áp dụng, đây là mộtthiếu sót trong kĩ thuật lập pháp,

CSPL: Điều 122 Quy định về thời hạn

áp dụng biện pháp đặt tiền

để bảo lĩnh, quy định cụthể các nghĩa vụ mà bịcan, bị cáo phải cam đoanthực hiện khi được ápdụng biện pháp này để cócăn cứ xử lí khi họ viphạm, cụ thể khi bị can, bịcáo vi phạm nghĩa vụ đãcam đoan thì sẽ bị tạmgiam và số tiền đã đặt sẽ bịtịch thu, nộp ngân sáchNhà nước

Ưu điểm: BLTTHS

đã mở rộng phạm vi chủthể đặt tiền để bảo đảmnhằm tăng cơ hội cho bịcan, bị cáo được tại ngoại,không bị tạm giam khikhông cần thiết Đồng thời

Trang 17

gây ảnh hưởng đến quyền lợi của

bị can, bị cáo Do khi thời hạn ápdụng đã hết và bị can, bị cáokhông vi phạm thì các cơ quan tiếnhành tố tụng phải có trách nhiệmtrả lại tiền hoặc tài sản đã đặt chohọ

bằng việc quy định tráchnhiệm của người thânthích đặt tiền bảo đảm sẽgiúp họ có trách nhiệmtrong việc quản lí bị can,

bị cáo, qua đó nâng caotính hiệu quả của biệnpháp này, giúp hạn chếtrường hợp bị can, bị cáotiếp tục phạm tội hoặc bỏtrốn hoặc cản trở công tácđiều tra, truy tố, xét xử.Khi thay đổi quy định, làmtăng tính khả thi của biệnpháp đặt tiền để bảo đảm,các nhà làm luật đã tạo cơ

sở pháp lí để áp dụng biệnpháp này rộng rãi hơn,thay thế cho biện pháp tạmgiam nhằm giảm cáctrường hợp hạn chế quyền

tự do của con người

6 So sánh biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú với biện pháp tạm hoãn xuất cảnh?

Giống nhau

Đều là biện pháp ngăn chặn

Áp dụng với bị đơn, bị cáo

Khác nhau

Cấm đi khỏi nơi cư trú

Tạm hoãn xuất cảnh

Định nghĩa Cấm đi khỏi nơi cư

trú là biện pháp ngăn chặn

có thể áp dụng đối vớingười bị yêu cầu dẫn độ

có nơi cư trú rõ ràng nhằmbảo đảm sự có mặt của họ

Tạm hoãn xuất cảnh

là biện pháp ngăn chặn cóthể áp dụng đối với người

bị yêu cầu dẫn độ nhằmbảo đảm sự có mặt của họtheo giấy triệu tập của Tòa

Ngày đăng: 21/09/2022, 10:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Môn: LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ Nhóm: 4 - BÀI THẢO LUẬN CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
n LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ Nhóm: 4 (Trang 1)
ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự. Gồm các phần nội dung: - BÀI THẢO LUẬN CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
ng ăn chặn, biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự. Gồm các phần nội dung: (Trang 2)
Thảo luận bài thảo luận chương 4 của môn Luật Tố tụng hình sự - Biện pháp - BÀI THẢO LUẬN CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
h ảo luận bài thảo luận chương 4 của môn Luật Tố tụng hình sự - Biện pháp (Trang 2)
MƠN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ THẢO LUẬN TỐ TỤNG HÌNH SỰ CHƯƠNG 4 - BÀI THẢO LUẬN CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
4 (Trang 7)
Theo quy định tại Điều 110 B lu Tt ng hình s 2015: ự - BÀI THẢO LUẬN CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
heo quy định tại Điều 110 B lu Tt ng hình s 2015: ự (Trang 8)
đ nh hình p ht tù trên 02 năm khi có ạ - BÀI THẢO LUẬN CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
nh hình p ht tù trên 02 năm khi có ạ (Trang 9)
4. So sánh biện pháp tạm giam và hình phạt tù có thời hạn? Giống nhau: - BÀI THẢO LUẬN CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
4. So sánh biện pháp tạm giam và hình phạt tù có thời hạn? Giống nhau: (Trang 11)
– Đều là những biện pháp được quy định trong bộ luật tố tụng hình sự, thể hiện quyền lực nhà nước, mang tính răn đe trong việc xử lý, giáo dục đối tượng. - BÀI THẢO LUẬN CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
u là những biện pháp được quy định trong bộ luật tố tụng hình sự, thể hiện quyền lực nhà nước, mang tính răn đe trong việc xử lý, giáo dục đối tượng (Trang 11)
hình sự quy định hình phạt tù  trên 02 năm  khi - BÀI THẢO LUẬN CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
hình s ự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi (Trang 12)
Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm - BÀI THẢO LUẬN CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
lu ật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm (Trang 13)
- Đều là các biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự - BÀI THẢO LUẬN CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
u là các biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự (Trang 21)
Hình thức Người tiến hành kê biên phải lập biên bản, ghi rõ tên và tình trạng từng tài   sản   bị   kê   biên - BÀI THẢO LUẬN CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Hình th ức Người tiến hành kê biên phải lập biên bản, ghi rõ tên và tình trạng từng tài sản bị kê biên (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w